I.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, là sự thay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế xã hội,văn hóa và kỹ thuật ;theo đó,nền kinh tế giản đơn , quy mô nhỏ,dựa trên lao động chân tay được thay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy mô lớn. Công nghiệp phát triển làm cho năng suất tăng đột biến ,hàng hóa sản xuất ra với khối lượng lớn giúp cho cuộc sống con người thay đổi hơn, tiện nghi hơn nhưng kéo theo đó là vô vàn những vấn đề kinh tế,xã hội, an toàn lao động và đặc biệt là những vấn đề môi trường,trong đó vấn đề chất thải và chất thải rắn là vấn đề đang nóng lên từng ngày của Việt Nam nói riêng và của cả thế giới nói chung.Hiện nay trên toàn thế giới lượng rác gom góp được từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một năm, theo các chuyên viên nghiên cứu cho rằng trong tổng số rác trên thế giới, có đến 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán thực hiện tại 30 nước), điều đáng lưu ý là tính phức tạp và nguy hại của các loại chất thải cũng không ngừng tăng lên.Ở Việt Nam , trung bình mỗi ngày phát sinh 12 triệu tấn rác thải sinh hoạt. Dự kiến đến năm 2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệu tấnngày. Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng…Vấn đề quản lý và xử lý chất thải luôn là vấn đề nhức nhối của toàn xã hội, khi mà diện tích đất chôn lấp có hạn, các biện pháp xử lý chưa đạt hiệu quả , dân số không ngừng tăng, các chất độc hại ngày càng xuất hiện nhiều với nhiều hình thức gây khó khăn trong việc xử lý triệt để.Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý và xử lý chất thải rắn hiện nay cũng như ảnh hưởng của chúng đến môi trường lao động và sức khỏe con người em đã chọn đề tài:“Thực trạng công tác ATLĐ,VSLĐ và đề xuất giải quyết quản lý chất thải rắn tại Công ty cổ phần Giấy Việt Trì”II.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUTìm hiểu thực trạng việc tổ chức thực hiện Công tác ATVSLĐ tại Công ty.Tìm hiểu thực trạng việc thu gom, quản lý và xử lý các nguồn thải của Công ty.Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả thực hiện Công tác ATVSLĐ tại Công ty.Đề xuất quy trình thu gom, quản lý và xử lý CTR.III.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨUCông tác quản lý ATVSLĐ tại Công ty cổ phần Giấy Việt Trì.Công tác thu gom, quản lý, xử lý CTR.IV.PHẠM VI NGHIÊN CỨUCông ty cổ phần Giấy Việt Trì.V.NỘI DUNG NGHIÊN CỨUPhần I. Thực trạng công tác ATVSLĐ tại Công ty Giấy Việt TrìPhần II. Đề xuất giải pháp quản lý, thu gom và xử lý CTR của Công ty.VI.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUNghiên cứu lý thuyết (tài liệu,văn bản có liên quan…)Phương pháp thống kê,hồi cứu số liệuPhương pháp phân tích,so sánh ,đánh giá.Khảo sát thực tế cơ sở.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong KhoaBảo Hộ Lao Động, trường Đại Học Công Đoàn đã tận tâm giảng dạy, cungcấp cho em đầy đủ các kiến thức cơ bản, trang bị cho em nhưng hiểu biết toàndiện về chuyên ngành Bảo Hộ Lao Động góp phần tạo điều kiện thuận lợi để
em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Đặc biệt, em xin được bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới: Cô giáo, Th.S ĐỗLan Chi – giảng viên Khoa Bảo Hộ Lao Động, Trường Đại Học Công Đoàn
đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn, cho em những lời khuyên hữu ích để em cóthể hoàn thành tốt đồ án này Và em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tớicác bác, các cô, các chú và cán bộ làm việc tại Công ty cổ phần Giấy Việt Trì
đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình em thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Nguyễn Minh Nhật
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VIỆT TRÌ 3
1.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần giấy Việt trì 3
1.1.1 Các thông tin chung 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.1.3.Cơ cấu tổ chức,quản lý của công ty 6
1.1.4.Các sản phẩm chính của công ty 8
1.1.4.1 Sản phẩm Kraftlier –Ký hiệu KR-L 8
1.1.4.2 Sản phẩm Duplex coated –Ký hiệu DL-C 8
1.1.4.3.Sản phẩm giấy in viết –Ký hiệu GIV 8
1.1.4.4 Giấy photocopy 8
1.1.4.5.Sản phẩm giấy bao gói Xi măng –Ký hiệu XM: 8
1.1.4.6.Sản phẩm giấy Pơluya – Ký hiệu DM: 8
1.1.4.7.Sản phẩm làm lớp sóng – Ký hiệu GS 8
1.1.4 8 Sản phẩm Chipboard ( Giấy bìa cứng) 8
1.1.4.9.Sản phẩm cuộn lõi – Ký hiệu CL : 8
1.1.4.10 Sản phẩm DUPLEX COATED WHITE 8
1.1.4.11.Sản phẩm IVORY 8
1.1.4.12.Sản phẩm Duplex trắng – Ký hiệu DL-T: 8
1.1.5 Các loại máy và thiết bị của công ty 9
1.1.6 Lực lượng lao động của công ty 9
Trang 31.2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao
động tại công ty cổ phần giấy Việt Trì 9
1.2.1 Tổ chức bộ máy ATVSLĐ tại Công ty 9
1.2.2 Thực trạng công tác ATVSLĐ tại công ty 17
1.2.2.1.Lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ 17
1.2.2.2.Công tác quản lý kỹ thuật an toàn-PCCN 25
1.2.2.3 Quản lý vệ sinh sức khỏe và bệnh nghề nghiệp 28
1.2.2.4.Việc thực hiện một số chính sách ATVSLĐ tại Công ty 41
1.2.2.5 Công tác tổng kết, báo cáo ATVSLĐ – PCCN của Công ty 44
1.2.2.6 Công tác tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ cho công nhân tại Công ty 45
1.2.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ tại Công ty 46
1.2.2.8 Đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ tại Công ty 47
PHẦN 2: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VIỆT TRÌ 51
2.1 Giải pháp 1: Quản lý CTR 51
2.1.1 Quản lý về mặt tổ chức 51
2.1.2 Xây dựng quy định bảo vệ môi trường cho các phòng ban,phân xưởng 51
2.1.3 Phân loại CTR tại nguồn thải 53
2.2 Giải pháp 2:Thu gom để quản lý 55
2.2.1 Phân xưởng ,nhà xưởng 56
2.2.2 Phòng ban 57
2.2.3 Nhà bếp 58
2.3 Đề xuất phương án xử lý đối với bãi rác của Công ty hiện nay và các CTR thông thường không tái chế được phát sinh trong quá trình sản xuất của Công ty trong 2,5 năm (giai đoạn 2016-2018) – Phương pháp “Chôn lấp hợp vệ sinh” 60
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu thay thế Nội dung thay thế
7 BLĐTBXH Bộ lao động thương binh xã hội
