1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ESTE LIPIT mới đầy đủ

27 719 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y.Chất X có thể là: Câu 22: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được dimetyl xeton.. Câu

Trang 1

Họ & tên: Ngày học: / /

I KIỂM TRA KIẾN THỨC

1 Phân loại hợp chất hữu cơ?

2 Công thức tính độ bất bão hòa của hợp chất CxHyOz?

3 Ankan là gì? Cho biết dãy đồng đẳng của ankan? Tên gọi 10 ankan đầu dãy và các gốc no tương ứng?

(anlyl); C 6 H 5 - (phenyl); C 6 H 5 CH 2 - (benzyl)

4 Định nghĩa ancol? Công thức tổng quát của ancol no, đơn, hở? Tính chất hóa học của ancol?

5 Định nghĩa axit? Công thức tổng quát của axit no, đơn, hở? Tính chất hóa học của axit?

Giáo viên bổ sung vài tên axit đặc biệt: HCOOH (axit fomic); CH 2 =CH-COOH (axit acrylic);

CH 2 =C(CH 3 )COOH (axit metacrylic); HOOC-COOH (axit oxalic), C 6 H 5 COOH (axit benzoic)

II KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ESTE

Ví dụ 1: Gọi tên các este có công thức như sau: HCOOC2H5; HCOOCH3; CH3COOCH3; CH3COOC2H5;

CH3COOCH=CH2 ; CH2=CHCOOCH3; CH2=C(CH3)COOCH3; C6H5COOCH=CH2 ; CH3COOC6H5;

CH3COOCH2C6H5; CH3OOC-COOCH3

Hướng dẫn

- Bước 1: Tên gốc ở đầu ancol?

- Bước 2: Tên axit tương ứng (ic  at)

- Bước 3: Ghép tên

Ví dụ 2 (KA/2007): Este X có công thức C4H6O2 thủy phân trong môi trường axit tạo thành axetanđehit Công

thức cấu tạo của X là

Ví dụ 3 (CĐ/2008): Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung

dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích NaOH tối thiểu là

Ví dụ 4 (KB/2008): Đốt cháy hoàn toàn 1 este đơn chức được số mol CO2 = số mol O2 phản ứng Este đó là

A metyl fomat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat

Ví dụ 5 (KA/2008): Cho một este X có đặc điểm sau: Đốt cháy X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Thủy phân X trong môi trường axit thì thu được Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử C

bằng 1 nửa số nguyên tử C trong X) Phát biểu nào sau đây không đúng

A Khi đốt 1 mol X thì sinh ra 2 mol CO2 và 2 mol H2O

B Y tan vô hạn trong nước

C X thuộc loại este no, đơn chức

D Đun Z với H2SO4 đặc, 1700C thì thu được anken

Ví dụ 6 (KA/2014): Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng

bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là

ESTE 01 - LÝ THUYẾT & BÀI TẬP CƠ BẢN LỚP 12 A1,2

Trang 2

IV BÀI TẬP RÈN LUYỆN BUỔI 1

Dạng 1: Câu hỏi số đếm Câu 1: Cho các chất có CTCT: (1) CH3CH2COOCH3; (2) HOCH2CH2OH; (3) HOOCCH2CH2OH;

(4) C6H5OOCCH3; (5) C2H5OOCCOOCH3; (6) CH3COOH; (7) CH3CHO; (8) HCOOC2H5

Câu 4: Cho các este: benzyl fomat (1); vinyl axetat (2); etyl propionat (3); metyl acrylat (4); phenyl axetat (5)

Dãy gồm các este đều phản ứng được với NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:

Câu 8: Mệnh đề nào dưới đây không đúng:

A CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được andehit và muối

B CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

D CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

Câu 9: Chọn phát biểu không đúng:

A Vinyl acrylat cùng dãy đồng đẳng với vinyl metacrylat

B Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH tạo dung dịch trong đó có 2 muối

C Isopropyl fomiat có thể cho được phản ứng tráng gương

D Anlyl propionat tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối và anđehit

Câu 10: Cho este X có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOC6H5 (C6H5-: phenyl)

Điều khẳng định nào sau đây là sai:

A Xà phòng hóa X cho sản phẩm là 2 muối.

