Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nồ lực cố gắng của bản thân. Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quí thầy (cô) giáo Trường Đại học kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô giáo PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà, Trường Đại học kinh tế Quốc dân là người trực tiếp hướng dẫn luận văn. Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk, các Sở Ban – Ngành, Ban quản lý dự án và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu để thực hiện hoàn thành luận văn này. Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà, các đồng nghiệp và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn. Kính chúc quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và sức khỏe và hạnh phúc
Trang 1nguyễn tài minh
quản lý chất lợng thi công xây dựng
công trình giao thông đờng bộ của ban quản lý
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ kinh tế “Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ của Ban Quản lý dự án - Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà
Các thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật.
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ các ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Nguyễn Tài Minh
LỜI CẢM ƠN
Trang 3của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
tới quí thầy (cô) giáo Trường Đại học kinh tế Quốc dân đã tận tình giảng dạy tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
Cô giáo - PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, Trường Đại học kinh tế Quốc dân là người trực tiếp hướng dẫn luận văn Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk, các Sở - Ban – Ngành, Ban quản lý dự án và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu
để thực hiện hoàn thành luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô, PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà, các đồng nghiệp và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Kính chúc quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và sức khỏe và hạnh phúc!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
1.1.1 Công trình giao thông đường bộ 11.1.2 Chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ 7
1.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường
bộ của ban quản lý dự án 11
1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Giaothông đường bộ 111.2.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 131.2.3 Mục tiêu quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giaothông đường bộ 151.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giaothông đường bộ 151.2.5 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giaothông đường bộ 161.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công xây dựngcông trình giao thông đường bộ 31
Trang 5QUẢN LÝ DỰ ÁN- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẮK LẮK 35
2.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk 35
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ 35
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 36
2.1.3 Các công trình giao thông đường bộ do Ban quản lý dự án - Sở GTVT Đắk Lắk làm chủ đầu tư trong giai đoạn 2010-2014 47
2.1.4 Kết quả hoạt động của Ban quản lý dự án - Sở GTVT Đắk Lắk trong giai đoạn 2010-2014 51
2.2 Thực trạng chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ do Ban quản lý dự án - Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk làm chủ đầu tư 52
2.2.1 Chất lượng về kinh tế kỹ thuật 52
2.2.2 Chất lượng về mỹ thuật 53
2.2.3 Chất lượng về môi trường 53
2.2.4 Đánh giá chung về chất lượng 54
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ của Ban quản lý dự án-Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk 55
2.3.1 Quản lý chất lượng đầu vào của qúa trình thi công 55
2.3.2 Quản lý chất lượng trong quá trình thi công 58
2.3.3 Quản lý chất lượng sau khi kết thúc thi công đưa vào sử dụng 64
2.4 Đánh giá về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ của Ban quản lý dự án - Sở giao thông vận tải Đắk Lắk 69
2.4.1 Điểm mạnh về quản lý chất lượng 69
2.4.2 Điểm yếu quản lý chất lượng 72
2.4.3 Nguyên nhân của những điểm yếu 77
Trang 6ĐƯỜNG BỘ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN-SỞ GIAO THÔNG VẬN
TẢI ĐẮK LẮK 84
3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình GTĐB của Ban quản lý dự án-Sở giao thông vận tải Đắk Lắk 84
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng thi công công trình Giao thông đường bộ 86
3.2.1 Quản lý chất lượng đầu vào của quá trình thi công 86
3.2.2 Quản lý chất lượng trong qúa trình thi công 90
3.2.3 Quản lý chất lượng sau khi kết thúc thi công đưa vào sử dụng 92
3.3 Một số kiến nghị 95
3.3.1 Kiến nghị với Ban quản lý dự án - Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk 95
3.3.2 Kiến nghị đối với Sở Giao thông vận tải Đắk Lắk 99
3.3.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Đắk Lắk 99
3.3.4 Kiến nghị với Chính quyền địa phương nơi có dự án đi qua 100
3.3.5 Kiến nghị với Chính phủ 100
KẾT LUẬN 102
Trang 8Sơ đồ 1.1: Chu trình đầu tư dự án ĐTXD công trình GTĐB 3
Sơ đồ 1.2: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án 14
Sơ đồ 1.3 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 14
Trang 9Công trình Giao thông đường bộ là một tổng thể bao gồm: đường, cầuđường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, nơi dừng xe, đổ xe trên đường,đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông,dải phân cách, cột cây số, tường kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tảitrọng, trạm thu phí và các thiết bị phụ trợ.
1.1.1.2 Đặc điểm của công trình giao thông đường bộ
Tính hệ thống, đồng bộ: Là đặc trưng cơ bản của nhiều nhánh khác nhautrong quan hệ tổng thể Tính hệ thống, tình đồng bộ thể hiện ở chổ nếu mộtkhâu nào trong toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ khôngđược thiết kế xây dựng hay thiết kế xây dựng không hợp lý, không tươngthích với toàn bộ hệ thống thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình vận hành chung củatoàn hệ thống, thậm chí gây ách tắc hoặc thiệt hại lớn tính hệ thống, đồng bộkhông những chi phối toàn diện đến quy hoạch thiết kế, đầu tư thiết bị chocác công trình cụ thể mà còn liên quan đến cách thức tổ chức quản lý theo
Trang 10nghành, theo khu vực lãnh thổ Chính đặc điểm này đã đòi hỏi khi lập quyhoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cần phải xem xét đặtcộng trình giao thông trong tổng thể của hệ thống, đảm bảo tính đồng bộ và
hệ thống của toàn mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tránh tìnhtrạng một vài mắt xích trong hệ thống không đảm bảo chất lượng gây ảnhhưởng xấu tới tổng thể
Tính định hướng: Đặc điểm này xuất phát từ chức năng của hệ thốnggiao thông đường bộ Chức năng chủ yếu của công trình giao thông đường bộ
là thỏa mãn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân, tức là côngtrình giao thông đường bộ góp phần mở đường cho các hoạt động kinh doanhkhác phát triển Hơn nửa đầu tư vào cơ sở hạ tầng công trình giao thôngđường bộ đòi hỏi lượng vốn lớn, thời gian sử dụng lâu dài Chính vì vậy mà
cơ sở hạ tầng công trình giao thông đường bộ có tính định hướng, là lĩnh vựctiên phong cho các nghành khác phát triển Đặc điểm này đặt ra cho các nhàhoạch định chính sách phải đứa ra kế hoạch dài hạn, chiến lược phát triểncông trình giao thông đường bộ lâu dài để phục vụ cho các nghành khác hoạtđộng hiệu quả trong tương lai
Mang tình chất vùng và địa phương: Việc xây dựng và phát triển kết cấu
hạ tầng công trình giao thông đường bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc điểmđịa hình, khí hậu, phong tục, tập quán, trình độ phát triển kinh tế của vùng,chính sách phát triển của nhà nước Vì thế, hệ thống kết cấu công trình giaothông đường bộ mang tính chất vùng, tính địa phương rõ nét Đặc điểm nàyđặt ra trong quy hoạch phân bố hệ thống giao thông đường bộ, một trong việc
sử dụng các nguồn lực đầu vào… vừa phải đặt trong tình hình chung của đấtnước, trong điều kiện tự nhiên cung như điều kiện kinh tế xã hội của vùnglãnh thổ
Mang tính chất dịch vụ cộng đồng cao: Các sản phẩm của công trình
Trang 11giao thông đường bộ đều là các dịch vụ, phục vụ trực tiếp nhu cầu đi lại, sảnxuất và đời sống của người dân trên phạm vi lãnh thổ cũng như ngoài lãnhthổ Các sản phẩm đó không phài là dạng vật chất cụ thể mà nó được đo bằngkhối lượng hàng hoá vận chuyển, lưu lượng hành khác hoặc bằng mức độthoả mãn của khách hàng nhận được dịch vụ Đặc điểm này được xuất phát từtác dụng của hệ thống cống trình giao thông đường bộ dùng để vận chuyển,luân chuyển hàng hoá và hành khách.
