Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra nhanh chóng, quyết liệt và trở thành xu thế phát triển không thể đảo ngược của nền kinh tế thế giới hiện nay. Nhận thức rõ về xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã xác định rõ sự cần thiết phải tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tiếp tục được khẳng định là một nội dung quan trọng trong công cuộc đổi mới của Việt Nam và được thực hiện với quy mô và mức độ ngày càng cao. Đặc biệt, vào 8 năm trước, ngày 1112007 khi Việt Nam chính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Và gần đây nhất, là Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đươc kí kết ngày 422016 tại Uckland, New Zealand.Nó mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với nước ta trong cuộc cạnh tranh gắt gao này. Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp càng phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như làm thế nào để chứng minh sức mạnh nội lực của doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng. Là một sinh viên chuyên ngành quản lý kinh doanh của trường Đại Học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội sau 4 năm học tập trên giảng đường đã có một vốn kiến thức về kinh tế nhất định. Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam. Em nhận thấy tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu hết sức quan trọng. Là khâu thu hồi vốn để tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp theo. Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam bằng phương pháp nghiên cứu tổng hợp em đã chọn đề tài: ” GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM” Ngoài phần mở đầu và kết luận. Nội dung chính của chuyên đề được cấu thành 3 chương: Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam Chương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam Chương 3: giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam.
Trang 1KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Vũ Văn Hân
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Quyên
Hà Nội - 2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM 2
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 2
2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
2.1 Chức năng của doanh nghiệp 3
2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 4
4 Nguồn lực của công ty 5
4.1 Vốn 5
4.2 Nhân lực 6
4.3 Máy móc 9
5.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM 12
I Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty 12
1 Giá cả hàng hóa 12
2 Chất lượng sản phẩm 13
3 Các biện pháp quảng cáo 14
4 Đối thủ cạnh tranh 15
II Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam 16
1 Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm 16
2 Kết quả hoạt động tiêu thụ của công ty TNHH 16
2.1 Tiêu thụ theo thị trường 17
2.2 Tiêu thụ theo sản phẩm 19
2.3 Tiêu thụ theo kênh phân phối 20
Trang 3III Đánh giá nhận xét của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 20
1 Những thành tựu đạt được 20
2 Những mặt còn tồn đọng 21
3 Nguyên nhân 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM 23
I Phương hướng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty 23
II Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam 24
1 Hoàn thiện chính sách giá 24
2 Nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ 25
3 Nâng cao tay nghề cho người lao động 25
4 Xúc tiến và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường 26
5 Chiến lược mở rộng cho hoạt động quảng cáo 26
6 Xây dựng, tạo lập văn hóa cho doanh nghiệp của m mình 27
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2013-2015 5
Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013-2015 7
Bảng 3: Máy móc, trang thiết bị 9
Bảng 4: Tông hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013-2015 10
Bảng 5: Giá trung bình của một số mặt hàng chính của công ty 12
Bảng 6: Thống kê mặt hàng lỗi 13
