1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

39 474 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 389 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa Việt Nam tiến nhanh trên con đường chủ nghĩa xã hội, những năm gần đây đất nước ta thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta có cơ hội chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng. Hội nhập kinh tế quốc tế, ngoài những thuận lợi để phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh tế còn đứng trước thách thức cạnh tranh gay gắt. Muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải vận động không ngừng để đạt được hiệu quả nhất định trong sản xuất, kinh doanh, nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Nhưng để đạt được lợi nhuận cao, ngoài việc chú trọng đến vấn đề nâng cao năng suất lao động, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt với giá cả phải chăng. Có như vậy mới có thể thu hút được khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ. Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố đầu vào cơ bản, không thể thiếu được là nguyên vật liệu. Nó là cơ sở để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm, chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị sản phẩm sản xuất ra. Chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn, mang tính quyết định đến giá thành sản phẩm sản xuất. Bởi vậy, muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trước hết, doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, lưu trữ, bảo quản đến khâu sử dụng nguyên vật liệu, đồng thời phải có phương pháp xác định giá phí nguyên vật liệu một cách thích hợp để vừa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa có biện pháp hữu hiệu để chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản của doanh nghiệp. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý, trong đó kế toán là một công cụ giữ vai trò trọng yếu nhất. Việc tính giá nguyên vật liệu nhập xuất kho nằm trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu, đây là một công việc quan trọng trong công tác kế toán liên quan đến các quá trình hạch toán khác. Vì vậy, việc tính giá nguyên vật liệu là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất. Có phương pháp tính giá hợp lý, mới có thể xác định chính xác chi phí nguyên vật liệu đầu vào, tạo điều kiện để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, làm nên ưu thế về giá của doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Nhận thấy vai trò quan trọng đó của công tác tính giá nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : “Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất”. Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung đề án được kết cấu thành hai phần chính: Phần I: Những vấn đề cơ bản về tính giá Nguyên Vật Liệu. Phần II. Chế độ kế toán về tính giá Nguyên Vật Liệu và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tính giá Nguyên Vật Liệu Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và hướng dẫn giúp đỡ của Thầy giáo – TS Trần Trung Tuấn để em có thể hoàn thành tốt đề án môn học này. Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

ĐỀ ÁN

Đề tài:

BÀN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Trung Tuấn

Hà Nội - 2016

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1 Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu 3

1.1.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý nguyên vật liệu 3

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 4

1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu 4

1.1.5 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp 5

1.2 Tính giá nguyên vật liệu 6

1.2.1 Các nguyên tắc khi tính giá nguyên vật liệu 6

1.2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu 6

PHẦN 2: CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NGUYEN VẬT LIỆU VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM 11

2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 11

2.1.1.Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu 11

2.1.2 Các phương pháp kế toán (hạch toán) chi tiết nguyên vật liệu 12

2.2 Kế toán tổng hợp NVL 17

2.2.1 Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên 17

2.2.2 Kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ 22

2.2.3 Tổ chức công tác hạch toán, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 25

PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 31

3.1 Đánh giá kế toán nguyên vật liệu 31

3.1.1 Những thành công 31

3.1.2 Những tồn tại 32

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tính giá nguyên vật liệu 32

3.2.1 Áp dụng rộng rãi và hoàn thiện hệ thống danh mục nguyên vật liệu 32

3.2.2 Hoàn thiện việc nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu 33

3.2.3 Hoàn thiện về mô hình kế toán tính giá nguyên vật liệu nhập kho 34

3.2.4 Hoàn thiện việc áp dụng kế toán trên máy vi tính 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đưa Việt Nam tiếnnhanh trên con đường chủ nghĩa xã hội, những năm gần đây đất nước ta thực hiệnchính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta có cơ hội chứng kiến sựchuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nóiriêng Hội nhập kinh tế quốc tế, ngoài những thuận lợi để phát triển, các doanhnghiệp trong nền kinh tế còn đứng trước thách thức cạnh tranh gay gắt Muốn tồn tại vàđứng vững trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải vận động không ngừng để đạtđược hiệu quả nhất định trong sản xuất, kinh doanh, nhằm tối đa hóa lợi nhuận Nhưng

