DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTPGD Phòng giao dịch NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước KHDN Khách hàng
Trang 1ĐỒ ÁN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 2
ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU PHÒNG GIAO DỊCH SA ĐÉC – CHI NHÁNH
ĐỒNG THÁP
TP Hồ Chí Minh, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn: ThS Châu Văn Thưởng Lớp: 12DTNH03 Sinh viên thực hiện : 1 Võ Ngọc Tường Vi 1211191238
2 Nguyễn Thụy Thúy Hạ 1211190332
3 Trần Mộng Nghi 1211190669
4 Đinh Ngọc Khánh Ly 1211190587
5 Nguyễn Thị Ngọc Châu 1211190201
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đồ án này là do chúng tôi thực hiện, các số liệu, tàiliệu tham khảo có trích dẫn rõ ràng Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong đồ án đãđược ghi rõ nguồn gốc và kết quả trình bày được thu thập trong quá trình làm làtrung thực Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bảncủa đồ án
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2015
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, chúng tôi xin chân thành cảm ơn ThS Châu VănThưởng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đồ án này Bêncạnh đó, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế Toán –Tài Chính – Ngân Hàng trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã giảng dạy và trang
bị cho chúng tôi kiến thức cơ bản trong học tập để hoàn thành đồ án này
Do trình độ hạn chế nên trong quá trình làm đồ án khó tránh khỏi nhữngthiếu sót, chúng tôi rất mong sự chỉ bảo thêm của thầy cô để hoàn thành và đạt kếtquả tốt hơn
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2015
(SV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP
Họ và tên sinh viên: ……… Mã sinh viên: ………
Khoá học: 1 Thời gian kiến tập: ………
………
………
2 Bộ phận kiến tập: ………
………
3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật: ………
………
………
4 Nhận xét chung: ………
………
………
Ngày tháng năm
Đơn vị kiến tập
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : (1)Võ Ngọc Tường Vi MSSV: 1211191238
(2) Nguyễn Thụy Thúy Hạ MSSV: 1211190332
(3) Trần Mộng Nghi MSSV: 1211190669
(4) Đinh Ngọc Khánh Ly MSSV: 1211190587
(5) Nguyễn Thị Ngọc Châu MSSV: 1211190201
Khoá: 2012-2016
Thời gian kiến tập :
………
………
………
………
………
………
………
………
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2015
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PGD Phòng giao dịch
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
KHCN Khách hàng cá nhân
TSĐB Tài sản đảm bảo
TSCĐ Tài sản cố định
TGĐ Tổng giám đốc
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Điểm số Z và nguy cơ doanh nghiệp
Bảng 2.2 Xếp hạng và đánh giá theo mô hình của Moody’s và Standard & Poor’s
Bảng 2.3 Doanh số dư nợ của Ngân hàng ACB (2012 – 2014)
Bảng 2.4 Tình hình phân loại nợ giai đoạn 2012 – 2014
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của ACB – PGD Sa Đéc
Sơ đồ 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng
Sơ đồ 2.2 Mô hình 6C
Trang 9MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 3
1.1 Thông tin chung về ngân hàng 3
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng 4
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 4
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 5
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu 7
1.4 Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng TMCP Á Châu 9
1.4.1 Thuận lợi 9
1.4.2 Khó khăn 9
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 11
2.1 Lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng 11
2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng 11
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 11
