1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 9 NĂM HỌC 20162017 GV Tới

28 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc Hs đọc yêu cầu của bài tập HS thực hành và đọc kết quả - Lớp nhận xét ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆN THỜI GIỜ Tiết 1 I/ MỤC TIÊU: -Biết được lợi ích của tiết kiệ

Trang 1

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.

-Hiểu nội dung : Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH SGK).-TĐ:Nhẹ nhàng,xưng hô lễ phép đưa ra ý kiến để giải thích với mẹ

II :Đ D DH

- Tanh bài tập đọc, Băng giấy viết câu, đoạn thơ cần hướng dẫn

III/ Các hoạt động dạy học

- Đoạn 1 giúp em hiểu gì về Cương ?

-Cương thuyết phục mẹ như thế nào?

Các em đọc thầm thảo luận câu hỏi 4

đúng giọng các kiểu câu

Chuẩn bị : Điều ước của vua Mi-đát

HS đọc + trả lời câu hỏi 1em đọc toàn bài

Đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- HS đọc cá nhân

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn

- đọc theo cặp -HS đọc theo phân vai

Đọc đoạn 1:

- nghề thợ rèn- ngac nhiên và phản đối

hô thể hiện quan hệ tình cảm mẹ

con trong gia đình rất thân ái

-Phát biểu

- HS đọc diễn cảm theo cặp-Một HS đọc diễn cảm cả bài

Toán :

Trang 2

HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓCIMục tiêu :

1,KT:Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

2,KN:Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

3,TĐ:Thích làm toán hình về hai đường thẳng vuông góc

II Đồ dùng dạy học :

GV ê ke thước thẳng

HS SGK , ê ke

III Các hoạt độmg dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Bài cũ :

Hình bên có mấy góc vuông ? mấy góc

nhọn, mấy góc tù ?

B Bài mới :

1 Giới thiệu ghi bài

2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc

Hs đọc yêu cầu của bài tập

HS thực hành và đọc kết quả - Lớp nhận xét

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆN THỜI GIỜ (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU:

-Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập sinh hoạt hàng ngày một cách hợp lí

Trang 3

- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

Tranh vẽ minh hoạ

- Các truyện về tiết kiệm thì giờ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện

“Một phút”(có tranh minh hoạ )

- Mi chia có thói quen sử dụng thời giờ

như thế nào ?

- Chuyện gì đã xảy ra với Mi chia?

- Sau chuyện đó , Mi chia đã hiểu ra

điều gì ?

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện

của Mi chia ?

+Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng

vai kể chuyện của Mi chia, và sau đó

rút ra bài học

- GV cho HS làm việc cả lớp :

+Yêu cầu 2 nhóm lên đóng vai kể lại

câu chuyện của Mi chia

a Học sinh đến phòng thi muộn

b Hành khách đến muộn giờ tàu ,máy

bay

c Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp

cứu chậm

2 Theo em, nếu biết tiết kiệm thời giờ

thì những chuyện đángtiếc có xảy ra

- 2 nhóm lên bảng đóng vai ,cácnhóm khác theo dõi

- HS nhận xét , bổ sung ý kiến chocác nhóm bạn

-HS thảo luận theo bàn và trả lờicâu hỏi :

+Nếu biết tiết kiệm thời giờHS,hành khách đến sớm hơn sẽkhông bị lở, người bệnh có thẻ đượccứu sống

+Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thểlàm được nhiều việc có ích

+ Thời giờ là vàng ngọc +HS trảlời :

HS lắng nghe GV đọc và giơ giấymàu để bày tỏ thái độ :đỏ-tán

Trang 4

+Treo bảng phụ ghi các ý kiến để HS

theo dõi

+Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu

HS cho biết thái độ: tán thành ,không

tán thành hay còn phân vân

+Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?

+Thế nào là không tiết kiệm thời giờ ?

(Luyện thêm) I/ Mục tiêu

-Củng cố về đọc, biết phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

-Hiểu nội dung : Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH SGK).-TĐ:Nhẹ nhàng,xưng hô lễ phép đưa ra ý kiến để giải thích với mẹ

II :ĐDDH :

- Băng giấy viết câu, đoạn thơ cần hướng dẫn

III/ Các hoạt động dạy học

-Về luyện đọc cho đúng giọng các

Đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- HS đọc cá nhân

- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- đọc theo cặp -HS đọc theo phân vai

- HS đọc diễn cảm theo cặp -Một HS đọc diễn cảm cả bài

- HS đọc

Trang 5

kiểu câu

Toán : LUYỆN TẬP (Luyện thêm) I.Mục tiêu :

-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách

-Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.-Hăng say làm toán có dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu

II Đồ dùng dạy học :

HS SGK, vở , bảngcon

III Các hoạt độngdạy và học :

HoẠT động của GV Hoạt động của HS

H : Bài toán cho biết gì ?

