1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn NGHIỆP VỤ HẢI QUAN trường ĐH CÔNG NGHIỆP TPHCM: Thủ tục hải quan đối với hàng nhập nguyên vật liệu để sản xuất xuất khẩu

70 939 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 151,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1KHÁI QUÁT QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN4 1.1Khái niệm, nội dung quy trình thủ tục hải quan4 1.2Yêu cầu, ý nghĩa của quy trình thủ tục hải quan5 Phần 2QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU6 2.1Khái niệm và mục đích của quy trình thủ tục hải quan với hàng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất xuất khẩu6 2.2Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu8 2.3Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu (thủ công – điện tử).26 2.4Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu (thủ công – điện tử)34 2.5Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu (thủ công – điện tử)47 2.6Thủ tục hải quan đối với trường hợp sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu65

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH

TIỂU LUẬN

NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lừng Thị Kiều Oanh Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 5

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

Phần 1 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN 4

1.1 Khái niệm, nội dung quy trình thủ tục hải quan 4

1.2 Yêu cầu, ý nghĩa của quy trình thủ tục hải quan 5

Phần 2 QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU 6

2.1 Khái niệm và mục đích của quy trình thủ tục hải quan với hàng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất xuất khẩu 6

2.2 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 8

2.3 Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu (thủ công – điện tử) 26

2.4 Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu (thủ công – điện tử) 34

2.5 Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu (thủ công – điện tử) 47

2.6 Thủ tục hải quan đối với trường hợp sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu 65

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tập thể nhóm 5 chúng em xin chân thành gởi lời cảm ơn Trường đại học Côngnghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về môi trường học tập, nơi tìm kiếmthông tin …để chúng em có thể dễ dàng chọn lọc được nguồn thông tin bổ ích liênquan đến bài tiểu luận

Chúng em xin chân thành cảm ơn khoa Thương mại – Du lịch cùng tất cả cácgiảng viên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, truyền đạt cho chúng em một lượng kiếnthức nền tảng liên quan đến chuyên ngành Kinh doanh quốc tế cũng như các kỹ năngliên quan đến việc chọn đề tài và làm bài tiểu luận

Đặc biệt, chúng em vô cùng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Th.S Lừng ThịKiều Oanh đã tạo điều kiện, hướng dẫn chi tiết, tận tình, rõ ràng để chúng em hoànthiện bài tiểu luận này một cách tốt nhất

Trong quá trình thực hiện, bài tiểu luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếtsót, rất mong nhận được những đóng góp từ giảng viên bộ môn là Th.S Lừng Thị KiềuOanh để hoàn thiện hơn nữa

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Theo Tổng cục Hải quan, trong 3 tháng đầu năm 2016, tổng kim ngạch xuất

nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sơ bộ đạt 76,17 tỷ USD, tăng 1,1% so với cùng kỳnăm 2015, trong đó trị giá xuất khẩu là 38,77 tỷ USD, tăng 6,6% và trị giá nhập khẩu là37,4 tỷ USD, giảm 4% Điều này không những biểu hiện một bức tranh kinh tế sángsủa cho nước ta mà còn chứng tỏ sự vươn lên mạnh mẽ của ngành xuất – nhập khẩu cả

về quy mô lẫn chất lượng Bên cạnh đó, đứng trước xu thế nền kinh tế mở cửa, tiếnhành hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi nước ta phải thay đổi dần nền kinh tếcho phù hợp với xu thế mới, do đó công tác xuất – nhập khẩu phải không ngừng đượccủng cố và nâng cao Hải quan trong hoạt động xuất – nhập khẩu cũng là vấn đề nổi bậtđáng lưu tâm đối với Nhà nước lẫn các doanh nghiệp

Mục tiêu chính của bài tiểu luận của nhóm em là tìm hiểu, giới thiệu quy trình thủtục hải quan đối với hàng nhập nguyên vật liệu để sản xuất xuất khẩu đang được ápdụng ở Việt Nam, giúp sinh viên có một cái nhìn tổng thể về công tác Hải quan tronghoạt động xuất nhập khẩu hiện nay

Trang 6

Phần 1 KHÁI QUÁT QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

1.1 Khái niệm, nội dung quy trình thủ tục hải quan

1.1.1 Khái niệm:

Quy trình thủ tục hải quan là là trình tự các bước công việc mà công chức hảiquan phải thực hiện để thông quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan

1.1.2 Nội dung quy trình thủ tục hải quan:

- Nội dung quy trình thủ tục hải quan gồm:

+ Xác định trình tự các bước công việc (các khâu) mà công chức hải quan phảithực hiện khi tiến hàng thủ tục thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải

+ Xác định trách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ, công chức hải quan ở từngbước, từng khâu khi thực hiện thông quan hàng hóa và phương tiện vận tải.+ Hướng dẫn các thao tác nghiệp vụ cho công chức hải quan ở từng bước, từngkhâu cụ thể trong việc thông quan hàng hóa và phương tiện vận tải

- Thông thường một quy trình thủ tục hải quan gồm các bước sau:

 Đối với người khai hải quan:

 Bước 1: Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từthuộc hồ sơ hải quan

 Bước 2: Đưa hàng hóa đến địa điểm kiểm tra theo quy định

 Bước 3: Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật

 Đối với công chức hải quan:

 Bước 1: Tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan

 Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan

 Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 7

 Bước 4: Thu thuế, lệ phí hải quan mà một số các khoản thu kháctheo quy định của pháp luật.