14 PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 1: Các loại máy,thiết bị 9
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty 9
Bảng 3: Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động của công ty cổ phần Giấy Việt Trì năm 2016(Bao gồm 5 phần) 18
Bảng 4: Kế hoạch phòng chống cháy nổ năm 2016 19
Bảng 5: Kế hoạch tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ năm 2016 20
Bảng 6: Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe NLĐ,phòng ngừa BNN năm 2016 22
Bảng 7: Kế hoạch vệ sinh sản xuất, cải tạo duy tu nhà xưởng và dự phòng chính sách bảo hiểm năm 2016 22
Bảng 8: Kế hoạch trang bị đồ bảo hộ lao động năm 2016 24
Bảng 9: Các thiết bị,máy được kiểm định 26
Bảng 10: Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí khu vực làm việc 29
Bảng 11: Bảng phân loại sức khỏe người lao động của Công ty 32
Bảng 12: Tình trạng tai nạn lao động,BNN tại Công ty 34
Bảng 13: CTR thông thường của Công ty 36
Bảng 14: Chất thải nguy hại của Công ty 37
Bảng 15 Số lượng PTBVCN dự trù mua sắm và cấp phát cho người lao động 42
Bảng 16 Bảng thống kê các loại CTR thông thường có thể tái chế và lượng phát sinh 53
Bảng 17 Bảng thống kê các loại CTR thông thường không thể tái chế và lượng phát sinh 54
Bảng 18 Bảng thống kê CTNH và lượng phát sinh 54
Trang 7Bảng 19 Thống kê các loại CTR phát sinh tại Phân xưởng 56
Bảng 20: Thống kê các loại CTR phát sinh tại các phòng ban 57
Bảng 21 Thống kê các loại CTR phát sinh tại nhà bếp 58
Bảng 22 Thống kê cụ thể lượng CTR thông thường không tái chế được hải chôn lấp 62
Bảng 23 Các thông số thiết kế của 1 hố chôn lấp 66
Bảng 24 Kết cấu chống thấm đáy hố chôn lấp theo thứ tự từ đáy hố lên trên 68
Bảng 25 Kết cấu chống thấm mặt vách hố 70
Bảng 26 Trình tự lớp che phủ bề mặt hố chôn lấp từ dưới lên trên 70
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 1: Phân loại sức khỏe người lao động 33
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1: Chức năng của ban an toàn lao động Công ty 11
Sơ đồ 2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của bãi chôn lấp 75
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cổng chính của Công ty 3
Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty 6
Hình 3: Hệ thống máy Xeo 25
Hình 4 Rác thu gom chưa đúng quy định 37
Hình 5 Một số CTNH phát sinh tại Công ty 38
Hình 6 Sơ đồ bố trí thùng chứa CTR tại Phân xưởng 57
Hình 7 Sơ đồ bố trí các thùng chứa CTR tại các phòng ban thuộc ãy văn phòng 58
Hình 8 Sơ đồ bố trí thùng chứa CTR tại nhà bếp 59
Hình 9 Mặt bằng thiết kế kho chứa CTR 60
Hình 10 Phối cảnh hoàn thiện một hố chôn rác 65
Hình 11 Không gian của 1 ô chôn lấp 66
Hình 12 Cấu tạo lớp chống thấm lót đáy hố chôn lấp 70
Hình 13 Mặt cắt lớp che phủ cuối cùng 72
Hình 14 Mặt cắt ngang cấu tạo 1 hố chôn lấp 73
Hình 15 Mặt cắt ngang điển hình qua ô chôn lấp 74
Hình 17 Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác 75
Hình 18 Độ dốc thiết kế đáy ô chôn lấp 75
Trang 9MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Cách mạng công nghiệp là cuộc cách mạng trong lĩnh vực sản xuất, là sựthay đổi cơ bản các điều kiện kinh tế -xã hội,văn hóa và kỹ thuật ;theođó,nền kinh tế giản đơn , quy mô nhỏ,dựa trên lao động chân tay đượcthay thế bằng công nghiệp và chế tạo máy móc quy mô lớn Công nghiệpphát triển làm cho năng suất tăng đột biến ,hàng hóa sản xuất ra với khốilượng lớn giúp cho cuộc sống con người thay đổi hơn, tiện nghi hơnnhưng kéo theo đó là vô vàn những vấn đề kinh tế,xã hội, an toàn laođộng và đặc biệt là những vấn đề môi trường,trong đó vấn đề chất thải vàchất thải rắn là vấn đề đang nóng lên từng ngày của Việt Nam nói riêng
và của cả thế giới nói chung
Hiện nay trên toàn thế giới lượng rác gom góp được từ 2,5 đến 4 tỉ tấnmột năm, theo các chuyên viên nghiên cứu cho rằng trong tổng số rác trên thếgiới, có đến 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác côngnghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán thựchiện tại 30 nước), điều đáng lưu ý là tính phức tạp và nguy hại của các loạichất thải cũng không ngừng tăng lên
Ở Việt Nam , trung bình mỗi ngày phát sinh 12 triệu tấn rác thải sinhhoạt Dự kiến đến năm 2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệutấn/ngày Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như HàNội, TP HCM, Hải Phòng…
Vấn đề quản lý và xử lý chất thải luôn là vấn đề nhức nhối của toàn xãhội, khi mà diện tích đất chôn lấp có hạn, các biện pháp xử lý chưa đạt hiệuquả , dân số không ngừng tăng, các chất độc hại ngày càng xuất hiện nhiềuvới nhiều hình thức gây khó khăn trong việc xử lý triệt để
Trang 10Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý và xử lý chất thảirắn hiện nay cũng như ảnh hưởng của chúng đến môi trường lao động và sứckhỏe con người em đã chọn đề tài:
“Thực trạng công tác ATLĐ,VSLĐ và đề xuất giải quyết quản lý chấtthải rắn tại Công ty cổ phần Giấy Việt Trì”
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức thực hiện Công tác ATVSLĐ tạiCông ty
Tìm hiểu thực trạng việc thu gom, quản lý và xử lý các nguồn thảicủa Công ty
Đề xuất một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả thực hiện Công tácATVSLĐ tại Công ty
Đề xuất quy trình thu gom, quản lý và xử lý CTR
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Công tác quản lý ATVSLĐ tại Công ty cổ phần Giấy Việt Trì
Công tác thu gom, quản lý, xử lý CTR
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Công ty cổ phần Giấy Việt Trì
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phần I Thực trạng công tác ATVSLĐ tại Công ty Giấy Việt Trì
Phần II Đề xuất giải pháp quản lý, thu gom và xử lý CTR củaCông ty
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý thuyết (tài liệu,văn bản có liên quan…)
Phương pháp thống kê,hồi cứu số liệu
Phương pháp phân tích,so sánh ,đánh giá
Khảo sát thực tế cơ sở
Trang 11PHẦN 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIẤY VIỆT TRÌ
1.1 Đặc điểm chung của Công ty cổ phần giấy Việt trì
1.1.1 Các thông tin chung
Hình 1: Cổng chính của Công ty.