để đạt được lợi nhuận cao, ngoài việc chú trọng đến vấn đề nâng cao năng suất laođộng, tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến việc

sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt vớigiá cả phải chăng Có như vậy mới có thể thu hút được khách hàng và ngày càng mởrộng thị trường tiêu thụ

Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố đầu vào cơ bản, khôngthể thiếu được là nguyên vật liệu Nó là cơ sở để tạo nên hình thái vật chất của sảnphẩm, chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá trị sản phẩm sản xuất ra Chi phí nguyên vậtliệu có ảnh hưởng rất lớn, mang tính quyết định đến giá thành sản phẩm sản xuất.Bởi vậy, muốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả, trước hết, doanh nghiệp cần quản

lý chặt chẽ từ khâu thu mua, lưu trữ, bảo quản đến khâu sử dụng nguyên vật liệu,đồng thời phải có phương pháp xác định giá phí nguyên vật liệu một cách thích hợp

để vừa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, vừa có biện pháp hữu hiệu để chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản củadoanh nghiệp Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụquản lý, trong đó kế toán là một công cụ giữ vai trò trọng yếu nhất

Việc tính giá nguyên vật liệu nhập - xuất kho nằm trong quá trình hạch toánnguyên vật liệu, đây là một công việc quan trọng trong công tác kế toán liên quanđến các quá trình hạch toán khác Vì vậy, việc tính giá nguyên vật liệu là một trongnhững vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp sản xuất Có phương pháptính giá hợp lý, mới có thể xác định chính xác chi phí nguyên vật liệu đầu vào, tạo

Trang 5

điều kiện để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, làm nên ưu thế về giácủa doanh nghiệp, tăng tính cạnh tranh trên thị trường Nhận thấy vai trò quan trọng

đó của công tác tính giá nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất, em đã lựachọn nghiên cứu đề tài :

“Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất”.

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung đề ánđược kết cấu thành hai phần chính:

Phần I: Những vấn đề cơ bản về tính giá Nguyên Vật Liệu.

Phần II Chế độ kế toán về tính giá Nguyên Vật Liệu và thực tiễn áp dụng

tại Việt Nam

Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tính giá Nguyên Vật Liệu

Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và hướng dẫn giúp đỡ của Thầygiáo – TS Trần Trung Tuấn để em có thể hoàn thành tốt đề án môn học này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu

* Khái niệm:

Nguyên vật liệu (NVL): là các đối tượng lao động tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh để tạo nên thực thể của sản phẩm

* Đặc điểm:

- Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất nhất định

- Giá trị NVL đã dùng được chuyển dịch toàn bộ và chuyển dịch một lần vàochi phí kinh doanh trong kỳ sử dụng

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, NVL bị tiêuhao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất củasản phẩm

1.1.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Để có được nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp thì nguồn chủ yếu là thu mua Do đó, ở khâu này cần quản lýchặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua, thựchiện kế hoạch thu mua đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Đối với khâu bảo quản, doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt hệ thống kho hàng,bến bãi, trang bị đầy đủ các phương tiện cân, đo, đong đếm cũng như thực hiện đầy đủchế độ bảo quản hợp lý đối với nguyên vật liệu để tránh hư hỏng mất mát

Đối với khâu dự trữ, đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được định mức dựtrữ tối đa và mức dự trữ tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành bình thường, không bị ngừng trệ, gián đoạn do công việc cung ứngnguyên vật liệu không kịp thời hoặc gây ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Trang 7

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lýNVL trong các doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện được các nhiệm vụchủ yếu sau:

- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng, chấtlượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVLxuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất - kinh doanh

- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, phát hiệnkịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử

lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiềuthứ có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất – kinh doanh nên

để tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán NVL đòi hỏi các doanh nghiệp phảiphân loại NVL

Phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình SXKD, NVL ở

các doanh nghiệp được phân ra các loại sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công

chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm là đối tượng lao động cấuthành nên thực thể của sản phẩm Các doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệuchính không giống nhau như sắt, thép, xi măng, gạch… trong doanh nghiệp xâydựng cơ bản; vải trong doanh nghiệp may mặc… Đối với các doanh nghiệp mà tiếptục sản xuất kinh doanh từ những bán thành phẩm mua ngoài thì những bán thànhphẩm đó cũng được coi là nguyên vật liệu chính như dây nhôm, cột điện… trongđơn vị sản xuất kinh doanh điện

- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất –

kinh doanh, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nângcao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ

Trang 8

lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhucầu quản lý.