Bảng 7: Chi phí quảng cáo chính của công ty 14
Bảng 8: Doanh thu của đối thủ canh tranh 15
Bảng 9: Tình hình tiêu thụ ở một số quận trên địa bàn thành phố 18
Bảng 10: Kết quả tiêu thụ sản phẩm với khối lượng một số mặt hàng 19
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam 4
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra nhanhchóng, quyết liệt và trở thành xu thế phát triển không thể đảo ngược của nền kinh tế thế giới hiện nay Nhận thức rõ về xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thếgiới, Việt Nam đã xác định rõ sự cần thiết phải tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tiếp tục được khẳng định là một nộidung quan trọng trong công cuộc đổi mới của Việt Nam và được thực hiện với quy mô
và mức độ ngày càng cao Đặc biệt, vào 8 năm trước, ngày 11-1/2007 khi Việt Namchính thức trở thành một thành viên của tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Và gầnđây nhất, là Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đươc kí kết ngày 4-2/2016 tại Uckland, New Zealand.Nó mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng là thách thức đốivới nước ta trong cuộc cạnh tranh gắt gao này Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệpcàng phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như làm thế nào để chứngminh sức mạnh nội lực của doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng
Là một sinh viên chuyên ngành quản lý kinh doanh của trường Đại Học KinhDoanh và Công nghệ Hà Nội sau 4 năm học tập trên giảng đường đã có một vốnkiến thức về kinh tế nhất định
Sau quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam
Em nhận thấy tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu hết sức quan trọng Làkhâu thu hồi vốn để tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp theo
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Công nghệ AnNam bằng phương pháp nghiên cứu tổng hợp em đã chọn đề tài:
” GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ TẠI CÔNG TYTNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM”
Ngoài phần mở đầu và kết luận Nội dung chính của chuyên đề được cấu thành
3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An NamChương 2: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Thương mại vàCông nghệ An Nam
Chương 3: giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công tyTNHH Thương mại và Công nghệ An Nam
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và công nghệ An Nam
- Ngày thành lập: 21/5/2010
- Vốn điều lệ: 25.000.000.000 (Hai mươi lăm tỷ đồng)
- Giấy phép kinh doanh 0105869407 do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố HàNội cấp ngày 22/05/2009
- Địa chỉ: Lô 11, E6 đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm,thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (+84) 466 812 862
- Website: annam.vn
- Email: sieuthiannam@gmail.com
- Giám đốc: Mai Văn Cường
- Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và côngnghệ An Nam trải qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2010 – 2011:công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực văn phòng phẩm và dịch vụ in ấn Đây là giai đoạn nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách
hàng và ổn định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty đi vào hoạt động ổn định và đạtđược những thành công bước đầu
- + Giai đoạn 2011 đến nay: công ty đã hoạt động ổn định và đang trên đà phát
triển, đáp ứng được nhu cầu về khối lượng cũng như chất lượng ngày càng cao củakhách hàng
- +năm 2014 nhận thấy tiềm năng phát triển của các sản phẩm công nghệ vàban lãnh đạo công ty đã quyết định đi vào một số mặt hàng trọng điểm phục vụ chocác hội thảo, hội nghị Và gần đây nhất, công ty đã đầu tư thêm một số mặt hàngdụng cụ thể thao do thấy được nhu cầu chưa được đáp ứng đầy đủ của người dânxung quanh
Trang 72 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
2.1 Chức năng của doanh nghiệp
Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam được thành lập với cácchức năng chính sau:
- Sản xuất, buôn bán, tư vấn và lắp ráp máy móc, vật tư, trang thiết bị phục vụnghiên cứu giảng dạy và giáo dục, thiết bị, vật tư về âm thanh, ánh sáng, trình chiếuphục vụ biểu diễn, hội nghị, hội thảo
- Sản xuất, buôn bán hàng gia dụng, hàng lưu niệm, quà tặng, hàng thủ công
mỹ nghệ, hàng điện tử, điện lạnh, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị tin học vàcác thiết bị ngoại vi, máy và thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, đồ nội, ngoại thất
- Sản xuất và buôn bán phần mềm máy tính
- Dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì các sản phẩm Công
ty kinh doanh
- Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu các sản phẩm công ty kinh doanh
2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Bên cạnh những chức năng trên, Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ
An Nam có những nhiệm vụ cần thực hiện trong quá trình hoạt động của mình Cụthể là:
- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm,
10 năm
- Tổ chức liên doanh hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phát triển sản xuất, kinh doanh theo hướng mở và tiếp cận với sự
phát triển chung của nền kinh tế Thế giới
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương và chính sách bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế… cho người lao động đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp thuế ngân sáchnhà nước
Trang 83.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam
Nguồn Phòng Hành Chính
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty như sau:
Giám đốc: Điều hành hoạt động của công ty và hỗ trợ phát triển hệ thống
phân phối, phát triển thị trường Với các quyền hạn triển khai thực hiện chiến lược,xây dựng kế hoạch kinh doanh tại công ty, điều hành hoạt động và quyết định vềnhân sự
Phòng hành chính: Xây dựng các văn bản liên quan đến hoạt động của
Công ty, xây dựng quy trình làm việc khái quát chung cho từng phòng trongcông ty và giao dịch công tác hành chính với các cơ quan chức năng Đồng thờiphòng hành chính còn thực hiện công việc tổng hợp các báo cáo cuối năm từ cácphòng ban khác
Phòng kinh doanh – Marketing: Khai thác các nghiệp vụ, thực hiện các
nghiệp vụ khách hàng, chăm sóc khách hàng Phòng thực hiện các chương trình xúc
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
Trang 9tiến bán hàng và chính sách bán hàng, tiếp cận thông tin phản hồi từ khách hàng và
cung cấp các phòng ban có liên quan Đồng thời, phòng kinh doanh – marketing còn
có nhiệm vụ xây dựng và quản lý mạng lưới đại lý kinh doanh của công ty
Phòng kế toán – Tài chính: Vận hành bộ máy kế toán và quản lý chứng từ,
hướng dẫn thực hiện các văn bản quy định tài chính kế toán của Nhà nước Phòng
thực hiện công tác thu, chi và hạch toán theo quy định của công ty, lập báo cáo tài
chính và gửi về cho Giám đốc để theo dõi và có kế hoạch hoạt động
Phòng kỹ thuật: Các hạng mục cần có sự thẩm định chất lượng và tư vấn kỹ
thuật sẽ được chịu trách nhiệm bởi phòng kỹ thuật – chất lượng Các cán bộ của bộ
phận này còn chịu trách nhiệm trực tiếp tại các công trình mà Công ty đang triển
khai nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn mà nhà thầu đưa ra
4 Nguồn lực của công ty 4.1 Vốn
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp thựchiện các hoạt động mở rộng sản xuất, nâng cấp cơ sở và chi trả cho các hoạt động
So sánh tăng giảm 2015/2014
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt
Tổng vốn 25.230 100 25.230 100 25.230 100
Chia theo sở hữu
-vốn chủ sở hữu 8.090 32,07 10.222 40,51 15.055 59,67 2.132 26,3 4.833 47,2-vốn vay 17.140 67,93 15.008 59,49 10.175 40,33 -2.132 -12,4 -4.833 -32,2
Chia theo tính chất
-vốn cố định 10.020 39,71 9.082 36 8.230 32,61 -938 -6,2 -852 -9,38-vốn lưu động 15.210 60,29 16.148 64 17.000 67,39 938 6,2 852 5,3