Tên công ty:CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VIỆT TRÌ(VIPACO) Địa chỉ: Đường Sông Thao,phường Bến Gót,TP Việt Trì , tỉnh Phú Thọ Điện thoại: 02103.862.761 – Fax: 0210 3 862 754
Website: giayviettri.com;giayviettri.com.vn
Vốn điều lệ : 47.000.000.000 đồng( Bốn mươi bảy tỷ đồng)
Loại hình hoạt động: Công ty cổ phần nhà nước
Mã số thuế: 2600107284
Ngành nghề kinh doanh:
1- Kinh doanh các sản phẩm bột giấy và giấy mã: 1701; 46497
Trang 122- Kinh doanh và chế biến lâm sản mã: 02210; 1610; 16220; 16230;31001; 46496
3- Kinh doanh xuất nhập khẩu bột giấy, vật tư hoá chất, thiết bị phục vụngành giấy
4- Sản xuất hòm hộp đóng gói sản phẩm mã: 1623
5- Kinh doanh vận tải mã: 4933
6- In và các dịch vụ liên quan đến in mã: 1811; 1812
Chứng nhận: ISO 9001:2000
Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý: UBND Thành phố Việt Trì.
Các đơn vị thành viên của công ty:
1-Chi nhánh tại Hà Nội
Địa chỉ:63 Phan Phù Tiên,quận Đống Đa,Hà Nội
Điện thoại:043.733.4303 –Fax: 043.733.4303
2-Chi nhánh tại Đà Nẵng
Địa chỉ: 68 Hàm Nghi,Quận Thanh Khê,Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.365.5306 –Fax: 0511.365.0418
3-Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ:9-19 Hồ Tùng Mậu –Quận 1,TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 083.914.2212 –Fax: 0838292466
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Vào thời điểm cuối thập kỷ 50, những anh bộ đội Cụ Hồ thuộc Trungđoàn 108 Sư đoàn 305 (liên khu V) vừa tập kết ra miền Bắc đã bắt tay ngayvào xây dựng khu công nghiệp Việt Trì Sau gần 3 năm xây dựng, ngày 19-5-
1961 - nhân kỷ niệm 71 năm ngày sinh Bác Hồ kính yêu, cuộn giấy đầu tiêncủa Nhà máy giấy Việt Trì (nay là công ty cổ phần giấy Việt Trì )được sảnxuất ra trước sự vui mừng của bao người
Trang 13Công ty cổ phần giấy Việt Trì ngày đó với công suất thiết kế 18.000 tấn/năm có thể coi là cơ sở đầu đàn của ngành giấy Việt Nam với sản phẩm chính
là giấy in, viết, giấy vẽ
Đến năm 2004, tổng sản lượng sản xuất và tiêu thụ của Công ty CP giấyViệt Trì đạt 40.000 tấn giấy các loại; doanh thu đạt gần 300 tỷ đồng Dự ánmới đạt sản lượng hơn 25.000 tấn Năm 2005, tổng sản lượng đạt 45.000 tấngiấy các loại, tiêu thụ 100% Doanh thu 348 tỷ đồng Sản lượng của dâychuyền mới đạt 32.000 tấn, vượt 28% công suất thiết kế Năm 2006 Công tysản xuất và tiêu thụ đạt 47.510 tấn, doanh thu đạt 375,8 tỷ đồng Trong đó, dự
án mới có khả năng chắc chắn đạt sản lượng 33.744 tấn
Năm 2009 công ty Đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất Giấy In viết20.000T/năm, với giá trị đầu tư là 45 tỷ đồng, trong đó 1/3 vốn được huyđộng trong CNLĐ của công ty với hình thức vay vốn đầu tư, và đây cũng làcông trình được Đảng uỷ Khối doanh nghiệp Tỉnh Phú Thọ công nhận là côngtrình sản phẩm chào mừng 80 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.Dây chuyền này do Cán bộ CNKT của công ty tự lắp đặt Dây chuyền này đivào hoạt động sẽ nâng công suất từ 60.000T/năm hiện nay lên 80.000T vàonhững năm tiếp theo Năm 2010 sản lượng đạt 62.600T, doanh thu đạt 724,3
tỷ đồng, nộp ngân sách 16,1 tỷ đồng, lợi nhuận 10,9 tỷ đồng, thu nhập bìnhquân 5,1 triệu đồng/người/tháng
Kết quả trên cho thấy Đảng bộ đó lãnh đạo, chỉ đạo hoàn thành tốt nhiệm
vụ chính trị của đơn vị trong SXKD Các chỉ tiêu của năm 2010 so với năm
2009 và kế hoạch xây dựng có sự tăng trưởng cao, cụ thể : Sản lượng tăng9%, doanh thu tăng 27%, nộp ngân sách tăng 36%, thu nhập bình quân tăng26%, lợi nhuận tăng 58 % Tạo đủ việc làm cho người lao động, thu nhập vàđời sống ngày càng được cải thiện Chế độ chính sách với người lao độngthực hiện nghiêm túc
Trang 141.1.3.Cơ cấu tổ chức,quản lý của công ty
Hình 2:Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty.