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi,

xăng, dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ,tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiênliệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệuphụ thông thường

- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế,

sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn

- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho

hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản

- Vật liệu khác: là Là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên, các

loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tàisản cố định…

1.1.5 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

Việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng

là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ở doanh nghiệp Để đápứng yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốtcác nhiệm vụ được giao

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta chưa phát triển, nguồn cung cấp NVLkhông ổn định, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý vật liệu toàn diện ở tất cả cáckhâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng

Ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoá khác nhau, công dụng

khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau Do đó, thu mua phải làm sao cho đủ

số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trongđịnh mức Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chiphí vật liệu một cách tối đa

Ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định phù hợp với tính

chất lý hoá của mỗi loại vật liệu Tức là tổ chức sắp xếp những loại vật liệu có cùngtính chất lý hoá giống nhau ra một nơi riêng, tránh để lẫn lộn với nhau làm ảnhhưởng đến chất lượng của nhau

Trang 9

1.2 Tính giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở nhữngthời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định

1.2.1 Các nguyên tắc khi tính giá nguyên vật liệu

+ Nguyên tắc giá gốc: Là một bộ phận của hàng tồn kho nên khi đánh giánguyên vật liệu cần thiết phải tuần thủ nguyên tắc giá gốc theo chuẩn mực 02 - hàngtồn kho.Giá gốc hay được gọi là trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu; là toàn bộcác chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có được nguyên vật liệu đó ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại

+ Nguyên tắc thận trọng: Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưngtrường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được

+ Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giánguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán ít nhất là trong một niên độ kế toán Ngoài các nguyên tắc trên thì khi đánh giá nguyên vật liệu vẫn còn phải tuânthủ thêm nguyên tắc hoạt động liên tục Nguyên tắc này đòi hỏi mọi loại tài sảntrong đó có nguyên vật liệu phải được ghi nhận theo giá gốc

1.2.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

1.2.2.1 Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho

Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từngnguồn nhập:

+ Nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm: giá mua, các

loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trìnhmua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua nguyên vật liệu,trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quycách, phẩm chất

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá muaghi trên hoá đơn là giá chưa có thuế GTGT

Trang 10

+ Nhập do tự sản xuất, chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản

xuất của nguyên vật liệu tự sản xuất, chế biến

+ Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: giá thực tế của NVL bao gồm giá

gốc của NVL và chi phí gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ

chế biến

+

Các chi phívận chuyểnbốc dỡ

+

Số tiền trả chongười nhận giacông

+ Nhập nguyên vật liệu do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của

nguyên vật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng với các chiphí khác phát sinh khi tiếp nhận nguyên vật liệu

Trị giá vốn thực tế của NVL

nhận góp vốn liên doanh =

Giá do hội đồng liêndoanh đánh giá

+ Nhập nguyên vật liệu do được cấp: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá ghi

trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh khi nhận

+ Nhập nguyên vật liệu do được biếu tặng, được tài trợ: trị giá vốn thực tế

nhập kho là giá trị hợp lý công các chi phí khác phát sinh

+ Nhập nguyên vật liệu do thu hồi phế liệu từ sản xuất, thanh lý TSCĐ, công

cụ dụng cụ: được đánh giá theo giá ước tính (giá thực tế có thể sử dụng được hoặc

bán được)

1.2.2.2 Xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

Trang 11

Nguyên vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểmkhác nhau nên có nhiều giá khác nhau Do đó, khi xuất kho nguyên vật liệu tuỳthuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bịphương tiện kĩ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp có thể xác định trị giá vốn thực

tế của nguyên vật liệu xuất kho theo một trong bốn phương pháp được quy địnhtrong chuẩn mực hàng tồn kho (chuẩn mực số 02) sau:

+ Phương pháp tính theo giá đích danh

Nội dung: Theo phương pháp này khi xuất kho nguyên vật liệu thì căn cứ vào

số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực

tế của nguyên vật liệu xuất kho

Điều kiện áp dụng: phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp

có ít chủng loại nguyên vật liệu, giá trị của từng loại nguyên vật liệu tương đối lớn

có thể nhận diện được từng lô hàng

Nhược điểm: phương pháp này trở nên phức tạp khó theo dõi nếu doanhnghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu

+ Phương pháp giá bình quân gia quyền.