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán
Nhìn chung, công ty có nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ hơn vốn vay Nguồn vốn
Trang 10chủ sở hữu của Công ty tăng đều qua các năm(năm 2013 là 8.090 đến năm 2015 là15.055)
Và có xu hướng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn Nguồn vốn huy động của công
ty ngày càng giảm tỷ lệ trong cơ cấu vốn đạt 59,67% năm 2015 Đây cũng được coi
là một dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đang tự chủ về nguồn vốn tự có của mình Điềunày sẽ tạo điều kiện để công ty mở rộng kinh doanh
Về nguồn vốn cố định có sự biến động, nhưng xét về tỷ lệ vốn cố định trongtổng nguồn vốn thì có xu hướng giảm từ(năm 2013 là 39,71% đến năm 2015 giảmcòn 32,61%) Tuy nhiên, công ty vẫn chú trọng vào kho bãi để có chất lượng hàngtốt nhất
Vốn lưu động của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn kinhdoanh và ngày càng tăng lên Cụ thể, tỷ lệ vốn lưu động tăng từ 60,29% năm
2013 lên 67,39% năm 2015 Vốn lưu động có vòng quay nhanh Do đó, khảnăng thanh toán của doanh nghiệp nhanh, đồng thời đẩy mạnh tình hình thu hồicông nợ của doanh nghiệp Điều này rất cần thiết với một doanh nghiệp thươngmại cho công ty An Nam
4.2 Nhân lực
Trong những năm qua, số lượng công nhân viên của công ty liên tục tăng cả
về trình độ lẫn số lượng Năm 2015, số lượng nhân viên đã tăng gấp đôi so với năm
2009 đã chứng tỏ quy mô công ty ngày càng được mở rộng Số nhân viên có trình
độ đại học và sau đại học liên tục tăng, bên cạnh đó công ty cũng rất chú trọng vàođối ngũ lao động trẻ có năng lực, bởi đây là một tiền đề quan trọng trong chính sáchphát triển của công ty sau này Bên cạnh đó, với thái độ quan tâm của cấp trên vàcác chính sách đãi ngộ tốt đã giữ người lao động ở lại với công ty, và tân tâm làmviệc cho công ty
Trong những năm qua, số lượng công nhân viên của công ty liên tục tăng cả
về trình độ lẫn số lượng Năm 2015, số lượng nhân viên đã tăng gấp đôi so với năm
2009 đã chứng tỏ quy mô công ty ngày càng được mở rộng Số nhân viên có trình
độ đại học và sau đại học liên tục tăng, bên cạnh đó công ty cũng rất chú trọng vàođối ngũ lao động trẻ có năng lực, bởi đây là một tiền đề quan trọng trong chính sáchphát triển của công ty sau này Bên cạnh đó, với thái độ quan tâm của cấp trên và
Trang 11các chính sách đãi ngộ tốt đã giữ người lao động ở lại với công ty, và tân tâm làm
việc cho công ty
Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2013-2015
Đơn vị tính: người
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh tăng,
giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014 Số
lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
(%)
Tổng số lao động 56 100 68 100 75 100 12 121,4 7 110,3Phân theo tính chất lao động
-lao động trực tiếp 48 85,7 56 82,4 63 84 8 116,7 7 112,5-lao động
gián tiếp
8 14,3 12 17,6 12 16 4 0 0 100
Phân theo giới tính
-nam 51 91,07 58 85,3 65 86,7 7 113,7 7 112,1-nữ 5 8,93 10 14,7 10 13,3 5 0 0 100Phân theo trình độ
-đại học và trên đại
Nhìn vào bảng cơ cấu lao động của Công ty ta thấy rằng lực lượng lao động
không đòi hỏi số lượng nhiều, lượng lao động giữa các năm tăng hay giảm không
đáng kể
Cụ thể, năm 2013 số lượng lao động là 56 người đến năm 2014 tăng lên 12
Trang 12người Tức là 68 người tương tự với 121,4% Giai đoạn này, do điều kiện đáp ứngnhu cầu hoạt động trong doanh nghiệp Do đó, cần tuyển thêm lao động vào các vịtrí nghiên cứu thị trường và nhân viên để tiếp quản thêm máy móc photo, máy in.Năm 2015, tăng từ 68 người đến 75 người tức là, tăng 7 người tương đương110,3% Giai đoạn này, công ty đã đi vào hoạt động bình thường, chỉ tuyển thêmmột số nhân viên vào các bộ phận bán hàng.
Theo tính chất lao động: lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn 85,7% đây làlực lượng lao động chính, đưa sản phẩm đến tay khách hàng Qua 3 năm, năm 2013
