1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN ứng dụng CNTT trong soạn giảng phần cảm ứng ở thực vật sinh học 11

16 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh học là một bộ môn đặc thù, kiến thức lí thuyết gắn liền với thực tiễn. Nhiệm vụ của dạy học sinh học là giải thích các hiện tượng thực tế và vận dụng nó vào cuộc sống hiện tại và tương lai. Vì vậy, trong dạy học sinh học, phương tiện trực quan (PTTQ) là một yếu tố hết sức cần thiết. Tuy nhiên, các đồ dùng truyền thống hiện nay còn rất nhiều hạn chế, chưa thể đáp ứng những yêu cầu của bộ môn và yêu cầu của quá trình đổi mới phương pháp dạy học môn sinh học. Trong đó công nghệ thông tin và các phương tiện kĩ thuật hiện đại đang chứng tỏ ưu thế vượt trội.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ Trang 3

1 Lý do chọn đề tài Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu Trang 4

3 Kết quả cần đạt được Trang 4

4 Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG Trang 5

1 Cơ sở lí luận Trang 5

2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm Trang 13

3 Một số giải pháp đã thực hiện được khi ứng dụng CNTT trong

dạy học sinh học Trang 13

4 Kết quả thực hiện Trang 13

PHẦN III KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ Trang 15

1 Kết luận Trang 15

2 Kiến nghị Trang 16 Tài liệu tham khảo Trang 17

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài.

Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng dạy học hiện đại với sự kết hợp những thành tựu công nghệ thông tin đã và đang diễn ra một cách phổ biến ở các nghành học, cấp học Công nghệ thông tin với tư cách là một phương tiện

hỗ trợ cho việc dạy học đang chứng tỏ những ưu thế và hiệu quả trong quá trình dạy học nói chung và đối với việc dạy học bộ môn sinh học nói riêng

Sinh học là một bộ môn đặc thù, kiến thức lí thuyết gắn liền với thực tiễn Nhiệm vụ của dạy học sinh học là giải thích các hiện tượng thực tế và vận dụng nó vào cuộc sống hiện tại và tương lai Vì vậy, trong dạy học sinh học, phương tiện trực quan (PTTQ) là một yếu tố hết sức cần thiết Tuy nhiên, các đồ dùng truyền thống hiện nay còn rất nhiều hạn chế, chưa thể đáp ứng những yêu cầu của bộ môn và yêu cầu của quá trình đổi mới phương pháp dạy học môn sinh học Trong đó công nghệ thông tin và các phương tiện kĩ thuật hiện đại đang chứng tỏ ưu thế vượt trội

Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sinh học còn giúp giáo viên giảng dạy bằng giáo án điện tử Theo đó, việc sử dụng giáo

án điện tử (GAĐT) sẽ giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trong việc ghi bảng, hạn chế ảnh hưởng của bụi phấn đến sức khỏe của giáo viên và học sinh Hơn thế nữa, GAĐT có thể dễ dàng trình chiếu các hình ảnh trực quan sinh động bổ trợ cho bài giảng, giới thiệu các tài liệu đi kèm, giúp các thầy,

cô có thời gian tổ chức cho học sinh trao đổi, phát huy tính tích cực, say sưa

và hứng thú trong học tập Qua đó, giáo viên không chỉ mang đến cho học sinh những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa mà còn cung cấp cho các

em những kiến thức phong phú, hình ảnh sống động…

Tuy nhiên, trong thực tế việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy đặc biệt là giảng dạy môn sinh học còn nhiều hạn chế và chưa phát huy được hết ưu điểm của phương tiện này

Trang 3

Vậy ứng dụng công nghệ thông tin như thế nào để tích cực hóa quá trình học tập của học sinh và mang lại hiệu quả cao trong dạy học sinh học Trong đề tài này, tôi xin mạnh dạn đưa ra một vài ý tưởng rất mong sự góp ý của các đồng nghiệp để đề tài của tôi được sáng rõ và có tính khả thi nhất

2 Mục đích nghiên cứu.

Tìm hiểu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học sinh học từ

đó đưa ra phương pháp dạy học đem lại hiệu quả cao nhất: phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, niềm đam mê của học sinh

3 Kết quả cần đạt được.

Cần chỉ rõ việc thiết kế và sử dụng có hiệu quả bài giảng GAĐT trong phần: “Cảm ứng ở thực vật” - sinh học 11

4 Đối tượng, phạm vi, kế hoạch nghiên cứu.

a Đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học phần “Cảm ứng ở thực vật”, sinh học 11

b Khách thể nghiên cứu:

c Kế hoạch nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu trong năm học

2012-2013 và 2012-2013-2014

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận.

