1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST)

70 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

v Các từ viết tắt BĐHDA Ban điều hành Dự án Bộ KHCN Bộ Khoa học và Công nghệ Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ TC Bộ Tài chính Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CPMU Ban quản lý Dự á

Trang 2

ii

Nội dung

Nội dung ii

Danh mục các Bảng iv

Danh mục các Hình iv

Các từ viết tắt v

I Giới thiệu 1

1.1 Mô tả Dự án 1

1.2 Mục đích của khung ESMF 3

II Cơ sở pháp lý 3

2.1 Các chính sách và hướng dẫn về an toàn của Ngân hàng Thế giới 3

2.2 Luật pháp Việt Nam đối với việc đánh giá và quản lý môi trường 4

III Tổ chức và năng lực thể chế cho việc thực hiện các biện pháp an toàn 6

3.1 Tổ chức thể chế 6

3.2 Năng lực thể chế 9

IV Các tác động tiềm ẩn của Dự án và các biện pháp giảm thiểu 9

4.1 Các tác động tiềm ẩn 9

4.2 Các biện pháp giảm thiểu 10

V Các thủ tục quản lý môi trường đối với các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 2a/2b 10 5.1 Sàng lọc môi trường và xã hội 11

5.1.1 Tiêu chí phân loại tiểu dự án 12

5.1.2 Sàng lọc các chính sách an toàn: 13

5.1.3 Sàng lọc tác động 13

5.2 Chuẩn bị các báo cáo EIA/EMP/EPC 14

5.3 Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin về EIA/EMP/EPC 14

5.4 Giám sát 15

5.5 Báo cáo và lưu giữ tài liệu 15

VI Đề cương kế hoạch quản lý môi trường cho việc xây dựng VINALAB-MAMET thuộc tiểu hợp phần 2c 18

6.1 Các đặc điểm và mốc thời gian chính của Dự án 18

6.2 Mô tả môi trường xây dựng 19

Trang 3

iii

6.2.1 Chất lượng không khí 21

6.2.2 Chất lượng đất 21

6.2.3 Nguồn nước và chất lượng 21

6.3 Các tác động xã hội – môi trường tiềm ẩn 22

6.4 Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường 23

6.5 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan 24

6.6 Kế hoạch giám sát 28

6.7 Hệ thống báo cáo giám sát 31

6.8 Xây dựng năng lực/Kế hoạch đào tạo 32

6.9 Ngân sách cho EMP 32

6.10 Tham vấn cộng đồng và công khai thông tin 33

VII Xây dựng năng lực/Kế hoạch đào tạo 34

VIII Chi phí dự tính cho việc thực hiện các biện pháp an toàn 35

IX Tham vấn cộng đồng và công khai thông tin về khung ESMF của Dự án 37

X Các phụ lục 38

Phụ lục 1: Danh sách các mục cần kiểm tra về an toàn môi trường và xã hội 38

Phụ lục 2: Sàng lọc tác động môi trường 42

Phụ lục 3: Mô hình Kế hoạch quản lý môi trường (EMP) cho tiểu dự án của FIRST 45

Phụ lục 4: Mẫu danh sách các mục cần kiểm tra về các Tiêu chí thiết kế thân thiện với môi trường 49

Phụ lục 5: Quy tắc thực hành môi trường (ECOP) 50

Phụ lục 6: Biên bản về cuộc thảo luận công khai “Khung quản lý môi trường của dự án” 56 Phụ lục 7: Công văn của Vụ Hợp tác Quốc tế chấp thuận nội dung của ESMF 59

Phụ lục 8 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam 60

Trang 4

Bảng 3 Tóm tắt các quy trình quản lý môi trường đối với các tiểu dự án thuộc hợp

Bảng 9 Các chương trình được đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi

trường

32

Bảng 10 Tham vấn với Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc 34 Bảng 11 Các chương trình đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi trường 35 Bảng 12 Dự toán chi phí cho việc thực hiện các biện pháp an toàn 36

Trang 5

v

Các từ viết tắt

BĐHDA Ban điều hành Dự án

Bộ KHCN Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ TC Bộ Tài chính

Bộ TNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CPMU Ban quản lý Dự án Trung ương

CSC Chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng

DIA Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp

EC Chuyên gia tư vấn môi trường

ECOP Quy tắc thực hành môi trường

EHS Hướng dẫn chung của nhóm Ngân hàng Thế giới về Môi trường, Sức

khỏe và An toàn EPC Cam kết bảo vệ môi trường

EIA Đánh giá tác động môi trường

EMP Kế hoạch quản lý môi trường

ESMF Khung quản lý môi trường và xã hội

FIRST Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và

Công nghệ GIIP Thực hành quốc tế tốt nhất

HHTP Khu Công nghệ cao Hòa Lạc

IDA Hiệp hội Phát triển Quốc tế

IFC Công ty Tài chính Quốc tế

IPM Quản lý dịch hại tổng hợp

KH&CN Khoa học và công nghệ

M&E Giám sát và đánh giá

NC&PT Nghiên cứu và phát triển

NHTG Ngân hàng Thế giới

ODA Hỗ trợ Phát triển Chính thức

PIM Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện Dự án

PPP Quan hệ đối tác công tư

RIA Khu vực chịu ảnh hưởng vùng

Trang 6

vi

SEMP Kế hoạch quản lý môi trường tại công trường xây dựng

SIA Khu vực chịu ảnh hưởng thứ hai

Sở TNMT Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND Ủy ban Nhân dân

VDIC Trung tâm Thông tin Phát triển Việt Nam

WWTP Nhà máy xử lý nước thải

Trang 7

1

I Giới thiệu

Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ, sau đây được gọi là Dự án FIRST hoặc Dự án, được thực hiện bởi Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KHCN) với nguồn tài trợ từ Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng Thế giới

Dự án FIRST sẽ tuân thủ pháp luật về môi trường của Việt nam và chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới Theo thiết kế, dự án sẽ không tài trợ bất kỳ hoạt động nào có thể gây ra ảnh hưởng tiêu cực lớn tới môi trường và xã hội Các tác động tiềm năng của dự án, nếu có, dự kiến

là xảy ra tại địa điểm cụ thể và được địa phương hóa trên quy mô nhỏ và trung bình và có thể được giảm thiểu thông qua thiết kế tốt và các biện pháp giảm thiểu phù hợp Do vậy, Dự án đã được Ngân hàng Thế giới xếp hạng B về môi trường Dự án sẽ tài trợ cho các tiểu dự án với quan điểm khuyến khích các hoạt động nghiên cứu và phát triển của các doanh nghiệp tư nhân, viện nghiên cứu công lập và các trường đại học Trong giai đoạn chuẩn bị, những tiểu dự án này chưa được nhận diện và các hoạt động của tiểu dự án có thể gây ra các tác động không

lường trước được Do vậy, Khung quản lý Môi trường và Xã hội (ESMF) đã được Bộ Khoa

học và Công nghệ chuẩn bị để đảm bảo rằng các tiểu dự án sẽ được thực hiện với tinh thần đảm bảo sự bền vững về môi trường và xã hội

Khung ESMF đưa ra các quy trình và hướng dẫn để đánh giá các tác động môi trường và xã hội tiềm năng của các tiểu dự án được tài trợ Các quy trình và hướng dẫn này sẽ giúp cơ quan thực hiện trong việc sàng lọc tính hợp lệ của các tiểu dự án, xác định tác động đối với môi trường và xã hội của các tiểu dự án, xác định các biện pháp giảm thiểu thích hợp để đưa vào báo cáo tiểu dự án, và chỉ rõ trách nhiệm thể chế đối với việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và bồi thường cũng như hoạt động giám sát và đánh giá

Khung ESMF sẽ được đưa vào Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện Dự án để đảm bảo rằng các vấn

đề về môi trường và xã hội sẽ được xét đến cùng với các yêu cầu khác trong quá trình thực hiện

Các hợp phần của Dự án

Dự án FIRST bao gồm ba hợp phần sau đây: (i) Hỗ trợ cơ sở hoạch định chính sách và thí điểm chính sách KH&CN; (ii) Hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập và tăng cường liên kết doanh nghiệp với KH&CN và đổi mới; và (iii) Quản lý Dự án

Hợp phần 1: Hỗ trợ cơ sở hoạch định chính sách và thí điểm chính sách KH&CN

(a) Xây dựng và thí điểm chính sách thu hút các chuyên gia giỏi nước ngoài và người Việt Nam

ở nước ngoài đến Việt Nam làm việc:Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện thí điểm các chính

sách thu hút các chuyên gia giỏi nước ngoài nhằm thực hiện các nghiên cứu khoa học và đẩy mạnh đổi mới sáng tạo ở Việt Nam thông qua: (i) giảm các rào cản thông tin và kết nối mạng lưới khoa học và đổi mới nước ngoài với các tổ chức KHCN công lập và doanh

nghiệp định hướng đổi mới sáng tạo ở Việt Nam; và (ii) cung cấp các Khoản tài trợ cho các Chuyên gia giỏi nước ngoài về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo cho các nhà