số lượng người lao động là 48 người đến năm 2014 tăng 8 người tức là 56 người,tương đương với 116,7% Đây là giai đoạn doanh nghiệp cần bổ sung nhân viên vàocác bộ phận vận hành máy móc, những vị trí mà doanh nghiệp mới bổ sung thêm.Lao động gián tiếp chiếm với số lượng nhỏ thôi nhưng đây lại là bộ phậnquan trọng vì hầu hết lực lượng này rơi vào các vị trí lãnh đạo, quản lý Bộ phậnđiều hành doanh nghiệp, lên kế hoạch, tổ chức và giám sát hoạt động của công ty
và những người hứng mũi chịu sào trước những trách nhiệm lớn trước xã hôi vàpháp luật
Theo giới tính: lao động nam chiếm nhiều hơn lao động nữ Năm 2013, sốlượng lao động nam 51 người và số lao động nữ năm 2013 là 5 người Như vậy, tỷtrọng lao động nam chiếm 91,07%, trong khi đó, lao động nữ chiếm 8,93% Do banđầu, khi thành lập công ty hoạt động và sản xuất trong lĩnh vực in ấn, photo, thiết kếnên đòi hỏi nhân viên nhanh nhẹn, thành thạo các thao tác Thêm vào đó, lao độngnam sẽ ít khi nghỉ về các vấn đề tình trạng sức khỏe, hay không vướng bận vào cácviệc như thai sản Công ty sẽ hoạt động hiệu quả và tiết kiệm cho phí hơn
Theo trình độ: ngoài những vị trí quan trọng, đòi hỏi trình độ quá cao, do yêucầu công việc Do đó, ngoài các bộ phận quản lý, lãnh đạo và trưởng các phòngban thì lao động chủ yếu có trình độ phổ thông Năm 2013 lực lượng này có sốlượng là 20 người chiếm 35,72%, năm 2014 số lượng tăng lên 29 người chiếm tỷtrọng 42,64% tăng khá nhiều Đến năm 2015 số lượng đã tăng từ 29 người lên 32người chiếm tỷ trọng lớn nhất 42,6%
Cuối cùng là phân theo độ tuổi, nhìn chung lao động doanh nghiệp chủ yếunăm trong độ tuổi dưới 25 tuổi và tiếp theo là từ 25 tuổi đến 35 tuổi Đây là độ tuổi
Trang 13lao động trẻ năng động, nhiệt tình Cụ thể, độ tuổi dưới 25 tuổi, năm 2013, sốlượng lao động tuổi dưới 25 tuổi là 28 người chiếm tỷ trọng 49,93% Đến năm 2014, 2015 số lượng tăng đều là 5 người Cụ thể, năm 2014 tăng lên 33 người tỷ trọng sẽ
là 48,54% Năm 2015, tăng lên 38 người chiếm tỷ trọng 50,6%
Độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi: lực lượng này đứng thứ 2 về số lượng Vì độ tuổinày cũng được coi là trẻ và đã qua một thời gian làm việc dã tích lũy được kinhnghiêm nhất định Đặc biệt, tăng mạnh từ giai đoạn 2013 đến năm 2014 khi doanhnghiệp đầu tư nâng cấp trang thiết bị rất cần những nhân lực ở độ tuổi này
2 Máy in phun màu Epson L310 5 19.000.000
3 Máy photo Ricoh Aficio 1035 5 70.000.000
Nguồn Phòng Kế Toán
Nhìn vào bảng máy móc, ta thấy công ty đầu tư khá mạnh, trang bị máy mócthiết bị tốt để có thể đưa những sản phẩm chất lượng tốt nhất Ngoài lĩnh vực inấn…thuộc về văn phòng phẩm thì công ty còn nhận thiết kế logo, tờ rơi…mànhững công việc này cần sự hỗ trợ rất lớn từ máy móc và máy móc càng hiện đại thìcông việc sẽ càng trôi chảy hơn
5.Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Báo cáo kết quả hoạt động hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ của công tyTNHH Thương mại và Công nghệ An Nam trong ba năm từ 2013, 2014, 2015 Báocáo kinh doanh chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng
kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Trang 14Bảng 4: Tông hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3
năm 2013-2015
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị
Tính
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014 Số
tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
%
1 Doanh thu tiêu thụ
theo giá hiện hành
Triệuđồng 60.000 75.000 90.000 15.000 25 15.000 20
Trang 15Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang códấu hiệu tích cực, điều này được thể hiện rõ qua các chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp trong ba năm vừa qua đều tăng Cụ thể là, đối với chỉ tiêu lợinhuận sau thuế, năm 2013 là 7.900 tăng lên 8.050 năm 2014 và 10.060 năm 2015.Việc tăng nhanh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp qua các năm đã chứng tỏ độingũ lãnh đạo của công ty đang đi đúng hướng.
