1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng

109 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Đình Chiếnsẽ đóng vai trò rất lớn trong việc xác định kết quả trong việc xác định hiệu quả kinhdoanh, giúp cho nhà quản lý, nhà quản trị trong việc điều hành kinh doanh sản xuất.N

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, THUẾ TNDN

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG

Lớp: K46B - KTDN Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, THUẾ TNDN

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG

Lớp: K46B - KTDN Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, THUẾ TNDN

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG

Lớp: K46B - KTDN Niên khóa: 2012-2016

Huế, tháng 5 năm 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp cũng như hoàn thành chươngtrình 4 năm Đại hoc, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tâm từthầy cô trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toánnói riêng

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đãtận tâm hướng dẫn cho em trong những lần học tập trên giảng đường, đã giúp em bổsung những kiến thức bổ ích về chuyên ngành của mình, giúp nâng cao hiểu biết cũngnhư kỹ năng để hành trang cho em sau này

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Đình Chiến đãluôn tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn cho em từ khâu chọn đề tài, lập đề cương, đếnnhững nhận xét đánh giá để em thực hiện tốt bài khóa luận này Thầy luôn là tấmgương sáng cho em noi theo Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy !

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc công ty TNHH Thương mại và

Du lịch Việt Hùng nói chung và phòng kế toán của Công ty nói riêng đã tạo điềukiện tốt nhất để em được đến thực tập, xin số liệu, các tài liệu cần thiết phục vụcho việc nghiên cứu đề tài khóa luận của mình

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng để thực hiện bài khóa luận một cách hoànchỉnh nhất, song chưa có nhiều kinh nghiệm, hạn chế về mặt kiến thức nên bàikhóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 25 tháng 4 năm 2016

Sinh viênHoàng Thị Lệ Giang

BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT

SXKD :Sản xuất kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

KQKD :Kết quả kinh doanh

TK :Tài khoản

DT : Doanh thu

CP : Chi phíGTGT :Giá trị gia tăngTTĐB :Tiêu thụ đặc biệt

XK : Xuất khẩu

NK :Nhập khẩu

SX :Sản xuấtDTBH :Doanh thu bán hàngTNHH :Trách nhiệm hữu hạnSDCK :Số dư cuối kỳ

SPHH :Sản phẩm hàng hóa

DV :Dịch vụCPBH :Chi phí bán hàngTNDN :Thu nhập doanh nghiệpTSCĐ :Tài sản cố định

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

Bảng 2.3: Bảng sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm(2014 2015) 51

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh 36

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng40 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng42 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 45

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 46

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tài khoản 911 (năm 2015) 90

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng 57

Biểu 2.2: Hóa đơn Giá trị gia tăng 59

Biểu 2.3: Sổ cái tài khoản 511 60

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 63

Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản 632 65

Biểu 2.6: Sổ cái tài khoản 642 68

Biểu 2.7: Giấy báo có ngân hàng 70

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 515 71

Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản 635 73

Biểu 2.10: Hóa đơn Giá trị gia tăng 75

Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản 711 76

Biểu 2.12: Sổ cái tài khoản 811 78

Biểu 2.13: Sổ cái tài khoản 821 86

Biểu 2.14: Sổ cái tài khoản 911 91

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

MỤC LỤC

BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv

MỤC LỤC v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.1 Lý do chọn đề tài 1

I.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

I.3 Đối tượng nghiên cứu 2

I.4 Phạm vi nghiên cứu 2

I.5 Phương pháp nghiên cứu 3

I.6 Bố cục đề bài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁNDOANH THU, THUẾ TNDN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH TRONG CÁC DOANHNGHIỆPTHƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH 5

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Thương mại và Du lịch .5

1.1.1 Ý nghĩa, vai trò của hạch toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh .5

1.1.1.1 Ý nghĩa và vai trò của hạch toán doanh thu, thu nhập .5

1.1.1.2 Ý nghĩa và vai trò của việc hạch toán thuế TNDN 6

1.1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh 6

1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý 7

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý 7

1.1.2.2 Nhiệm vụ quản lý 7

1.2 Những nội dung cơ bản về kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại và Du lịch 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

