Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc Hs đọc yêu cầu của bài tập HS thực hành và đọc kết quả - Lớp nhận xét ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆN THỜI GIỜ Tiết 1 I/ MỤC TIÊU: -Biết được lợi ích của tiết kiệ
Trang 1-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại.
-Hiểu nội dung : Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH SGK).-TĐ:Nhẹ nhàng,xưng hô lễ phép đưa ra ý kiến để giải thích với mẹ
II :Đ D DH
- Tanh bài tập đọc, Băng giấy viết câu, đoạn thơ cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy học
- Đoạn 1 giúp em hiểu gì về Cương ?
-Cương thuyết phục mẹ như thế nào?
Các em đọc thầm thảo luận câu hỏi 4
đúng giọng các kiểu câu
Chuẩn bị : Điều ước của vua Mi-đát
HS đọc + trả lời câu hỏi 1em đọc toàn bài
Đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- HS đọc cá nhân
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- đọc theo cặp -HS đọc theo phân vai
Đọc đoạn 1:
- nghề thợ rèn- ngac nhiên và phản đối
hô thể hiện quan hệ tình cảm mẹ
con trong gia đình rất thân ái
-Phát biểu
- HS đọc diễn cảm theo cặp-Một HS đọc diễn cảm cả bài
Toán :
Trang 2HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓCIMục tiêu :
1,KT:Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
2,KN:Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke
3,TĐ:Thích làm toán hình về hai đường thẳng vuông góc
II Đồ dùng dạy học :
GV ê ke thước thẳng
HS SGK , ê ke
III Các hoạt độmg dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ :
Hình bên có mấy góc vuông ? mấy góc
nhọn, mấy góc tù ?
B Bài mới :
1 Giới thiệu ghi bài
2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc
Hs đọc yêu cầu của bài tập
HS thực hành và đọc kết quả - Lớp nhận xét
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆN THỜI GIỜ (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU:
-Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
-Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập sinh hoạt hàng ngày một cách hợp lí
Trang 3- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
Tranh vẽ minh hoạ
- Các truyện về tiết kiệm thì giờ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện
“Một phút”(có tranh minh hoạ )
- Mi chia có thói quen sử dụng thời giờ
như thế nào ?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi chia?
- Sau chuyện đó , Mi chia đã hiểu ra
điều gì ?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
của Mi chia ?
+Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng
vai kể chuyện của Mi chia, và sau đó
rút ra bài học
- GV cho HS làm việc cả lớp :
+Yêu cầu 2 nhóm lên đóng vai kể lại
câu chuyện của Mi chia
a Học sinh đến phòng thi muộn
b Hành khách đến muộn giờ tàu ,máy
bay
c Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp
cứu chậm
2 Theo em, nếu biết tiết kiệm thời giờ
thì những chuyện đángtiếc có xảy ra
- 2 nhóm lên bảng đóng vai ,cácnhóm khác theo dõi
- HS nhận xét , bổ sung ý kiến chocác nhóm bạn
-HS thảo luận theo bàn và trả lờicâu hỏi :
+Nếu biết tiết kiệm thời giờHS,hành khách đến sớm hơn sẽkhông bị lở, người bệnh có thẻ đượccứu sống
+Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thểlàm được nhiều việc có ích
+ Thời giờ là vàng ngọc +HS trảlời :
HS lắng nghe GV đọc và giơ giấymàu để bày tỏ thái độ :đỏ-tán
Trang 4+Treo bảng phụ ghi các ý kiến để HS
theo dõi
+Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu
HS cho biết thái độ: tán thành ,không
tán thành hay còn phân vân
+Thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
+Thế nào là không tiết kiệm thời giờ ?
(Luyện thêm) I/ Mục tiêu
-Củng cố về đọc, biết phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
-Hiểu nội dung : Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.(trả lời được các CH SGK).-TĐ:Nhẹ nhàng,xưng hô lễ phép đưa ra ý kiến để giải thích với mẹ
II :ĐDDH :
- Băng giấy viết câu, đoạn thơ cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy học
-Về luyện đọc cho đúng giọng các
Đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- HS đọc cá nhân
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- đọc theo cặp -HS đọc theo phân vai
- HS đọc diễn cảm theo cặp -Một HS đọc diễn cảm cả bài
- HS đọc
Trang 5kiểu câu
Toán : LUYỆN TẬP (Luyện thêm) I.Mục tiêu :
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó bằng 2 cách
-Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.-Hăng say làm toán có dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu
II Đồ dùng dạy học :
HS SGK, vở , bảngcon
III Các hoạt độngdạy và học :
HoẠT động của GV Hoạt động của HS
H : Bài toán cho biết gì ?