Chỉ tiêu nộp ngân sách, chi tiêu này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệpđối với xã hội Mức nộp ngân sách đều tăng qua ba năm, năm 2013 là 2.000 tăng3.000 vào năm 2014 và 4.550 năm 2015
Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành cũng tăng qua các năm Đó là một dấuhiệu tốt cho sự phát triển và mở rộng thị trường của công ty Năm 2013 tăng 60.000lên 75.000 năm 2014 tương đương với 25% Và tăng lên 90.000 năm 2015 tươngđương với 20%
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ AN NAM
I Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty
1 Giá cả hàng hóa
Giá cả hàng hóa được sử dụng như một vũ khí sắc bén của doanh nghiệp nhất
là tại thị trường Việt Nam trong điều kiện thu nhập của người dân còn thấp Tuynhiên, trong cạnh tranh nếu quá lạm dụng vũ khí giá cả sẽ dẫn đến tình trạng” gậyông đập lưng ông” không những không thúc đẩy tiêu thụ mà còn thiệt hại Do vậy,công ty đã có những định hướng, xây dựng kế hoạch về giá cả
Bảng 5: Giá trung bình của một số mặt hàng chính của công ty
(Nguồn Phòng kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam)
Nhìn vào bảng số liệu trên các sản phẩm của công ty có mức giá phải chăng sovới công ty văn phòng phẩm Hồng Hà và cạnh tranh được với công ty TNHHThương mại Kỹ thuật và Tin học Anh Ngọc Cũng xuất phát bởi lý do là các sảnphẩm của công ty vẫn chưa khẳng định được vị thế của mình trên thị trường
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty các năm trước, hiện các hoạtđộng kinh doanh của công ty đang gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh gay gắt về giá.Trên thị trường nước ngoài đặc biệt là 2 lĩnh vực văn phòng phẩm và thiết bị âmthanh của Trung Quốc là bất lợi lớn nhất Chất lượng của hàng Trung Quốc bán trôinổi trên thị trường Việt Nam không đảm bảo Tuy nhiên, mẫu mã đẹp và giá khá rẻnên người tiêu dùng cũng sử dụng khá nhiều Cùng với đó là sự phát triển của cáccông ty Thương mại cùng ngành nghề trong nước nên cung nhiều mà cầu vẫn thế
Trang 17Do tên tuổi của công ty vẫn chưa khẳng định được trên thị trường Cho nên công tyvẫn đang áp dụng chính sách giá canh tranh, chưa thể đặt giá cao cho các sản phẩmcủa mình.
2 Chất lượng sản phẩm
Khi nói đến chất lượng sản phẩm hàng hóa là nó đến những đặc tính nội tạicủa sản phẩm được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánhđược phù hợp với điều kiện hiện tại và thỏa mãn được nhu cầu hiện tại nhất địnhcủa xã hội
(Nguồn Phòng Kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Nam)
Nhìn vào bảng thống kê trên, ta có thể thấy dịch vụ in ấn là hay xảy ra lỗinhiều nhất Điều này, thường do nhân viên không để ý hoặc là do không năm rõđược mong muốn của khách hàng và phải làm lại, dẫn đến tăng mặt hàng lỗi Tuynhiên nhìn bảng số liệu thì chất lượng sản phẩm của công ty ngày một nâng lên Sốlượng hàng lỗi hỏng đã giảm đi đáng kể Công ty đã nâng cao công tác kiểm soát đểkiểm tra chất lượng nguyên vật liệu( nguồn giấy nhập) khi mua nhập kho trước khi
sử dụng, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng, đúng kì hạn Đối với các mặt hàngthiết bị âm thanh hay máy văn phòng thì công ty có cử một số nhân viên kĩ thuật cóchuyên môn đi kiểm tra kĩ càng trước khi quyết định nhập
Người tiêu dùng khi mua hàng trước hết là người ta nghĩ tới khả năng hànghóa thỏa mãn nhu cầu của họ, tới chất lượng mà nó có Trong điều kiện hiện tại chấtlượng là yếu tố quan trọng bậc nhất mà các doanh nghiệp lớn thường sử dụng trongcạnh tranh vì nó đem lại khả năng “chiến thắng bền vững” Đây cũng là con đường
mà công ty thu hút khách hàng và tạo dựng, giữ gìn chữ tín tốt nhất mà công tyTNHH Thương mại và Công nghệ An Nam muốn đưa đến khách hàng Bất kỳ một