Các bộ phận trong bộ máy công ty có có chức năng và nhiệm vụ sau:
Hội đồng quản trị của công ty có vai trò là đại diện cho cổ đông quản lý
công ty, đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách nghiêm túc, triển khai cácnghị quyết mà đại hội cổ đông đã thông qua, quản lý và chỉ đạo các hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty đạt hiểu quả cao, đáp ứng được mong muốn của cổđông Hội đồng quản trị với vai trò chỉ đạo, định hướng và hỗ trợ kịp thời đối vớiban điều hành để thúc đẩy và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
có hiệu quả và theo hướng ổn định và phát triển bền vững
Tổng giám đốc là người có quyền cao nhất chỉ đạo mọi hoạt động của
công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy Ban Nhân Dân thành phố HàNội về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 15Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc
một số lĩnh vực hoạt động (kinh tế, kỹ thuật) của công ty theo sự phân côngcủa Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc
và pháp luật về nhiệm vụ được phân công
Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ công ty có chức năng tham mưu,giúp việc cho Tổng giám đốc công ty trong công tác quản lý, điều hành công
ty theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, chịu trách nhiệm trước phápluật và trước Tổng giám đốc về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đượcgiao Cụ thể như sau:
* Phòng HC và phòng TCLĐTL:Có nhiệm vụ tham mưu cho tổng Giámđốc trong việc bố trí sắp xếp lao động,xây dựng quy chế tiền lương ,tiềnthưởng ,thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động ,thực hiện côngviệc hành chính ,phục vụ
* Phòng TCKT: Có nhiệm vụ báo cáo các thông tin tài chính,tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty,lập kế hoạch tài chính,kế hoạch tiền vay ,tổchức huy động và sử dụng vốn đúng mục đích ,tính giá thành sản phẩm
* Phòng VTNL: Có nhiệm vụ cung cấp vật tư nguyên liệu để đảm bảosản xuất,bảo quản nguyên vật liệu,bảo quản sản phẩm ,quản lý và tổ chứchoạt động của đội xe có hiệu quả
* Phòng KD&XNK: Tham mưu xây dựng các kế hoạch ngắn hạn ,dàihạn về sản xuất kinh doanh ,xây dựng chiến lược chính sách nhằm phát triểnthị trường,tìm đối tác ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và xuất khẩu …
* Phòng KTCN: Có nhiệm vụ tham mưu về kỹ thuật sản xuất,nghiên cứucác loại sản phẩm mới,thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật ,theo dõi thiết bị
cơ điện,thiết kế và lên kế hoạch gia công sửa chữa,thay thế thiết bị,bảo trì cácthiết bị,đổi mới công nghệ.Kiểm tra chất lượng sản phẩm giấy nhập kho vànguyên liệu đầu vào
Trang 16* Xí nghiệp CKĐL: Có nhiệm vụ cung cấp hơi,cung cấp nước cho sảnxuất.Có nhiệm vụ gia công phục vụ sữa chữa thiết bị khi có sự cố.
* Xí nghiệp giấy 1, Xí nghiệp giấy 2: Có nhiệm vụ sản xuất các mặthàng ,sản phẩm phục vụ việc kinh doanh
1.1.4.Các sản phẩm chính của công ty
1.1.4.1 Sản phẩm Kraftlier –Ký hiệu KR-L
1.1.4.2 Sản phẩm Duplex coated –Ký hiệu DL-C
1.1.4.3.Sản phẩm giấy in viết –Ký hiệu GIV
1.1.4.4 Giấy photocopy
1.1.4.5.Sản phẩm giấy bao gói Xi măng –Ký hiệu XM:
1.1.4.6.Sản phẩm giấy Pơluya – Ký hiệu DM :
1.1.4.7 Sản phẩm làm lớp sóng – Ký hiệu GS
1.1.4 8 Sản phẩm Chipboard ( Giấy bìa cứng)
Sản phẩm giấy Chipboard ( Giấy bìa cứng) có 2 loại:
- Loại 1: Chipboard dạng tấm
- Loại 2: Chipboard dạng cuộn
1.1.4.9 Sản phẩm cuộn lõi – Ký hiệu CL :
1.1.4.10 Sản phẩm DUPLEX COATED WHITE
1.1.4.11.Sản phẩm IVORY
1.1.4.12.Sản phẩm Duplex trắng – Ký hiệu DL-T:
Trang 171.1.5 Các loại máy và thiết bị của công ty
1.1.6 Lực lượng lao động của công ty
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty.
Các chỉ tiêu Số lao động (Người) Tỷ lệ (%)
1.2.1 Tổ chức bộ máy ATVSLĐ tại Công ty
Hệ thống tổ chức ATVSLĐ của Công ty được thành lập và hoạt động theohướng dẫn Thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT về tổ chức bộ máy, phânđịnh trách nhiệm, lập kế hoạch, tự kiểm tra Kiện toàn tổ chức bộ máy làm côngtác ATVSLĐ ở các cấp, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả đồng thời đáp ứng được yêucầu, nhiệm vụ của công tác ATVSLĐ Bố trí, phân công cán bộ đủ về số lượng,
có năng lực, trình độ chuyên môn để đảm nhiệm công tác ATVSLĐ ở các cấp, kịp
Trang 18thời xử lý các vấn đề liên quan đến công tác ATVSLĐ tại đơn vị theo quy địnhcủa Pháp luật: Thành lập Hội đồng BHLĐ và tạo mọi điều kiện để hội đồngBHLĐ hoạt động thường xuyên, đạt hiệu quả; Phân cấp trách nhiệm về công tácBHLĐ từ đồng chí TGĐ đến người lao động; Thành lập, xây dựng nội quy và tổchức hoạt động của mạng lưới ATVSV.
Hệ thống tổ chức ATVSLĐ bao gồm:
Hội đồng BHLĐ: Được thành lập theo quyết định số
45/BĐ-TCLĐTL của Tổng GĐ Hội đồng gồm 8 thành viên do Phó TGĐ nội chínhlàm Chủ tịch Hội đồng, Chủ tịch Công Đoàn Công ty làm Phó Chủ tịch Hộiđồng, trưởng phòng ATLĐ làm Ủy viên thường trực, các ủy viên là lãnh đạocác Phòng
Hội đồng BHLĐ có nhiệm vụ: Tham mưu cho TGĐ trong việc xây dựngquy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các biện pháp
an toàn, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và BNNtrong Công ty Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện BHLĐ ở các phân xưởng,
tổ đội sản xuất trong thời gian hoạt động, Hội đồng có thể huy động một sốcán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc Các thành viên Hội đồng làmviệc theo chế độ kiêm nhiệm Đảm bảo đúng theo Thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT về tổ chức bộ máy, phân định trách nhiệm, lập kế hoạch, tựkiểm tra
Ban ATLĐ: Gồm 1 trưởng ban, 1 phó ban và 4 nhân viên hoạt động
chuyên trách về AT-VSLĐ-PCCN theo quy định
Chức năng của phòng ATLĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 19Sơ đồ 1: Chức năng của ban an toàn lao động Công ty.
Chăm sóc sức khỏe NLĐ.Tuyên
truyền, huấn luyện, kiểm tra
ATLĐ
(1)
Kế hoạch BHLĐ
Phổ biến tạp chí, tài liệu
Vẽ, viết tranh khẩu hiệu
Hội thi, hội nghị chuyên đề
Sơ kết, tổng kết, phát động thi
đua,khen thưởng
(2) Tuyên truyền BHLĐ
Huấn luyện học sinh học nghề
Huấn luyện định kỳ
Huấn luyện chuyên đề, nâng cấp
(3) H.Luyện BHLĐ
Mua sắm tranng bị BHLĐ
Cấp phát trang bị BHLĐ
(4) Mua, cấp t.bị BHLĐ
XD quy chế, nội dung, biện pháp
Biện pháp cải thiện ĐKLV, MTLĐ.