 Bước 5: Quyết định thông quan

 Bước 6: Phúc tập hồ sơ hải quan

1.2 Yêu cầu, ý nghĩa của quy trình thủ tục hải quan

1.2.1 Yêu cầu của quy trình thủ tục hải quan

Một quy trình thủ tục hải quan phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:+ Đảm bảo tính đơn giản và dễ thực hiện

+ Đảm bảo tính minh bạch, trung thực, khách quan, công khai và chính xác.+ Phải phù hợp với phương thức rủi ro mà hải quan đang áp dụng

+ Phải đáp ứng được yêu cầu của hiện đại hóa hải quan

+ Phải đảm bảo thuận lợi cho việc thực hiện các nghiệp vụ hải quan có liênquan như nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, nghiệp vụ điều tra chống buônlậu, nghiệp vụ giám sát hải quan…

+ Phải phù hợp với quy định của pháp luật hải quan và phù hợp với thông lệquốc tế

1.2.2 Ý nghĩa của quy trình thủ tục hải quan

Quy trình thủ tục hải quan có các ý nghĩa cơ bản sau:

+ Quy trình thủ tục hải quan phải đảm bảo tính thống nhất về thủ tục hải quantrong toàn ngành

+ Quy trình thủ tục hải quan là công cụ hữu hiệu để thực hiện quản lý nhà nước

về hải quan có hiệu quả

+ Quy trình thủ tục hải quan là cơ sở ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các chủthể thực hiện quy trình

+ Quy trình thủ tục hải quan giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quảhoạt động của hải quan và cộng đồng doanh nghiệp

Trang 8

Phần 2 QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP

KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT XUẤT KHẨU

2.1 Khái niệm và mục đích của quy trình thủ tục hải quan với hàng nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất xuất khẩu

2.1.1 Đối với hàng nhập khẩu nguyên vật liệu:

 Sự chính xác về các thông số kỹ thuật của sản phẩm: đòi hỏi nguyên vật liệu, vật

tư hay linh kiện cấu thành sản phẩm phải có độ chính xác cao

 Sản xuất sản phẩm có chất lượng cao

2.1.2 Đối với sản phẩm sản xuất xuất khẩu

 Khái niệm:

Trang 9

Xuất khẩu hàng sản xuất trong nước là hoạt động bán hàng hóa, sản phẩm được sản xuất trong nước cho các quốc gia khác thông qua tổ chức của mình trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán.

Sản phẩm xuất khẩu có thể là sản phẩm tiêu dùng, nguyên vật liệu, vật tư, linh kiện cho các hoạt động sản xuất ở các quốc gia khác:

 Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hìnhsản xuất xuất khẩu

 Sản phẩm được sản xuất từ 2 nguồn:

 Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước

 Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình kinh doanh nội địa

 Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa

 Điều kiện: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa được làm nguyên liệu, vật tư theo loại hình sản xuất xuất khẩu: Thời gian nhập khẩu không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đó đến ngày đăng ký Tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm cuối cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu

 Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất kinh doanh

có thể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trực tiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm cho doanh nghiệp khác xuất khẩu

 Mục đích:

 Khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế

Trang 10

 Dựa trên cơ sở là sự phát triển hoạt động mua bán hàng hoá trong nước, hơn bao giờ hết xuất khẩu đang diễn ra mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, trong tất cả các ngành các lĩnh vực, dưới mọi hình thức đa dạng phong phú và không chỉ với hàng hoá hữu hình mà còn cả hàng hoá

vô hình Nhưng cho dù thế nào thì mục tiêu của xuất khẩu vẫn nhằm đemlại lợí ich cho tất cả các bên tham gia

 Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Chính vì thế, nhiều nước đang phát triển theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu

2.2 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

2.2.1 Trình tự thực hiện:

Doanh nghiệp đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo danh mục đã đăng ký tại một Chi cục Hải quan (nơi doanh nghiệp thấy thuận tiện nhất)

 Thủ tục đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

 Doanh nghiệp căn cứ kế hoạch sản xuất sản phẩm xuất khẩu để đăng ký nguyênliệu, vật tư nhập khẩu SXXK với cơ quan hải quan theo Bảng đăng ký (mẫu 06/DMNVL-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC)

 Thời điểm đăng ký là khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầutiên thuộc Bảng đăng ký

 Doanh nghiệp kê khai đầy đủ các nội dung nêu trong Bảng đăng ký nguyên liệu,vật tư nhập khẩu; trong đó:

 Tên gọi là tên của toàn bộ nguyên liệu, vật tư sử dụng để sản xuất sảnphẩm xuất khẩu Nguyên liệu, vật tư này có thể nhập khẩu theo một hợpđồng hoặc nhiều hợp đồng

Trang 11

 Mã số H.S là mã số nguyên liệu, vật tư theo Biểu thuế nhập khẩu hiệnhành.

 Mã nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự xác định theo hướng dẫn củaChi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu Mã này chỉ áp dụng khi doanhnghiệp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quan ápdụng công nghệ thông tin để theo dõi, thanh khoản hàng hoá của loại hìnhSXXK

 Đơn vị tính theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

Nguyên liệu chính là nguyên liệu tạo nên thành phần chính của sản phẩm.

 Doanh nghiệp phải khai thống nhất tất cả các tiêu chí về tên gọi nguyênliệu, vật tư, mã số H.S, mã nguyên liệu, vật tư, loại nguyên liệu chính đăng

ký trong bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; trong hồ sơ hải quan

từ khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đến khi thanh khoản, hoàn thuế,không thu thuế nhập khẩu

 Thủ tục thực hiện như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, gồmcác bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ

sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện theoQuy trình hàng hóa nhập khẩu thương mại tại Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày15/6/2009 và thực hiện các việc sau đây:

- Kiểm tra thông tin khai hải quan về nguyên liệu, vật tư nhập khẩu với mặt hàng dựkiến sản xuất để xuất khẩu trên bảng danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trựctiếp sản xuất hàng xuất khẩu (mẫu 06/DMNVL-SXXL)

Trang 12

- Công chức tiếp nhận danh mục nguyên liệu, vật tư ký tên đóng dấu công chức vàobản danh mục, giao doanh nghiệp 01 bản, cơ quan Hải quan lưu 01 bản để theo dõi, đốichiếu.