B X được điều chế từ phản ứng giữa phenol và axit tương ứng

C X có thể tham gia phản ứng thế trên vòng benzen trong các điều kiện thích hợp.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Giữa các phân tử este không tạo liên kết hiđro liên phân tử

B Este vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa

C Poli (metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ plexiglas

D Este có tính lưỡng tính

Trang 3

Câu 13: Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử

(2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc

(3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(4) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2

Phát biểu đúng là

Dạng 3: Xác định CTCT Câu 14: Este tạo bởi rượu no đơn chức và axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi có công thức tổng quát là:

A Cn H2n-4 O2 (n  4) B Cn H2n-2 O2 (n4) C Cn H2n-2 O2 (n  3) D Cn H2n O2 (n  4)

Câu 15: X là C3H6O2 và Y là C2H4O2 tác dụng đủ với dd NaOH thu 1 muối và rượu X,Y là:

A X là axit, Y là este B X là este, Y là axit C A, B đều đúng D A,B đều sai

Câu 16: Công thức phân tử của metyl metacrylat là

Câu 17: Một este có công thức phân tử là C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được ancol etylic

Công thức cấu tạo của C4H8O2 là:

A C3H7COOH B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C2H5COOCH3

Câu 18: Thủy phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối và

ancol etylic Chất X là

Câu 19: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?

Câu 20: Poly vinyl axetat là polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp :

A C2H5COOCH=CH2 B CH3COOCH=CH2 C.CH2=CHCOOC2H5 D CH2=CHCOOCH3

Câu 21: cho biết X tác dụng với 1 lượng NaOH, sau đó cô cạn dd thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z

tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y.Chất X có thể là:

Câu 22: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được dimetyl xeton Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là:

A HCOOCH=CHCH3 B CH3COOCH=CH2 C HCOOC(CH3)=CH2 D CH2=CHCOOCH3

Câu 23: Thủy phân hỗn hợp 2 este: metyl axetat và metyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng Sau phản ứng

ta thu được:

A 2 muối và 1 ancol B 2 muối và 2 ancol C 1 muối và 1 ancol D muối và 2 ancol

Dạng 4: Gọi tên chất Câu 24: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là

A Etyl axetat B metyl axetat C metyl fomiat D n-propyl axetat

Câu 25: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX<MY) Bằng một phản

ứng có thể chuyển hóa X thành Y Chất Z không thể là:

A Metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D vinyl axetat

Câu 26: Thủy phân este có CTPT C4H8O2( xúc tác axit) , thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Chất X là :

A Ancol metylic B Etyl axetat C Axit fomic D Ancol etylic

Trang 4

Dạng 5: So sánh nhiệt độ sôi Câu 27: Trong số các chất dưới đây, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:

Câu 28: Cho các chất:(1)CH3CH2CH2OH; (2)CH3COOCH3; (3)CH3CH2COOH thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?

A (3)<(2)<(1) B (1)<(3)<(2) C (2)<(1)<(3) D (1)<(2)<(3)

Câu 29: Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi?

A HCOOCH3<CH3COOCH3<C3H7OH<CH3COOH<C2H5COOH

B CH3COOCH3<HCOOCH3<C3H7OH<CH3COOH < C2H5COOH

C HCOOCH3<CH3COOCH3<C3H7OH<C2H5COOH<CH3COOH

D C2H5COOH<CH3COOH<C3H7OH<CH3COOCH3<HCOOCH3

Câu 30: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là:

A CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO

B HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO

C CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH

D CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO

Bài toán 1: ĐỐT CHÁY ESTE Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức thì được

CO O

nn đã Pư Tên gọi của este là

A Metyl fomiat B Etyl axetat C Metyl axetat D n- Propyl axetat Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2(đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của hai este là

Câu 5: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn X cần 3,976 lít O2 (đktc) được