1.2.1.1 Các khái niệm về doanh thu 8

1.2.1.2 Đặc điểm về doanh thu 9

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 10

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 12

1.2.3 Thuế TNDN 12

1.2.3.1 Khái niệm 12

1.2.3.2 Đặc điểm 13

1.2.3.3 Phương pháp tính thuế 13

1.2.4 Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 18

1.2.4.1 Khái niệm 18

1.2.4.2 Cách xác định kết quả kinh doanh 18

1.2.5 Hình thức kế toán 18

1.2.5.1 Sổ sách, chứng từ 19

1.2.5.2 Nội dung và kết cấu các tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 22

1.2.6 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu doanh thu, chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại và du lịch 30

1.2.6.1 Hạch toán về doanh thu, thu nhập 30

1.2.6.2 Hạch toán về các khoản giảm trừ doanh thu 33

1.2.6.3 Các nghiệp vụ hạch toán thuế TNDN 33

1.2.6.4 Phương pháp kế toán kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, 37

CHI PHÍ THUẾ TNDN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ 37

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI 37

VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG 37

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng 37

2.1.1 Khái quát về Công ty 37

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 38

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

2.1.4 Phương hướng phát triển của công ty 39

2.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 39

2.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 40

2.1.7 Khái quát về tổ chức kế toán 41

2.1.7.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán 41

2.1.7.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 42

2.1.7.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 42

2.1.7.4 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty 43

2.1.7.5 Hình thức kế toán áp dụng 44

2.1.8 Tình hình về nguồn lực của Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng qua 2 năm 2014 – 2015 47

2.1.8.1 Tình hình lao động tại Công ty 47

2.1.8.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 48

2.1.8.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 51

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng 54

2.2.1 Đặc điểm cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng 54

2.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty 54

2.2.2.1 Kế toán doanh thu tại Công ty 54

2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 61

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 61

2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 61

2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 66

2.2.3.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 69

2.2.3.4 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác 74

2.2.3.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 79

2.2.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng 87

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾ TOÁN DOANH THU, THUẾ TNDN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH VIỆT HÙNG 93

3.1 Nhận xét về công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng 93

3.1.1 Ưu điểm 93

3.1.2 Nhược điểm 94

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả góp phần hoàn thiện công tác doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng 95

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu 95

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí 96

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN 97

PHẦN III: KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I.1 Lý do chọn đề tài

Du lịch là một trong những ngành phát triển nhất hiện nay cả trong và ngoàinước, đặc biệt là tại tỉnh Quảng Bình, với những gì tạo hóa đã ban lại cùng với nhữngcông trình nhân tạo tuyệt vời, du lịch đã và đang thu hút khách du lịch trong và ngoàinước, ngành du lịch ngày càng phát triển lớn mạnh Vì vậy các Công ty du lịch ngàycàng nhiều, cạnh tranh càng nhiều Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thìphải biết cạnh tranh nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của mình Vì thế muốn cóchỗ đứng và có sự phát triển bền vững thì mỗi doanh nghiệp cần rất nỗ lực, cố gắng để

có những chính sách, chiến lược phát triển có hiệu quả trong kinh doanh

Hiệu quả trong kinh doanh đó chính là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp muốn đạtđược, là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp Và câu hỏi thường được đặt ra bởi các doanh nghiệp đó là làm sao để doanhnghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao, thu nhập doanhnghiệp không những bù đắp được chi phí mà còn phải có lãi Muốn vậy doanh nghiệpcần có những phương án kinh doanh có hiệu quả Tong nền kinh tế nhiều thành phầnnhư hiện nay, cạnh tranh giữa các Công ty ngày càng nhiều nên chính sách, phương ánkinh doanh cực kỳ quan trọng