Bước 2: Kiểm tra hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế

Lấy mẫu đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa:

- Lập phiếu lấy mẫu và thực hiện lấy mẫu nguyên liệu, vật tư;

- Lập 02 bản Thống kê nguyên liệu, vật tư lấy mẫu;

- Niêm phong mẫu cùng 01 phiếu lấy mẫu;

- Giao 01 Phiếu lấy mẫu và mẫu đã niêm phong kèm 01 bản Thống kê nguyênliệu, vật tư lấy mẫu cho doanh nghiệp; lưu cùng hồ sơ 01 Phiếu lấy mẫu, 01 bảnThống kê nguyên liệu, vật tư lấy mẫu;

- Ghi tên nguyên liệu, vật tư đã lấy mẫu vào ô ghi kết quả kiểm tra hàng hóa của

tờ khai

(Tờ khai đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, việc kiểm tra thực

tế hàng hóa do Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện thì việc lấy mẫu thực hiện dướiđây)

Trường hợp lô hàng nhập khẩu miễn kiểm tra thực tế:

- Trường hợp đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quancửa khẩu nhập, việc lấy mẫu do Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện với, trình

tự lấy mẫu nêu trên;

- Trường hợp đăng ký tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quanngoài cửa khẩu:

+ Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu lập Phiếu lấy mẫu gửi Chi cục Hải quan cửa

khẩu, ghi vào Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu: “Đề nghị Chi cục Hải quan cửa khẩu lấy

mẫu nguyên liệu theo Phiếu lấy mẫu gửi kèm”;

Trang 13

+ Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện lấy mẫu nguyên liệu trước khi giải phónghàng và trình tự lấy mẫu điểm a dẫn trên, trừ việc lập Phiếu lấy mẫu và Thống kênguyên liệu lấy mẫu.

 Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin, ngoài cácquy định nêu trên phải thực hiện thêm các công việc sau:

- Công chức tiếp nhận, đăng ký tờ khai nhập khẩu:

+ Nhập máy danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do doanh nghiệp đăng ký khiđăng ký tờ khai nhập khẩu lô hàng đầu tiên;

+ Nhập máy các số liệu của tờ khai hoặc đối chiếu số liệu doanh nghiệp truyền đếnvới tờ khai khi đăng ký từng lô hàng

- Xác nhận đã làm thủ tục hải quan trên máy:

+ Đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức nhập máy ngày hoànthành thủ tục hải quan trước khi đóng dấu xác nhận đã làm thủ tục hải quan trên tờkhai

+ Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức kiểm tra thực tế hànghóa nhập máy chi tiết hàng hóa thực nhập và ngày hoàn thành thủ tục hải quan sau khi

có kết quả kiểm tra thực tế

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho

người khai hải quan

Trách nhiệm của doanh nghiệp:

 Tự khai, tự tính thuế, tự nộp thuế, lệ phí mỗi ngày một (01) lần đối với các tờkhai hải quan có thuế, lệ phí đã được được làm thủ tục hải quan trong ngày

 Số tiền thuế, lệ phí phải nộp trong ngày thực hiện chuyển khoản hoặc trừ vào sốtiền bảo lãnh thuế hoặc có thể nộp tiền mặt

 Đối với doanh nghiệp sử dụng biên lai đặc thù:

Trang 14

- Doanh nghiệp được phát hành biên lai đặc thù cho khách hàng bằng cách in tựđộng Biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biên lai thu lệphí hải quan trên máy vi tính.

- Việc in, phát hành, quản lý, sử dụng Biên lai thu thuế và Biên lai thu lệ phí đặcthù trên máy vi tính thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việcban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế

- Định kỳ 05 ngày làm việc, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Chi cụcHải quan thực hiện việc đối chiếu các chứng từ thu nộp ngân sách đảm bảo việcnộp thuế, lệ phí hải quan chính xác và đúng quy định hiện hành Nếu thiếu thìdoanh nghiệp phải nộp bổ sung số tiền thuế chênh lệch, nếu thừa thì được xử lýtiền thuế đã nộp thừa theo quy định

 Đối với doanh nghiệp thực hiện phương thức thanh toán bảo lãnh thuế chung:

- Doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan (nơi doanh nghiệp làm thủ tụchải quan) đề nghị thực hiện được bảo lãnh chung cho hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày10/09/2013 của Bộ Tài chính, nêu rõ số tiền đề nghị được thực hiện bảo lãnhchung và thời hạn bảo lãnh dưới hình thức doanh nghiệp tự nộp trước mộtkhoản tiền vào tài khoản của Chi cục Hải quan

- Định kỳ 05 ngày làm việc, doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Chi cụcHải quan quyết toán số tiền thuế đã tạm nộp cho Chi cục Hải quan, nếu thiếu thìdoanh nghiệp phải nộp bổ sung, nếu thừa thì doanh nghiệp được tiếp tục cộngdồn vào số tiền thuế tạm nộp của tuần tiếp theo

- Nếu Chi cục Hải quan trừ sổ theo dõi mà số tiền thuế tạm nộp vào tài khoản tiềngửi của Chi cục Hải quan của doanh nghiệp còn thiếu so với số tiền thuế phảinộp thì doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển đủ số tiền còn thiếu dự kiến sẽ phảinộp thuế trong tuần và cân đối số tiền thuế sẽ nộp cho tuần tiếp theo nộp vào tàikhoản tiền gửi của Chi cục Hải quan

Trang 15

 Tổng số tiền phải nộp của các Biên lai thu thuế và các Biên lai thu lệ phí đặc thùphát hành trong ngày của doanh nghiệp phải bằng tổng số tiền của một (01)Biên lai thu thuế, một (01) Biên lai thu lệ phí do Chi cục Hải quan phát hànhcho các tờ khai hải quan có thuế, lệ phí đã được thông quan trong ngày (trongtrường hợp doanh nghiệp nộp tiền mặt).

Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:

 Thực hiện việc xác định trị gía hàng hóa theo quy định hiện hành về trị giá tínhthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trừ trường hợp trị gía hàng hóakhai báo theo quy định phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu do Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan quy định và không có nghi vấn, không có dấu hiệugian lận

 Phát hành một (01) Biên lai thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vàmột (01) Biên lai thu lệ phí hải quan cho các tờ khai hải quan có thuế, lệ phí đãđược thông quan trong ngày (trường hợp doanh nghiệp nộp tiền mặt) đối vớitrường hợp thu thuế theo hình thức nộp bằng tiền mặt hoặc nộp trước khoản tiền

để thực hiện bảo lãnh chung cho hàng hóa chuyển phát nhanh Biên lai thu thuế,

lệ phí Chi cục Hải quan cấp cho doanh nghiệp là biên lai ghi tổng số tiền thuế, lệphí phải nộp trong 05 (năm) ngày làm việc kèm theo bảng kê chi tiết số tiền thuếphải nộp của từng lô hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong ngày

 Định kỳ 05 ngày làm việc, Chi cục Hải quan chủ động phối hợp với doanhnghiệp để đối chiếu các chứng từ thu nộp ngân sách đảm bảo việc thu nộp thuế,

lệ phí hải quan chính xác, đúng quy định hiện hành và thực hiện quyết toán sốtiền thuế đã tạm nộp cho Chi cục Hải quan

Bước 4: Phúc tập hồ sơ

Phúc tập hồ sơ hải quan là nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu các chứng từ trong hồ

sơ hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan nhằm xác định việc tuân

Trang 16

thủ pháp luật về hải quan của người khai hải quan và cán bộ, công chức trong quá trìnhlàm thủ tục hải quan.

Khâu phúc tập hồ sơ hải quan nằm trong quy trình thủ tục thông quan được quy định tại Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhquy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán

 Lập kế hoạch phúc tập hồ sơ hải quan:

 Căn cứ lập kế hoạch:

 Căn cứ vào kế hoạch do Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập theo quy định tại Điểm 1 Phần III mục A dưới đây;

 Căn cứ theo đặc điểm, tình hình khối lượng công việc, nhân sự thực tế của đơn

vị, và các thông tin khác nắm được tại thời điểm thông quan;

 Căn cứ vào các tiêu chí để phân loại hồ sơ hải quan theo trọng tâm, trọng điểm

 Các tiêu chí để phân loại hồ sơ hải quan:

 Theo loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán;

- Hàng đầu tư, hàng gia công cho nước ngoài, hàng gia công ở ngoài nước, hàng nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu;

- Hàng tạm nhập- tái xuất, tạm xuất- tái nhập, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh;

- Các loại hình hàng hoá khác thuộc nhóm xuất khẩu, nhập khẩu hi mậu dịch như: hàngquả biếu tặng, hàng mẫu, hàng dự hội chợ, triễn lãm thương mại, hành lý cá nhân, tài sản di chuyển, hàng hoá chuyển nhượng của các đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao

- Loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khác

 Theo nhóm hàng hoặc mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu:

Trang 17

- Nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu ý về giá tính thuế:

+ Mặt hàng nằm trong Danh mục quản lý giá của nhà nước;

+ Mặt hàng đủ điều kiện áp giá theo hợp đồng thương mại;

+ Mặt hàng mới, đang phải xây dựng giá

- Nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu phải lưu ý về thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

+ Những mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu nhạy cảm, có nhiều khả năng gian lận về chính sách quản lý hàng hoá của Nhà nước (hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành)

 Quá trình chấp hành pháp luật về hải quan của người khai hải quan

Khi phúc tập hồ sơ hải quan cần phải xem xét các yếu tố và nội dung hướng dẫn về quátrình chấp hành pháp luật hải quan của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 32/2003/TT-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các Điều 29,

30 Luật Hải quan, Điều 8 Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra giám sát hải quan và đồng thời xem xét thêm các tiêu chí sau đây:

- Chấp hành tốt pháp luật hải quan, chưa có vi phạm;

- Chấp hành tốt pháp luật hải quan, đã có vi phạm nhưng mức độ vi phạm không lớn (thuộc thẩm quyền xử phạt của Chi cục), hoặc không cố tình vi phạm;

- Chấp hành không tốt pháp luật hải quan, thường xuyên có vi phạm;

- Đơn vị mới làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu qua đơn vị

 Theo hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá:

- Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được miễn kiểm tra thực tế;

- Những lô hàng thuộc diện kiểm tra xác suất theo tỷ lệ không quá 10%;

Trang 18

- Những lô hàng thuộc diện kiểm tra toàn bộ 100%

 Các thông tin khác:

- Nắm được qua hệ thống hồ sơ còn lưu trữ, báo cáo;

- Nắm tình hình trong nội bộ hoặc trên địa bàn quản lý của Chi cục từ Đội thủ tục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Đội kiểm soát và các đơn vị khác có liên quan;

- Nắm thông tin từ trong ngành như ý kiến chỉ đạo của cấp trên (từ Tổng cục Hải quan/ Cục Kiểm tra sau thông quan, từ Cục Hải quan tỉnh, thành phố/ PHòng kiểm tra sau thông quan hoặc từ Lãnh đạo Chi cục);

- Nắm bắt khai thác thông tin từ ngoài ngành như các doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan quản lý chuyên ngành

 Nội dung kế hoạch:

 Lãnh đạo Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan có nhiệm vụ:

- Căn cứ vào các nội dung quy định tại điểm 1 Bước này, tiến hành lập kế hoạch phúc tập hồ sơ hải quan theo từng thời ký (từng tháng, hoặc từng quý, hoặc từng năm và theo nguyên tắc phân loại hồ sơ hải quan theo trọng tâm, trọng điểm để phúc tập, có lưu ý đến dự báo các tình huống xảy ra như lập biên bản vi phạm hành chính và người

ký biên bản;

- Phân công cụ thể cho từng công chức thực hiện;

- Giám sát và thực hiện kế hoạch đã đề ra, giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền

và báo cáo lãnh đạo Chi cục những vấn đề vượt thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ có vướng mắc chuyển báo cáo cấp trên

 Lãnh đạo chi cục Hải quan phụ trách Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan có nhiệm vụ :