6,38 gam CO2 Mặt khác X T/d với dd NaOH được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp CTPT của

hai este trong X

A C2H4O2 và C5H10O2 B C2H4O2 và C3H6O2

C C3H4O2 và C4H6O2 D C3H6O2 và C4H8O2

Câu 6: Hỗn hợp X gồm 2 este của 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hòan

toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2(đktc) Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dd NaOH 20% đến Pư hòan toàn, rồi cô cạn

dd sau Pư được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 7: Hỗn hợp X gồm hai este tạo bởi một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Đốt

cháy hoàn toàn m gam X cần 6,16 lít O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O

CT este X và giá trị của m là

A CH3COOCH3, 6,7 gam B HCOOC2H5, 9,5 gam

C HCOOCH3, 6,7 gam D (HCOO)2C2H4, 6,6 gam

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este X, Y, no, đơn chức, mạch hở cần 3,976 lít oxi(đktc) thu được 6,38

gam CO2 Cho lượng este này T/d vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ CTCT của X, Y lần lượt là

A CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 D.CH3COOC3H7 và CH3COOC4H9

Câu 9: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, đơn chức T/d vừa đủ với 100 mldd KOH 0,4M, thu được một muối

và 336 ml hơi một ancol(đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ca(OH)2(dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam CT của hai hợp chất hữu cơ trong X là

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7

Trang 5

Câu 10: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có Pư tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X cho sản phẩm cháy hấp thụ

hoàn toàn vào dd nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dd NaOH được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là

A 43,24% B 53,33% C 37,21% D 36,36%

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam X với lượng đủ

ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác Pư hoàn toàn được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức khác) CTCT của Z

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam este A đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2 và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dd Ca(OH)2 lấy dư thấy khối lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa Xác định CTPT, CTCT có thể có của A

Câu 15: Một este A (không chứa chức nào khác) mạch hở được tạo ra từ 1 axit đơn chức và rượu no Lấy 2,54

gam A đốt cháy hoàn toàn thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,26 gam H2O Cho 0,1 mol A T/d vừa đủ với 12

gam NaOH tạo ra muối và rượu Đốt cháy toàn bộ lượng rượu này được 6,72 lít CO2 (đktc) Xác định CTPT,

CTCT của A

A C3H5(OOCCH3)3 B C3H5(OOCC2H5)3

C C2H4(OOCCH3)3 D C3H5(OOCCH = CH2)3

Câu 16: Hỗn hợp X gồm axit axetic, etyl axetat và metyl axetat Cho m gam hỗn hợp X T/d vừa đủ với 200 ml

dd NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần V lít O2(đktc) sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dd NaOH dư thấy khối lượng dd tăng 40,3 gam Giá trị của V là

A 17,36 lít B 19,04 lít C 19,60 lít D 15,12 lít

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp

thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 (dư) Sau Pư thu được 18 gam kết tủa và dd X Khối lượng X so với khối lượng dd Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào

A Tăng 2,70 gam B Giảm 7,74 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 7,38 gam

Câu 18: Đem hóa hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3 và HCOOC2H5 thu

được 2,24 lít hơi (đktc) Đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X thu được khối lượng nước

Câu 19: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9 0C, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt

độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là

A C2H4 O2 B CH2O2 C C4H8O2 D C3H6O2

Câu 20*: Đốt cháy hoàn toàn một este no đa chức X được tạo thành từ axit hai chức mạch hở và ancol ba chức

mạch hở bằng oxi, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam Khối lượng mol của X là

Trang 6

Bài toán số 2: Phản ứng thủy phân este đơn chức

(gặp chủ yếu trong môi trường OH - )

A Natri axetat B Vinyl axetat C Metyl axetat D Ety axetat

Ví dụ 2 (KA/2010): Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2

muối và ancol etylic Chất X là

Ví dụ 4 (KB/2013): Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

A C6H5COOC6H5 (phenyl bezoat)

B CH3COO-[CH2]2OOCCH2CH3

C CH3OOC-COOCH3

D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)

Ví dụ 5 (KB/2011): Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi kết thúc phản

