1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

xac dinh ctpt hchc khi cho khoi luong cac chat trong san pham chay

6 664 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 239,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần 2,24 lít khí oxiđktc rồi dẫn toàn bợ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O vào bình đựng dd CaOH2 dư thấy khối lượng bình tăng 4,2g đồng thời xuất hiện 7

Trang 1

XÁC ĐỊNH CTPT HCHC KHI CHO KHỐI LƯỢNG CÁC CHẤT TRONG SẢN PHẨM CHÁY

Dạng 1: Sản phẩm cháy thu được cho tác dụng theo sơ đồ dưới đây

Với bình 1: H2SO4 đ     Bình 2: dd Ca(OH)2 dư

 

  Chất A  O t2 ,0

                    

Khi đó:  + Khối lượng bình 1 tăng  =  mH2O 

       + Khối lượng bình 2 tăng  =  mCO2 

      Có thể thay H2SO4 đ ở bình 1 bằng các chất hút nước khác như P2O5, CuSO4 khan, Ca(OH)2 

dư ở bình 2 bằng các chất hấp thụ CO2 khác như dd Ba(OH)2,NaOH, KOH 

Dạng 2: Sản phẩm cháy thu được cho tác dụng theo sơ đồ dưới đây

Bình Ca(OH)2 dư 

 

 

Chất A  O t2 ,0

            

 

Khi đó:  + Khối lượng bình tăng ∆m(g) = mCO2+ mH2O 

  Có pư: CO2 + Ca(OH)2   CaCO3  + H2O 

 Nên m  = mCaCO3, suy ra: nCO2= nCaCO3 

*  Nếu khối lượng dd sau pư giảm = mCaCO3- ( mCO2 + mH2O) 

* Nếu khối lượng dd sau pư tăng = ( mCO2 + mH2O) - mCaCO3 

VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1. Oxi hóa hoàn toàn 4,92mg hợp chất hữu cơ A chứa C, H, N, O và cho sản phẩm lần lượt 

qua bình(I)  chứa H2SO4 đậm đặc, bình(II) chứa KOH, thì thấy khối lượng bình (I) tắng1,81mg, 

bình (II) tăng thêm 10,56mg. Ở thí nghiệm khác khi nung 6,15mg A với CuO thì được 

0,55ml(đktc) khí nitơ. Hãy xác định % các nguyên tố trong A.(Đs: %H=4,08%; %C= 58,54%; 

%N= 11,18%) 

Lời giải Bình 1 tăng chính là khối lượng nước % 1,81 * 2 *100% 4, 09%

18* 4, 92

m H

m

Bình 2 tăng chính là khối lượng CO 2 : % 10, 56 *12*100% 58, 54%

44 * 4, 92

m C

m

4,92 mg  - x mg N2  6,15 mg  -(0,55*28)/22,4 N2 

%O = 100% - (%C +%H+%O) = 26,19%

0.55

4,92

m N

m

CO2 

CO2 

H2O 

Trang 2

Ví dụ 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,6574g một chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O. Dẫn toàn bộ sản 

phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đ và bình (2) đựng dd KOH đ, thấy khối lượng 

bình (1) tăng 0,7995g , bình (2) tăng 1,564g. Xác định % các nguyên tố trong A,( kq: %C = 

64,83%, %H = 13,5%) 

Lời giải

- Bình 1 tăng chính là khối lượng nước sinh ra: %H = 0, 7995* 2 *100% 13, 51%

0, 6574 *18 

- Bình 2 tăng chính là khối lượng CO 2 sinh ra:

%O = 100% - (%C +%H) = 21,61%

Ví dụ 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần 2,24 lít khí oxi(đktc) rồi dẫn toàn bợ sản 

phẩm cháy gồm (CO2, H2O) vào bình đựng  dd Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 4,2g đồng 

thời xuất hiện 7,5g kết tủa. Tính m và % các nguyên tố trong A( kq: m = 1g; %C = 90%, %H = 

10%) 

Lời giải Sản phẩm cháy của A gồm CO 2 và H 2 O

 Bình tăng 4,2 gam 

2 2 4, 2

CO H O

- Khối lượng oxi tham gia phản ứng

2

O

2, 24

22, 4

* Áp dụng ĐLBTKL

O ( )

*

2

7, 5 0.075 100

CO

*

H O

 

Ví dụ 4. Đốt cháy hoàn toàn 9g chất hữu cơ X chứa C, H, O bằng oxi không khí, dẫn sản phẩm 

chấy qua bình đựng nước vôi trong dư. Sau pư   thu được 45g kết tủa, đồng thời dd  giảm đi 

14,4g. Tính % khối lượng các nguyên tố trong X. ( %C = 60% ; %H = 13,33%) 

Lời giải

2

45

0.45 100

CO

2

19,8*12

44 *9

CO

 CO 2 H O 2 

m giam  m   –   m   m 14,4  45  –   m CO 2  mH O 2 

H O

%H = 10,8* 2*100% 13, 33%

9 *18  ; %O = 100% - (%C +%H) = 26,67%

 

Ví dụ 5 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O với oxi theo tỷ lệ 1 : 2. 

Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua bình I đựng PdCl2 dư rồi qua bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 

dư. Sau thí nghiệm bình I tăng 0,4g và xuất hiện 21,2g kết tủa, còn bình II có 30g kết tủa. CTPT 

của A là 

A. C2H4O      B. C3H4O2.      C. C2H6O      D. C3H6O2 

Lời giải

  Bình 1 đựng PbCl hút CO và H O, giải phóng CO 

Trang 3

CO + PbCl2 + H2O    Pb   + CO2  + 2HCl (1) 

CO2 ở (1) và CO2 ở pư cháy vào dd Ca(OH)2 

CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O 

2

CO

n

100 mol   Theo pư (1): nCO2sinh ra  = nCO  = nPb = 12, 2 0, 2

106  mol 

  nCO2do pư cháy = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol 

Khối lượng bình PbCl2 tăng là: mCO + mH2O  - mCO2 = 0,4 

mH2O  = 0,4 +  mCO2- mCO = 0,4 + 0,2.44 – 0,2.28 = 3,6g (0,2 mol) 

  mA = mCO + mH2O  + mCO2 - mO2 = 7,2g 

  MA = 7, 2 72

0,1  . CxHyOz 

mC = 12(nCO2 + nCO  ) = 3,6g 

mH = 2.nH2O = 0,4g 

mO = 7,2 –(3,6 + 0,4) = 3,2g 

3, 6 0, 4 3, 2 7, 2

    x = 3 ; y = 4 ; z = 2. C3H4O2 

Ví dụ 6 Có 3 chất hữu cơ A, B, C mà phân tử khối của chúng lập thành một cấp số cộng. bất cứ 

chất nào khi cháy cũng chỉ tạo CO2 và H2O, trong đó nCO2: nH2O = 2 :3. CTPT của A, B, C lần 

lượt là 

A. C2H4, C2H4O, C2H4O2    B. C2H4, C2H6O, C2H6O2 

C. C3H8, C3H8O, C3H8O2    D. C2H6, C2H6O, C2H6O2. 

Lời giải

Cách 1:nCO2: nH2O = 2 :3   nH2O> nCO2 

 A, B, C đều no, đều có cùng số C và số H. Như  vậy để phân tử của chúng lập thành cấp số cộng thì chúng khác nhau về số oxi trong phân tử.  

Đặt A, B, C: CnH2n+2 Ox ( x 0) 

CnH2n+2 Ox nCO2 + (n + 1)H2O.  

2

2

2

CO

H O

n  n   n = 2 

  Công thức có dạng C2H6Ox. Vì là hợp chất no nên số nguyên tử oxi    số nguyên tử cacbon 

   x    2     x = 0, 1,2     C 2 H 6 , C 2 H 6 O, C 2 H 6 O 2  

Cách 2: Ta luôn có tỉ lệ: 2

2

CO

H O

n n

so C

So H  Đáp án D

Ví dụ 7. Đốt cháy hoàn toàn 3gam hợp chất hữu A thu được 4,4gCO2 và 1,8g H2O. Biết tỉ khối 

hơi của A đối với He là 7,5. CTPT của A là 

A. CH2O.      B. CH4   C. C2H4O2    D. C2H6 

Lời giải

Trang 4

Cách 1:  Loại B và D Chọn A ( loại C)

Cách 2: n CO2 = m H2O Loại B, D và M = 30  Chọn A ( loại C)

Cách 3: Tính mC, mH, mO lập tỉ lệ:

Ví dụ 8 Đốt cháy hoàn toàn 2,64g một hidrocacbon A thu được 4,032lít CO2(đktc) .CTPT của A 

là 

Lời giải

Cách 1: Tìm CTTQ của các đáp án:

A và C có cùng CTTQ: C n H 2n+2 (TH1) B và D có cùng CTTQ: C n H 2n (TH2)

Tiến hành thử để chọn đáp án:

O

nCO

n 2n 2

0.18/n 0.18

 14n + 2 = 44n/3  n = 3 (Chọn C)

O

nCO

n 2n

0.18/n 0.18

 14n = 44n/3  vô nghiệm (sai)

O

x y  xCO

C H

0.18/x 0.18

 12x + y = 44x/3  3

8

x

y (Chọn C)

Ví dụ 9 Đốt cháy 200ml hơi một hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O trong 900 ml O2. thể tích hỗn 

hợp khí thu được là 1,3 lít. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ chì còn 700ml. Tiếp theo cho qua 

dung dịch KOH đặc chỉ còn 100ml(các thể tích đo cùng đk). CTPT của A là 

A. C3H6    B. C2H6O       C. C3H6O.     C3H8 

Lời giải

Có thể tóm tắt lại như sau:

200 ml A (C x H y O) 900 ml O2

1,3 lít

CO 2

H 2 O

O 2 du

700ml

- H 2 O

CO 2

O 2 du

- CO 2

O 2 du 100ml

 

Do A gồm các nguyên tố C, H,O  Loại A, D 

Thể tích CO2 = thể tích H2O  nCO2 = nH2O  loại C   

*Nhận xét: Nếu đề bỏ các nguyên tố C, H, O sẽ hay hơn

Giải theo PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HỆ SỐ CỦA PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG

200 C H O   800 O 600 CO 2  600 H O 2

 x = 3, y = 6 , z = 1  Chọn  B 

2

2

CO

H O

n n

so C

So H

Trang 5

Ví dụ 10 Trộn 400 cm3 hỗn hợp chất hữu cơ A và nitơ vớim 900 cm3 oxi dư rồi đốt. Thể tích 

hỗn hợp sau pư là 1,4 lít. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ thì còn 800 cm3, tiếp tục cho qua dung 

dịch KOH thì còn 400 cm3. CTPT của A là 

Lời giải

400 ml (A +N2) 900 ml O2 1,4 lít

CO 2

H 2 O

N 2

800ml

- H 2 O

CO 2

- CO 2 400ml

du

 

2

CO

H O

V V

so C

Ví dụ 11 Đốt cháy hoàn toàn 18 gam hợp chất A cần dùng 16,8 lít oxi(đktc). Hỗn hợp sản phẩm 

cháy gồn CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích VCO2: VH2O = 3 : 2. Biết tỉ  khối hơi của A đối với H2 

là 36. CTPT của A là 

A. C2H6O      B. C2H6O2    C. C3H8O2    D. C3H4O2.  

Lời giải

Cách 1: Tỉ lệ về thể tích cũng chính tỉ lệ về số mol  trong cùng đk 

Do đó ta có:  2 2 2

CO CO CO

H O H O H O

3.44 2.18 = 

11

3  

mO2pư = 16,8.32

22, 4  = 24g  

Áp dụng  định bảo toàn khối lượng: 

 mCO2 + mH2O = mA + mO2pư = 18 + 24 = 42g 

  mCO2 = 11.42 33

11 3  g và mH2O = 42 – 33 = 9g 

  mC = 9g ; mH = 1g ; mO = 8g ;  MA = 72 

M

mmmm   x = 3 ; y = 4 ; z = 2. C3H4O2 

2

CO

H O

V V

so C

Ví dụ 12 Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ A thì thu được a gam CO2 và b gam H2O.  

Biết 3a = 11b và 7m = 3(a+b). CTPT của A là:( biết tỉ khối hơi của A đối với không khí < 3) 

Lời giải Cách 1: dA< 3 nên MA< 87 

Khối lượng các nguyên tố:   mC = 12.nCO2 = 12

44

a

 = 3 11

a

 (g) 

Trang 6

      Vì 3a = 11b    mC = 11

11

b b

 (g) 

mH =  2nH2O   = 2

18 9

 (g)  

Vì 7m = 3(a + b) = 3(11 )

3

b b

  = 14b    m = 2b 

mO = mA – (mC + mH ) = 2b – ( b +

9

b

) = 8 9

b

(g) 

CTTQ A: CxHyOz  : x : y : z =  : : 8

12 9 9.16

 =  1 :1: 1

12 9 18 = 3 : 4 ; 2 CTN A: (C3H4O2)n  Mặt khác MA< 87 nên ( 36 + 4 + 32)n < 87  nên n < 1,2 Duy nhất n = 1. A C3H4O2 

Cách 2:3a = 11b  11

3

a

2

2 * 18

CO

H O

a

b

so C

 

Ngày đăng: 18/10/2016, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w