1.1.1.3 Các giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ
Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ bao gồm 3 giaiđoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa côngtrình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tảbằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Chu trình đầu tư dự án ĐTXD công trình GTĐB
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Là việc lập dự án đã được xác định Khimột dự án được xem là khả thi đó là lúc cần tiến hành thẩm định phê duyệtquyết định đầu tư, việc chuẩn bị dự án hay tiến hành lập dự án là bước đề cậptới việc điều tra, khảo sát về khả năng công việc các mặt như: thị trường; kỹ
Giai đoạn
chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn khảo sát thiết kế
Lựa chọn nhà thầu
Giai đoạn thi công xây dựng
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn sau đầu tư
Trang 12thuật; tài chính; kinh tế và hoạt động của dự án Khi một dự án được coi làkhả thi trên mọi phương diện thì bước tiếp theo là phải xem xét thẩm định củangười có thẩm quyền quyết định đầu tư và nguồn vốn đầu tư.
Đối với các dự án quan trong quốc gia theo Nghị quyết số66/2006/QH11 của Quốc hội thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chínhphủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đốivới dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyềnphê duyệt thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quyhoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sungquy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xâydựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩmquyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ bannhân dân cấp tỉnh chấp thuận
(2) Giai đoạn thực hiện đầu tư: Bao gồm giai đoạn khảo sát, thiết kế;
giai đoạn lựa chọn nhà thầu thi công; và giai đoạn thi công Trong đó, Banquản lý dự án cần quản lý nhà thầu ở giai đoạn khảo sát, thiết kế và giai đoạnthi công Giai đoạn thi công xây dựng là một trong những nội dung của giaiđoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn này là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng của dự án đầu tư Giai đoạn thi công xây dựng gồm ba phần: quản lýchất lượng đầu vào của quá trình thi công; quản lý chất lượng trong quá trìnhthi công; quản lý chất lượng sau khi kết thúc thi công đưa vào sử dụng
Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giaiđoạn tiếp theo- giai đoạn thực hiện đầu tư
Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được nhữngchuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinhnghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết
kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và
Trang 13phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan
tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiệntrước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơquan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xétlựa chọn rồi tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng côngtrình được thực hiện theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phêduyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình.Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiệntheo một bước, hai bước hay ba bước
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trìnhchỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công ápdụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽthi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấpđặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu
tư quyết định
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ
sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người
có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủnăng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện nănglực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên
cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ
ra quyết định phê duyệt DT Khi đã có quyết định phê duyệt TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều
Trang 14TKKT-kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dựthầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kếthợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thicông xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình baogồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khốilượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên côngtrường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóngmặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầuxây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kếthợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công
và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triểnkhai dự án
(3) Giai đoạn sau đầu tư: Vận hành và bảo dưỡng công trình đây là giaiđoạn đánh giá chất lượng quá trình thực hiện dự án từ khâu chuẩn bị đầu tưđến khâu kết thúc bàn giao đưa vào sử dụng
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phêduyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiệncông tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khaithác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ vớinhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giáquá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền
đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luônđóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư vàxây dựng
Trang 151.1.2 Chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ
1 Những khái niệm cơ bản có liên quan đến chất lượng công trình
Xây dựng các tiêu chuẩn và kiểm tra các tiêu chuẩn chất lượng có một ýnghĩa rất cơ bản đối với chất lượng trong cả giai đoạn thiết kế và thi công
a Khái niệm chất lượng: Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong
tiêu chuẩn thuật ngữ ISO 8402 đã đưa ra định nghĩa:
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể có liên quan đến khảnăng của thực thể đó thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Để hiểu rõ thêm định nghĩa này cần chú ý thêm mấy điểm sau:
- Nhu cầu có thể được xác định bởi các hợp đồng hoặc các quy định hoặc
có thể cần thiết cho nhà cung cấp để họ tìm cách đáp ứng nhu cầu thay đổi theothời gian Các nhu cầu thường được chuyển thành các đặc tính với chuẩn cứquy định Nhu cầu có thể bao gồm: ví dụ như các khía cạnh về tính năng sửdụng, tính dễ sử dụng, an toàn, môi trường, kinh tế, thẩm mỹ
- Việc đạt được chất lượng thỏa mãn, liên quan đến tất cả các giai đoạncủa một vòng chất lượng Để nhấn mạnh đôi khi phải xác định riêng rẽ sựđóng góp vào chất lượng của các giai đoạn khác nhau Ví dụ chất lượng doxác định nhu cầu, chất lượng do thiết kế sản phẩm, chất lượng do bảo dưỡngsản phẩm trong suốt chu trình sống của nó
Trong một số tài liệu chất lượng còn được coi là sự phù hợp với nhu cầukhách hàng Những yêu cầu này chỉ biểu hiện một số mặt của chất lượng đãđịnh nghĩa ở trên
b Chất lượng công trình xây dựng: là kết quả phản ánh tổng hợp của
nhiều mặt đặc tính chất lượng, an toàn bền vững, mỹ quan, kinh tế của côngtrình phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợpđồng kinh tế và pháp luật hiện hành của nhà nước
Trang 16c Chất lượng thi công xây lắp: là một bộ phận của Hệ thống chất lượng