2.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 13
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 13
2.1.4.1 Nguyên nhân khách quan 13
2.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 14
2.2 Lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 15
2.2.1 Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 15
2.2.2 Chức năng của công tác quản trị rủi ro tín dụng 15
2.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng 16
2.2.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 16
2.2.3.2 Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 17
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại ACB 20
2.3.1 Tình hình dư nợ cho vay 20
2.3.2 Tình hình nợ quá hạn 21
Trang 102.4 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCP Á Châu 24
2.4.1 Quy trình cho vay 24
2.4.2 Bảo đảm tiền vay 26
2.4.3 Phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng 26
2.4.4 Công tác xử lý nợ xấu 28
2.5 Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu 28
2.5.1 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 28
2.5.1.1 Giai đoạn kiểm tra hồ sơ thông tin khách hàng 28
2.5.1.2 Giai đoạn quyết định cho vay 30
2.5.1.3 Giai đoạn giám sát việc sử dụng vốn vay 30
2.5.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 32
2.5.2.1 Tăng cường công tác thẩm định và phân tích tín dụng 32
2.5.2.2 Tăng cường vai trò công tác kiểm soát nội bộ 32
2.5.3 Giải pháp về nhân sự 33
2.5.4 Giải pháp về bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 33
CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 35
3.1 Nhận xét 35
3.1.1 Ưu điểm 35
3.1.2 Nhược điểm 35
3.1.3 Nguyên nhân tồn tại nhược điểm 36
3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ đợt kiến tập 36
KẾT LUẬN 39
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thì tín dụng chiếm tỉ trọng cao nhất, mang lại nhiều lợi nhuận nhất Đồng thời tín dụng cũng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, đem lại nhiều rủi ro cho ngân hàng Vì vậy, rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác độngrất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinhtế
Bên cạnh đó, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩmđịnh và quản lý tốt các khoản vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu cho ngân hàng Vì thế, làm thế nào để quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả đang là một vấn đề mà các ngân hàng thương mại rất quan tâm, nhất là trong tình hình kinh tế tài chính ngân hàng toàn cầu đầy biến động như hiện nay
Trong bối cảnh trên, là một sinh viên đang thực tập tại ngân hàng TMCP Á Châu, chúng tôi đã chọn đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhành Sa Đéc” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng Phân tích tình hình thực tiễn quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Á Châu Từ đó đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
Á Châu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là ngữn lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi rotín dụng Trong đó trọng tâm là nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
b) Phạm vi nghiên cứu
Trang 12Tìm hiểu về hoạt động ngân hàng TMCP Á Châu, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh, chiến lược phát triển, hoạt động tín động, rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng.
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu đánh giá trực tiếp trên số liệu và kết quả hoạt động thực tế Nghiên cứu trực tiếp các tài liệu thông tin sách, báo … về quản lý rủi
ro tín dụng ngân hàng
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU1.1 Thông tin chung về ngân hàng
Logo của Ngân Hàng TMCP Á Châu
- Tên đầy đủ: Ngân Hàng TMCP Á Châu
