1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dang 4 bai tap sat dong va hop chat cua chung tac dung voi axit co tinh oxi hoa

4 364 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 198,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan.. Đem hoà tan hết lượng hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 0,3 mol SO2... Phần trăm khối lượng của Cu trong X là A.. Vậy

Trang 1

Dạng 4: Bài tập Sắt, Đồng và hợp chất của chúng tác dụng với axit có tính oxi hóa

* Dãy điện hóa: K+ Zn2+ Fe 2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu 2+ Fe 3+ Hg2+ Ag+

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần

K Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Fe 2+ Hg Ag

Tính khử của kim loại giảm dần

+ Quy tắc :

 Dạng phương trình phản ứng :Yy+ +X →Xx+ + Y

Như vậy:

- Nếu sau phản ứng còn kim loại thì muối thu được không có muối của ion Fe+3

Vì: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

hoặc: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu bằng axit HNO3, thu được 5,6 lít

(đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư) Tỉ

khối của X đối với H2 bằng 19 Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị

Lời giải

a + b = 0,25 a = 0,125

30a 46b 2.19

a b

 b = 0,125 Vậy n enhận = 0,375+0,125= 0,5 mol nNO

3(tạo muối) = 0,5 mol mMuối =mkim loại + NO

3

m (tạo muối) = 43gam (Đáp án C)

Ví dụ 2: Đem nung hỗn hợp A gồm 2 kim loại: x mol Fe và 0,15 mol Cu trong

không khí một thời gian, thu được 63,2g hỗn hợp B gồm 2 kim loại trên và hỗn

hợp các oxit của chúng Đem hoà tan hết lượng hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4

đặc nóng dư thì thu được 0,3 mol SO2 x là:

A 0,6 mol B 0,7 mol C 0,4 mol D 0,5 mol

Lời giải

+ Trong quá trình: Fe, Cu nhường electron; O, S nhận electron:

3nFe + 2nCu = 2nO + 2n SO2(1)

Trang 2

+ Dùng ĐLBTKL tìm mO phản ứng  mO = mB - mFe + mCu

mO = 63,2 - 64.0,15 - 56x = 53,6 - 56x (2)

- Từ công thức (1) (2)  3x + 0,3 = 53, 6 56

8

x

+ 0,6

 x = 0,7 (Đáp án B)

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung

dịch H2SO4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử

duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối

lượng của Cu trong X là

A 26,23% B 65,57% C 39,34% D 13,11%

Lời giải

+ Thành phần của hỗn hợp X: Fe: a mol, Cu: b mol, O: c mol

56a + 64b + 16c = 2,44 (1)

+ Trong quá trình: Fe, Cu nhường electron; O, S nhận electron:

3a + 2b = 2c + 2n SO2(2)

+ Muối thu được Fe2(SO4)3: 1

2a mol; CuSO4:bmol (3)

Từ (1), (2), (3) ta có hệ:

56a + 64b + 16c = 2,44 a = 0,025

3a + 2b = 2c + 2 0,0225 ↔ b = 0,01

400.1

2a + 160b =6,6 c = 0,025 → %mCu = 64.0, 01.100% 26, 23%

2, 44  (Đáp án A)

0, 025 1

0, 025 1

Fe

O

n

ync   Vậy FexOy: FeO

Ví dụ 4: Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu tác dụng với O2 thu được m gam

hỗn hợp chất rắn Y Cho toàn bộ Y tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng,

thu được dung dịch Z có chứa 3 muối, tổng lượng muối là 43,96 gam và 2,8 lít

(đktc) khí SO2 duy nhất Giá trị của m là

Lời giải

+ Để xác định m, ta xác định mO trước Vì: m = mX + mO (1)

+ Theo bài ra, 3 muối trong Z gồm : Fe2(SO4)3, FeSO4, CuSO4

+ Trong quá trình: Fe, Cu nhường electron; O, S nhận electron

m SO2  (tạo muối) =43,96-16,6=27,36gam

n SO2  (tạo muối)=0,285 mol

- ĐLBTe: n e(nhường) = n e(nhận) =2

2

SO

n + 2n O

Trang 3

n SO2  (tạomuối)=1

2 n e(nhường)=1

2 n e(nhận) →

2

SO

n + n O=0,285 →n O=0,16 mol

 m = mFe+Cu + mO= 16,6+0,16.16= 19,16 gam (Đáp án D)

Ví dụ 5: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3

với một lượng dung dịch HNO3 Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam

chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản

phẩm khử khác của N+5) Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam Giá trị của m

Lời giải

+ Theo bài ra: mFe = 0,3m gam; mCu = 0,7m gam

+ Chất rắn thu được 0,75m gam (mFe<mchất rắn<mCu) còn dư kim loại Fe và Cu

chưa phản ứng vì: Cu có khử yếu hơn Fe Vậy muối chỉ : Fe(NO3)2

→mFe(dư) = 0,75m - 0,7m = 0,05m  mFe pứ = 0,3m – 0,05m = 0,25m (1)

+ Trong quá trình: Fe nhường 2 electron; N nhận electron

n HNO 3=

3

NO

n  (trong muối) +nNO+nNO2

→ 44,1

63 = 2 n Fe NO( 3 2) + 5, 6

22, 4 ↔ 44,1

63 = 2 0, 25

56

m

+ 5, 6

22, 4

m = 50,4 (Đáp án D)

Ví dụ 6: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với

HNO3 (đặc nóng, dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy

nhất) và dung dịch Y Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu

được 46,6 gam kết tủa; còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư

thu được 10,7 gam kết tủa Giá trị của V là

Lời giải

+ X gồm có: Cu: a mol, Fe: b mol, S: c mol:

64a + 56b + 32c = 18,4.(1)

+ Trong quá trình: Cu, Fe, S nhường electron; N nhận electron:

3nFe + 2nCu + 6nS = n NO2(2)

+ Dung dịch Y: Cu2+, Fe3+, SO42- và HNO3 dư

+ Dung dịch Y + BaCl2 thu được kết tủa: BaSO4: 0,2 mol

+ Dung dịch Y + NH3 không có kết tủa Cu(OH)2 vì:

Cu(OH)2 + 4NH3 → Cu(NH3 4 ) (OH)2 tan; thu được kết tủa: Fe(OH)3: 0,1 mol

*nFe= n Fe(OH) 3 = 10, 7 0,1

107  mol; nS = nBaSO4= 46, 6 0, 2

233  mol Thế vào (1) →nCu = 0,1mol

Trang 4

Từ(2) n NO2= 0,3+ 0,2+ 1,2= 1,7 mol

V = 1,7.22,4 = 38,08 lít (Đáp án A)

Ngày đăng: 18/10/2016, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w