(7) Kiểm tra hiện trường sản xuất
Giám sát thực hiện Nội quy ATLĐ Ngăn ngừa nguy cơ TNLĐ, xử lý vi phạm AT
Lập hồ sơ kỹ thuật về BHLĐ
Đề xuất, kiến nghị
(8) Điều tra TNLĐ
Khai báo TNLĐ Điều tra TNLĐ nhẹ và TNLĐ nghiêm trọng
Điều tra TNLĐ chết người Điều tra TN xảy ra trong C.ty (ngoài giờ S.xuất)
(9) Chế độ chính sách BHLĐ
Phối hợp theo dõi, thực hiện chế độ chính sách
Theo dõi, bồi dưỡng các nghề nặng nhọc, độc hại
Kiến nghị, đề xuất về chế độ BHLĐ
(10) Báo cáo BHLĐ
Cập nhật số liệu (hàng ngày, tháng) Báo cáo 6 tháng (10/7)
Báo cáo năm (15/1 năm sau) Báo cáo đột xuất khác
(11) Lưu trữ
Hồ sơ về BHLĐ, TNLĐ-BNN
Hồ sơ giám định TT TNLĐ-BNN Văn bản pháp quy và Văn bản nội bộ
Trang 20 An toàn viên bán chuyên trách: Có 4 người thuộc các đơn vị trực tiếp
sản xuất Hoạt động bán chuyên trách theo quy định: Chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn Mỗi An toàn viên bán chuyên trách được Công ty hỗ trợ phụ cấptrách nhiệm hàng tháng 300.000đ
Mạng lưới ATVSV: Có 75 người tại các tổ sản xuất, hoạt động theo
quy chế và được chi trả phụ cấp hàng tháng 50.000đ
Như vậy, tổ chức bộ máy ATVSLĐ của Công ty là khá chặt chẽ, đảmbảo đủ về số lượng và hoạt động có hiệu quả
Tổ chức Công đoàn của Công ty: Gồm cao nhất là Công Đoàn Công
ty, sau đó là Công đoàn các phân xưởng
Chức năng của tổ chức Công đoàn:
Thay mặt người lao động ký thỏa ước lao động tập thể
Phụ trách giải quyết các chế độ về bồi dưỡng độc hại, ăn cơm ca, đitham quan, nghỉ mát, trợ cấp khó khăn, thăm hỏi động viên Hiếu - Hỷ, thưởngđộng viên cho con CBCNV học giỏi, tặng quà cho cán bộ đoàn viên khi nghỉhưu, tổ chức cho một số cán bộ, đoàn viên tiêu biểu đi tham quan, học tậptrong và ngoài nước
b Phân định trách nhiệm trong công tác an toàn vệ sinh lao động
Căn cứ vào thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYTngày 10 tháng 01 năm 2011, của bộ Lao động thương binh xã hội và bộ Y
tế về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh laođộng trong cơ sở lao động Tổng giám đốc công ty đã ban hành bản phânđịnh trách nhiệm công tác an toàn vệ sinh lao động cho cán bộ công nhânviên như sau:
- Tổng giám đốc công ty: chịu trách nhiệm chungvà có tư cách pháp
nhân toàn diện về công tác an toàn vệ sinh lao động theo văn bảo quy địnhcủa nhà nước
Trang 21- Phó tổng giám đốc công ty: giúp cho tổng giám đốc chịu trách nhiệm
trực tiếp chỉ đạo mọi mặt của công tác an toàn - vệ sinh lao động trong công
ty và là chủ tịch hội đồng bảo hộ lao động của công ty
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quy định về antoàn vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ sở lao động.+ Có quyết định phân định trách nhiệm và quyền hạn về công tác an toàn
- vệ sinh lao động cho các cán bộ quản lý, đến từng bộ phận chuyên mônnghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc, phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinhdoanh của cơ sở lao động Người sử dụng lao động có thể bổ sung thêm nhân
sự, trách nhiệm và quyền hạn cho các bộ phận trên để phù hợp với điều kiệncủa cơ sở lao động nhưng phải bảo đảm đúng thẩm quyền của mình, đồngthời phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
+ Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các cá nhân dưới quyền thựchiện tốt chương trình, kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong công tác
an toàn – vệ sinh lao động theo quy định hiện hành, cụ thể:
+ Phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức phát động phongtrào quần chúng thực hiện an toàn – vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường ở cơ
sở lao động
- Phòng kỹ thuật (kỹ thuật cơ điện, kỹ thuật thiết kế, kỹ thuật công nghệ):chịu trách nhiệm giúp cho tổng giám đốc và phó tổng giám đốc mọi
mặt về công tác, biện pháp kỹ thuật an toàn trong sản xuất
+ Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hóa sản xuất và các biện pháp
về kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh để đưa vào kế hoạch an toàn – vệ sinhlao động, hướng dẫn, giám sát thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, kỹthuật vệ sinh và cải thiện điều kiện làm việc
Trang 22+ Biên soạn, sửa đổi bổ sung và hoàn thiện các quy định, biện pháplàm việc an toàn đối với các máy, thiết bị, hóa chất và từng công việc, cácphương án ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố, tham gia biên soạn tài liệugiảng dạy về an toàn – vệ sinh lao động cho người lao động và phối hợpvới bộ phận an toàn – vệ sinh lao động huấn luyện cho người lao động tại
- Phòng kế hoạch sản xuất: có nhiệm vụ tổng hợp các yêu cầu về
kinh phí, vật tư, nhân lực, trang bị tiêu dùng của bảo hộ lao động theo kếhoạch sản xuất kinh doanh hoặc nhu cầu phát sinh của sản xuất và phối hợp
tổ chức thực hiện
+ Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu, nhân lực và kinh phí của kế
hoạch an toàn – vệ sinh lao động, đưa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh(hoặc kế hoạch công tác) của cơ sở lao động và tổ chức thực hiện
+ Phối hợp với bộ phận an toàn – vệ sinh lao động theo dõi, đôn đốc vàđánh giá việc thực hiện các nội dung công việc đã đề ra trong kế hoạch antoàn – vệ sinh lao động, bảo đảm cho kế hoạch được thực hiện đầy đủ, đúngtiến độ
- Phòng tài vụ:
+ Lập dự toán kinh phí kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động trong tổng
dự toán kinh phí chung của cơ sở lao động trong kỳ kinh doanh
+ Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ kinh phí cho công tác an toàn – vệsinh lao động tại cơ sở lao động
Trang 23+ Thực hiện thanh quyết toán kinh phí thực hiện kế hoạch an toàn laođộng, vệ sinh lao động đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phòng bảo vệ: chịu trách nhiệm chủ yếu và mọi mặt về công tác
phòng cháy chữa cháy trong công ty
+ Thực hiện việc mua sắm trang thiết bị phòng cháy chữa cháy, quản lý
