1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG, NGHĨA CỦA CÂU

4 3,7K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu biệt khi xuất dương
Tác giả Phan Bội Châu
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Xuân Bình
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai câu đề: - Quan niệm về chí làm trai: + Phải lạ: phải làm được những điều to lớn, hiển hách.. - Trong khoảng trăm năm cần cĩ tớ: Trăm năm là thời gian của một đời người, trong thời gi

Trang 1

Giáo án Ngữ văn 11 Gv: Nguyễn Xuân Bình

Tuần : L U BI T KHI XU T D Ư Ệ Ấ ƯƠ NG

Tiết: (Xu t d ấ ươ ng l u bi t ư ệ )

Phan Bội Châu

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh

Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của lớp nhà Nho tiên tiến đầu thế kỷ XX: ý tưởng mạnh mẽ, táo bạo, nhiệt huyết sục sơi, kỳ vọng cứu nước cháy bỏng

- Cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết, sơi sục, đầy sức thuyết phục của Phan Bội Châu

- Rút ra những bài học về lẽ sống của thanh niên

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

SGK,SGV

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đọc, phát vấn, diễn giảng

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

- Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung bài học:

HĐ 1: làm việc cá nhân/nhĩm

- Gv: Dựa vào TD sgk, hãy nêu những chi

tiết quan trọng, cần ghi nhớ về tác giả?

- Hs giới thiệu về tg

- GV tĩm lược lại những ý cần ghi nhớ về

PBC

- Gv: Bài thơ được sáng tác trong hồn

cảnh nào?

- Hs trả lời tại chổ

- GV giảng đơi nét về thời đại mới với sự

ả/h Tân thư, NBản Và khơng khí đầy bi

quan của nước ta để thấy tầm vĩc của

PBC, ý nghĩa chuyến vượt biển

HS đọc bài thơ, chú ý đối chiếu giữa bản

dịch nghĩa và bản dịch thơ.

- Theo em cĩ câu nào dịch chưa thật sát

khơng?

.Câu 6: ngu→hồi

.Câu 8:cùng bay lên→tiễn ra khơi

- Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Bố

cục của thể thơ ấy?

HĐ 2: làm việc cá nhân/nhĩm

- Hs đọc 2 câu đề Đề cập đến vđề gì?

- Theo PBC, người làm trai phải ntn? Lạ

cĩ nghĩa là gì?

- Đọc 2 câu thực Mối hệ của2 câu này

với 2 câu đề? Giải nghĩa từng câu?

- KL chung về ý nghĩa 2 câu thơ này?

I Giới thiệu:

1.Tác giả: +Quê: Nam Đàn, Nghệ An

+Nhà Nho VN đầu tiên nuơi ý tưởng tìm một con đường cứu nước mới theo hướng dân chủ tư sản

+ Lập Duy Tân hội và lãnh đạo phtrào Đơng Du

+Nhà văn lớn, cây bút xsắc của văn thơ c/mạng

+Tác phẩm chính…

-Nhà chí sĩ yêu nước, khai sáng con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

- Khơi nguồn cho dịng vchương trữ tình- chtrị

2 Tác phẩm « Xuất dương lưu biệt »

a Hồn cảnh sáng tác: Trước khi sang Nhật Bản để

lãnh đạo phong trào Đơng Du, PBC làm bài thơ này như một lời tiễn biệt

b Bố cục: Thể thơ : Thất ngơn BC Đường Luật.

Bố cục : - Hai đề, hai thực, hai luận, hai kết

Cảm hứng chủ đạo :Quan niệm sống tích cực, tiến bộ

Nhiệt tình, quan tâm của người cách mạng.

II Đọc - hiểu:

1 Hai câu đề: - Quan niệm về chí làm trai:

+ Phải lạ: phải làm được những điều to lớn, hiển hách + Thay đổi trời đất, xoay chuyển thời thế, nắm chắc

vận mệnh, khơng khuất phục trước số phận

2 Hai câu thực:- Người nam nhi tồn tại hữu ích bằng cơng - danh

- Tiếp tục bàn về cái chí của người làm trai

- Trong khoảng trăm năm cần cĩ tớ: Trăm năm là thời gian của một đời người, trong thời gian hiện hữu thì cần phải thể hiện vai trị của mình sao cho sự hiện diện của mình trong cuộc đời này là cần thiết

- Khi đã cĩ cơng thì sau này muơn thủa há khơng ai cịn nhớ đến mình

→khát vọng cơng danh, khát vọng sống hiển hách,

Trang 2

- Nhận xét về giọng điệu của 4 câu thơ

đầu? Hình thức thể hiện của câu 4?

