Tài liệu được tham khảo chọn lọc từ đồng nghiệp & các nguồn internet khác.. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp rượu trên rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng lượng nước vôi trong được
Trang 1Sưu tầm: Dương Tiến Tài – ĐHSP Thái Nguyên – Cựu hs THPT Sáng Sơn – Vĩnh Phúc Trang 1
Họ & tên: Ngày học: / /
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Dấu hiệu phương trung bình
a) Dấu hiệu & nguyên tắc
Dấu hiệu: Bài toán có nhiều chất tương tự nhau, bản chất phản ứng giống nhau
Nguyên tắc: Dùng xác định công thức phân tử các chất hữu cơ trong hỗn hợp
- Phương pháp khối lượng phân tử trung bình: M ? Chú ý: M1 < M < M2 trong đó M1 < M2
- Phương pháp số nguyên tử trung bình:
+ Số nguyên tử C trung bìnhC ?
+ Số nguyên tử H trung bình H ?
- Ngoài ra còn mở rộng cho số liên kết pi ( )trung bình, hóa trị trung bình, gốc hidrocacbon trung bình, nhóm nguyên tử trung bình
b) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidro cacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc)
và 12,6 gam H2O Hai hidro cacbon trên thuộc dãy đồng đẳng:
Cách giải nhanh:
nCO2 = 11, 2
0,5
12,6
0,7
-> nH2O > nCO2 -> 2 ankan Chọn kết quả a
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidro cacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc)
và 25,2gam H2O Hai hidro cacbon đó là:
A CH4, C2H6 B C2H6 , C3H8 C C3H6 , C4H8 D.C3H4, C4H6
Cách giải nhanh:
nH2O = 25, 2
1, 4
22, 4
1
Do nH2O> nCO2 nên 2 chất thuộc dãy đồng đẳng ankan
CTPT 2 ankan C Hn 2n2
2 2
2
n n
n
C H O nCO n H O
1mol 1,4mol
3 8
1
1, 4 1
C H n
C H n
Chọn kết quả b
Ví dụ 3: Cho 3,9 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức mạch hở kế tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na
thu được 1,12 lít H2 (đktc) Công thức phân tử 2 rượu là:
A CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H7OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
HỮU CƠ 11, 12 - MỘT SỐ DẤU HIỆU GIẢI NHANH
MẤT GỐC
Trang 2Tài liệu được tham khảo chọn lọc từ đồng nghiệp & các nguồn internet khác Trang 2
Cách giải nhanh:
Đối với rượu đơn chức no ta có:
Số mol rượu = 2 số mol H2 = 2 x 1,12
22, 4 = 0,1mol
M 2 rượu = 3,9
0,1 = 39
Rượu có M < 39 -> CH3OH
Rượu có M > 39 (kế tiếp) -> C2H5OH -> chọn a
Ví dụ 4: Có 100 g dung dịch của 1 axit hữu cơ đơn chức 23 %(dd A).Thêm 39 g một axit đồng đẳng kế tiếp vào dd
A ta được dd B Trung hoà 1/10 ddB bằng 500 ml dd NaOH 0,2 M ta được dd C.Xác định CTPT các axit
Hướng dẫn:
Ta có: nhh = nNaOH = 0,5 0,2 10 = 1 (mol)
mhh = 100
100 23
+ 39 = 62 Suy ra: Mhh = 62 : 1 = 62
M1< Mhh< M2 Có 1 axit là CH3COOH, axit còn lại là C2H5COOH
Ví dụ 5: Tiến hành phản ứng hợp nước hoàn toàn 2 anken A,B thu được 2 rượu lên tiếp C,D Cho hỗn hợp này
phản ứng hết với Na được 2,688 l H2 (đktc) Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp rượu trên rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng lượng nước vôi trong được 30 g kết tủa, tiếp tục cho NaOH dư vào dung dịch trên lại có 13
g kết tủa nữa Xác định CTPT của A,B
Hướng dẫn:
Gọi CT trung bình của 2 anken là Cn H n- 1 OH
Gọi a là số mol hỗn hợp 2 anken trên đã dùng, ta có phản ứng:
Cn H n + H2O Cn H n- 1 OH
a a
Cn H n- 1 OH + Na Cn H n- 1 ONa + 2
1
H2
a a/2
Cn H n- 1 OH + 2
3n
O2 n CO2 + (n + 1) H2O
a an
Sản phẩm cháy hấp thụ bằng nước vôi trong có kết tủa xuất hiện Thêm tiếp NaOH lại thấy kết tủa nữa chứng tỏ đã có sự tạo thành 2 muối CaCO3 (x mol) và Ca(HCO3)2 (y mol) theo các phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
x x
2 CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
y y
Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO3 + Na2CO3 + 2 H2O
y y
Trang 3Sưu tầm: Dương Tiến Tài – ĐHSP Thái Nguyên – Cựu hs THPT Sáng Sơn – Vĩnh Phúc Trang 3
Suy ra ta có hệ:
a/2 = 2,688 / 22,4 = 0,12
x = 30 / 100 = 0,3
y = 13 / 100 = 0,13
x + 2y = an
Giải ra được a = 0,24; n = 2,3
Do n = 2,3 nên 2 anken đã cho là C2H4 và C3H6
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức
Chia X thành 2 phần bằng nhau:
-Đốt cháy hoàn toàn phần 1 rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 5,24g và tạo ra 7g kết tủa
-Cho phần 2 tác dụng hết với Na dư sinh ra V(l) khí H2 (27,3 0 C ; 1,25 atm).Xác định CTPT, CTCT và
thành phần % theo khối lượng của X
Đáp số:
Mol H2O > CO2 suy ra, Kphân tử =0 ancol hoặc ete OK?