Trang 8

2

nghiên cứu khoa học và/hoặc các tổ chức nghiên cứu công lập hoặc ngoài công lập quan

tâm đến việc liên kết/hợp tác với các chuyên gia khoa học và doanh nhân nước ngoài

(b) Hoàn thiện hệ thống thống kê, đánh giá, đo lường KH&CN và đổi mới sáng tạo: Nâng cấp

và hiện đại hóa việc thu thập, phổ biến và sử dụng các số liệu thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ các doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu, bao gồm: (i) thực hiện các cuộc khảo sát về nghiên cứu và phát triển (R&D) và đổi mới sáng tạo dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế; (ii) xuất bản niên giám thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; (iii) xây dựng khung giám sát và đánh giá (M&E) đối với hiệu quả và hiệu suất của các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập và ngoài công lập; (iv) tăng cường năng lực thể chế của NASATI trong việc thực hiện các hoạt động lập bản đồ công nghệ và phân tích kẽ hở đổi mới sáng tạo đối với một số ngành sản xuất nhất định; và (v) thiết lập cơ sở

dữ liệu quốc gia về KHCN và đổi mới sáng tạo

Hợp phần 2: Hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập và tăng cường liên kết doanh nghiệp với KH&CN và đổi mới

(a) Hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập:Cung cấp khoảng mười lăm (15) Khoản tài trợ cho các Tổ chức KH&CN công lập về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo cho

các tổ chức KH&CN công lập được lựa chọn trong các lĩnh vực ưu tiên để họ thực hiện kế hoạch chuyển đổi từ các tổ chức được quản lý theo phương thức truyền thống trở thành các

tổ chức định hướng thị trường và tự chủ tài chính

(b) Thúc đẩy liên kết đổi mới công nghệ giữa doanh nghiệp và cộng đồng KH&CN: Cung cấp: (i) các Khoản tài trợ cho Doanh nghiệp mới về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo

cho các doanh nghiệp công nghệ mới được hình thành và được lựa chọn theo phương thức

cạnh tranh để thực hiện các Đề xuất Doanh nghiệp khởi nghiệp; và (ii) các Khoản tài trợ cho nhóm hợp tác nghiên cứu về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo cho các doanh

nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học được lựa chọn (“Khoản tài trợ cho Nhóm Hợp tác nghiên cứu về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo - Giai đoạn I”) hoặc cho các nhóm hợp tác ("Khoản tài trợ cho Nhóm Hợp tác nghiên cứu về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo – Giai đoạn II”) để xây dựng và thực hiện các Đề xuất Dự án Nhóm hợp

hệ hợp tác công - tư

Hợp phần 3: Quản lý Dự án

(a) Tăng cường năng lực thể chế của Bộ KH&CN để thực hiện dự án và tuân theo các yêu cầu

về trách nhiệm của người được ủy thác, về giám sát, đánh giá và báo cáo

(b) Thực hiện các chương trình nghiên cứu chính sách cho các hoạt động của dự án

Phạm vi Dự án:

Toàn quốc vì các hoạt động đổi mới sáng tạo có thể diễn ra tại bất kỳ đâu trên lãnh thổ Việt Nam

Mô tả chi tiết hơn về Dự án được đưa ra trong Phụ lục 2 của Tài liệu Thẩm định Dự án

Quản lý và nhân sự của Dự án:

Tên Dự án: DỰ ÁN ĐẨY MẠNH ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÔNG QUA NGHIÊN CỨU,

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (FIRST)

Bên tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB) / Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA)

Trang 9

3

Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KHCN)

a) Địa chỉ liên hệ: 39 Trần Hưng Đạo, Hà Nội

b) Điện thoại: +84-4-39435376 Fax:+84-4-39435376

Thời hạn hoạt động của Dự án: 5 năm: 2013-2019

Tổng ngân sách của Dự án: 110triệu USD, trong đó:

a) Vốn ODA: 100 triệu USD

b) Vốn đối ứng: 10 triệu USD

Loại hình ODA: vay ưu đãi ODA - tín dụng IDA

1.2 Mục đích của khung ESMF

Mục đích của khung ESMF này là lập ra các nguyên tắc, quy định, hướng dẫn và quy trình để đánh giá tác động môi trường và xã hội của dự án FIRST để đảm bảo rằng quy trình đánh giá môi trường được tiến hành phù hợp với luật pháp quốc gia và OP 4.01 Khung ESMF đưa ra một quy trình sàng lọc xã hội và môi trường cho phép nhận diện, đánh giá và giảm thiểu các tác động tiềm ẩn gây ra bởi các tiểu dự án/hoạt động được đề xuất vào thời điểm mà các khía cạnh chi tiết đã được xác định Đây cũng đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn xây dựng tài liệu môi trường của các tiểu dự án, đó là Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) bao gồm Bộ quy tắc Thực hành về Môi trường (ECOP), Các đánh giá về Môi trường (EA) hoặc các báo cáo thẩm định ESMF sẽ được sử dụng để sàng lọc và quản lý các tác động môi trường và xã hội tiểm ẩn phát sinh từ việc thực hiện các tiểu dự án thuộc hợp phần 1 và 2 (bao gồm cả tiểu hợp phần 2a

và 2b) Khung cũng đưa ra các yêu cầu để xây dựng VINALAB MAMET thuộc tiểu hợp phần 2c

II Cơ sở pháp lý

2.1 Các chính sách và hướng dẫn về an toàn của Ngân hàng Thế giới

 OP 4.01: Đánh giá Môi trường1

OP 4.01 được kích hoạt và áp dụng do Dự án có thể gây ra một số tác động tiêu cực ở mức

độ nhỏ/trung bình đến môi trường và xã hội có liên quan đến việc xây dựng MAMET trong hợp phần 2c và các tiểu dự án và các hoạt động thuộc hợp phần 2a và 2b

VINALAB- Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin

OP 4.01 yêu cầu rằng trong quá trình đánh giá môi trường các nhóm bị ảnh hưởng bởi dự

án và các tổ chức phi chính phủ trong nước được tư vấn về các khía cạnh môi trường của

dự án đồng thời phải xem xét quan điểm của họ OP 4.01 yêu cầu thêm là sự tư vấn đó được

1Để biết thêm chi tiết về các hướng dẫn và chính sách của Ngân hàng Thế giới, vui lòng xem trang web của NHTG:

http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/PROJECTS/EXTPOLICIES/EXTSAFEPOL/0,,menuPK:584441~pagePK:64 168427~piPK:64168435~theSitePK:584435,00.htmlhttp://www.ifc.org/ifcext/sustainability.nsf/Content/EHSGuidelines

Trang 10

4

bắt đầu càng sớm càng tốt trong quá trình chuẩn bị dự án cũng như xuyên suốt quá trình thực hiện dự án nếu cần để giải quyết các vấn đề có liên quan đến đánh giá tác động môi trường có ảnh hưởng tới họ

Theo chính sách của Ngân hàng Thế giới về tiếp cận thông tin và OP 4.01, tất cả các báo cáo đánh giá môi trường sẽ được công bố rộng rãi trong nước ở những nơi dễ tiếp cận thông tin và Infoshop ở Washington DC

 Hướng dẫn chung của nhóm Ngân hàng Thế giới về Môi trường, Sức khỏe và An toàn (EHS)

Hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn là tài liệu tham khảo kỹ thuật với các ví dụ chung và cụ thể trong ngành về Thực hành quốc tế tốt nhất (GIIP), như được định nghĩa trong Tiêu chuẩn thực hiện 3 của Công ty tài chính quốc tế (IFC) về phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiếm Hướng dẫn EHS bao gồm các mức thực hiện và biện pháp thông thường được Ngân hàng Thế giới chấp thuận và nhìn chung được xem như có thể đạt được tại các

cơ sở mới với chi phí phù hợp và sử dụng công nghệ hiện tại Khi quy định của nước sở tại khác với phương pháp và cấp độ mà hướng dẫn EHS đưa ra, dự án được mong đợi phải đáp ứng được tiêu chuẩn chặt chẽ hơn Nếu mức độ và biện pháp ít chặt chẽ hơn là phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của dự án, cần đưa ra một giải trình chi tiết và đầy đủ cho bất kỳ lựa chọn thay thế nào như là một phần của đánh giá môi trường cụ thể tại thực địa Giải trình này cần giải thích được rằng việc lựa chọn bất kỳ mức độ hiệu quả thay thế nào đều đảm bảo

an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường

 Dự án FIRST đã được sàng lọc và xếp hạng B về môi trường theo chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới về đánh giá môi trường (OP/BP 4.01) Chỉ một mình chính sách OP/BP 4.01 được kích hoạt và áp dụng nên bất kỳ tiểu dự án nào được đề xuất mà kích hoạt và áp dụng các chính sách an toàn khác của Ngân hàng Thế giới ngoài OP/BP 4.01 thì không đủ

tư cách để nhận tài trợ Các chính sách an toàn được kích hoạt và áp dụng cho các hoạt động dự án được trình bày trong bảng 1