Bài toán yêu cầu tìm gì ?
Bài toán thuộc dạng toán nào ?
c Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố dặn dò :
Xem bài sau : Luyện tập chung
-1em lên bảng làm bài
a.Số lớn là : ( 28 + 8 ) : 2 = 18b.Số bé là : 18-8 = 10
HS làm vào vở
Số tuổi của chị là :( 34 + 6 ) : 2 = 20Tuổi của em là : 20- 6 =14 ( tuổi )
Đ S : Chị : 20tuổi
Em : 14tuổi
1HS lên làm lớp làm vào vở
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2016
TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I - MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- GD học sinh chăm học
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định: HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Bài cũ: Hai đường thẳng vuông góc
-GV cho HS làm BT2
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
A B
D C
-GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh
vuông góc với nhau trong hình chữ
-Yêu cầu HS nêu tên hình và tên các
cặp cạnh đối diện nhau
-Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào
bằng nhau?
GV thao tác: Kéo dài về hai phía của
hai cạnh đối diện, tô màu hai đường
này & cho HS biết: “Hai đường thẳng
AB & CD là hai đường thẳng song
song với nhau”
Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD
& BC về hai phía & nêu nhận xét: AD
& BC là hai đường thẳng song song
-Đường thẳng AB & đường thẳng CD
có cắt nhau hay vuông góc với nhau
không?
GV kết luận: Hai đường thẳng song
song thì không bao giờ gặp nhau
AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA
và AB
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS quan sát-HS nêu hình chữ nhật ABCD-Các cặp cạnh đối diện nhau là: AB vàCD; AD và BC
-Trong hình chữ nhật các cặp cạnhbằng nhau là: AB và DC; AD và BC-HS quan sát
-HS nhắc: Hai đường thẳng AB & CD
là hai đường thẳng song song với nhau-HS nhắc: AD & BC là hai đườngthẳng song song
-…Không
-HS theo dõi, nhắc lại
-HS liên hệ thực tế: Các đường thẳngsong song là: Hai cạnh dài của bảng,hai cây cột,
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS đọc đề-HS làm bài vào vở
+ MQ và QP + QM và MN Những cặp cạnh vuông góc vớinhau là:
+ DI và IH + IH và HG+ DE và EG
-HS trả lời-HS trả lờiChÝnh t¶( nghe viÕt ):
Trang 8Điện thoại/ khiêng bác, dấu hiệu
GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
Nghe viết bài “Thợ rèn” viết thêm
cái hay và nhộn nhịp nghề này
2 Hướng dẫn HS nghe – viết
GV đọc toàn bài thơ “thợ rèn: chú ý
các từ HS theo dõi (SGK)- Đọc thầm lại bài thơ
Quai, búa,
Bài thơ cho em biết những gì về
nghề thợ rèn? -Sự vất vả và niềm vui trong lao động củangời thợ rèn,
- GV nhắc HS ghi bài thơ giữa dòng
chữ cái đầu dòng viết hoa có thể viết
+ Tập bơi khi cú người lớn và phương tiện cứu hộ
Trang 9- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước.
- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Máy chiếu.
IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh
- Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho
người bệnh ăn uống như thế nào?
- Đối với người bệnh cần ăn kiêng thì
nên cho ăn như thế nào?
-Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ
ao, hồ, đập hay biển chưa?
- Các em đi tắm với ai?
Hoạt động 1:Thảo luận về các biện
pháp phòng tránh tai nạn đuối nước
-GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận:
Nên và không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống
hằng ngày?
-GV kết luận:
-Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối
Giếng nước phải được xây thành cao
có nắp đậy Chum, vại, bể nước phải có
nắp đậy
-Chấp hành tốt các quy định về an toàn
khi tham gia các phương tiện gieo
thông đưởng thuỷ Tuyệt đối không
được lội qua suối khi trời mưa lũ, dông
bão
Hoạt động 2:Thảo luận về một số
nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi.