a) CH3OH (51,06 %)
C2H5OH (48,94 %)
b) V = 0,49l
2 Dấu hiệu bảo toàn nguyên tố
a) Cơ sở & dấu hiệu
Sử dụng quan hệ về số mol
Tổng số mol của nguyên tố X bất kì luôn được bảo toàn trước và sau phản ứng
Dấu hiệu: Các số liệu đề cho dễ dàng có thể quy về số mol được (trực tiếp hoặc gián tiếp)
b) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2 thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Đốt cháy thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
Phần 2: Hidro hóa rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO2(đktc) thu được là:
Cách giải nhanh: Vì lượng C được bảo toàn nên:
nCO2 (phần 2) = nCO2(phần 1) -> VCO2(phần 2) = VCO2(phần 1) = 2,24lít
Chọn kết quả b
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ankin được 0,2 mol H2O Khi hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol ankin này rồi đốt cháy thì số mol H2O thu được là:
Cách giải nhanh: ankin cộng H2 theo tỉ lệ mol 1: 2 -> số mol H2 phản ứng = 0,2mol nên số mol H2O tăng thêm 0,2mol
Do đó số mol H2O thu được = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol
Chọn kết quả b
Trang 4Tài liệu được tham khảo chọn lọc từ đồng nghiệp & các nguồn internet khác Trang 4
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol C2H2 và 0,1 mol H2 đi qua xúc tác Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng:
Cách giải nhanh:
Y
2 6
2 4
2 2 2
C H
C H
C H du
H du
X 2 2
2
C H H
+ O2
Vì lượng C và H được bảo toàn nên:
nCO2 và nH2O tạo ra khi đốt cháy hỗn hợp Y bằng khi đốt cháy hỗn hợpX:
C2H2 + 5
2O2 -> 2CO2 + H2O
H2 + 1
2O2 -> H2O
mol 0,1 0,1
Khối lượng bình nước vôi tăng = mCO2 + mH2O
= 0,4 x 44 + (0,2 + 0,1)x 18
= 23gam Chọn kết quả b
3 Dấu hiệu bảo toàn khối lượng
a) Cơ sở & dấu hiệu
Sử dụng quan hệ về khối lượng
Trong một phản ứng khối lượng mỗi nguyên tố luôn được bảo toàn Từ đó kéo theo nhiều hệ quả
Dấu hiệu: Các số liệu đề cho khó quy về số mol được
b) Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8 g H2O
Vậy m có giá trị là:
Cách giải nhanh: Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố,
mX = mC(CO2) + mH(H2O) = 17,6 10,8
44 x 18 x gam Chọn kết quả c
Ví dụ 2: Cho 16g hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4, C2H6 và H2 qua ống đựng Ni nung nóng được hỗn hợp Y Dẫn
Y qua bình nước Br2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam và có khí thoát ra khỏi bình (hhZ) Đốt cháy hết Z được 0,5 mol CO2 và 0,8mol H2O Giá trị của m là:
Giải nhanh: Theo ĐLBTKL ta có: mY = mX = 16gam
Đốt cháy hỗn hợp Z -> mZ =
2 )
C(CO
2 O)
H(H m
= 0,5 x 12 + 0,8 x 2 = 7,6 gam
m = mY vào bình – mZ đi ra khỏi bình = 16 – 7,6 = 8,4gam
CO2
H2O
Trang 5Sưu tầm: Dương Tiến Tài – ĐHSP Thái Nguyên – Cựu hs THPT Sáng Sơn – Vĩnh Phúc Trang 5
Ví dụ 3: Cho 10gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức mạch hở tác dụng vừa đủ với Na kim loại thu được 14,4 gam
chất rắn và V lít H2 (đktc) V có giá trị là:
A 1,12 lít B 2,24lít C 3,36 lít D 4,48 lít
Cách giải nhanh:
ROH + Na -> RONa + 1
2H2