công trình xây dựng, là giai đoạn quan trọng để đạt được công năng, giá trị sửdụng của công trình, thỏa mãn yêu cầu của Nhà đầu tư
d Độ đảm bảo chất lượng: Độ đảm bảo chất lượng nói chung là một
thuật ngữ rộng và hoàn chỉnh phản ánh sự áp dụng các tiêu chuẩn và thủ tục
để đảm bảo cho một sản phẩm, hoặc một phương tiện đạt được hoặc vượt quácác tiêu chuẩn về thực hiện mong muốn, nó thường cũng bao gồm cả việc lập
hồ sơ tư liệu cần thiết để xác minh rằng mọi bước trong các thủ tục đều đãđược hoàn thành một cách tốt đẹp
2 Khái niệm chất lượng công trình GTĐB
a Khái niệm chất lượng công trình GTĐB: Là những yêu cầu về an toàn,bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình GTĐB nhưng phải phù hợp vớiqui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm phápluật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Các hạng mục công trình của công trình GTĐB được xây dựng, hoànthành phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế được duyệt, dung sai của các chỉ tiêuđược xác định nằm trong giới hạn cho phép của yêu cầu kỹ thuật theo tiêuchuẩn, quy chuẩn quy định được đề cập trong hồ sơ thiết kế phê duyệt đểđánh giá mức độ hoàn thành chất lượng Chất lượng có thể được xác định trêncác khía cạnh như thuộc tính vật chất của sản phẩm
Chất lượng công trình GTĐB có được từ một quá trình bắt đầu từ việclựa chọn công ty tư vấn và Nhà thầu xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng Thậtvậy, trong bước thực hiện các dự án xây dựng luôn tiềm ẩn và nảy sinh cácyếu tố rủi ro cả trong kỹ thuật lẫn tài chính và có thể làm sai lệch tiến độ.Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng để có được sản phẩm chất lượng dự án thủy lợi tốtthì ngoài biện pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án chính làkhả năng phối hợp giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việcngay từ thời điểm đầu tiên đến khi kết thúc công trình
Trang 17b Chất lượng công trình GTĐB giai đoạn thực hiện đầu tư
Chất lượng công trình GTĐB trong giai đoạn thực hiện đầu tư là tổnghợp tất cả các đặc tính phản ánh công tŕnh xây dựng đã được thực hiện đápứng được các yêu cầu trong thiết kế, các qui định của tiêu chuẩn, qui phạm thicông và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liên quan và các điều giao ước tronghợp đồng về các mặt mỹ thuật, độ bền vững, công năng sử dụng và bảo vệmôi trường, được thể hiện ra bên ngoài hoặc được dấu kín bên trong từng kếtcấu hay bộ phận công trình
Chất lượng công trình GTĐB giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm chấtlượng khảo sát, thiết kế và chất lượng thi công công trình GTĐB
Chất lượng khảo sát công trình thủy lợi là việc sản phẩm được lập phùhợp với nhiệm vụ khảo sát, phù hợp với quy mô công trình
Chất lượng thiết kế công trình GTĐB là việc sản phẩm thiết kế đượctạo ra bởi tổ chức hoặc cá nhân phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnhquan, điều kiện tự nhiên và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xâydựng đã được duyệt hoặc chủ trương đầu tư; các sản phẩm thiết kế có côngnghệ đảm bảo ổn định, an toàn cho công trình và công trình lân cận; Yêucầu của từng bước thiết kế thỏa mãn về công năng sử dụng, đảm bảo mỹquan, giá thành hợp lý
Chất lượng thi công công trình GTĐB là: Công trình GTĐB phải ổn định,bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác Chất lượng thi công phảiđảm bảo chống lật, lún, nứt nẻ, chống thấm, xây lắp với độ chính xác cao
1.1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ
a Tiêu chí về kỹ thuật
Nhà thầu thi công đúng hồ sơ thiết kế được Chủ đầu tư phê duyệt, nhữngchỉ số chất lượng có trị số dung sai nằm trong giới hạn cho phép trong tiêu
Trang 18chuẩn, quy phạm thi công xây dựng Đảm bảo điều kiện kỹ thuật Chủ đầu tưmới tiến hành các bước nghiệm thu theo quy định.
- Đảm bảo chỉ tiêu kích thước thiết kế (Dung sai trong phạm vi cho phépquy phạm)
- Đảm bảo chịu lực theo tính toán thiết kế như: Tải trọng tĩnh (trọnglượng bản thân), tải trọng động ( Xe, thiết bị, máy móc tham gia giao thông,động đất, áp lực nước, sóng, gió, )
- Vật liệu đầu vào đảm bảo chất lượng
- Biện pháp thi công đúng yêu cầu kỹ thuật ( phê duyệt biện pháp chủđạo giai đoạn thiết kế)
- Nghiệm thu đúng quy trình
b Tiêu chí về mỹ thuật
Ngoài yêu cầu về độ an toàn và bền vững thì yêu cầu về mỹ thuật đối vớixây dựng công trình giao thông đường bộ không thể xem nhẹ được, Côngtrình giao thông đường bộ trường tồn với thời gian, nếu chất lượng mỹ thuậtkhông đảm bảo thì chủ đầu tư không được thụ hưởng công trình đẹp và khôngđóng góp cảnh quan đẹp cho xã hộ Công trình xây dựng phải thể hiện đượctính sáng tạo độc đáo, bố cục hiện đại nhuần nhuyễn với truyền thống, tránhsao chép, lặp lại, đơn điệu trong nghệ thuật kiến trúc
c Tiêu chí về môi trường
Nhà thầu thi công phải cam kết thực hiện đầy đủ những nội dung bảo vệmội trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt,thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác độngtiêu cực đến môi trường trong qúa trình thi công
Bảo đảm tổ chức thi công hợp lý và an toàn giao thông, đáp ứng các quyđịnh, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành Trường hợp đểxãy ra ô nhiễm, ùn tắc, tai nạn giao thông phải kịp thời khắc phục hậu quảtheo quy định của pháp luật
Trang 19Đối với Tư vấn môi trường phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủđầu tư về các thông tin, số liệu trong báo cáo đánh giá tác động đánh giá củatác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường và báo cáo quan trắc,giám sát môi trường đã được phê duyệt.
Xác định rõ phạm vi, quy mô của dự án để thực hiện đánh giá tác độngmội trường Đề xuất kinh phí thực hiện biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tácđộng đến môi trường phù hợp, không gây lãng phí Đồng thời phải có giấychứng nhận hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do cơ quan có thẩmquyền cấp khi thực hiện các gói thầu về quan trắc môi trường
1.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ của ban quản lý dự án
1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Giao thông đường bộ
Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụhưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởicác đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹthuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác, sử dụng,tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình).Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu khôngchỉ từ bản thân của sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn
cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quankhác Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ trong khihình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đếnkhảo sát, thiết kế, thi công…đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ côngtrình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình xây dựng thểhiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng
Trang 20công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế Chất lượngsản phẩm xây dựng là tập hợp các tính chất đặc trưng cho giá trị sử dụng củasản phẩm xây dựng phải đạt được do thiết kế quy định.