-Cho các nhóm quan sát hình SGK
và thảo luận:
-Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
-Vậy theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
HS hát -HS trả lời
-Cả lớp nhận xét
-Hs trả lời
-Các nhóm quan sát hình SGK và thảoluận theo yêu cầu; nhóm trưởng trìnhbày
-HS theo dõi và nhắc lại
Trang 10+Không xuống nước bơi lội khi đang ra
mồ hôi; trước khi xuống nước phải vận
động, tập các bài tập theo hướng dẫn để
tránh cảm lạnh, “chuột rút”
+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các
nội quy của bể bơi: Tắm sạch trước và
sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và giữ
vệ sinh các nhân
+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá
đói
*Kết luận:
-Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người
lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các
quy định của bể bơi, khu vựa bơi
Hoạt động 3: Thảo luận tình huống.
Cho HS thảo luận nhóm tìm cách
Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình
đánh rơi đồ chơi vào trong bể nước và
đang cúi xuống để lấy Nếu là Lan, em
sẽ làm gì?
Tình huống 3: Trên đường đi học về,
trời đổ mưa to, nước suối chảy xiết An
và các bạn nên làm gì?
GV nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố , dặn dò
-GV cho HS nêu nội du ng bài học
-GVgiáo dục HS thực hiện theo nội
4 )+Các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển ; nên làm ( Hình 5 )
- … ở bể bơi đông người có phương tiện cứu hộ
- Không xuống nước bơi lội khi đang ra
mồ hôi; Trước khi xuống nước phảivận động, tập các bài tập theo hướngdẫn để tránh cảm lạnh, “chuột rút” Saukhi bơi tắm lại bằng xà phòng và nướcngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai,mũi
-HS theo dõi, ghi ý chính vào vở khoa học
-HS nhắc lại
HS thảo luận và trình bày.
-Nếu là Hùng ăn sẽ không ra hồ để tắm
vì khi ấy hai người đều mệt, vả mồ hôixuống tắm sẽ bị cảm lạnh đồng thờikhông có phương tiện cứu hộ và ngườilớn ở đó
-Lan sẽ ngăn em lại và nói cho em hiểuviệc làm ấy rất nguy hiểm Nếu là bểcạn thì Lan lấy hộ em còn không thìchờ ba mẹ về nhờ ba mẹ lấy giúp
-An và các bạn nên chờ qua cơn mưa, hước suối không còn chảy xiết mới về-HS nêu nội du ng bài học
-HS theo dõi
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ I.MỤC TIÊU:
Trang 11Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên Đôi Cánh Ước Mơ; bước đầu tìm được một só cùng nghĩa với từ với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếngMơ(BT1 BT2);ghép được từ ngữ từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của
từ ngữ đó(BT3),nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ(BT4);hiểu được ý nghĩa của hai thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5 a ,c)
-Say mê, hứng thú tìm tuwvaf làm BT thuộc chủ điểm
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ phiếu kẻ bảng
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A:Kiểm tra bài cũ:
GV phát 4 phiếu để sau khi thảo luận
HS ghi kết quả vào phiếu :
- GV nhận xét
BT3
+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự
đánh giá cao về ước mơ
+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự
đánh giá không cao về ước mơ
+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự
đánh giá thấp về ước mơ
HS thảo luận nhóm đôi BT2
ước mơ,ước muốn,
M,ơ ước, mơ tưởng ,
HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước
mơ lớn, ước mơ chính đáng
- Ước mơ nho nhỏ
- Ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột
- HS đọc
- HS làm bàiThảo luận trả lờia.Cầu được ước thấy, đạt được điều mình mơ ước
c.Ước của trái mùa: muốn những điều
trái với lẽ thường
LuyÖn tõ vµ c©u:
MỞ RỘNG VỐN TỪ:ƯỚC MƠ I.Môc tiêu:
-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được
Trang 12một số từ cựng nghĩa với từ ước mơ, bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ
(BT1, BT2)
-Ghộp được từ ngữ sau tư ước mơ và nhận biết được sự đỏnh giỏ của từ ngữ đú (BT3)
-Nờu được vớ dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4) hiểu được ý nghĩa hai
thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a, c)
-Cú ý thức xõy dựng bài học tốt
II.Đồ dùng dạy học:
Bài tập tiếng việt + từ điển.