1mol 1mol -> tăng khối lượng = 23 – 1 = 22g
4, 4
22 tăng khối lượng 14,4 – 10 = 4,4g
Số mol ROH = 4, 4
22 = 0,2mol -> số mol H2 = 0,1mol
VH2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít -> chọn b
Ví dụ 4: Cho 2,83 gam hỗn hợp 2 rượu 2 chức tác dụng vừa đủ với Na thì thu được 0,896 lít H2 (đktc) và m gam muối khan Giá trị của m là:
A 5,49gam B 4,59gam C 5,94gam D 4,95gam
Cách giải nhanh:
R(OH)2 + 2Na -> R(ONa)2 + H2
0,04 <- 0,08 <- 0,04 <- 0,04 mol
C1: Theo ĐLBTKL ta có:
m rượu + mNa = m muối + mH2
2,83 + 0,08 x 23 = m + 0,04 x 2
-> m = 4,59gam -> chọn b
C2: Dùng phương pháp tăng giảm khối lượng:
1mol rượu -> 1 mol ancolat -> tăng khối lượng = 2(23-1) = 44g
0,04mol -> 0,04mol -> tăng khối lượng = 0,04 x 44 = 1,76g
m = m rượu + khối lượng tăng = 2,83 + 1,76 = 4,59 gam -> chọn b
4 Dấu hiệu quy đổi (phần 2)
a) Dấu hiệu
b) Ví dụ minh họa
5 Dấu hiệu bảo toàn mol pi (phần 2)
a) Dấu hiệu
b) Ví dụ minh họa
Trang 6Tài liệu được tham khảo chọn lọc từ đồng nghiệp & các nguồn internet khác Trang 6
B BÀI TẬP TỰ LUYỆN Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đã ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất) Công thức phân từ của X là
Gợi ý quan trọng: thông thường ở bài toán đốt cháy, khi có số mol CO 2 , H 2 O người ta thường đi so sánh rồi đưa ra nhận định
Đốt cháy hỗn hợp khí cho: CO HO
2
1
2
V
V
C
hh
CO 2
Phân tử X có 2 nguyên tử C X là C2H6
Đáp án A
Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no Đốt cháy hoàn toàn 8,3 gam X bằng 10,64 là O2 thu được 7,84 lít CO2 các thể tích khí đều đo ở đktc Công thứ hai ancol trong X lần lượt là :
A CH3CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH
B CH3CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH
C HOCH2CH2CH2OH và CH3CH2CH2CH2OH
D HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH
Giải:
Gọi công thức chung X là: CnH n 2 m(OH)m
Sơ đồ cháy: CnH n2m(OH)m + O2 CO 2 + H2O
Theo ĐLBT khối lượng:
O
H2
m = mx +mO2- mCO2= 8,3 + .44 8,1 gam
22,4
7,84 32 22,4
10,64
2
H O
X
X H O CO CO
n 0,45mol
n n n 0,45 0,35 0,1 M 83 (1)
n 0,35mol
Áp dụng ĐLBT nguyên tố với oxi: nO(x)= nO(CO )2 nO(H O)2 - nO(O )2
no(x) = 2 0,35 + 0,45 - 2 0,475 = 0,2 mol
O(X)
X
n 0,2
n 0,1
Từ (1),(2) X gồm HOCH2CH2CH2OH và HOCH2CH2CH2CH2OH
Đáp án D
Trang 7Sưu tầm: Dương Tiến Tài – ĐHSP Thái Nguyên – Cựu hs THPT Sáng Sơn – Vĩnh Phúc Trang 7
Câu 3: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lương bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là :
A C2H2 và C4H6 B C2H2 và C4H8
C C3H4 và C4H8 D C2H2 và C3H8
Giải:
Gọi công thức chung của hỗn hợp X là: CnH n2 k
nx = 0,2 mol; nBr2 (phản ứng) = 0,35mol 1,75
0,2
0,35
Nếu chỉ có 1 hiđrocacbon (Y) bị hấp thụ Y phải có dạng CnH2n-2
nY = Br 2( )
Y
2 0,175 (loại)
Vậy toàn bộ X đã bị hấp thụ hết Loại D
Có : 33,5 26 ( C H )
0,2
6,7
Câu 4: Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với H2 là 11,25 Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thầy khối lượng bình tăng 0,84 gam X phải chứa hiđrocacbon nào dưới đây ?