Bảng 1 Các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới được Dự án FIRST kích hoạt

và áp dụng

2.2 Luật pháp Việt Nam đối với việc đánh giá và quản lý môi trường

Các luật, nghị định và tiêu chuẩn sau của Việt Nam được áp dụng trong Dự án:

Luật

 Luật Bảo vệ môi trường Số 52/2005/ QH11 được Quốc hội thông qua ban hành ngày

29 tháng 11 năm 2005 quy định trách nhiệm của các cá nhân và tổ chức về bảo vệ môi trường

 Luật Tài nguyên nước Số 08/1998/QH10 ban hành ngày 20 tháng 5 năm 1998

Dự án thực hiện tại các khu vực có tranh chấp (OP/BP 7.60) Không

Trang 11

 Nghị định Số 22/2010/TT-BXD về quy định an toàn xây dựng

 Thông tư Số 21/2013/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

 Thông tư Số 26/2011/TT-NTNMT ban hành ngày 18 tháng 7 năm 2011 nêu chi tiết về một số điều trong Nghị định Số 29/2011/ND-CP ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2011

về các quy định trong đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá các tác động môi trường

và các cam kết bảo vệ môi trường

 Thông tư Số 12/2006/TT-BTNMT hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

 Thông tư Số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại

 Thông tư Số 02/2005/TT-BTNMT về hướng dẫn thực hiện Nghị định

149/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

 Quyết định Số 35/2010/QĐ-UBND quy định về việc cấp phép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nước trên địa bàn thành phố Hà Nội

 Quyết định Số 23/2006/QĐ-BTNMT về Danh mục chất thải nguy hại

 Chỉ thị Số 02/2008/CT-BXD về việc chấn chỉnh và tăng cường các biện pháp đảm bảo

an toàn lao động, vệ sinh lao động trong các đơn vị thuộc ngành xây dựng

Trong các điều luật trên, chỉ thị 29/2011/NĐ-CP nêu chi tiết một số điều luật mà Dự án phải trực tiếp tham khảo như thảo luận dưới đây:

Trang 12

6

 Phụ lục II liệt kê các dự án yêu cầu chuẩn bị Đánh giá Tác động Môi trường (EIA)

 Phụ lục III liệt kê các dự án được yêu cầu chuẩn bị EIA chịu sự thẩm định và cần có sự phê duyệt của Bộ TN&MT Dưới đây là các dự án có liên quan nhất đến các dự án được

đề xuất:

 Các dự án sử dụng đất của công viên quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thế giới, phong cảnh quốc gia/lịch sử/văn hóa, khu dự trữ sinh quyển, ngoại trừ các khu vực sử dụng ít hơn 20 ha đất trong vùng đệm của các khu dự trữ sinh quyển;

 Các dự án yêu cầu bảo tồn rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn sóng/gió/cát, từ 20

ha của rừng đặc dụng hoặc từ 100 ha của các khu rừng thiên nhiên khác, từ 20 ha của đất trồng lúa 2 vụ, từ 100 ha trạng trại thủy sản mới trên đất cát;

 Các dự án được thực hiện tại khu vực bao gồm nhiều hơn 1 tỉnh

Tiêu chuẩn

 QCVN 03: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

 TCVN 6774:2000 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngọt bảo vệ thủy sinh;

 QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

 QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

 QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

 QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

 QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm

 QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

 QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất

 QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

 TCVN 5308-9: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

 TCVN 7222:2002: Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

 TCVN 4447:1987: Công tác đất – Quy phạm thi công

Các luật và nghị định liên quan khác

 Luật Di sản văn hóa (2002)

 Luật Di sản văn hóa (2009) sửa đổi và bổ sung

 Nghị định 98/2010/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung

III Tổ chức và năng lực thể chế cho việc thực hiện các biện pháp an toàn

3.1 Tổ chức thể chế

Cơ quan thực hiện sẽ là Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KHCN) với một Ban quản lý Dự án Trung ương (CPMU) được thành lập và tuyển nhân viên nhằm điều phối toàn bộ Dự án cũng như thực hiện các hoạt động của Dự án Ban điều hành Dự án (BĐHDA) với các đại diện đến

Trang 13

7

từ Bộ KHCN, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KHĐT), Bộ Tài chính (Bộ TC), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV) và các Bộ, ngành liên quan khác sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát CPMU sẽ được dẫn dắt bởi một Giám đốc Dự án được chỉ định bởi Bộ trưởng Bộ KHCN, đồng thời BĐHDA cũng sẽ do người này làm chủ tịch Dự kiến BĐHDA sẽ họp mặt sáu tháng một lần để đưa ra những tư vấn về chính sách và rà soát lại tiến độ dự án BĐHDA sẽ không tham gia vào công việc thường ngày của dự án

Bộ KHCN và CPMU trực thuộc sẽ chịu trách nhiệm tổng thể đối với việc thực hiện các biện pháp an toàn, bao gồm việc cung cấp các hướng dẫn, đưa ra các yêu cầu và thực hiện giám sát môi trường để đảm bảo rằng các chủ tiểu dự án thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn Bên cạnh đó, CPMU với sự hỗ trợ của chuyên gia về môi trường và chuyên gia giám sát xây dựng

sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các biện pháp an toàn liên quan đến việc xây dựng VINALAB-MAMET Các tổ chức KHCN công lập và doanh nghiệp tham gia sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về an toàn đối với các hoạt động được chỉ ra thuộc hợp phần 2 Trách nhiệm của CPMU, các tổ chức KHCN công lập, các doanh nghiệp và các bên liên quan khác trong việc thực hiện khung ESMF được mô tả ở trong Bảng 2

Bảng 2: Tổ chức thể chế cho việc thực hiện khung ESMF

Trang 14

- Phân bổ cán bộ/chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn chịu trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ môi trường và xã hội trong giai đoạn xây dựng và năm đầu hoạt động của VINALAB–MAMET và các hoạt động/tiểu dự án khác thuộc hợp phần 2

Vai trò của cán bộ/chuyên gia tư vấn bao gồm (nhưng không

bị giới hạn bởi) những điều sau:

Đối với việc xây dựng VINALAB-MAMET thuộc hợp phần 2c

 Chuẩn bị và xin phê duyệt báo cáo đánh giá môi trường cần thiết để thành lập VINALAB-MAMET theo pháp luật Việt Nam và các điều kiện của NHTG

 Giám sát để đảm bảo sự tuân thủ an toàn môi trường như

đã quy định trong các văn bản liên quan trong quá trình thiết kế, xây dựng và năm đầu hoạt động của VINALAB-MAMET

 Báo cáo về việc thực hiện bao gồm sự tuân thủ môi trường

để NHTG xem xét

Đối với các tiểu dự án/hoạt động thuộc hợp phần 2a và 2b

 Kiểm tra, xem xét và thẩm định các tài liệu môi trường và theo dõi các báo cáo của các chủ tiểu dự án, tức là các tổ chức KHCN công lập hoặc doanh nghiệp được tài trợ

 Giám sát việc tuân thủ các quy định về môi trường và an toàn của nhà thầu/nhà cung cấp thiết bị trong quá trình thực hiện và năm đầu hoạt động của các tổ chức KHCN công lập/doanh nghiệp

 Báo cáo về việc thực hiện bao gồm sự tuân thủ các biện pháp về môi trường để NHTG xem xét

2 Tổ chức KHCN công

lập và doanh nghiệp

Các tổ chức KHCN công lập và các doanh nghiệp chịu trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ môi trường trong quá trình thực hiện và hoạt động của các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 2a/2b Điều này bao gồm:

 Chuẩn bị các tài liệu môi trường phù hợp do luật Việt Nam

và NHTG yêu cầu

 Thu thập và lưu tất cả các bản quyền/giấy phép cần thiết

 Thực hiện các biện pháp giảm thiểu nhằm làm giảm các tác động như được quy định trong các tài liệu an toàn môi trường đã phê duyệt

Trang 15

tài nguyên môi trường

Phê duyệt báo cáo môi trường (EIA/EPC) và giám sát môi trường theo chỉ thị trong các quy định của Chính phủ Việt Nam

7 Ngân hàng Thế giới Giám sát an toàn dự án và hướng dẫn CPMU trong khi triển

khai dự án bao gồm thực hiện các biện pháp an toàn

3.2 Năng lực thể chế

Bộ KHCN chưa thực hiện một dự án nào do NHTG tài trợ, do đó Bộ chưa có kinh nghiệm về các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới Các cán bộ của Dự án FIRST tuy có kinh nghiệm làm việc trong các dự án trước đây của NHTG nhưng họ không làm cụ thể về mảng môi trường cũng như không có đủ kiến thức về môi trường trong việc thực hiện quy trình quản

lý môi trường Do đó năng lực hiện tại của Bộ KHCN và CPMU trong việc thực hiện các biện pháp an toàn được coi là khá giới hạn

