ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI
Trang 2Để hoàn thành khóa luận này, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy giáo, cô giáo trong trường đại học kinh tế Huế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức cho em trong
4 năm học tập tại trường Nhờ vậy em đã lĩnh hội được rất nhiều kiến thức cơ bản cũng như kiến thức chuyên ngành, kiến thức xã hội của thầy cô giáo trong trường
Chuyên ngành tốt nghiệp này là một phần quan trọng trong kết quả học tập của em Trong thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chu đáo của Ban giám đốc, Phòng kế toán – tài chính của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải Đặc biện là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn là thầy Hồ Phan Minh Đức trong suốt quá trình thực tập
Do kiến thức của bản thân còn có hạn, thời gian thực hiện còn hạn chế cũng như còn thiếu kinh nghiệm trong việc xem xét nghiên cứu một số một số vấn đề thực tế, chắc rằng nội dung của bài khóa luận này không tránh khỏi những sai sót khuyết điểm nhất định, kính mong sự chỉ dạy, góp ý, giúp đỡ của thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế Huế, đặc biệt là thầy giáo Hồ Phan Minh Đức cùng ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải, Phòng kế toán – tài chính đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này!
Vĩnh Linh, ngày 2 tháng 5 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Phạm Hữu Hoàng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠN CƠ Ở LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHẬN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHI – SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN 1.1 PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ 3
1.1.1 Chi phí khả biến ( biến phí ) 3
1.1.1.1 Chi phí biến đổi tuyến tính 3
1.1.1.2 Biến phí cấp bậc 4
1.1.1.3 Chi phí biến đổi dạng cong 4
1.1.2 Chi phí khả biến (định phí): 5
1.1.2.1 Chi phí cố định: 5
1.1.2.2 Chi phí cố định cấp bậc 6
1.1.2.3 Chi phí cố định bắt buộc và chi phí cố định tùy ý 6
1.1.3 Chi pí hỗn hợp 7
1.2 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN 12
1.2.1 Nội dung cơ bản của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng – lợi nhận 12
1.2.1.1 Thông tin kế toán quản trị về mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận 12
1.2.1.2 Các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ C – V – P 12
Trang 41.2.2.2 Xác định điểm hòa vốn 13
1.2.2.3 Đồ thị hòa vốn: 14
1.2.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 15
1.2.4 Phân tích lợi nhuận mục tiêu 15
1.2.4.1 Phương pháp số dư đảm phí 15
1.2.4.2 Phương pháp phương trình 16
1.2.4.3 Phương pháp đồ thị 16
1.2.4.4 Phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp đến lợi nhuận mục tiêu: 17
1.2.5 Ứng dụng phân tích C – V –P trong các tình huống ra quyết định quản lý 17
1.2.5.1 Sự thay đổi chi phí cố định: 17
1.2.5.2 Sự thay đổi lãi trên biến phí đơn vị 18
1.2.5.3 Thay đổi doanh thu 18
1.2.5.4 Phối hợp ảnh hưởng của các quyết định 18
CHƯƠN CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN 2.1 Gi i thi u khái quát về Công ty TNHH MTV Lâm Nghi p B n H i 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Chức năng và nhiệu vụ của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 21
2.1.2.1 Chức năng của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 21
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 22
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm 2014 so với năm 2013 23
2.1.3.1 Tình hình hoạt động của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm 2014 23
2.1.3.2 Tình hình tài sản và ngồn vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm 2014 25
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 27
Trang 52.1.6 Đặc điểm tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bến Hải 32
2.1.6.1 Tổ chức và công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 32
2.1.6.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 34
2.2 Phân lo i chi phí theo cách ứng xử của chi phí t i Công ty TNHH MTV Lâm Nghi p B n H i 36
2.2.1 Khái quát về chi phí của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải: 36
2.2.1.1 Nhóm chi phí sản xuất: 36
2.2.1.2 Nhóm chi phí ngoài sản xuất: 36
2.2.2 Phân loại chi phí tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải theo cách ứng xử 37
2.2.2.1 Nhóm chi phí sản xuất: 37
2.2.2.2 Nhóm chi phí ngoài sản xuất 42
2.3 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng – lợi nhuận ở Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 45
2.3.1 Số dư đảm phí: 45
2.3.2 Phân tích điểm hòa vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 46
2.3.3 Phân tích lợi nhuận mục tiêu 47
2.3.3.1 Phân tích lợi nhuận mục tiêu trước thuế 47
2.3.3.2 Phân lợi nhuận mục tiêu sau thuế của Công ty 47
2.3.4 Ứng dụng phân tích C – V – P trong các tình huống ra quyết định quản lý 48
2.3.4.1 Chi phí bất biến và doanh thu biến động 48
2.3.4.2 Chi phí khả biến và doanh số biến động 48
2.3.4.3 Chi phí bất biên, giá bán và sản lượng biến động 49
CHƯƠN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI 3 Đ 51
Trang 63.1.1.1 Đánh giá về công tác tổ chức quản lý tại Công ty 51 3.1.1.2 Đánh giá về công tác bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 52 3.1.2 Đánh giá về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và vận dụng mối quan hệ Chi phí –Sản lượng – Llợi nhuận để phân tích 52
3.2 Gi i pháp 53
3.2.1 Giải pháp về công tác quản lý và điều hành tại Công ty TNHH MTV Lâm
Nghiệp Bên Hải 53 3.2.2 Giải pháp về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và phân tích mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận 53
PHẦN III: KẾT LUẬN 55
Trang 7C – V –P Chi phí, sản lượng, lợi nhuận CBKDLS Chế biến kinh doanh lâm sản
NTP Lợi nhuận mục tiêu
NTPEAT Lợi nhuận sau thuế mục tiêu NTPEBT Lợi nhuận trước thuế mục tiêu
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy ban nhân dân
UCM Số dư đảm phí đơn vị
Trang 8Sơ đồ 2 1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 29
Sơ đồ 2 2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 33
Sơ đồ 2 3 – Sơ đồ hoạt động theo hình thức kế toán trên máy vi tính 35
Đồ thị 1 1-Đồ thị tổng quan biến phí và biến phí đơn vị 4
Đồ thị 1 3 – Đồ thị chi phí dạng vong 5
Đồ thị 1 4 – Đồ thị tổng quan về định phí và định phí đơn vị 6
Đồ thị 1 5 – Đồ thị chi phí cố định cấp bậc 6
Đồ thị 1 6 – Đồ thị chi phí phân tán 10
Đồ thị 1 7 – Đồ thị điểm hòa vốn 15
Đồ thị 2 1 – Đồ thị hòa vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 45
Trang 9Bảng 1 1 –Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 15 Bảng 2 1 –Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 23 Bảng 2 2 – Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải 26 Bảng 2 3 – Bảng phân bổ chi phí nhân viên quản lý cho khai thác nhựa thông 39 Bảng 2 4 – Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ cho khai thác nhựa thông 40 Bảng 2 5 – Bảng phân bổ chi phí trả trước của hai Xí nghiệp cho khai thác nhựa thông 40 Bảng 2 6 – Bảng phân bổ chi phí SXC khác của hai Xí nghiệp cho khai thác
nhựa thông 41 Bảng 2 7 – Bảng tổng hợp biến phí chi phí sản xuất 41 bảng 2 8 – Bảng tổng hợp định phí chi phí sản xuât 41 bảng 2 9 – Bảng phân bổ chi phí quản lý tại văn phòng cho khai thác nhựa thông 43 Bảng 2 10 –Bảng tổng hợp chi phí ngoài sản xuất của Công ty 44
Trang 10PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọ đề tài:
Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều cơ hội cũng nhiều thách thức, thông tin kịp thời, chính xác và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của một tổ chức Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trị đưa ra những thông tin thích hợp cho quản lý, đưa ra những quyết định kinh doanh nhanh, chuẩn xác và có vai trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ của mọi tổ chức Khi quyết định lựa chọn phương án tối ưu hay điều chỉnh về sản xuất, các nhà quản trị bao giờ cũng quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối
ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận của phương án lựa chọn Tuy nhiên, không có nghĩa là mục tiêu duy nhất là luôn luôn hạ thấp chi phí
Cách ứng xử của chi phí và ứng dụng trong phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận (CVP) là một kỹ thuật mà kế toán quản trị dùng để giải quyết những vấn đề nêu trên Hiểu được cách ứng xử và ứng dụng trong phân tích mối quan
hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận không những có ý nghĩa quan trọng trong khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, cơ sở cho việc ra các quyết định lựa chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh nhăm tối đa hóa lợi nhuận, mà còn mang tính dự báo thông qua những số liệu phân tích nhằm phục vụ cho nhà quản trị trong việc điều hành hiện tại và hoạch định cho tương lai Đó là lý do mà em quyết
định chọn đề tài “ CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHI – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẾN HẢI”
2 Mụ đí ủa đề tài
Góp phần làm rõ hơn các lý luận về việc phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động
Trang 11Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân loại chi phí theo cách ứng xử và ứng dụng cách phân loại này trong tổ chức và điều hành hoạt động tại công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
Thông qua cách ứng xử của chi phí và phân tích mối quan hệ giữa Chi phi – Sản lượng – Lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải để thấy được
sự ảnh hưởng của chi phí đến lợi nhuận,
3 Đố ợng nghiên cứu
Tìm hiểu những thông tin cơ bản của công ty để hiểu rõ đặc thù hoạt động, qua
đó tập trung vào nghiên cứu cách ứng xử của chi phí và ứng dụng trong phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận
4 Ph m vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu cách ứng xử của chi phí và ứng dụng trong phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Sản lượng- Lợi nhuận tại công ty Lâm nghiệp Bến Hải-Đường Nguyễn Du-Hồ Xá-Vĩnh Linh-Quảng Trị
Về thời gian: Số liệu và thông tin thu thập được trong thời gian thực tập 22/2-15/5
Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc, sản xuất tại các Xí nghiệp
t đó nhận dạng các loại chi phí để hiểu rõ bản chất của các loại chi phí
Phương pháp ph ng vấn: i trực tiếp nhân viên kế toán trong Công ty những thắc mắc gặp phải, đồng thời tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng d n
Trang 12PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠN 1: CƠ Ở LÝ LUẬN CHUN VỀ HẬN LOẠI CHI HÍ THEO CÁCH ỨN XỬ VÀ ỨN DỤN TRON HÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ IỮA CHI PHI – ẢN LƯỢN - LỢI NHUẬN
1.1 HÂN LOẠI CHI HÍ THEO CÁCH ỨN XỬ CỦA CHI HÍ
Cách phân loại này chỉ ra chi phí gắn liền với mức độ hoạt động (số sản phẩm sản xuất ra, số km đi được, số giờ máy sử dụng…) như thế nào Việc xem xét chi phí thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi gọi là sự ứng xử của chi phí Sự hiểu biết về cách ứng xử của chi phí là chìa khóa để ra quyết định, nếu nắm được những biến đổi của chi phí thì nhà quản trị sẽ có khả năng tốt hơn trong việc dự đoán chi phí cho các tình huống khác nhau sẽ thực hiện trong tương lai Kinh nghiệm cho thấy rằng việc ra quyết định khi chưa hiểu thấu về chi phí và chưa nắm được các chi phí này sẽ thay đổi như thế nào đối với các mức độ hoạt động khác nhau có thể sẽ d n đến những quyết định không đúng
Dựa theo cách ứng xử của chi phí đối với sự thay đổi của mức độ hoạt động có thể chia toàn bộ chi phí thành 3 loại
- Biến phí
- Định phí
- Chi phí hỗn hợp
1.1.1 Chi phí khả biến ( biến phí )
Biến phí (VC) là những chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức
độ hoạt động của tổ chức (thông thường là sản lượng Q) Các chi phi nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp và hoa hồng bán hàng là những chi phí biến đổi
1.1.1.1 Chi phí biến đổi tuyến tính
Chi phí biến đổi tuyến tính là chi phí biến đổi có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và hoa hồng bán hàng là những chi phí biến đổi tuyến tính
Trang 13Cần lưu ý biến phí trên một đơn vị sản phẩm không thay đổi khi có thay đổi về mức độ hoạt động
Đồ thị 1 1-Đồ thị tổng quan biến phí và biến phí đơn vị
1.1.1.2 Biến phí cấp bậc
Chi phí biến đổi cấp bậc là những chi phí thay đổi chỉ khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng Loại chi phí biến đổi này không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít hoặt thay đổi không đáng kể Các chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì máy,là những chi phí biến đổi thuộc dạng này
1.1.1.3 Chi phí biến đổi dạng cong
Trong quá trình nghiên cứu các chi phí biến đổi, chúng ta giả định có một quan
hệ tuyến tính thật sự giữa chi phí biến đổi và sản lượng sản uất Tuy nhiên, trong thực
tế đã chi ra rằng rất nhiều chi phí biến đổi thực tế ứng ử theo đường cong, không thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa chi phí và mức đội hoạt động
Chi phí
Trang 14Tuy nhiên chi phí cố định tính cho một đơn vị sẽ thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động
TC
Q
Trang 151.1.2.3 Chi phí cố định bắt buộc và chi phí cố định tùy ý
Trong quá trình lập dự toán, nhà quản lý nên phân biệt giữa chi phí cố định bắt buộc và chi phí cố định tùy ý
Trang 16- Chi phí cố định bắt buộc: Phát sinh t việc tổ chức sở hữu các tài sản cố định máy móc, thiết bị và cấu trúc căn bản của tổ chức Các chi phí như chi phí khấu hao TSCĐ, thuê tài sản, chi phí bảo hiểm và chi phí tiền lương bộ phận quản lý … là những chi phí cố định bắt buộc Chi phí cố định v n tồn tại cho dù tổ chức không hoạt động trong thời gian ngắn Ngay cả khi quá trình hoạt động bị gián đoạn hoặc cắt giảm thì chi phí cố định bắt buộc v n giữ nguyên
Do các chi phí cố định bắt buộc có bản chất lâu dài và ảnh hưởng đến mục tiêu của doanh nghiệp Sự tính toán cho các chi phí này chỉ được lập sau khi đã phân tich
kỹ càng các thông tin có liên quan đến khả năng và nhu cầu của tương lai
- Chi phí cố định tùy ý: phát sinh t các quyết định hàng năm của nhà quản lý Chi phí cố định tùy ý có thể cắt giảm hàng năm theo yêu cầu của nhà quản lý
1.1.3 Chi pí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp hay còn gọi là chi phí bán biến phí là chi phí bao gồm cả yếu
tố chi phí biến đổi và chi phí cố định
Ví dụ: Chi phí hoạt động của một máy chế biến có thể em là chi phí hỗn hợp, trong đó phần bất biến là chi phí khấu hao của máy còn phần khả biến là chi phí sửa chữa, tu bổ của máy khi hoạt động
Như vậy:
+ Phần bất biến của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bẳn, chi phí mà dùng mức hoạt động có thay đổi như chi phí này cũng không tăng lên hoặc giảm uống
+ Phần khả biến thường được dùng để phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng quá mức Do đó yếu tố khả biến sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức hoạt động sản xuất sản phẩm
Phương trình tuyến tính của chi phí hỗn hợp có dạng:
Y = ax + b
Trang 17Phân tích chi phí và ước lượng chi phí :
Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động và dự báo chi phí Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí
Có bốn phương pháp để phân tích và dự báo chi phí
- Phương pháp phân loại tài khoản
- Phương pháp phân tích điểm cao điểm thấp
- Phương pháp đồ thị phân tán
- Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất
a) Phương pháp phân loại tài khoản
Theo phương pháp phân tài khoản nhân viên kế toán quản trị nghiên cứu các tài khoản kế toán trên sổ cái và sổ chi tiết và xác định mỗi khoản mục
Trang 18chi phí là chi phí cố định, chi phí biến đổi hay chi phí tổng hợp Bằng việc nghiên cứu số liệu quá khứ và sự phấn đoán của mình, nhân viên kế toán quản trị sẽ dự báo chi phí trong tương lai Phương pháp này đòi hỏi kiến thức
và kinh nghiệm của người phân tích về mức hoạt động và chi phí của tổ chức Đây là phương pháp phân tích mang tính chủ quan
b) Phương pháp phân tích sử dụng đồ thị phân tán
Khi sử dụng khoản mục chi phí được phân loại là chi phí hỗn hợp hoặc người phân tích không hiểu rõ về hành vi của một chi phí, người phân tích nên
vẽ đồ thị biểu diễn các chi phí thu thập được theo các mức hoạt động tương ứng Kết quả thu được là
một đồ thị phân tán thể hiện mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động Trên
đồ thị này, người phân tích kẻ một đường thẳng đi qua trung tâm của những điểm quan sát được trên đồ thị phân tán Đường thẳng này chính hàm chi phí ước lượng Giao điểm giữa đường thẳng này với trục thu chính là chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp Thành phần chi phí
biến đổi
Thành phần chi phí
cố định
Trang 19Đồ thị 1 6 – Đồ thị chi phí phân tán
c) Phương pháp điểm cao – điểm thấp
Theo phương pháp điểm cao – điểm thấp, việc phân tích và ước lượng hàm chi phí chỉ dựa vào hai điểm dữ liệu Người phân tích dựa vào chi phí ở mức độ hoạt động thấp nhâp và mức độ hoạt động cao nhất trong tập dữ liệu thu thấp được Từ đó xác định các yếu tố chi phí biến đổi cà cố định:
hoạt động
Trang 20Phương pháp hồi quy bình phương bé nhất chính ác và tinh vi hơn các phương pháp nêu ở trên Thay vì kẻ một đường hồi quy cho các số liệu quan sát được, phương pháp hồi quy bình phương bé nhất ác định hồi quy bằng phương pháp phân tích thống kê
Ý thưởng của phương pháp bình phương nh nhất là: Xác định một đường hồi quy t các số liệu quan sát được sao tổng cho khoảng cách (chính ác là tổng độ lệch bình phương – ei2) t các điểm quan sát đến đường hồi quy nh nhất
Đường biểu diễn chi phí hỗn hợp có dạng:
Y = a + bx Trong đó Y là chi phí ước tính, a là các chi phí cố định và b là yếu tố chi phí biến đổi và là mức độ hoạt động Ta cần ác định các yếu tố a và b trong phương trình biểu diễn chi phí
Với n cặp số liệu qua sát được, bằng phương pháp hồi quy bé nhất, chúng ta ác định các hệ số a và b của phương trình hồi quy bằng cách giải phương trình:
T phương trình tuyến tính căn bản này và tập hợp n phần tử quan sát ta có hệ phương trình:
∑xiyi = a∑ i + b∑xi2 ∑yi = na + b∑ i
Phương pháp bình phương hồi quy bé nhất là phương pháp phân tích chi phí khách quan và sử dụng tất cả số liệu thu thập được Với phương pháp bình phương bé nhất, chúng ta có thể ác định được phương trình của đường biểu diễn sự biến thiên của chi phí hỗn hợp khá chính xác trong phạm vi hoạt động thích hợp Tuy nhiên phương pháp này còn đồi h i kỹ thuật tính toán khả phức tạp
Trang 211.2 HÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI HÍ – ẢN LƯỢN – LỢI NHUẬN
1.2.1 Nội dung cơ bản của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng – lợi nhận
1.2.1.1 Thông tin kế toán quản trị về mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận
Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận (C-V-P) là một công cụ quản trị cơ bản, hỗ trợ các nhà quản trị doanh nghiệp trong các quyết định điều hành, tác động vào các biến số chi phí, doanh thu một cách linh hoạt để đạt được mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp
Kế toán quản trị cho vai trò quan trọng trong việc thu thâp, xử lý và cung cấp thông tin về mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuân; phân tích quan hệ này để
tư vấn đề xuất cho nhà quản trị lien quan đến các quyết định điều hành chủ yếu như:
- Nhận thức về thực trạng hòa vốn của doanh nghiệp để linh hoạt trong điều hành giá bán, tác động vào chi phí trong những điều kiện kinh doanh nhất định
- Quyết định khai thác năng lực kinh doanh tiềm năng của doanh nghiệp
- Nhận thức được cơ cấu chi phí và đòn bảy kinh doanh cảu doanh nghiệp để ra các quyết định điều chỉnh phù hợp với môi trường kinh doanh
- Các quyết định điều hành khác
1.2.1.2 Các khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ C – V – P
a) Số dư đảm phí
Là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí khả biến Nó là một chỉ tiêu
đo lường khả năng trang trải các chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
CM = TR – VC Nếu số dư đản phí không trang trải đủ chi phí cố định công ty sẽ bị lỗ, nếu trang trải v a đủ các chi phí cố định thì công ty sẽ hòa vốn và nếu khi số dư đảm phí lớn hơn chi phí cố định có nghĩa là công ty đang hoạt động có lợi nhuận
Số dư đảm phí đơn vị là số dư đảm phí tính cho một đơn vị, được tính bằng giá bán tr cho chi phí biến đổi đơn vị
Trang 22UCM = P -UVC b) Số dư an toàn:
Là chênh lệch giữa doanh thu dự toán và doanh thu hòa vốn Số dư an toán cung cấp cho nhà quản lý một đại lượng đo lường mức độ doanh thu thực tế có thể giảm xuống thấp hơn doanh thu dự toán trước khi công ty đạt hòa vốn Số dư càng lớn thì doanh nghiệp càng an toàn
1.2.2 Ứng dụng mối quan hệ C – V – P trong phân tích điểm hòa vốn
1.2.2.1 Khái niệm về điểm hòa vốn
Điểm khởi đầu trong phân tích C – V – P là ác định điểm hòa vốn cho doanh nghiệp Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động tại đó doanh thu và chi phi của doanh nghiệp cân bằng nhau Tại điểm hòa vốn doanh nghiệp không lãi, cũng không lỗ hay nói cách khác doanh nghiệp hòa vốn
1.2.2.2 Xác định điểm hòa vốn
Việc ác định điểm hòa vốn là rất quan trọng đối với các nhà quản lý Hai phương pháp có thể sử dụng là để ác định điểm hòa vốn là phương pháp số dư đảm phí và phương pháp sử dụng phương trình lợi nhuận
a) Phương pháp số dư đảm phí
Theo phương pháp này, nếu doanh nghiệp bán sản phẩm vơi giá P và chi phí biến đổi đơn vị là UVC, mỗi sản phẩm bán ra doanh nghiệp sẽ thu được số dư đảm phí đơn vị là “P – UVC”, nghĩa là doanh nghiệp sẽ có được “P – UVC” đồng để trang trải được một phần chi phí cố định (FC) Vậy, doanh nghiệp phải bán được Q sản phẩm để trang trải toàn bộ chi phi cố định (FC) Ta có:
UVC P
FC Q
Trang 23FC Q
VC
Vùng lãi
Vùng lỗ
TR
FC
TR
Q
Qhv
TRH
V
Trang 24Đồ thị 1 7 – Đồ thị điểm hòa vốn
1.2.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Báo cáo thu nhập được sử dụng trong phân tích C – V – P được tiết lập trên cơ
sở phân loại chi phí theo biến phí và định phí Chúng còn được gọi là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
B ng 1 1 –Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
1.2.4 Phân tích lợi nhuận mục tiêu
Một trong những quyết định quan trọng và thường xuyên của các nhà quản lý là
“ cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm đẻ đạt được mức lợi nhuận mong muốn
Có hai phương pháp để ác định lợi nhuận mục tiêu là:
lợi nhuận mục tiêu =
Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu
Số dư đảm phí đơn vị
Trang 25Chúng ta có thể ác định được mức doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu một cách trực tiếp bằng sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ số dư đảm phí
T phương trình trên ta ác định được sản lượng để đạt được lợi nhuận mục tiêu:
UVC P
NTP FC
Doanh thu để đạt được
lợi nhuận mục tiêu =
Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu
Tỷ lệ số dư đảm phí
Sản lượng để đạt được
lợi nhuận mục tiêu =
Tổng chi phí cố định + lợi nhuận mục
tiêu
Số dư đảm phí đơn vị
Trang 261.2.4.4 Phân tích ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp đến lợi nhuận mục tiêu:
Các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau của doanh nghiệp được ác định bằng lợi nhuận trước thuế tr cho thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế*thuế suất (t)
Công thức trên được viết lại như sau:
Lợi nhuận ròng sau thuế (NTPEAT) = lợi nhuận trước thuế (NTPEBT)*(1-t)
NTPEBT =
Vậy, công thức tổng quát ác định sản lượng cần tiêu thu để công ty đạt được một mức lợi nhuận sau thuế mục tiêu là:
Q =
1.2.5 Ứng dụng phân tích C – V –P trong các tình huống ra quyết định quản lý
Xem xét mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận giúp cho các nhà quản trị ra quyết định trong việc xử lý nhiều tình huống kinh doanh Ưu điểm nổi bật của việc phân tích mối quan hệ Chi phi – Sản lượng – Lợi nhuận là các mối quan hệ doanh thu, biến phí, định phí và lợi nhuận thể hiện một cách trực tiếp Do vậy, mỗi khi nhà quản trị ra các quyết định điều hành tác động vào các nhân tố này tổng hợp ảnh hưởng đến lợi nhuận có thể nhận thức và dự báo được tương đối chính xác
1.2.5.1 Sự thay đổi chi phí cố định:
NTPEAT 1-t
FC +
NTPEAT 1-t
P - UVC
Trang 27Nếu lãi lãi trên biến phí đơn vị (hoặc tỷ lệ lãi trên biến phí) không thay đổi thì chi phí cố định thay đổi sẽ làm điểm hòa vốn thay đổi, sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến điểm hòa vốn của doanh nghiệp
1.2.5.2 Sự thay đổi lãi trên biến phí đơn vị
Lãi trên biến phí đơn vị thay đổi trong những trường hợp sau:
+ Giá bán đơn vị không đổi, biến phí bình quân thay đổi
+ Giá bán thay đổi nhưng biến phí bình quân không đổi
+ Cả giá bán vào biến phí bình quân cũng thay đổi
Khi lãi trên biến phí bình quân đơn vị sản phẩm (hoặc lãi trên biến phí bình quân đơn vị sản phẩm) thay đổi sẽ làm cho điểm hòa vốn thay đổi và do vậy số lượng sản phẩm tiêu thụ (hoặc doanh thu tiêu thụ) và lợi nhuận mục tiêu cũng thay đổi Do vậy, cho mỗi tình huống thay đổi, người quản trị phải ác định được ảnh hưởng của sự thay đổi đó tới lợi nhuận để ra quyết định phù hợp
1.2.5.3 Thay đổi doanh thu
Sự thay đổi doanh thu do các quyết định về điều hành giá bán hoặc các quyết định tác động đến sản lượng sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp 1.2.5.4 Phối hợp ảnh hưởng của các quyết định:
Thông thường các quyết định quản trị của doanh nghiệp tác động đồng thời đến nhiều yếu tố V n đề đặt ra là với mỗi quyết định, kế toán quản trị phải vận dụng mối quan hệ giữa các biến số này để tổng hợp ảnh hưởng của các quyết định đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó đề xuất các phương án kinh doanh
Trang 28CHƯƠN CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ VÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ
SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN
2.1 u qu ề Cô y TNHH MTV Lâ N p B H
Hình 2.1 - Hình ảnh Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải – Quảng Trị
Trụ sở công ty: Đường Nguyễn Du – thị trấn Hồ Xá – huyện Vĩnh Linh – tỉnh Quảng Trị
Điện thoại: 053.3820.349
Fax: 053.3623.499
Email: Ctylamnghiepbenhaiqt@vnn.vn
Mã số thuế: 3200042330-1
Trang 29Số tài khoản ngân hàng: 36110071, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng nông nghiệp huyện Vĩnh Linh và có con dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải thành lập vào ngày 05 tháng 07 năm 2007 theo quyết định 1420/QĐ-UB Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
có tiền thân t hai công ty là: Công ty trồng r ng Vĩnh Linh (1960) và công ty khai thác Bãi Hà(1961)
Năm 1980 Sỡ lâm nghiệp Bình Trị Thiên và UBND tỉnh Bình Trị Thiên có quyết định sát nhập hai công ty trên thành công ty Bến Hải theo quyết định số 665/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Trị
Đến ngày 16 tháng 06 năm 2003 theo quyết định 28/NQ-TW của Bộ chính trị, ban chấp hành TW Đảng Cộng Sản Việt Nam về đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh, công ty Bến Hải đổi thành Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải có ba xí nghiệp và một phần trường Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm vi hành chính của bốn xã thuộc huyện Vĩnh Linh, bao gồm: Xã Vĩnh Chấp( xí nghiệp I), ã Vĩnh Sơn( í nghiệp II), ã Vĩnh Tú( xí nghiệp chế biến kinh doanh lâm sản) và ã Vĩnh à (Phân Trường 3)
Nhiệm vụ của Công ty là: Trồng r ng, chăm sóc r ng, bảo vệ khoanh nuôi
r ng, khai thác chế biến kinh doanh lam sản
Công ty quản lý 24.446 ha r ng và đất r ng với toàn bộ diện tích phía tây của huyện Vĩnh Linh Được nhà nước giao cho quản lý r ng và đất r ng vào năm 1998 về quản lý 31.850 ha gần ½ diện tích của huyện Vĩnh Linh và dự án trồng mới 5 triệu ha
r ng (Dự án 661/TTP ngày 29/7/1999 của Thủ tướng chính phủ)
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bến Hải là một đơn vị của Sở nông nghiệp phát triển nông thôn Thực hiện chủ trương chuyển t lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp xã hôi quy mô, tài sản cũng như lao động ngày càng tăng lên, tài sản năm
1986 chỉ có gần 800 triệu đồng nhưng hiện nay tài sản của công ty là gần 6.530.406.879 và vốn kinh doanh của công ty là 9.874.153.957 đồng Với mục tiêu lấy
Trang 30chất lượng, hiệu quả là chính, công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải luôn đi sâu vào sản xuất, tìm hiểu và áp dụng các thành tự của khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy phát triển r ng trồng trên địa bàn của tỉnh Vĩnh Linh
Trải qua hơn 45 năm hình thành và phát triển, công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải là một công ty có bề dày lịch sử, luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm
vụ của nhà nước giao phó Vì vậy công ty đã vinh dự đạt được nhiều danh hiệu của nhà nước trao tặng:
+Huân chương lao đông và huân chương Độc lập hạng Nhất, Nhì, Ba
+Năm 2013 được Đảng và Nhà nước phong tăng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
+Năm 2005, 2007, 2009, 2010, 2013,2014 được Chỉnh phủ tặng cờ thi đua
+Năm 2008 Công ty vinh dự được cúp vàng vì sự phát triển của cộng đồng và được UBND tỉnh tặng cờ thi đua
+Năm 2010 Công ty đạt Giải thưởng " Thương hiệu vàng Mêkông" và giải thưởng "Vì sự phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn" năm 2010 +Năm 2011 Công ty đạt giải thưởng chất lượng Quốc gia
+Năm 2012 C.ty đạt Cờ Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 2008-2012 +Năm 2013 và 2015 Công ty vinh dự đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt
2.1.2 Chức năng và nhiệu vụ của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải-Quảng Trị là một doanh nghiệp nhà nước độc lập, có tư cách pháp nhân hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có điều lệ
tổ chức hoạt động, có vốn tài sản riêng, có con dấu và được mở tài khoản giao dịch tại kho bạc và các Ngân hàng, có những chức năng và nhiệm vụ như sau:
2.1.2.1 Chức năng của công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải
Công ty có quyền quản lý, sử dụng, bảo toàn các nguồn vốn do chủ sở hữu giao gồm: tài sản, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 31Tổ chức bộ máy quản lý Công ty, các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty nhằm tiến hành các hoạt động suất kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ Công ty đã
Tuyển chọn, thuê mượn, bố trí sử dụng, đào tạo và đào tạo lại, khen thưởng kỹ luật, cho thôi việc với lao động Lựa chon hình thức trả lương, thưởng phù hợp với yêu cầu kinh doanh và các quy định của phát luật lao động Đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động
Kinh doanh có lãi đảm bảo chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư do đại diện chủ sở hữu giao
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến ải
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Công ty cung cấp theo tiêu chuẩn đã đang ký
Tuân thủ các quy định của nhà nước về quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội, công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ tài nguyên r ng
Báo cáo đầy đủ trung thực, hạch toán chính xác theo các chế độ Nhà nước quy định
Tham giao các phong trào xã hội và t thiện
Trang 322.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tài sản của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải trong năm 2014 so với năm 2013
2.1.3.1 Tình hình hoạt động của công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải trong năm 2014 Trong năm 2014, với sự nỗ lực quyết tâm của ban lãnh đạo và toàn thể các cán
bộ, nhân viên trong công ty, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có sự chuyển biến tích cự: doanh thu tăng so với năm trước, các khoản chi phí được sử dụng một cách hợp lý, các khoản giảm tr doanh thu đã giảm xuống Cụ thể là:
B ng 2 1 –Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Năm 2014
Chỉ tiêu Mã
số
TM Nă ay Nă r c
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 41.267.863.197 486.652.604.934
Các khoản giảm tr doanh thu 2 333.519500 Doanh thu thuần về bán hành và cung
trong đó: chi phí lãi vay
22
23 VI.28
1.532.284.277 1.532.284.277
1.808.421.057 1.808.421.057 Chi phí bán hàng 24 273.129.442 318.114.632 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 8.140.357.172 8.486.928.551 Lợi nhuận thuần t ĐSXKD 30 4.340.842.826 4.945.128.909 Thu nhập khác 31 107.435.064 3.985.007.547 Chi phí khác 32 624.951.028 4.750.967.022 Lợi nhuận khác 40 -517.515.964 -765.959.475 Tổng lợi nhuận trươc thuế 50 3.823.326.862 4.179.169.434 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 609.180.944 1.044.792.359 Chi phí thuế TNDN hoàn lại 52
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 3.214.139.918 3.134.372.076
Trang 33Nhận xét:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 giảm mạnh so với năm 2013,
cụ thể là đã giảm 445.384.741.737 đồng tương ứng với giảm 91,52%, đây là một dấu hiệu xấu cho thấy công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh không đạt hiệu quả, Công ty cần tìm ra nguyên nhân vì sao làm doanh thu của Công ty giảm mạnh như thế
và có các biện pháp khắc phục
Các khoản giảm trù doanh thu năm 2014 đã giảm hoàn toàn so với năm 2013 Năm 2013 các khoản giảm tr doanh thu là 333.519500 đồng, nhưng sang năm 2014 khoản mục này đã giảm về 0 đồng, việc giảm khoản mục này là một tính hiệu tốt, vì
nó ẩn hưởng trược tiếp đến lợi nhậu cuối cùng của công ty
Khoản mục giá vốn hàng bán có biến động tương tự như biến động khoản mục doanh thu bán hàng vào cung cấp dịch vụ Cụ thể năm 2013, giá vốn hàng bán là 470.667.684.498 đồng và đến năm 2014 khoản mục này giảm mạnh xuống còn 28.807.544.774 đồng (tương ứng giảm 441.860.139.724 đồng ) Lý do của việc giảm của khoản mục này là do năm 2014 đã y ra đại dịch sâu róm làm sản lượng nhựa thông( sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn của công ty), làm cho nhựa thông nhập kho của công ty giảm mạnh, đây cũng là lý do làm doanh thu của Công ty giảm mạnh so với năm 2013
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2014 giảm nhẹ so với năm 2013 Năm 2014 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm 2.091.082.013 đồng (tương ứng giảm 14,37%) so với năm 2013 Nguyên nhân của việc chênh lệch ít này trong khi doanh thu bán hành và cung cấp dịch vụ năm 2014 giảm mạnh so với năm 2013, là vì mức giảm của doanh thu bằng tốc độ giảm của giá vốn hàng bán, nên làm lợi nhuân gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 không có sự thay đổi nhiều so với năm 2013
Hai khoản mục doanh thu t hoạt động tài chính và chi phí tài chính của công ty qua hai năm có sự biến động nhẹ Cụ thể doanh thu tài chính của công ty năm 2014 so với năm 2013 đã tăng 89.102.581 đồng Còn chi phí tài chính năm 2014 giảm so với năm 2013 là 276.136.780 đồng Hai chi tiêu này thể hiện Công ty đang hoạt động tài chính ổn định và có chiều hướng tăng lên
Trang 34Các khoản chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp) thay giảm không đang kể Năm 2014, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 346.571.379 đồng, còn chi phí bán hàng giảm 44.985.180 đồng
Lợi nhuận khác của công ty qua hai năm đề không khả quan, đề ở mức âm Công
ty nên tìm ra nguyên nhân và có các biện pháp kịp thời để công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn
2.1.3.2 Tình hình tài sản và ngồn vốn của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến ải trong năm 2014
Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về tình trạng của doanh nghiệp tại một thời điểm, căn cứ vào bảng cân đối kế toán các đối tương sử dụng có thể biến được tình trạng tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả và vốn chủ sử hữu của Công ty.Bảng cân đối
kế toán cho biết tình hình huy đông vốn và sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty Phân tài sản được đâu tư và các hạng mục tài sản cụ thể nào.Phân nguồn vốn của bảng cân đối kế toán thể hiện doanh nghiệp đã huy động vốn t các nguồn nào để đầu tư, hình thành các tài sản của đơn vị mình
Tài sản của công ty trong năm 2014 có biến động tăng giảm không lớn Các khoản mục tài sản ngắn hạn có u hướng biến động giảm còn các tài sản dài hạn lại có
u hướng tăng lên.Về nguồn vốn, nợ phải trả của doanh nghiệp có biến động tăng còn vốn chủ sở hữu không có biến động nhiều Cụ thể như sau:
Trang 35B ng 2 2 – Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
BẢN CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
tương đương tiền 3.283.134.176 3.758.950.810 475.816.634 14.493
3 Các khoản phải thu
Trang 36Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 là 22.657.135.047 đồng nhưng sang năm 2014 khoản mục này đã giảm đi 2.950.451.204 đồng xuống còn 19.706.683.843 đồng Nguyên nhân của việc giảm này là do doanh thu bán hàng của công ty trong năm
2014 giảm mạnh so với năm 2013, kéo theo sự giảm của các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho là khoản mục giảm mạnh nhất trong năm 2014 Khoản mục này
đã giảm đi 25.434.704.550 đồng (tương ứng giảm 67.82%), t mức 37.503.647.638 đồng xuống còn 12.068.943.088 đồng Lý do của việc hàng tồn kho giảm là do trong năm 2014 đã y ra đại dịch sâu róm, làm sản lượng của nhựa thông (sản phẩm chiếm
tỷ trọng lớn trong khoản mục hàng tồn kho) giảm mạnh
Trái ngược với khoản mục tài sản ngắn hạn, khoản mục tài sản dài hạn lại tăng lên Năm 2014 khoản mục này đã tăng 33.205.982.260 đồng (tương ứng với 48,45%) Khoản mục tài sản dài hạn tăng lên chu yếu do tài sản cố định của công ty tăng lên trong năm 2014 Trong năm 2014 tổng tài sản cố định của công ty đã tăng 54.772.351.100 đồng (356,56%), điều này chứng t công ty đã đầu tư, áp dụng nhiều mày móc, trang thiết bị vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng uất
và hiệu quả của sản phẩm
Về phần nguồn vốn, không có sự biến động nhiều, biến động chỉ x y ra ở khoản mục nợ phải trả là chủ yếu Nợ phải trả trong năm 2014 tăng t 115.470.734.760 đồng lên 129.122.103.126 đồng, tăng 13.651.368.370 đồng, còn lại các khoản mục khác biến động không đáng kể
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
Theo quy định của Bộ tài chính, Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến hải thực hiện giao khoán r ng thông cho các tổ chức, các nhân, hộ gia đình ở trên địa bàn nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh một cách ổn định, hiệu quả và lâu dài Theo đó Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải giống như “người đại diện chủ sỡ hữu nhà nước về đất đai” để giao khoán cho các xí nghiệp và các xí nghiệp sẽ giao khoán trực tiếp cho các nhân và họ gia đình Công ty giao khoán ổn định, lâu dài, khoán hàng năm, khoán theo công đoạn và theo công việc Công ty đãm nhiệm hướng d n kỹ thuật việc hướng d n ký thuật, cung cấp r ng và đất, các xí nghiệp phải chịu trách nhiệm
Trang 37công tác bảo vệ r ng (thực bì toàn diện, phòng cháy chữa cháy, diệt tr sâu bệnh, chống chặt phà là lấn chiểm r ng) và thực hiện khai thác nhựa thông
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải hoạt động chủ yếu về lâm nghiệp bao gồm trồng r ng và khai thác các sản phẩm t r ng Ngành nghề kinh doanh chính chủ yếu của doanh nghiệp là:
+ Trồng r ng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi úc tiến tái sinh phát triển vốn
r ng, khai thác và kinh doanh lĩnh vực lâm nghiệp, nông nghiệp
+ Xuất nhập khẩu Lâm sản, khai thác khoáng sản, chế biến kinh doanh lâm sản, khoáng sản và lâm sản ngoài gỗ
+ ợp tác đầu tư sản uất kinh doanh gỗ và lâm sản, ây dựng phát triển vốn
r ng , thực hiện các dự án trong và ngoài nước
+ Gieo tạo, sản uất và kinh doanh các loại cây giống lâm nghiệp, nông nghiệp + Tư vấn khảo sát - thiết kế r ng và các công trình lâm nghiệp, nông nghiệp + Kinh doanh thiết bị nông, lâm, kinh doanh phân bón nông, lâm nghiệp
+Thực hiện các dự án, đề tài khoa học về lâm nghiệp, du lịch sinh thái
iện nay Công ty có 4 Chi nhánh trực thuộc là : Xí nghiệp 1, Xí nghiệp 2, Xí nghiệp 3, Xí nghiệp chế biến kinh doanh lâm sản
2.1.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến ải là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động sản uất kinh doanh chủ về hoạt động lâm nghiệp, hoạt động có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và hoạt động sản uất theo đúng quy định của phát luận
Bộ máy quản lý của công ty TN MTV Lâm Nghiệp Bến ải bao gồm:
ội đồng thành viên, kiểm soát viên, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, phòng kế toán – tài chính, phòng kinh doanh, phòng khoa học kỹ thuật – bảo vệ r ng, phòng tổ chức lao động – hành chính, các í nghiệp I, II, III và í nghiệp chế biến kinh doanh lâm sản
Trang 38Chú giải: Quan hệ trực tuyến
ơ đồ 2 1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bến Hải
Hội đồng thành viên
Phó tổng giám đốc Tổng giám đốc
Phòng KT - TC Phòng kinh
doanh
Phòng KHKT - BVR
Phòng TCLĐ -
HC
Chi nhánh xí nghiệp CBKD
Quan hệ chức năng
Trang 39Chức năng và nhiệm vụ của t ng bộ phân:
- Hộ đồng thành viên: Thự hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công
ty, có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật doanh nghiệp mới và pháp luật có liên quan Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan
- Chủ tịch hội đồng thành viên được chủ sỡ hữu công ty chỉ định Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn
bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên; Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp mới và Điều lệ công ty
- đốc công ty: Được hội đồng thành viên bầu ra, chịu tránh nhiệm trước
phát luật và hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Giám đốc công ty có nhiệm vụ sau: Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản
lý trong công ty, tr các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, tr trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên ội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, kiến nghị phương án
sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh Tuyển dụng lao động và tuân thủ theo các quy trình tuyển dụng của công ty đề ra
Trang 40- Ki m soát viên: Được chủ sỡ hữu công ty bổ nhiệm, phải chịu trách nhiệm
trước phát luật và chủ sỡ hữu của công ty về thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Công việc của kiểm soát viên bao gồm: Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên và Giám đốc công ty trong tổ chức thực hiện quyền chủ
sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của công ty Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình chủ sở hữu công ty hoặc cơ quan nhà nước có liên quan; trình chủ sở hữu công ty báo cáo thẩm định Kiến nghị chủ sở hữu công ty các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty
- đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc chịu trách nhiệm về một số
lĩnh vữ, công việc cụ thể, chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất, phân công lao động…
- ò à í :
+ Thực hiện tham mưc cho giám đốc về các lĩnh vự sau: Các công tác tài chính,
kế toán tài vụ, quản lý tài sản,vốn, thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, nghi nhận các khoán chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm
+ Quyền hạn của phòng kế toán tài chính: Được quyền yêu cầu các í nghiệp trong Công ty phối hợp và quan hệ với các cơ quan có liên quan để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định Được quyền tham gia góp ý kiến và đề uất giải pháp thực hiện các lĩnh vực hoạt động của Công ty Ký các văn bản hành chính và nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Công ty để thực hiện các công việc được phân công Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục đích phục vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ
- Phòng kinh doanh:
+ Thực hiện tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực sau: Công tác ây dựng kế hoạch, chiến lược Công tác thống kê tổng hợp sản uất Công tác điều độ sản uất kinh doanh và công tác quản lý hợp đồng kinh tế.
+ Quyền hạn của phòng kinh doanh: Được quyền yêu cầu các đơn vị trong Công ty phối hợp và quan hệ với các cơ quan có liên quan để thực hiện các chức năng,