1.1 Yêu cầu của một bài giáo án điện tử.

Một giờ dạy ứng dụng CNTT, ngoài các tiêu chí cần đạt được như một giờ dạy thông thường còn cần phải đạt được một số tiêu chí (TC) sau:

- Bảo đảm tính chính xác, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn và nội dung, phương pháp bài dạy Thể hiện nổi bật được bài học, khơi gợi tính tích tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong nhận thức, luyện tập

- Trình bày thẩm mỹ, rõ nét, dễ hiểu, dễ nắm, kích thích được hưng phấn, tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, không làm học sinh mất tập trung vào bài học

- Thực hiện được mục tiêu của bài, học sinh hiểu bài và hứng thú học tập Học sinh tích cực, chủ động tìm ra kiến thức, có cơ hội sáng tạo Học sinh được thực hành - luyện tập (rèn kỹ năng)

- Phát huy được tác dụng nổi bật của CNTT mà bảng đen và các ĐDDH khác khó đạt được

- Giáo viên làm chủ được kỹ thuật, thao tác nhuần nhuyễn, trình chiếu không trục trặc.Phối hợp nhịp giữa trình chiếu với ghi bảng, ghi vở, ăn khớp giữa các slide với nội dung, hoạt động của thầy – trò, với tiến trình bài dạy Không đọc lại nguyên văn nội dung trình chiếu Nhịp độ chiếu và triển khai bài bài dạy vừa phải, phù hợp với sự tiếp thu của phần đông học sinh Học sinh theo dõi kịp và ghi vở kịp

1.2 Phần mềm sử dụng:

Tôi lựa chọ phần mềm Violet của Công ty cổ phần mạng giáo dục Bạch Kim Phần mềm này có những ưu điểm và hạn chế sau:

- Ưu điểm:

+ Phần mềm Việt Nam duy nhất được tổ chức quốc tế ADL chứng nhận đạt chuẩn SCORM, đây cũng là tiêu chuẩn Bộ GD&ĐT quy định cho các phần mềm soạn bài giảng ở Việt Nam

Trang 5

+ Giao diện tiếng Việt, dễ sử dụng, phù hợp cả với những giáo viên không giỏi vi tính và ngoại ngữ Ngoài ra, Violet còn có thể chạy được cả trong Powerpoint dưới dạng Add-in

+ Sử dụng đa dạng các loại tư liệu tranh ảnh, âm thanh, video, flash, văn bản, công thức, Hỗ trợ rất tốt video chất lượng cao (Full-HD) và công nghệ streaming video qua mạng Cho phép tạo các hiệu ứng hình ảnh, hiệu ứng chuyển động, tạo các siêu liên kết, v.v

+ Hỗ trợ truy cập Hệ thống Thư viện 6000 bài giảng mẫu đầy đủ, đang được cập nhật dần theo chương trình học, giáo viên có thể mở bất cứ bài nào

và chỉnh sửa theo ý mình dễ dàng Hệ thống tư liệu dạy học phong phú (20.000 tư liệu) giúp giáo viên tạo ra các bài giảng sinh động và giàu kiến thức

- Hạn chế:

+ Ít phổ biến nên thiếu bài giảng của đồng nghiệp để tham khảo

+ Là phần mềm thương mại nên người dùng phải trả phí, điều này cúng gây khó khăn đỗi với giáo viên

1.3 Quy trình soạn, giảng một bài giáo án điện tử

* Bước 1: Chuẩn bị tài liệu:

- Phần mềm sử dụng: Violet

- Các tư liệu cần cho bài giảng: Tranh hình, các đoạn video clip liên quan đến bài học

* Bước 2: Thiết kế bài giảng điện tử:

- Trên cơ sở giáo án, chúng ta có thể thực hiện hóa ý tưởng thành giáo

án điện tử theo một trình tự các bước lên lớp Theo kinh nghiệm soạn giảng thực tế, tôi nhận thấy đối với phần mềm Violet khi soạn giảng sẽ có một slide chính và các liên kết đến các slide thành phần Có thể chuyển từ slide chính đến các slide thành phần và ngược lại bằng các nút liên kết giúp giáo viên chủ động hơn trong quá trình điều khiển

- Khi thiết kế giáo án theo mô hình này cần lưu ý: Trang chính của giáo

án chính là đề cương của bài giảng Từ trang chính, các tiểu mục lần lượt hiển

Trang 6

thị từng phần, trên cơ sở đó chúng ta có thể liên kết đến các slide thành phần

và quay về trang chính để học viên có thể ghi nội dung bài học

* Bước 3: Lên lớp giảng dạy thực tế:

- Đầu tiên giáo viên nên tạo động cơ học tập bằng một câu dẫn để gây

sự hứng thú cho học sinh ở màn hình chờ

- Khâu kiểm tra bài cũ dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm và phương án trả lời để học sinh quan sát và ghi nhớ kiến thức cũ

- Trang chính: Giáo viên cho hiển thị từng phần, từng mục giống như quá trình ghi bảng đen Các trang phụ có chứa câu hỏi và nội dung từng phần hoặc đoạn phim, tranh ảnh

- Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học, giáo viên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh hoặc sử dụng sơ đồ tóm tắt nội dung bài học

- Cuối cùng là phần chuẩn bị cho bài mới, giáo viên phải đặt ra các yêu cầu cụ thể và hướng dẫn học sinh giải quyết yêu cầu

* Khi giảng dạy cần lưu ý:

- Nguyên tắc của việc sử dụng PTTQ: nêu vấn đề trước khi cho học sinh xem phim, sơ đồ, tranh hình… Trên cơ sở đó giúp học sinh khai thác và rút ra kết luận Nếu làm nguợc lại thì những tư liệu mà chúng ta đưa ra chỉ mang tính chất minh họa, không đem lại hiệu quả cho bài học

- Để tạo nên hiệu quả khi sử dụng PTTQ: phim, tranh, hình… lời nói của giáo viên phải đi liền với các hiệu ứng để cho lời giáo viên và hình ảnh kết hợp nhuần nhuyễn với nhau

Ví dụ: Quy trình soạn giảng bài 23 - Hướng động (sinh học 11)

* Bước 1: Chuẩn bị tài liệu:

- Phần mềm sử dụng: Violet

- Các tư liệu cần cho bài giảng: SGK, Chuẩn KTTN, tranh hình, phim liên quan đến bài 23 (sinh học 11)

* Bước 2: Thiết kế bài giảng điện tử:

- Tạo đề mục 1: Lời chào

Trang 7

- Tạo đề mục 2: Giới thiệu chương 2 (Cảm ứng với hai hình ảnh: con chim gặp lạnh và cành cây xấu hổ bị kích thích)

- Tạo đề mục 3: A- Cảm ứng ở thực vật

Bài 23: Ứng động

- Tạo đề mục 4: Đây là slide chính, từ đó có các liên kết đến các slide thành phần Giữa slide chính và slide thành phần có các nút liêt kết đến và quay về slide chính (đây là ưu điểm của phần mềm Violet)

* Bước 3: Lên lớp giảng dạy thực tế:

- Đầu tiên giáo viên chiếu màn hình chờ (slide 1) và mở bài bằng cách nêu các hiện tượng tự nhiên như ở cùng một loài thực vật, có cây mọc cong,

có cây mọc thẳng… Những đặc tính đó là do tính cảm ứng Vậy tính cảm ứng

là gì? Chúng ta sẽ cùng nghiên cứ chương 2: Cảm ứng (slide 2)

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng

GV chiếu slide 2: hình

ảnh con chim khi gặp

lạnh thì bì xù lông, lá

cây xấu hổ khi bị kích

thích thì bị cụp xuống

Đó là hiện tượng cảm

ứng Vậy cảm ứng là gì?

Cảm ứng ở thực vật là

gì?

Cảm ứng ở thực vật

được chia làm mấy loại?