Dự án sẽ cần phải phân công một cán bộ/tư vấn về môi trường có năng lực thuộc CPMU để giúp giám sát các vấn đề về an toàn môi trường và xã hội, đồng thời cũng phải tổ chức các buổi đào tạo cần thiết để tăng cường năng lực của Bộ KHCN và CPMU trong việc thực hiện các yêu cầu về biện pháp an toàn

IV Các tác động tiềm ẩn của Dự án và các biện pháp giảm thiểu

4.1 Các tác động tiềm ẩn

Dự án sẽ có một số tác động tiêu cực tiềm ẩn có liên quan đến việc xây dựng MAMET trong tiểu hợp phần 2c tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc Tác động tiêu cực tiềm ẩn chính trong khi xây dựng phòng thí nghiệm được biết đến bao gồm việc sinh ra tiếng ồn, bụi, chất thải rắn, nước thải và các vấn đề có liên quan đến giao thông và quản lý an toàn lao động

VINALAB-ở mức vừa phải và trong thời gian ngắn Việc tạo ra chất thải rắn và nước thải công nghiệp/sinh hoạt là những tác động chính và lâu dài trong quá trình vận hành phòng thí nghiệm

Dự án sẽ cung cấp tài trợ cho các tổ chức KHCN công lập và các doanh nghiệp tư nhân đối với chương trình NC&PT được lựa chọn thông qua cạnh tranh trong bốn lĩnh vực được ưu tiên, đó

là ngành chế tạo cơ khí, công nghệ sinh học và nông nghiệp, vật liệu tiên tiến và công nghệ thông tin và truyền thông Tài trợ này bao gồm việc mua thiết bị và khôi phục/nâng cấp cơ sở của các tổ chức KHCN công lập thuộc hợp phần 2a và các tiểu dự án của doanh nghiệp thuộc hợp phần 2b Do bản chất và địa điểm chính xác của các hoạt động trong hợp phần 2 vẫn chưa được xác định trong khi chuẩn bị dự án, các ảnh hưởng có liên quan trong hợp phần này hầu hết vẫn chưa được xác định Tuy nhiên, có một số tác động tiềm ẩn liên quan đến việc khôi

Trang 16

10

phục các cơ sở và thiết bị của các tổ chức KHCN công lập đã mua sắm trong hợp phần 2a bao gồm bụi, tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải sinh ra và an toàn lao động trong phạm vi nhỏ trong khi thực hiện và vận hành

Dự án sẽ không tài trợ cho việc mua sắm thuốc trừ sâu hóa học có hại cũng như không khuyến khích việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu đó Tuy nhiên cần lưu ý rằng Dự án sẽ tài trợ cho các

đề xuất của các tổ chức KHCN công lập, các khoa nghiên cứu của trường đại học và các doanh nghiệp mà cho đến hiện tại các đề xuất này chưa được xác định cụ thể Ngoài ra cũng cần lưu

ý rằng công nghệ sinh học và nông nghiệp được xác định là một trong năm lĩnh vực ưu tiên của Dự án, do đó các đề xuất của tổ chức hoặc doanh nghiệp được nhận tài trợ có thể liên quan tới lĩnh vực nông nghiệp Các đề xuất liên quan tới lĩnh vực nông nghiệp này có thể bao gồm việc thử nghiệm trong phòng thí nghiệm mà các nhân viên kỹ thuật vì mục đích nghiên cứu có thể phải sử dụng một lượng nhỏ thuốc trừ sâu để kiểm soát sâu bệnh Việc sử dụng thuốc trừ sâu có thể tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường Tuy nhiên, tác động tiêu cực đó được đánh giá là không đáng kể và có thể giảm thiểu được

Tác động tiềm ẩn của dự án dự kiến sẽ được địa phương hóa, có quy mô từ nhỏ đến trung bình

và có thể quản lý thông qua các hướng dẫn quản lý dịch hại tổng hợp quốc gia được thiết kế phù hợp, việc thực hiện các hoạt động xây dựng được mô tả trong Bộ quy tắc thực hành về môi trường (ECOP) và thông qua các biện pháp được nêu trong ESMF trong quá trình thực hiện dự

án Dự án dự kiến sẽ không có các ảnh hưởng tiêu cực lớn về môi trường, do vậy đã được phân loại là dự án loại B

4.2 Các biện pháp giảm thiểu

Do các tiểu dự án không được xác định qua thẩm định, ảnh hưởng cụ thể tại hiện trường đối với các tiểu dự án cũng chưa được biết đến cho đến giai đoạn thực hiện Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các biện pháp giảm thiểu các tác động chung có liên quan đến việc tạo ra tiếng

ồn, bụi, nước thải, chất thải rắn và an toàn giao thông, lao động được mô tả trong Bộ quy tắc thực hành về môi trường (ECOP) Những biện pháp giảm thiểu được áp dụng cho các hoạt động xây dựng và/hoặc tái định cư và sẽ được nhà thầu thực hiện trong giai đoạn xây dựng/tái định cư ECOP sẽ được bao gồm trong tài liệu đấu thầu và các tài liệu hợp đồng có liên quan Tác động tiêu cực từ việc sử dụng một lượng nhỏ thuốc trừ sâu để kiểm soát dịch bệnh cho mục đích nghiên cứu sẽ được giảm thiểu hoàn toàn thông qua việc áp dụng các hướng dẫn Quản lý Dịch hại Tổng hợp quốc gia Các đề xuất thuộc lĩnh vực nông nghiệp được Dự án hỗ trợ sẽ phải tuân thủ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch Thực vật số 41/2013/QH13 và Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT, luật và thông tư này cung cấp các chỉ dẫn về việc sử dụng an toàn thuốc trừ sâu cho mục đích kiểm soát sâu bệnh Nhân viên, cán bộ kỹ thuật của các tổ chức KHCN công lập và các doanh nghiệp sẽ được các tư vấn môi trường chuyên gia về kiểm dịch

và bảo vệ thực vật của CPMU tư vấn và cung cấp các khóa đào tạo cần thiết về việc sử dụng

an toàn thuốc trừ sâu Các tổ chức KHCN công lập và các doanh nghiệp được yêu cầu phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn theo quy định của luật pháp CPMU sẽ thường xuyên giám sát việc tuân thủ và báo cáo lên Ngân hàng

V Các thủ tục quản lý môi trường đối với các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 2a/2b

Phần này mô tả các hoạt động mà các bên liên quan phải tuân thủ để thực hiện các chính sách

an toàn của Ngân hàng Thế giới và các yêu cầu về môi trường của Chính phủ Việt Nam trong mỗi giai đoạn chuẩn bị và thực hiện tiểu dự án

 Sàng lọc môi trường

 Lập báo cáo đánh giá môi trường (EIA/EMP/EPC)

Trang 17

11

 Tham vấn cộng đồng và công khai thông tin

 Giám sát

 Báo cáo

Các thủ tục quản lý môi trường được mô tả chi tiết trong mục 5.1 - 5.7 Thêm vào đó, việc quản

lý môi trường đối với các tiểu dự án thuộc tiểu hợp phần 2a/2b được tóm tắt trong Bảng 3

5.1 Sàng lọc môi trường và xã hội

Mục đích của việc sàng lọc là nhằm xác định tính hợp lệ của tiểu dự án để Ngân hàng Thế giới tài trợ và xác định các tác động tiêu cực tiềm tàng của tiểu dự án, và theo đó là các công cụ an toàn thích hợp và các biện pháp giảm thiểu để ứng phó với các tác động này Việc sàng lọc môi trường sẽ được thực hiện ở giai đoạn xác định và lựa chọn các tiểu dự án Các chủ tiểu dự án

sẽ điền mẫu sàng lọc (được nêu trong Phụ lục 1) và đính kèm đơn đăng ký tiểu dự án gửi tới CPMU đánh giá

Thủ tục sàng lọc môi trường đối với các tiểu dự án thuộc hợp phần 2a/2b được mô tả trong hình 1 dưới đây

Hình 1 Quy trình sàng lọc môi trường

DỪNG LẠI Các tiểu dự án này không hợp

lệ để nhận tài trợ

CPMU sàng lọc tác động môi trường (Phụ lục 2) của các tiểu

Các tổ chức KHCN công lập và doanh nghiệp lập báo cáo an toàn, tức là các báo cáo