- Gv giảng về tình nước ta lúc bấy giờ:

Gv : Nội dung của hai câu luận có gì

mới ?

- Nêu vđề: Nếu qn của PBC k0 có gì mới

so với những qn về chí làm trai của Nho

gia thì ông có được xem như một nhà c/m

k0? Em hãy làm sáng tỏ điều đó bằng câu

luận?

- Rút ra kết luận về quan niệm, về cái nhìn

của PBC?

- Đọc lại hai câu kết Nhận xét về những

hình ảnh được bhiện trong câu thơ cuối?

Tdụng của những h/ả này?

(Trở lại vđề bản dịch→Người bay cùng sóng,

gió để đi ra biển Đông H/ả thơ đẹp, bay

bổng Con người là trung tâm được chắp

cánh bởi kvọng lớn lao, cả muôn trùng đại

dương như chắp cánh cho con người bay

thẳng tới chân trời mơ uớc.)

HĐ 3: làm việc cá nhân

- Qua bài thơ em rút ra được những nét

tbiểu nào về ND-NT ?

sống có trách nhiệm

- Giọng điệu: khẳng định mạnh mẽ

Phải, há để, cần, há không ai? → Giọng khẳng định.

Câu bốn khẳng định bằng cách chuyển sang giọng nghi vấn sự khẳng định lại càng mạnh mẽ hơn

- Quan niệm này giống với quan niệm của Nguyễn Công Trứ, Phạm Ngũ Lão…

->PBC khai thác khía cạnh tích cực của quan niệm chí

làm trai.

3 Hai câu luận:

- Non sông: chết, sống: nhục

- Gìơ mà đọc sách THiền: ngu → lỗi thời, lạc hậu (Non sông đã chết mà vẫn sống thản nhiên thì nhục Học sách Thánh hiền giờ là ngu

Vì các sách ấy giờ đây đã trở nên lạc hậu, lỗi thời rồi,

->Quan niệm này của PBC hoàn toàn tiến bộ Ông đã vượt qua được cái nhìn hạn hẹp của một nhà Nho để cái nhìn mang tầm tiến bộ mới

→ qn tiến bộ, cái nhìn của một người cách mạng

4 Hai câu kết:

- Bể Đông, sóng, gió và con người bay lên : hình ảnh lãng mạn, bay bổng

Khao khát được ra đi tìm đường cứu nước Người ra đi với quyết tâm và đầy nhiệt huyết

→Quyết tâm, nhiệt huyết cháy bỏng của PBC với khao khát tìm ra con đường cứu nước

III Tổng kết:

- Qn sống hào hùng, tích cực, mới mẻ của PBC

- Khao khát, quyết tâm, nhiệt huyết cháy bỏng của PBC để đi tìm đường cứu nước

- Giọng thơ vừa bay bổng lãng mạn vừa hùng tráng đầy sức thuyết phục

II Củng cố dặn dò :

- Xem lại bài : nắm tinh thần của bài thơ.- Học thuộc những câu thơ em thích

- Soạn: Hầu trời

Trang 3

Giáo án Ngữ văn 11 Gv: Nguyễn Xuân Bình

Tuần : NGHĨA CỦA CÂU

Tiết:

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp học sinh

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu

- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK,SGV

III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đọc, phát vấn, diễn giảng.

IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC:

- Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung bài học:

*HĐ1: làm việc cá nhân/ nhĩm

Gv: : Gọi học sinh đọc ngữ liệu

- Hs trả lời câu hỏi a tr.6.TL nhĩm

- Hsinh trả lời câu hỏi b trang 6

Gv: Gọi hsinh nhận xét, gv bổ sung.

Gv: Nhận xét lại

HĐ 2: Tìm hiểu nghĩa sự việc

Gv: Gọi học sinh nêu khái niệm

- Hs trả lời tại chổ

Gv: : Em hãy phân biệt các kiểu câu biểu

hiện nghĩa sự việc

- GV hướng dẫn HS tìm thêm một số câu

I Hai thành phần nghĩa của câu

1 Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi

- Ở cặp câu a1/a2 đều nĩi đến sự việc CP từng cĩ một

thời "ao ước cĩ 1 gia đình nho nhỏ" nội dung câu a1 kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (nhờ từ hình như) cịn Câu 2 đề cập đến sự việc như nĩ đã xảy ra.

