1. Tính cấp thiết của đề tàiCông tác đào tạo nghề có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương nói riêng và của đất nước nói chung, tạo cơ hội, giải quyết việc làm cho người lao động. Mặt khác, qua dạy nghề người lao động có thể tự tìm việc làm để cải thiện đời sống,… trong những năm qua, đào tạo nghề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng. Nghị quyết đại hội Đảng cộng sản Việt Nam, lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động. Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện. Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” 17. Tuy nhiên trong điều kiện ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, nhu cầu chi cho Dạy nghề đặc biệt là đầu tư máy móc trang thiết bị lại lớn và không ngừng tăng lên cùng với nhu cầu về phát triển đào tạo nghề. Vì vậy Nhà nước ta đang từng bước giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập để tạo điều kiện ngày một nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, dạy nghề để cung cấp cho xã hội những con người có tri thức khoa học, có tay nghề kỹ thuật cao. Do vậy, ngày 2542006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 432006NĐ – CP tạo ra cơ chế quản lý tài chính mới cho các đơn vị sự nghiệp công lập, là bước tiến mới trong quá trình thực hiện chương trình cải cách tài chính công. Sau một thời gian thực hiện Nghị định 43, đã phát sinh một số điểm chưa hợp lý, ngày 14022015, Chính phủ ban hành Nghị định số 162015NĐCP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, thay thế Nghị định 43. Nghị định 16 đã có những chỉnh sửa đổi mới và hoàn thiện hơn so với Nghị định 43, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập. UBND tỉnh Đắk Lắk đã sớm triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính mới tại các đơn vị sự nghiệp công, trong đó có các đơn vị sự nghiệp dạy nghề công lập.Kể từ khi thực hiện theo Nghị định số 432006NĐCP, ngày 2542006, các đơn vị sự nghiệp dạy nghề công lập đã có sự chuyển biến mới trong họat động của mình, nhất là về công tác quản lý tài chính. Nguồn thu sự nghiệp tăng lên tích cực góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sự nghiệp, bảo đảm bù đắp nhu cầu tiền lương tăng thêm cho cán bộ, nhân viên. Tuy nhiên qua kiểm nghiệm thực tế, công tác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đặc biệt là đối với các đơn vị sự nghiệp dạy nghề trong đó có Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk còn có những vướng mắc trong công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và kiểm soát thực hiện dự toán cần giải quyết, hoàn thiện. Xuất phát từ những thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk” được lựa chọn nghiên cứu.2. Tổng quan nghiên cứu Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực như, giáo dục đào tạo, sự nghiệp y tế, văn hóa... đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ở các góc độ khác nhau như:Đề tài “Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp cú thu tại Đại học Quốc gia Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ Kinh doanh và quản lý, tác giả Trần Thị Thu Hà, năm 2008; Đề tài này viết về nguồn tài chính đơn vị được tự chủ, công khai minh bạch trong quá trình thực hiện.Đề tài Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả Nguyễn Tấn Lượng, năm 2011; Đề tài này viết về việc hoàn thiện trong công tác quản lý thu chi và quyết toán nguồn tài chính theo đặc thù tại thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài “Hoàn hiện quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, tác giả Trần Thanh Mỹ, năm 2012; Đề tài này hoàn thiện trong khâu tổ chức huy động nguồn thu và sử dụng nguồn thu từ người bệnh. Đề tài Hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng kinh tế kỹ thuật Phú thọ , Luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Thị Hậu, năm 2012; Đề tài Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ, tác giả Chu Hà Tịnh, năm 2013; Đề tài này đề xuất giao thêm quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong huy động và chi tiêu tài chính.Đề tài ‘‘Quản lý tài chính các trường Đại học công lập ở Việt Nam’’, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.Các chương trình nghiên cứu trên mới chỉ tập trung nghiên cứu về một số nội dung nhất định của hoạt động quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, do đó chưa mang tính toàn diện đầy đủ. Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này với mong muốn bổ sung, hoàn thiện một số vấn đề còn bất cập trong quá trình triển khai thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk mà các chương trình nghiên cứu trên chưa đề cập đến. Song các bài viết, chương trình nghiên cứu khoa học trên là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng quan trọng giúp cho tác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài của mình. 3. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được khung nghiên cứu về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề.Phân tích được thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk. Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk đến năm 2020.4. Phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk.Phạm vi nghiên cứu: Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk được nghiên cứu theo cách tiếp cận tác nghiệp và theo quy trình quản lý: Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và kiểm soát thực hiện dự toán.Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk được thu thập cho giai đoạn 20122014; giải pháp hoàn thiện được đề xuất đến năm 2020.
Trang 1NGUYÔN TÊT NGUY£N
QU¶N Lý TµI CHÝNH THEO C¥ CHÕ Tù CHñ T¹I TR¦êNG CAO §¼NG NGHÒ §¾K L¾K
Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts PHAN KIM CHIÕN
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Những tài liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Tác giả thực hiện
Nguyễn Tất Nguyên
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô Viện đào tạo sau đại học – Trường đại học kinh tế Quốc Dân đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báucho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm
ơn PGS.TS Phan Kim Chiến đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luậnvăn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả thực hiện
Nguyễn Tất Nguyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ 6
1.1 Tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề theo cơ chế chủ 6
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề 6
1.1.2 Tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề theo cơ chế tự chủ 12
1.2 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề 18
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ 18
1.2.2 Mục tiêu của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ 19
1.2.3 Bộ máy quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập 19
1.2.4 Nội dung của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề 20
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề 24
1.3.1 Nhân tố bên trong 24
1.3.2 Nhân tố bên ngoài 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK 32
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 32
2.1.1 Qúa trình thành lập và phát triển Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 32
Trang 52.1.4 Quy mô ngành nghề đào tạo và cơ sở vật chất của trường Cao đẳng nghề
Đắk Lắk 37
2.1.5 Kết quả hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 38