Giải:
Theo bài ra ta có: M x 22,5 Xchứa CH4
Với:
4
CH
m = 1,792
.22,5 0,84 0,96 gam 22,4 nCH 4= 0,06mol
16
0,96
Gọi hiđrocacbon còn lại là Y nY = 1,792
0,06 0,02 mol 22,4
MY = 0,84 42
0, 02 (C H ) 3 6 Đáp án C
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O cho sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được khối lượng kết tủa là:
Cách giải nhanh: n ankan = nH2O - nCO2 -> nCO2 = nH2O - n ankan
nCO2 = 9, 45
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
mol 0,375 0,375
pư
Trang 8Tài liệu được tham khảo chọn lọc từ đồng nghiệp & các nguồn internet khác Trang 8
mCaCO3 = 0,375 x 100 = 37,5 gam Chọn kết quả a
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidro cacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O Hai hidro cacbon trên thuộc dãy đồng đẳng:
Cách giải nhanh:
nCO2 = 11, 2
0,5
12,6
0,7
-> nH2O > nCO2 suy ra 2 ankan Chọn kết quả a
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidro cacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2gam H2O Hai hidro cacbon đó là:
A CH4, C2H6 B C2H6 , C3H8 C C3H6 , C4H8 D.C3H4, C4H6
Cách giải nhanh:
nH2O = 25, 2
1, 4
22, 4
1
nH2O> nCO2 -> 2 chất thuộc dãy đồng đẳng ankan
CTPT 2 ankan C Hn 2n2
2 2
2
n n
n
C H O nCO n H O
1mol 1,4mol
3 8
1
1, 4 1
C H n
C H n
Chọn kết quả b
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidro cacbon mạch hở trong cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O Hai hidro cacbon thuộc dãy đồng đẳng:
Cách giải nhanh:
nCO2 = 11, 2
0,5
9 0,5
Ta có nCO2 = nH2O -> 2 anken -> chọn kết quả b
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm một ankan và một anken Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua
bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14 gam; bình 2 tăng 6,16 gam Số mol anken có trong hỗn hợp là:
Cách giải nhanh: Khi đốt cháy anken -> nCO2 = nH2O
Khi đốt cháy ankan -> nH2O > nCO2
nH2O = 4,14
0, 23
6,16
0,11
44 mol
Do đó n ankan = nH2O - nCO2 = 0,23 - 0,14 = 0,09 mol
-> n anken = 0,1 - 0,09 = 0,01 mol -> chọn kết quả b
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin ở thể khí thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 25,2gam Nếu cho CO2 và H2O đi vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 45 gam kết tủa
1 V có giá trị là:
2 Công thức phân tử ankin là:
A C2H2 B C3H4 C C4H6 D C5H8
Trang 9Sưu tầm: Dương Tiến Tài – ĐHSP Thái Nguyên – Cựu hs THPT Sáng Sơn – Vĩnh Phúc Trang 9
Cách giải nhanh: nCO2 = nCaCO3 = 45
0, 45
mCO2 + mH2O = 25,2 gam -> nH2O = 25, 2 0, 45 44
0,3 18
x
mol
n ankin - nCO2 - nH2O = 0,45 - 0,3 = 0,15 mol
V ankin = 0,15 x 22,4 = = 3,36 lít -> chọn kết quả b
0,15 = 3
CTPT ankin C3H4 -> chọn kết quả b
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 10,8 gam H2O Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4gam.V có giá trị là:
Cách giải nhanh: mCO2 + mH2O = m bình nước vôi tăng = 50,4gam
mH2O = 10,8gam -> mCO2 = 50,4 - 10,8 = 39,6 gam nCO2 = 39, 6
0,9
44 mol n ankin = nCO2 - nH2O = 0,9 -
10,8
18 = 0,3mol
V ankin = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít -> chọn kết quả c
Câu 12: Cho hỗn hợp X gồm 2 ankan đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn 4,12 gam hỗn hợp X tạo ra 12,32
gam CO2 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp cần 1,35 mol O2 tạo thành 0,8 mol
CO2 CTPT của 2 hydrocacbon là