ứng thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là

Ví dụ 6 (CĐ/2008): Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung

dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích NaOH tối thiểu là

Ví dụ 7 (KB/2009): Xà phòng hóa hoàn toàn 6,6 gam HCOOC2H5 và CH3COOCH3 được hỗn hợp 2 ancol X Đun hỗn hợp 2 ancol trong điều kiện 1400C, H2SO4 đặc, thu được m gam nước Giá trị của m là

Ví dụ 8 (KA/2010): Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24% thu được

1 ancol và 43,6 gam hỗn hợp 2 muối của axit cacboxylic Hai axit đó là

C CH3COOH và C2H5COOH D C2H5COOH và C3H7COOH

Ví dụ 9 (KA/2014): Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có phản ứng tráng

bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2 Chất X là

Ví dụ 10: Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch NaOH thu được một muối Y

và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít O2 (đktc) thu được lượng CO2 nhiều hơn khối lượng nước

là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 CTCT của X là:

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC3H7 D C2H5COOC2H5

Ví dụ 11: Cho 20 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức) có tỉ khối hơi so với O2 bằng

3,125, tác dụng với 0,3 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 23,2 gam bã rắn CTCT của X có thể là:

A CH3COOCH=CH-CH3 B C2H5COOCH=CH2

Trang 7

Ví dụ 12: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một

hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X là:

A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D C2H5COOCH3

Ví dụ 13: Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH 1 M được muối B và hợp chất

hữu cơ C Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H2 (đktc) Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O2 bằng 0,5 Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO3/NH3 Xác định CTCT của A?

A CH3COOCH2CH2CH3 B CH3COO-CH(CH3)2

C C2H5COOCH2CH2CH3 D C2H5COOCH(CH3)2

Ví dụ 14: X là một chất hữu cơ đơn chức có M = 88 Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được

2,75 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của chất nào sau đây phù hợp với X:

Ví dụ 15 (Đề thi minh họa THPTQG 2015): Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở

E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm

khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

 BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,50M

Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là ở đáp án nào sau đây?

A H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3 B CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3

C C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3 D C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3

Câu 2: Cho 35,2 gam hỗn hợp 2 etse no đơn chức là đồng phân của nhau có tỷ khối hơi đối với H2 bằng 44 tác dụng với 2 lít dd NaOH 0,4M, rồi cô cạn dd vừa thu được, được 44,6 gam chất rắn B CTCT của 2 este là

A H-COO-C2H5 và CH3COO-CH3 B C2H5 COO-CH3 và CH3COO- C2H5

C H-COO-C3H7 và CH3COO-C2H5 D H-COO-C3H7 và CH3COO-CH3

Câu 3: Este X có công thức phân tử C7H12O4 , khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dd NaOH 4% thì thu được một ancol Y và 17,80 gam hỗn hợp 2 muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là công thức nào?

A H-COO- CH2- CH2- CH2- CH2-OOC- CH3 B CH3COO- CH2- CH2- CH2-OOC- CH3

C C2H5 - COO- CH2- CH2- CH2-OOC- H D CH3COO- CH2- CH2-OOC- C2H5

Câu 4: Cho 1,76 gam 1 este cacboxilic no, đơn và 1 ancol no, đơn phản ứng vừa hết với 40 ml dd NaOH 0,50M

được chất X và chất Y đốt cháy hoàn toàn 1,20 gam chất Y cho 2,64 gam CO2 và 1,44 gam nước CTCT esete là

A CH3COO- CH2CH2CH3 B CH3CH2COOCH3

Câu 5: Este X (C8H8O2) tác dụng với lượng dư dd KOH thu được 2 muối hữu cơ và nước X có tên gọi là

A metyl benzoat B benzul fomat C phenyl fomat D phenyl axetat

Câu 6: Este mạch hở, đơn chức có chứa 50%C (về khối lượng) có tên gọi là

A etyl axetat B vinyl fomat C metyl axetat D vinyl axetat

Trang 8

Câu 7: Đốt cháy 1,60g một este E đơn chức được 3,52g CO2 và 1,152g H2O Cho 10g E tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô cạn dd sau phản ứng thu được 14,00g muối khan G Cho G tác dụng với axit vô cơ loãng thu được G1 không phân nhánh Số lượng CTCT thỏa mãn tính chất đã nêu của E là

