Lấy điểm ở bên trái PHẦN I: VẼ CHIỀU CAO VÀ GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VỚI MẶT PHẲNG DẠNG 1: VẼ CHIỀU CAO CHO TRƯỚC GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VỚI MẶT PHẲNG Cách xác định góc giữa đường thẳng d v
Trang 1CHINH PHôC CHUY£N §Ò:
Trang 2Trung Tâm Olympia – Uy Tín – Chất Lượng – Tận Tâm Page 0
MỤC LỤC HÌNH KHÔNG GIAN
1 Một số công thức giải tam giác và công thức tính diện tích 1
3 Các công thức tính thể tích khối đa diện 7
4 PHẦN A: PHẦN NỀN TẢNG
5 PHẦN I: VẼ CHIỀU CAO VÀ GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VỚI MẶT PHẲNG 8
7 Bài toán 1: Góc giữa đường thẳng với mặt phẳng 9
9 Bài toán 1: Mặt phẳng chứa đỉnh là tam giác đều, cân 13
10 Bài toán 2: Mặt phẳng chứa đỉnh là tam giác vuông 14
12 Dạng 3: Hai mặt phẳng vuông góc với đáy 17
13 Dạng 4: Các cạnh bên bằng nhau và tạo với đáy một góc bằng nhau 18
15 Dạng 1: Khoảng cách từ 1 điểm đến một mặt phẳng 28
16 Dạng 2: Khoảng cách hai đường chéo nhau 24
17 Bài toán 1: Dạng kẻng song song để xác định khoảng cách 24
18 Bài toán 2: Dạng xác định đường vuông góc chung 28
20 KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MỘT ĐƯỜNG THẲNG 30
22 Dạng 2: Dạng đề cho góc giữa đường thẳng với mặt phẳng 39
23 Dạng 3: Dạng đề cho góc giữa hai mặt phẳng 50
24 Dạng 4: Dạng đề cho tam giác vuông tại S 59
25 Dạng 5: Chứng minh một tính chất đề xác định 61
27 Bài toán 2: Dạng đáy là hình vuông, hình chữ nhật 65
29 Dạng 1: Khi không tìm được đường vuông góc chung 69
30 Cho luôn khoảng cách giữa hai đường thẳng 69
32 Bài toán 1: Sử dụng phương pháp sole trong để tính khoảng cách 79
33 Bài toán 2: Sử dụng tính chất hình vuông, hình chữ nhật 94
34 Dạng 2: Tìm được đường vuông góc chung 103
Trang 3THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN
1 Hệ thức lượng trong tam giác vuông : Cho ABCvuông ở A có AHBC ta có :
(Đáy x chiều cao)
S 1a.b.sin A 1a.c sin B 1b.c sin C
(Tích hai cạnh nhân sin góc xen giữa)
MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI TAM GIÁC & CÔNG THỨC TÍNH DIỆN TÍCH
1
Trang 4 Công thức tính diện tích liên quan đến đường tròn:
Đường tròn ngoại tiếp tam giác tâm O bán kính R:
Công thức Heron: S p(p a)(p b)(p c)
Công thức tính nhanh tam giác đặc biệt:
AC AB 2 (Đường chéo bằng cạnh bên nhân 2 )
ACBD (Hai đường chéo vuông góc)
OA = OB = OC = OD (O là tâm đường tròn ngoại tiếp)
BACCADADBBDC 45
(Đường chéo chia đôi góc vuông)
AD / /BC;AB / /DC (các cặp cạnh đối song song)
Hình chữ nhật:
Sa.bAB.AD (Chiều dài x chiều rộng)