Trang 19

- Phê duyệt kế hoạch, chương trình phúc tập hồ sơ theo từng thời kỳ (theo tháng, quý, năm) căn cứ vào tính chất đặc thù của từng đơn vị do Đội kế toán thuế và phúc tập hồ

sơ hải quan xây dựng, báo cáo;

- Có chỉ đạo, định hướng phúc tập hồ sơ hải quan cho từng thời kỳ trên cơ sở tình hình quản lý hàng hoá thực tế tại đơn vị và theo chỉ đạo của cấp trên;

- Giám sát việc thực hiện kế hoạch đã phê duyệt, giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền và báo cáo lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố những vấn đề vượt thẩm quyền, những vụ việc phức tạp cùng hồ sơ kèm

 Căn cứ trên kế hoạch do lãnh đạo Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ xây dựng quy định và sau khi được phân công phúc tập hồ sơ hải quan, công chức hải quan có nhiệm vụ thực hiện các công việc sau:

- Tiến hành phân loại hồ sơ trên cơ sở kết hợp với thông tin của mình về các tiêu chí;

- Xác định kết quả phân loại là hồ sơ hải quan thuộc diện trọng điểm hay không thuộc diện trọng điểm và được ghi tại Điểm 1 "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan" - Mẫu số 02 - KQ/PT theo Phụ lục 2 kèm

 Trong thời hạn 10 ngày đầu của từng thời kỳ (tháng, quý, năm) kế hoạch,

chương trình phúc tập hồ sơ hải quan cho từng thời kỳ đó của từng Chi cục Hải quan được báo cáo về Cục (phòng kiểm tra sau thông quan) để làm cơ sở kiểm tra giám sát quá trình thực hiện

 Tiến hành phúc tập hồ sơ hải quan:

Công chức hải quan căn cứ kết quả phân loại hồ sơ tại Bước 1 trên tiến hành phúc tập

hồ sơ hải quan theo trình tự sau:

 Đối với hồ sơ hải quan không thuộc diện trọng điểm:

Trang 20

 Kiểm tra đối chiếu sự đồng bộ và đầy đủ của hồ sơ hải quan theo quy định, việc khai hải quan theo yêu cầu giữa tờ khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan về nội dung, hình thức ghi chép, trình tự thời gian;

 Kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm tra tính thuế với các quy định hiện hành về áp

mã số thuế, thuế suất, áp giá tính thuế, các chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế, biên lai thu tiền thuế, phụ thu, quyết định phạt chậm nộp và biên lai thu phạt chậm nộp

 Đối với hồ sơ hải quan thuộc diện trọng điểm:

 Thực hiện nội dung kiểm tra theo trình tự trên đây;

 Kiểm tra theo nội dung, trình tự các bước làm thủ tục hải quan của các bộ phận nghiệp vụ trong quá trình thông quan cho lô hàng, gồm:

- Kiểm tra đối chiếu chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với lô hàng, mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu;

- Kiểm tra kết quả, cách ghi xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá của bộ phận kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế);

- Kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm tra việc tính thuế với các quy định hiện hành về áp

mã số tính thuế, thuế suất, áp giá tính thuế, các chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế, biên lai thu tiền thuế, phụ thu, quyết định phạt chậm nộp và biên lai thu phạt nộp chậm

 Thực hiện các bước kiểm tra khác trong các trường hợp cụ thể sau:

- Đối với những mặt hàng phải phân tích, phân loại hoặc giám định:

+ Kiểm tra tính hợp pháp, kết quả phân tích, phân loại , hoặc chứng thư giám định của

cơ quan, tổ chức phân tích, phân loại, giám định;

+ So sánh đối chiếu với kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu có) của cơ quan hải quan khi làm thủ tục và hồ sơ hải quan;

Trang 21

+ Trường hợp có nghi ngờ về kết quả phân tích, phân loại, giám định, phải ghi ý kiến của mình vào "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan"

- Đối với những lô hàng vi phạm:

Kiểm tra lại việc lập biên bản vi phạm, căn cứ xử phạt, mức phạt, thẩm quyền phạt của các bộ phận đã làm thủ tục thông quan và đã xử lý theo đúng quy định của pháp luật;

 Toàn bộ nội dung được phúc tập trên đây và các ý kiến đề xuất xử lý của mình (nếu có) phải được công chức hải quan ghi rõ vào "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan) và nhập các dữ liệu theo các tiêu chí quy định trong nội dung "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan" vào máy vi tính (nếu có)

 Xử lý kết quả phúc tập hồ sơ hải quan:

 Công chức hải quan sau khi kết thúc các nội dung phúc tập quy định nêu trên, tiến hành phân loại từng hồ sơ hải quan trên cơ sở kết quả phúc tập theo các tiêu chí sau:

 Những hồ sơ hải quan không có vi phạm, hoặc không phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;

 Những hồ sơ chưa hoàn chỉnh, có sai sót mang tính kỹ thuật khi khai hải quan, tính thuế, và các sai sót khác thuộc trách nhiệm của công chức hải quan; hoặc những hồ sơ vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của chi cục trưởng;

 Những hồ sơ hải quan vi phạm vượt thẩm quyền xử lý của cấp chi cục hải quan, hoặc có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;

 Kết thúc các công việc trên, công chức hải quan chuyển toàn bộ hồ sơ hải quan

đã phúc tập kèm "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan" cho Lãnh đạo Đội

kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan

 Lãnh đạo đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan xem xét kết quả các nội dung đã được phúc tập của công chức hải quan, đối chiếu với kết quả làm thủ tục hải quan thể hiện trong hồ sơ hải quan, các nguồn thông tin

Trang 22

khác thu được về người khai hải quan, về mặt hàng để đưa ra kết luận của mình, được ghi rõ tại "phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan", cụ thể:

 Nếu đồng ý theo kết luận trên thì ký xác nhận và chuyển lại cho công chức hải quan tiền hành lưu trữ hồ sơ theo quy định;