2.2 Thực trạng tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 41
2.2.1 Thực trạng thu tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 41
2.2.2 Thực trạng chi tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 42
2.2.3 Thực trạng mức độ tự chủ tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 44
2.3 Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 46
2.3.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 46
2.3.2 Thực trạng lập dự toán 49
2.3.3 Thực trạng tổ chức thực hiện dự toán 53
2.3.4 Thực trạng kiểm soát thực hiện dự toán 65
2.4 Đánh giá quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 67
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu 67
2.4.2 Điểm mạnh 76
2.4.3 Điểm yếu 77
2.4.4 Nguyên nhân của những điểm yếu 80
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK 83
3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk giai đoạn 2015 – 2020 tầm nhìn đến năm 2025 83
3.1.1 Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2025 83
Trang 63.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại
Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk đến năm 2020 88
3.2.1 Giải pháp về bộ máy 88
3.2.2 Giải pháp về lập dự toán 90
3.2.3 Giải pháp về tổ chức thực hiện dự toán 92
3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát thực hiện dự toán 94
3.3 Một số kiến nghị 96
3.3.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk 97
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương 98
KẾT LUẬN 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7TT KÝ HIỆU NGUYÊN NGHĨA
Trang 8Bảng 2.1: Bảng diễn biến nhân sự cho giai đoạn 2012-2014 của Trường Cao đẳng
nghề Đắk Lắk 35
Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ cán bộ CCVC đến 31/3/2015 35
Bảng 2.3: Kết quả tốt nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2014-2015 39
Bảng 2.4: Tỉ lệ và xếp lọai HSSV tốt nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk từ năm học 2012- 2013 đến năm học 2014-2015 .39
Bảng 2.5: Tổng hợp nguồn kinh phí giai đoạn 2012 - 2014 41
Bảng 2.6: Tổng hợp nội dung chi NSNN giai đoạn 2012 – 2014 42
Bảng 2.7: Mức độ tự chủ tài chính giai đoạn năm 2012 – 2014 45
Bảng 2.8: Dự toán thu chi NSNN 2012-2014 của Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 49 Bảng 2.9: Bảng giao dự toán thu chi NSNN Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 50
Bảng 2.10: Tỷ lệ phân bổ dự toán thu chi của Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 52
Bảng 2.11: Tổng hợp kinh phí NSNN cấp giai đoạn 2012 - 2014 54
Bảng 2.12: Mức thu học phí, lệ phí tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 55
Bảng 2.13: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2012-2014 55
Bảng 2.14: Tổng hợp nội dung chi NSNN giai đoạn 2012 – 2014 57
Bảng 2.15: Chi tiết chi nguồn kinh phí tự chủ giai đoạn 2012 – 2014 58
Bảng 2.16: Bảng chi tiết chi không tự chủ giai đoạn 2012 – 2014 60
Bảng 2.17: Bảng chi tiết chi cải cách tiền lương giai đoạn 2012 – 2014 61
Bảng 2.18: Bảng chi tiết chi chương trình MTQG giai đoạn 2012 – 2014 61
Bảng 2.19: Bảng chi tiết chi nguồn thu sự nghiệp giai đoạn năm 2012 – 2014 62
Bảng 2.20: Bảng chi nguồn thu sự nghiệp khác giai đoạn năm 2012 – 2014 63
Bảng 2.21: Bảng báo cáo quyết toán thu, chi NSNN giai đoạn 2012-2014 64
Bảng 2.22: Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu sự nghiệp giai đoạn 2012-2014 67
Bảng 2.23: Tỷ lệ hoàn thành dự toán chi giai đoạn 2012-2014 68
Trang 9Bảng 2.26: Tổng hợp nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, máy móc
thiết bị của Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk giai đoạn 2012-2014 72Bảng 2.27: Bảng thu nhập tăng thêm bình quân của người lao động 75
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giai đoạn 2012 - 2014 73
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 34
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 46
Sơ đồ 2.3: Luân chuyển chứng từ của Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk 48
Trang 10NGUYÔN TÊT NGUY£N
QU¶N Lý TµI CHÝNH THEO C¥ CHÕ Tù CHñ T¹I TR¦êNG CAO §¼NG NGHÒ §¾K L¾K
Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts PHAN KIM CHIÕN
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tính cấp thiết của đề tài:
Công tác đào tạo nghề có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhân lực cho
sự phát triển kinh tế xã hội, trong những năm qua, đào tạo nghề luôn được Đảng vàNhà nước quan tâm, chú trọng Tuy nhiên trong điều kiện ngân sách Nhà nước cònhạn hẹp, nhu cầu đầu tư chi cho Dạy nghề lại cao Do vậy, ngày 25/4/2006 Chínhphủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ – CP tạo ra cơ chế quản lý tài chính chocác đơn vị sự nghiệp công lập Nhằm nâng cao cơ chế quản lý tài chính hơn nữangày14/2/2015 Chính phủ ban hành Nghị định 16 thay thế Nghị định 43
Tuy nhiên qua kiểm nghiệm thực tế, công tác quản lý tài chính đối với cácĐVSN công lập nói chung và đặc biệt là đối với các ĐVSN dạy nghề công lập trong
đó có Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk còn có những vướng mắc cần giải quyết,hoàn thiện
Xuất phát từ những thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Quản lý tài chính theo cơ
chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk” được lựa chọn nghiên cứu.
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại
Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
Trang 12Khái niệm: Theo điều 9 Luật viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15
tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 quy định: “Đơn vị
sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước”
Phân loại: Thực tế có rất nhiều các tiêu thức để phân loại ĐVSN công lập.Dựa vào những căn cứ nhất định, ĐVSN công lập được phân loại như sau:
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp:
Căn cứ vào chủ thể quản lý:
Căn cứ xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định dựatrên việc xác định mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tínhtheo tỷ lệ %) thực hiện theo thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ TàiChính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 củaChính phủ được xác định theo công thức sau:
Mức đảm bảo chi phí
hoạt động thường
xuyên của đơn vị
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
= Tổng số chi hoạt động thường xuyên
x 100%
Đặc điểm: Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập Được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao Đối với lĩnh vực dạy nghề năm tài chính không trùng với năm ngân sách
Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp bao gồm Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp Kinh phí khác (nếu có) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp Nguồn viện
Trang 13trợ, tài trợ, quà biếu, tặng cho theo quy định của pháp luật Nguồn khác
Các khoản chi bao gồm: Chi thường xuyên Chi không thường xuyên
Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực dạy nghề bao gồm tự chủ
về bộ máy, tự chủ về tài chính
Tài chính theo cơ chế tự chủ được phân thành 3 loại: Tài chính theo cơ chế tựchủ đối với ĐVSN công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư Tài chínhtheo cơ chế tự chủ đối với ĐVSN công lập tự đảm bảo chi thường xuyên Tài chínhtheo cơ chế tự chủ đối với ĐVSN công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnhvực dạy nghề đảm bảo các mục tiêu: Đảm bảo thu đủ bù chi Tiết kiệm chi Nâng mức