EMP/EIA/EPC

Thông báo công khai và tham vấn công chúng

KHÔNG

Trang 18

12

5.1.1 Tiêu chí phân loại tiểu dự án

Theo thiết kế, Dự án FIRST chỉ kích hoạt và áp dụng chính sách an toàn của NHTG về đánh giá môi trường (OP/BP 4.01) Bất kỳ tiểu dự án nào kích hoạt các chính sách an toàn khác sẽ

bị loại khỏi danh sách tài trợ của Ngân hàng Dự án được xếp loại B Do đó, những dự án gây

ra tác động tiêu cực lớn sẽ không đủ tư cách nhận tài trợ từ Ngân hàng

Theo OP/BP 4.01, NHTG phân loại các dự án dựa trên phạm vi và mức độ tiềm tàng của các tác động Dự án nào gây ra ảnh hưởng bất lợi lớn đối với môi trường về nhiều mặt, không thể đảo ngược và chưa có tiền lệ sẽ được xếp vào loại A và đối với dự án này cần phải thực hiện một bản Đánh giá Môi trường (EA) đầy đủ Các dự án loại B là các dự án có ít tác động tiêu cực hơn, mang tính cụ thể tại thực địa, chỉ một số ít (nếu có) là không thể đảo ngược; và trong hầu hết các trường hợp có thể dễ dàng thiết kế các biện pháp giảm thiểu hơn so với các dự án loại A Dự án loại B đòi hỏi phải chuẩn bị một bản Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) hoặc một bản EIA với phạm vi hẹp hơn so với dự án loại A Dự án không gây ra hoặc gây ra rất ít tác động tiêu cực được xếp loại C và sau khi sàng lọc sẽ không phải tiến hành đánh giá môi trường nữa

Văn bản pháp lý của Chính phủ Việt Nam, Nghị định Số 29/2011/NĐ-CP, sử dụng một danh mục các loại dự án để phân loại dự án:

 Các dự án thuộc danh sách trong Phụ lục II của Nghị định 29 phải soạn thảo EIA Ngoài

ra, đối với các dự án nằm trong Phụ lục III và có tác động tiêu cực tiềm ẩn lớn, cần phải chuẩn bị một bản EIA phê duyệt bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường thay vì chính quyền

ii) Các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ không cần thiết phải hình thành dự

án đầu tư nhưng sẽ tạo ra chất thải trong quá trình thực hiện

Sự khác biệt giữa cách phân loại của Chính phủ Việt Nam và NHTG có thể dẫn đến những yêu cầu khác nhau đối với các tiểu dự án tiềm năng Nhằm giải quyết bất cứ điểm không nhất quán tiềm tàng nào và để đảm bảo việc lựa chọn tiểu dự án tuân thủ chặt chẽ các quy định của Chính

phủ, các chính sách an toàn và thiết kế dự án của Ngân hàng Thế giới, các tiểu dự án/hoạt

động của Dự án được phân loại như sau:

- Loại IE (loại không hợp lệ): các tiểu dự án không hợp lệ để nhận tài trợ bao gồm:

a) Các tiểu dự án gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng, đa dạng, không thể thay đổi, chưa từng xảy ra tương ứng với phân loại hạng mục A của NHTG

b) Các tiểu dự án thuộc Phụ lục III của Nghị định 29/2011/NĐ-CP

- Loại EIA: các tiểu dự án thuộc danh sách Phụ lục II của Nghị định 29 Đây là các tiểu

dự án/hoạt động với những tác động trên một địa điểm chuyên biệt, không thể thay đổi,

và có thể được xác định dễ dàng và các biện pháp phòng tránh tiêu chuẩn và/hoặc các biện pháp khắc phục có thể được thiết kế dễ dàng hơn

Phải chuẩn bị một EIA cho mỗi tiểu dự án và được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt EMP đáp ứng các điều kiện của Ngân hàng Thế giới sẽ được tích hợp vào EIA Nội dung của EMP có thể xem trong Phụ lục 3

- Loại EPC: các tiểu dự án/hoạt động phải chuẩn bị và đăng ký EPC như quy định tại

Nghị định 29

Trang 19

13

Phải chuẩn bị một EPC cho mỗi tiểu dự án và được ủy ban nhân dân cấp huyện/xã

có liên quan phê duyệt EMP đáp ứng các điều kiện của Ngân hàng Thế giới sẽ được tích hợp vào EIC

- Loại EMP: là các tiểu dự án không nằm trong loại EIA hoặc EPC nhưng có thể sản

sinh ra bụi, tiếng ồn, chất thải rắn và nước thải và các vấn đề an toàn lao động trong suốt chu trình tiểu dự án

- Loại C: là các dự án gây ra các tác động môi trường tiêu cực nhỏ hoặc không có

Không yêu cầu đánh giá môi trường thêm nữa

5.1.2 Sàng lọc các chính sách an toàn:

Đối với mỗi tiểu dự án, cán bộ/chuyên gia tư vấn môi trường của CPMU sẽ tham khảo đề xuất

dự án và điền “BẢN LIỆT KÊ DANH MỤC KIỂM TRA CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN MÔI

TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI” như được giới thiệu trong Phụ lục 1

Ngoại trừ việc xây dựng VINALAB-MAMET, dự án không hỗ trợ bất kỳ việc xây dựng mới các công trình dân dụng quy mô lớn dù việc cải tạo nhỏ và sửa chữa/nâng cấp thiết bị là hợp

lệ

Thêm vào đó, nhằm phòng tránh các tác động do sử dụng sai thuốc trừ sâu đối với sức khỏe con người và môi trường, theo thiết kế, Dự án sẽ không hỗ trợ việc mua sắm thuốc trừ sâu và ứng dụng thiết bị thuốc trừ sâu Dự án sẽ không tài trợ cho bất kỳ hoạt động nào có thể làm tăng mạnh việc sử dụng thuốc trừ sâu và do đó gia tăng rủi ro về sức khỏe và môi trường Dự

án cũng sẽ loại trừ bất kỳ hoạt động/tiểu dự án nào có thể duy trì hoặc mở rộng các kỹ thuật kiểm soát côn trùng gây hại hiện nay mang tính không ổn định, không dựa trên quy trình quản

lý dịch hại tổng hợp (IPM) và/hoặc gây ra rủi ro nghiêm trọng về sức khỏe và môi trường

Tính hợp lệ:

 Nếu các tiểu dự án chỉ có những tác động tích cực và/hoặc gây ra ít tác động tiêu cực hoặc không gây ra tác động bất lợi, tiểu dự án được đánh giá là hợp lệ về mặt môi trường

và sau sàng lọc không cần đánh giá môi trường

 Nếu việc thực hiện tiểu dự án kích hoạt bất kỳ chính sách an toàn nào của Ngân hàng ngoài chính sách đánh giá môi trường OP/BP 4.01, tiểu dự án được coi là không hợp lệ

án được phân loại thành 1 trong 4 loại, đó là loại EIA; loại EPC; loại EMP hoặc loại C như được mô tả trong phần 5.1.1

Cán bộ môi trường của CPMU phải gửi tới NHTG danh sách các tiểu dự án được đề xuất và kết quả sàng lọc ở 2 cấp độ sàng lọc như được nêu trong Phụ lục 1 và Phụ lục 2 NHTG có thể sàng lọc ngẫu nhiên 5-10% tổng số các tiểu dự án được đề xuất để đánh giá quy trình sàng lọc Nếu NHTG không hài lòng với năng lực của CPMU trong quá trình sàng lọc, CPMU sẽ phải đưa ra thêm các biện pháp tăng cường để nâng cao năng lực

Trang 20

14

5.2 Chuẩn bị các báo cáo EIA/EMP/EPC

Các chủ tiểu dự án sẽ chuẩn bị EIA/EPC/EMP cho mỗi tiểu dự án ở giai đoạn chuẩn bị, tức là song song với việc chuẩn bị báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc báo cáo khả thi (FS) và tham vấn cộng đồng và công khai thông tin như được hướng dẫn trong mục 5.3 Nội dung và thể thức

của EIA và EPC sẽ tuân theo hướng dẫn trong Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 18 tháng 7 năm 2011

Cụ thể, đối với tiểu dự án loại EIA, trước khi chuẩn bị EIA, chủ tiểu dự án sẽ chuẩn bị TOR cho báo cáo EIA và gửi tới CPMU để xem xét và làm rõ trước

Đối với tiểu dự án co EIA và EPC đã được cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thông qua, cán bộ/chuyên gia tư vấn môi trường của CPMU sẽ thẩm định để đánh giá tính đầy đủ của các báo cáo Nếu phát hiện bất kỳ thiếu sót nào, chủ tiểu dự án sẽ phải chuẩn bị EMP với các biện pháp bổ sung, gửi CPMU xem xét trước và phê duyệt

Lưu ý: Dự án không hỗ trợ bất kỳ việc xây dựng mới nào ngoại trừ xây dựng

VINALAB-MAMET VINALAB-MAMET tọa lạc tại 1 khu đất trống ở Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (HHTP) và không có vùng đất nhạy cảm bao quanh Chính sách an toàn về nguồn tài nguyên văn hóa vật thể (OP 4.11) do đó không bị kích hoạt Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện tiểu

dự án, quy trình phát hiện ngẫu nhiên hiện vật khảo cổ sẽ được đưa vào trong các tài liệu đánh giá môi trường và hợp đồng để hướng dẫn chủ tiểu dự án và nhà thầu các bước cần thiết cần thực hiện trong trường hợp tìm thấy các hiện vật khảo cổ học Quy trình phát hiện ngẫu nhiên hiện vật khảo cổ được mô tả trong ECOPs ở Phụ lục 5