Việc xác định doanh thu, thuế TNDN và kết quả kinh doanh là khấu rất quantrọng trong công tác kế toán, là mối quan tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyênchiến lược Thật vậy, việc xác định kết quả kinh doanh giúp cho nhà quản trị có đượccách nhìn đúng đắn hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biết đượctrong kỳ doanh nghiệp làm ăn thế nào, hiệu quả ra sao, đã đạt được những gì mà doanhnghiệp đã đặt ra trước đó hay là chưa Đồng thời cho phép đánh giá hiệu quả quản lýtrong giai đoạn hiện tại để kịp thời đưa ra những quyết định nhằm điều chỉnh và địnhhướng cho doanh nghiệp các giai đoạn tiếp theo Vì vậy, việc thực hiện hệ thống kếtoán về việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh là một việc rất cần thiết, bắt buộc,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

sẽ đóng vai trò rất lớn trong việc xác định kết quả trong việc xác định hiệu quả kinhdoanh, giúp cho nhà quản lý, nhà quản trị trong việc điều hành kinh doanh sản xuất.Nhận thức được tầm quan trọng của thị trường du lịch hiện nay, cũng như bộmáy kế toán về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các Công ty, em đã quyết

định chọn đề tài “Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng” để làm đề tài

khóa luận của mình

I.2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luậnvề kế toán doanh thu,thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nghiên cứu thực trạng về công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch Việt Hùng

Đưa ra nhận xét đánh giá về Công ty, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty

I.3 Đối tượng nghiên cứu

Từ việc tìm hiểu tại Công ty TNHH Thương mại vàDu lịch Việt Hùng, khóa luận

đi sâu vào nghiên cứu các nội dung, phương pháp và quy trình kế toán doanh thu, thuếTNDN và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH Thương mại và Du lịch ViệtHùng

I.4 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

I.5 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tham khảo, tìm hiểu các giáo trình củacác giảng viên biên soạn, các sách ở thư viện và một số bài khóa luận tốt nghiệp củacác anh chị khóa trước để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu kế toán thống kê tại Công tynhằm phục vụ cho việc giới thiệu Công ty và phân tích khái quát tình hình tài chínhcủa Công ty Đặt câu hỏi cho những người liên quan, tìm hiểu chức năng và nhiệm vụcủa từng nhân viên trong Công ty

+ Phương pháp xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu: Dựa trên những số liệu đã thuthập được, tiến hành xử lý số liệu thô và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách phùhợp, khoa học Tổng hợp, phân tích các số liệu thu thập được, chia nhỏ các vấn đề làmđơn giản hóa, từ đó có thể nhận xét đánh giá các chỉ tiêu phân tích

+Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản: Tập hợp cácchứng từ kế toán, phân loại chứng từ đó phù hợp với các nội dung doanh thu và chi phí,thông qua các phương pháp kế toán thì các số liệu thông tin được trình bày chính xáchơn, phù hợp cho nội dung đề tài

+ Phương pháp hạch toán kế toán: Hạch toán các nghiệp vụ xảy ra trong kì có nộidung liên quan đến kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh

I.6 Bố cục đề bài

Bố cục khóa luận gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đềPhần II: Nội dung và kết quả nghiên cứuChương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác địnhkết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại và Du lịch

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, thuếTNDN và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Du lịch ViệtHùng

Phần III: Kết luận

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU,THUẾ TNDN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu,thuế TNDNvà xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Thương mại và Du lịch.

Tổ chức công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinhdoanhtại các Công ty Thương mại và Du lịch nói chung và các Công ty nói chung làviệc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩymạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp mình

1.1.1 Ý nghĩa, vai trò của hạch toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.1.1 Ý nghĩa và vai trò của hạch toán doanh thu, thu nhập

Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trảicác khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuấtgiản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp

có thể thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp các khoản thế theo quyđịnh…Trường hợp doanh thu không đảm bảo chi phí đã bỏ ra doanh nghiệp sẽ khókhăn về tài chính Nếu tình trạng này kéo dài thì doanh nghiệp sẽ không đủ sức mạnhcạnh tranh trên thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản

Thông qua tiêu thụ giá trị hàng hóa, cung cấp dịch vụ được thực hiện, các vấn đềliên quan đến hàng hóa dịch vụ được xác định như: số lượng, chất lượng, chủng loại,thời gian phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Tiêu thụ xét trên toàn bộ nền kinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

tế quốc dân là điều kiện cần thiết để tái sản xuất Tiêu thụ là đảm bảo duy trì sự liêntục của nền kinh tế của hoạt động kinh tế, đảm bảo mối liên hệ mật thiết giữa các khâutrong quá trình tái sản xuất

Như vậy, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa có vai trò quan trọngtrong hoạt động kinh doanh thương mại Vì vậy, để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hànghóa cũng như hoàn thiện hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hànghóa là điều cần thiết

1.1.1.2 Ý nghĩa và vai trò của việc hạch toán thuế TNDNThuế TNDN có vai trò quan trọng trong nguồn ngân sách nhà nước cũng như hoạtđộng của bộ máy nhà nước, là công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng táiphân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh, kinh doanh phát triển theo chiều hường kế hoạch, chiến lược, phát triển toàndiện của nhà nước Thuế suất hợp lý và các ưu đãi về thuế trong đầu tư có tác động rấtlớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Vì vậy việc hạch toán thuế TNDN là một vấn đề quan trọng đối với nhà nướccũng như các doanh nghiệp

1.1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanhKết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh vàhoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng sốtiền lãi hay lỗ

Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọngtrong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, trong việc xác định lượng hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, biết được xu thế phát triển của doanh nghiệp từ đó doanhnghiệp sẽ đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể trong các kỳ tiếp theo Do đó, đòi hỏi kếtoán doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mình trong từng thời kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

1.1.2 Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý

1.1.2.1 Yêu cầu quản lýĐối với doanh nghiệp Thương Mại và Du lịch, yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêuthụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ là quá trình quản lý về số lượng, chất lượng hàng hóa,dịch vụ bao gồm quản lý từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra

1.1.2.2 Nhiệm vụ quản lý

Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế củadoanh nghiệp thì kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh và thuế thu nhậpdoanh nghiệp chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Lập các chứng từ kế toán để chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mở sổ

kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh tình hình khối lượng hàng hóa tiêuthụ, dịch vụ đã cung cấp, ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các chỉtiêu khác

- Phân bổ chi phí trong kỳ cho số hàng hóa tiêu thụ, dịch vụ đã cung cấp Về tiêuthụ hàng hóa, kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa,phát hiện và xử lý kịp thời hàng hóa ứ động

- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chínhxác của chỉ tiêu lãi gộp

- Xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ và thực hiện chế độ báo cáo.Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng

- Theo dõi, phản ánh các khoản thu nhập, chi phí hoạt động tài chính Trên cơ sở

đó tính toán đầy đủ, kịp thời và chính xác kết quả hoạt động tài chính

- Ghi chép, theo dõi và phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phátsinh trong kỳ kế toán cần tính toán phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quảhoạt động khác diễn ra trong kỳ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

1.2 Những nội dung cơ bản về kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương mại và Du lịch

1.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1.1 Các khái niệm về doanh thuTheo chuẩn mực số 14 “doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định

số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính:

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần tăng vốnchủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa

và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)

- Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,tổng công ty, hạch toán toàn ngành

- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuậnđược chia, thu nhập từ cho thuê tài sản, thu nhập từ đầu tư mua, bán chứng khoán, thunhập về hoạt động đầu tư khác, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyểnnhượng vốn,…

Doanh thu không bao gồm khoản thu hộ bên thứ ba và các khoản góp vốn cổđông, vốn chủ sở hữu như là: các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp; số tiền người bán hàng đại lý thu

hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý; các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bánđơn vị không được hưởng và các trường hợp khác Trường hợp các khoản thuế giánthu phải nộp mà không tách riêng ngay được tại thời điểm phát sinh giao dịch thì đểthuận lợi cho công tác kế toán, có thể ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả

số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toán phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập báo cáo tài chính kế toán bắt buộc phải xác định vàloại bỏ toàn bộ số thuế gián thu phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp.1.2.1.2 Đặc điểm về doanh thu