Bài toán yêu cầu tìm gì ?

Bài toán thuộc dạng toán nào ?

c Chấm bài, nhận xét

3 Củng cố dặn dò :

Xem bài sau : Luyện tập chung

-1em lên bảng làm bài

a.Số lớn là : ( 28 + 8 ) : 2 = 18b.Số bé là : 18-8 = 10

HS làm vào vở

Số tuổi của chị là :( 34 + 6 ) : 2 = 20Tuổi của em là : 20- 6 =14 ( tuổi )

Đ S : Chị : 20tuổi

Em : 14tuổi

1HS lên làm lớp làm vào vở

Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2016

TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I - MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- GD học sinh chăm học

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định: HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

2 Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc

-GV cho HS làm BT2

-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

A B

D C

-GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh

vuông góc với nhau trong hình chữ

-Yêu cầu HS nêu tên hình và tên các

cặp cạnh đối diện nhau

-Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào

bằng nhau?

GV thao tác: Kéo dài về hai phía của

hai cạnh đối diện, tô màu hai đường

này & cho HS biết: “Hai đường thẳng

AB & CD là hai đường thẳng song

song với nhau”

Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD

& BC về hai phía & nêu nhận xét: AD

& BC là hai đường thẳng song song

-Đường thẳng AB & đường thẳng CD

có cắt nhau hay vuông góc với nhau

không?

GV kết luận: Hai đường thẳng song

song thì không bao giờ gặp nhau

AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA

và AB

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

-HS quan sát-HS nêu hình chữ nhật ABCD-Các cặp cạnh đối diện nhau là: AB vàCD; AD và BC

-Trong hình chữ nhật các cặp cạnhbằng nhau là: AB và DC; AD và BC-HS quan sát

-HS nhắc: Hai đường thẳng AB & CD

là hai đường thẳng song song với nhau-HS nhắc: AD & BC là hai đườngthẳng song song

-…Không

-HS theo dõi, nhắc lại

-HS liên hệ thực tế: Các đường thẳngsong song là: Hai cạnh dài của bảng,hai cây cột,

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-HS đọc đề-HS làm bài vào vở

+ MQ và QP + QM và MN Những cặp cạnh vuông góc vớinhau là:

+ DI và IH + IH và HG+ DE và EG

-HS trả lời-HS trả lờiChÝnh t¶( nghe viÕt ):

Trang 8

Điện thoại/ khiêng bác, dấu hiệu

GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

Nghe viết bài “Thợ rèn” viết thêm

cái hay và nhộn nhịp nghề này

2 Hướng dẫn HS nghe – viết

GV đọc toàn bài thơ “thợ rèn: chú ý

các từ HS theo dõi (SGK)- Đọc thầm lại bài thơ

Quai, búa,

Bài thơ cho em biết những gì về

nghề thợ rèn? -Sự vất vả và niềm vui trong lao động củangời thợ rèn,

- GV nhắc HS ghi bài thơ giữa dòng

chữ cái đầu dòng viết hoa có thể viết

+ Tập bơi khi cú người lớn và phương tiện cứu hộ

Trang 9

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước.

- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Máy chiếu.

IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh

- Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho

người bệnh ăn uống như thế nào?

- Đối với người bệnh cần ăn kiêng thì

nên cho ăn như thế nào?

-Làm thế nào để chống mất nước cho

bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ

ao, hồ, đập hay biển chưa?

- Các em đi tắm với ai?

Hoạt động 1:Thảo luận về các biện

pháp phòng tránh tai nạn đuối nước

-GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:

Nên và không nên làm gì để phòng

tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống

hằng ngày?

-GV kết luận:

-Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối

Giếng nước phải được xây thành cao

có nắp đậy Chum, vại, bể nước phải có

nắp đậy

-Chấp hành tốt các quy định về an toàn

khi tham gia các phương tiện gieo

thông đưởng thuỷ Tuyệt đối không

được lội qua suối khi trời mưa lũ, dông

bão

Hoạt động 2:Thảo luận về một số

nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi.