OA = OB = OC = OD (O là tâm đường tròn ngoại tiếp)
Trang 5 Hình thoi:
S AC.BD AB sin BAD
2
(Tích 2 đường chéo chia 2)
(Hoặc bình phương cạnh nhân sin góc xen giữa)
ACBD (Hai đường chéo vuông góc)
(O là trung điểm của 2 đường chéo)
AD / /BC;AB / /DC (các cặp cạnh đối song song)
Hình bình hành:
S b.h AD.BH a.bsin BAD (Chiều cao x đáy)
(Hoặc tích hai cạnh bên nhân sin góc xen giữa)
Trang 6c) Công thức tính diện tích đường tròn bán kính R :
Trang 71.ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC VỚI MẶT PHẲNG
Nếu đường thẳng d vuông
góc với hai đường thẳng cắt
Nếu d vuông góc với (P) thì d
vuông góc với mọi đường
nào nằm trong (P), vuông
góc với giao tuyến của (P)
và (Q) đều vuông góc với
mặt phẳng (Q)
(P) (Q)(P) (Q) d a (Q)
P a
a
R
Q P
LÝ THUYẾT QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN
2
Trang 83.GÓC TRONG KHÔNG GIAN
Góc giữa đường thẳng a không vuông góc với mặt
phẳng (P)
là góc giữa a và hình chiếu a’ của nó trên mp(P)
Đặc biệt: Nếu a vuông góc với mặt phẳng (P) thì ta
nói rằng góc giữa đường thẳng a và mp(P) là 900
khoảng cách giữa hai điểm O và H, trong đó H là
hình chiếu của điểm O mp(P))
d(O; (P)) = OH
2 Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng
song song:
Khoảng cách giữa đường thẳng a và mp(P) song
song với a là khoảng cách từ một điểm nào đó của
a đến mp(P)
d(a;(P)) = OH
3.Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau:
là độ dài đoạn vuông góc chung của hai đường
P
a
H O
P
B
A
b a
Trang 9h
a b
c
a a a
B h
Trang 103 TỈ SỐ THỂ TÍCH TỨ DIỆN:
Cho khối tứ diện SABC và A’, B’, C’ là các
điểm tùy ý lần lượt thuộc SA, SB, SC ta có:
LƯU Ý: Cần tính chiều cao và diện tích đáy
CÁC BƯỚC VẼ HÌNH! (Khi đọc một hình thì phải biết đầy đủ đề bài rùi)
- Bước 1: Vẽ đáy
- Bước 2: Xác định chân đường cao (điểm H) - Sẽ có 4 dạng để vẽ
- Bước 3: Từ chân đường cao vẽ thẳng lên
- Bước 4: Lấy 1 điểm trên đường cao rùi nối
- Bước 5: Tìm thông tin về góc giữa đường thẳng với mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng
(Sẽ được học mẹo)
- Bước 5’: Vẽ khoảng cách (sẽ được học mẹo)
- Bước 6: Điền đầy đủ thông tin (vuông góc, góc, độ dài các cạnh)
Bước 7: Giải quyết bài toán!
C
B A
S
Trang 11HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI, HÌNH VUÔNG,
HÌNH CHỮ NHẬT (Đều vẽ là hình bình hành) Chỉ khác ở kí hiệu:
- Với hình thoi thêm 2 đường chéo vuông góc
- Với hình vuông kí hiệu góc vuông và 2 đường chéo
vuông góc
- Với hình chữ nhật chỉ kí hiệu góc vuông
HÌNH THANG THƯỜNG
(Vẽ đáy lớn trên, đáy nhỏ dưới)
Với hình thang có 2 góc vuông thì thêm kí hiệu!