 Nếu đồng ý với kết luận trên thì ghi ý kiến đề xuất của mình và trình lãnh đạo Chi cục xử lý

 Lãnh đạo Chi cục Hải quan sau khi nhận được hồ sơ hải quan do Lãnh đạo

bộ phận phúc tập chuyển đến phải xem xét các nội dung kết luận của lãnh đạo Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan, đặc biệt chú ý đến các vi phạm, hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan được phát hiện, tiến hành

xử lý như sau:

 Nếu vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của các bộ phận nghiệp vụ làm thủ tục thông quan thì chuyển các bộ phận nghiệp vụ giải quyết Nếu vi phạm thuộc thẩm quyền của cấp lãnh đạo Chi cục xử lý thì làm các thủ tục theo quy trình về

xử lý để lãnh đạo Chi cục ra quyết định xử lý; sau đó chuyển bộ phận lưu trữ hồ

sơ theo quy định;

 Nếu vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của cấp Chi cục, hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan cần phải tiến hành kiểm tra sau thông quan thì hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo cục hải quan tỉnh, thành phố Trường hợp người khai hải quan thuộc địa bàn kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác thì Chi cục hải quan vẫn phải hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xử lý

 Lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan hoặc vi phạm vượt thẩm quyền

xử lý của cấp Chi cục Hải quan thì chậm nhất là sau 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phúc tập, Chi cục Hải quan phải báo cáo kết quả phúc tập và chuyển toàn bộ hồ sơ đó lên Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xử lý tiếp

 Tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh những sai sót kỹ thuật do cán bộ công chức thực hiện trong quá trình thông quan

Trang 23

 Nguyên tắc chuyển và nhận hồ sơ hải quan:

 Chi cục Hải quan có công văn gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố, trong đó nêu rõ

số bộ hồ sơ hải quan gửi; số tờ khai và ngày đăng ký tờ khai; số lượng các chứng từ trong bộ hồ sơ (bao nhiêu bản chính, bản sao); hình thức vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm của người khai hải quan;

 Hồ sơ hải quan gửi phải là bản chính, được gửi bằng chuyển phát nhanh theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

 Cục hải quan tỉnh, thành phố sau khi nhận được hồ sơ hải quan do Chi cục gửi đến, xử lý như sau:

- Nếu hồ sơ thuộc loại vi phạm pháp luật hải quan, vượt thẩm quyền xử lý của cấp Chi cục hải quan thì chuyển bộ phận tham mưu xử lý xem xét báo cáo lãnh đạo cục ra quyết định xử lý theo thẩm quyền pháp luật quy định;

- Nếu hồ sơ hải quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thì chuyển Phòng kiểm tra sau thông quan xem xét báo cáo Lãnh đạo Cục ra quyết định kiểm tra sau thông quan;

- Các đơn vị nhận được hồ sơ phải có văn bản xác nhận số hồ sơ, số chứng từ trong hồ

sơ đã nhận được và gửi lại Chi cục Hải quan gửi

 Sổ theo dõi kết quả xử lý hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan (đối với những hồ

sơ phải xử lý phạt, truy thu, truy hoàn) - Mẫu số 04-SXL/PT theo phục lục 2 kèm

Trang 24

 Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan thực hiện việc báo cáo theo mẫu sau đây:

 Báo cáo tổng hợp kết quả phúc tập, xử lý hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan (báo cáo tháng) - mẫu số 05-BC/PT theo Phụ lục 2 kèm, chuyển lãnh đạo Chi cục ký theo thẩm quyền

 Chuyển hồ sơ hải quan đã phúc tập cho bộ phận lưu trữ hồ sơ hải quan theo đúng quy định (đối với hồ sơ lưu)

2.2.2 Cách thức thực hiện:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục

2.2.3 Hồ sơ yêu cầu:

 Thành phần hồ sơ gồm:

- Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợpđồng: nộp 01 bản sao;

- Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản chính;

- Vận tải đơn: nộp 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc sao chụp từ bản chính có ghi chữcopy, chữ surrendered;

Đối với hàng hoá nhập khẩu qua bưu điện quốc tế nếu không có vận tải đơn thì ngườikhai hải quan ghi mã số gói bưu kiện, bưu phẩm lên tờ khai hải quan hoặc nộp danhmục bưu kiện, bưu phẩm do Bưu điện lập

- Tuỳ từng trường hợp cụ thể dưới đây, người khai hải quan nộp thêm, xuất trình cácchứng từ sau:

 Bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng hoá có nhiều chủng loại hoặc đóng góikhông đồng nhất: nộp 01 bản chính hoặc bản có giá trị tương đương như điện

Trang 25

báo, bản fax, telex, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định củapháp luật;

 Giấy đăng ký kiểm tra hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báokết quả kiểm tra của tổ chức kỹ thuật được chỉ định kiểm tra chất lượng, của cơquan kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, của cơ quan kiểm dịch (sau đây gọi tắt

là cơ quan kiểm tra) đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm,hàng hoá phải kiểm tra về chất lượng, về vệ sinh an toàn thực phẩm; về kiểmdịch động vật, kiểm dịch thực vật: nộp 01 bản chính;

 Chứng thư giám định đối với hàng hoá được thông quan trên cơ sở kết quả giámđịnh: nộp 01 bản chính;

 Tờ khai trị giá hàng nhập khẩu đối với hàng hoá thuộc diện phải khai tờ khai trịgiá theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn khai báo: nộp 02 bản chính;

 Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quyđịnh của pháp luật: nộp 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khinhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theodõi trừ lùi;

 Nộp 01 bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong các trường hợp:

 Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước nước có thoả thuận về ápdụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam (trừ hàng hoá nhập khẩu có trịgiá FOB không vượt quá 200 USD) theo quy định của pháp luật Việt Nam

và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếungười nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

 Hàng hoá nhập khẩu được Việt Nam và các tổ chức quốc tế thông báođang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻcủa cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

Trang 26

 Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ởtrong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuếchống phần biệt dối xử, các biện pháp về thuế để tự vệ, biện pháp hạnngạch thuế quan;

 Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế song phương hoặc

đa phương mà Việt Nam là thành viên;

C/O đã nộp cho cơ quan hải quan thì không được sửa chữa nội dung hoặcthay thế, trừ trường hợp do chính cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền cấpC/O sửa đổi, thay thế trong thời hạn quy định của pháp luật

 Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng hoá xuấtkhẩu của doanh nghiệp (doanh nghiệp nộp khi đăng ký nguyên liệu, vật tư sảnxuất hàng hóa xuất khẩu Khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp không phảinộp bản này, cơ quan hải quan sử dụng bản lưu tại cơ quan hải quan);

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

2.2.4 Thời hạn giải quyết:

Nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm: Như hàng xuất nhập khẩu thương mạiThanh khoản: 15 ngày làm việc

2.2.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức

2.2.6 Cơ quan thực hiện thủ tục:

 Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

 Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện(nếu có)

 Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

 Cơ quan phối hợp (nếu có)

Trang 27

2.2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận tờ khai

2.2.8 Lệ phí: 20.000 đồng (172/2010//TT-BTC)

2.2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

 Tờ khai hải quan

 Bảng đăng ký nguyên liệu, vật tư nhập khẩu SXXK với cơ quan hải quan (mẫu06/DMNVL-SXXK) (Thông tư 194/2010/TT-BTC)

2.2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

2.2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29tháng 6 năm 2001 và Luật số42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng

06 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chínhphủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lýthuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

Trang 28

Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn

về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàquản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục hảiquan điện tử

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ;Quyết định số 149/2005/QĐ-TTG ngày 20/06/2005;

Quyết định số 103/2009/QĐ-TTg ngày 12/08/2009;

Thông tư số 51/2012/TT-BTC điều chỉnh hiệu lực thi hành của Thông tư số15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính và ban hành mẫu tờ khai hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.3 Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sảnphẩm xuất khẩu (thủ công – điện tử)

2.3.1 Trình tự thực hiện:

Thực hiện theo phương thức thủ công:

 Đối với cá nhân, tổ chức:

 Việc đăng ký, điều chỉnh định mức và đăng ký sản phẩm xuất khẩu thực hiệntại Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư

 Thông báo định mức nguyên liệu, vật tư:

 Doanh nghiệp thông báo định mức của sản phẩm xuất khẩu theo loại hìnhSXXK đúng với định mức thực tế thực hiện

 Việc thông báo định mức phải thực hiện cho từng mã sản phẩm theo mẫu07/ĐKĐM-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 194/2010/TT-BTC

Trang 29

 Định mức phải được thông báo với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục xuấtkhẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng thông báo định mức.

 Định mức nguyên liệu, vật tư là định mức thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩmxuất khẩu, bao gồm cả phần tỷ lệ phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêuhao thu được trong quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguyên liệu, vật tưnhập khẩu Giám đốc doanh nghiệp tự khai và tự chịu trách nhiệm trước phápluật về việc nhập khẩu, sử dụng nguyên liệu vật tư nhập khẩu sản xuất hàng hoáxuất khẩu và tính chính xác của định mức đã thông báo Trường hợp kê khaikhông đúng thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế thiếu người nộp thuế còn bị

xử phạt vi phạm theo quy định

Cách tính định mức như sau:

- Đối với nguyên liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: địnhmức nguyên liệu là lượng nguyên liệu cấu thành một đơn vị sản phẩm hoặcchuyển hoá thành một đơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu haohụt (bao gồm cả phần tạo thành phế liệu, phế phẩm) tính theo tỷ lệ % so vớinguyên vật liệu cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm;

- Đối với nguyên liệu, vật tư tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưngkhông cấu thành sản phẩm hoặc chuyển hoá thành sản phẩm: định mức nguyênliệu, vật tư là lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm; tỷ lệ hao hụt là lượng nguyên liệu, vật tư hao hụt tính theo tỷ

lệ % so với lượng nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất

 Điều chỉnh định mức

 Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi định mức thực tế thì doanh nghiệpđược điều chỉnh định mức mã hàng đã thông báo với cơ quan hải quan phù hợpvới định mức thực tế mới nhưng phải có văn bản giải trình lý do cụ thể cho từngtrường hợp điều chỉnh

Trang 30

 Việc điều chỉnh định mức phải thực hiện trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô sảnphẩm có định mức điều chỉnh.

Trường hợp do thay đổi mẫu mã chủng loại hàng hoá xuất khẩu trong quá trình sảnxuất làm phát sinh thêm loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuấtkhẩu khác với định mức tiêu hao đã thông báo thì doanh nghiệp phải khai báo và điềuchỉnh lại định mức với cơ quan hải quan chậm nhất mười lăm ngày trước khi làm thủtục xuất khẩu sản phẩm

 Trường hợp làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư tại Chi cục Hải quan ápdụng công nghệ thông tin để thanh khoản, doanh nghiệp đăng ký sản phẩm xuấtkhẩu theo mẫu 08/DMSP-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư194/2010/TT-BTC Nơi đăng ký và thời điểm đăng ký thực hiện như thông báođịnh mức

 Nhiệm vụ của cơ quan hải quan:

 Tiếp nhận bảng thông báo định mức, bảng đăng ký sản phẩm xuất khẩu củadoanh nghiệp;

 Tiếp nhận bảng đăng ký định mức hoặc bảng điều chỉnh định mức:

- Tiếp nhận bảng đăng ký định mức của doanh nghiệp hoặc bảng điềuchỉnh định mức đã đăng ký

- Kiểm tra việc doanh nghiệp khai các tiêu chí trên bảng đăng ký địnhmức;

- Ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào bảng đăng ký định mức;

- Ký tên, đóng dấu công chức và cấp số tiếp nhận lên cả 02 bản;

- Trả cho doanh nghiệp 01 bản; bản còn lại lưu theo dõi

 Đối với những Chi cục Hải quan ứng dụng công nghệ thông tin ngoài cáccông việc nêu trên phải thực hiện thêm các công việc sau:

Trang 31

- Tiếp nhận đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu, kiểm tra tên gọi, mã

số, đơn vị tính và ký tên đóng dấu công chức vào 02 bản kê danh mục.Giao doanh nghiệp 01 bản, 01 bản lưu

- Nhập máy danh mục sản phẩm xuất khẩu

- Nhập máy định mức

 Tiến hành kiểm tra định mức doanh nghiệp đã thông báo như hướng dẫn vềkiểm tra định mức đối với hàng gia công xuất khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tàichính

 Trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước,sau đó tìm được thị trường xuất khẩu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sảnxuất hàng hoá xuất khẩu, đã thực xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài thì việcthông báo, điều chỉnh định mức thực hiện theo điểm 1 và 2 trên

Thực hiện theo phương thức điện tử:

 Đối với cá nhân, tổ chức:

 Đăng ký, sửa đổi, bổ sung định mức sử dụng nguyên liệu, định mức vật

tư tiêu hao, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư (gọi tắt là định mức tiêu hao

nguyên liệu, vật tư):

 Thực hiện như đăng ký định mức nguyên liệu, vật tư để gia công chothương nhân nước ngoài hướng dẫn tại Điều 35 TT222/2009/TT-BTC:

 Khai báo thông tin về định mức theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quyđịnh tại Mẫu “Thông tin về định mức thực tế đối với sản phẩm” hoặc Mẫu

“Thông tin về định mức thực tế đối với nguyên liệu trực tiếp tham gia vào sảnphẩm xuất khẩu được tách ra từ nguyên liệu gốc (nguyên liệu thành phần).”

 Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan

- Nhận “Thông báo từ chối đăng ký định mức” và sửa đổi, bổ sung thông tin vềđịnh mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư theo yêu cầu của cơ quan hải quan

Trang 32

- Nhận “Thông báo hướng dẫn làm thủ tục đăng ký định mức hoặc chấp nhậnđịnh mức” và thực hiện các công việc dưới đây:

o Đối với định mức được cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký trên cơ sở thông tinkhai hải quan điện tử thì người khai hải quan căn cứ định mức đã được chấpnhận đăng ký để thực hiện thủ tục xuất khẩu;

o Trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu phải nộp/xuất trình hồ sơ và mẫu sảnphẩm (nếu yêu cầu nộp cả mẫu) để kiểm tra thì doanh nghiệp nộp/xuất trình hồ

sơ và mẫu sản phẩm theo yêu cầu

 Nộp/ xuất trình hồ sơ với cơ quan hải quan khi có yêu cầu

 Đối với cơ quan Hải quan:

 Đăng ký định mức:

 Tiếp nhận đăng ký định mức thông qua hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử

 Kiểm tra định mức:

- Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để lựa chọn định mức cần kiểm tra

- Địa điểm, hình thức kiểm tra:

Kiểm tra tại cơ quan Hải quan;

Kiểm tra tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp;

Cơ quan hải quan trực tiếp kiểm tra hoặc thông qua tổ chức giám định chuyênngành

 Thời điểm kiểm tra định mức:

- Trước hoặc cùng thời điểm xuất khẩu lô sản phẩm đầu tiên của mã sản phẩm đãđăng ký;

- Sau khi xuất khẩu sản phẩm của mã sản phẩm đã đăng ký;

- Khi thanh khoản tờ khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

 Nhiệm vụ của công chức Hải quan khi kiểm tra định mức:

Trang 33

- Kiểm tra đúng qui trình, nhanh, gọn, không gây phiền hà, cản trở việc sản xuấtcủa doanh nghiệp.

- Lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra khi kết thúc kiểm tra Biên bản phảiphản ánh đầy đủ, trung thực với thực tế kiểm tra, có chữ ký của công chức hảiquan thực hiện kiểm tra và đại diện doanh nghiệp được kiểm tra

2.3.2 Cách thức thực hiện:

 Thực hiện theo phương thức thủ công:

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính

 Thực hiện theo phương thức điện tử:

Gửi nhận thông tin qua hệ thống khai hải quan điện tử đã được nối mạng với cơquan hải quan qua C-VAN

2.3.3 Hồ sơ yêu cầu:

 Thực hiện theo phương thức thủ công:

Trang 34

o Bản giải trình về cơ sở, phương pháp tính định mức của mã hàng kèm theo tàiliệu thiết kế kỹ thuật của sản phẩm (như sơ đồ cắt đối với hàng may mặc): nộp

01 bản sao;

o Xuất trình sổ sách, chứng từ có liên quan đến việc xác định định mức của mãsản phẩm doanh nghiệp đã đăng ký (chỉ áp dụng đối với trường hợp kiểm trathực tế định mức)

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

2.3.4 Thời hạn giải quyết:

Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hảiquan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19Luật Hải quan)

2.3.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

2.3.6 Cơ quan thực hiện thủ tục:

 Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục hải quan

 Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện(nếu có):

 Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan

 Cơ quan phối hợp (nếu có)

2.3.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đăng ký

2.3.8 Lệ phí: không

2.3.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai, mẫu bảng biểu:

 Bảng định mức doanh nghiệp đăng ký hoặc điều chỉnh định mức đã đăng ký(mẫu 07/ĐKĐM-SXXK), Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu08/DMSP-SXXK (Thông tư 194/2010/TT-BTC )

Trang 35

 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1, Thông tin về định mức thực tế đối với sản phẩm(Mẫu số 39 Phụ lục I Thông tư 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tàichính về hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử.)

 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2, Thông tin về định mức thực tế đối với nguyên liệutrực tiếp tham gia vào sản phẩm xuất khẩu được tách ra từ nguyên liệu gốc(nguyên liệu thành phần)

2.3.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

2.3.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29tháng 6 năm 2001 và Luật số42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hảiquan;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng

06 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chínhphủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28tháng 10 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lýthuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

Ngày đăng: 18/10/2016, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w