-Cho các nhóm quan sát hình SGK

và thảo luận:

-Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

-Vậy theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở

HS hát -HS trả lời

-Cả lớp nhận xét

-Hs trả lời

-Các nhóm quan sát hình SGK và thảoluận theo yêu cầu; nhóm trưởng trìnhbày

-HS theo dõi và nhắc lại

Trang 10

+Không xuống nước bơi lội khi đang ra

mồ hôi; trước khi xuống nước phải vận

động, tập các bài tập theo hướng dẫn để

tránh cảm lạnh, “chuột rút”

+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các

nội quy của bể bơi: Tắm sạch trước và

sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và giữ

vệ sinh các nhân

+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá

đói

*Kết luận:

-Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người

lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các

quy định của bể bơi, khu vựa bơi

Hoạt động 3: Thảo luận tình huống.

Cho HS thảo luận nhóm tìm cách

Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình

đánh rơi đồ chơi vào trong bể nước và

đang cúi xuống để lấy Nếu là Lan, em

sẽ làm gì?

Tình huống 3: Trên đường đi học về,

trời đổ mưa to, nước suối chảy xiết An

và các bạn nên làm gì?

GV nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố , dặn dò

-GV cho HS nêu nội du ng bài học

-GVgiáo dục HS thực hiện theo nội

4 )+Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển ; nên làm ( Hình 5 )

- … ở bể bơi đông người có phương tiện cứu hộ

- Không xuống nước bơi lội khi đang ra

mồ hôi; Trước khi xuống nước phảivận động, tập các bài tập theo hướngdẫn để tránh cảm lạnh, “chuột rút” Saukhi bơi tắm lại bằng xà phòng và nướcngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai,mũi

-HS theo dõi, ghi ý chính vào vở khoa học

-HS nhắc lại

HS thảo luận và trình bày.

-Nếu là Hùng ăn sẽ không ra hồ để tắm

vì khi ấy hai người đều mệt, vả mồ hôixuống tắm sẽ bị cảm lạnh đồng thờikhông có phương tiện cứu hộ và ngườilớn ở đó

-Lan sẽ ngăn em lại và nói cho em hiểuviệc làm ấy rất nguy hiểm Nếu là bểcạn thì Lan lấy hộ em còn không thìchờ ba mẹ về nhờ ba mẹ lấy giúp

-An và các bạn nên chờ qua cơn mưa, hước suối không còn chảy xiết mới về-HS nêu nội du ng bài học

-HS theo dõi

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I.MỤC TIÊU:

Trang 11

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên Đôi Cánh Ước Mơ; bước đầu tìm được một só cùng nghĩa với từ với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếngMơ(BT1 BT2);ghép được từ ngữ từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của

từ ngữ đó(BT3),nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ(BT4);hiểu được ý nghĩa của hai thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5 a ,c)

-Say mê, hứng thú tìm tuwvaf làm BT thuộc chủ điểm

II.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một số tờ phiếu kẻ bảng

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A:Kiểm tra bài cũ:

GV phát 4 phiếu để sau khi thảo luận

HS ghi kết quả vào phiếu :

- GV nhận xét

BT3

+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự

đánh giá cao về ước mơ

+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự

đánh giá không cao về ước mơ

+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự

đánh giá thấp về ước mơ

HS thảo luận nhóm đôi BT2

ước mơ,ước muốn,

M,ơ ước, mơ tưởng ,

HS khác nhận xét

- 1 HS đọc

- Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước

mơ lớn, ước mơ chính đáng

- Ước mơ nho nhỏ

- Ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột

- HS đọc

- HS làm bàiThảo luận trả lờia.Cầu được ước thấy, đạt được điều mình mơ ước

c.Ước của trái mùa: muốn những điều

trái với lẽ thường

LuyÖn tõ vµ c©u:

MỞ RỘNG VỐN TỪ:ƯỚC MƠ I.Môc tiêu:

-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được

Trang 12

một số từ cựng nghĩa với từ ước mơ, bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ

(BT1, BT2)

-Ghộp được từ ngữ sau tư ước mơ và nhận biết được sự đỏnh giỏ của từ ngữ đú (BT3)

-Nờu được vớ dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4) hiểu được ý nghĩa hai

thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a, c)

-Cú ý thức xõy dựng bài học tốt

II.Đồ dùng dạy học:

Bài tập tiếng việt + từ điển.