- Tên Tiếng Anh: ASIA COMMERCIAL BANK
- Tiêu Chí hoạt động: “Ngân Hàng Của Mọi Nhà”
- Hội Sở Chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TPHCM
- Vốn điều lệ: 9.376.965.000.000 đồng
- Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch
vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thị quangân hàng
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Trang 14- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
Mạng lưới kênh phân phối: Gồm 280 chi nhánh và phòng giao dịch trên toànquốc
ACB hiện có 4 công ty trực thuộc: Công ty chứng khoán ACB (ACBS),Công ty quản lý và khai thác tài sản Ngân Hàng Á Châu (ACBA), Công ty cho thuêtài chính Ngân Hàng Á Châu (ACBL), Công ty Quản Lý Quỹ ACB (ACBC)
Hai công ty liên kết : Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Bảo Vệ Ngân hàng Á Châu(ACBD), Công ty địa ốc ACB (ACBR), 1 công ty liên doanh: Công ty Cổ Phần SàiGòn Kim Hoàn ACB – SJC (Góp vốn Thành lập với SJC)
Hiện nay trên phạm vi toàn quốc, ACB đang tích cực phát triển mạng lướikênh phân phối tại thị trường mục tiêu, khu vực thành thị Việt Nam, đồng thờinghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới để cung cấp cho thịtrường đang có và thị trường mới trong tình hình yêu cầu của khách hàng ngày càngtinh tế và phức tạp Ngoài ra, khi điều kiện cho phép, ACB sẽ mở văn phòng đạidiện tại Hoa kỳ Sau hơn 20 năm thành lập, tính đến ngày 31/08/2012 tổng số nhânviên của ACB là 10309 người Cán bộ có trình độ Đại học và trên Đại Học chiếm93% thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêngcủa ACB
Khái quát về ACB – Chi Nhánh Đồng Tháp – Phòng Giao Dịch Sa Đéc
- Tên gọi: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu – PGD Sa Đéc
- Địa chỉ: 251 Nguyễn Sinh Sắc, phường 2, Thành Phố Sa Đéc, Tỉnh Đồng Tháp
- Điện Thoại: (067) 3653653
- Fax: (067) 3775222
ACB – PGD Sa Đéc là một đơn vị kinh doanh có đầy đủ tư cách pháp nhân,có con dấu riêng, có cùng chức năng, nhiệm vụ như các chi nhánh, PGD khác tronghệ thống và hoạt động theo điều lệ và quy chế của NH Á Châu, thực hiện đầy đủcác sản phẩm dịch vụ của NH bán lẻ, đối tượng khách hàng là cá nhân, doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Trang 15
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của ACB – PGD Sa Đéc
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận
o Trưởng đơn vị
Trực tiếp điều hành nhiệm vụ của PGD
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình về các nghiệp vụ liên quanđến kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật và TGĐ Ngân Hàng ÁChâu
Đại diện được ủy quyền của Tổng Giám đốc ký kết các văn bản , hợpđồng, chứng từ, với khách hàng và các bên liên quan trong hoạt động tíndụng
Cử cán bộ, công nhân viên của PGD đi học các khóa đào tạo trong nướctheo quy định đào tạo của Ngân Hàng Á Châu
Tổ chức hạch toán kinh tế, phương thức hoạt động kinh doanh, phân phốitiền lương, tiền thưởng, phúc lợi đến người lao động theo như kết quả hoạtđộng kinh doanh
Bộ phận kinh doanh (PFC L; PFC 02; PFC 01; RA)
Tư vấn và cung cấp sản phẩm KHDN, bán chéo sản phẩm KHCN
Chăm sóc KH cũ và phát triển KH mới
Thẩm định và đề xuất cấp tín dụng trong phạm vi được phân công
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
BỘ PHẬNVẬN HÀNH
B PH NỘ PHẬN ẬN
KINH DOANH
BỘ PHẬN GDNGÂN QUỸPFCL
TELLER TIỀNCSR LOAN
PFC 02;
PFC 01 RA
THỦQUỸKSV - GD
Trang 16 Đầu mối tiếp nhận, tổ chức giải quyết các nhu cầu giao dịch thắc mắc củakhách hàng.
Phân tích các hồ sơ tín dụng phát sinh tại kênh phối trình cho cấp thẩmquyền phê duyệt
Kiểm soát tờ trình thẩm định, đạo tào nhân viên mới
Bộ phận vận hành
Thực hiện việc định giá tài sản đảm bảo nợ vay theo phân công, ủy quyền