- Ở cặp b1/b2 đều đề cập đến sự việc người ta cũng bằng lịng (nếu tơi nĩi) câu b1 t/h sự đánh giá chủ quan của người nĩi về kết quả sự việc (sviệc cĩ nhiều khả năg xảy ra) cịn b2 chỉ đơn thuần nĩi đến sự việc

→ Hai câu trong mỗi cặp đều đề cập đến cùng 1 sự việc thái độ đánh giá sự việc của người nĩi khác nhau

2 Nhận xét

- Câu thường cĩ hai thành phần nghĩa: Nghĩa SV, nghĩa

TT

- 2 nghĩa này luơn hồ quyện vào nhau ,ghĩa TT cĩ thể biểu hiện riêng rẽ và tường minh bằng các từ ngữ TT (thành phần TT) Cĩ trường hợp tách riêng từ ngữ TT thành 1 câu độc lập Lúc đĩ câu chỉ cĩ nghĩa TT, mà khơng cĩ nghĩa sự việc và ngược lại

- Nghĩa TT là 1 loại nghĩa phức tạp, gồm nhiều khía cạnh: Sự nhìn nhận, đgiá của người nĩi đối với sự việc

và thái độ, tình cảm của người nĩi đối với người nghe

II Nghĩa sự việc

1 Khái niệm:

Nghĩa sự việc của câu là thphần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến Nghĩa SV cịn được gọi là nghĩa mtả (hay nghĩa bhiện, nghĩa mđề)

2 Phân biệt câu biểu hiện nghĩa sự việc

a Đọc ngữ liệu

b Các kiểu câu biểu hiện nghĩa sự việc

- Câu biểu hiện hành động: XTĐ cắt đặt đâu vào đấy rồi

mới xuốg chỗ nhữg người đi đưa (Vũ Trọng Phụng, Số đỏ)

- Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm:

+ Trời…tầng cao (NK, Vịnh mùa thu) + Ngán…lại lại (HXHương, Tự tình - Bài II)

- Câu biểu hiện quá trình:

Trang 4

biểu hiện nghĩa sự việc ở phần đọc văn

Gv: Gọi hs nhận xét giáo viên bổ sung

HĐ 3: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

HĐ 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập

TT1: Gọi hs đọc và làm bài tập 1 tr.9

Thảo luận nhóm,

- Giáo viên gợi ý

- Giáo viên gợi ý

+ Lá…đưa vèo (NKhuyến, Câu cá mùa thu)

- Câu biểu hiện tư thế:

+ Lom…vài chú.(Bà HTQ, Qua đèo ngang) + Giữa…trên một bà (ND, Truyện Kiều)

- Câu biểu hiện sự tồn tại:

+ Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi (NBK, Thói đời) + Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng (NDu, Tr.Kiều)

- Câu biểu hiện quan hệ:

+ Đội Tảo là trong làng (NCao, Chí Phèo) + Ngựa xe quần như nêm (NDu, Tr.Kiều)

C Nhận xét : SV trog t/tế kquan rất đa dạng SV k0 phải

chỉ là nhữg sự kiện, htượg, nhữg hoạt độg có tính độg, dbiến trog tgian và kgian, mà có thể gồm cả tr/thái tĩnh hay nhữg qhệ giữa các svật

III Ghi nhớ: Sách giáo khoa trang 8

IV Luyện tập

1 Bài tập 1 : - Phân tích sự việc từng câu thơ:

Câu 1: Dtả hai SV (ao thu veo) đều là các trthái Câu 2: Một sự việc - đặc điểm (thuyền - bé) Câu 3: Một sự việc - quá trình (sóng - gợn) Câu 4: Một sự việc - quá trình (lá - đưa vèo) Câu 5: Hai sự việc -Trạng thái (tầng - lơ lửng) Đặc điểm (trời - xanh ngắt) Câu 6: Hai sự việc Đđiểm (ngõ trúc - quanh co) Tr/thái (khách - vắng teo) Câu 7: Hai sự việc - tư thế (tựa gối, buông cần) C8: Một SV - hàh độg (đó là hoạt độg cá - đớp)

IV Củng cố, Dặn dò

- Mỗi câu gồm hai tphần nghĩa

- Nghĩa sv là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị làm bài viết số 5: Nghị luận văn học

Ngày đăng: 11/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w