Theo đoạn 2 mục IV trong thông tư 89/2002/TT-BTC về hướng dẫn kế toán thựchiện bốn chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì doanh thu có các đặc điểm sau:

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm 10,16, 24 của chuẩn mựcdoanh thu và thu nhập khác (quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của

Bộ tài chính) và các quy định của chế độ kế toán hiện hành Khi không thỏa mãn cácđiều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự

về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu và không được ghi nhận doanh thu

- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loạidoanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiềmbản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chitiết theo từng thứ doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanhthu bán sản phẩm, hàng hóa…nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kếtquả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phảiđược kế toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghinhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của

kỳ kế toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kếtchuyển vào TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” Các TK thuộc loại TK doanh thukhông có số dư cuối kỳ

1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thuTheo chuẩn mực kế toán số 14 – “doanh thu và thu nhập khác”

+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điềukiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắc

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốnđiều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Theo đoạn 2.1 loại tài khoản 5 - doanh thu của mục hướng dẫn kế toán chuẩnmực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” trong thông tư 89/2002/TT-BTC có viết một

số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này như sau:

- Chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đãcung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay

sẽ thu được tiền

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK)

- Đối với doanh nghiệp nhận gia công doanh thu được ghi nhận là số tiền giacông thực tế được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng phải phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu đó

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng thì doanh thu là phần hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnnhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêuthụ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào bên có TK 131

- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật, … nên người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêucầu giảm giá, nếu doanh nghiệp chấp nhận thì các khoản giảm trừ doanh thu này đượctheo dõi riêng trên TK 521

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ theo yêu cầu trở giá của nhà nước, được nhà nước trở cấp trở giá theo quy địnhdoanh thu trợ cấp, trở giá là số tiền nhà nước thông báo, hoặc trợ cấp thực tế doanhthu được phản ánh trên TK 5114

- Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanhthu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cở

sở lấy tổng số tiền thu được của các năm đó chia cho số năm cho thuê tài sản

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và hàng bán bị trả lại

Căn cứ vào Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006:

- Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc là đãthanh toán cho người mua khi người mua hàng thực hiện mua hàng hóa, dịch vụ vớikhối lượng lớn theo thỏa thuận của hai bên, chiết khấu thương mại được ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán, hoặc cam kết mua bán hàng hóa

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ mà doanh nghiệp giảm cho người mua vì

lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghitrong hợp đồng

- Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa mà doanh nghiệp đã xác định tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồngkinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

1.2.3 Thuế TNDN

1.2.3.1 Khái niệmTheo chuẩn mực số 17- “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phíthuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phảinộp trong tương lai phát sinh từ:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

1.2.3.2 Đặc điểmThuế TNDN có những đặc điểm sau:

- Thuế TNDN là thuế trực thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, nhà đầu tưđồng thời cũng là “người” chịu thuế

- Khấu trừ thuế: Là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Lợi tức cổ phần,lãi tiền gửi, là thu nhập mà các cá nhân được chia sau khi nộp

- Thuế TNDN được xác định dựa vào kết quả kinh doanh: Thuế TNDN được xácđịnh dựa vào thu nhập chịu thuế nên chỉ khi kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế

- Thuế TNDN không gây phản ứng: Tuy là thuế trực thu nhưng thuế TNDNkhông gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuê thu nhập cá nhân

(1) Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền

cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đượchưởng không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền, cụ thể:

- Nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu không bao gồm thuế GTGT

- Nếu cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là khoản

đã bao gồm thuế GTGT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

 Thời điểm xác định doanh thu tính thuế:

- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,quyền sử dụng hàng hoá cho người mua

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

- Trường hợp thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ xảy ra trước thời điểmdịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được tính theo thời điểmlập hoá đơn cung ứng dịch vụ

(2) Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

- Điều kiện để xác định khoản chi được trừ :+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệptheo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đối với hoáđơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải cóchứng từ thanh toán

- Các khoản chi không được trừ:

+ Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừphần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác khôngđược bồi thường;

+ Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

+ Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

+ Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ

sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật ViệtNam quy định;

+ Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là

tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay

+ Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

+ Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lậpviên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiềnlương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưngthực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;+ Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

+ Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộptheo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánhtiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất,kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ Tổng số chi được trừ không bao gồmcác khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi đượctrừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

+ Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắcphục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượngchính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nướcdành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;+ Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, muabảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định củapháp luật;

+ Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứngkhoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng BộTài chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

(3) Các khoản thu nhập khác:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thunhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinhdoanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từquyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loạigiấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;

+ Khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả khôngxác định được chủ;

+ Khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoảnthu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam

 Thu nhập được miễn thuế gồm:

+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợptác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khănhoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanhnghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản

+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ Nông nghiệp+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệmới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

+ Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ của DN có số LĐ là ngườikhuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm

từ 30% trở lên trong tổng số LĐ bình quân trong năm của DN+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, ngườikhuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đangcai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS

+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanhnghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

+ Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoahọc, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanhnghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải

+ Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển ViệtNam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạtđộng tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàngChính sách xã hội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nướchoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổchức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấucủa các tổ chức tín dụng Việt Nam

+ Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáodục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theoquy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hộihoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập

và hoạt động theo quyđịnh của Luật hợp tác xã

+ Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổchức, cá nhân ở địa bàn có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Mức thuế suất: Theo quy định tại điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế suất

thuế TNDN là 20% hoặc 22% tùy theo doanh thu năm trước liền kề của từng doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

Nếu tổng doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ trở xuống thì áp dụng mức thuế suất20%, nếu trên 20 tỷ thì áp dụng mức thuế suất là 22%

1.2.4 Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.4.1 Khái niệmKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng thời kỳ (tháng, quý, năm)nhưng kết quả cuối cùng sẽ được xác định trong một niên độ kế toán, thường là ngày

31 tháng 12 hàng năm

1.2.4.2 Cách xác định kết quả kinh doanhCăn cứ vào Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006:

Kết quả kinh doanh được xác định qua các chỉ tiêu:

- Lợi nhuận thuần :Lợi nhuận Doanh thu Giá Doanh thu Chi phí Chi phíthuần của = thuần về bán - vốn + hoạt động - tài - quản lýhoạt động hàng và cung hàng tài chính chính kinh

- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN

1.2.5 Hình thứckế toán

Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006: đơn vị kế toán được ghi sổ

kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính

■ Trường hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu

sổ kế toán theo quy định tại Mục II:

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị

■ Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì doanh nghiệp được lựa chọnmua hoặc tự xây dựng phần mềm kế toán cho phù hợp Hình thức kế toán trên máy vitính áp dụng tại doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêucầu kế toán theo quy định Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quyđịnh của Chế độ sổ kế toán

- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kế toántheo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và quyđịnh tại Chế độ kế toán này

- Doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán

do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựachọn phần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của doanh nghiệp.1.2.5.1 Sổ sách, chứng từ

a) Sổ sách

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đếndoanh nghiệp

 Điều 24 Luật kế toán 2015 quy định về sổ kế toán như sau:

- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế,tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán

- Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày,tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theopháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai

- Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

+Ngày, tháng, năm ghi sổ;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

+Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;+Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ

- Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

- Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán

 Điều 25 Luật kế toán 2015 quy định về Hệ thống sổ kế toán như sau:

- Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định

để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị

- Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

- Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kếtoán của đơn vị

■ Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

+ Sổ cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

■ Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Nhật ký – sổ cái

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

■ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Chứng từ ghi sổ+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ+ Sổ cái

+ Các sổ thẻ kế toán chi tiết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

■ Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hìnhthức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàntoàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

b) Chứng từ:

Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 thì:

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ởđơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quan vào chứng từ

kế toán

Mẫu chứng từ kế toán gồm:

■ Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc là mẫu chứng từ đặc biệt có giá trị như tiềngồm: Phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu,công trái, các loại hoá đơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kếtoán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Đơn vị kế toán phải thựchiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhấtcho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể

■ Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhànước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán

có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việcghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán:

- Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lao động tiền lương;

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho;