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng củanguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các
bộ phận, hạng mục công trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm,kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hìnhthành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc củađội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt độngxây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủthể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủđầu tư, nhà thầu, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát,thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trìnhxây dựng
Theo Nghị định 209/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượngcông trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyênsuốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế thi công và khai thác công trình
Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm xây dựng cần phải tiến hành ở cáckhâu: Lập dự toán xây dựng; Kế hoạch sản xuất xây dựng; Thực hiện thi côngxây lắp và sử dụng công trình trong đó quá trình thi công xây lắp ở các độixây dựng có vị trí rất quan trọng Nhiệm vụ của đội là tổ chức thực hiệnnghiêm chỉnh các quy trình quy phạm kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn các chỉtiêu chất lượng của công trình như trong thiết kế công trình
Để đảm bảo chất lượng công trình, cần tăng cường công tác kiểm trachất lượng sản xuất Các phương pháp kiểm tra được sử dụng là: sử dụng
Trang 21phương tiện kỹ thuật để kiểm tra tại chỗ hay kiểm tra trong phòng thí nghiệm,
sử dụng các phương pháp tính toán bằng thống kê để điều tra chọn mẫu và xử
lý các số liệu thu thập được Ghi chép nhật ký công trình, kết hợp giữa kiểmtra các cán bộ kỹ thuật và tự kiểm tra của công nhân, giữa kiểm tra thườngxuyên và kiểm tra đột xuất
Theo điều lệ và quản lý xây dựng cơ bản: Các doanh nghiệp xây dựngphải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về mặt kỹ thuật và chấtlượng công trình Doanh nghiệp phải tự tổ chức ra bộ phận quản lý kỹ thuật,cùng chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và các cơ quan hữu quan tổ chức giám sát vàlập hồ sơ kết luận về kết quả nghiệm thu chất lượng cho từng công việc, từnghạng mục và toàn bộ công trình
1.2.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án.
Trước đây, tuỳ theo quy mô và tính chất của dự án, năng lực của CĐT mà
dự án sẽ được người quyết định đầu tư quyết định được thực hiện theo một trong
số các hình thức sau: CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án; Chủ nhiệm điềuhành dự án; Hình thức chìa khoá trao tay và hình thức tự thực hiện dự án
Hiện nay, trong Nghị định số 12/NĐ-CP và quy định chỉ có hai hình thứcquản lý dự án đó là: CĐT trực tiếp quản lý dự án và CĐT thuê tổ chức tư vấnquản lý điều hành dự án:
a CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Trong trường hợp này CĐT thành lập Ban QLDA để giúp CĐT làm đầumối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiệnnhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của CĐT Ban quản lý dự án có thể thuê
tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủđiều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của CĐT
Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷđồng thì CĐT có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyênmôn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn,kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án
Trang 22Hợp đồng
Sơ đồ 1.2: Hình thức CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án
b CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổchức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyềnhạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữahai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham giaquản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký vớiCĐT Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, CĐT vẫn phải sửdụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối
để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án "
Trình
Hợp đồng Hợp đồng
Phê duyệt Quản lý
đầu tư
DỰ ÁN Nhà thầu
Nhà thầu
CHỦ ĐẦU TƯ
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
DỰ ÁN
Tư vấn khảo sát, thiết
kế, đấu thầu, giám sát …
Giám sát Thực hiện
Hợp đồng
Trang 231.2.3 Mục tiêu quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ
- Đáp ứng được những yêu cầu của Chủ đầu tư, của những tổ chức, cánhân được hưởng lợi từ Dự án GTĐB mang lại
- Đạt được những mục tiêu về kỹ thuật và môi trường của quản lý Dự ánGTĐB
- Chất lượng và quản lý chất lượng Dự án tốt là nhân tố quan trọng đảmbảo tối ưu trong vận hành giao thông vận tải cao, mang lại hiệu quả cho Dự án
- Nâng cao chất lượng Dự án góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năngsuất lao động, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và người lao động
- Đảm bảo được các tiêu chí về chất lượng thi công xây dựng công trìnhgiao thông đường bộ với nguồn vốn và tiến độ thi công đã được phê duyệt
1.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ
a Công tác thi công xây dựng công trình GTĐB phải đảm bảo an toàn chobản thân công trình và các công trình lân cận Đảm bảo an toàn trong quá trìnhthi công xây dựng và tuân thủ các quy định của nghị định 15/2013/NĐ-CPngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
b Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sửdụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác củachủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
c Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện nănglực phù hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịutrách nhiệm về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước
Trang 24chủ đầu tư và pháp luật.
d Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp vớitính chất, quy mô và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong qúa trìnhthực hiện đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật
e Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thựchiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầutheo quy định của pháp luật
f Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tácquản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình.Kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các viphạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
1.2.5 Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ
1.2.5.1 Quản lý chất lượng đầu vào của quá trình thi công
- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng: lựa chọn các tổ chức, cá nhân có
đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện để thực hiện thi công xâydựng công trình
- Lập và phê duyệt biện pháp thi công: Nhà thầu thi công lập và phêduyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp đảm bảo an toàncho người, máy móc, thiết bị và công trình
- Kiểm tra điều kiện khởi công: Công trình xây dựng chỉ được khởi côngxây dựng khi đáp ứng được các điều kiện sau
+ Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến
Trang 25được lựa chọn.
+ Được bố trí đủ nguồn vốn theo tiến độ xây dựng công trình
+ Có biện pháp đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thicông xây dựng
1.2.5.2 quản lý chất lượng trong quá trình thi công
a Tổ chức thi công xây dựng công trình và giám sát, nghiệm thu trongqúa trình thi công xây dựng
- Tổ chức thi công xây dựng công trình: Phải tuân thủ các nguyên tắc sau+ Hiệu qủa kinh tế tối ưu, giải pháp thi công được lựa chọn phải đạtđược những yêu cầu sau:
Giải pháp đó phải rút ngắn được thời gian thi công
Phải góp phần tăng năng suất lao động, giảm chi phí thi công
Hạ giá thành xây lắp
Phải góp phần nâng cao chất lượng xây lắp
Đảm bảo các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường
+ Sử dụng các phương pháp cơ giới hoá, các công cụ kỹ thuật thiết bịcao và hoàn thiện phù hợp với xu thế phát triển của công nghệ thi công, càngngày máy móc sử dụng trong thi công trong thi công xây dựng càng chiếm tỉtrọng cao góp phần giải phóng sức lao động Có thể thay đổi phương pháp tổchức sản xuất từ kiểu công trường sang sản xuất theo kiểu công xưởng côngnghiệp (Đó là toàn bộ những công tác chuẩn bị và chế tạo các chi tiết tiếnhành trong công xưởng công nghiệp, công trường chỉ là nơi lắp ráp các chitiết đó thành sản phẩm hoàn chỉnh)
+ Tổ chức lao động khoa học:
Để thực hiện các nguyên tắc này yêu cầu chia quá trình thi công thànhnhững thao tác riêng biệt, nhằm phân công lao động hợp lý, chuyên môn hoásâu để nâng cao năng suất lao động và tay nghề công nhân
Phải cải tiến phương pháp lao động, loại bỏ các tác động thừa, tức là tổchức phương pháp làm việc một cách khoa học
Trang 26Phải sử dụng thời gian làm việc tối đa nhưng hợp lý, hạn chế thời gian chết.+ Tiêu chuẩn hoá và định hình hoá thi công:
Tiêu chuẩn hoá là sự xác lập các quy phạm và tiêu chuẩn sản xuất saocho có thể sử dụng chúng trong những điều kiện cụ thể Bất kỳ với phương tiệnthi công hiện có để tổ chức một qúa trình kỹ thuật kinh tế hợp lý nhất Tiêuchuẩn hoá được thực hiện thông qua các quy tắc quy định rõ các trình tự nhấtđịnh và các điều kiện kỹ thuật phải theo để thực hiện một quá trình xây dựng Định hình hoá là việc xác lập những quy định về quy cách sản phẩmnhư kích thước, tính chất sao cho có thể vận dụng các quy phạm thi công mộtcách rộng rãi, nâng cao khả năng thay thế của các sản phẩm đó trong kết cấucủa công trình xây dựng
- Giám sát thi công xây dựng công trình:
+ Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiệnchế độ giám sát Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tư vấn giám sát hoặc tựthực hiện giám sát khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi côngxây dựng công trình Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải cóchứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc xâydựng, loại, cấp công trình
+ Công tác giám sát thi công xây dựng công trình:
Kiểm tra và đối chiếu thực địa với hồ sơ thiết kế, phát hiện những saisót bất hợp lý và những tồn tại (nếu có) đồng thời đề xuất những phương ángiải quyết cho phù hợp với thực tế
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế được duyệt, các chỉ dẫn kỹ thuật trong hồ sơmời thầu, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và nhữngquy định trong hợp đồng giao nhận thầu để thực hiện công tác chỉ đạo nhàthầu lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (nếu thiết kế 3 bước) và thực hiện việcgiám sát chất lượng các công tác xây lắp của nhà thầu
Nhận bàn giao cọc, tim, mốc, mỏ vật liệu với đơn vị tư vấn thiết kế và
Trang 27bàn giao cho nhà thầu thi công.