5.3 Tham vấn cộng đồng và công bố thông tin về EIA/EMP/EPC

Trong quá trình chuẩn bị EIA/EMP/EPC, các tổ chức KHCN công lập/chủ tiểu dự án sẽ thực hiện tham vấn cộng đồng để đảm bảo rằng những người có khả năng bị ảnh hưởng hiểu được các tác động tiềm tàng của tiểu dự án, và các vấn đề mà họ quan tâm sẽ được giải quyết thỏa đáng bằng các biện pháp giảm thiểu trong suốt quá trình thiết kế, thực hiện và vận hành tiểu

dự án

Cụ thể, trong quá trình chuẩn bị EIA, chủ tiểu dự án sẽ tham vấn UBND cấp xã và các đại diện của khu dân cư và tổ chức bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tiểu dự án Trong quá trình chuẩn bị EMP/EPC, chủ các tiểu dự án sẽ tham vấn với những người có khả năng bị ảnh hưởng

Tại buổi tham vấn, đại diện của các hộ gia đình bị ảnh hưởng sẽ được thông báo về các tác động môi trường tiềm tàng của tiểu dự án và các biện pháp giảm thiểu được đề xuất để làm giảm các tác động này Đại diện của những người chịu ảnh hưởng sẽ được hỏi ý kiến về các tác động/biện pháp giảm thiểu hoặc nêu ý kiến về các mối lo ngại môi trường – xã hội liên quan đến các hoạt động của dự án Các hoạt động tham vấn cộng đồng – bao gồm thời gian, địa điểm và mẫu công bố, ý kiến từ những người được tham vấn và phản hồi của chủ tiểu dự

án – sẽ được lưu thành văn bản và xem xét để hoàn thiện báo cáo EIA/EMP/EPC

Tham vấn cộng đồng là bắt buộc đối với doanh nghiệp nhưng không bắt buộc đối với viện nghiên cứu vì các hoạt động nghiên cứu có các đặc tính đặc biệt và khả năng cao là hộ gia đình

bị ảnh hưởng bởi hoạt động đó đã được nhận diện

Công bố các tài liệu EA

Trong quá trình chuẩn bị tiểu dự án, tất cả EIA/EMP/EPC cho các tiểu dự án phải được thông báo công khai một cách kịp thời, ở nơi có thể truy cập được, theo mẫu và ngôn ngữ mà các bên liên quan có thể hiểu được

Thêm vào đó, một gói đầy đủ bao gồm các EIA, EPC, EMP, các chứng chỉ môi trường, tài liệu ghi chép về các cuộc tham vấn cộng đồng sẽ được gửi đến CPMU để thông báo công khai trên

Trang 21

dự án, chủ tiểu dự án sẽ gửi cán bộ đến để đánh giá kịp thời tính hợp lệ của sự khiếu nại và thực hiện các biện pháp cần thiết để giải quyết tình thế Báo cáo về việc thực hiện EMP được gửi đến CPMU như một phần của các báo cáo tiến độ

Giám sát từ phía CPMU

Bên cạnh giám sát nội bộ, cán bộ/chuyên gia tư vấn môi trường của CPMU sẽ giám sát định

kỳ sự tuân thủ các biện pháp an toàn môi trường và xã hội của các tiểu dự án như đã cam kết trong các tài liệu EIA Nói chung, việc giám sát được thực hiện 2 lần/năm đối với tiểu dự án thuộc loại EIA và 1 lần/ năm đối với tiểu dự án thuộc loại EPC Việc giám sát sẽ được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện và năm đầu của giai đoạn hoạt động của tiểu dự án

CPMU sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn kỹ thuật nếu cần thiết cho các tổ chức KHCN công lập

và doanh nghiệp để hỗ trợ họ hoàn thành trách nhiệm giám sát và các yêu cầu liên quan về báo cáo và lưu giữ tài liệu

5.5 Báo cáo và lưu giữ tài liệu

Li-xăng và giấy phép

Doanh nghiệp/tổ chức KHCN công lập có trách nhiệm xin và lưu các li–xăng, giấy phép cần thiết được ban hành hoặc cần được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền về môi trường của Việt Nam trong cả quá trình cải tạo tiểu dự án và các giai đoạn hoạt động cho toàn bộ thời gian của dự án

Báo cáo

Doanh nghiệp/tổ chức KHCN công lập sẽ chuẩn bị các báo cáo định kỳ về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu và giám sát nội bộ như đã được lên lịch trình trong các báo cáo EIA/EMP/EPC Các báo cáo này sẽ được gửi đến CPMU trước ngày được lên lịch cho việc giám sát độc lập thực hiện bởi CPMU

CPMU sẽ cung cấp báo cáo 2 lần/năm về việc thực hiện dự án và tuân thủ an toàn và gửi báo cáo cho NHTG xem xét

Tài liệu

Đối với tất cả các tiểu dự án, CPMU sẽ xem xét trước các tài liệu môi trường phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý môi trường của Việt Nam cũng như các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới Ngân hàng sẽ xem xét ngẫu nhiên các kết quả sàng lọc và các tài liệu môi trường được chuẩn bị cho các tiểu dự án, và các kết quả còn lại sẽ được xem xét sau trong các chuyến giám sát định kỳ

Trang 22

16

CPMU, các tổ chức KHCN công lập tham gia và các doanh nghiệp có trách nhiệm ghi chép và lưu giữ mọi tài liệu về an toản (các mẫu sàng lọc môi trường, các báo cáo EIA/EPC/EMP, các ghi chép tham vấn, xác nhận về công bố thông tin ra công chúng, ghi chép giám sát môi trường

và các hợp đồng thu gom rác thải, v.v.) liên quan đến các tiểu dự án Báo cáo về việc thực hiện biện pháp an toàn sẽ là một phần của báo cáo tiến độ thực hiện mà CPMU nộp cho NHTG trước các chuyến công tác giám sát

Bảng3.Tóm tắt các quy trình quản lý môi trường đối với các tiểu dự án thuộc hợp phần 2a/2b

Bước Các hoạt động môi trường cần thiết Thực hiện bởi

Giám sát/kiểm tra bởi

sàng lọc để loại trừ các tiểu dự án kích hoạt

các chính sách an toàn của Ngân hàng

ngoài OP/BP 4.01 và gửi NHTG kiểm tra

tra ngẫu nhiên

1.3 Sàng lọc để phân loại các tiểu dự án

thành loại EIA; EPC; EMP hoặc C và gửi

NHTG kiểm tra

Đối với các tiểu dự án được phân loại C:

không yêu cầu hành động nào khác

Đối với các tiểu dự án thuộc thể loại khác:

tiến hành các bước tiếp theo

công lập/doanh nghiệp được lựa chọn

trong việc chuẩn bị các tài liệu môi trường

cần thiết, thu thập và ghi chép các li

xăng/giấy phép được yêu cầu phù hợp với

Khung quản lý Môi trường Xã hội đã được

thông qua

tra ngẫu nhiên

2.2 Đối với các tiểu dự án xuất trình được

EIA/EPC đã được phê duyệt và vẫn còn

hiệu lực, thẩm định môi trường và yêu cầu

các chủ tiểu dự án chuẩn bị EMP nếu cần

thiết

tra ngẫu nhiên

2.3 Đối với các tiểu dự án thuộc loại EIA,

chuẩn bị báo cáo về năng lực thể chế để

thực hiện biện pháp an toàn môi trường và

điều khoản tham chiếu cho việc chuẩn bị

CPMU giám sát và NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

2.4 Chuẩn bị bản thảo EIA/EMP/EPC

Tham vấn cộng đồng với những người có

khả năng chịu ảnh hưởng và chính quyền

địa phương về nội dung của

Các chủ tiểu dự

án của các tổ

CPMU giám sát và NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

Trang 23

17

EIA/EMP/EPC, chuẩn bị biên bản cuộc

họp và danh sách đại biểu tham dự

Bao gồm các giải pháp cho các mối quan

tâm của cộng đồng trong các bản

EIA/EMP/EPC cuối cùng Ghi chép tham

vấn được lưu trữ để trình khi được yêu cầu

Nộp bản dự thảo EIA/EMP/EPC cho

CPMU và NHTG (nếu được yêu cầu) để

xét duyệt

công lập/các doanh nghiệp

2.5 Xem xét EIA/EMP/EPC bản cuối

trước khi trình xin phê duyệt CPMU

NHTG sẽ kiểm tra ngẫu nhiên

2.6 Phê duyệt EIA/EMP/EPC

EMP phê duyệt bởi Bộ KH&CN, CPMU

EIA/EPC phê duyệt bởi chính

phương thích hợp

CPMU giám sát và NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

3 Đấu

thầu tiểu

dự án

3.1 Đưa các biện pháp/yêu cầu giảm thiểu

trong EIA/EMP/EPC hoặc ECOPs vào

trong tài liệu đấu thầu

- Đưa các biện pháp/yêu cầu giảm thiểu

vào trong các tài liệu và hợp đồng cải tạo

(nếu có)