(Lấy điểm ở bên trái)
PHẦN I: VẼ CHIỀU CAO VÀ GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VỚI MẶT PHẲNG
DẠNG 1: VẼ CHIỀU CAO CHO TRƯỚC
GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VỚI MẶT PHẲNG
Cách xác định góc giữa đường thẳng d và mp (( )P )
- Xác định đường thẳng a’ là hình chiếu vuông góc của a trên mp (P)
- Tính góc giữa d và d’,khi đó (d, ()) = (d,d’)
Phương pháp xác định góc:
- Bước 1: Xác định giao điểm giữa đường thẳng với mặt phẳng
- Bước2 : Hình chiếu điểm còn lại
- Bước 3: Nối ba điểm (Góc tại giao điểm)
H1
- Đáy ABC là tam giác vuông cân tại B với AC = a
- SA vuông góc với đáy ABC
Trang 12H2
- Đáy ABC là tam giác vuông tại B, góc
0
ACB30 , cạnh ACa 3
- Góc giữa SB với mặt đáy (ABC) bằng 60 0
- Ngoài ra, SA (ABC)
- Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng
(ABC) là trung điểm M của cạnh AB
- Góc giữa đường thẳng SC và (ABC) bằng 600
Trang 13H5
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh a
- Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng
(ABCD) trùng với trọng tâm tam giác ABD
- Cạnh SD tạo với đáy (ABCD) một góc bằng 600
- Biết chân đường cao H hạ từ đỉnh S xuống đáy
ABCD trùng với trung điểm DI
- SB hợp với đáy (ABCD) một góc 600
- Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên BC
- Biết rằng SH vuông góc với mặt đáy (ABC)
- SA tạo với mặt đáy một góc 600
Trang 14H8
DẠNG 2: MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC VỚI ĐÁY
(P) (Q) (P) (Q) d a (Q)
BÀI TOÁN 1: MẶT PHĂNG CHỨA ĐỈNH LÀ TAM GIÁC ĐỀU, TAM GIÁC CÂN
- Hình chiếu của đỉnh là trung điểm giao tuyến
H9
- Đáy ABC là tam giác đều
- Tam giác SBC cân tại S có đường cao SH = a và
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh a
- Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt đáy,
Trang 15H11
- Đáy là hình vuông cạnh a, SAB là tam giác cân
tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy
- Gọi M là điểm thuộc cạnh AD sao cho
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng
- Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt
BÀI TOÁN 2: MẶT PHẲNG CHỨA ĐỈNH LÀ TAM GIÁC VUÔNG (KHÔNG CÂN, ĐỀU)
- Hình chiều của đỉnh nằm trên giao tuyến (Không phải trung điểm)
H13
Đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2a
Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng đáy
Trang 16H14
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh a 2
- Tam giác SAC có SA = a, SCa 3 và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy
- Tính thể tích của khối chóp S.ABCD theo a
Phương pháp xác định góc giữa hai mặt phẳng
- Bước 1: Xác định giao tuyến của 2 mặt phẳng
- Bước 2: Từ chân đường cao kẻ vuông góc với giao tuyến tại điểm I
- Bước 3: Nối 3 điểm
(Lưu ý: Góc tại giao tại điểm I)
H15
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh a,
- Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy
Trang 17H16
- Đáy ABC vuông cân tại A với AB = AC = a biết
tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng
vuông góc với (ABC)
- Mặt phẳng (SAC) hợp với (ABC) một góc 45o
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh a
- Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy
- Đáy ABC là tam giác đều cạnh a biết SA vuông
góc với đáy ABC
- (SBC) hợp với đáy (ABC) một góc 60o Tính thể
Trang 18H19
- ABCD là hình vuông cạnh a
- Tam giác SAB cân và nằm trong mặt phẳng
vuông góc với (ABCD)
- (SAC) hợp với (ABCD) một góc 30o
- Đáy là hình vuông cạnh a tâm O
- Hình chiếu của S trên (ABCD) là trung điểm của
- Mặt phẳng (SAC) tạo với (ABC) một góc 600
- Hình chiếu của S lên (ABC) là trung điểm H của