Phối hợp Tư vấn thiết kế xác định phạm vi GPMB và phối hợp các cơquan liên quan thực hiện các thủ tục giải toả đền bù, GPMB thi công (nếu có) Thường xuyên bán sát hiện trường để giải quyết kịp thời những vướng mắctrong quá trình thi công để không ảnh hưởng đến tiến độ thi công của nhà thầu Kiểm tra, lập biên bản, xác nhận số lượng, chất lượng máy móc thiết bịthi công các hạng mục công trình của nhà thầu (đặc biệt chú ý những máymóc thiết bị thi công chủ yếu phải đầy đủ) nếu thấy thiếu so với hồ sơ thiết kếđược duyệt và nội dung đã nêu trong hồ sơ thầu thì yêu cầu bổ sung; truờnghợp nhà thầu cố tình không chấp nhận thì lập biên bản đình chỉ thi công vàbáo cáo trưởng phòng trong vòng thời gian 12 giờ sau khi đình chỉ
Kiểm tra lập biên bản về số lượng, chất lượng các thiết bị thí nghiệm tạihiện trường và trong phòng thí nghiệm của nhà thầu (nếu có yêu cầu bắt buộcđược yêu cầu trong hợp đồng giao nhận thầu) và có ý kiến, kiến nghị giảiquyết hay kết luận bằng văn bản
Kiểm tra hệ thông đảm bảo chất lượng của nhà thầu như: số lượng,trình độ năng lực của cán bộ điều hành tại công trường, cán bộ phụ trách kỹthuật thi công, số lượng tay nghề của công nhân kỹ thuật, năng lực chuyênmôn và tính pháp lý của các thí nghiệm viên… Kiểm tra mức độ đáp ứng sovới hồ sơ thầu; Trường hợp thấy không đảm bảo khả năng đáp ứng yêu cầuquản lý chất lượng trong thi công thì lậpvăn bản đề nghị nhà thầu bổ sung,tăng cường Khi nhà thầu cố tình không khắc phục cải thiện tình hình và cókhả năng gây ảnh hưởng xấu đén chất lương công trình thì lập biên bản tạmđình chỉ thi công và báo cáo trưởng phòng giải quyết
Kiểm tra chất lượng tất cả các loại vật liệu (kể cả đât đắp) các cấu kiệntrước khi đưa vào công trình Kiểm tra, giám sát việc lấy mẫu, lập biên bản lấymẫu, giám sát quá trình thí nghiệm và có kết luân j bằng văn bản về chất lượng
Trang 28vật liệu dưa vào công trình Không cho phép nhà thầu sử dụng các loại vật liệu,cấu kiện không đảm bảo chất lượng hoặc chưa xác định chất lượng; trường hợpkhi đã nhắc nhở nhưng nhà thầu vẫn cố tình vi phạm thì lập biên bản tạm đìnhchỉ thi công và báo cáo trưởng phòng trong vòng 12 giờ sau khi đình chỉ.
Độc lập kiểm tra, đo đạc và lập phiếu kiểm tra chất lượng đối với các
bộ phận thi công không đạt yêu cầu chất lượng công trình và kiêm quyết yêucầu nhà thầu sữa chữa, tháo bỏ hoặc phá dỡ để làm lại Nếu đạt yêu cầu chấtlượng thì báo cáo Trưởng phòng (bằng văn bản) để tổ chức Hội đồng nghiệmthu chuyển giai đoạn thi công; Trong trương hợp khi đã lập hội đòng nghiệmthu nhưng không nghiệm thu được vì ký do chất lượng không đạt yêu cầu thìTVGS phải chịu kỷ luật ( tuỳ theo mức độ sai sót)
Tất cả các bộ phận (cấu kiện) ẩn dấu đều phải có phiếu kiểm tra chấtlượng trước khi thi công phần công việc tiếp theo Nếu nhà thầu tự ý thi côngkhi chưa có sự đồng ý của TVGS thì TVGS tạm đình chỉ thi công và báo cáovới Trưởng phòng xử lý TVGS trực tiếp làm việc với Nhà thầu để nhắc nhở,giải quyết Trong trường hợp Nhà thầu có biểu hiện làm trái với quy định vềQLCL CTXD thì lập biên bản đình chỉ thi công để xử lý khi nhà thầu vi phạmchất lượng thi công yêu cầu nhà thầu dỡ bỏ và làm lại, mọi phí tổn do nhà thầuchịu trách nhiệm TVGS phải kịp thời bố trí kiểm tra khi có đề nghị của nhàthầu Nếu TVGS cố tình không thực hiện công việc kiểm tra vì những lý do cánhân không chính đáng thì nhà thầu có quyền tự ý thi công Nếu khi thấy chấtlượng bộ phận ẩn dấu đạt yêu cầu đồng thời TVGS phải có trách nhiệm tìmbiện pháp xác định chất lượng bộ phận (cấu kiện) đã thi công Trong trườnghợp này, nếu nhà thầu thi công đúng thì mọi phí tổn phục vụ kiểm tra, xác địnhchất lượng TVGS phải chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật củaBan.Còn nếu thi công sai thì nhà thầu phải chịu phí tổn nói trên
.Kịp thời phát hiện những sai sót, khuyết tật, hư hỏng hay sự cố công
Trang 29trình và lập biên bản tạm ngừng thi công đồng thời báo cáo Trưởng phòng để
tổ chức giải quyết xử lý Nếu là sự cố công trình thì phải tạm ngừng thi công
và báo cáo Trưởng phòng (bằng văn bản) sự cố công trình theo quy định hiệnhành của Nhà nước về QLCL CTXD
.Trong quá trình giám sát thi công, cần quan sát, theo dõi nếu như phát hiệnnhững sai khác về địa chất, thuỷ văn hoặc những bất hợp lý kết cấu hạng mụccông trình cần phải xử lý thì tạm ngừng thi công và báo cáo Trưởng phòng (bằngvăn bản) để tổ chức Hội đông xử lý Trong trường hợp đã phát hiện những vấn
đề cần xử lý nêu trên nhưng TVGS không báo cáo để giải quyết xử lý gây ảnhhưởng đến chất lượng công trình hì TVGS phải chịu hoàn toàn trách nhiệm Giám sát quá trình thí nghiệm kiểm tra chất lượng công trình của Nhà thầu
và ký xác nhận kết quả thí nghiệm đó Trường hợp cần thiết phải thí nghiệm đốichứng thì phải báo cáo Trưởng phòng để tổ chức thí nghiệm hoặc ký hợp đồngvới đơn vị có đủ tư cách pháp nhân thực hiện thí nghiệm đối chứng
Cùng nhà thầu, tư vấn thiết kế đo đạc kiểm tra các số liệu phục vụ choviệc lập hồ sơ hoàn công, yêu cầu TVGS phải kiểm tra và ký xác nhận hồ sơhoàn công khi nghiệm thu bàn gaio đưa công trình vào sử dụng
Tất cả các bước nghiệm thu gồm:
+ Nghiệm thu bộ phận (cấu kiện) che khuất
+ Nghiệm thu chuyển giai đoạnthi công hạng mục công trình
+ Nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành
+ Nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
TVGS phải kiểm tra tập hợp đầy đủ các văn bản chứng chỉ chất lượng
và lập văn bản đề nghị nghiệm thu gửi trưởng phòng Trong quá trình nghiệmthu các giám sát viên phải giả trình trước Hội đồng nghiệm thu về quá trìnhthi công, chất lượng công trình và những vấn đề khác có liên quan, đông thời