- Đưa các biện pháp/yêu cầu giảm thiểu

vào trong hợp đồng cung cấp thiết bị (nếu

có)

- Đưa các biện pháp/yêu cầu giảm thiểu

vào trong tài liệu và hợp đồng đấu thầu

giám sát xây dựng (nếu có)

Các tổ chức

lập/doanh nghiệp

CPMU giám sát và NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

chính quyền địa phương giám sát

Ban quản lý

GRI/CRI giám sát nội bộ NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

Thực hiện giám sát và theo dõi môi trường

Trang 24

18

trên cơ sở thường xuyên

Thực hiện giám sát môi trường độc lập

NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

Thu thấp và ghi chép các li-xăng, giấy phép môi trường cần thiết

Các chủ tiểu dự

án của các tổ

công lập/các doanh nghiệp

CPMU giám sát và NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

Báo cáo về sự tuân thủ môi trường của tiểu

CPMU rà soát

và NHTG kiểm tra ngẫu nhiên

Báo cáo về sự tuân thủ môi trường của dự

VI Đề cương kế hoạch quản lý môi trường cho việc xây dựng VINALAB-MAMET

thuộc tiểu hợp phần 2c

Theo yêu cầu của Chính sách an toàn Ngân hàng Thế giới về Đánh giá môi trường OP/BP 4.01, cần soạn thảo EMP để ứng phó các tác động phát sinh từ việc thành lập VINALAB-MAMET, sau đây sẽ được gọi tắt là LAB Vào thời điểm này, do Báo cáo khả thi và thiết kế kỹ thuật của phòng thí nghiệm hiện chưa được thực hiện, chưa thể chuẩn bị bản EMP đầy đủ Trong phạm

vi của Khung ESMF, bản EMP phác thảo được xây dựng để đưa ra các hướng dẫn và yêu cầu

cơ bản cho việc thành lập LAB EMP được cập nhập trong quá trình nghiên cứu khả thi và giai đoạn thiết kế

Thêm vào đó, theo các yêu cầu pháp luật của Việt Nam, một bản EIA sẽ được chủ tiểu dự án chuẩn bị trong quá trình chuẩn bị báo cáo kỹ thuật – kinh tế cho LAB Nội dung và thể thức của EIA sẽ tuân theo hướng dẫn trong Thông tư Số 26/2011/TT-BTNMT

Nội dung của bản EMP và EIA cập nhật phải được gửi cho NHTG xem xét trước khi trình lên các cơ quan có thẩm quyền thích hợp phê duyệt

6.1 Các đặc điểm và mốc thời gian chính của Dự án

Vốn đầu tư ban đầu: Tổng giá trị ước tính đạt 13 triệu USD

Các hoạt động cốt lõi: Khoản đầu tư sẽ được dành phần lớn để xúc tiến các hoạt động tăng cường phát triển và sản xuất công nghệ

Ngành trọng tâm: Giai đoạn đầu sẽ ưu tiên công nghệ từ 3 lĩnh vực là (i) cơ khí chế tạo, (ii) tự động hóa và (iii) công nghệ nhúng

Vị trí đề xuất: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc với diện tích đất sử dụng được phê duyệt là 20.000

m2

Mô hình tổ chức đề xuất: Nhà nước sở hữu, nhà thầu vận hành

Các mốc thời gian của tiểu dự án: Giai đoạn chuẩn bị từ 2012 đến cuối 2013 Giai đoạn thực hiện từ 2014 đến cuối 2016 Phòng thí nghiệm được dự kiến tự chủ từ 2017

Trang 25

19

6.2 Mô tả môi trường xây dựng

Địa điểm xây dựng – trong khu NC&PT, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội (được chỉ ra trong hình)

Đất sử dụng– khoảng 20.000 m2(được Bộ KH&CN phê duyệt), mật độ xây dựng 20%, chiều cao trung bình ngang một tòa nhà 5 tầng

Trang 26

20

Northern WWTP

Southern WWTP

Waste

storage

Waste storage

Waste storag e

Tan Xalake

Hình 2: Vị trí của VINALAB-MAMET

Lab location

Trang 27

21

Bảng4.Phân tích khu vực

Các trung tâm thiết kế, sản xuất thí điểm, thử nghiệm

cư và cơ quan, cơ sở vật chất công cộng cách khu vực xây dựng cũng như nguồn nước (như:

hồ Tân Xá, sông Tích) ít hơn 50m; (iii) khu vực chịu ảnh hưởng vùng (RIA): toàn bộ khu vực của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (HHTP)

6.2.1 Chất lượng không khí

Không khí xung quanh DIA & SIA tương đối tốt vì không có nguồn gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng Mật độ giao thông thấp, trung bình 10-15 xe tải cỡ trung bình một ngày cho 2 công trình xây dựng đang diễn ra Khu vực NC&PT trong đó các tòa nhà rải rác và thưa thớt cho phép thông gió tốt, dễ dàng phân tán các chất gây ô nhiễm không khí và không khí nóng

6.2.2 Chất lượng đất

Báo cáo EIA chuẩn bị cho dự án HHTP vào tháng 6 năm 2010 cho thấy đất ở khu vực NC&PT

có thể nhiễm asen, đồng và chì Nhằm nâng cao chất lượng đất ở khu vực này, ba mẫu đất được lấy để phân tích (hai mẫu trong khu vực DIA và mẫu còn lại trong khu vực SIA) Kết quả phân tích sẽ được bổ sung sau trong bản EIA được cập nhật cũng như trong EIA do luật Việt Nam yêu cầu

6.2.3 Nguồn nước và chất lượng

Nguồn nước

Sông Tích nhận nước sau quá trình xử lý của các nhà máy xử lý nước thải (WWTP) của Khu

Công nghệ cao Hòa Lạc Con sông này là một nhánh của sông Đáy thuộc hệ thống sông Hồng, bắt nguồn từ dãy núi Ba Vì, thượng nguồn là hồ Suối Hai, Đồng Mô Sông Tích chảy theo hướng Tây Bắc đến Đông Nam Sông nhận nước từ sông Bùi ở cầu Tân Trường trên quốc lộ 6 của quận Chương Mỹ, và tưới nước vào sông Đáy ở xã Phúc Lâm huyện Mỹ Đức Dòng chính của sông Tích dài 91km (tổng chiều dài lưu vực sông là 110km), với diện tích lưu vực là 1330 km2 Tại lưu vực sông Tích, có hồ Đồng Mô – Ngải Sơn với diện tích 1260 ha, hồ Suối Hai

671 ha, Xuân Khanh 104 ha góp phần vào lượng nước cho sông Tích Vị trí của sông Tích và

hệ thống sông Hồng được nêu trong sơ đồ 4

Hồ Tân Xásẽ chịu ảnh hưởng của cả hoạt động xây dựng và vận hành phòng thí nghiệm do

khoảng cách liền kế phòng thí nghiệm Hồ Tân Xá, với diện tích khoảng 68 ha, có chức năng

Trang 28

6.3 Các tác động xã hội – môi trường tiềm ẩn

Trong phạm vi các công trình được mô tả trên, các tác động xã hội – môi trường tiềm ẩn được

dự đoán và liệt kê như sau:

Lang Hoa Lac High Tech Park

Trang 29

23

Bảng5.Các tác động xã hội – môi trường tiềm ẩn trong quá trình sản xuất và vận hành

LAB

Giai đoạn xây dựng

Nhà thầu huy động công nhân

- Ô nhiễm nguồn nước

- Tiếng ồn, bụi và chấn động phát sinh từ các nhà máy và hoạt động xây dựng

- Phát sinh chất thải xây dựng, nhất là vật liệu đào thừa

- Xáo trộn giao thông do vận chuyển và chở tạm thời vật liệu xây dựng, và/hoặc các hoạt động xây dựng

- Tổn hại đến cơ sở hạ tầng hiện có

- Rủi ro an toàn cho công nhân

- Mộ, bom hoặc các vật thể văn hóa/khảo cổ được phát hiện trong quá trình xây dựng

- An toàn giao thông và của người đi bộ

Giai đoạn hoạt động

Các hoạt động giao thông: các

phương tiện của cán bộ

- Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động vận hành

- Rủi ro an toàn đối với công nhân

6.4 Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường

Giai đoạn thiết kế

Một phương pháp sàng lọc thông qua các tiêu chí thiết kế thân thiện với môi trường được thiết lập thông qua việc sử dụng hình thức danh mục kiểm tra trong Phụ lục 4

Giai đoạn xây dựng

Do các hoạt động xây dựng quy mô nhỏ được dự tính có thể dẫn đến các tác động và thiệt hại cho các vùng phụ cận, cần phải tránh hoặc giảm thiểu những điều này thông qua việc ứng dụng các thực hành kỹ thuật tốt và các phương pháp an toàn môi trường nghiêm ngặt bao gồm sử dụng các vật liệu và thiết bị xây dựng thân thiện với môi trường, các kỹ thuật quản lý chất thải nhất là bụi và rác xây dựng, kiểm soát tiếng ồn, quản lý đất, kiểm soát an toàn, giám sát xử lý nước và thiết bị vệ sinh, v.v