A CH4, C2H6 B C2H6 ; C3H8 C C3H8 ; C4H10 D C4H10 ; C5H12
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) hỗn hợp 2 hydrocacbon là đồng đẳng liên tiếp nhau, sản phẩm cháy thu
được có tỉ lệ thể tích CO2 và H2O là 12 : 23 Tìm CTPT và % thể tích của mỗi hydrocacbon
Câu 15: Hỗn hợp X gồm 2 ankan, phân tử khối hơn kém nhau 28 đvC Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam hỗn hợp X
cần 2,24 lít O2 ( 0oC ; 2 atm) Tìm CTPT và % thể tích của mỗi ankan
Câu 16: Hidro hoá 3 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
được 3,16 gam hỗn hợp Y gồm 2 rượu và 2 anđehit dư Hai anđehit là:
C C2H5CHO và C3H7CHO D C3H7CHO và C4H9CHO
Cách giải nhanh: Đặt công thức cho 2 anđehit: C Hn 2n +1CHO (n + 1 > n > n)
n 2n +1
0
Ni, t C
1mol 1mol -> Khối lượng tăng = 2gam
x mol x mol -> Khối lượng tăng = 3,16 – 3
x = 0,16
0,08
2 mol ->
3
0,08
M 14n 30 37,5 n 0,535
Anđehit có n < 0,535 -> n = 0 -> HCHO
Anđehit có n > 0,535 -> n = 1 -> CH3CHO Chọn a
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 rượu X và Y thuộc dãy đồng đẳng của rượu metylic thì thu được
79,2 gam CO2 và 43,2 gam H2O Giá trị m là:
Số mol CO2
Số mol ankin
Trang 10Tài liệu được tham khảo chọn lọc từ đồng nghiệp & các nguồn internet khác Trang 10
Cách giải nhanh:
n 2n +1
3n
2
Ta có: nO2 = 3
2nCO2 =
3 79, 2 ( ) 2,7
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m rượu + mO2 = mCO2 + mH2O
m + 2,7 x 32 = 79,2 + 43,2
-> m = 36 gam -> chọn a
Câu 18: Chia m gam hỗn hợp 2 rượu thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: Tách nước hoàn toàn thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
- Phần 2: Tách nước hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 anken
Nếu đốt cháy hết 2anken thì thu được bao nhiêu gam nước ?
Cách giải nhanh:
nCO2 (anken) = nCO2 (2 rượu) = 2, 24
22, 4 = 0,1mol
Khi đốt cháy anken thì nH2O = nCO2 = 0,1 mol
mH2O = 0,1 x 18 = 1,8gam -> chọn d
Câu 19: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehyt no đơn chức thu được 0,4 mol CO2 Hidro hoá hoàn toàn 2 anđehyt này cần 0,2 mol H2 thu được 2 rượu no đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì thu được số mol H2O là:
Cách giải nhanh:
Đốt cháy anđehyt no đơn chức -> nH2O = nCO2 = 0,4 mol
nH2O tạo ra khi đốt cháy rượu = nH2O tạo ra khi đốt cháy anđehyt + nH2 cộng vào anđehyt
=> nH2O (rượu) = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol -> chọn c
Câu 20: Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol HCOOH và 0,1mol HCHO tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch
NH3 thì lượng Ag thu được là:
Cách giải nhanh:
0,2 mol HCOOH -> 0,4 mol Ag
0,1 mol HCHO -> 0,4 mol Ag
Tổng mol Ag tạo thành = 0,8 x 108 = 86,4 gam -> chọn b
Câu 21: Chất hữu cơ X có 3 nguyên tố C, H, O trong đó oxi chiếm 53,3% khối lượng Khi thực hiện phản ứng
tráng gương thì 1 mol X thu được 4 mol Ag Công thức phân tử X là:
A HCHO B (CHO)2 C CH2(CHO)2 D C2H4(CHO)2
Cách giải nhanh:
1 mol X tráng gương tạo ra 4 mol Ag
=> X là HCHO hoặc R(CHO)2
Nhưng %O = 53,33% => HCHO là phù hợp -> chọn a
Câu 22: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no đơn chức mạch hở với H2SO4 đặc ở 1400C thu được hỗn hợp các ete có
số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số mol mỗi ete là:
Cách giải nhanh:
Số ete thu được từ 3 rượu = 3(3 1)
2
= 6 ete