Soạn thảo hợp đồng bảo đảm nợ vay và các chứng từ có liên quan đếnviệc thế chấp, cầm cố, bão lãnh
Thực hiện các thủ tục công chứng hợp đồng đảm bảo nợ vay và đăng kýTSBĐ
Quản lý việc nhập/xuất hồ sơ sỡ hữu tài sản bảo đảm nợ vay bản chính
Quản lý việc nhập/xuất HH cầm cố để tại kho của ACB hoặc kho bên thứba
Nhập, xuất, điều chỉnh thông tin về TSBĐ vào hệ thống quản lý thông tin
Thực hiện thủ tục giải chấp/ giải tỏa TSBĐ
Bộ phận giao dịch ngân quỹ:
Thủ quỹ
Có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch về việc huy động vốn và các vấn đềvề việc giao dịch nội bộ giữa phòng giao dịch và các chi nhánh, đảm bảonguồn vốn đề giao dịch nội bộ giữa nội bộ giữa các phòng giao dịch vớicác chi nhánh, để đảm bảo việc thanh toán cho khách hàng và tạo điềukiện cho các nghiệp vụ cho vay của phòng tín dụng
Trực tiếp hạch toán, kế toán thống kê theo quy định của NHNN và ACB
Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính, quỹ tiền lương
Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng ÁChâu
Nhân viên giao dịch
Có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch về nhận và thanh toán tiền gửi choKH
Hướng dẫn KH điền vào biểu mẫu
Trang 17 Ngành nghề kinh doanh chính
Với định hướng đa dạng hóa sản phẩm và hướng đến khách hàng để trờthành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủcác chức năng của một ngân hàng bán lẻ Danh mục sản phẩm của ACB rất đa dạngtập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu, bao gồm cá nhân và doanhnghiệp vừa và nhỏ Sau khi triển khai thực hiện chiến lược tái cấu trúc, việc đa dạnghóa sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng củakhách hàng đã trở thành công việc thường xuyên và liên tục Các sản phẩm củaACB dực trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảo mật cao
Trong huy động vốn, ACB là ngân hàng có nhiều sản phẩm tiết kiệm cả nộitệ lẫn ngoại tệ và vàng, thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Các sảnphẩm huy động vốn của ACB rất đa dạng thích hợp với nhu cầu của dân cư và tổchức
Với uy tín, thương hiệu ACB, tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạnglưới phân phối trải rộng ACB đã thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư vàdoanh nghiệp Với tốc độ tăng trưởng rất nhanh, ACB có điều kiện phát triển nhanhvề quy mô, gia tăng khoảng cách so với các đối thủ cạnh tranh trong hệ thốngNHTMCP và thu hẹp khoảng cách với các NHTMNN
Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành chokhách hàng cá nhân ACB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Namcung cấp các loại tín dụng cho cá nhân như: cho vay trả góp mua nhà, nền nhà, sữachữa nhà; cho vay sinh hoạt tiêu dùng; cho vay tín chấp dựa trên thu nhập củangười vay, cho vay du học, v.v
Các dịch vụ ngân hàng do ACB cung cấp có hàm lượng công nghệ cao, phùhợp với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu khách hàng tại từngthời kỳ
Một sản phẩm gắn liền với hình ảnh và thương hiệu ACB trên thị trường nhàđất chính là các siêu thị địa ốc ACB Thông qua các siêu thị này, ngoài việclàm cầu nối giữa người mua và người bán, ACB cung cấp các dịch vụ về tưvấn, trung gian thanh toán và cho vay, giúp cho người mua lẫn người bánđược an toàn, nhiều người dân có cơ hội sở hữu nhà Đây là một sản phẩmrất thành công của ACB
Trang 18 Là một ngân hàng bán lẻ, ACB cũng cung cấp danh mục đa dạng các sảnphẩm ngân quỹ và thanh toán Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến,các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền được xử lí nhanh chóng, chính xác và antoàn với nhiều tiện ích cộng thêm cho khách hàng Thanh toán quốc tế, kinhdoanh ngoại tệ và vàng cũng là những mảng kinh doanh truyền thống củaACB từ nhiều năm nay.