Nội dung : Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được tính căn

cứ vào số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theocông thức:

Trị giá vốn thực tế

nguyên vật liệu

xuất kho

= số lượng nguyên vật

liệu xuất kho x

đơn giá bình quân gia

trị giá vốn thực tếnguyên vật liệu nhậptrong kỳ

số lượng nguyên vật liệu

tồn đầu kỳ +

số lượng nguyên vật liệunhập trong kỳ

- Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ nguyên vật liệu

- Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ (được tính vào cuối kỳ kế toán)

Trang 12

được gọi là ĐGBQ cả kỳ hay ĐGBQ cố định Theo cách tính này khối lượng tínhtoán giảm nhưng chỉ tính được trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu vào thời điểmcuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời.

- Đơn giá bình quân có thể xác định sau mỗi lần nhập hoặc tính vào thời điểmtrước mỗi lần xuất được gọi là ĐGBQ liên hoàn hay ĐGBQ di động Theo cách tínhnày, xác định được trị giá vốn thực tế hàng ngày cung cấp thông tin được kịp thời.Tuy nhiên, khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phương pháp này rấtthích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu không nhiều, hoặc

có chủng loại nguyên vật liệu nhiều nhưng đã làm kế toán trên máy

+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ đượcxuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Do vậy, trị giá vốn thực tế củahàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanhnghiệp sử dụng nhiệu loại nguyên vật liệu theo dõi được số lượng, đơn giá của từnglần nhập

+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Nội dung: Theo phương pháp này giả định hàng nào nhập sau sẽ được xuất trước,lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập của hãng lần nhập sau cùng Do vậy, trị giá vốnthực tế của hàng tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanhnghiệp sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu, theo dõi được số lượng, đơn giá của từnglần nhập

+ Các phương pháp khác: Trong thực tế ngoài các phương pháp tính trị giá

vốn thực tế của nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho quy định thìcác doanh nghiệp còn áp dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo đơn giá tồn đầu kỳ: Phương pháp này tính trị giá vốn

thực tế nguyên vật liệu xuất kho trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho vàđơn giá thực tế của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ

Trang 13

xuất kho

- Tính theo giá hạch toán: Giá hạch toán của nguyên vật liệu là giá do doanh

nghiệp tự quy định (có thể là giá kế hoạch, hoặc giá thống kê gần sát với giá thực tế) vàđược sử dụng chi tiết và thống nhất trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá này

để ghi sổ kế toán ghi trên chứng từ phiếu xuất kho, nhập kho Cuối kỳ kế toán điềuchỉnh giá hạch toán về giá thực tế tuân thủ theo nguyên tắc giá vốn trình bày trong tàikhoản kế toán, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính theo hệ số giá

trị giá vốn thực tế NVLnhập trong kỳTrị giá hạch toán

NVL tồn đầu kỳ +

trị giá hạch toán NVLnhập trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu nghiệp mà hệ số giá nguyên vật liệu có thểtính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cả loại nguyên vật liệu

Trang 14

PHẦN 2 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN NGUYEN VẬT LIỆU VÀ THỰC TIỄN

ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho vàphòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho nhằm đảm bảo theo dõichặt chẽ số hiện có và tình hình biến động của từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu

về số lượng và giá trị

Các doanh nghiệp cần tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết vàvận dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phù hợp để góp phần tăngcường công tác quản lý nguyên vật liệu