độ tự chủ tài chính của đơn vị Tăng thu nhập cho người lao động Đơn vị sự nghiệp tổchức bộ máy để thực hiện các nhiệm vụ mực tiêu theo quy định Nhà nước
Nội dung của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công
lập trong lĩnh vực dạy nghề: Lập dự toán Tổ chức thực hiện dự toán Kiểm soátthực hiện dự toán
Luận văn đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính theo cơ chế tự chủtại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề bao gồm: Nhân tố bêntrong, Trình độ cán bộ quản lý Tính hợp lý của phương án tự chủ và quy chế chi tiêunội bộ Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị Chức năng nhiệm vụ, quy mô đào tạocủa từng trường Loại hình đào tạo Cơ sở vật chất, trang thiết bị; Nhân tố bên ngoài.Biến động của môi trường kinh tế Cơ chế tự chủ của các đơn vị về bộ máy về tàichính Chính sách của cơ quan quản lý trực tiếp Ảnh hưởng của người học
Kết luận chương 1
Trong chương cơ sở lý luận về quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệpcông lập Luận văn đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về khái niệm, phân loại,đặc điểm, nguồn tài chính, cơ chế tự chủ Trên cơ sở đó luận văn đã phân tích nộidung quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ và phân tích những nhân tố ảnh hưởngđến quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập tronglĩnh vực dạy nghề
Trang 14CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK
Chương này luận văn trình bày những vấn đề sau:
Giới thiệu khái quát về Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk, quá trình thànhlập và phát triển từ năm 1975 cho đến nay, chứng năng và nhiệm vụ của trường làđào tạo nghề theo 3 cấp độ nghề Cao đẳng, Trung cấp và sơ cấp nghề Cơ cấu tổchức của trường gồm Ban giám hiệu: 1 Hiệu trưởng và 3 Phó hiệu trưởng, 7 Phòngchức năng; 5 Khoa chuyên môn trực tiếp đào tạo: 4 Trung tâm đào tạo; Đảng bộ có
6 chi bộ trực thuộc; 1 tổ chức Hội cựu chiến binh; 1 tổ chức công đoàn; 1 tổ chứcđoàn thanh niên; Hội đồng trường; Hội đồng tư vấn Tổng số Cán bộ CCVC đếnthời điểm này là 167 người Quy mô đào tạo (hệ chính quy) của nhà trường đượcnâng lên như sau: Giai đoạn 2001- 2006: 800 – 1.000HS; (CNKT) Giai đoạn 2007-2011: 1.000 – 1.200HS (TCN) Giai đoạn 2012- 2015: 1.000 - 1.600HS/năm (CĐN,TCN) Quy mô đào tạo (hệ sơ cấp) của nhà trường đào tạo lái xe ô tô lưu lượng 280học viên, đào tạo lái xe mô tô hạng A1, lái xe máy cày hạng A4 trình độ sơ cấpnghề khác đào tạo không dưới hạn.Ngành nghề đào tạogồm có 16 ngành nghề, Caođẳng 9 nghề, Trung cấp 13 nghề và sơ cấp nghề hiện đang đào tạo Trung cấp vàđào lái xe, chứng chỉ tin học, ngoại ngữ Cơ sở vật chất theo số liệu kiểm kê 0 giờngày 01/01/2015, tổng giá trị tài sản của Trường là 77.993.243.631 đồng gồm Nhàxưởng, vật kiến trúc Trang thiết bị dạy nghề Phương tiện vân tải Trang thiết bịquản lý, văn phòng và Diện tích đất bao chiếm: 44.336 m2, trong đó diện tích đãxây dựng 8.959 m2, diện tích sử dụng: 11.017 m2 Kết quả hoạt động của trườngtập trung chủ yếu là đào tạo nghề kết quả chấp nhận được
Thực trạng tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề ĐắkLắk bao gồm nguồn thu sự nghiệp và nguồn kinh phí NSNN cấp Chi tại trườngbao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên Mức độ tự chủ tài chính củatrường trong giai đoạn 2012 – 2014 là 54,68%
Thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghềĐắk Lắk Nhà trường tổ chức thực hiện bộ máy quản lý tài chính theo quy trình lập
Trang 15dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và kiểm soát thực hiện dự toán theo quy địnhhiện hành của Nhà nước.
Đánh giá quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghềĐắk Lắk Nhìn chung đã thực hiện được mục tiêu đề ra đảm bảo thu bù chi, tiết kiệmchi, nâng mức độ tự chủ, trích lập chi thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ theoquy định Điểm mạnh thực hiện đầy đủ quy trình lập dự toán, tổ chức thực hiện dựtoán và kiểm tra kiểm soát theo chế độ kế toán Điểm yếu việc lập dự toán còn chưachính xác hang năm còn điều chỉnh, chi tiêu tiết kiệm chưa cao, báo cáo đánh giá cònmang tính hình thức, nhận xét còn mang tính chung chung, công tác kiểm soát nội bộchưa chú trọng, chưa xây dựng chỉ tiêu cụ thể để đánh giá Tác giả đã đưa ra nhữngnguyên nhân hạn chế trong quá trình thực hiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tạitrường Trong đó có nguyên nhân tại trường và nguyên nhân ngoài trường
Kết luận chương 2
Thực hiện quản lý tài chính trong giai đoạn 2012-2014 đã tạo điều kiện choTrường Cao đẳng nghề Đắk Lắk hoàn hành nhiệm vụ được giao tạo nguồn thu, tiếtkiệm chi, thu nhập cho cán bộ CCVC từng bước được cải thiện tăng cường cơ sởvật chất, tăng mức độ tự chủ Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế trong việc xây dựng
dự toán, thực hiện dự toán và kiểm soát…đòi hỏi phải sớm khắc phục trong thờigian tới nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tạiTrường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
Trang 16CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO CƠ CHẾ TỰ
CHỦ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK
Nội dung chính trong chương này gồm: Chiến lược phát triển Trường Caođẳng nghề Đắk Lắk đến năm 2020 là thành trường dạy nghề chất lượng cao.Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại trường Tác giảđưa ra các giải pháp bao gồm: hoàn thiện bộ máy theo đề án vị trí việc làm, bồidưỡng nang cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý tài chính Hoàn thiện lập dự toán,xây dựng định mức chi tiêu, phân bổ, có kế hoạch trung hạn Hoàn thiện tổ chứcthực hiện dự toán như mở rộng các hoạt động dịch vụ, tăng cường liên kết đào tạochủ động nguồn thu Chi tiêu tiết kiệm chú trọng trích lập tăng thu nhập cho ngườilao động và trích lập quỹ, tăng cường cơ sở vật chất Hoàn thiện công tác kiểm soátthực hiện dự toán như kiểm soát nội bộ tại phòng kế toán tài chính đối chiếu chỉnhsửa và lập báo cáo tài chính chú trọng phân tích đánh giá cụ thể Xây dựng hệ thống
kế toán quản trị để thực hiện dự báo chính xác Thành lập ban thanh tra xây dựngtiêu chí cụ thể để thực hiện
Tác giả đưa ra kiến nghị bao gồm: Kiến nghị với chính quyền địa phương làUBND tỉnh Đắk Lắk và Sở Tài chính quan tâm đánh giá lại thực lực cơ sở vật chấthiện có từ đó tạo điều kiện kinh phí cấp cho nhà trường đầu tư mua sắm xây dựng
cơ sở vật chất từ nguồn vốn địa phương, mua sắm trang thiết bị cho các nghề khôngphải là nghề trọng điểm quốc gia theo chuẩn thiết bị nghề tối thiểu để thực hiệncông tác đào tạo nghề theo chiến lược phát triển nhà trường được UBND tỉnh phêduyệt Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước ở trung ương về sự đồng bộ chính sách
để nhà trường thực hiện một cách nhất quán, quan tâm đúng mức tạo điều kiện cơ
sở vật chất trang thiết bị cấp kinh phí để đầu tư cho các nghề trọng điểm Quốc giađược chính phủ phê duyệt từ đó đủ danh mục nghề tối thiểu đảm bảo dạy học theoquy định Cấp bù học phí đủ để trang trải hoạt động Cho trường lập đề án trung hạn
để thực hiện theo chiến lược phát triển của nhà trường
Trang 17KẾT LUẬN
Hoạt động quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vựcdạy nghề nói chung và Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk nói riêng đóng một vai tròhết sức quan trọng, góp phần vào sự thành công và phát triển của Trường Cao đẳngnghề Đắk Lắk Trong những năm qua, quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tạiTrường Cao đẳng nghề Đắk Lắk đã đạt được một số thành công đáng kể, tuy nhiênvẫn còn những khó khăn, hạn chế nhất định Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới
và trong điều kiện ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp thì việc hoàn thiện quản lý tàichính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk nhằm tăng nguồn thu
và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các khoản chi, tăng thu nhập cho người lao động,tăng mức độ tự chủ tại đơn vị, đồng thời đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đượcgiao là yêu cầu tất yếu khách quan
Qua toàn bộ những vấn đề được trình bày, luận văn đã giải quyết được cácmục tiêu nghiên cứu đặt ra, thể hiện qua các nội dung:
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về các vấn đề liên quan đến quản lý
tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập để từ đó tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập
Hai là, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại
Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk để thấy được những mặt tích cực, hạn chế vànguyên nhân trong việc quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
Ba là, đề xuất một số giải pháp và một số điều kiện để hoàn thiện quản lý tài
chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk nói riêng, đơn vị sựnghiệp trong lĩnh vực dạy nghề và đơn vị sự nghiệp công lập nói chung
Trang 18NGUYÔN TÊT NGUY£N
QU¶N Lý TµI CHÝNH THEO C¥ CHÕ Tù CHñ T¹I TR¦êNG CAO §¼NG NGHÒ §¾K L¾K
Chuyªn ngµnh: QU¶N Lý KINH TÕ Vµ CHÝNH S¸CH
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts PHAN KIM CHIÕN
Trang 19LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác đào tạo nghề có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhân lực cho
sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương nói riêng và của đất nước nói chung, tạo
cơ hội, giải quyết việc làm cho người lao động Mặt khác, qua dạy nghề người laođộng có thể tự tìm việc làm để cải thiện đời sống,… trong những năm qua, đào tạonghề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng Nghị quyết đại hội Đảng
cộng sản Việt Nam, lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục nghề
nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” [17] Tuy nhiên trong điều kiện ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp, nhu cầu
chi cho Dạy nghề đặc biệt là đầu tư máy móc trang thiết bị lại lớn và không ngừngtăng lên cùng với nhu cầu về phát triển đào tạo nghề Vì vậy Nhà nước ta đang từngbước giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập để tạo điềukiện ngày một nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, dạy nghề để cung cấp cho xãhội những con người có tri thức khoa học, có tay nghề kỹ thuật cao Do vậy, ngày25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ – CP tạo ra cơ chếquản lý tài chính mới cho các đơn vị sự nghiệp công lập, là bước tiến mới trong quátrình thực hiện chương trình cải cách tài chính công Sau một thời gian thực hiệnNghị định 43, đã phát sinh một số điểm chưa hợp lý, ngày 14/02/2015, Chính phủban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sựnghiệp công lập, thay thế Nghị định 43 Nghị định 16 đã có những chỉnh sửa đổimới và hoàn thiện hơn so với Nghị định 43, góp phần hoàn thiện công tác quản lýtài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập UBND tỉnh Đắk Lắk đãsớm triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính mới tại các đơn vị sự nghiệp công,trong đó có các đơn vị sự nghiệp dạy nghề công lập
Trang 20Kể từ khi thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25/4/2006, cácđơn vị sự nghiệp dạy nghề công lập đã có sự chuyển biến mới trong họat động củamình, nhất là về công tác quản lý tài chính Nguồn thu sự nghiệp tăng lên tích cựcgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sự nghiệp, bảo đảm bù đắp nhu cầu tiềnlương tăng thêm cho cán bộ, nhân viên Tuy nhiên qua kiểm nghiệm thực tế, côngtác quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và đặc biệt làđối với các đơn vị sự nghiệp dạy nghề trong đó có Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắkcòn có những vướng mắc trong công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán vàkiểm soát thực hiện dự toán cần giải quyết, hoàn thiện
Xuất phát từ những thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Quản lý tài chính theo cơ
chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk” được lựa chọn nghiên cứu.
2 Tổng quan nghiên cứu
Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trongcác lĩnh vực như, giáo dục đào tạo, sự nghiệp y tế, văn hóa đã có nhiều bài viết,nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả ở các góc độ khác nhau như:
Đề tài “Tự chủ tài chính và công khai tài chính trong các đơn vị sự nghiệp cú
thu tại Đại học Quốc gia Hà Nội”, Luận văn thạc sỹ Kinh doanh và quản lý, tác giả
Trần Thị Thu Hà, năm 2008; Đề tài này viết về nguồn tài chính đơn vị được tự chủ,công khai minh bạch trong quá trình thực hiện
Đề tài "Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập tự chủ tài
chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh", Luận văn thạc sỹ kinh tế, tác giả Nguyễn
Tấn Lượng, năm 2011; Đề tài này viết về việc hoàn thiện trong công tác quản lý thu chi
và quyết toán nguồn tài chính theo đặc thù tại thành phố Hồ Chí Minh
Đề tài “Hoàn hiện quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa Thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, tác giả Trần Thanh
Mỹ, năm 2012; Đề tài này hoàn thiện trong khâu tổ chức huy động nguồn thu
và sử dụng nguồn thu từ người bệnh
Đề tài "Hoàn thiện quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật
Phú thọ ", Luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Thị Hậu, năm 2012;
Trang 21Đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm hướng
nghiệp và giáo dục thường xuyên tỉnh Quảng Ninh", Luận văn thạc sỹ, tác giả Chu
Hà Tịnh, năm 2013; Đề tài này đề xuất giao thêm quyền tự chủ cho các đơn vị sựnghiệp công lập trong huy động và chi tiêu tài chính
Đề tài ‘‘Quản lý tài chính các trường Đại học công lập ở Việt Nam’’, Luận
án Tiến sĩ Kinh tế, tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2012), Trường Đại học Kinh tếQuốc dân
Các chương trình nghiên cứu trên mới chỉ tập trung nghiên cứu về một số nộidung nhất định của hoạt động quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ, do đó chưa mangtính toàn diện đầy đủ Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài này với mongmuốn bổ sung, hoàn thiện một số vấn đề còn bất cập trong quá trình triển khai thựchiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk mà cácchương trình nghiên cứu trên chưa đề cập đến Song các bài viết, chương trìnhnghiên cứu khoa học trên là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng quan trọng giúp chotác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được khung nghiên cứu về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tạicác đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
Phân tích được thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Caođẳng nghề Đắk Lắk
Đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tạiTrường Cao đẳng nghề Đắk Lắk đến năm 2020
Trang 22Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủtại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk được thu thập cho giai đoạn 2012-2014; giảipháp hoàn thiện được đề xuất đến năm 2020.