có ý kiến đánh giá, nhận xét; Trường hợp không nghiệm thu được thì TVGS
Trang 30phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Ban về những sai sót của mình.
Kiểm tra công trình trong thời gian bảo hành công trình :
+ Hàng tháng kiểm tra công trình phát hiện kịp thời các hư hỏng, báocáo Trưởng phòng (bằng văn bản) tham mưu lãnh đạo ban yêu cầu nhà thầusữa chữa
+ Kiểm tra đề xuất và tham gia hội đòng kiểm tra xác nhận nhà thầuhoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình
Thực hiện ghi chép sổ nhật ký công trình hàng ngày, nội dung ghi chépphải rõ ràng và có chữ ký xác nhận của TVGS và người đại diện phụ trách thicông của nhà thầu; Phải thường xuyên thông tin cho Trưởng phòng nhữngdiễn biến tại hiện trương thi công để kịp thời giải quyết hoặc xử lý Hàng tuầnphải gửi báo cáo tình hình thực hiện khố lượng, chất lượng thi công và kiếnnghị (nếu có) cho Trưởng phòng
- Công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình+ Căn cứ nghiệm thu công việc xây dựng:
Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa chủđầu tư và các nhà thầu có liên quan;
Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;
Biên bản kiểm tra, nghiệm thu nội bộ của nhà thầu (nếu có);
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được chủđầu tư chấp thuận liên quan đến đối tượng nghiệm thu;
Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan;
Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm có liên quan;
Nhật ký thi công xây dựng công trình và các văn bản khác có liên quanđến đối tượng nghiệm thu
+ Nội dung và trình tự nghiệm thu công việc xây dựng:
Kiểm tra công việc xây dựng đã thực hiện tại hiện trường;
Kiểm tra các số liệu quan trắc, đo đạc thực tế, so sánh với yêu cầu của
Trang 31thiết kế;
Kiểm tra các kết quả thí nghiệm, đo lường;
Đánh giá sự phù hợp của công việc xây dựng với yêu cầu của thiết kế; Kết luận về việc nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thicông Trường hợp công việc xây dựng không nghiệm thu được, người giámsát thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc của tổng thầu phải nêu rõ lý dobằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký thi công xây dựng công trình
+ Thành phần trực tiếp nghiệm thu công việc xây dựng:
Người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc củatổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng;
Người trực tiếp phụ trách thi công của nhà thầu thi công xây dựng côngtrình hoặc của nhà thầu phụ đối với hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng; Đối với các hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng, người giám sát thicông xây dựng công trình của chủ đầu tư có thể chứng kiến công tác nghiệmthu hoặc trực tiếp tham gia nghiệm thu khi cần thiết
+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng:
Nội dung biên bản nghiệm thu bao gồm: Đối tượng nghiệm thu (ghi rõtên công việc được nghiệm thu); thành phần trực tiếp nghiệm thu; thời gian vàđịa điểm nghiệm thu; kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhậnnghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo; yêu cầusửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác, nếu có); chữ
ký, họ và tên, chức vụ của những người trực tiếp nghiệm thu;
Biên bản nghiệm thu có thể kèm theo các phụ lục, nếu có;
Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng có thể được lập cho từng côngviệc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạngmục công trình theo trình tự thi công
+ Người có trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc của tổng thầu phải tổ chức
Trang 32nghiệm thu kịp thời, tối đa không quá 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầunghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng, hoặc thông báo lý do từ chốinghiệm thu bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng
Trong trýờng hợp quy ðịnh chủ ðầu tý chứng kiến công tác nghiệm thucủa tổng thầu đối với nhà thầu phụ, nếu người giám sát của chủ đầu tư khôngtham dự nghiệm thu và không có ý kiến bằng văn bản thì tổng thầu vẫn tiếnhành nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu phụ Biên bản nghiệm thutrong trường hợp này vẫn có hiệu lực pháp lý
- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng+ Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc một bộ phận côngtrình có thể được đặt ra khi các bộ phận công trình này bắt đầu chịu tác độngcủa tải trọng theo thiết kế hoặc phục vụ cho việc thanh toán khối lượng haykết thúc một gói thầu xây dựng
+ Căn cứ để nghiệm thu bao gồm các tài liệu như quy định đối vớinghiệm thu công việc xây dựng tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này và các biênbản nghiệm thu công việc xây dựng có liên quan tới giai đoạn thi công xâydựng hoặc bộ phận công trình được nghiệm thu
+ Chủ đầu tư, người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu
tư, tổng thầu và nhà thầu thi công xây dựng có liên quan thỏa thuận về thờiđiểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu, thành phần tham gianghiệm thu
+ Kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản bao gồm các nội dung:đối tượng nghiệm thu (ghi rõ tên bộ phận công trình, giai đoạn thi công xâydựng được nghiệm thu); thành phần trực tiếp nghiệm thu; thời gian và địađiểm nghiệm thu; kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhậnnghiệm thu và đồng ý triển khai giai đoạn thi công xây dựng tiếp theo; yêucầu sửa chữa, hoàn thiện bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng
Trang 33công trình đã hoàn thành và các yêu cầu khác nếu có); chữ ký, tên và chứcdanh của những người tham gia nghiệm thu Biên bản nghiệm thu có thể kèmtheo các phụ lục có liên quan.