- Trình bày được khái niệm cảm ứng, cảm ứng ở thực vật

I Khái niệm cảm ứng

- Cảm ứng là phản ứng của thực vật đối với kích thích của môi trường

- Cảm ứng ở thực vật gồm: + Hướng động

+ Ứng động

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hướng động

Giáo viên chiếu slide 3,

4 và ghi đầu bài lên

bảng; chiếu slide 5: ba

chậu cây non trong ba

Ở điều kiện chiếu sáng khác nhau thì

II Khái niệm hướng động.

1 Khái niệm.

Hướng động là vận động có định hướng đối với kích thích

Trang 8

điều kiện chiếu sáng

khác nhau, yêu cầu học

sinh: nêu nhận xét về sự

sinh trưởng của thân cây

non trong các điều kiện

chiếu sáng khác nhau?

GV chiếu slide 6: hiện

tượng hướng sáng ở

thân cây non và của hoa

hướng dương

Đó là hiện tượng hướng

động ở thực vật Vậy

hướng động ở thực vật

là gì?

GV chiếu slide 7 - H23.2:

Vận động hướng sáng

của cây GV hỏi:

- Có mấy loại hướng

động?

- Thế nào là hướng động

âm, hướng động dương?

GV chiếu slide 8: Hình

ảnh phía tế bào được

chiếu sáng và phía tế

bào không được chiếu

sáng của cùng một cành

cây Từ đó đặt câu hỏi:

Trình bày cơ chế của

hướng động?

chúng sinh trưởng khác nhau, cụ thể:

HS trả lời được

từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự khác nhau

về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan thân, rễ

2 Phân loại.

Có hai loại hướng động:

+ Hướng động dương: vận động sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích

+ Hướng động âm: vận động sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích

3 Cơ chế.

Do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (rễ, thân, lá…)

Trang 9

GV chiếu slide 9: Hàm

lượng auxin bị biến đổi

ở các tế bào ở hai phía

đối diện nhau của cùng

1 cành cây khi chiếu

sáng Từ đó đặt câu hỏi:

Trình bày nguyên nhân

của hướng động?

HS trình bày được nguyên nhân

Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu hướng động.

GV chiếu slide 10 với 5

hình ảnh của 5 tác nhân,

yêu cầu học sinh chỉ ra

các kiểu hướng động?

Sau đó giáo viên phát

phiếu học tập: Phân biệt

các kiểu phát triển và

yêu cầu trên cơ sở đó

kết hợp với SGK hoàn

thành nội dung phiếu

học tập trong thời gian

10’ GV chiếu slide 11

Trong quá trình HS thảo

luận để hoàn thành

PHT, GV chiếu các

phim và các hình ảnh về

5 kiểu hướng động cho

học sinh quan sát

Giáo viên nhận xét các

nhóm và hoàn thiện kiến

thức bằng cách chiếu

HS thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT Sau đó đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét bổ sung

III Các kiểu hướng động.

Bảng hệ thống

Trang 10

slide 12.

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của hướng động trong đời sống thực vật

GV nêu câu hỏi: Dựa

vào hình vẽ của slide 13,

trình bày vai trò của

hướng động đối với thực

vật? GV chiếu slide 13:

hình ảnh 1 cây với 3

nguồn kích thích: nước,

phân bón, hóa chất độc

Cây sẽ hướng đến

nguồn phân bón, nước

còn tránh xa nguồn hóa

chất độc Hình ảnh cây

bầu leo lên giá thể

Học sinh trả lời được

IV Vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật.

Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi trường thuận lợi, giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi trường để tồn tại và phát triển

Phiếu học tập: Các kiểu hướng động:

Hướng sáng Phản ứng sinh trưởng của

thực vật đáp ứng lại tác động của ánh sáng

Ánh sáng

- Rễ: hướng sáng âm

- Thân: hướng sáng dương

Hướng

trọng lực

Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng lực

Trọng lực

- Rễ: hướng trọng lực dương

- Thân: hướng trọng lực âm

Hướng hóa Phản ứng sinh trưởng của

thực vật đáp ứng lại tác động của hóa chất

Hóa chất Rễ:

+ Hướng hóa dương + hướng hóa âm Hướng nước Phản ứng sinh trưởng của

thực vật đáp ứng lại tác động của nước

Nước Rễ: hướng nước dương

Hướng tiếp

xúc

Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác

Giá thể tiếp xúc

Tua cuốn vươn thẳng đến khi tiếp xúc với giá thể thì

Trang 11

động của giá thể quấn quanh giá thể.

