Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/BÀI TẬP HH KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO Phương pháp giải: Khi cho nhiều kim loại tác dụng với c càng mạnh tác dụng với dung dịch HNO khử xuống mứ
Trang 1Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/
BÀI TẬP HH KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO
Phương pháp giải:
Khi cho nhiều kim loại tác dụng với c
càng mạnh tác dụng với dung dịch HNO
khử xuống mức oxi hoá c
Nếu đề yêu cầu xác định th
Bước 1: Viết các ph
của nitơ cho đúng), nh
Bước 2: Đặt ẩn số, th
Bước 3: Lập hệ ph
Trường hợp bài toán không cho d
khối lượng các chất có trong phản ứng, để ngắn gọn ta n
bảo toàn electron
Cơ sở của phương pháp này là: dù các ph
nào nhưng vẫn có sự bảo to
chất oxi hoá thu vào
Phương pháp này sử dụng khi phản ứng xảy
đối với những trường hợp số các phản ứng xảy ra nhiều v
Trước hết, ta phải nắm đ
Phản ứng oxi hoá - kh
electron, hay nói cách khác, trong ph
nguyên tố
http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –
ẬP HH KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO
ều kim loại tác dụng với cùng một dung dịch HNO ạnh tác dụng với dung dịch HNO3 càng loãng thì trong g
ử xuống mức oxi hoá càng thấp
ầu xác định thành phần hỗn hợp kim loại ban đầu có thể qua các
bước giải:
ớc 1: Viết các phương trình phản ứng xảy ra (chú ý xác định sản phẩm
ơ cho đúng), nhớ cân bằng
ớc 2: Đặt ẩn số, thường là số mol của các kim loại trong hỗn hợp
ớc 3: Lập hệ phương trình toán học để giải
ài toán không cho dữ kiện để lập phương trình đ ợng các chất có trong phản ứng, để ngắn gọn ta nên áp d
ương pháp này là: dù các phản ứng oxi hoá - khử có xảy ra nh
ẫn có sự bảo toàn electron Nghĩa là: Tổng số mol electron m
ào
ử dụng khi phản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá ờng hợp số các phản ứng xảy ra nhiều và ph
ớc hết, ta phải nắm được thế nào là phản ứng oxi hoá - khử?
khử là những phản ứng oxi hoá trong đó có sự cho v
ay nói cách khác, trong phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số
Văn - Anh tốt nhất! 1
ột dung dịch HNO3 cần nhớ: Kim loại
trong gốc NO3- bị
ần hỗn hợp kim loại ban đầu có thể qua các
ản ứng xảy ra (chú ý xác định sản phẩm
ố mol của các kim loại trong hỗn hợp
đại số theo số mol và
áp dụng phương pháp
ử có xảy ra như thế ổng số mol electron mà các
ản ứng oxi hoá - khử đặc biệt
à phức tạp
ử?
ững phản ứng oxi hoá trong đó có sự cho và nhận
ản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số
Trang 2Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/
Quá trình ứng với sự cho electron gọi l
Quá trình ứng với sự nhận electron gọi l
Trong phản ứng oxi hoá
bằng tổng số electron m
Từ đó suy ra: Tổng số mol electron do chất khử nh
mà chất oxi hoá nhận
Đó chính là nội dung của định luật bảo to
Điều kiện để có phản ứng oxi hoá
chất khử mạnh tạo th
Khi giải toán mà phản ứng xảy ra l
ứng xảy ra nhiều và ph
trình khử, sau đó vận dụng Định luật bảo to
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung d
hỗn hợp khí A (gồm NO và N
Đặt số mol NO và N2O trong 8,96 l h
Ta có:
Từ (I, II): x = 0,3 và y = 0,1
Các phương trình phản ứng:
Al + 4HNO
0,03mol ← 0,3 mol
8 Al + 30HNO ← 0,1 mol
http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –
ứng với sự cho electron gọi là quá trình oxi hoá ứng với sự nhận electron gọi là quá trình khử
ản ứng oxi hoá - khử: tổng số electron do chất khử như ằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận
ừ đó suy ra: Tổng số mol electron do chất khử nhường bằng tổng số mol electron
ất oxi hoá nhận
ội dung của định luật bảo toàn electron
ều kiện để có phản ứng oxi hoá - khử: đó là chất oxi hoá mạnh phải tác dụng với
ất khử mạnh tạo thành chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu h
ản ứng xảy ra là phản ứng oxi hoá - khử, nhất l
à phức tạp, chúng ta nên viết các quá trinh oxi h
ử, sau đó vận dụng Định luật bảo toàn electron cho các quá trình này
Hoà tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 thì thu đư