Trang 20H24
- Đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = 4a; BC
= 3a, gọi I là trung điểm của AB,
- Hai mặt phẳng (SIC) và (SIB) cùng vuông góc
DẠNG 4: CÁC CẠNH BÊN BẰNG NHAU HOẶC HÌNH CHÓP ĐỀU
- Hình chiếu trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp đáy
Đáy là tam giác đều: Trùng với trọng tâm tam giác
Đáy là tam giác vuông: Trùng với trung điểm cạnh huyền
Đáy là hình vuông, chữ nhật: Trùng với giao 2 đường chéo
- Đáy ABC là tam giác vuông cân tại A
- Các cạnh bên cùng tạo với mặt phẳng đáy những
Trang 22PHẦN 3: VẼ KHOẢNG CÁCH
DẠNG 1: KHOẢNG CÁCH TỪ 1 ĐIỂM ĐẾN MỘT MẶT PHẲNG Phương pháp xác định khoảng cách:
- Bước 1: Áp dụng công thức đổi điểm để đổi về chân đường cao
- Bước 2: (Bước kẻ vuông góc 1) Từ chân đường cao kẻ vuông góc cạnh đáy tại I
- Bước 3: (Bước kẻ vuông góc 2) Từ chân đường cao kẻ vuông góc SI tại K
- Bước 4: Kết luận d(A;(P)) = AK
H30
- Đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=3a;AD=2a
- Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng
(ABCD) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho
- Đáy là tam giác ABC vuông tại B
- SA vuông góc với đáy, SA = AB = a, BCa 3
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC
Trang 23H32
- Đáy ABC là tam giác vuông tại A, ABC 300
, SBC là tam giác đều cạnh
- Hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABC) là điểm H
trung điểm của AB
- Tính theo a thể tích của khối chóp S ABC và
- Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên BC
- Biết rằng SH vuông góc với mặt đáy (ABC)
- SA tạo với mặt đáy một góc 600
- Tính thể tích khối chóp S.ABC và tính khoảng
Trang 24H35
- Đáy là tam giác vuông cân tại C, cạnh huyền
bằng 3a, G là trọng tâm tam giác ABC
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng
- Mặt bên SAB đều và nằm trong mặt phẳng
- Đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a
- Hình chiếu của đỉnh S trên (ABCD) là trung điểm
Trang 25H38
- Đáy ABCD là hình chữ nhật, mặt bên SAD là
tam giác vuông tại S
- Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng
(ABCD) là điểm H thuộc cạnh AD sao cho
HA = 3HD Gọi M là trung điểm của AB Biết
- Đáy ABCD là hình vuông cạnh a
- Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng
(ABCD) trùng với trọng tâm tam giác ABD
- Cạnh SD tạo với đáy (ABCD) một góc bằng 600
- Tính thể tích khối chóp S.ABCD và khoảng cách
- Biết chân đường cao H hạ từ đỉnh S xuống đáy
ABCD trùng với trung điểm DI
- SB hợp với đáy (ABCD) một góc 600
Trang 26H41
- Đáy là hình vuông cạnh a tâm O
- Hình chiếu của S trên (ABCD) là trung điểm của
AO
- Góc giữa (SCD) và (ABCD) là 600
- Tính thể tích của khối chóp S.ABCD và khoảng
cách từ trọng tâm tam giác SAB đến mặt phẳng
(Quy về khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng)!
Làm tương tự như dạng một điểm đến một mặt phẳng
Trang 27- Tam giác ABC vuông tại B; AB = BC = 2a
- SA (ABC); M, N là trung điểm của AB,AC
- Góc giữa (SBC) với (ABC) bằng 600
Trang 28H46
- Tam giác ABC vuông tại B; BC = a; AC = 2a,
- Tam giác SAB đều SM(ABC).M là trung điểm
- Tam giác ABC vuông tại A, 2AC = BC = 2a
- (SAC) với (ABC) bằng 600
- SH (ABC); H là trung điểm BC
- Tam giác ABC đều cạnh a
- SH(ABC), H là trung điểm AC
- SB tạo với (ABC) một góc 300 M là trung điểm
Trang 29H49
- Tam giác ABC vuông tại B; BC = a; AC = 2a
- Tam giác SAB đều
- SM vuông góc AC; M la trung điểm AC
- Tam giác ABC vuông tại B, AB = 4a; BC = 3a
- SI vuông góc (ABC); I là trung điểm AB
- Góc giữa (SAC) với (ABC) bằng 600
Trang 30H52
- ABCD là hình vuông cạnh A, SA vuông góc đáy