và phân bố cho các đơn vị và các phân xưởng sản xuất có nhu cầu về phòngcháy chữa cháy
+ Lập phương án phòng cháy chữa cháy và tổ chức huấn luyện phòngcháy chữa cháy hàng năm cho lực lượng bảo vệ (là chủ lực phòng cháy chữacháy) và lực lượng an toàn viên – vệ sinh lao động kiêm phòng chống cháy nổkhông chuyên của công ty
- Phòng tổ chức hành chính:
+ Tham mưu đề xuất các thành phần tham gia hội đồng bảo hộ lao động,cán bộ làm công tác bảo hộ lao động, đội phòng cháy chữa cháy… phù hợpvới quy mô đặc thù của đơn vị
+ Phối hợp với các phân xưởng và các bộ phận có liên quan tổ chức vàhuấn luyện lực lượng phòng chống tai nạn và sự cố trong sản xuất phù hợpvới đặc điểm của cơ sở lao động
+ Phối hợp với bộ phận an toàn – vệ sinh lao động và các phân xưởng tổchức thực hiện các chế độ bảo hộ lao động: đào tạo, nâng cao tay nghề kếthợp với huấn luyện an toàn - vệ sinh lao động, trạng bị phương tiện bảo vệ cánhân, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bồi dưỡng bằng hiện vật, bồithường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội
+ Bảo đảm việc cung cấp đầy đủ nhân lực để thực hiện các nội dung,biện pháp đề ra trong kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động
- Tổ chức công đoàn:
+ Thay mặt người lao động tham gia xây dựng và ký thỏa ước lao độngtập thể trong đó có các điều khoản về an toàn – vệ sinh lao động
Trang 24+ Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, người sử dụnglao động thực hiện tốt các quy định của pháp luật về an toàn – vệ sinh laođộng, chấp hành quy chuẩn, tiêu chuẩn, các biện pháp làm việc an toàn vàphát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh trong sản xuất,đấu tranh với những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy trình kỹthuật an toàn.
+ Tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động khi tiến hành các công việcsau: xây dựng nội quy, quy chế quản lý an toàn – vệ sinh lao động, xây dựng
kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, đánh giá việc thực hiện chế độ chính sáchbảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động, tổngkết rút kinh nghiệm hoạt động an toàn – vệ sinh lao động của công đoàn ở cơ
sở để tham gia với người sử dụng lao động
+ Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tập huấn nghiệp vụ côngtác bảo hộ lao động cho cán bộ đoàn và mạng lưới an toàn vệ sinh viên
- Quản đốc phân xưởng: chịu trách nhiệm toàn diện về công tác an
toàn – vệ sinh lao động tại phân xưởng của mình
+ Tổ chức huấn luyện, kèm cặp, hướng dẫn đối với lao động mới tuyểndụng hoặc được chuyển đến làm việc tại phân xưởng về biện pháp làm việc
an toàn trước khi giao việc cho họ
+ Bố trí người lao động làm việc đúng nghề được đào tạo, đã được huấnluyện và đã qua sát hạch kiến thức an toàn – vệ sinh lao động đạt yêu cầu.+ Không để người lao động làm việc khi họ không thực hiện các biệnpháp bảo đảm an toàn – vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ thiết bị antoàn, không trang bị phương tiện cá nhân đã được cấp phát
+ Thực hiện kiểm tra và đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và người laođộng thuộc quyền quản lý thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, biệnpháp làm việc an toàn và vệ sinh
Trang 25- Tổ trưởng sản xuất: chịu trách nhiệm toàn diện về công tác an toàn
vệ sinh lao động tại tổ mình quản lý
+ Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộcquyền quản lý chấp hành đúng quy định, biện pháp làm việc an toàn, quản
lý sử dụng tốt phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị an toàn và thiết bị cấpcứu y tế
+ Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn – vệ sinh lao động, kết hợp với
an toàn – vệ sinh viên thực hiện tốt công tác tự kiểm tra để phát hiện và xử lýkịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏe phát sinh trong quá trìnhlao động sản xuất
1.2.2 Thực trạng công tác ATVSLĐ tại công ty.
1.2.2.1.Lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ
Công ty Cổ phần Giấy Việt trì khi lập kế hoạch hoạt động thực hiện
nhiệm vụ hằng năm của công ty thì đồng thời phải lập kế hoạch an toàn –
vệ sinh lao động Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch xâydựng kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động bổ sung phù hợp với nội dungcông việc
Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động được công ty lập từ tổ sản xuất,phòng, ban trở lên, đồng thời phải được thông báo đến mọi người lao độngtham gia ý kiến
Việc lập kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động được thực hiện sau khi lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh và được căn cứ vào:
- Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hìnhlao động của năm
- Rút kinh nghiệm từ việc thực hiện kế hoạch an toàn – vệ sinh laođộng của năm trước, nêu ra những tồn tại để khắc phục và phát huy nhữngcông tác đã làm tốt
Trang 26- Thu nhận ý kiến của người lao động, các đoàn thanh tra, kiểm tra vànhất là của tổ chức công đoàn.
- Các quy định của pháp luật hiện hành về an toàn – vệ sinh lao động,bảo hộ lao động
- Khả năng tài chính của công ty
Bảng 3:Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động của công ty cổ phần
Giấy Việt Trì năm 2016(Bao gồm 5 phần)
STT Nội dung công
việc
Số lượng mục việc
Kế hoạch Số
lượng
đơn giá Thành tiền Đơn vị
Trang 27đồng bảo hộ lao động và công đoàn xây dựng những phương án, mục tiêu đểgiúp giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp từ đó người lao độngyên tâm công tác, năng suất, chất lượng được cải thiện.
Bảng 4: Kế hoạch phòng chống cháy nổ năm 2016
STT Những việc cần làm Nơi trang bị Số lượng
Ước tính
dự chi (triệu đồng)
Thời gian thực hiện
Bảo dưỡng máy bơm cứu
hỏa mới và cũ, các họng van
phụ kiện của hệ thống cứu
hỏa, mua cuộn vòi, lăng
phun nước.