à N2O) có tỉ khối dA/H2 = 16,75 Tính m
Hướng dẫn giải
O trong 8,96 l hỗn hợp A lần lượt là x và y
à y = 0,1
ản ứng:
+ 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (1)
← 0,3 mol
8 Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O↑ + 15H2O (2)
← 0,1 mol
Văn - Anh tốt nhất! 2
à quá trình oxi hoá
ử
nhường phải đúng
ờng bằng tổng số mol electron
ất oxi hoá mạnh phải tác dụng với
ất khử yếu hơn
ử, nhất là khi số phản
ết các quá trinh oxi hoá, các quá
àn electron cho các quá trình này
được 8,96 lít (đktc)
O (1)
O (2)
Trang 3Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/
Vậy
Ví dụ 2: Cho 0,54g bột Al ho
ứng xong, thu được dung dịch A v
a) Tính tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H
b) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A thu đ
Đặt số mol NO2 và NO trong 0,896
Ta có :
Các phương trình phản ứng:
Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO
x
/3 2x x/3
Al + 4HNO3 → Al(NO
y 4y y ←
Vậy
Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg, 0,35 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO
thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm 0,035 mol N
loại Tìm V?
Khi phản ứng với HNO3 Mg s
Khối lượng Fe ban đầu = 0,35.56 = 19,6 gam > 2,8 gam => sau phản ứng Fe d
dung dịch là muối sắt (II)
http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –
ột Al hoà tan hết trong 250 ml dung dịch HNO3
ợc dung dịch A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO2
ỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2
ồng độ mol các chất trong dung dịch A thu được
Hướng dẫn giải
và NO trong 0,896 l hỗn hợp khí B lần lượt là x và y
ản ứng:
+ 3NO2↑ + 3H2O (a) ← xmol
→ Al(NO3)3 + 3NO↑ + 3H2O (b)
← ymol
ỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg, 0,35 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO
ỗn hợp khí gồm 0,035 mol N2O; 0,1 mol NO và còn l
Hướng dẫn giải
Mg sẽ phản ứng trước
ợng Fe ban đầu = 0,35.56 = 19,6 gam > 2,8 gam => sau phản ứng Fe d
Văn - Anh tốt nhất! 3
1M Sau khi phản
2 và NO (đo ở đktc)
à x và y
ỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg, 0,35 mol Fe phản ứng với V lít dung dịch HNO3 1M
O; 0,1 mol NO và còn lại 2,8 gam kim
ợng Fe ban đầu = 0,35.56 = 19,6 gam > 2,8 gam => sau phản ứng Fe dư và muối trong
Trang 4Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 4
Số mol Fe phản ứng = 0,35 –
56
8 , 2 =0,3 mol Quá trình oxh:
Fe Fe2+ + 2e
0,3 0,6mol
Mg Mg2+ + 2e
0,15 0,3(mol)
Quá trình khử:
NO3- + 10H+ + 8e N2O + 5H2O
0,35 0,28 0,035 (mol)
NO3- + 4H+ + 3e NO + 2H2O
0,4 0,3 0,1 (mol)
0,9 mol = ne nhường > ne nhận =0,58 mol => sản phẩm khử còn có NH4NO3
Số mol e do N+5 nhận tạo ra NH4NO3 là: 0,9 – 0,58 = 0,32 mol
NO3- + 10H+ + 8e NH4+ + 5H2O
0,4 0,32 0,04 (mol)
Số mol HNO3 = số mol H+ = 1,15 mol => V= 1,15 lít
Ví dụ 4: Cho 2,16 gam hỗn hợp gồm Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun
nóng nhẹ tạo ra dung dịch X và 448 ml (đo ở 354,90 K và 988 mmHg) hỗn hợp khí Y khô gồm 2
khí không màu, không đổi màu trong không khí Tỷ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỷ khối
của khí cacbonic so với nitơ Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z
đến khối lượng không đổi thu được 3,84 gam chất rắn T Tính giá trị của m
Hướng dẫn giải
Trang 5Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 5
Ví dụ 5: Cho m gam hỗn hợp gồm hai kim loại Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 4:5
vào dung dịch HNO3 20% Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A
và có 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra Thêm một lượng O2 vừa đủ vào
X, sau phản ứng, thu được hỗn hợp khí Y Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có
4,48 lít hỗn hợp khí Z thoát ra Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 20 Mặt khác, cho dung
dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 39,1) gam Biết
các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và lượng HNO3 ban đầu dùng dư 20% so
với lượng cần thiết Tính nồng độ % của muối Al(NO3)3 trong dung dịch A?
Hướng dẫn giải
Hỗn hợp Z gồm N2 và N2O có M = 40, đặt số mol tương ứng là a, b, ta có hệ:
a + b = 0,2 ; 28a + 44b = 8
Giải hệ ta a = 0,05, b= 0,15, từ đó ta có số mol NO = 0,1 mol
Khi cho KOH vào dung dịch A tạo kết tủa lớn nhất gồm Mg(OH)2 và Al(OH)3, theo giả
thiết nếu gọi 4x và 5x lần lượt là số mol của Mg và Al thì ta có tổng số mol OH trong kết
tủa là 23x = 39,1:17 = 2,3 Vậy x = 0,1
tổng số mol electron do Mg và Al nhường ra = 2,3 mol
Mặt khác từ số mol khí trên thì số mol electron do HNO3 nhận = 2 mol
sản phẩm có NH 4 NO 3 = 0,0375 mol
tổng số mol HNO3 đã dùng là: 2,3 + 0,05x2 + 0,15x2 + 0,1 + 0,0375x2 = 2,875 mol Vì
axit lấy dư 20% nên số mol HNO3 đã lấy là:
3,45 mol => khối lượng dung dịch HNO3 = 1086,75 gam
khối lượng dung dịch sau phản ứng = 1086,75 + 0,4x24 + 0,5x27 - 0,05x28 – 0,15x44
– 0,1x30 = 1098,85 gam; khối lượng Al(NO3)3 = 106,5 gam
C% = 106,5x100 :1098,85 = 9,69%
Trang 6Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 6
Ví dụ 6: Hòa tan hỗn hợp X gồm Zn, FeCO3, Ag bằng lượng dư dung dịch HNO3 thu
được hỗn hợp khí A gồm 2 chất khí có tỷ khối đối với H2 bằng 19,2 và dung dịch B Cho
B tác dụng hết với dung dịch NaOH dư tạo kết tủa Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao
đến khối không dổi được 5,64g chất rắn Tính khối lượng hỗn hợp X, biết trong X khối
lượng FeCO3 bằng khối lượng Zn; mỗi chất trong X khi tác dụng với dụng với dung dịch
HNO3 ở trên chỉ cho 1 sản phẩm khử
Hướng dẫn giải
A
M =19,2.2=38,4 A gồm 2 chất khí, trong đó có CO2(M= 44>38,4) khí còn
lại có M<38,4 và là sản phẩm khử HNO3 của các chất trênđó là NO
Giả sử trong 1 mol A có x mol CO2 nNO =1-x
Ta có :44x + 30(1-x) = 38,4 x=0,6 hay nCO2 =
2
3
NO
n
Gọi a,b,c lần lượt là số mol của Zn, FeCO3 , Ag trong X nCO2=b
Nếu sản phẩm khử chỉ có NO duy nhất
Zn Zn2+ + 2e
Fe2+ Fe3+ +1e N+5 + 3e N+2
Ag Ag+ +1e
2a+b+c = 3nNO nNO=
3
2 a b c
3
FeCO
m 65a=116b a > b nNO > b+
3
c
>b =nCO2
Trái với kết quả nCO2=
2
3
NO
n vậy sản phẩm khí ngoài NO còn có NH4NO3 Sản phẩm đó chỉ có thể do Zn khử
4Zn + 10HNO3 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O (1)
3FeCO3 + 10 HNO3 3Fe(NO3)3+ NO + 3 CO2 +5 H2O (2)
Trang 7Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất! 7
3Ag + 4 HNO3 3AgNO3 + NO + 2 H2O (3)
Dung dịch B chứa Fe3, Ag, Zn2, H, NH4, NO3 Khi tác dụng với dung
dịch NaOH dư
H+ + OH- H2O
4
NH + OH- NH3 +H2O
Fe + 3OH- Fe(OH)3
2
Zn + 4OH- ZnO2 + 2H2O
2Ag+ + 2OH- Ag2O + H2O
Nung kết tủa:2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
2Ag2O 4Ag + O2
Chất rắn thu được là:Fe2O3 , Ag
b=
2
3 ( 3
c
b
)
160
2
b
+ 180c= 5,64
=> b=c=0,003 0 , 003 116 3 , 48
=> mX = 10,2g