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
5.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Thu thập tài liệu, văn bản về tự chủ tài chính và quản lý tài chính để
làm rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệpcông lập trong lĩnh vực dạy nghề
Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống, tổng hợp, phân tích, so sánh, đốichiếu tổng hợp, điều tra trên cơ sở những tài liệu và số liệu sưu tầm được từ sách,báo và qua mạng internet để thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của luận văn
Bước 2: Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính qua các năm 2012 – 2014 và
các báo cáo đánh giá về công tác tài chính theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳngnghề Đắk Lắk để phản ánh một cách khách quan thực trạng quản lý tài chính theo
cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
Lập dự toán
Tổ chức thực hiện dự toán
Kiểm soát thực hiện dự toán
Thực hiện mục tiêu quản lý tài chính theo
- Tăng thu nhập
Tài chính theo cơ chế
tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 23Bước 3: Phân tích thực trạng và đánh giá ưu điểm, hạn chế về quản lý tài chính
theo cơ chế tự chủ tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk và xác định nguyên nhân
Bước 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại
Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị sự
nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại
Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
tại Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk
Trang 24
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
LẬP TRONG LĨNH VỰC DẠY NGHỀ
1.1 Tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề theo
cơ chế chủ
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Theo điều 9 Luật viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm
2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 quy định: “Đơn vị sự nghiệp
công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước” [12]
Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung ứng dịch vụ công Nó khôngtrực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng lại có tác động trực tiếp đến hoạt động sảnxuất của xã hội, duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội
Những tổ chức được quyết định thành lập thực hiện các hoạt động sự nghiệp
do Nhà nước giao đó là các đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công là do cơ quan có thẩm quyền thành lập, hoạt độngtrong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, khoa học công nghệ, văn hoá xãhội, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế và các lĩnh vực hoạt động khác
Đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoạt động được phép thu phí để bủđắp một phần hay toàn bộ hoạt động thường xuyên của đơn vị được gọi là đơn vị sựnghiệp công lập có thu
1.1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Thực tế có rất nhiều các tiêu thức để phân loại ĐVSN công lập Dựa vàonhững căn cứ nhất định, ĐVSN công lập được phân loại như sau:
Trang 25Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp:
Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo
Đơn vị sự nghiệp dạy nghề
Đơn vị sự nghiệp y tế
Đơn vị sự nghiệp văn hoá thông tin
Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình
Đơn vị sự nghiệp kinh tế
Đơn vị sự nghiệp khác
Căn cứ vào chủ thể quản lý:
Đơn vị sự nghiệp do Trung ương quản lý bao gồm đơn vị sự nghiệp có thuthuộc các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương
Đơn vị sự nghiệp do Địa phương quản lý bao gồm các đơn vị sự nghiệp cóthu thuộc các Sở, Ban, Ngành, cơ quan Địa phương quản lý
Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên, chi đầu tư đơn vị sựnghiệp công lập được sắp xếp vào một trong bốn loại sau:
Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên và chi đầu tư (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động)
Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộchi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt độngthường xuyên)
Đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phầnchi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt
là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)
Đơn vị sự nghiệp công lập nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không cónguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn
bộ (gọi tắt là ĐVSN do ngân sách Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).Căn cứ xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định dựatrên việc xác định mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị (tính
Trang 26theo tỷ lệ %) thực hiện theo thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ TàiChính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 củaChính phủ được xác định theo công thức sau:
Mức đảm bảo chi phí
hoạt động thường
xuyên của đơn vị
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệpđược phân loại như sau:
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thườngxuyên, chi đầu tư xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
Đơn vị sự nghiệp công lập đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu
sự nghiệp, từ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động: Là đơn
vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo côngthức trên, từ trên 10% đến dưới 100%
Đơn vị sự nghiệp công lập do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thườngxuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống
Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
1.1.1.3 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập Được Nhànước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao
Đơn vị sự nghiệp công lập có thể do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng hoặcChủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp ra quyết
Trang 27định thành lập Cơ sở vật chất được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước,hàng năm được Nhà nước cấp kinh phí để bù đắp một phần hay toàn bộ để thực hiệnchức năng nhiệm vụ do các cấp có thẩm quyền Nhà nước giao.
Đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật được Nhànước thành lập, có trụ sở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có tài khoảnriêng và đảm bảo trước pháp luật về hoạt động của mình
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội,không vì mục đích lợi nhuận
Đây là đặc điểm khác biệt giữa ĐVSN công lập với các cơ sở hoạt động kinh
tế của các chủ thể khác trong xã hội Đặc điểm này xuất phát từ chức năng nhiệm vụcủa Nhà nước phải cung ứng hàng hoá công cộng cho xã hội thông qua các cơ quanhành chính sự nghiệp Nếu như các hoạt động kinh tế của đa số chủ thể trong xã hộiđều hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi ích về mặt kinh tế thì hoạt động của các đơn
vị sự nghiệp lại là tối đa hoá lợi ích về mặt xã hội Hầu hết, các chủ thể trong xã hộikhi sử dụng dịch vụ công được hưởng lợi ích nhiều hơn so với chi phí mà mình phảichi trả Vì vậy, xem xét trên phạm vi toàn xã hội thì đơn vị sự nghiệp cung ứng cácdịch vụ công mang lại lợi ích to lớn bởi việc sử dụng nó mang lại lợi ích cho nhiềuchủ thể trong xã hội
Các sản phẩm do đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra đều mang tính bền vững vàgắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đa dạng trong rất nhiều lĩnh vực, mỗilĩnh vực đem lại sản phẩm là khác nhau Ví dụ: hoạt động đơn vị sự nghiệp y tế đemlại sức khoẻ cho cộng đồng, hoạt động lĩnh vực giáo dục đào tạo đem lại những conngười đủ đức, đủ tài, hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề đem lại tay nghề, kỹ thuậtcao, hoạt động văn hoá xã hội đem lại giá trị tinh thần to lớn cho cộng đồng, hoạtđộng kinh tế đem lại tiềm lực kinh tế và hướng dẫn, chi phối các hoạt động kinh tếkhác Các sản phẩm do ĐVSN công lập tạo ra đều mang tính bền vững, tạo ranguồn lực quan trọng góp phần phát triển nền kinh tế
Trang 28Đơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình hoạt động được Nhà nước cho phépthu một số các loại phí, lệ phí, được tiến hành các hoạt động sản xuất và cung ứngdịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và góp phần tăng thu nhập chongười lao động trong đơn vị.
Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động đem lại lợi ích chung cho xã hội.Nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các ĐVSN có thu được hỗ trợ từ NSNN.Tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng cho NSNN thì Nhà nước cho phép các ĐVSN cóthu được phép thu một số khoản phí, lệ phí để bù đắp các hoạt động thường xuyêncủa đơn vị và góp phần tăng thu nhập cho người lao động trong đơn vị Nguồn thunày được gọi là nguồn thu sự nghiệp, nó rất quan trọng đối với đơn vị, là một trongnhững động lực làm cho các ĐVSN hoạt động có hiệu quả hơn, cung ứng các dịch
vụ công ngày càng tốt hơn cho xã hội
Hoạt động của ĐVSN công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chươngtrình phát triển của Nhà nước trong từng thời kỳ Mục tiêu các chương trình pháttriển kinh tế xã hội của Nhà nước chi phối tới mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi hoạtđộng và nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp
1.1.1.4 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề là đơn vị thuộc sở hữu Nhànước, do Nhà nước thành lập gắn liên với chức năng cung ứng dịch vụ nhân lực cho
xã hội và được Nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động
Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề cũng có những đặcđiểm chung của đơn vị sự nghiệp công lập Tuy nhiên, hoạt động dạy nghề lại cónhững nét riêng biệt so với các hoạt động kinh tế khác trong nền kinh tế Chínhnhững nét riêng biệt này chi phối đến những đặc trưng của ĐVSN công lập tronglĩnh vực dạy nghề
Thứ nhất, hoạt động của ĐVSN công lập trong lĩnh vực dạy nghề mang tính
định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ, đặc biệt là đối với hoạt động đào tạo
So với các đơn vị sự nghiệp khác thì hoạt động của các ĐVSN dạy nghề thường ổnđịnh hơn vì thời gian, nội dung và các chương trình học tập ít bị thay đổi Mục tiêu
Trang 29của ĐVSN dạy nghề công lập thường hướng vào nhu cầu của xã hội và định hướngcủa Nhà nước để đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho sự phát triển của nền kinh tế.
Thứ hai, ĐVSN dạy nghề công lập cung ứng các dịch vụ công đặc biệt, vì sản
phẩm của nó là tri thức và tay nghề Trong tất cả các hoạt động sự nghiệp thì chỉ cóhoạt động sự nghiệp trong lĩnh vực dạy nghề chuyên môn hóa trong việc giáo dụcđào tạo con người, đem lại tri thức và tay nghề cho con người Tri thức tay nghề kỹthuật cao chính là nhu cầu cần thiết của mỗi con người nhất là thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Thông qua hoạt động giáo dục đào tạo, nguồn tri thứcnày hết sức phong phú đa dạng trong nhiều lĩnh vực được tiếp cận đến những đối
tượng có nhu cầu Ngày nay chúng ta được biết đến khái niệm mới “nền kinh tế tri
thức” Tri thức, yếu tố quyết định đến chất lượng của lao động và sự phát triển của
mỗi Quốc gia Nước ta là một Quốc gia đang phát triển để có thể sánh vai cùng cáccường quốc năm châu khác thì con đường ngắn nhất chính là phát triển nền kinh tếtri thức Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới dạy nghề coi dạynghề là quốc sách để đưa nền kinh tế phát triển
Thứ ba, ĐVSN dạy nghề công lập sử dụng chính con người để đào tạo con
người Kết quả của việc đào tạo là tạo ra những con người được trang bị đầy đủ trithức, tay ngề cao Bên cạnh đó, việc trang bị những kiến thức cho con người, ĐVSNtrong lĩnh vực dạy nghề công lập còn hướng tới việc rèn luyện và tu dưỡng phẩmchất đạo đức hướng tới mục tiêu giáo dục đào tạo con người một cách toàn diện đủ
cả đức, tài và tay nghề kỹ thuật cao
Thứ tư, hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN dạy nghề công lập mang tính kết
nối cao giữa gia đình, nhà trường và xã hội Sự kết nối giữa gia đình và nhà trường
là hết sức cần thiết vì nó mang lại hiệu quả cao hơn trong đào tạo Đối với xã hội,ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực dạy nghề là nơi cung cấp nguồn nhân lực có chấtlượng cho xã hội Và chỉ có những con người được đào tạo, trang bị kiến thức, taynghề cao mới đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội Vì thế, mụctiêu của dạy nghề luôn hướng tới nhu cầu của xã hội Có thể nói sự kết nối giữa giađình, nhà trường và xã hội là một tất yếu trong hoạt động dạy nghề
Trang 30Thứ năm, năm học không trùng với năm ngân sách Đặc điểm này đã chi phối
đến nguồn thu sự nghiệp của ĐVSN dạy nghề công lập Bởi nguồn thu từ học phí,
lệ phí chỉ giới hạn theo số tháng thực học của học sinh, sinh viên (Khối đào tạo là
b) Cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
Cơ chế là một thuật ngữ thường để chỉ một kết cấu chặt chẽ về mặt tổ chứccủa nhiều bộ phận khác nhau, có quan hệ tương hỗ chặt chễ với nhau và những quytrình, quy tắc để vận hành toàn bộ kết cấu ấy nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định.Nói cách khác, cơ chể dùng để chỉ hình thái tồn tại của sự vật đang vận động thànhmột hệ thống và nhờ đó hệ thống có thể hoạt động Cơ chế là tổng thể các yếu tố cómỗi quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, làm mắt xích trong quá trình vận động của
sự vật tạo thành động lực dẫn dắt một nền kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vựcnào đó
Theo từ điển bách khoa Việt Nam, cơ chế quản lý là cách thức tổ chức, vậnhành cụ thể và các biện pháp để đạt được những yêu cầu và mục tiêu quản lý đã đề
ra Cơ chế quản lý thường được biểu hiện thông qua hệ thống các văn bản quy phạm
Trang 31pháp luật do các cơ quan lập pháp hoặc hành pháp ban hành như Luật, Nghị định,Thông tư Cơ chế tự chủ là cơ chế mà các đơn vị, cơ quan chủ động chịu tráchnhiệm trước Nhà nước về bộ máy, nhân sự và về tài chính Như vậy, có thể hiểu cơchế tự chủ như sau:
Cơ chế tự chủ về bộ máy
Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn
vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định cơ quan có thẩmquyền, khi áp dụng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.Riêng ĐVSN công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và ĐVSN công
do NSNN đảm bảo chi thường xuyên thì xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn bộmáy tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế mà các đơn vị, cơ quan được chủ động và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị,
cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
1.1.2.2 Nội dung tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vựcdạy nghề theo cơ chế tự chủ
a) Nguồn thu và quyết định tự chủ các khoản thu của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực dạy nghề gồm: Nguồn kinh phí
do ngân sách Nhà nước cấp Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp Nguồn viện trợ, tàitrợ theo quy định của pháp luật Nguồn khác
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm
Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng nhiệm vụđược giao (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ;
Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia;
Trang 32Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nướcquy định;
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án có thẩm quyền phê duyệt trongphạm vi dự toán được giao hàng năm;
Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp thẩm quyềnphê duyệt;
đủ hồ sơ chứng minh việc chi tiêu của đơn vị
Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc NSNN theo quy định của pháp luật;Thu từ hoạt động dịch vụ;
Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có);
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
Đơn vị được tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy định như sau:
Đơn vị sự nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệphí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan Nhà
Trang 33nước có thẩm quyền quy định Cấp có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vịcăn cứ vào nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động khả năng đóng góp của xã hội để quyếtđịnh mức thu cụ thể cho phù hợp với từng hoạt động, từng đối tượng, nhưng khôngđược vượt quá khung thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế độmiễn giảm cho các đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước.
Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàng thìmức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Trường hợpcác sản phẩm chưa được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định giá thì mứcthu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấp thẩmđịnh chấp thuận
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được quyết định cáckhoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ
Có thể thấy cơ chế quản lý đối với nguồn ngoài ngân sách “mềm” hơn đốivới nguồn NSNN cấp, nó linh hoạt hơn và mang tính thị trường hơn, tính tự chủ tựchịu trách nhiệm của đơn vị cao hơn
b) Các khoản chi và quyết định chi của ĐVSN công lập trong lĩnh vực dạy nghề
Chi sự nghiệp thuộc ĐVSN công lập trong lĩnh vực dạy nghề bao gồm nhữngnội dung sau:
Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sáchNhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, lãi tiền vay theoquy định của pháp luật)
Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ;
Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ viên chức;
Chi thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia;
Trang 34Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng theo giá khung do Nhànước quy định;
Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ Nhà nước quy định;
Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chi thực hiện các dự án có nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
Chi cho hoạt động liên doanh liên kết;
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Về chi và quyết định chi nguồn tài chính như sau:
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đối với cáckhoản chi thường xuyên, thủ trưởng ĐVSN có mức tự đảm bảo toàn bộ chi phí vàđảm bảo một phần chi phí được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt độngnghiệp vụ cao hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyđịnh Thủ trưởng ĐVSN do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động được quyếtđịnh một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ nhưng tối đa không quá mứcchi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định
Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phươngthức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc
Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản cố địnhthực hiện theo quy định của pháp luật
Đối với khoản tiền lương, tiền công ĐVSN được chi theo quy định như sau:
Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước quyđịnh, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ viên chức và người lao động đơn vịtính theo lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy định
đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định Trường hợp sản phẩm chưa được cơ
Trang 35quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương đơn vị tính lương theo cấp bậc,chức vụ do Nhà nước quy định.
Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng thì chi phí tiềnlương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương trongdoanh nghiệp Nhà nước Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn vị tínhtheo lương cấp bậc chức vụ do Nhà nước quy định
Nhà nước khuyến khích các ĐVSN tăng thu, tiết kiệm chi thực hiện tinh giảmbiên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụđược giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được giao với NSNN, tuỳ theo kết quảhoạt động tài chính trong năm đơn vị được xác định tổng mức chi trả thu nhập chongười lao động trong năm
Những quy định cho từng loại đơn vị như sau:
Đơn vị tự đảm bảo cho phí hoạt động được quyết định tổng mức thu nhậptăng trong năm cho người lao động theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sau khi
đã trích nộp quỹ hoạt động sự nghiệp theo quy định
Đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động được quyết định tổng mứcthu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động nhưng tối đa không quá hai lầnqũy tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định sau khi đã tríchnộp quỹ hoạt động sự nghiệp theo quy định
Đơn vị sự nghiệp được NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, căn cứvào kết quả tài chính và số kinh phí tiết kiệm được, đơn vị được xác định mức chitrả thu nhập tăng thêm trong năm của đơn vị tối đa không quá một lần quỹ tiềnlương cấp bậc chức vụ trong năm do Nhà nước quy định
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong đơn vị theonguyên tắc: Người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho tăng thu, tiếtkiệm chi được chi trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập tăng thêm theoquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Khi Nhà nước có điều chỉnh những quy định về tiền lương, nâng mức lươngtối thiểu, khoản tiền lương cấp bậc chức vụ tăng thêm theo Nhà nước quy định thì:
Trang 36 Đối với đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động và đơn vị tự đảm bảo mộtphần chi phí hoạt động phải tự đảm bảo các khoản chi trả cho các khoản đó từnguồn thu sự nghiệp và nguồn thu khác theo quy định của Chính Phủ.