Toàn công ty
1 máy bơm điện và bơm máy nổ
4
Huấn luyện PCCC cho đội
chữa cháy lực lượng bảo vệ
hiệp đồng chữa cháy của lực
lượng bảo vệ và một số an
toàn viên trong sản xuất và
tập hiệp đồng chữa cháy với
công an chữa cháy khu vực.
5
Chi phí kiểm tra, dự phòng
phát sinh, mua tài liệu, biển
báo, tổng kết, khen thưởng.
Bảng 5: Kế hoạch tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ
năm 2016 STT Những việc cần làm Nơi
trang
Số lượng
Ước tính dự chi (triệu
Thời gian thực hiện
Trang 28Quý 1, Quý2
2
Huấn luyện ATLĐ cho
người làm công tác quản
lý và người phụ trách
ATLĐ
Toàncông ty
kỹ sư điện quản lý lưới
điện, thiết bị nâng
Toàncông ty
cho công nhân, nhân viên
toàn công ty, sau khi huấn
80
6
Tu bổ các biển báo, biển
cấm, một số nội quy, lời
cảnh báo cho những
Toàncông ty
50 biểnbáo và
Trang 29máy mới, thay thế số cũ
Trang 30Bảng 6:Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe NLĐ,phòng ngừa BNN năm 2016
STT Những việc cần làm Nơi trang bị Ước tính chi
phí(triệu đồng)
1 Khám sức khỏe định kỳ Toàn công ty 50
Tổng chi phí: 435 triệu đồng
Bảng 7:Kế hoạch vệ sinh sản xuất, cải tạo duy tu nhà xưởng và dự phòng
chính sách bảo hiểm năm 2016
trang bị
Số lượng
Ước tính
dự chi (triệu đồng)
Thời gian thực hiện
Mua, trang bị thêm một số
quạt công nghiệp thay thế
cho số cũ bị hư hỏng
Toàn
Quý 1,quý 2
3
Chi phí sửa chữa đường
nước, cống thoát nước, vệ
sinh thu gom rác thải
Trang 31xanh trong khuôn viên
công ty
5 Bồi dưỡng chống nóng, độc
hại bằng hiện vật
Toàncông ty
Trang 32Bảng 8:Kế hoạch trang bị đồ bảo hộ lao động năm 2016
lượng Đơn vị
Ước tính đơn giá (nghìn đồng)
Ước tính
dự chi (triệu đồng)
Ghi chú
1 Quần áo bảo hộ lao động vải
Trang
bị bắt buộc
2 Áo trắng cho cấp dưỡng nhà ăn 18 Cái 100 1,8
4 Quần áo đồng phục cho bảo vệ 22 Bộ 250 5,5
6 Áo mưa (cho một số hay đi
Kính BHLĐ cho công nhân cơ
khí, cơ điện, công nhân băm
chặt đề xê và đứng máy băm 70 Cái 32 2,24
Nhận xét: Việc lập và thực hiện kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động
Trang 33được công ty cổ phần nhựa Hà Nội quan tâm, thực hiện theo đúng yêu cầucủa pháp luật nhà nước nhất là thông tư số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYTcủa bộ Lao động thương binh xã hội và bộ Y tế về việc hướng dẫn tổ chứcthực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động.
1.2.2.2.Công tác quản lý kỹ thuật an toàn-PCCN.
a) An toàn điện.
Công ty cổ phần Giấy Việt Trì luôn ý thức được tầm quan trọng của
an toàn điện tại cơ sở, công ty đã lắp đặt hệ thống nối đất chống sét cho toàn
bộ các phân xưởng và khu hành chính văn phòng Các thiết bị sử dụng điệnnhư: máy trộn,lò hơi hỗn hợp,máy xeo… đều được nối trung tính bảo vệ hoặctiếp đất
Hình 3: Hệ thống máy Xeo
Cầu dao có đủ nắp, các đầu nối, mối nối được bọc cách điện cẩnthận Các bảng điện, ổ cắm, công tắc điện đều đấu cầu chì, áp tomat bảo vệđúng cỡ, đúng loại Ngoài ra, công ty còn mở lớp huấn luyện an toàn điện chocông nhân vận hành thiết bị điện để mỗi người khi vận hành đều ý thức được
Trang 34an toàn khi vận hành các thiết bị điện.
b) An toàn cơ khí.
-Tính đến thời điểm năm 2016 thì doanh nghiệp đã kiểm định kĩ thuật antoàn với 40/49 máy móc và thiết bị theo đúng quy định ,gồm:
Bảng 9: Các thiết bị,máy được kiểm định
Công nhân vận hành máy được huấn luyện, kiểm tra định kỳ về các thaotác vận hành an toàn, đúng quy trình, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định
về vận hành an toàn, thường xuyên trực tại đài điều khiển để kịp thời dừngmáy khi phát hiện sự cố xảy ra
c) An toàn thiết bị áp lực( như bình chịu áp lực,nồi hơi)
Công ty đã huấn luyện, đào tạo một cách bài bản cho những người làmcông tác vận hành, bảo dưỡng, sửa chữavà làm các công việc liên quan đến
Trang 35thiết bị áp lực cũng như lắp đặt đầy đủ các thiết bị bảo vệ và đảm bảo chochúng luôn ở trạng thái sẵn sàng làm việc.