2.1.1.Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu

- Nhập kho NVL: căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệptiến hành ký kết hợp đồng kinh tế với các nhà cung cấp để mua NVL Trên cơ

sở hợp đồng đã ký nhà cung cấp tiến hành giao hàng, doanh nghiệp tiến hànhkiểm nghiệm trước khi nhập kho, phòng kế hoạch lập phiếu nhập kho gồm 3liên (1 liên phòng kế hoạch giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên cán bộ mua vật tưgiữ) Thủ kho ghi số lượng thực nhập và cùng người nhập kho ký vào phiếunhập kho, sau đó giữ lại liên thứ 2 để ghi thẻ trước khi chuyển lên phòng kếtoán ghi đơn giá và ghi sổ kế toán

- Xuất kho dùng cho sản xuất là mục đích chủ yếu Phiếu xuất kho do bộ phậnxin lĩnh hoặc phòng cung ứng lập thành 3 liên Sau khi nhập xong phụ trách toàn bộ

sử dụng, bộ phận cung ứng ký (ghi rõ họ tên) và giao cho người cầm phiếu xuốngkho để lĩnh Sau khi xuất kho thủ kho ghi số lượng thực xuất của từng thứ NVL vàghi ngày tháng, năm xuất kho sau đó cùng người nhận vật tư ghi tên vào phiếu Thủkho giữ lại liên thứ 2 để ghi thẻ kho trước khi chuyển lên phòng kế toán để kế toánghi đơn giá tính thành tiền, ghi sổ kế toán Liên 1 ghi ở bộ phận lập phiếu và liên 3người nhận vật tư giữ để ghi sổ bộ phận sử dụng

Trang 15

2.1.2 Các phương pháp kế toán (hạch toán) chi tiết nguyên vật liệu.

Kế toán chi tiết NVL là sự ghi chép thường xuyên biến động nhập, xuất tồncủa NVL chi tiết theo từng danh mục, từng thứ NVL cả về hiện vật và giá trị ở từngkho kết hợp phòng kế toán

Hạch toán chi tiết NVL phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tổ chức hạch toán chi tiết ở từng kho và bộ phận kế toán của doanh nghiệp

- Theo dõi hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại, nhóm, thứ củaNVL cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Đảm bảo khớp đúng về nội dung các chỉ tiêu tương ứng giữa số liệu chi tiếtvới số liệu hạch toán chi tiết ở kho

- Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết hàng ngày, tuần kỳ theo yêu cầuquản lý NVL

Trách nhiệm quản lý NVL trong doanh nghiệp liên quan đến nhiều bộ phậnnhưng việc quản lý trực tiếp nhập, xuất, tồn của NVL thì do thủ kho và bộ phận kếtoán NVL đảm nhận Vì vậy giữa thủ kho và kế toán phải có sự liên hệ, phối hợptrong việc sử dụng các chứng từ nhập, xuất kho để hạch toán chi tiết NVL

Doanh nghiệp có thể hạch toán chi tiết NVL theo một trong các phưong pháp sau:

2.1.2.1 Phương pháp ghi thẻ song song

* Nội dung:

- Ở kho: Thủ kho dùng “thẻ kho” để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất,tồn kho của từng thứ vật tư hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng

Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật tư hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, thực xuất vào chứng

từ và thẻ kho; cuối ngày tính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn trên thẻ kho Định kỳthủ kho gửi các chứng từ nhập – xuất - đã phân loại theo từng thứ vật tư hàng hoácho phòng kế toán

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hìnhnhập – xuất cho từng thứ vật tư, hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị

Kế toán khi nhận được chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểmtra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ; căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho đểghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật tư, hàng hoá, mỗi chứng từ được ghi một dòng

Trang 16

Cuối tháng, kế toán lập Bảng kê nhập - xuất - tồn, sau đó đối chiếu:

+ Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

+ Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với số liệutrên sổ kế toán tổng hợp

+ Đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiềm kê thực tế

Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song

Ghi chú

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

- Ưu điểm: ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lượng, khối lượng ghi chép còn nhiều

- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít chủng loại vật

tư, hàng hoá; việc nhập - xuất diễn ra không thường xuyên Đặc biệt, trong điềukiện doanh nghiệp đã làm kế toán máy thì phương pháp này vẫn áp dụng cho nhữngdoanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá diễn ra thường xuyên Do đó, xuhướng phương pháp này sẽ được áp dụng ngày càng rộng rãi

Thẻ kho

Sổ thẻ kế toán chi tiết NVL

Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

Trang 17

2.1.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Hàng ngày, khi nhận được chứng từ nhập - xuất kho, kế toán tiến hành kiểmtra và hoàn chỉnh chứng từ Sau đó tiến hành phân loại chứng từ theo từng thứ vật

tư, hàng hoá, chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng Hoặc kế toán có thể lập

“bảng kê nhập”, “bảng kê xuất”

Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê) để ghi vào “Sổđối chiếu luân chuyển” cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng

Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ songsong (nhưng chỉ tiến hành vào cuối tháng) Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ

Trang 18

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lầnvào cuối tháng.

- Nhược điểm: phương pháp này vẫn còn ghi sổ trùng lặp giữa kho và phòng

kế toán về chỉ tiêu số lượng; việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chitiến hành được vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán

- Điều kiện áp dụng: thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật tư,hàng hoá ít, không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày;phương pháp này thường ít được áp dụng trong thực tế

2.1.2.3 Phương pháp sổ số dư

* Nội dung:

- Thủ kho vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi chép như 2 phương pháp trên Đồngthời, cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số dư” số tồn kho cuối tháng của từng thứvật tư, hàng hóa cột số lượng

- “Sổ số dư” do kế toán lập cho từng kho, được mở cho cả năm Trên “Sổ sốdư”, vật tư, hàng hóa được sắp xếp thứ, nhóm, loại, có dòng cộng nhóm, cộng loại.Cuối mỗi tháng, “Sổ số dư” được chuyển cho thủ kho để ghi chép

- Phòng kế toán: kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên “thẻkho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho Sau đó, kế toán ký xácnhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ

Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng

từ và tổng hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại vật tư, hàng hoá để ghichép vào cột “Số tiền” trên “Phiếu giao nhận chứng từ”, số liệu này được ghi vào

“Bảng kê luỹ kế nhập” và “Bảng kê luỹ kế xuất” vật tư, hàng hóa

Cuối tháng, căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, bảng kê luỹ kế xuất để cộng tổng

số tiền theo từng nhóm vật tư, hàng hoá để ghi vào “Bảng kê nhập - xuất - tồn”.Đồng thời, sau khi nhận được “Sổ số dư” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vàocột số dư về số lượng và đơn giá hạch toán của từng nhóm vật tư, hàng hóa tươngứng để tính ra số tiền ghi vào cột số dư bằng tiền.Kế toán đối chiếu số liệu trên cột

số dư bằng tiền của “Sổ số dư” với cột trên “Bảng kê nhập - xuất - tồn” Đối chiếu

số liệu trên “Bảng kê nhập - xuất - tồn” với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

Trang 19

Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu

- Ưu điểm:

+ Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền vàghi theo nhóm vật tư hàng hoá

+ Phương pháp này đã kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán

kế toán Kế toán đã thực hiện kiểm tra được thường xuyên việc ghi chép và bảoquản trong kho của thủ kho

+ Công việc được dàn đều trong tháng nên đảm bảo cung cấp kịp thời các sốliệu cần thiết

- Nhược điểm:

+ Kế toán chưa theo dõi chi tiết đến từng thứ vật tư hàng hoá nên để có thôngtin về tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật tư, hàng hoá nào thì căn cứ vào sốliệu trên thẻ kho

Sổ số dư

Bảng lũy kế nhập xuất tồn

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Ngày đăng: 19/10/2016, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ k ế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 16)
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ k ế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 17)
Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư. - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ k ế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính VAT theo phương pháp khấu trừ) TK 331, 111. - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ h ạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính VAT theo phương pháp khấu trừ) TK 331, 111 (Trang 22)
Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ k ế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo (Trang 27)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký-Sổ Cái - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký-Sổ Cái (Trang 30)
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ tr ình tự kế toán theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ (Trang 31)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký-Chứng Từ - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký-Chứng Từ (Trang 33)
Bảng 1: Sổ danh điểm nguyên vật liệu - Bàn về phương pháp tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Bảng 1 Sổ danh điểm nguyên vật liệu (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w