Câu 8: Chất X là este của axit no, đơn chức và một ancol no đơn chức Tỉ khối hơi của X đối với khí CO2 là 2 Đun 1,1g chất X với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,4g muối X ứng với CTCT nào dưới đây:

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H7 D HCOOC2H5

Câu 9: X là một este được tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2g este X với dd NaOH dư ta thu được 2,4g muối Cấu tạo của X là:

Câu 10: Có 2 este có đồng phân của nhau và đều do các axit no đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành Để xà

phòng hóa 22,2g hỗn hợp 2 este nói trên phải dùng hết 12,0g NaOH nguyên chất CTPT của 2 este là:

A HCOOC2H5;CH3COOCH3 B C2H5COOCH3;CH3COOCH3

C CH3COOC2H5;HCOOC3H7 D Không xác định được

Câu 11: X,Y là hai chất hũu cơ đồng phân của nhau Hóa hơi 12g hỗn hợp hai chất trên thu được 4,48 lit khí ở

đktc X, Y đều tác dụng được với NaOH Công thức phân tử của X và Y là:

A CH3COOH và HCOOCH3 B CH3COOH và C3H7OH

C CH3COOH và C2H5OH D.HCOOCH3 và C3H7OH

Câu 12: Cho hh X gồm hai este có CTPT là C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng với NaOH dư thu được 6,14g hỗn hợp hai muối và 3,68g ancol Y duy nhất có tỷ khối so với oxi là 1,4375 Số gam của C4H10O2 và C3H6O2 trong X lần lượt là:

A 3,6g và 2,74g B 3,74g và 2,6g C 6,24g và 3,7g D 4,4g và 2,22g

Câu 13: Một este đơn chức X có tỷ khối so với hiđrô là 51 Cho 20,4 gam X tác dụng với 270 ml dung dịch

NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn thu dược 19,2g chất rắn Este X có công thức nào sau đây?

A C3H7COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOC3H7 D HCOOC4H9

Câu 14: Thuỷ phân hoàn toàn 3,08g một este đơn chức A trong 100 ml dung dịch NaOH 0,5M Để trung hòa

lưọng kiềm dư cần 15ml dung dịch HCl 1M Công thức cấu tạo của A là:

A.CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3 C HCOOC3H7 D Cả A,B,C đều đúng Câu 15: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6

gam một ancol Y Tên gọi của X là

A etyl fomiat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml

NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95g hai ancol bậc I CTCT

và phẩn trăm khối lượng của hai este là

A HCOOC2H5, 75%; CH3COOCH3, 25% B HCOOC2H5, 45%; CH3COOCH3, 55%

C HCOOC2H5, 55%; CH3COOCH3, 45% D HCOOCH2CH2CH3, 25%; CH3COOC2H5, 75%

Câu 17: Este X có CTĐGN là C2H4O Đun sôi 4,4g X với 200 g dung dịch NaOH 3% đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 g chất rắn khan CTCT của X là:

3CH

Câu 18: Thủy phân 4,3 g este X đơn chức, mạch hở có xúc tác axit đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp

2 chất hữu cơ Y và Z Cho Y và Z phản ứng với dd AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam Ag Xác định CTCT của X

A CH3COO – CH = CH2 B HCOO-CH=CH-CH3

Trang 9

Cõu 19: Đun a gam hỗn hợp hai chất hữu cơ X và Y là đồng phõn cấu tạo của nhau với 200 ml dung dịch NaOH

1M (vừa đủ) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp 2 muối của hai axit no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau và một ancol Xỏc định giỏ trị của a và cấu tạo của X, Y

A.12; CH3COOH và HCOOCH3 B 14,8; HCOOC2H5 và CH3COOCH3

C 14,8; CH3COOCH3 và CH3CH2COOH D 9; CH3COOH và HCOOCH3

Cõu 20: Cho 1 mol este X tỏc dụng vừa đủ với 2 mol NaOH X là dạng nào sau đõy:

Cõu 21: Để phản ứng hoàn toàn với m gam metyl salixylat (ortho HO-C6H4-COOCH3) cần vừa đủ 1,08 lớt dung dịch NaOH 1M Giỏ trị của m là

Cõu 22: Xà phũng húa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch

NaOH thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol Đun núng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giỏ trị của m là

Cõu 23: X là một este no đơn chức, cú tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Cụng thức cấu tạo thu gọn của X là:

A C2H5COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2

Cõu 24: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR’ (R, R’ là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng

nitơ trong X là 15,73% Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit) Cho toàn bộ Y tác dụng

với AgNO3/NH3 dư, thu được 12,96 gam Ag kết tủa Giá trị của m là:

Cõu 25: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxi benzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic

(o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là:

CHÚC EM HỌC TỐT !

Trang 10

Nguồn: Từ tác giả Nguyễn Anh Phong – ĐH Ngoại Thương HN & một số bài tập trên internet khác

Câu 1: Hai este X và Y có cùng CTPT là C8H8O2 và chứa vòng benzen Cho 6,8 gam hỗn hợp M gồm X và Y tác dụng với NaOH dư thấy nNaOH phản ứng = 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Tìm khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z

Câu 3: Hỗn hợp M gồm axit không no, đơn chức, hở X (có 1 liên đôi ở gốc hiđrocacbon), 1 ancol no, đơn chức,

mạch hở Y và este Z tạo bởi X và Y Đốt cháy hoàn toàn 7,93 gam hỗn hợp M, thu được 0,335 mol CO2 và 0,235 mol H2O Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về X:

Câu 4: (THPTQG 2015) Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm –COOH) với xúc

tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2:1 Biết Y có công thức phân tử trùng với

công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2 Phát biểu nào sau đây sai?

A Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8

B Y không có phản ứng tráng bạc

C X có đồng phân hình học

D Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2

Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức A và 1 ancol bền B, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon

(nB=2nA) Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol Giá trị m là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 29,064 gam hỗn hợp gồm anđehit oxalic, axit acylic, vinyl axetat và metyl metacrylat

rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy

khối lượng bình 1 tăng 13,608 gam, bình 2 xuất hiện m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 7: (THPTQG 2015) Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic

(phân tử chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch

NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được

896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được

CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

Câu 8: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y đều mạch hở không phân nhánh và ancol Z Xà phòng hóa hoàn toàn

a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH x M, cần phải dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư thu được dung dịch B Cô cạn dung dịch B thu được b gam hỗn hợp muối khan N Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối so với oxi là 0,625 Dẫn K lội qua nước brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra, cho toàn bộ R tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 sinh ra Biết rằng để đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít O2 sinh ra CO2

và H2O có tỉ lệ khối lượng là 11: 6 Giá trị a gần nhất với?

ESTE 02 – SƯU TẦM ESTE HAY VÀ KHÓ LỚP 12 A1,2

Trang 11

Câu 9: Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức, mạch hở) và este C tạo ra từ A v à B Đốt

cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2 sinh ra 0,14 mol CO2 Cho m gam P trên vào 500 ml dd NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng được dung dịch Q Cô cạn dung dịch Q còn lại 3,68 gam

chất rắn khan Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nung trong

bình kín (chân không) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được a gam khí Giá trị của a gần nhất với

Câu 10: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (MX < My); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được

7,168 lít CO2 và 5,22 gam nước Mặt khác 8,58 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 17,28

gam Ag Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dd NaOH 1M là

Câu 11: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (các chất trong A đều có

nhiều hơn 1 C trong phân tử) Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện Đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam Biết số mol

ancol trong m gam A là 0,15 Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dd chứa 12 gam NaOH Cho m gam A vào dd nước Brom dư Hỏi số mol Brom phản ứng tối đa là

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (MA< MB) trong 700 ml dung

dịch KOH 1M thu được dd X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp Thực hiện tách nước Y trong

H2SO4 đặc 1400C thu được hỗn hợp Z Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của

các ancol đều là 60%) Cô cạn dd X thu được 54,4 gam chất rắn Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc) % khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 13: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX <MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y là một

ancol no, mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam

Ag Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dd KOH 1M là

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức

Z thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O Mặt khác 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 160 gam dd