Các biện pháp giảm thiểu đối với các tác động trong quá trình xây dựng được mô tả trong ECOP tại Phụ lục 5 Các biện pháp này do nhà thầu thực hiện trong giai đoạn xây dựng ECOP được gộp trong các tài liệu đấu thầu và hợp đồng

Giai đoạn hoạt động

Trang 30

24

Sự phát sinh các chất thải rắn và nước thải công nghiệp và/hoặc dân dụng là các tác động chính

trong quá trình vận hành LAB bởi vậy cần phải quản lý chất thải chặt chẽ theo các quy định

trong nước

6.5 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan

Hình4.Hệ thống quản lý môi trường trong giai đoạn xây dựng

Quản lý môi trường trong quá trình xây dựng đòi hỏi sự tham gia của một số bên liên quan và

các cơ quan, mỗi bên với vai trò và trách nhiệm khác nhau đảm bảo các tác động có hại được

giảm tối đa trong quá trình xây dựng các hợp phần dự án Trách nhiệm quản lý môi trường đã

được quy định

Việc quản lý môi trường trong quá trình xây dựng bao gồm CPMU và cán bộ môi trường, Ban

môi trường thuộc Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, các nhà thầu và cán bộ giám sát

xây dựng (CSC) Hình 5 mô tả mối quan hệ giữa tất cả những người thực hiện đối với hệ thống

quản lý môi trường của dự án

Quản lý môi trường của LAB trong quá trình vận hành được thực thi và giám sát bởi Ban quản

lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và các cơ quan địa phương có thẩm quyền Trách nhiệm chi

tiết của tất cả những người thực hiện có liên quan được giới thiệu trong bảng sau

Cán bộ giám sát xây dựng

Khu Công nghệ cao Hòa Lạc Đơn vị chịu trách nhiệm

Trang 31

và đệ trình xin phê duyệt

Tuyển dụng cán bộ/chuyên gia tư vấn môi trường để giám sát tiến độ trong quá trình xây dựng

CPMU được chuyên gia tư vấn môi trường hỗ trợ sẽ có trách nhiệm cuối cùng đối với hiệu quả hoạt động về môi trường của dự án trong cả hai giai đoạn xây dựng và vận hành

CPMU được chuyên gia tư vấn môi trường hỗ trợ cũng

sẽ phụ trách báo cáo việc thực hiện EMP cho Ngân hàng Thế giới và Sở Tài nguyên Môi trường nhằm đạt hiệu quả trong quá trình thực hiện

Tư vấn chủ phòng thí nghiệm về việc thực hiện EMP trong năm đầu vận hành Giám sát tiến độ trong năm đầu vận hành CPMU cũng sẽ phụ trách báo cáo việc thực hiện EMP cho Ngân hàng Thế giới

và Sở Tài nguyên Môi trường

và xã hội theo luật Việt Nam

Chịu trách nhiệm cho hiệu quả môi trường giai đoạn vận hành bao gồm việc thực hiện EMP trong quá trình vận hành

Kỹ sư thiết kế

Sử dụng các mẫu danh mục kiểm tra trong Phụ lục 4 để tích hợp tiêu chí thiết kế thân thiện với môi trường vào thiết kế LAB

Trang 32

có vấn đề đột xuất, nhà thầu sẽ tham vấn chuyên gia tư vấn giam sát xây dựng/CPMU

Chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng có trách nhiệm quản

lý và giám sát tất cả các hoạt động xây dựng và đảm bảo các nhà thầu tuân thủ các điều kiện của hợp đồng và EMP

Chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng sẽ tuyển dụng đủ

số lượng cán bộ có năng lực với kiến thức phù hợp về bảo

vệ môi trường và quản lý xây dựng để thực hiện các nhiệm vụ yêu cầu và theo dõi việc thực hiện của nhà thầu

Điều khoản tham chiếu cho chuyên gia tư vấn giám sát môi trường sẽ được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng và CPMU

Trang 33

Phối hợp với các sở/cơ quan có liên quan,

và chịu trách nhiệm giám sát và xử phạt

vi phạm về luật môi trường Đặc biệt là, đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm giải quyết những sự việc nghiêm trọng và điều tra trách nhiệm của các cơ quan liên quan cũng như tham gia giải quyết các sự cố môi trường nghiêm trọng

Trang 34

28

6.6 Kế hoạch giám sát

Phân công nhiệm vụ giám sát đối với nhà thầu, chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng và cán bộ về biện pháp an toàn, chuyên gia tư vấn môi trường

sẽ được trình bày rõ ràng trong điều khoản tham chiếu và các tài liệu hợp đồng do Ngân hàng Thế giới phê duyệt Chuyên gia tư vấn giám sát môi trường chịu trách nhiệm nộp báo cáo hàng tháng phản ánh các vấn đề môi trường, các hành động và kết quả giám sát cập nhật Dựa trên các báo cáo hàng tháng và các chuyến giám sát thực tế, chuyên gia tư vấn môi trường sẽ chịu trách nhiệm soạn thảo và gửi báo cáo 2 lần/năm cho CPMU, bao gồm những kết luận về các vấn đề môi trường và các biện pháp giảm thiểu chính được thực hiện

Chuyên gia tư vấn môi trường sẽ hỗ trợ kỹ thuật cần thiết và hướng dẫn CPMU và chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng trong quá trình thực hiện các biện pháp giảm thiểu và gửi các báo cáo có liên quan

Bảng7.Kế hoạch giám sát môi trường

giám sát Tiêu chuẩn

Phương pháp giám sát

Thời gian giám

Giai đoạn xây

dựng

Ô nhiễm nước Hồ Tây Xá QCVN 2008/BTNMT 08:

Trực quan Hàng ngày

Một phần của hợp đồng chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng

Chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng

Trực quan

Ngẫu nhiên/Khi nhận được khiếu nại từ các nhóm bị ảnh hưởng

Bao gồm trong ngân sách hoạt động

Ban Môi trường của Ban quản lý Khu CNC Hòa Lạc

Phân tích 2 lần/năm

Một phần của hợp đồng chuyên gia tư

trường

Cán bộ/ chuyên gia môi trường

Tiếng ồn, bụi Tại công

trường

QCVN 05:

2009/BTNMT Trực quan Hàng ngày

Một phần của hợp đồng chuyên gia tư

Chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng

Trang 35

29

giám sát Tiêu chuẩn

Phương pháp giám sát

Thời gian giám

vấn giám sát xây dựng

Trực quan

Ngẫu nhiên/Khi nhận được khiếu nại từ các nhóm bị ảnh hưởng

Bao gồm trong ngân sách hoạt động

Ban Môi trường của Ban quản lý Khu CNC Hòa Lạc

Phân tích 2 lần/năm

Một phần của hợp đồng chuyên gia tư

trường

Cán bộ/ chuyên gia môi trường

Chất thải đất đào (asen, đồng…)

Tại công trường

QCVN 03:

2008/BTNMT

Phân tích: lấy 3 mẫu đất ở độ sâu

10, 20, 30 cm

Đánh giá đất trước khi thải

Một lần trước khi bắt đầu công việc đào

Một phần của hợp đồng chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng

Chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng

Xem xét các kết quả phân tích

Một lần, sau khi nhận kết quả từ nhà thầu

Được gộp trong ngân sách hoạt động của Khu CNC Hòa Lạc

Ban Môi trường của Ban quản lý Khu CNC Hòa Lạc

Xem xét các kết quả phân tích

Một lần, sau khi nhận kết quả từ nhà thầu

Một phần của hợp đồng cán bộ/chuyên gia

tư vấn môi trường

Cán bộ/ chuyên gia môi trường

Ngày đăng: 19/10/2016, 01:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Quy trình sàng lọc môi trường - Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST)
Hình 1 Quy trình sàng lọc môi trường (Trang 17)
Hình 2: Vị trí của VINALAB-MAMET Lab location - Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST)
Hình 2 Vị trí của VINALAB-MAMET Lab location (Trang 26)
Hình 3. Vị trí Sông Tích và hệ thống Sông Hồng - Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST)
Hình 3. Vị trí Sông Tích và hệ thống Sông Hồng (Trang 28)
Bảng 8. Hệ thống báo cáo giám sát môi trường - Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST)
Bảng 8. Hệ thống báo cáo giám sát môi trường (Trang 38)
Bảng 9. Các chương trình được đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi trường - Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST)
Bảng 9. Các chương trình được đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi trường (Trang 39)
Bảng 11.Các chương trình đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi trường - Dự án Đẩy mạnh Đổi mới Sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST)
Bảng 11. Các chương trình đề xuất về xây dựng năng lực trong quản lý môi trường (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w