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động giỏo viờn
Sử dụng dấungoặc kép trong trờng hợp
Mơ tưởng: mong mỏi, tưởng tượng
điều mong ớc mong mỏi đạt đợc trong
tơng lai
+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều
tốt đẹp trong tương lai
ước: ước mơ, ước muốn, ước ao,
ước mong, ước vọng
đánh giá về những ước mơ cụ thể
Đánh giá cao: ước mơ cao cả, ước mơ
đẹp đẽ, ước mơ chính đáng
+ Đánh giá không cao: ước mơ nho
nhỏ
+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông,
-ước mơ kỳ quặc, -ước mơ dại dột/
Trang 13Bài tập 4: Đọc và nêu yêu cầu đề bài từng cặp Hs
Muốn có chuyện đọc, xe đạp đồ chơi
- ước mơ thấp: ước mơ ăn dồi chó,
lòng tham của vợ chồng ông lão đánh
cá
Bài tập 5::
-Cầu được ước thấy
- ước sao được vậy
- ước của trái mùa
- Đứng núi này trông núi nọ
-Đạt được điều mình mơ ước -Đồng nghĩa với trên
-Điều ước trái với lẽ thờng -Không bằng lònghiện tại mơ ước tớicác khác cha phải là của mình
Bước đầu biết đọc diễn cảm phõn biệt lời nhõn vật (lời xin khẩn cầu của đỏt, lời phỏn bảo oai vệ của thần Đi-ụ-ni-dốt)
Mi Hiểu ý nghĩa :Những ước muốn tham lam khụng mang lại hạnh phỳc chocon người (trả lời được cỏc cõu hỏi SGK)
-Khụng tham lam,ham muốn dại dột
II:ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Mỏy chiếu
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A: Kiểm tra : Thưa chuyện với mẹ
2HS đọc và trả lời cõu hỏi
-Đoc tờn nước ngoài -1 em đọc toàn bài
Ba HS tiếp nối nhau đọc từng đoạnvăn.2 lần
- Đọc
Trang 14- GV ghi từ cần giải nghĩa.
-Gọi HS đọc chú giải trong SGK
Vài HS đọc tiếp nối nhau cả bài
GV đọc diễn cảm
3.Tìm hiểu bài
Tìm xem vua Mi-đát xin thần
Đi-ô-ni-dốt ước điều gì ?
- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện
tốt đẹp như thế nào ?
- Hoảng sợ có nghĩa Hoảng sợ ở mức
cao, cùng nghĩa với kinh khủng)
- Vì sao vua sợ điều ước đó ?
Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy
lại điều ước ?
- Qua điều ước, Vua Mi-đát đã hiểu
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
- Về luyện đọc câu cầu khiến, câu kể
gì được- tất cả thức ăn, thức uống vuađụng vào đều biến thành vàng
- Hạnh phúc không thể xây dựngbằng ước muốn tham lam
Cả lớp -Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn trên
- HS đọc diễn cảm theo vai- (Lòng tham làm con người không thểhạnh phúc Đừng tham lam ao ướcchuyện dại dột)
Thước thẳng và êke( cho GV và HS)
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A: Kiểm tra
-Nêu đặc điểm 2 đường thẳng song song
-Vẽ 2 đường thẳng song song
B:Bài mới
b) Nội dung
H Đ 1:Hướng dẫn HS vẽ đừơng thẳng đi
qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã
-1HS nêu
-1HS vẽ-HS nêu tựa bài
Trang 15giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách vẽ
cho HS cả lớp quan sát
- Đặt một cạnh góc vuông của êke trùng với
đường thẳng AB
- Chuyển dịch ê -ke trượt theo đường thẳng
AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai gặp
điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh
đó thì được đường thẳng CD đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
Điểm E nằm trên đường thẳng AB
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
+ Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB ( hoặc
nằm ngoài đường thẳng AB)
+Dùng ê -ke để vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm E và vuông góc với AB
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn vẽ đừơng cao
của tam giác.
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như phần
bài học SGK
-GV yêu cầu HS đọc tên tam giác
- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua
điểm A và vuông góc với cạnh BC của tam
giác ABC
-GV nêu : Qua đỉnh A của hình tam giác
ABC ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh
BC, cắt cạnh BC tại điểm H Ta gọi đoạn
thẳng AH là đường cao của tam giác ABC
- GV nhắc lại: Đường cao của hình tam giác
chính là đoạn thẳng đi qua một đỉnh và
vuông góc với cạnh đối diện với đỉnh đó
- GV yêu cầu HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh
B, đỉnh C của hình tam giác ABC
- GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC
trong các trường hợp khác nhau)
- GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình
-Theo dõi thao tác của GV
-1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽvào VBT
Tam giác ABC-1HS lên bảng vẽ,cả lớp vẽvào giấy nháp-HS dùng êke đểvẽ
-Một hình tam giác có 3đường cao
-3HS lên bảng vẽ hình, cả lớp
vẽVBT -HS nêu -HS nêu
HS lên bảng vẽ hình, cả lớp