* Củng cố:

Câu 1: Cảm ứng ở thực vật là:

A Sự vận động của thực vật trong không gian

B Sự vận động của thực vật để tìm kiếm chất dinh dưỡng

C Khả năng phản ứng của thực vật khi bị kích thích

D Khả năng phản ứng của thực vật trước những tác động cơ học (gió, bão…)

Câu 2: Hướng động là gì?

A Là khả năng vận động của thực vật tránh xa những tác nhân bất lợi

B Là khả năng vận động của thực vật hướng tới những tác nhân có lợi

C Là phản ứng sinh trưởng không đồng đều tại hai phía của cơ quan thực vật đối với sự kích thích từ một hướng

D Cả A và B

Câu 3: Các loại hướng động của thực vật:

A Hướng động dương (hướng tới nguồn kích thích)

B Hướng động âm (tránh xa nguồn kích thích)

C Hướng động trung gian (khi hướng đến nguồn kích thích, khi tránh

xa nguồn kích thích)

D Cả A và B

Câu 4: Hướng hóa là gì?

A Là phản ứng sinh trưởng của cây tránh xa nguồn hóa chất độc

B Là phản ứng sinh trưởng của cây hướng tới các hóa chất cần thiết cho cây

C Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với hóa chất

D Là khả năng tìm đến nguồn dinh dưỡng trong môi trường của cây

Trang 12

2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm.

Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên, giáo viên cần tích cực sử dụng kết hợp linh hoạt nhiều phương pháp đặc biệt là ứng dụng CNTT trong giảng dạy nói chung và môn sinh học nói riêng Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT còn rất hạn chế, chỉ được thực hiện ở một số môn Với môn sinh học việc ứng dụng CNTT vẫn chưa thật đồng bộ và ngang bằng với những môn học khác và hiệu quả cũng chưa cao Chính vì vậy, vấn đề này còn nghiên cứu kĩ hơn trong tất

cả các môn học nói chung và trong bộ môn sinh học nói riêng

3 Một số giải pháp đã thực hiện được khi ứng dụng CNTT trong dạy học sinh học.

Với phạm vi hẹp, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi các bài lí thuyết của phần: “Cảm ứng ở thực vật”, sinh học 11 và mới chỉ dừng lại ở quy trình thiết kế và giảng dạy bài GAĐT

Trong phần: “Cảm ứng ở động vật” gồm 2 bài: Hướng động và Ứng động Trên đây tôi đã nêu cụ thể cách thiết kế và giảng dạy bài “ Hướng động” Còn các slide của bài "Ứng động" sẽ được trình bày lần lượt ở phần phụ lục

4 Kết quả thực hiện

Qua thăm dò ý kiến và dạy thực nghiệm ở 2 lớp 11B lớp thực nghiệm

và 11A lớp đối chứng là hai lớp có đặc điểm tương đương nhau Tôi rút ra kết luận sau:

4.1 Về phía học viên:

- Học viên tích cực, chủ động tham gia vào bài dạy

- Học viên tích cực tìm tòi, khám phá kiến thức, tích cực thảo luận xây dựng bài học Do đó lớp học sôi nổi nâng cao hiệu quả dạy và học

- Qua kênh hình phong phú, sinh động giúp học viên phát hiện vấn đề

và giải quyết vấn đề qua hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm Do đó khả năng ghi nhớ bài học và vận dụng kiến thức để giải quyết các hiện tượng thực

Ngày đăng: 18/10/2016, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV chiếu slide 8: Hình - SKKN ứng dụng CNTT trong soạn giảng phần cảm ứng ở thực vật   sinh học 11
chi ếu slide 8: Hình (Trang 8)
Hình ảnh của 5 tác nhân, - SKKN ứng dụng CNTT trong soạn giảng phần cảm ứng ở thực vật   sinh học 11
nh ảnh của 5 tác nhân, (Trang 9)
Hình   ảnh   1   cây   với   3 - SKKN ứng dụng CNTT trong soạn giảng phần cảm ứng ở thực vật   sinh học 11
nh ảnh 1 cây với 3 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w