b Kiểm định chất lượng công trình xây dựng
- Thí nghiệm đối chứng có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:+ Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật đối vớicông trình có những yếu tố khó khăn, phức tạp trong việc kiểm soát chấtlượng thi công xây dựng (ví dụ: công trình quy mô lớn, thời gian thi công kéodài; công trình thi công theo tuyến hoặc tại các vùng sâu, vùng xa; công trình
sử dụng nhiều nguồn cung cấp vật liệu );
+ Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng và chất lượng thi công xây dựng códấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn kỹ thuật hoặcthiết kế;
+ Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
- Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu côngtrình được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theoyêu cầu của thiết kế;
+ Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng cóbiểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế;
+ Khi xảy ra sự cố trong quá trình thi công xây dựng ảnh hưởng tới chấtlượng của bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng;
+ Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT,BTO, BT, PPP (đối với các công trình thuộc dự án đầu tư theo hình thức hợpđồng BOT, BTO, BT, PPP) và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xâydựng khi cần thiết
- Tổ chức tư vấn thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng,thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình phải đáp ứng điều kiện
Trang 34năng lực theo quy định
Trường hợp thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thínghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo yêu cầu của cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợpđồng BOT, BTO, BT, PPP thì các tổ chức tư vấn thực hiện các công việc nàyphải được các cơ quan nêu trên chấp thuận
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng, sản xuất sảnphẩm xây dựng phải chịu chi phí thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm địnhchất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình nếu kết quảthí nghiệm, kiểm định chứng minh được lỗi chính của nhà thầu Đối với cáctrường hợp còn lại, chi phí thực hiện các công việc này được tính vào tổngmức đầu tư xây dựng công trình
1.2.5.3 Quản lý chất lượng sau khi kết thúc thi công đưa vào sử dụng
a Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành trướckhi đưa vào sử dụng
- Đối với các công trình GTĐB, sau khi khởi công chủ đầu tư có tráchnhiệm báo cáo gửi cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước vềchất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn vềxây dựng) các thông tin sau: tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên côngtrình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm thông báo cho chủđầu tư kế hoạch kiểm tra công trình, bao gồm:
+ Kế hoạch, nội dung và hồ sơ, tài liệu cần được kiểm tra tại một số giaiđoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình Số lần kiểm tra phụthuộc vào quy mô và tính chất kỹ thuật của công trình nhưng tối đa không quá
4 lần đối với công trình cấp đặc biệt, không quá 3 lần đối với công trình cấp I
và không quá 2 lần đối với các công trình còn lại, trừ trường hợp công trình
có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trong các
Trang 35trường hợp khác do chủ đầu tư đề nghị;
+ Kế hoạch, nội dung và hồ sơ, tài liệu cần được kiểm tra trước khi chủđầu tư tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào
sử dụng
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng tiến hành kiểm tra công trình lầncuối sau khi nhận được báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của chủ đầu tư.Nội dung kiểm tra phải được lập thành biên bản, chủ yếu tập trung vào sựtuân thủ các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an toàn của công trình,đảm bảo công năng và an toàn vận hành của công trình theo thiết kế, cụ thể:+ Kiểm tra hiện trạng các bộ phận công trình bằng trực quan và kiểm tracác số liệu quan trắc, đo đạc;
+ Kiểm tra sự tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất lượngcông trình trên cơ sở kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập
và trao đổi với các bên có liên quan trong quá trình kiểm tra;
+ Kiểm tra sự tuân thủ các quy định khác của pháp luật về xây dựng cóliên quan
- Trong quá trình kiểm tra, cơ quan chuyên môn về xây dựng có thể yêucầu chủ đầu tư và các nhà thầu giải trình, làm rõ về các nội dung kiểm trahoặc chỉ định tổ chức tư vấn thực hiện việc kiểm định các bộ phận, hạng mụccông trình có biểu hiện không đảm bảo chất lượng hoặc thiếu cơ sở đảm bảochất lượng công trình theo yêu cầu của thiết kế
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng phải thông báo kết quả kiểm tra chochủ đầu tư trong thời hạn quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 32 Nghị định15/2013/NĐ-CP
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng được quyền yêu cầu các đơn vị sựnghiệp hoặc tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việckiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
- Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử
Trang 36dụng được lập dự toán và tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.
b.Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành để đưa vào sử dụng
-Căn cứ nghiệm thu:
+Quy trình kiểm tra, giám sát, nghiệm thu đã được thống nhất giữa chủđầu tư và các nhà thầu có liên quan
+ Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu
+Biên bản kiểm tra, nghiệm thu nội bộ của nhà thầu (nếu có)
+Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế đã được chủđầu tư chấp thuận liên quan đến đối tượng nghiệm thu
+ Phần chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan
+Biên bản nghiệm thu các công việc xây dựng, giai đoạn thi công xâydựng hoặc bộ phận công trình xây dựng đã thực hiện (nếu có)
+Kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm, đo lường, hiệu chỉnh, vận hành thửđồng bộ hệ thống thiết bị và kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có); + Bản vẽ hoàn công công trình xây dựng;
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềphòng chống cháy, nổ; an toàn môi trường; an toàn vận hành theo quy định;+ Kết luận của cơ quan chuyên môn về xây dựng về việc kiểm tra côngtác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 Nghịđịnh 15/2013/NĐ-CP
- Nội dung và trình tự nghiệm thu:
+Kiểm tra chất lượng công trình, hạng mục công trình tại hiện trườngđối chiếu với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;
+Kiểm tra bản vẽ hoàn công;
+Kiểm tra các số liệu thí nghiệm, đo đạc, quan trắc, các kết quả thửnghiệm, đo lường, vận hành thử đồng bộ hệ thống thiết bị; kết quả kiểm định
Trang 37chất lượng công trình (nếu có);
+Kiểm tra các văn bản thỏa thuận, xác nhận hoặc chấp thuận của cơquan nhà nước có thẩm quyền về phòng chống cháy, nổ, an toàn môi trường,
an toàn vận hành; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
và các văn bản khác có liên quan;