NaOH 10% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu

được m gam chất rắn khan, CH3OH và 146,7 gam H2O Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng với

dung dịch NaOH Giá trị của m là

Câu 15: Cho ancol A1 có khối lượng mol bằng 76 gam tác dụng với axit cacboxylic B1 được chất M mạch hở

Mỗi chất A1 và B1 chỉ chứa một loại nhóm chức Khi đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam chất M, cần dùng vừa hết

14,56 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 7 :4 Mặt khác, cứ 17,2 gam

M phản ứng vừa hết với 8 gam NaOH Biết M có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Xác định

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (MA <MB) trong 700 ml dung

dịch KOH 1M thu được dd X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp Thực hiện tách nước Y trong

H2SO4 đặc 1400C thu được hỗn hợp Z Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của

các ancol đều là 60%) Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn Nung chất rắn này với CaO cho đến khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T đktc Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban

đầu là x % Giá trị của x gần nhất với ?

Trang 12

0, 08

RCOOCH :OO

HOOC-C C-COO-CH2CH(OH)CH3HOOC-C C-COO-CH(OH)CH2CH3CTCT của B1: HOO-C C-COOH

“Tôi khóc vì không hài lòng với chính mình, bởi bản thân tôi đã mắc một số lỗi không thể chấp nhận được…Khi tôi hài lòng với những gì mình đạt được, chính tôi đã là kẻ thất bại ngay lúc này, chứ không cần phải chờ tới ngày mai Khi chuẩn bị thi đấu, tôi không nghĩ gì về những chiến thắng đã đạt được, tôi lao xuống nước và nỗ lực như mình chưa giành được gì”

– Trích trả lời phỏng vấn của Ánh Viên – Nữ Hoàng bơi lội của Việt Nam tại Sea games 28 !

Trang 13

Câu 1/ ĐH / 2007: Mệnh đề không đúng là:

B CH3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

C CH3 CH 2 COOCH=CH 2 tác dụng được với dung dịch Br 2

D CH3 CH 2 COOCH=CH 2 có thể trùng hợp tạo polime

Câu 2/ ĐH / 2007: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo Hai

loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)

A C15 H 31 COOH và C 17 H 35 COOH B C17 H 33 COOH và C 15 H 31 COOH

C C17 H 31 COOH và C 17 H 33 COOH D C17 H 33 COOH và C 17 H 35 COOH

Câu 3/ ĐH / 2007: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

Câu 4/ ĐH / 2007: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3 COOH và 1 mol C 2 H 5 OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol

CH 3 COOH cần số mol C 2 H 5 OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)

Câu 5/ ĐH / 2007: Một este có công thức phân tử là C4 H 6 O 2 , khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit

Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

Câu 6/ ĐH / 2007: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung

dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23)

A HCOOCH2 CH 2 CH 3 B C2 H 5 COOCH 3

C CH3 COOC 2 H 5 D HCOOCH(CH3 ) 2

Câu 7/ ĐH / 2007: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng

bằng thể tích của 0,7 gam N 2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là

A HCOOC2 H 5 và CH 3 COOCH 3 B C2 H 3 COOC 2 H 5 và C 2 H 5 COOC 2 H 3

C C2 H 5 COOCH 3 và HCOOCH(CH 3 ) 2 D HCOOCH2 CH 2 CH 3 và CH 3 COOC 2 H 5

Câu 8/ ĐH / 2007: Thủy phân este có công thức phân tử C4 H 8 O 2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ

X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là

A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic.

Câu 9/ CĐ / 2007: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2

(ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn,

thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là:

(Cho H = 1; C = 12; O =16; Na = 23)

A isopropyl axetat B metyl propionat. C etyl propionat D etyl axetat

Câu 10/ CĐ / 2007: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa

tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố

C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C =

12; N = 14; O =16; Na = 23)

Câu 11/ CĐ / 2007: Polivinyl axetat (hoặc poli(vinyl axetat)) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

Ngày đăng: 18/10/2016, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w