+ Chỉ tiêu bán hàng;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

+ Chỉ tiêu tiền tệ;

+ Chỉ tiêu TSCĐ

- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (Mẫu và hướng

dẫn lập áp dụng theo các văn bản đã ban hành)

1.2.5.2 Nội dung và kết cấu các tài khoản sử dụng trong kế toán doanh thu, chi phíthuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày14/09/2006

- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ TK này không có số dư cuối kì+ TK này có 3 TK cấp 2

TK 5211: Chiết khấu Thương mại

TK 5212: Hàng bán bị trả lại

TK 5213: Giảm giá hàng bán

- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- TK 711: Thu nhập khác, TK này không có số dư cuối kì

- TK 632: Giá vốn hàng bán, không có số dư cuối kì

- TK 635: Chi phí tài chính, không có số dư cuối kì

- TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh: có 2 TK loại 2

TK 6421: Chi phí bán hàng

TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

- TK 811: Chi phí khác, không có số dư cuối kì

- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, không có số dư cuối kì

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh, không có số dư cuối kì

- Và một số Tài khoản liên quan khác…

Các khái niệm liên quan đến doanh thu và chi phí:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đã được trình bày tại mục 1.2.1.1 ở trên.

- Doanh thu tài chính: Là các khoản thu bao gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu….+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế,nhãn mác thương mại… )

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia

+ Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán

+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn

- Chi phí tài chính: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tàichính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu

tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán

+ Chi phí quản lý kinh doanh: Chi QLKD là những khoản chi phí phát sinh từbán hàng, tiếp khách, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ ,

- Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tínhthuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghitrong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác:Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

+ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý vànhượng bán TSCĐ (Nếu có);

+ Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vậu tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liêndoanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Khoản giảm giá hàng bán

- Trị giá hàng bán bị trả lại

- Khoản chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK

911 để XĐ KQKD

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thựchiện trong kì hạch toán

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênhlệch giữa số dự phòng phải lập năm naynhỏ hơn số đã lập năm trước)

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, HH,dịch vụ bán trong kì sang TK 911 “ xácđịnh kết quả kinh doanh”

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

- Doanh thu hoạt động tài chính phátsinh trong kỳ

 Kết cấu TK 635:

TK 635

- Các chi phí lãi tiền vay, lãi muahàng trả chậm, lỗ bán ngoại tệ, chiếtkhấu thanh toán cho người mua,…

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tưtài chính ngắn hạn, dài hạn;

- Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộ chiphí tài chính phát sinh trong kì sang TK

911 “ xác định kết quả kinh doanh”

 Kết cấu TK 6421:

TK 6421

- Các chi phí phát sinh liên quan đếnquá trình bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911: “Xác định kết quả kinh doanh”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kì này nhỏ hơn số dựphòng đã lập kì trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 911 “ xác định kết quảkinh doanh”

 Kết cấu TK 711:

TK 711

- Số thuế GTGT phải nộp tính theophương pháp trực tiếp (nếu có) đối vớicác khoản thu nhập khác ở DN nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kì kết chuyển các khoản thunhập khác sang TK 911 “ xác định kếtquả kinh doanh”

- Các khoản thu nhập khác phát sinhtrong kỳ

 Kết cấu TK 811:

TK 811

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kì, kết chuyển toàn bộ các khoản

chi phí khác phát sinh trong kì sang TK911“ xác định kết quả kinh doanh”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

 Kết cấu TK 3331:

TK 3331

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào sốthuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT của hàng bán bị trảlại

- Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sáchcủa nhà nước

- Số Thuế GTGT đầu ra phải nộp củahàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp củahàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếutặng, sử dụng nội bộ

- Số thuế GTGT phải nộp của DT hoạtđộng tài chính, hoạt động khác

- Số thuế GTGT phải nộp của HH NK

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại trongnăm từ việc ghi nhận thuế TN hoãn lạiphải trả (Là số chênh lệch giữa thuế

TN hoãn lại phải trả phát sinh trongnăm > thuế TN hoãn lại phải trả đượchoàn nhập trong năm);

- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãnlại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế

TN hoãn lại được hoàn nhập trongnăm > tài sản thuế TN hoãn lại phátsinh trong năm);

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phátsinh bên Có TK 821 > số phát sinhbên Nợ TK 821 phát sinh trong kì vàobên Có TK 911 “ xác định kết quảkinh doanh”

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phảinộp trong năm < số thuế TN hiện hànhtạm phải nộp

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm

do phát hiện sai sót không trọng yếu củacác năm trước

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại

và ghi nhận tài sản thuế TN hoãn lại ( Sốchênh lệch giữa tài sản thuế TN hoãn lạiphát sinh trong năm > tài sản thuế TNhoãn lại được hoàn nhập trong năm);

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phíthuế TNDN hiện hành phát sinh trongnăm > khoản được ghi giảm chi phíTNDN hiện hành trong năm vào TK 911

“ xác định kết quả kinh doanh”

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phátsinh bên Nợ TK 821 > bên Có TK 821phát sinh trong kì vào bên Nợ TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

 Kết cấu TK 911:

TK 911

- Trị giá vốn của SPHH, lao vụ, dịch

vụ đã tiêu thụ và toàn bộ chi phí kinhdoanh BĐS đầu tư phát sinh trong kì;

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp

- Chi phí tài chính

- Chi phí khác

- Chi phí thuế TNDN

- Lãi sau thuế các hoạt động trong kì

- Doanh thu thuần về SPHH, DV tiêu thụtrong kì và DT thuần kinh doanh BĐSđầu tư phát sinh trong kì;

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổđông, cho các nhà đầu tư, các bên sinh

ra liên doanh;

- Bổ sung các nguồn vốn kinh doanh

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

SDCK: Số lỗ hoạt động kinh doanh

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

+ Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về TK 511

Phương pháp bán hàng trực tiếp cho khách hàng:

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT phản ánh Doanh thu bán hàng phát sinh:

Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311: Thuế GTGT- Theo phương pháp khấu trừPhương thức tiêu thụ qua đại lý:

- Hàng kí gửi đã xác định tiêu thụ:

Nợ TK 6421: Hoa hồng đại lý

Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền nhận được sau khi trừ khoản hoa hồng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng qua đại lý

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Xuất hóa đơn bên giao đại lý (chủ hàng) làm cơ sở để thanh toán tiền hoa hồng:

Nợ TK 3388: Tổng số tiền phải thanh toán cho chủ hàng

Có TK 511: Hoa hồng được hưởng

Có TK 111, 112: Số tiền thực trả cho chủ hàng sau khi đã trừ lại các khoản hoahồng được hưởng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Đình Chiến

Phương thức bán hàng trả góp:

- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT

Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu

Có TK 511: Doanh thu trao đổi sản phẩm

Nợ TK 152, 153: trị giá vật tư, hàng hóa nhập kho

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa: thì số sảnphẩm hàng hóa này cũng được xem là tiêu thụ và tính vào DTBH, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 5118: Doanh thu khác

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Cuối kì kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
BẢNG KÊ TỪ VIẾT TẮT (Trang 2)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm (2014-2015).............................47 Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm (2014 - 2015)........48 - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm (2014-2015).............................47 Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm (2014 - 2015)........48 (Trang 3)
Bảng 2.3: Bảng sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Bảng 2.3 Bảng sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm (Trang 4)
1.2.5. Hình thứckế toán - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
1.2.5. Hình thứckế toán (Trang 27)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (Trang 45)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH (Trang 49)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHH (Trang 51)
2.1.7.5. Hình thức kế toán áp dụng - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
2.1.7.5. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 53)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 54)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm (2014-2015) - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm (2014-2015) (Trang 56)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm (2014 - 2015) - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm (2014 - 2015) (Trang 57)
Bảng 2.3: Bảng sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của    Công ty qua 2 - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
Bảng 2.3 Bảng sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 (Trang 60)
Sơ đồ TK 911: - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
911 (Trang 99)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Công tác kế toán doanh thu, thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và du lịch việt hùng
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w