nguồn chi trả đó được đảm bảo từ các nguồn do Chính Phủ quy định để đảm bảomức tiền lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định
1.2 Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
Quản lý tài chính là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng cácnguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khácnhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tàichính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánhchính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản lý và
sử dụng nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị
Quản lý tài chính trong các ĐVSN công lập hướng vào quản lý thu, chi củacác quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các dự án, chương trình, quản lýthực hiện dự toán ngân sách được giao
Quản lý tài chính có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc, luật định,chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dựtoán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý Nhà nước
Theo cách tiếp cận tác nghiệp, quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại các đơn
vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề là quá trình lập dự toán, tổ chức thựchiện dự toán và kiểm soát thực hiện dự toán cho một chu kỳ ngân sách nhất địnhtheo quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo cho các đơn vị sự nghiệp công lập thu
đủ bù chi, tiết kiệm chi, nâng cao mức độ tự chủ tài chính và tăng thu nhập chongười lao động tại đơn vị
Trang 371.2.2 Mục tiêu của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ
Trong luận văn này quản lý tài chính là mộ quá trình lập dự toán, tổ chức thựchiện dự toán và kiểm soát thực hiện dự toán nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Một là, tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động trong việc sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính, một cách hợp lý nhất, huy động các nguồn thu, thựchiện nhiệm vụ và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao
Hai là, thực hiện quyền tự chủ trong biên chế và sử dụng kinh phí đồng thời
gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ CCVC trong việc thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, chủ động sắp xếp, tổ chức bộ máytinh gọn, một cách hợp lý nhất, thực hành tiết kiệm trong chi tiêu, chống lãng phítrong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính
Ba là, nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính,
tăng thu nhập cho cán bộ CCVC Đồng thời, trích lập các quỹ chi đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, chi cho các hoạt động tập thể, phục vụ cho lợi ích chung của đơn vị
Bốn là, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ cho xã hội,
huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp,nâng cao mức độ tự chủ về tài chính từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN
Mục tiêu cụ thể của quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập tronglĩnh vực dạy nghề theo cơ chế tự chủ là đảm bảo thu đủ bù chi, tiết kiệm chi; nângmức độ tự chủ tài chính của đơn vị; tăng thu nhập cho người lao động
Các chỉ tiêu cụ thể hóa mục tiêu nói trên bao gồm: tổng thu của đơn vị, tổngchi, tỷ lệ kinh phí tiết kiệm chi, tổng thu sự nghiệp/tổng chi thường xuyên, thu nhậpcủa người lao động
1.2.3 Bộ máy quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập
Trong một đơn vị sự nghiệp công lập việc tổ chức bộ máy quản lý tài chính làyếu tố bắt buộc là nội dung quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt độngcủa đơn vị Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy, các bộ phận cá nhân nào có nhiệm vụquản lý tài chính nói chung và quản lý toàn bộ dự toán thu chi nói riêng đã đề ra, bộ
Trang 38phận nào chịu trách nhiệm chính và bộ phận nào chịu trách nhiệm phối hợp trong tổchức thực hiện dự toán thu chi Thông thường lãnh đạo đơn vị mà trực tiếp là phòng
kế toán tài chính là bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý tài chính Đảm bảo đáp ứng đủ về số lượng cũng như chất lượng các cán bộ quản lýcũng như các cán bộ làm việc trong bộ máy kế toán tài chính
Đảm bảo và cung cấp các điều kiện để thực hiện kế hoạch thu chi Bao gồmcác nguồn nhân lực, tài chính, phương tiện và quyền hạn tương ứng để thực hiện dựtoán thu chi
1.2.4 Nội dung của quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực dạy nghề
1.2.4.1 Lập dự toán
Việc lập dự toán, chấp hành dự toán, hạch toán kế toán và quyết toán thu chiNSNN các ĐVSN công thực hiện theo quy định của Luật NSNN Luật kế toán, cácvăn bản hướng dẫn, ngoài ra các đơn vị tự chủ còn đảm bảo một số nội dung sau:
Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Bộ tài chính,các văn bản hưỡng dẫn của đơn vị quản lý Nhà nước cấp trên, căn cứ vào tình hìnhthực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến của năm kế hoạch, đơn vị thực hiệnché độ tự chủ lập dự toán ngân sách theo đúng quy định, trong đó xác định bà thểhiện rõ dự toán chi ngân sách quản lý hành chính đề nghị giao thực hiện chế độ tựchủ và dự toán chi ngân sách không thực hiện chế độ tự chủ, có thuyết minh chi tiếttheo nội dung công việc, gửi cơ quan chủ quản cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùngcấp Cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp
Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ củanăm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, kết quả hoạt động sự nghiệp, tìnhhình thu chi tài chính của năm liền kề (có loại trừ các yếu tố đột xuất, không thườngxuyên), đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch, xác định loại đơn vị sự nghiệptheo quy định
Trang 39 Dự toán thu: Đối với các khoản thu phí, lệ phí thì căn cứ vào đối tượngthu, mức thu và tỷ lệ được để lại chi theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền Đối với khoản thu sự nghiệp khác thì căn cứ vào kế hoạch hoạt động dịch
vụ, mức thu đã xây dựng, mức thu theo hợp động kinh tế đơn vị đã ký kết
Dự toán chi: Đơn vị lập dựu toán chi tiết cho từng loại nhiệm vụ như chithường xuyên thực nhiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao Chi phục vụ chocông tác thu phí,lệ phí, chi hoạt động dịch vụ theo các quy định hiện hành
Dự toán các khoản chi không thường xuyên
Đơn vị lập dự toán của từng nhiệm vụ chi theo quy định hiện hành của Nhànước Dự toán thu, chi của đơn vị phải có thuyết minh cơ sở tính toán, chi tiết theotừng nội dung thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để xem xét tổng hợpgửi Bộ, ngành chủ quản (đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành trung ương), gửi
cơ quan chủ quản địa phương (đối với các đơn vị trực thuộc địa phương) theo quyđịnh hiện hành
Dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định
Đối với dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên: Các trường căn cứ vàoquy định của Nhà nước để lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kếhoạch Trong đó: kinh phí NSNN đảm bảo hoạt động thường xuyên (đối với cáctrường tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, các trường do NSNN đảm bảo toàn
bộ kinh phí hoạt động) theo mức kinh phí NSNN đảm bảo hoạt động năm trước liền
kề, cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch
do cơ quan có thẩm quyền quyết định
Đối với dự toán chi không thường xuyên: đơn vị lập dự toán của từngnhiệm vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước
Dự toán thu, chi của các trường gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét, tổnghợp gửi Bộ, ngành chủ quản (đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, Ngành Trung ương),gửi cơ quan chủ quản Địa phương (đối với các đơn vị Địa phương) theo quy định
Đối với dự toán chi không thường xuyên: Cơ quan chủ quản giao dự toáncho đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành
Trang 40Dự toán chi không thường xuyên được giao và phân bổ vào 4 nhóm mục chicủa mục lục NSNN theo quy định.
Thông báo, phổ biến trao đổi, giải thích dự toán thu chi cho mọi người cóliên quan biết, chấp nhận và thực hiện dự toán thu chi đó Cần bảo đảm tính côngkhai, minh bạch về dự toán thu chi
Tổ chức thực hiện thu các nguồn tài chính theo kế hoạch và quyền hạn
Tổ chức thực hiện các khoản chi theo chế độ, tiêu chuẩn và định mức doNhà nước quy định trên cơ sở đánh giá hiệu quả chất lượng công việc
Tổ chức thực hiện dự toán thu, chi phải phối hợp hoạt động của các bộphận và cá nhân trong quá trình thực hiện dự toán thu
Vận hành các hoạt động tư vấn để hỗ trợ trong hoạt động thu và sử dụngkinh phí, giải quyết những thắc mắc và giải quyết các xung đột trong hoạt động tàichính, như xung đột vướng mắc trong nhiệm vụ, quyền hạn, thông tin, lợi ích, trong
đó đáng chú ý và thường xuyên xảy ra là các xung đột về lợi ích vật chất
Trong quá trình tổ chức thực hiện có thể điều chỉnh các nội dung thu và chinếu thấy có xuất hiện các vấn đề hay các cơ hội hoặc khi tỉnh hình có thay đổi như
Đối với các khoản chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền giao, ĐVSNđược điều chỉnh nội dung chi cho phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị, đồng thờigửi cơ quan quản lý cấp trên và kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giaodịch để theo dõi quản lý, thanh toán và quyết toán Cuối năm ngân sách dự toán thuchi hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết đơn vịđược chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng