1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm

87 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong những nội dung của Giáo dục vì sự phát triển bền vững, giúp người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIỂN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ

Chữ kí của GVHD

Hà Nội - 2016

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế

kỷ 21 Những báo cáo gần đây của Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC)

đã xác nhận rằng biến đổi khí hậu thực sự đang diễn ra và gây ra nhiều tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Nhận thức rõ nguy cơ của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ Việt Nam đã thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (theo Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ) Một trong tám nhiệm vụ của Chương trình là lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành và địa phương Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 4619/QĐ-BGDĐT về việc phê duyệt dự án “ Đưa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào các chương trình giáo dục và đào tạo giai đoạn 2011 - 2015” Nhà trường trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm hưởng ứng các chương trình lồng ghép giáo dục trong các môn học và đồng ý thực nghiệm đề tài: Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong trường trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm

Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong những nội dung của Giáo dục vì

sự phát triển bền vững, giúp người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu, đồng thời khuyến khích thay đổi hành vi để ứng phó với biến đổi khí hậu Việc tăng cường giáo dục được coi là “chìa khóa” hiệu quả để cá nhân và cộng đồng ứng phó với các thách thức của biến đổi khí hậu như mực nước biển dâng, thiên tai thất thường, gia tăng nhiệt độ toàn cầu, [27, trang 270]

Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu bằng cách lồng ghép vào nội dung các môn học trường phổ thông như địa lý, công nghệ, kỹ thuật nông nghiệp, sinh học, hóa học, vật l ý , chính là giải pháp hữu hiệu để thay đổi hành vi và nhận thức của học sinh, sinh viên đối với biến đổi khí hậu, hướng thế hệ trẻ trở thành các “công dân toàn cầu”

nỗ lực hành động để chống biến đổi khí hậu Thực tế thông qua giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu ở trường học thì thế hệ trẻ sẽ không còn xa lạ với khái niệm biến đổi khí hậu [27, trang 270]

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu tổng quát

Đề tài nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp để nâng cao nhận thức của học sinh

về vấn đề biến đổi khí hậu, thay đổi hành vi giúp ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu trong môn Sinh học tại trường Trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm

b Mục tiêu cụ thể

+ Thiết kế được chuyên đề lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong hoạt động học tập và lao động về vấn đề rác thải tại các hộ gia đình và trường Trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm

Trang 4

+ Thiết kế được bài dạy học lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong chương I - B

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Động vật - Sinh học 11 đảm bảo các nguyên tắc lồng ghép

+ Khảo sát, kiểm nghiệm, đánh giá về tính hiệu quả của các nội dung nghiên cứu.+ Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa cách thức lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn Sinh học cấp Trung học phổ thông đảm bảo các nguyên tắc lồng ghép

3 Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

a Vấn đề nghiên cứu

- Học sinh trường Trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm đã có kiến thức về biến đổi khí hậu chưa?

- Giải pháp lồng ghép biến đổi khí hậu trong môn Sinh học cấp Trung học phổ thông

có đem lại hiệu quả giúp học sinh nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi ứng phó với biến đổi khí hậu không?

b Giả thuyết nghiên cứu

- Tập thể trường Trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm có kiến thức tương đối đầy đủ, hệ thống và logic về mối liên quan của biến đổi khí hậu với môn Sinh học

- Học sinh trường Trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm thực hiện giải pháp phân loại rác thải và giảm thiểu sử dụng túi nilon

- Lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu chương I - B - Chuyển hóa vật chất và năng lương ở động vật - Sinh học 11 Trung học phổ thông nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học, rèn luyện các kỹ năng học tập cho học sinh

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Tình hình nghiên cứu giáo dục Biến đổi khí hậu được thực hiện tại nhiều quốc gia

và nhiều tổ chức giáo dục khác nhau tham gia Tài liệu dự án Mô hình tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu: xây dựng khả năng thích ứng cho thế hệ tương lai (Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Phillipin và Lào) thực hiện các hoạt động thiết thực ngoài giờ lên lớp nhằm mục đích liên kết các nội dung của bài học với các vấn đề của cuộc sống giúp ứng phó với biến đổi khí hậu Họ tổ chức các hoạt động dự án như:

+ Tìm hiểu về hệ sinh thái và đa dạng sinh học với các nội dung: tìm hiểu về vật chỉ thị môi trường hoặc mức độ ô nhiễm của sông, hoạt động của bướm

+ Giảm thiểu, sử dụng lại và tái sử dụng nhựa, ủ phân hữu cơ

+ Sức khỏe và dinh dưỡng: cuộc vận động không sử dụng đồ nhựa Styrofoam dùng một lần để dựng thức ăn

+ Giảm lượng khí nhà kính nhờ giải pháp: trồng cây xanh, tiết kiệm điện

+ Tìm hiểu về môi trường thông qua các bài học đo nhiệt độ và lượng mưa, qua các chuyến du lịch [53, trang 16 - 23]

Hiện nay, sách tham khảo của nước ngoài về khoa học tích hợp như Integrated

Science cung cấp phương pháp nghiên cứu khoa học bằng cách giới thiệu những khái

niệm khoa học cơ bản Sách cung cấp cho học viên những nội dung mở rộng như Khoa

học và X ã hội cũng như cách thức thảo luận những vấn đề khác nhau của khoa học, qua

đó giúp họ hiểu được các vấn đề có liên quan đến các khái niệm cơ bản [55, trang viii]

Trang 6

Các nội dung liên kêt vói

môn Thiên văn học

Năng lượng bắt nguồn từ

Mặt Trời (Chương 12 & 13)

Các mùa được hình thành vì

trục quay của Trái Đất

quanh Mặt Trời (chương 17)

Các nội dung liên kết vói

môn Hóa học

Hóa Sinh học là hóa học của

sư sống ( Chương 19)

Các phản ứng hóa học diễn

ra bởi sự thay đổi vật chất và

năng lượng (Chương 9)

Các nội dung liên kết với môn Khoa học Trái Đất

Nguồn năng lượng và vật chất từ sinh vật này sang sinh vật khác trong lưới thức ăn (trang 550)Khí hậu ảnh hưởng tới các sinh vật sống trong khu vực (trang 553)Quần thể bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường

(trang 560)Hoạt động của con người ảnh hưởng tới hệ thống và quá trình tự nhiên (trang 577)

Bầu khí quyển ảnh hưởng tới sự sống (Chương 17)Khí hậu khác nhau giữa các khu vực trên Trái Đất (chương 17)Khí nhà kính làm Trái Đất nóng lên (Chương 17)

Các nội dung

1 • ^ 1 Á i r •

liên kết với môn Khoa học

sự sống

Tiến hóa dẫn tới khả năng thích nghi (chương 21)Quá trình quang hợp hấp thụ năng lượng Mặt Trời và biến đôi thành năng lượng hóa học (Chương

20)Quá trình hô hấp giải phóng năng lượng cho sinh vật (Chương 20)

Trang 7

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

a Vấn đề lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu

Bộ Giáo dục và đào tạo đã biên soạn cuốn sách “Tài liệu dạy và học về ứng phó với Biến đổi khí hậu”, “Sổ tay ABC về biến đổi khí hậu” Đây là tài liệu nghiên cứu hữu ích về nội dung và phương pháp dạy biến đổi khí hậu Tuy nhiên, do thời lượng chương trình giảng dạy được qui định chặt chẽ, không có thời gian để dạy riêng nội dung biến đổi khí hậu trong trường học

Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu yêu cầu Cộng đồng thế giới giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu bằng việc hạn chế phát thải các khí nhà kính vào khí quyển (giảm nhẹ ) và thực hiện các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu, gọi chung là ứng phó với biến đổi khí hậu Xây dựng các chương trình, kế hoạch hành động nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thích ứng với những tác động của biến đổi khí hậu là một trong những cam kết được qui định trong công ước Kế hoạch hành động biến đổi khí hậu đặc biệt chú ý đến việc quản lý tổng hợp dải ven bờ, tài nguyên nước và nông nghiệp, bảo vệ và phục hồi các khu vực bị ảnh hưởng bởi hạn hán, hoang

mạc hóa và lũ lụt, đồng thời xem xét việc lồng ghép nó tới mức khả thi trong các chính

sách và hành động về kinh tế, xã hội và môi trường của mình.[34, trang 262]

Việc tổng hợp, lồng ghép các yếu tố về khả năng tổn hại do tác động của biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng vào các chương trình, dự án phát triển sẽ góp phần bảo đảm tính hiệu quả và bền vững của các chương trình, dự án đó Qui trình lồng ghép gồm các bước:

- Đánh giá và mô tả những khả năng bị tổn hại

- Lựa chọn các giải pháp thích ứng nhằm điều chỉnh các chương trình, dự án nhằm ứng phó với những khả năng tổn hại do biến đổi khí hậu được xác định ở bước trên

Trang 8

GS TSKH Nguyễn Đức Ngữ nêu lên sự cần thiết phải hình thành và phát triển nghiên cứu và giảng dạy khoa học liên ngành Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, hội nhập không chỉ giới hạn là hội nhập quốc tế, giữa các nước, vùng lãnh thổ với nhau và hội nhập toàn cầu mà cần được hiểu đầy đủ và rộng rãi hơn bao gồm cả hội nhập và liên kết vùng và lĩnh vực ngay trong một quốc gia, một địa phương Điều đó dẫn đến yêu cầu tất yếu là phải đẩy mạnh việc đào tạo liên ngành nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho hội nhập và phát triển Đào tạo liên ngành là một cách tiếp cận giáo dục, trong đó hai hay nhiều hơn các khoa học truyền thống được gắn kết với nhau một

cách hữu cơ trong quá trình giảng dạy và học tập trên cơ sở nhận thức về mối quan hệ

tương tác giữa các ngành khoa học với nhau nhằm thúc đẩy sự hợp tác liên ngành, nâng

cao đồng thời năng lực thực tiễn và tiềm tàng của từng ngành khoa học và quan hệ tương tác giữa chúng để đạt mục tiêu giải quyết vấn đề đặt ra một cách tổng thể và toàn diện hơn Xuất phát từ nhu cầu của xã hội và từ mối quan hệ giữa khí hậu với các lĩnh vực sản xuất và đời sống, trong quá trình phát triển của khoa học khí hậu đã hình thành nhiều môn khoa học liên ngành và sau đó chúng trở thành những môn khoa học độc lập như khí hậu học nông nghiệp, khí hậu học lâm nghiệp, khí hậu học thổ nhưỡng, khí hậu y học, khí hậu kĩ thuật, khí hậu vận tải, khí hậu nghỉ dưỡng và du lịch, Biến đổi khí hậu làm cho các điều kiện khí hậu - môi trường của các đối tượng liên quan bị thay đổi, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của chúng và các đối tượng đó phải có những phản ứng tự nhiên để thích nghi và tồn tại với điều kiện môi trường mới, hoặc là không có khả năng thích nghi sẽ bị thoái hóa và tiêu diệt Hiểu biết quy luật tương tác giữa khí hậu với các đối tượng nói trên sẽ giúp con người đưa ra các giải pháp phù hợp giúp tăng cường năng lực thích ứng của chúng, hạn chế những tồn hại do biến đổi khí hậu gây ra đối với sự tồn tại và phát triển của các đối tượng đó [33]

Theo Lê Văn Khoa và cộng sự, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là giáo dục tổng thể nhằm trang bị những kiến thức về môi trường, biến đổi khí hậu, về khoa học công nghệ và phương pháp ứng phó cho học sinh thông qua từng môn học và chương trình riêng phù hợp từng đối tượng Việc giáo dục này ở trong các trường học chủ yếu

thực hiện theo phương thức lồng ghép và liên hệ trong nội dung các môn học tự nhiên -

xã hội theo chương trình như: Địa lý, Sinh học, Hóa học, Vật lý, Giáo dục công

d â n , [27, trang 287]

Trang 9

Lồng ghép được thực hiện thông qua tổ chức các hoạt động vui chơi, lao động, hoạt động ngoại khóa (thăm quan, cắm t r ạ i , ) [27, trang 274]

Lồng ghép giáo dục Biến đổi khí hậu trong hoạt động ngoài giờ lên lớp đã được thạc sỹ Phạm Thị Kim Hoa nghiên cứu ở cấp học Trung cấp chuyên nghiệp và Phạm Bích Vân nghiên cứu ở cấp Trung học cơ sở

Theo TS Dương Tiến Sỹ, khái niệm tích hợp được hiểu là sự hợp nhất hay sự

nhất thể hoá đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất giữa các thành phần của đối tượng, nó không phải là một phép cộng mang tính cơ học những thuộc tính của các thành phần ấy Như vậy, tích hợp có hai thuộc tính cơ bản liên hệ mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau là tính liên kết và tính toàn vẹn Tính liên kết tạo nên một thực thể toàn vẹn, không còn sự phân chia giữa các thành phần Tính toàn vẹn thể hiện ở mối quan hệ hữu cơ dựa trên sự thống nhất nội tại của các thành phần liên kết ấy Sẽ không thể gọi là tích hợp nếu các thành phần đó chỉ là sự sắp đặt bên cạnh nhau mà không có mối quan hệ hữu cơ giữa các thành phần đó

Dương Tiến Sỹ cũng phân chia 3 mức độ tích hợp, tuy nhiên tác giả lưu ý khi vận dụng để dạy bất kỳ nội dung nào, cần phối hợp các mức độ tích hợp -> kết hợp -> liên

hệ với nội dung cần giáo dục Tác giả cho rằng thường nội dung nào tích hợp được thì đều có thể kết hợp và liên hệ được

- Tích hợp: Chương trình môn học được giữ nguyên Trong mức độ này, nội dung chủ yếu của bài học hay môn học có sự trùng hợp với nội dung cần giáo dục (như giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu, giáo dục dân số, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục sức khỏe sinh s ả n , ) Việc khai thác mối quan hệ hữu cơ, có hệ thống giữa kiến thức môn học chính khóa với kiến thức cần giáo dục thành một nội dung thống nhất

- Kết hợp: Chương trình môn học được giữ nguyên Trong mức độ này, một số nội dung của bài học hay một phần nhất định của nội dung môn học có liên quan trực tiếp với nội dung cần giáo dục Những nội dung giáo dục này được lựa chọn rồi lồng ghép vào chương trình các môn học chính khóa ở chỗ thích hợp sau mỗi bài, mỗi chương, hay hình thành một chương riêng Ví dụ sau mỗi bài có thêm mục “Em có biết”, sau mỗi chương có thêm “Bài đọc thêm”, hay hình thành một chương riêng như trong sách giáo khoa Sinh học lớp 6 có thêm chương “Vai trò của thực vật đối với đời sống con người”

Trang 10

- Liên hệ: Chương trình môn học được giữ nguyên Trong mức độ này, các nội dung cần giáo dục có liên quan đến một số nội dung của bài học, môn học được làm

sáng tỏ bằng các ví dụ, các bài thu hoạch giúp liên hệ hợp lí với các nội dung cần giáo

dục Hầu hết các bài học đều có khả năng liên hệ với thực tế ở địa phương nơi trường

đóng [23, trang 24, 25]

Như vậy, lồng ghép bao gồm lồng ghép trong nội dung môn học và tổ chức các

hoạt động ngoài giờ đa dạng, phong phú Trong nội dung đề tài này, tôi nghiên cứu chủ

yếu cách thức lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn Sinh học bằng cách lồng

ghép trong hoạt động sinh hoạt chuyên đề ngoài giờ và lồng ghép trong môn Sinh học

Lồng ghép giáo dục môi trường trong môn Địa lý được thực hiện theo phương

pháp tích hợp nhờ sơ đồ và trả lời câu hỏi, kết hợp nhờ các bài đọc thêm [20]

Lồng ghép giáo dục môi trường trong môn Sinh học ở cấp Trung học phổ thông chỉ

có 1 bài thực hành trong Sách giáo khoa Sinh học 12: Quản lý và sử dụng bền vững tài

nguyên thiên nhiên nhưng không đề cập tới giáo dục Biến đổi khí hậu

b Vấn đề: lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong hoạt động học tập và lao

động ngoài giờ về rác thải sinh hoạt.

Các tài liệu hướng dẫn phân loại rác gồm: Em học sống xanh

Sách hướng dẫn phân chia các loại rác thành 3 loại:

+ Rác hữu cơ: là các loại rác thực phẩm từ nhà bếp như rau, củ, qu ả Rác hữu cơ

sau khi được phân loại sẽ được dùng làm nguyên liệu để làm phân ủ hữu cơ tại hộ

gia đình hoặc các nhà máy sản xuất

+ Rác vô cơ: là các loại rác như sành, sứ, gạch vỡ, đất, cát, Rác vô cơ là loại rác

không thể sử dụng được nữa, chỉ có thể mang đi chôn lấp

+ Rác tái chế: là các loại rác như giấy, kim loại, vỏ h ộ p , sẽ được vận chuyển đến

các xưởng tái chế để tái chế thành các sản phẩm mới [8, trang 10 - 12]

Cách phân loại như trên có nhược điểm là:

+ Nếu được phân loại đúng thì các loại rác sẽ được tái chế thành các sản phẩm và quay

trở lại phục vụ cho hệ sinh thái con người Ví dụ như: các loại rác sành, sứ, gạch vỡ, đất,

c á t , sẽ được làm gạch không nung

Trang 11

+ Hiện nay, những người thu gom đồng nát chỉ thu gom một số loại giấy, kim loại, vỏ hộp , có giá trị cao để tái chế, còn lại tất cả đổ đống vào bãi chôn lấp Do vậy, các loại rác khó phân hủy sinh học như polime tồn dư trong đất với thời gian lâu dài sẽ ảnh hưởng tới độ đa dạng sinh học của hệ sinh thái bãi chôn lấp, làm đất chóng bạc màu.+ Nếu xét về nguồn gốc, các loại rác tái chế như: polime được sản xuất từ dầu mỏ, nhựa cây cao su là chất hữu cơ.

Học sinh đã học sinh thái trong chương trình Sinh học lớp 9, cấu tạo và hoạt động của tế bào và ứng dụng của vi sinh vật trong chương trình Sinh học lớp 10, cấu tạo và ứng dụng của vật liệu polime trong chương trình Hóa học lớp 12 Do vậy, học sinh các khối lớp có thể phối hợp với nhau trong quá trình học tập và lao động về vấn đề rác thải sinh hoạt

Tài liệu dự án Mô hình tích hợp giáo dục biến đổi khí hậu: xây dựng khả năng thích ứng cho thế hệ tương lai (Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Phillipin và Lào) đã thực hiện

dự án ủ phân hữu cơ và họ sử dụng phương pháp sau:

Những người hướng dẫn thực hiện dự án sử dụng cách thức lồng ghép giáo dục cách ủ phân hữu cơ vào các môn học như Toán, Sinh học, Xã hội và Tiếng Anh

Học sinh có thể sử dụng các vi sinh vật để ủ phân

Môn Tiếng Anh

Khi học sinh thực hành ủ phân, họ có thể viết quá trình dưới dạng báo cáo bằng tiếng Anh

Hoạt động Người tham

Môn Toán (Đếm số lượng)

Mỹ thuật (Các tác phẩm thủ công dùng

Giữ môi trường học đường sạch sẽPhân loại rác

Trang 12

Thu thập rác

hữu cơ

PEPELING(nhóm chăm sóc môi trường) và các nhóm nhỏ khác

trong buổi trưng bày của trường)

Giáo dục Xã hội (sáng tạo các ý tưởng trong hoạt động kinh tế)Môn Khoa học (Ảnh hưởng của sự gia tăng dân số tới môi trường sống)Tiếng Anh (Viết tường trình và báo cáo)

Những vật liệu được dùng để

Các vật liệu được bán và làm đồ thủ công

Lợi nhuận của trường và các

Rác được vứt vào thùng rác

[53, trang 135]

Mối quan hệ giữa rác thải và hệ sinh thái

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh [35, Trang 20]

Trong hệ sinh thái đô thị, con người sử dụng thức ăn và nguồn tài nguyên thiên nhiên để duy trì sự sống Chất thải như rác sinh hoạt hoặc nước thải được hệ sinh thái tái tạo thành nguồn tài nguyên cung cấp trở lại cho con người [35, Trang 175]

Trang 13

Việc con người sử dụng tài nguyên quá mức và thải rác quá nhiều ra môi trường làm mất cân bằng hệ sinh thái.

Hoạt động sản xuất hàng hóa, vận chuyển, tiêu thụ và thải rác gây nên biến đổi khí hậu Hiện nay, con người sử dụng chủ yếu nguồn năng lượng không tái tạo (than, dầu, khí đốt) để sản xuất, vận chuyển hàng hóa Quá trình này thải ra bầu khí quyển lượng lớn khí nhà kính: CO2 , CH4 và các loại khí khác Nồng độ khí CO2 trong bầu khí quyển là 379 phần triệu, CH4 là 1774 phần tỷ Rác thải cũng là nguồn phát sinh các loại khí nhà kính Ví dụ: Nồng độ khí CH4 đo được ở bãi chôn lấp rác Nam Sơn là 21,3 đến 240,5 mg/m3 [25, trang 153] Sự gia tăng nhanh của nồng độ các khí nhà kính làm Trái Đất nóng lên do sự hấp thụ bức xạ nhiệt trở lại bầu khí quyển Theo các mô hình dự báo khí hậu, nhiệt độ trung bình của Trái Đất đến cuối thế kỉ 21 có xu hướng tăng lên 1,5 đến 2oC so với đầu thế kỉ [34, trang 18] Việt Nam là một trong số ít các quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của Biến đổi khí hậu như nước biển dâng gây ngập lụt, mất đất vùng ven biển, gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, [ 3 4 ]

Qui trình xử lý rác thải tại Hà Nội

Các chất thải được thu gom về Bãi chôn lấp rác

Như hầu hết các đô thị khác trên toàn quốc, Hà Nội vẫn chưa áp dụng biện pháp phân loại rác từ nguồn, toàn bộ chất thải gia đình vẫn chưa áp dụng biện pháp phân loại rác tại nguồn, toàn bộ chất thải gia đình được đựng trong túi nilon Phần lớn rác thải từ gia đình, trường học sẽ được những người thu gom rác phân loại để tái chế:

+ Thủy tinh được tái sử dụng và tái chế

+ Kim loại trong acquy, xoong, chảo, vỏ bình xịt côn trùng, đồ công nghệ, được tái chế

+ Các bao bì polime, nhựa, cao su được được nhiệt phân để tái chế

+ Giấy được tái chế

+ Các chất khác như xương được đốt làm than hoạt tính [39]

+ Rác từ thực phẩm thừa được dùng để nuôi giun quế hoặc ủ để làm phân bón tại nhà máy chế biến rác Cầu Diễn

Quá trình này được các vi sinh vật phân giải:

Trang 14

- Vi sinh vật phân giải hiếu khí (vi sinh vật hóa dị dưỡng)

Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong điều kiện có khí O2, quần thể sinh vật tăng trưởng, đồng thời thải ra CO2, H2O, NH3, SO42-

- Vi sinh vật phân giải kị khí (Giai đoạn này vi sinh vật lên men tạo khí Metan - khí nhà kính)

Nhóm vi sinh vật phân giải axit hữu cơ trong điều kiện thiếu khí O2, giải phóng các chất:

CH4, H2, NH4, HS

[25, trang 52 - 55, 108 - 113)

Riêng các loại rác đặc biệt như rác y tế, rác công nghiệp sẽ được đốt

Giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế

• Giảm thiểu

- Sử dụng 2 mặt giấy

- Không lạm dụng các vỏ đồ hộp, chai nhựa, các loại cốc và bát dùng 1 lần

- Giảm bớt dùng túi nilon để đựng đồ, thức ăn, mà thay bằng túi vải Không dùng túi nilon để đựng rác mà thay bằng rổ, rá bằng tre hoặc nhựa

• Tái sử dụng

- Sử dụng vào mục đích khác

- Tặng quần áo, sách vở tình nguyện

• Tái chế

Bán các vật dụng tái chế cho người thu mua đồng nát.[39]

c Vấn đề: lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong chương I - B - Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - Sinh học 11

Quan điểm tích hợp đã được thể hiện trong định hướng dạy và học chương trình Sinh học Tích hợp trong các phân môn sinh học khác nhau: [17, trang 12]

Sách giáo khoa sinh học 7 lồng ghép kiến thức tiến hóa của các loài động vật trong chương 7 và lồng ghép các hướng ứng dụng trong chương 8 - Động vật và đời sống con người Tiếp nối chương trình sinh học 7, môn Cơ thể người và vệ sinh - sinh học 8 tìm hiểu sâu hơn về chức năng của các hệ cơ quan tham gia vào mọi hoạt động sống của con

Trang 15

người Trên cơ sở đó, vận dụng vào việc giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, bảo vệ, tăng cường sức khỏe để học tập, lao động có năng suất và hiệu quả.

Chương trình Sinh học 11 nghiên cứu các đặc điểm sinh học ở cấp độ cơ thể, được phát triển và đi sâu hơn trên cơ sở kiến thức Sinh học ở THCS theo kiểu đồng tâm xoáy trôn ốc [36, trang 40] Chương I - B - Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Động vật

hệ thống hóa các cơ chế sinh lý của quá trình chuyển hóa vật chất theo chiều hướng tiến hóa, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa cấu tạo - hoạt động của các hệ cơ quan với điều kiện môi trường sống - khí hậu Do vậy, giáo viên cần thực hiện phương pháp dạy học giúp phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong việc hệ thống hóa kiến thức

đã học, tích hợp kiến thức sinh thái - tiến hóa và liên hệ với đời sống thực tiễn

Trong lịch sử của Trái Đất, Biến đổi khí hậu là một quá trình được hình thành tự nhiên và có tính chu kì do các quá trình vận động của Mặt Trời, hệ thống thạch quyển,

hệ thống khí quyển, hệ thống thủy quyển và hệ thống sinh quyển Các bằng chứng đã cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa biến đổi khí hậu với các giai đoạn các sinh vật trên Trái Đất bị tuyệt chủng hàng loạt Điều kiện môi trường - khí hậu thay đổi cùng với các nhân tố tiến hóa khác đã tạo nên một giai đoạn tiến hóa mới của các sinh vật sống sót

Sự tiến hóa của các hệ cơ quan cũng thể hiện chiều hướng tiến hóa thích nghi của sinh vật Trái Đất [11]

Phần lớn các nhà khoa học đã khẳng định rằng hoạt động của con người đã và đang làm biến đổi khí hậu toàn cầu Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi đó là sự tăng nồng

độ của khí nhà kính trong bầu khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính Đặc biệt quan trọng là khí CO2 được tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (dầu mỏ, than đá, khí tự n h iê n ,.) , phá rừng và chuyển đổi sử dụng đất Biến đổi khí hậu toàn cầu

đã làm gia tăng nhiệt độ Trái Đất lên 0,60C trong thế kỷ XX, và đây là thời kỳ nhiệt độ cao nhất trong vòng 600 năm trở lại đây [34, trang 24 - 30]

Các loài động vật thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau trên Trái Đất tạo nên sự đa dạng sinh học Biến đổi khí hậu làm tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, cháy rừng, lũ l ụ t , và sự dịch chuyển vùng khí hậu sẽ làm giảm số lượng quần thể loài Do tốc độ của các quá trình hoạt động của con người và tác động của Biến đổi khí hậu diễn ra nhanh nên đã làm suy giảm đa dạng sinh học trên Trái Đất [34, trang51]

Trang 16

Biến đổi khí hậu tác động gián tiếp tới sức khỏe con người qua các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng bất thường, hạn hán, lũ lụt, sự sinh trưởng, phát triển của dịch bệnh cũ bùng phát và mới phát sinh; và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội -

y tế Những nghiên cứu về vấn đề này đã được thực hiện và tổng kết trong các tài liệu

chuyên ngành nước ngoài như Climate Change, human health, risks and respond Các

tài liệu chuyên ngành tiếng Việt có nghiên cứu về ảnh hưởng của thời tiết - khí hậu tới

sức khỏe con người như Giáo trình cơ sở Sinh khí hậu, Ảnh hưởng của môi trường nóng

khô và nóng ẩm lên một số chỉ tiêu sinh lý người và động vật, nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu thời tiết và nhịp sinh học đến bệnh cấp cứu nội khoa người cao tuổi tại Hà Nội là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên Do vậy, việc lồng ghép giáo dục

Biến đổi khí hậu trong nội dung Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Động vật là cần thiết để đào tạo ra các thế hệ trẻ tương lai có khả năng thích ứng trong hiện tại và nghiên cứu các tác động của Biến đổi khí hậu để thích ứng khi học ở các cấp học cao hơn.Ứng dụng kiến thức lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu để thích ứng với hiện tượng thời tiết cực đoan phù hợp với các chương trình hoạt động ngoài giờ như: tập luyện thể dục, lao động, du lịch

Các chỉ tiêu sinh lý người được khảo sát trong những điều kiện nghỉ ngơi, lao động,

và tác giả đưa ra những đề xuất cải thiện điều kiện vi khí hậu thích hợp cho sức khỏe con người [40]

Trong khoa học du lịch, sinh khí hậu nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu, thời tiết tác động lên cơ thể con người trong các hoạt động du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng, tìm hiểu, khám phá tự n h i ê n , Bên cạnh đó, căn cứ vào nhu cầu đòi hỏi về thời tiết, khí hậu của các loại hình du lịch khác nhau, nghiên cứu sinh khí hậu chỉ ra những thời kì thuận lợi cho sức khỏe con người, cho từng loại hình du lịch, ít bị ảnh hưởng do

sự cố thời tiết khí hậu một cách đáng tiếc [46, trang 15] Biến đổi khí hậu tác động tới hoạt động du lịch Tác động của biến đổi khí hậu tới du lịch:

Tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu tới ngành du lịch thể hiện: Nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng khai thác các bãi tắm đẹp và kinh phí của việc cải tạo

đê bao Thay đổi trong độ dài mùa và chất lượng của mùa du lịch và giá vé du lịch được coi là nhân tố cạnh tranh giữa các địa điểm du lịch và lợi nhuận của ngành Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão nhiệt đới, lũ lụt và hạn hán có thể gây tác hại tới cơ sở

hạ tầng và kinh tế suy giảm do các doanh nghiệp sụp đổ và ảnh hưởng tới danh tiếng của địa điểm du lịch đó

Tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu tới môi trường sống và nền văn hóa thể hiện: Biến đổi khí hậu tác động tới các nhân tố của môi trường tự nhiên có vai trò quan trọng trong sự thu hút khách du lịch và việc cung cấp những dịch vụ môi trường thiết yếu Những thay đổi của môi trường do khí hậu tác động tới ngành du lịch bao gồm cung cấp nước sạch, mất đa dạng sinh thái trên cạn và dưới biển, thay đổi sự phân bố của các sinh

Trang 17

vật tự nhiên, thay đổi vẻ đẹp của vùng đất, thay đổi sản phẩm nông nghiệp, sạt lở và ngập lụt vùng ven biển, sự gia tăng của bệnh truyền nhiễm Biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng tới nền văn hóa của địa điểm du lịch Tác động gián tiếp tới ngành du lịch do các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ của các ngành khác.

Các biện pháp thích ứng có tác động quan trọng tới ngành giao thông và do đó ảnh hưởng tới dòng người du lịch Ví dụ như: giá phương tiện vận chuyển, sử dụng các phương tiện vận chuyển phát thải cacbon thấp, đi du lịch g ầ n , [56, trang 190 - 193]

Để thực hiện được việc lồng ghép trong nội dung môn học ở trường trung học,Nguyễn Kiều Oanh đã sử dụng các phiếu học tập, bảng so sánh giúp tìm ra những điểm tương đồng trong quá trình trao đổi chất và năng lượng giữa động vật và thực vật chứng tỏ nguồn gốc chung của động vật và thực vật, những điểm khác nhau chứng tỏ sự

đa dạng thích nghi của động vật và thực vật ở cấp độ cơ thể, sự thích nghi giữa cơ thể

và môi trường sống, thảo luận nhóm, thực hành, và hỏi đáp - tìm tòi [36, trang 50, 51]Phạm Hồng Vân đã sử dụng chủ yếu phương pháp hỏi đáp - tìm tòi để tích hợp các kiến thức khó của môn Vật lý và Hóa học trong môn Sinh học lớp 11 [47, trang 86 đến 152]

Phạm Xuân Hậu và cộng sự đã sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại gợi mở, động não, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm để hướng dẫn học sinh đọc nội dung tham khảo và phân tích hình ảnh, đồ thị, sơ đồ, trả lời câu hỏi gợi ý để giáo dục môi trường trong môn Địa lý [20]

Chu Thị Thu Hương đã sử dụng các phương pháp:

Phương pháp giáo dục qua môi trường: Khi sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải đặt đối tượng sống trong một hệ thống cân bằng tự nhiên của nó; phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học như: phương pháp trực quan giải quyết vấn đề; phương pháp trực quan tìm tòi nghiên cứu, .Ngoài ra, thạc sỹ còn sử dụng phương pháp: gạn lọc giá trị bảo vệ môi trường trong các tình huống tích hợp trái ngược nhau về sự cân bằng sinh thái; [23, trang 92]

Tôi phối hợp các phương pháp lồng ghép trên và phương pháp sơ đồ hóa (Graph) để thực hiện việc lồng ghép giáo dục Biến đổi khí hậu trong chương I - B - Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật

Trang 18

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Biến đổi khí hậu, tác động và ứng phó với biến đổi khí hậu

Khái niệm Biến đổi khí hậu

Theo IPCC (2007), Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của hệ thống

khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn Nói cách khác, nếu coi trạng thái cân bằng của hệ thống khí hậu là điều kiện thời tiết trung bình và những biến động của nó trong khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn, thì BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác của hệ thống khí hậu

BĐKH hiện đại được nhận biết thông qua sự gia tăng của nhiệt độ trung bình bề mặt Trái đất, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu Biểu hiện của BĐKH còn được thể hiện qua sự dâng mực nước biển, hệ quả của sự tăng nhiệt độ toàn cầu [34, trang 17]

TkỴ A 1 ^ A A 1 • A ^ * 1 1 ^ 1 A

Nguyên nhân gây nên biến đổi khí hậu

BĐKH hiện nay có nguyên nhân từ hoạt động của con người Loài người mới xuất hiện cách đây khoảng gần chục nghìn năm, quá ngắn so với các chu kỳ băng hà Nhưng hoạt động của con người đã tác động đáng kể đến hệ thống khí hậu mà có lẽ kể

từ thời kỳ tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1750)

Vì nhu cầu mưu sinh, con người đã “can thiệp” vào các thành phần của hệ thống khí hậu, làm thay đổi thuộc tính tự nhiên của nó Từ chỗ đốt rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy củi, khai thác tài nguyên, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, con người ngày càng

sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển càng nhiều các chất khí gây hiệu ứng nhà kính Nền công nghiệp càng phát triển, lượng chất phát thải đó ngày càng tăng, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của Trái đất

Các khí nhà kính trong khí quyển Trái đất có thể có nguồn gốc tự nhiên hoặc hoàn toàn

do con người sinh ra

Điôxít Cacbon (CO2)

Chiếm khoảng một nửa khối lượng KNK

Trang 19

Đóng góp tới 60% cho quá trình làm tăng nhiệt độ khí quyển.

Từ 1975 đến nay, nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên 28%

Sản sinh từ đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, k h í ) và khai phá rừng

M ê tan (CH 4 )

x ế p thứ hai sau CO2 về khối lượng

x ế p thứ hai sau CO2 trong quá trình làm tăng nhiệt độ khí quyển

Khoảng cuối thập kỷ 1960 mới có những đo đạc chính thức

Sản sinh ra từ ruộng lúa nước, phân súc vật, mỏ khai thác nhiên liệu, bãi rác chônlấp

Ôzôn đối lưu (O 3 )

Ôzôn đối lưu làm tăng nồng độ KNK trong khi Ôzôn bình lưu dưới gọi là lá chắn bảo vệ sinh vật trên trái đất khỏi các tia bức xạ tử ngoại từ mặt trời

x ế p thứ ba sau khí CO2 và CH4 về khối lượng

x ế p thứ ba sau khí CO2và CH4 trong quá trình làm tăng nhiệt độ khí quyển

Từ 1975 đến nay tăng khoảng 15%

Tạo ra trong tự nhiên, sản sinh từ động cơ ô tô, xe máy, nhà máy điện

Ôxít nitơ (N 2 O)

Vốn có trong khí quyển

Mới được đo đạc trong khoảng vài mươi năm gần đây

Từ đầu thế kỷ đến nay tăng khoảng 8%

Tạo ra trong tự nhiên

Sản sinh từ đốt nhiên liệu hóa thạch, sản xuất và sử dụng phân bón, sản xuất hóa chất, phá rừng

Chlorofluorocarbons (CFC)

Hoàn toàn do hoạt động nhân tạo sinh ra

Bắt đầu xuất hiện từ những năm 1930

Trang 20

Từ năm 1970, được phát hiện là tác nhân phá hủy tầng Ôzôn.

Sản sinh ra từ quá trình sản xuất các thiết bị làm lạnh (điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, bình xịt m ỹ phẩm ),

Từ năm 2010 trở đi ngừng sản xuất [34, trang 25 - 32]

Thích ứng với Biến đổi khí hậu

Là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó những tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại (IPCC, 2001) Trong đó, tăng cường khả năng thích ứng là một phương thức giảm mức độ tổn thương và định hướng phát triển bền vững [9, trang 151]

Các giải pháp thích ứng với BĐKH được đề cập và xây dựng rất đa dạng Theo Báo cáo đánh giá thứ 2 của IPCC (1995), có 228 giải pháp thích ứng BĐKH khác nhau đã được mô tả Dựa theo đặc điểm của thích ứng, các đối tượng bị tác động gắn với đặc điểm các lợi ích dễ thực hiện, áp dụng và đạt hiệu quả cao, các giải pháp thích ứng được xây dựng theo các nhóm khác nhau

Chia sẻ những tổn thất: chia sẻ những tổn thất giữa cộng đồng lớn như là các hộ gia

đình, làng mạc hay là các cộng đồng nhỏ tương tự Sự chia sẻ tổn thất hiện nay có thể thông qua cứu trợ cộng đồng, phục hồi và tái thiết các hoạt động kinh tế - xã hội, khu vực, cộng đồng chịu ảnh hưởng thông qua viện trợ của các quỹ cộng đồng như bảo hiểm

Thay đổi cách sử dụng: áp dụng cho những vùng/khu vực chịu tác động lớn của

BĐKH như thay thế cây trồng thích hợp với sự thay đổi nhiệt độ; chuyển đổi mục đích

sử dụng đất trồng trọt có thể trở thành đồng cỏ/trồng r ừ n g ,

Thay đổi địa điểm: ví dụ như chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng nông trại ra

khỏi khu vực khô hạn đến khu vực ôn hoà hơn và có thể sẽ thích hợp hơn cho một vài

vụ trong tương lai (Rosenzweig và Parry, 1994)

Trang 21

Nghiên cứu: áp dụng những nghiên cứu, khoa học kỹ thuật với các công nghệ và

phương pháp mới

Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: sự phổ biến kiến thức thông

qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi của con người (một trong những tác nhân gây BĐKH) [9, trang152 - 153]

Giảm nhẹ Biến đổi khí hậu

Là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính Mặc dù một số chính sách về xã hội, kinh tế và kỹ thuật có thể giảm sự phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ BĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách nhằm giảm nhẹ khí nhà kính và tăng bể chứa các khí nhà kính (IPCC, 2007) [9, trang 155]

Quản lý chất thải: tăng cường hiệu quả của công tác quản lý chất thải cũng là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

Bảo vệ và phát triển rừng: làm tăng khả năng hấp thụ các khí nhà kính nhằm giảm nhẹ BĐKH

Giáo dục và truyền thông: nâng cao năng lực quản lý nhằm giảm nhẹ và thích ứng với BĐKH, tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm giảm nhẹ BĐKH, tăng cường hợp tác quốc tế cùng chung tay giải quyết các vấn đề BĐKH toàn cầu [9, trang 157]

1.2.2 Nguyên tắc lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn học

Lê Văn Khoa và cộng sự đã nêu ra các nguyên tắc lồng ghép Biến đổi khí hậu trong nội dung môn học: Đảm bảo mục tiêu giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp, bậc học, góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục và đào tạo nói chung Phải hướng việc giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu tới việc cung

cấp cho học sinh những kiến thức về khí hậu và kỹ năng ứng phó với biến đổi khí hậu

phù hợp với tâm, sinh lý lứa tuổi Nội dung giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu phải chú

trọng các vấn đề thực hành, trên cơ sở đó hình thành các kỹ năng, phương pháp hành

động cụ thể để học sinh có thể tham gia có hiệu quả vào các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương, của đất nước phù hợp với lứa tuổi học sinh Phương pháp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm tạo điều kiện cho người học chủ động tham gia vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho học sinh phát hiện vấn đề và tìm hướng giải

Trang 22

quyết vấn đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên Tận dụng các cơ hội để giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung và không làm quá tải lượng kiến thức và tăng thời gian của bài học Như vậy, 3 nguyên tắc cơ bản cần đảm bảo là: Không làm biến thể môn học, lồng ghép có chủ điểm, không tràn lan; tích cực khơi dậy kinh nghiệm sống của học sinhMột mặt khác, ngành Giáo dục có nhiều đặc thù khác với các ngành khác, nên trong công tác giáo dục, chỉ đạo cần đặc biệt chú ý vấn đề sau:

Tính cộng tác và chia sẻ tổn thất, rủi ro: Ứng phó với biến đổi khí hậu đòi hỏi sự hợp tác giữa các trường trong một vùng, giữa các trường trong một miền, trong phạm vi quốc gia và quốc tế, đòi hỏi sự chia sẻ về thông tin, kinh nghiệm xử lý rủi ro và trong những trường hợp cụ thể cả về nhân lực và tài chính

Tính hành động thực tiễn: Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu là giáo dục hành động, tham gia để giải quyết những rủi ro của biến đổi khí hậu Hiệu quả về nhận thức

và hành động thực tiễn là thước đo chất lượng của nó Do đó, mỗi học sinh được giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu không chỉ có thêm nhận thức, hiểu biết cần thiết để ứng phó với biến đổi khí hậu, mà còn phải biết vận dụng các nguyên lý, nguyên tắc vào từng vấn đề rủi ro cụ thể, phải biết làm cái gì đó cho trường mình, trường bạn, cho cộng đồng, nghĩa là giáo dục ứng phó biến đổi khí hậu phải được tiến hành bằng cả phương thức hành động thực tiễn Ứng phó biến đổi khí hậu do đó cũng rất cần nhưng số liệu cập nhật để dẫn chứng và chứng minh thông qua các nguồn thông tin mới, hiện đại, những kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu về khí hậu và biến đổi khí hậu ở các cấp học cao hơn [27, trang 289]

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU• 7 •

- Địa điểm tiến hành nghiên cứu:

Trường THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm: Số 8 phố Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

- Đối tượng khảo sát, nghiên cứu:

Trường có gần khoảng 500 học sinh lứa tuổi 15 đến 18 đang theo học ở 3 khối lớp

10, 11, 12

Phương pháp lồng ghép giáo dục BĐKH trong dạy học Sinh học tại trường THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm

- Phạm vi nghiên cứu khoa học:

Ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường THPT Trần Phú nhờ giải pháp nâng cao nhận thức và hành động về vấn đề rác thải

Lồng ghép giáo dục BĐKH trong dạy học chương I - B - Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - sinh học 11

2.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu

- Phân tích, tổng hợp những chủ trương, đường lối, chương trình hành động của Đảng và Nhà nước về BĐKH

- Phân tích, tổng hợp các tài liệu về BĐKH, lồng ghép giáo dục BĐKH

- Phân tích, tổng hợp phương pháp nghiên cứu khoa học, PPDH lồng ghép, PP kiểm tra, đánh giá

- Phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài: luận văn, báo cáo khoa học, tạp chí, tài liệu hội thảo

2.2.2 Phương pháp điều tra

Thiết kế bảng hỏi có sử dụng câu hỏi đóng và câu hỏi mở Câu hỏi đóng được thiết

kế dưới dạng đơn giản là các câu đúng sai, người được khảo sát chỉ đánh dấu tích vào ô trống Mục đích của việc điều tra bằng câu hỏi đóng để xác định hàm lượng kiến thức

đã có ở người được khảo sát và những nhầm lẫn cần phải khắc phục trong quá trình học tập Câu hỏi mở là các câu hỏi ngắn nhằm mục đích điều tra động cơ, nhu cầu, mục đích ban đầu của người học về vấn đề họ quan tâm

Trang 24

Bảng hỏi được thiết kế để điều tra 340 học sinh các khối lớp 10, 11, 12 và các giáo viên trong trường.

Thống kê kết quả dưới dạng số liệu tỉ lệ %

2.2.3 Phương pháp lồng ghép giáo dục Biến đổi khí hậu trong môn Sinh học

Căn cứ vào mô hình lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội [27, trang 267]

Không bị tổn thương do biến đổi khí hậu/bỏ lỡ cơ hội từ biến đổi khí hậu.

Không có tiềm năng giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Làm giảm khả năng thích ứng

Bỏ lỡ cơ hội từ biến đổi khí hậu.

2

Lựa chọn giải pháp thich ứng

Tích hợp vào

Cl,

QH, KH

Tích hợp vào

Cl,

QH, KH

Thực hiện

CL, QH, KH

Thực hiện

CL, QH, KH

Giám sát &

đánh giá

Giám sát &

đánh giá

Như vậy, trong qui trình lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu, xác định và thực hiện các phương pháp dạy học có ý nghĩa quan trọng đối với kết quả của quá trình

4

Trang 25

Đáp ứng với mục tiêu chung của giáo dục thế giới, mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ cung cấp kiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ở người học để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người

học Mục tiêu giáo dục của Việt Nam thể hiện ở mục tiêu giáo dục của thế kỉ XXI: Học

để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùng chung sống (Delor, 1996).

Giáo dục kỹ năng sống giúp học sinh có giải pháp hữu hiệu để thay đổi hành vi

và nhận thức của học sinh, sinh viên đối với biến đổi khí hậu, hướng thế hệ trẻ trở thành các “công dân toàn cầu” nỗ lực hành động để chống biến đổi khí hậu

a Các mục tiêu giáo dục kĩ năng sống

Biểu hiện của người có kỹ năng hợp tác:

Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm, tôn trọng những quyết định chung, những điều đã cam kết Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân

để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong hoạt động Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua các khó khăn, vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung Có trách nhiệm

về những thành công hay thất bại của nhóm về những sản phẩm do nhóm tạo ra

Có kỹ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng với người công dân trong một xã hội hiện đại bởi vì: Mỗi người đều có những điểm mạnh và hạn chế riêng Sự hợp tác trong công việc giúp mọi người hỗ trợ, bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh trí tuệ, tinh thần và thể chất, vượt qua khó khăn đem lại chất lượng và hiệu quả cao hơn cho công việc chung Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đều phụ thuộc

Trang 26

vào nhau, ràng buộc nhau, mỗi người như một chi tiết của một cỗ m áy lớn phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ Kỹ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hòa và tránh xung đột trong quan hệ với người khác.

Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là một kỹ năng sống quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời

Để tìm kiếm và xử lí thông tin, con người cần

Xác định rõ chủ đề mà mình cần tìm kiếm thông tin là chủ đề gì Xác định các loại thông tin về chủ đề mà mình cần phải tìm kiếm là gì Xác định được các nguồn/các địa chỉ tin cậy có thể cung cấp những loại thông tin đó (ví dụ: sách báo, mạng, internet, cán bộ các

cơ quan/tổ chức có liên quan, bạn bè, người quen ) Lập kế hoạch thời gian và liên hệ trước với những người có liên quan đến việc cung cấp thông tin, nếu có Chuẩn bị giấy

tờ, phương tiện, bộ công cụ để thu nhập thông tin (ví dụ: máy tính, máy ghi âm, phiếu hỏi, bộ câu hỏi phỏng v ấ n , ) Tiến hành thu thập thông tin theo kế hoạch đã xây dựng Sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội dung một cách hệ thống Phân tích,

so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, đặc biệt là các thông tin trái chiều, xem xét một cách toàn diện, thấu đáo, sâu sắc và có hệ thống các thông tin đó Viết báo cáo

Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống

Để giải quyết vấn đề có hiệu quả cần:

Xác định rõ vấn đề hoặc tình huống đang gặp phải, kể cả tìm kiếm thêm thông tin cần thiết Liệt kê các cách giải quyết vấn đề/tình huống đã có Hình dung đầy đủ về kết quả xảy ra nếu ta lựa chọn phương án giải quyết nào đó Xem xét về suy nghĩ và cảm xúc của bản thân nếu thực hiện phương pháp giải quyết đó So sánh các phương án để đưa

ra quyết định cuối cùng Hành động theo quyết định đã lựa chọn Kiểm định lại kết quả

để rút kinh nghiệm cho những lần ra quyết định và giải quyết vấn đề sau

Trang 27

Kỹ năng tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới, là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc độc lập trong suy nghĩ

Kỹ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến

và óc tưởng tượng, biết cách phán đoán và thích nghi, có tầm nhìn và khả năng suy nghĩ rộng hơn những người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếp đang trải qua,

tư duy minh mẫn và khác biệt

Tư duy sáng tạo là một kỹ năng sống quan trọng vì trong cuộc sống con người thường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra Khi gặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thể ứng phó một cách linh hoạt và phù hợp

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết

Kỹ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác Kỹ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác, đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệ với bạn bè mới là yếu tố rất quan trọng với niềm vui trong cuộc sống

Sự ham hiểu biết và sự tưởng tượng:

Đây là nhân tố trung tâm của suy nghĩ sáng tạo Sự phát triển khả năng tưởng tượng, sáng tạo và sự thấu hiểu sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy khả năng cạnh tranh của chúng ta trong tương lai

Nhanh nhẹn và sự thích nghi:

Trang 28

Sự thay đổi và đổi mới là chìa khóa của tương lai Học sinh cần phải thích nghi vớimôi trường mới để thay đổi và sự nhanh nhẹn để suy nghĩ thấu đáo về quyết địnhcủa mình [6, trang 15 đến trang 26]

Phương pháp dạy học lồng ghép giáo dục Biến đổi khí hậu trong môn sinh học nhằmmục tiêu giáo dục kĩ năng sống

b Các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Phương pháp hỏi đáp - tìm tòi

Trong dạy học theo phương pháp cùng tham gia, giáo viên thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt học sinh tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới,

để đánh giá kết quả học tập của học sinh, học sinh cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm giáo viên và các học sinh khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ

Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa học sinh - giáo viên

và học sinh - học sinh Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của học sinh càng nhiều, học sinh sẽ học tập tích cực hơn

Mục đích sử dụng câu hỏi trong dạy học là để: Kích thích, dẫn dắt học sinh suy nghĩ, khám phá tri thức mới, tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào quá trình dạy học Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh và sự quan tâm, hứng thú của các em đối với nội dung học tập Thu thập, mở rộng thông tin, kiến thức

Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học Ngắn gọn, dễ hiểu, rõ ràng Đúng lúc, đúng chỗ Phù hợp với trình độ học sinh Kích thích suy nghĩ của học sinh Phù hợp với thời gian thực tế Sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc [6, trang 30]

Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Là phương pháp giáo viên đặt ra cho học sinh một (hay một hệ thống) các vấn đề nhận thức, kích thích hoạt động tư duy tích cực của các em trong quá trình giải quyết vấn đề, rút ra các kết luận cần thiết

Phương pháp giải quyết vấn đề được tiến hành theo các bước:

Trang 29

Xác định vấn đề (Vấn đề gì cần phải được giải quyết?): Phát hiện vấn đề, trình bày vấn đề (có thể dưới các dạng: mâu thuẫn cần giải quyết, một sự lựa chọn, một nghịch lí, )

Giải quyết vấn đề: Nêu giả thuyết, xác định cách thức và kế hoạch giải quyết, khảo sát các khía cạnh và thu thập, xử lí thông tin

Kết luận: Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết, hình thành kết quả và đề xuất vấn đề mới, hoặc áp dụng (nếu thấy cần thiết) [20, trang 23]

Phương pháp dạy học theo nhóm

Khi tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm, Giáo viên nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho học sinh, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi, giao lưu với nhiều bạn khác nhau trong lớp Giáo viên có thể chia học sinh thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em Ví dụ: nhóm họa sĩ, nhóm nghiên cứu lý thuyết, nhóm thực h à n h , [6, trang 29]

Khi giao nhiệm vụ cho nhóm cần phải cụ thể, rõ ràng:

Nhiệm cụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

Nhiệm vụ là gì?

Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

Thời gian thực hiện nhiệm vụ là gì?

Sản phẩm cuối cùng cần có?

Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ học sinh, thời gian, khônggian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

d Các kỹ thuật dạy học

Trong quá trình thực hiện các phương pháp dạy học, giáo viên sử dụng các kĩ thuật dạy học có hiệu quả cao trong phát huy tính tích cực, sở trường và kĩ năng sống của học sinh như:

Trang 30

Kĩ thuật phòng tranh:

Kĩ thuật này có thể sử dụng cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm:

Giáo viên nêu câu hỏi/ vấn đề cho cả lớp hoặc các nhóm: Mỗi thành viên ( hoạt động cá nhân) hoặc các nhóm ( hoạt động nhóm ) phác họa những ý tưởng về cách giải quyết vấn đề trên một tờ giấy và treo lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh Học sinh thuyết trình về ý tưởng trong bức tranh HS cả lớp đi xem tranh và có ý kiến bình luận hoặc bổ sung Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu

Kĩ thuật phân tích phim

Phim video có thể là một trong các phương tiện để truyền đạt nội dung bài học Phim nên tương đối ngắn gọn ( 5 đến 20 phút ) Giáo viên cần xem qua trước để đảm bảo là phim phù hợp để chiếu cho các em xem

Trước khi cho các em xem phim, hãy nêu một số câu hỏi thảo luận hoặc liệt kê các

ý mà các em cần tập trung Làm như vậy sẽ giúp các em chú ý tốt hơn Học sinh xem phim Sau khi xem phim, yêu cầu học sinh làm việc một mình hoặc theo nhóm và trả lời các câu hỏi hoặc viết tóm tắt những ý cơ bản về nội dung phim đã xem [6, trang 31

- 33]

Kĩ thuật sơ đồ Graph

Graph được định nghĩa dựa trên hai tập hợp Tập hợp các đỉnh và tập hợp các cạnh (cung) Mỗi cung lại là tập hợp của hai đỉnh có quan hệ với nhau, hai đỉnh không quan

hệ với nhau không lập thành một cung của graph

Đỉnh của graph biểu thị một nội dung hoặc một đối tượng nghiên cứu Các cung là đường nối các đỉnh của graph, biểu thị mối quan hệ giữa các đỉnh trong graph [26, trang 17]Phân loại graph

Graph vô hướng Graph có hướng: biểu thị mối quan hệ động, mối quan hệ trong sự phát triển của các yếu tố được đưa vào graph Sử dụng graph có hướng cho biết cấu trúc của đối tượng nghiên cứu [26, trang 21]

Phân loại dựa vào mặt hình thức, nội dung của graph [26, trang 28-29] gồm: Graph đủ; Graph câm: tất cả các đỉnh của nó đều rỗng Đỉnh chỉ là 1 ô trắng không có

Trang 31

bất kì một sự lấp đầy nào bằng ngôn từ, kí hiệu hay ghi chú ở mọi đỉnh Graph khuyết:

là graph trong đó có một hoặc một số đỉnh rỗng, các đỉnh còn lại không rỗng

Các loại graph này được sử dụng chủ yếu ở khâu ôn tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức

và kiểm tra - đánh giá của quá trình dạy học như là phương tiện dạy học

Đặc điểm graph trong dạy học:

Tính hệ thống, khái quát hóa

Tính logic của sự phát triển nội dung

Tính trực quan

Tính ổn định và chuyển hóa cao: có thể kết hợp với nhiều phương pháp dạy học khác

và các kiểu bài khác nhau

Vai trò của graph trong dạy - học

Graph như là phương tiện dạy học:

Graph dùng để giải thích - minh họa

Graph dùng để ôn tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức và trong kiểm tra đánh giá việc học của học sinh: sử dụng graph thiếu, graph câm, graph khuyết

Graph dùng để nghiên cứu nội dung kiến thức mới: Bài dạy được tiến hành dựa trên việc triển khai graph đủ mà giáo viên giao cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà theo các câu hỏi, bài tập mà giáo viên đặt ra hoặc giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng các graph nội dung kiến thức mới theo logic nội dung của từng nội dung thuộc mỗi phần trong bài hoặc cả bài, cuối cùng dựa trên graph học sinh xây dựng được, giáo viên chỉnh sửa đưa ra graph hoàn chỉnh

Graph như phương pháp dạy học: Graph giúp xây dựng cấu trúc hợp lí bài lên lớp: cấu trúc hóa nội dung bài học là việc đưa tất cả các đơn vị kiến thức trong một bài học vào những graph phù hợp với mục đích dạy học chính là mô hình hóa cấu trúc phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt của một nội dung dạy học và logic phát triển bên trong nó Graph góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học trên lớp Graph mang tính trực quan, cô đọng của những ghi chú và tính khái quát của những kí hiệu, sơ đồ, graph

có khả năng diễn đạt những khái niệm trừu tượng, các mối liên hệ ẩn dưới dạng sơ đồ nhờ vậy mà giúp học sinh hiểu khái niệm một cách dễ dàng, tiết kiệm ngôn từ diễn đạt

Trang 32

của giáo viên, tăng tính gợi mở, kích thích suy nghĩ của học sinh Học sinh tiếp thu kiến thức mới sinh động, chính xác đồng thời tái hiện lại bài học, nhớ và hiểu kiến thức lâu bền hơn Nhờ tính trực quan của graph, học sinh có cái nhìn bộ phận, riêng biệt, đồng thời có được cái nhìn tổng thể, khái quát hóa trong mối liên hệ biện chứng giữa các đơn

vị kiến thức Điều này thuận lợi cho việc phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học giải quyết vấn đề, giúp học sinh củng cố kiến thức cũ và nghiên cứu kiến thức mới thuận lợi hơn Sử dụng graph để giảng dạy trên lớp, vai trò người giáo viên không phải là người hoạt động chủ yếu, mà chỉ giữ vai trò thiết kế và điều khiển quá trình học tập của học sinh Học sinh giữ vai trò thi công trong việc lĩnh hội kiến thức Thông qua dạy học bằng graph, giáo viên không chỉ giúp học sinh chủ động tiếp cận các kiến thức cơ bản, không sa vào kiến thức vụn vặt, giáo viên có thể phát hiện mức độ học sinh nắm vững kiến thức đến mức nào, qua đó uốn nắn ngay những kiến thức mà học sinh tiếp thu chưa chính xác Graph giúp học sinh tái hiện và lĩnh hội nội dung bài trên lớp tốt hơn Graph giúp sử dụng sách giáo khoa có hiệu quả trong dạy và học

Muốn xây dựng graph học sinh phải đọc kĩ nội dung sách giáo khoa để lựa chọn kiến thức cơ bản, cốt lõi nhất Đồng thời phải sử dụng các thao tác tư duy logic (phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, ) để phân tích đối tượng nhận thức thành các yếu tố cấu thành, vừa tổng hợp chúng lại, thiết lập các mối quan hệ qua lại giữa chúng (bao gồm các mối quan hệ: cái chung - cái riêng, toàn thể - bộ phận) Đây là quá trình gia công chuyển hóa tri thức từ sách giáo khoa thành tri thức của bản thân Graph tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh rèn kĩ năng nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, phát triển tư duy logic Trên cơ sở đó phát triển năng lực nhận thức một cách chủ động, sáng tạo

Graph giúp rèn luyện năng lực tư duy cho học sinh qua các hoạt động, phân tích - tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa

Dùng graph hướng dẫn học sinh tự học bằng cách tự lập graph

Nguyên tắc và điều kiện để xây dựng graph nội dung dạy học

Nguyên tắc xây dựng graph nội dung dạy học

Nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp dạy học

Trang 33

Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận

Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng

Nguyên tắc thống nhất giữa dạy và học

Graph đảm bảo tính khoa học

Graph đảm bảo tính thẩm mỹ

Điều kiện để xây dựng graph nôi dung dạy học

Xác định số lượng các yếu tố

Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố trong một chỉnh thể [26, trang 38-47]

d Kiểm tra - đánh giá

Kiểm tra - đánh giá có tầm quan trọng đặc biệt Đây là khâu cuối cùng của quá trình dạy học Tuy nhiên, khâu này có tác động trở lại đối với các khâu khác trong quá trình dạy học Có thể khái quát mối quan hệ của kiểm tra - đánh giá với các khâu khác của quá trình dạy học bằng sơ đồ sau[ 11]:

Mục tiêu -T rình độ kNehiên * Kiểm tra đào tạo xuất phát cứu tài đánh giá kết

-của học liệu mới quả học tậpsinh

Nếu khâu kiểm tra - đánh giá được tiến hành tốt thì sẽ cho biết những thông tin phản hồi, từ đó đối chiếu với mục tiêu đưa ra để đề xuất những giải pháp thích hợp để thúc đẩy quá trình dạy học phát triển Ngược lại, nếu khâu kiểm tra - đánh giá không được tiến hành nghiêm túc, đúng yêu cầu thì sẽ kìm hãm quá trình dạy học phát triển [19, trang 13]

Trang 34

Trong đề tài, tôi sử dụng các phương pháp kiểm tra - đánh giá

2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Giáo viên phỏng vấn nhanh những người trong lĩnh vực chuyên môn của họ như:

Các giáo viên chủ nhiệm phụ trách các hoạt động sinh hoạt ngoài giờ của lớp như lao động dọn vệ sinh cuối giờ, hoạt động tham quan, du lịch

Ban quản lý nhà trường về phối hợp hoạt động giảng dạy và nghiên cứu lồng ghép trong trường

Những người lao công dọn vệ sinh trong trường về thực trạng xả rác cuối mỗi buổi học.Các giáo viên có chuyên môn và hiểu biết sâu sắc về nội dung vấn đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật

Các giảng viên cao học trong khoa sau đại học, chương trình thạc sỹ biến đổi khí hậu đã góp ý cho nội dung, định hướng của đề tài

2.2.5 Phương pháp thống kê, phân loại

Phương pháp thống kế số liệu được sử dụng chủ yếu là tính tỉ lệ % các ý kiến, điểm số của học sinh trong đánh giá, khảo sát và phân loại nhận thức trước và sau lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

Thực trạng hiểu biết của học sinh và giáo viên về biến đổi khí hậu và lồng ghép kiến thức biến đổi khí hậu trong các nội dung giáo dục được thể hiện qua kết quả thống kê phiếu khảo sát

Phiếu khảo sát được tiến hành ở 9 lớp và các giáo viên, cán bộ quản lý trong trường

Số lượng phiếu khảo sát : 340 phiếu

Bảng 3.1a Kết quả khảo sát: Tỉ lệ % các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu

Trang 36

+ Các hoạt động của con người trong đô thị làm tăng hàm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển ở mức độ cao hơn so với các loại khí nhà kính khác.

Bảng 3 1.b Kết quả khảo sát: Tỉ lệ % các ý kiến về biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Tỉ lệ % các ý kiến về biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam

Tăng Nước Bão, lũ Hạn Cháy Động Sóng

nhiệt biển lụt gia hán rừng đất thần

độ dâng tăng về diễn ra

trung cường trong

bình độ, tần thời

toàn suất gian

cầu

■ Tỉ lệ % các ý kiến về biểu hiện của BDKH tại Việt Nam

có hoạt động để chỉnh sửa về thông tin này

Tỉ lệ % học sinh và giáo viên nhận thức về nước biển dâng và cường độ, tần suất của các cơn bão, lũ lụt gia tăng là biểu hiện của biến đổi khí hậu chưa cao Do vậy, giáo viên cần có các hoạt động để nâng cao nhận thức về vấn đề này

Trang 37

Bảng 3.1 c Kết quả khảo sát: Tỉ lệ % các ý kiến về tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng nhiều nhất tới Hà Nội.

Tỉ lệ % các ý kiên vê tác động của biên đổi khí hậu ảnh hưởng

nhiều nhất tới Hà Nội

Giảm đa Tăng tốc Thay Ô nhiễm Thay Ngập

dạng độ, mức đổi năng môi đổi tiềm úng

sinh học độ nguy suất cây trường năng du

hiểm trồng lịchcủa

bệnh truyền nhiễm

■ Tỉ lệ % các ý kiến về tác động của BDKH ảnh hưởng nhiều nhất tới Hà Nội

0

Qua kết quả thống kê khảo sát trên, tỉ lệ % học sinh và giáo viên nhận thức về biến đổi khí hậu làm gia tăng tốc độ, mức độ nguy hiểm của bệnh truyền nhiễm tới khu vực Hà Nội cao Do vậy, giáo viên cần thiết kế bài dạy để học sinh nâng cao kiến thức và kĩ năng ứng phó với tác động này trong cuộc sống

Giáo viên cần có những hoạt động để cho thấy mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

- Thực trạng phân loại rác thải tại trường trung học phổ thông Trần Phú - Hoàn Kiếm:

+ Trường có 15 thùng rác 1 loại, có nắp lật

Trang 38

+ Trường thuê nhân viên lao công thu dọn rác cuối mỗi buổi sáng và chiều Tổng số lượng rác chưa phân loại được thu gom từ thùng rác và nhặt trong ngăn bàn, trên sàn nhà là:18 kg / buổi sáng, 12 kg/ buổi chiều Học sinh ca sáng (lớp 12 và các lớp 11 )thường ăn sáng tại trường và thải ra các loại rác dùng 1 lần như: vỏ hộp xốp đựng thực phẩm, do vậy, số lượng rác của ca sáng thải ra nhiều hơn so với ca chiều (lớp 10) Các loại rác ở trường bao gồm:

Rác dễ phân hủy Rác khó phân hủy Được thu mua để tái chếGiấy viết Chai nhựa, vỏ hộp kim loại Có

Giấy ăn Vỏ hộp xốp Không được tái chế và

được đổ vào thùng rác chung

Đũa tre Vỏ bao bì polime

Vỏ hộp sữa uống Túi nilon

Thực phẩm thừa Thìa nhựa

- Thực trạng hiểu biết về vấn đề rác thải:

+ Các lớp 10D1, 10D2, 10A4: Nhận thức được vấn đề xả rác bừa bãi ra lớp học, sân trường gây ô nhiễm môi trường

+ Các lớp 10D3, 10D7, 10D8, 10A5, 10A6, 10A7: Nhận thức được vấn đề xả rác bừa bãi ra bãi biển và khu du lịch Hòn Dáu - Đồ Sơn

và lao động ngoài giờ vấn đề rác thải sinh hoạt

3.2.1 Quá trình lồng ghép

a Giai đoạn 1 Điều tra, khảo sát nhu cầu, động cơ và thực trạng vấn đề nghiên cứu

Phương pháp: Nêu vấn đề

Hướng dẫn nghiên cứu theo nhóm nhỏ.

Các kỹ năng mà học sinh đạt được:

- Kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề và hình thành tư duy phê phán

- Kỹ năng hợp tác và khả năng lãnh đạo

Trang 39

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

GV giao nhiệm vụ cho học sinh các Ngày 18 thánglớp 10A5, 10A6, 10A7, 10D3, 10D7, 10 năm 201410D8:

+ Quan sát và chụp ảnh về thực trạng

môi trường mà em quan tâm trong khi Học sinh khối 10 tham quan

đi tham quan, du lịch du lịch tại khu du lịch Hòn

+ Ban Giám hiệu nhà trường, Giáo Dáu - Đồ Sơn

viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn,

phụ huynh học sinh thực hiện các Học sinh thực hiện

biện pháp ứng phó với biến đổi khí

hậu như: chuẩn bị đồ ăn mang theo

trên xe thân thiện với môi trường,

giảm thiểu xả rác

+ GV hướng dẫn học sinh làm bản Học sinh chụp ảnh về các

báo cáo dưới dạng word và power vấn đề môi trường tại khu

point (Hướng dẫn viết báo cáo được vực tham quan du lịch

đính kèm trong phụ lục số 2) + Học sinh làm bản báo cáo

Nhận xét: về thực trạng môi trường tại

Ví dụ: đại diện các nhóm lớp 10A7, khu du lịch Hòn Dáu - Đồ

10D7 Sơn và tác động tới sức khỏe,

Nhận xét: môi trường, gia tăng hiện

- Nhóm 1 lớp 10A7 tượng biến đổi khí hậu và đề

Ưu điểm: Có đầy đủ bản word và xuất giải pháp thích hợp Tháng 11 nămpower point, trình bày đẹp, ảnh thể 2014

hiện đúng thực trạng

Nhược điểm: Học sinh phân loại rác

theo nơi phát sinh nhưng chưa phân

loại theo nguồn gốc, bản chất của vật

liệu Học sinh chưa trình bày được

tính chất của rác: rác dễ phân hủy do

Trang 40

vi sinh vật, rác khó phân hủy do vi sinh vật.

Nhóm 1 lớp 10D7 đã trình bày được tính chất của rác

Nhóm 3 Lớp 10D7

Ưu điểm: phân công công việc rõ ràng Thông tin và hình ảnh đa dạng, đúng yêu cầu

Nhược điểm: Bài luận không trích rõ nguồn Học sinh tập trung phân tích tác động tới các loài sinh vật ở biển

mà chưa đề cập tới các đối tượng khác

Nhóm 5 Lớp 10 A7

Ưu điểm: Học sinh sưu tầm các bứctranh cổ động trên internet

Ngày đăng: 18/10/2016, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Trần Bái. (2013). Giáo trình hoạt đống sống và tiến hóa của các hệ cơ quan động vật. Nhà xuất bản Giáo dục Viêt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hoạt đống sống và tiến hóa của các hệ cơ quan động vật
Tác giả: Thái Trần Bái
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Viêt Nam
Năm: 2013
2. Thái Trần Bái. (2015). Tiến hóa thích nghi của Động vật ở nước, ở cạn và kí sinh. Nhà xuất bản đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến hóa thích nghi của Động vật ở nước, ở cạn và kí sinh
Tác giả: Thái Trần Bái
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Sư phạm
Năm: 2015
3. Nguyễn Xuân Bình.( 2002). Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu thời tiết và nhịp sinh học đến bệnh cấp cứu nội khoa người cao tuổi tại H à Nội. Luận án tiến sỹ y học. Nhà xuất bản đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu thời tiết và nhịp sinh học đến bệnh cấp cứu nội khoa người cao tuổi tại H à Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Y Hà Nội
6. Lê Minh Châu, Dương Quang Ngọc, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương, Lê Thị Tâm, Trần Quý Thắng, Lưu Thu Thủy và Đào Vân Vi. (2010). Giáo dục k ĩ năng sống trong môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông (Tài liệu dành cho Giáo viên). Nhà xuất bản Giáo dục Viêt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục k ĩ năng sống trong môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông (Tài liệu dành cho Giáo viên)
Tác giả: Lê Minh Châu, Dương Quang Ngọc, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương, Lê Thị Tâm, Trần Quý Thắng, Lưu Thu Thủy và Đào Vân Vi
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Viêt Nam
Năm: 2010
7. Nguyễn Phúc Chỉnh (2012). Tích hợp trong dạy học Sinh học. Nhà xuất bản đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp trong dạy học Sinh học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Thái Nguyên
Năm: 2012
9. PGS.TS. Phạm Văn Cự, 2011. Cuốn sách những kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: PGS.TS. Phạm Văn Cự, 2011
10. Vũ Cao Đàm. (2014). Vai trò các hướng nghiên cứu liên bộ môn trong nền khoa học hiện đại. Hội nghị Khoa học liên ngành 2014. Tuyển tập báo cáo. Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa sau đại học . Trang 1 - 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò các hướng nghiên cứu liên bộ môn trong nền khoa học hiện đại
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Năm: 2014
11. Nguyễn Hữu Danh. (2001). Trái Đất thời tiền sử. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trái Đất thời tiền sử
Tác giả: Nguyễn Hữu Danh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2001
12. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên) và Nguyễn Như Khanh. (2013). Sinh học 11. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên) và Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2013
13. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên) và Nguyễn Như Khanh. (2007). Sinh học 11 - Sách giáo viên. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 11 - Sách giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Lê Đình Tuấn (chủ biên) và Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
14. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh và Mai Sỹ Tuấn. (2010). Sinh học 12. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh và Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2010
15. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh và Mai Sỹ Tuấn. (2008). Sinh học 12 - Sách giáo viên. Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 12 - Sách giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (chủ biên), Đặng Hữu Lanh và Mai Sỹ Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
16. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty. (2010) Sinh học 10. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
17. Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty. (2006). Sinh học 10 - Sách giáo viên. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10 - Sách giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên), Phạm Văn Lập (Chủ biên), Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2006
19. Ngô Minh Hà. (2007). Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn phần Sinh học cơ thể động vật Sinh học 11. Luận văn cử nhân. Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Minh Hà. (2007). "Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn phần Sinh học cơ thể động vật Sinh học 11
Tác giả: Ngô Minh Hà
Năm: 2007
20. Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Đức Vũ. (2005). Hoạt động giáo dục môi trường trong môn Địa lý ở trường Trung học phổ thông. Tái bản lần 1.Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục môi trường trong môn Địa lý ở trường Trung học phổ thông
Tác giả: Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
21. Phạm Thị Kim Hoa.( 2014). Nghiên cứu đề xuất giải pháp giáo dục Biến đổi khí hậu trong các trường Trung cấp chuyên nghiệp. Luận văn Thạc sỹ Biến đổi khí hậu. Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất giải pháp giáo dục Biến đổi khí hậu trong các trường Trung cấp chuyên nghiệp
22. Trương Quang Học. (2014). Khoa học liên ngành và cách tiếp cận trong đào tạo và nghiên cứu. Hội nghị Khoa học liên ngành 2014. Tuyển tập báo cáo. Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa sau đại học . Trang 41 - 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học liên ngành và cách tiếp cận trong đào tạo và nghiên cứu
Tác giả: Trương Quang Học
Năm: 2014
23. Chu Thị Thu Hương. (2013). Tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong dạy học sinh học quần thể, sinh học 12 trung học phổ thông. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành lý luận và phương pháp dạy học sinh học. Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp giáo dục môi trường và biến đổi khí hậu trong dạy học sinh học quần thể, sinh học 12 trung học phổ thông
Tác giả: Chu Thị Thu Hương
Năm: 2013
24. Đỗ Quang Kháng. (2013). Vật liệupolyme cơ sở. Nhà xuất bản Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệupolyme cơ sở
Tác giả: Đỗ Quang Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Công nghệ
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hỏi được thiết kế  để  điều tra 340 học  sinh các khối lớp  10,  11,  12 và các  giáo  viên trong trường. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Bảng h ỏi được thiết kế để điều tra 340 học sinh các khối lớp 10, 11, 12 và các giáo viên trong trường (Trang 24)
Bảng 3.1a.  Kết quả khảo  sát:  Tỉ lệ % các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Bảng 3.1a. Kết quả khảo sát: Tỉ lệ % các nguyên nhân gây biến đổi khí hậu (Trang 35)
Bảng  3 .1.b.  Kết quả khảo  sát:  Tỉ  lệ  % các ý kiến về biểu hiện của biến đổi khí hậu tại  Việt Nam. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
ng 3 .1.b. Kết quả khảo sát: Tỉ lệ % các ý kiến về biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam (Trang 36)
Bảng  3.1.  c.  Kết quả khảo  sát:  Tỉ lệ % các ý kiến về tác  động  của biến đổi khí hậu ảnh  hưởng nhiều nhất tới Hà Nội. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
ng 3.1. c. Kết quả khảo sát: Tỉ lệ % các ý kiến về tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng nhiều nhất tới Hà Nội (Trang 37)
Sơ đồ 3.2.1.  Sơ đồ phân loại, một số cách thức giảm thiểu và tái  sử dụng rác thải. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Sơ đồ 3.2.1. Sơ đồ phân loại, một số cách thức giảm thiểu và tái sử dụng rác thải (Trang 46)
Bảng 3.2.2.a.  Bảng phân phối điểm  số và đồ thị thống kê  điểm bài chuyên đề sinh học - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Bảng 3.2.2.a. Bảng phân phối điểm số và đồ thị thống kê điểm bài chuyên đề sinh học (Trang 47)
Bảng 3.2.2.b.  Bảng phân phối tỉ lệ % điểm  số  đánh giá hoạt động phân loại rác trên lớp  của học  sinh - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Bảng 3.2.2.b. Bảng phân phối tỉ lệ % điểm số đánh giá hoạt động phân loại rác trên lớp của học sinh (Trang 48)
Sơ đồ  3.3.2.a.  Sơ đồ lồng ghép tác động  của biến đổi khí hậu trong  quá trình phát sinh,  phát triển của các hệ  cơ quan hô hấp  của động vật. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
3.3.2.a. Sơ đồ lồng ghép tác động của biến đổi khí hậu trong quá trình phát sinh, phát triển của các hệ cơ quan hô hấp của động vật (Trang 53)
Bảng 3.3.2.a.  Bảng tỉ lệ % điểm bài khảo sát đánh giá kết quả lồng ghép trong nội dung  bài học - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Bảng 3.3.2.a. Bảng tỉ lệ % điểm bài khảo sát đánh giá kết quả lồng ghép trong nội dung bài học (Trang 54)
Hình  thành mối  quan hê  giữa các  loài sinh  vật trong  quá trình  TH - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
nh thành mối quan hê giữa các loài sinh vật trong quá trình TH (Trang 55)
Sơ đồ 3.3.2.c1.  Sơ đồ  Graph phân chia công việc  của nhóm: - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Sơ đồ 3.3.2.c1. Sơ đồ Graph phân chia công việc của nhóm: (Trang 58)
Sơ đồ  Graph - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
raph (Trang 59)
Sơ đồ  3.  3.2.c3.  Sơ đồ tác động  của Biến đổi khí hậu tới sức khỏe con người - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
3. 3.2.c3. Sơ đồ tác động của Biến đổi khí hậu tới sức khỏe con người (Trang 62)
Bảng 3.3.2.c4.  Bảng tỉ lệ % điểm bài khảo  sát học  sinh đánh giá hiệu quả giáo dục lồng ghép biến đổi khí hậu trong chương I -  B. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Bảng 3.3.2.c4. Bảng tỉ lệ % điểm bài khảo sát học sinh đánh giá hiệu quả giáo dục lồng ghép biến đổi khí hậu trong chương I - B (Trang 66)
Bảng 3.3.2.d.  Bảng kết quả khảo  sát ý kiến giáo viên về giải pháp giáo dục lồng ghép biến đổi khí hậu trong chương I -  B. - Nghiên cứu giải pháp lồng ghép giáo dục biến đổi khí hậu trong môn sinh học tại trường trung học phổ thông trần phú – hoàn kiếm
Bảng 3.3.2.d. Bảng kết quả khảo sát ý kiến giáo viên về giải pháp giáo dục lồng ghép biến đổi khí hậu trong chương I - B (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w