III.Các hoạt động dạy - học

Hoạt động giỏo viờn

Sử dụng dấungoặc kép trong trờng hợp

Mơ tưởng: mong mỏi, tưởng tượng

điều mong ớc mong mỏi đạt đợc trong

tơng lai

+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều

tốt đẹp trong tương lai

ước: ước mơ, ước muốn, ước ao,

ước mong, ước vọng

đánh giá về những ước mơ cụ thể

Đánh giá cao: ước mơ cao cả, ước mơ

đẹp đẽ, ước mơ chính đáng

+ Đánh giá không cao: ước mơ nho

nhỏ

+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông,

-ước mơ kỳ quặc, -ước mơ dại dột/

Trang 13

Bài tập 4: Đọc và nêu yêu cầu đề bài từng cặp Hs

Muốn có chuyện đọc, xe đạp đồ chơi

- ước mơ thấp: ước mơ ăn dồi chó,

lòng tham của vợ chồng ông lão đánh

Bài tập 5::

-Cầu được ước thấy

- ước sao được vậy

- ước của trái mùa

- Đứng núi này trông núi nọ

-Đạt được điều mình mơ ước -Đồng nghĩa với trên

-Điều ước trái với lẽ thờng -Không bằng lònghiện tại mơ ước tớicác khác cha phải là của mình

Bước đầu biết đọc diễn cảm phõn biệt lời nhõn vật (lời xin khẩn cầu của đỏt, lời phỏn bảo oai vệ của thần Đi-ụ-ni-dốt)

Mi Hiểu ý nghĩa :Những ước muốn tham lam khụng mang lại hạnh phỳc chocon người (trả lời được cỏc cõu hỏi SGK)

-Khụng tham lam,ham muốn dại dột

II:ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

- Mỏy chiếu

III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A: Kiểm tra : Thưa chuyện với mẹ

2HS đọc và trả lời cõu hỏi

-Đoc tờn nước ngoài -1 em đọc toàn bài

Ba HS tiếp nối nhau đọc từng đoạnvăn.2 lần

- Đọc

Trang 14

- GV ghi từ cần giải nghĩa.

-Gọi HS đọc chú giải trong SGK

Vài HS đọc tiếp nối nhau cả bài

GV đọc diễn cảm

3.Tìm hiểu bài

Tìm xem vua Mi-đát xin thần

Đi-ô-ni-dốt ước điều gì ?

- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện

tốt đẹp như thế nào ?

- Hoảng sợ có nghĩa Hoảng sợ ở mức

cao, cùng nghĩa với kinh khủng)

- Vì sao vua sợ điều ước đó ?

Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy

lại điều ước ?

- Qua điều ước, Vua Mi-đát đã hiểu

- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

- Về luyện đọc câu cầu khiến, câu kể

gì được- tất cả thức ăn, thức uống vuađụng vào đều biến thành vàng

- Hạnh phúc không thể xây dựngbằng ước muốn tham lam

Cả lớp -Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn trên

- HS đọc diễn cảm theo vai- (Lòng tham làm con người không thểhạnh phúc Đừng tham lam ao ướcchuyện dại dột)

Thước thẳng và êke( cho GV và HS)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

A: Kiểm tra

-Nêu đặc điểm 2 đường thẳng song song

-Vẽ 2 đường thẳng song song

B:Bài mới

b) Nội dung

H Đ 1:Hướng dẫn HS vẽ đừơng thẳng đi

qua một điểm và vuông góc với đường

thẳng cho trước

- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã

-1HS nêu

-1HS vẽ-HS nêu tựa bài

Trang 15

giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ

cho HS cả lớp quan sát

- Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với

đường thẳng AB

- Chuyển dịch ê -ke trượt theo đường thẳng

AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai gặp

điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh

đó thì được đường thẳng CD đi qua E và

vuông góc với đường thẳng AB

Điểm E nằm trên đường thẳng AB

- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ

+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì

+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB ( hoặc

nằm ngoài đường thẳng AB)

+Dùng ê -ke để vẽ đường thẳng CD đi qua

điểm E và vuông góc với AB

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn vẽ đừơng cao

của tam giác.

- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như phần

bài học SGK

-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác

- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua

điểm A và vuông góc với cạnh BC của tam

giác ABC

-GV nêu : Qua đỉnh A của hình tam giác

ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh

BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn

thẳng AH là đường cao của tam giác ABC

- GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác

chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và

vuông góc với cạnh đối diện với đỉnh đó

- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh

B, đỉnh C của hình tam giác ABC

- GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC

trong các trường hợp khác nhau)

- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình

-Theo dõi thao tác của GV

-1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽvào VBT

Tam giác ABC-1HS lên bảng vẽ,cả lớp vẽvào giấy nháp-HS dùng êke đểvẽ

-Một hình tam giác có 3đường cao

-3HS lên bảng vẽ hình, cả lớp

vẽVBT -HS nêu -HS nêu

HS lên bảng vẽ hình, cả lớp

Ngày đăng: 19/10/2016, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w