ACB đang từng bước giới thiêu các sản phẩm phái sinh cho thị trường Danhmục các sản phẩm phái sinh ACB cung cấp: mua bán ngoại tệ giao ngayhoặc có kỳ hạn, quyền chọn mua bán ngoại tệ và vàng
ACB tiên phong trong hợp tác với công ty Bảo hiểm nhân thọ Prudential vàCông ty Bảo Hiểm Nhân Thọ AIA để đưa ra sản phẩm liên kết là dịch vụ tưvấn bảo hiểm qua ngân hàng
ACB cũng là ngân hàng đi đầu cung cấp dịch vụ quản lý tiền gửi cho cáccông ty chứng khoán
Với nguồn vốn huy động khá lớn, ACB hoạt động mạnh trên thị trường mởvà thị trường liên ngân hàng ACB tham gia đấu thầu và mua các loại tráiphiếu Chính Phủ hoặc trái phiếu đô thị với doanh số hàng nghìn tỷđồng/năm Các hoạt động này góp phần làm tăng thu nhập đáng kể cho NgânHàng ACB cũng thực hiện đầu tư vào các doanh nghiệp bằng hình thức trựctiếp hoặc gián tiếp thông qua ACBS
Chất lượng các sản phẩm dịch vụ của ACB được các khách hàng đón nhận,được nhiều tổ chức trong và ngoài nước bình bầu đánh giá cao qua các năm Nhiềugiải thưởng lớn do khách hàng và các tổ chức quản lý nhà nước, các đối tác nướcngoài dành cho ACB là một minh chứng quan trọng cho điều này
Tình hình hoạt động của các công ty ACB sỡ hữu 100% vốn:
Tóm tắt tình hình hoạt động của Công ty Chứng Khoán ACB (ACBS)
Có đến hơn 90% các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoánphát hành thêm cổ phiếu Nguồn cung hàng hóa dồi dào đặc biệt là các đợtIPO rất lớn, do cổ phần hóa các tập đoàn như Bảo Việt, PVFC, Đạm Phú
Mỹ, Vietcombank,
Những thông tin bất lợi như tỷ lệ lạm phát trong nước cao, giá vàng tăng cao
Trang 19nhập đối với những người đầu tư chứng khoán (20%) cũng đa tác động tiêucực đến tâm lý nhà đầu tư.
Mặc dù thị trường có nhiều biến động với nhiều đợt điều chỉnh, nhưngACBS vẫn đạt được kết quả kinh doanh tương đối khả quan
ACBL tập trung nâng cao trình độ nghiệp vụ đội ngũ nhân viên, dự kiến mởthêm phòng giao dịch tại khu vực phía bắc, xin cấp phép cho thuê tài chínhbằng ngoại tệ Vốn điều lệ sẽ tăng lên 200 tỷ đồng khi dư nợ cho thuê đạttrên 300 tỷ đồng đề chủ động hơn trong việc tài trợ và tăng khả năng cạnhtranh
1.4 Thuận lợi và khó khăn
1.4.1 Thuận lợi
Uy tín và thương hiệu
Qua những nhìn nhận và đánh giá của xã hội, của khách hàng – thể hiện tốc
độ tăng trưởng cao của ACB trong huy động và cho vay trong suốt 16 năm qua là minh chứng rõ nét nhất khẳng định thương hiệu ACB
Với uy tín và thương hiệu của mình các khách hàng sẽ tìm đến giao dịch và
sử dụng dịch vụ của ngân hàng Á Châu ngày càng nhiều, cho phép thu hút nguồn vốn nhàn rõi trong khu vực dân cư và doanh nghiệp với chi phí thấp hơn thị trường Nhờ đó ngân hàng có những thuận lợi to lớn trong việc sử dụng nguồn vốn duy trì biên lãi suất ổn định, mở rộng mức cho vay, thời hạn cho vay …
Mạng lưới chi nhánh
Hiện ACB có 191 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc Trong thời gian tới ACB tiếp tục khai trương thêm chi nhánh và phòng giao dịch nhằm mở rộng mạng lưới phân phối, đưa ngân hàng đến gần khách hàng mục tiêu để phát triển dịch vụ tốt nhất
Khả năng quản lí rủi ro
Tổ chức quản lí của ACB được bố trí từ Hội sở đến các chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn hệ thống ACB có hệ thống kiểm tra - kiểm soát rủi ro chuyên nghiệp được quản lý bởi phòng rủi ro trên cơ sở các khuyến cáo và định hướng của
Hộ đồng quản lý tài sản có và tài sản nợ (ALCO) Việc kiểm soát tính tuân thủ đượcthực hiện bởi dội ngũ kiểm soát viên tại tất cả khâu hoạt động cảu ngân hàng
Trang 20Thêm vào đó quy trình tín dụng khép kín, phân chia công việc và trách nhiệm rõ ràng, chuyên môn háo những khâu quan trọng như thẩm định tài sản, pháp
lý chứng từ… Việc phân công quyền hạn, nhiệm vụ như vậy giúp ACB không những nâng cao hiệu suất làm việc của từng khâu mà cón giúp quản lý nhân viên tốthơn, trách tiêu cực trong quy trình quản lí tín dụng Hệ thống quản lý rủi ro tốt giúp ACB giảm tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ Đây là ưu diểm đáng nhìn nhận của ACB khi sosánh với các ngân hàng khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
1.4.2 Khó khăn
ACB luôn đặt vấn đề an toàn vốn lên hàng đầu, do đó tài sản thế chấp
thường được ngân hàng định giá thấp hơn so với thị trường Việc thận trọng trong tài sản thế chấp giúp ACB đảm bảo thu hồi vốn nhưng nó cũng gây khó khăn cho khách hàng trong việc vay vốn