Thực hiện đầy đủ quá trình bảo dưỡng thiết bị Mỗi đơn vị sản xuất lập
kế hoạch bảo dưỡng cho toàn bộ hệ thống các thiết bị áp lực trong đơn vị Kếhoạch này tính đến các đặc điểm riêng biệt của từng thiết bị như tuổi thọ, đặcđiểm vận hành, môi trường làm việc của thiêt bị…
Thiết bị đều được đăng ký và kiểm định đầy đủ như: bình chứa khí nénĐAB 2/10, TA – 80, ĐA 4,2/12
d) An toàn nâng vận chuyển(như Pa lăng điện,vận thăng,máy tời…)
-Đường vận chuyển thường xuyên trong phân xưởng không cắt đườngcông nghệ sản xuất theo dây chuyền và phải có đủ chiêu rộng Việc điềukhiển, ra tín hiệu vận chuyển và bốc dỡ hàng nặng đều do những người cóchuyên môn về kỹ thuật và an toàn thực hiện
-Đối với các thiết bị nâng chuyển như cầu trục thường xuyên đượckiểm tra tình trạng kỹ thuật Các móc đều có các chốt hàm cáp hoặc xích.Việc treo móc được đảm bảo cân bằng, đúng trọng tâm của vật và khôngđược treo móc lệch Khi các kiện hàng được móc cẩu đều được treo tínhiệu, đèn báo cảnh giới Không cẩu móc hàng di chuyển trên khu vực cócông nhân đang làm việc Việc chằng buộc cáp vào móc được thực hiệnđúng kỹ thuật
Chọn cáp, dây xích, phanh, chọn vị trí đặt cẩu, chọn trọng tải và tầm vớicủa cẩu cho phù hợp Chú ý tầm với và đường chuyển động của cẩu để khôngvướng các đường dây điện
Đối với các thiết bị nâng chuyển công ty chỉ cho phép những ngườichuyên trách đã được huấn luyện mới được điều chỉnh Tất cả các phươngtiện nâng hạ đều phải có lý lịch và quy định rõ quy trình vận hành an toàn
Trang 36Thường xuyên kiểm tra máy, thử máy đối với các thiết bị có yêu cầunghiêm ngặt như: cầu trục, vận thăng, pa lăng điện, xe nâng hàng
Công ty trang bị đầy đủ cơ số thiết bị phòng cháy chữa cháy baogồm 36 bộ họng nước, 02 máy bơm cứu hỏa, 40 bình CO2 , 160 bìnhMFZT35, 12 đèn chiếu sáng sự cố Ngoài ra công ty trang bị 01 hệthống báo cháy tự động
Tổ chức huấn luyện định kỳ về phòng chống cháy nổ cho cán bộcông nhân viên đặc biệt là công nhân trực tiếp sản xuất với lực lượngphòng cháy chữa cháy là 720 người, huấn luyện lần đầu cho lao độngmới tuyển dụng là 130 người Hàng tuần lực lượng phòng cháy chữacháy tập luyện sử dụng thành thạo các dụng cụ chữa cháy và phương ánchữa cháy đã lập
1.2.2.3 Quản lý vệ sinh sức khỏe và bệnh nghề nghiệp
a Các kết quả đo yếu tố môi trường lao động.
-Các yếu tố vi khí hậu và một số chỉ tiêu môi trường không khí.
Các thông số vi khí hậu được đo trực tiếp ngay tại hiện trường
Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí khu vực làm việc
Trang 37Bảng 10: Kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí khu vực
Trang 38(4) QCVN 06:2009/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
Nhận xét: -Theo kết quả phân tích trên Bảng 10 cho thấy khí thải phát
sinh từ hoạt động sản xuất của cơ sở đều nằm trong giới hạn cho phép
-Các kết quả quan trắc và phân tích môi trường không khí xung quanhtrời không mưa, gió nhẹ, vận tốc gió 2m/s, hướng gió chủ đạo là gió Đông
Tiếng ồn: Các nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu trong quá trình
hoạt động của Công ty:
- Hoạt động của máy cắt,quạt thông gió, xe máy ra vào chuyên chởvật liệu
- Quá trình xử lý nguyên liệu thô,lò hơi tầng sôi, tẩy trắng nguyên liệu
- Quá trình làm việc tại xưởng cơ khí chế tạo
- Tiếng ồn từ các trạm khí ép, trạm phát điện điêzen
- Tiếng ồn của các phương tiện vận chuyển, xếp dỡ cũng như tiếng ồn
do nguyên liệu và thành phẩm va chạm vào nhau trong quá trình bốc dỡ tạikhu vực giao nhận nguyên liệu, hàng hoá
- Tiếng ồn của các phương tiện ra vào nhà máy, từ phương tiện cánhân của CBCNV
Theo kết quả đo nhanh tại hiện trường cho thấy mức ồn chung đođược tại khu vực tường rào gần cổng Công ty là 80 dBA (đã đạt đếnngưỡng giới hạn của tiếng ồn theo QCVN 26:2010/BTNMT); mức ồn tạikhu vực làm việc từ 72 ÷ 76 dBA (nằm trong giới hạn cho phép đối vớimôi trường lao động 3733/2002/QĐ-BYT) Như vậy, tác động của tiếng
ồn trong quá trình Công ty hoạt động sản xuất là không lớn Tuy nhiên,nếu công nhân làm việc trực tiếp tại những vị trí này trong thời gian dài sẽảnh hưởng tới sức khỏe, thính giác, hệ thần kinh,… dẫn đến làm tăngnguy cơ xảy ra tai nạn lao động
Trang 39Để giảm thiểu các tác động có hại của tiếng ồn tới người lao động, Công
ty đã thực hiện các biện pháp như sau:
- Trang bị PTBVCN cho người lao động, thực hiện cách âm đối với cácthiết bị phát ra tiếng ồn cao,…
- Sử dụng đệm chống ồn được lắp tại chân của các thiết bị và quạt gió
- Kiểm tra sự cân bằng của máy khi lắp đặt Kiểm tra độ mòn chi tiết vàtra dầu bôi trơn thường kỳ
- Lắp ống giảm thanh cho các máy và các thiết bị gây tiếng ồn lớn
- Không vận chuyển nguyên liệu, phế liệu vào ban đêm
- Đối với khu vực đường giao thông nội bộ: Bố trí các loại xe ravào hợp lý, các phương tiện ra vào phải theo nội quy và hướng dẫn củaCông ty,…
Chiếu sáng.
Hầu hết hoạt động sản xuất của Công ty thực hiện ngoài trời nhưng vẫn
có những công việc được thực hiện trong nhà xưởng
Trong nhà xưởng của Công ty sử dụng cả hệ thống chiếu sáng tự nhiên
và nhân tạo Về cơ bản vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chiếu sáng cần thiết,
vì hệ thống đèn điện đã bị hỏng nhiều, chỉ có khoảng nửa số đèn điện cònhoạt động
Trong khoang kín chỉ được chiếu sáng bằng hệ thống chiếu sáng nhântạo nhưng đôi khi vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu chiếu sáng cần thiết
b Công tác quản lý sức khỏe người lao động của Công ty.
Công ty có 1 trạm y tế, số nhân viên phòng y tế là 2 người, trong đó có mộtnhân viên tốt nghiệp Trung cấp Dược, một nhân viên tốt nghiệp Cao đẳng Y.Công ty đã ký hợp đồng với cơ quan y tế địa phương (Bệnh viện đa khoatỉnh Phú Thọ) trong việc khám chữa bệnh cho người lao động
Công ty tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 1lần/năm cho công nhân
Trang 40và có chương trình khám sức khoẻ riêng cho công nhân làm việc tại bếp
ăn tập thể Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động được lưu giữ tạiphòng Y tế
100% công nhân và nhân viên của Công ty được đóng bảo hiểm y tế(không kể các công nhân ngoài, công nhân của nhà thầu phụ)
Phân loại sức khỏe NLĐ trong Công ty.
Theo kết quả khám sức khỏe định kỳ cho người lao động của Công tynăm 2014, tổng số người lao động được khám sức khỏe là 706 người
Bảng 11:Bảng phân loại sức khỏe người lao động của Công ty.
Phân loại sức khỏe Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)