- Góc tạo bởi SC với (SAB) bằng 300
- ABC là tam giác vuông cân tại A
- Các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc bằng 600
Trang 31- Đáy ABC là tam giác đều
- Chân đường vuông góc H hạ từ S xuống mặt
phẳng (ABC) là trung điểm BC
- Cho SA = a và SA tạo với mặt phẳng đáy một
Trang 32KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN MẶT PHẲNG
Cách xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng (P)
AH = d(A;(P))
Công thức đổi điểm: (Đổi khoảng cách)
Trường hợp 1: (d song song (P))
/ /( )
( ;( )) ( ;( )),
- Bước 1: Áp dụng công thức đổi điểm để đổi về chân đường cao
- Bước 2: (Bước kẻ vuông góc 1) Từ chân đường cao kẻ vuông góc cạnh đáy tại I
- Bước 3: (Bước kẻ vuông góc 2) Từ chân đường cao kẻ vuông góc SI tại K
- Bước 4: Kết luận d(A;(P)) = AK
Trang 33DẠNG 1: DẠNG ĐỀ CHO CẠNH BÊN Phương pháp: Tính chiều cao khi đề cho cạnh bên
- Bước 1: Xét tam giác chứa chiều cao và cạnh bên
- Bước 2: Tính cạnh đáy của tam giác đó (Nếu đề cho góc dùng công thức góc)
- Bước 3: Sử dụng pitago để tính chiều cao
Bài toán 1: Đổi khoảng cách theo phương pháp song song
Công thức đổi điểm: (Đổi khoảng cách)
Trường hợp 1: (d song song (P))
/ /( )
( ;( )) ( ;( )),
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D Biết AB = 2a, AD = CD = a,
SA = 3a (a>0) và SA vuông góc với mặt phẳng đáy Tính thể tích khối chóp S.BCD và tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SCD) theo a Đáp án:
3
3 10 ;
Trang 36H4
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SD a 13
2
Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm H của đoạn AB Tính thể tích khối chóp S.ABCD và tính khoảng cách từ A đến (SBD) theo a Đáp án:
Trang 37H5
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại C, cạnh huyền bằng 3a, G là trọng tâm tam
giác ABC, SG(ABC), 14
Trang 38H6
A-2013 Cho hình chóp SABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, ABC300 , SBC là tam giác đều cạnh và nằm trong mặt phẳng vuôn góc với (ABC) Tính theo a thể tích của khối chóp
S ABC và khoảng cách từ C đến mặt phẳng SAB Đáp án:
Trang 39H7
(2011D):Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB3 ;a BC4a, điểm H thuộc BC sao choSH(ABC) Biết SB2a 3 và SBC600 Tính thể tích khối chóp S.ABC và khoảng cách từ B đến (SAC) theo a Đáp án: 3 6 7
Trang 40H8
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, hai đường chéo AC8a 3;BD8avà cắt nhau tại O Hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Biết khoảng cách từ điểm O đến mặt phẳng (SAB) bằng a 3 Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Đáp án:
3
64 33
Trang 41DẠNG 2: DẠNG ĐỀ CHO GÓC GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VỚI MẶT PHẲNG
Phương pháp: Tính chiều cao khi đề cho góc giữa đường thẳng với mặt phẳng
- Bước 1: Xét tam giác là góc đó
- Bước 2: Tính cạnh đáy của tam giác đó
- Bước 3: Sử dụng công thức góc trong tam giác (Thường sử dụng tan)
Trang 42H10
D-2013 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh H,SAABCD, BAD1200Gọi M là trung điểm của cạnh AB và SMA450 Tính thể tích khối chóp S ABCD và khoảng cách từ D đến mặt phẳng SBC Đáp án:
Trang 43H11
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I với AB2a 3;BC2a Biết chân đường cao H hạ từ đỉnh S xuống đáy ABCD trùng với trung điểm DI và SB hợp với đáy (ABCD) một góc 600 Tính thể tích khối chóp S.ABCD và khoảng cách từ D đến (SBC)
Trang 44H12
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) trùng với trọng tâm tam giác ABD Cạnh SD tạo với đáy (ABCD) một góc bằng 600 Tính thể tích khối chóp S.ABCD và khoảng cách từ A tới mặt phẳng (SBC) theo a