Mạng lưới ACB hiện tập trung cao ở TP HCM, kế đến là Hà Nội Điều này
sẽ ành hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong tương lai khi các doanh nghiệp dần chuyển về địa phương
Tài trợ cho các dự án trung và dài hạn còn thấp Ngân hàng song hành cùng khách hàng trên chặn đường dài phát triển là điều cần thiết để phát triển tín dụng bền vững
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU2.1 Lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng
2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng củangân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trảkhông đúng hạn theo cam kết cho ngân hàng Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi romất khả năng chi trả, liên quan trực tiếp đến chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyểnnhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bão lãnh, bao thanh toán của ngânhàng
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Sơ đồ 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá kháchhàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
Trang 22 Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín
dụng khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay
Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại TSCĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên trị giá của TSĐB
Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục
cho vay của ngân hàng, bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay.
Rủi ro tập trung: Khi ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng; cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Rủi ro tác nghiệp: là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ ngân
hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt độnghoặc do các sự kiện bên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng
2.1.2.2 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân
hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuynhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay
Rủi ro mất khả năng chi trả: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp
đi vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanh nghiệp đểthu nợ
RRTD không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động khác
mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ
Trang 23thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tàitrợ…
2.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp Nó xảy ra sau khi NHTM giải ngânvốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạngthông tin bất cân xứng nên NHTM thường ở vào thế bị động NHTM thườngbiết thông tin sau hoặc thông tin không chính xác về những khó khăn thất bạicủa khách hàng và do đó thường có những ứng phó không kịp thời
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp Đặc điểm này thể hiện ở sự
đa dạng và phức tạp trong nguyên nhân gây ra RRTD cũng như diễn biếnviệc, hậu quả khi nó xảy ra
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tíndụng của ngân hàng thương mại Chấp nhận rủi ro là đương nhiên trong hoạtđộng của ngân hàng Các NHTM cần phải đánh giá cơ hội kinh doanh dựatrên mối quan hệ rủi ro – lợi nhuận nhằm tìm ra cơ hội đạt được những lợiích xứng đáng với mức rủi ro mà mình phải chấp nhận
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
2.1.4.1 Nguyên nhân khách quan
Rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng: Những nguyên nhân bất khả kháng tácđộng tới người vay, làm họ mất khả năng thanh toán cho ngân hàng Ví dụ:thiên tai, chiến tranh Bên cạnh đó, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhậpkinh tế quốc tế cũng đem đến nhiều rủi ro tất yếu Môi trường cạnh tranh gaygắt khiến khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ
Rủi ro từ chính sách vĩ mô của nhà nước: Kinh doanh tiền tệ có ảnh hưởngrất nhiều đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế, do đó hoạt động ngânhàng cũng chịu sự điều tiết về pháp lý của nhà nước trong đó hoạt động tíndụng ngân hàng là đối tượng chịu tác động trực tiếp Khi hành lang pháp lýchưa an toàn, môi trường kinh doanh kém lành mạnh và những chính sáchthường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây ra những hệ lụy nặng nề cho hoạt độngtín dụng ngân hàng