+Kiểm tra quy trình vận hành và quy trình bảo trì công trình xây dựng;+Kết luận về việc nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào khai thác sử dụng
- Thành phần trực tiếp nghiệm thu:
+Phía chủ đầu tư: người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủyquyền của chủ đầu tư, người phụ trách bộ phận giám sát thi công xây dựngcông trình của chủ đầu tư; người đại diện theo pháp luật và người phụ trách
bộ phận giám sát thi công xây dựng công trình của nhà thầu thực hiện giámsát thi công xây dựng công trình (nếu có);
+Phía nhà thầu thi công xây dựng công trình: người đại diện theo phápluật và người phụ trách thi công của tổng thầu, các nhà thầu thi công xâydựng chính có liên quan;
+Phía nhà thầu thiết kế xây dựng công trình tham gia nghiệm thu theoyêu cầu của chủ đầu tư: người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế;+Trường hợp chủ đầu tư không phải là chủ quản lý, chủ sử dụng côngtrình thì khi nghiệm thu chủ đầu tư có thể mời chủ quản lý, chủ sử dụng côngtrình tham gia chứng kiến nghiệm thu
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xâydựng bao gồm các nội dung:
+Đối tượng nghiệm thu (tên hạng mục công trình hoặc công trìnhnghiệm thu);
+Thời gian và địa điểm nghiệm thu;
+Thành phần tham gia nghiệm thu;
+Đánh giá về chất lượng của hạng mục công trình xây dựng, công trìnhxây dựng hoàn thành so với nhiệm vụ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu
Trang 38khác của hợp đồng xây dựng;
+Kết luận nghiệm thu (chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu hoànthành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng; yêu cầusửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có); chữ ký, họ tên, chức vụngýời đại diện theo pháp luật và đóng dấu pháp nhân của thành phần trực tiếpnghiệm thu; biên bản nghiệm thu có thể kèm theo các phụ lục nếu cần thiết
- Công trình, hạng mục công trình xây dựng vẫn có thể được nghiệm thuđưa vào sử dụng trong trường hợp còn tồn tại một số sai sót của thiết kế hoặckhiếm khuyết trong thi công xây dựng nhưng không làm ảnh hưởng đến khảnăng chịu lực, tuổi thọ, công năng, mỹ quan của công trình và không gây cảntrở cho việc khai thác, sử dụng công trình theo yêu cầu thiết kế Các bên cóliên quan phải quy định thời hạn sửa chữa các sai sót này và ghi vào biên bảnnghiệm thu
c Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công của công trình xây dựng
-Lập hồ sơ hoàn công của công trình xây dựng
+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình.+ Danh mục, quy cách hồ sơ hoàn thành công trình
+ Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lập đầy đủ trước khiđưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, sử dụng Hồ sơ hoànthành công trình có thể được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xâydựng công trình hoặc lập riêng từng công trình hoặc hạng mục công trìnhthuộc dự án
-Lưu trữ hồ sơ hoàn công của công trình xây dựng
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xâydựng trong thời gian tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm
A, 7 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 5 năm đối với công trìnhthuộc dự án nhóm C kể từ khi nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công
Trang 39trình vào sử dụng
+ Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các nhà thầu tham gia hoạtđộng xây dựng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ liên quan đến phầnviệc do mình thực hiện Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối vớicông trình thuộc dự án nhóm A, 7 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B
và 5 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi nghiệm thu đưacông trình, hạng mục công trình vào sử dụng
+ Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do người quản lý,
sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng tuổi thọ công trìnhtheo quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng
+ Hồ sơ lưu trữ lịch sử của công trình xây dựng thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về lưu trữ
1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình giao thông đường bộ
1.2.6.1 Yếu tố thuộc về Ban quản lý dự án
- Lập, thẩm định và phê duyệt dự án
Khâu lập thẩm định dự án nếu được thực hiện tốt thì sẽ tạo điều kiện tốt chocông tac QLCL ví dụ tại khâu lập dự án nếu không sát với mục tiêu dự án và cácđiều kiện thực tế về địa hình, địa chất công trình dẫn đến quy mô lớn trong điềukiện ngân sách hạn chế sẽ ảnh hưởng đến quản lý chất lượng dự án giai đoạnthực hiện đầu tư
- Hoạt động lựa chọn Nhà thầu của Ban QLDA
Việc lựa chọn Nhà thầu là nhằm tìm được Nhà thầu có đủ năng lực phùhợp với loại và cấp công trình Lựa chọn được Nhà thầu tốt sẽ giúp dễ dàngtrong việc quản lý và công việc đạt hiệu quả cao, tiết kiệm được thời gian vàchi phí Ngược lại Nhà thầu không đủ năng lực sẽ ảnh hưởng đến chất lượngcông việc, kéo dài thời gian, chi phí tăng gây lãng phí trong đầu tư
-Sự quan tâm của Lãnh đạo Ban quản lý dự án
Lãnh đạo Ban QLDA nên xây dựng một bầu không khí làm việc thân
Trang 40tình trong cơ quan Sự gần gũi sẽ giúp con người nảy ra nhiều ý tưởng sángtạo hơn Một bầu không khí như thế có thể được tạo dựng bằng nhiều cáchthức như cho phép nhân viên ăn mặc thoải mái khi đi làm, khuyến khích nhânviên trình bày ý tưởng của mình, tổ chức những buổi họp không chính thứchay tổ chức đi chơi định kỳ.
Lãnh đạo Ban QLDA cần phải tạo cảm hứng làm việc cho cán bộ bằngcách lắng nghe họ trình bày quan điểm và thể hiện sự trân trọng của mình đốivới những nỗ lực của họ Thái độ cư xử của người lãnh đạo Ban QLDA đốivới cán bộ trong những điều kiện biến động đặc biệt của cơ quan;
Sự nhìn nhận của người lãnh đạo Ban về vai trò của nhân viên trong hoạtđộng và quản lý của Ban; phạm vi quan tâm và trách nhiệm của người lãnhđạo Ban QLDA đối với cuộc sống của nhân viên cũng là yếu tố quan trọngđối với các cán bộ quản lý chất lượng
Lãnh đạo Ban QLDA nên giảm bớt sự giám sát và để cho cán bộ tự chủnhiều hơn Hãy tin tưởng vào năng lực của cán bộ, giao việc cho họ và cungcấp những điều kiện cần thiết để thực hiện công việc
-Tính hiện đại của công nghệ và trang thiết bị
Tính hiện đại của công nghệ và trang thiết bị ảnh hưởng lớn đến quản lýchất lượng công trình giai đoạn thực hiện đầu tư Đăc biệt là công việc kiểmsoát khảo sát, thiết kế, bóc tách khối lượng, tính dự toán công trình Tiến bộcông nghệ và trang thiết bị tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa học chínhxác hơn, xác định nhu cầu đúng để đo lường, dự báo, thí nghiệm, thiết kế tốthơn, cho khối lượng dự toán chính xác hơn tiết kiệm được thời gian và chi phí -Công tác tuyển dụng nhân sự của Ban QLDA
Chính sách tuyển dụng của Ban QLDA là thu hút và duy trì nguồn lựcchất lượng cao Mọi thông tin tuyển dụng sẽ được truyền tải đến những ứngviên thích hợp cho các vị trí tuyển dụng
Ban QLDA luôn có kế hoạch tuyển dụng nguồn nhân lực nhằm đảm bảođạt được mục tiêu hiện tại và tương lai Một kế hoạch tuyển dụng tốt sẽ tìm kiếm