1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 11 - Bài tập cacbon silic co loi giai chi tiet

33 688 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 537,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hóa 11 - Bài tập cacbon silic co loi giai chi tiet

Trang 1

3 Độ âm điện, năng lượng ion hoá thứ nhất (kz/mol) của các nguy

cacbon xếp theo thứ tự từ cacbon đến ch

- Năng lượng ion hoá:

4 Khả năng thu thêm electron đ

nguyên tố trong nhóm cacbo

A: Pb, Sn,

B: Ge, Sn,

C: Ge, Pb,

D: C, Si,

BÀI TẬP TỔNG HỢP CACBON – SILIC

(Có lời giải chi tiết)

ớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm cacbon l

C: n s2 np2D: n s2 np1

ớp ngoài cùng của các nguyên tố sắp xếp theo thứ tự từ

4s24p2; 2s2 2p2; 5s25p2 ; 3s23p5s25p2; 4s2 4p2; 3s23p2 ; 2s22p4s24p2; 6s2 6p2; 5s25p2 ; 3s23p3s23p2; 42 4p2; 5s25p2 ; 6s26pợng ion hoá thứ nhất (kz/mol) của các nguy

êm electron để đạt đến lớp vỏ electron bền của khí hiếm của các

ố trong nhóm cacbon được sắp xếp theo thứ tự:

ể đạt đến lớp vỏ electron bền của khí hiếm của các

Trang 2

5 Có các nguyên tố: Cl2, N2, P, O2, Si, C Khả năng kết hợp electron (tính phi kim)

của các nguyên tố xếp theo thứ tự giảm dần:

A: O2; N2; Cl2; Si; P; C

B: Cl2; N2; O2; C; P; Si

C: Cl2; O2; N2; P; C; Si

D: Si; C; P; N2; O2; Cl2

độ bền với nhiệt giảm dần:

Trang 3

A:……H2SO4 đ + C t o

  ……SO2+ …… + ……H2O B:……HNO3đ + t o

3 Khả năng kết hợp electron của

cacbon và silic kém hơn nhiều

C Giảm dần và tính kim loại tăng dần

5 Từ C đến Pb tính phi kim E Các nguyên tử C, Si, Ge còn

có thể liên kết với nhau tạo thành mạch

12 Kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất là do:

A: Cấu hình electron của cacbon

B: Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ nhất trong nhóm

C: Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể điển hình

Trang 4

D: Kim cương là chất tinh thể không màu, trong suốt

13 Nguyên tố C có số oxi hoá -4 trong tất cả các hợp chất của nhóm nào sau đây ?

Trang 5

C: Al2O3, Fe2O3, H2SO4 đặc; CO2; H2

D: Fe2O3; K2O; H2O, H2; Ca

CO2 Thành phần % của cacbon trong mẫu than đá đó là:

17 Để xác định hàm lượng cacbon trong các mẫu thép người ta thường đốt mẫu

thép trong oxi dư, rồi xác định lượng cacbon trong CO2 tạo thành

Khi đốt 10 gam một mẫu thép trong oxi dư, rồi dẫn toàn bộ lượng CO2 qua

nước vôi trong thu được 0,5 gam kết tủa

Thành phần % C trong mẫu thép là:

A: 0,5% C: 0,7%

B: 0,6% D: 0,4%

18 Nung nóng 5,65 gam CaO và 5,4 gam C trong lò hồ quang điện thu được chất

rắn X và chất khí Y (cháy được trong không khí) Thành phần % của chất rắn X là:

A: 83,05% CaC2 và 16,95% C

B: 78,05% CaC2 và 21,95% C

C: 80,00% CaC2 và 20% C

D: 79,00% CaC2 và 21% C

cao thu được 0,112 lít khí CO2 (đktc) Thành phần % của hỗn hợp trên là:

Trang 6

B: CO2, CO3

C: CO, CO2

D: CO2, C2O4

21 Người ta sản xuất khí than ướt bằng cách cho hơi nước đi qua than nung nóng

Khí than ướt thường có thành phần là:

A:  50% CO,  50% H2

B:  40% CO,  45% H2,  5% H2O,  10% N2

C:  44% CO,  45% H2, 11N2

D:  44% C, 45% H2, 5% H2O,  6%N2

22 Nước đá vôi không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh

và khô, rất thuận tiện cho bảo quản thực phẩm Thành phần của nước đá khô là:

C: Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Ca (OH)2

B: Cho hỗn hợp khí qua dung dịch H2SO4 loãng

24 Khi kim loại Mg cháy có thể dùng chất để dập tắt đám cháy là:

A: Khí N2, C: Khí CO2

B: Nước D: Cát

25 Để phòng độc với khí CO, có thể dùng mặt nạ với chất hấp phụ:

A: Than hoạt tính C: CuO

Trang 7

26 Có các muối cacbonat: CaCO3, MgCO3, Na2CO3 Ca(HCO3)2, K2CO3, KHCO3,

Li2CO3, Mg(HCO3)2, NaHCO3

Những muối cacbonnat không bị nhiệt phân tích là

A: CaCO3, MgCO3, Na2CO3, KHCO3

Trang 8

có độ âm điện lớn hơn (O, Cl,

F… )

kim loại từ quặng

4 ở nhiệt độ cao, cacbon phản ứng

với kim loại

D Chất tinh thể không màu, trong suốt, không dẫn điện, dẫn nhiệt

5 Than chì là E Nguyên tố cacbon có số oxi

hoá +2 hoặc +4

ánh kim, dẫn nhiệt tốt nhưng kém kim loại

30 Đánh dấu x vào ô Đ (đúng) hoặc S (sai) phù hợp với các nội dung sau:

1 Than gỗ được dùng để chế thuốc súng đạn, thuốc pháo chất

hấp thụ

2 Than muội được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, sản

xuất mực in, xi đánh giầy…

3 Cabon monoxit là oxit không tạo muối và là một chất khử

mạnh

4 ở nhiệt độ cao cacbon có thể khử được tất cả oxit kim loại

giải phóng kim loại

5 Khi làm lạnh đột ngột ở -760C, khí CO2 hoá thành chất rắn,

trắng gọi là nước đá khô

6 Tất cả các muối cacbonnat đều không bền đối với nhiệt

31 Có các cặp chất

1 C và H2O

2 KOH và CO2

3 Na2 CO3 và HCl

Trang 9

32 Có 3 lọ đựng 3 hoá chất rắn màu trắng, không ghi nhãn là CaCO3, Na2CO3,

NaNO3 có thể dùng 2 thuốc thử để nhận ra từng lọ đựng hoá chất là:

tan và có khí thoát ra Tổng các hệ số của phương trình phản ứng là:

khối lượng các chất trong dung dịch tạo thành là:

A: 1,2 gam KHCO3, 09 gam K2CO3 dư

B: 1 gam KHCO3, 0,69 gam K2CO3 dư

C: 2,7 gam KHCO3

D: 1,0 gam KHCO3, 1,1 gam K2CO3 dư

Trang 10

36 Nung nóng 50 tấn đá vôi chứa 80% CaCO3 trong lò vôi, lượng vôi sống thu

khí tạo thành hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 1,8M Dung dịch tạo thành

39 Một hỗn hợp gồm 3 chất khí không màu, nếu:

- Dẫn hỗn hợp khí qua nước, sau đó dung dịch thu được thử bằng AgNO3

thấy có AgCl kết tủa

- Khí còn lại sau khi qua nước cho lội qua dung dịch Br2, thì dung dịch bị mất

màu, thứ dung dịch thu dược bằng BaCl2 thì có BaSO4 kết tủa

- Khi còn lại cuối cùng cho qua CuO nung nóng thì thu được Cu kim loại

Hỗn hợp khí ban đầu gồm các chất khí:

A: CO, N2, HCl B: HCl, CO2, SO2

C: SO2, CO, N2

D: SO2, CO, HCl

Trang 11

40 Khi cho 10 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm N2, CO và CO2 qua dung dịch nước vôi

trong có dư, rồi qua CuO nung nóng, thì thu được 10 gam kết tủa và 6,4 gam Cu

C: F2, O2, Mg, NaOH, KOH D: C, Ca, Cl2, HCl, NaOH

A: CaO, NaOH, SO2, C, HCl B: CaO, KOH, Na2CO3, C, HF C: KOH, CO2, HF, HCl, Na2CO3

D: NaOH, SO2, HCl, CaO, KOH

44 Trong các phản ứng silic có thể thể hiện số oxi hoá:

A: -4, -2, 0, +2, +4 B: -2, 0, +2, +4

C: -4, 0, +2, +4 D: -2, 0, +2, +4

46 Điền công thức hoá học, hoặc chữ số vào chỗ (….) để hoàn thành các phương

trình hoá học sau:

Trang 12

47 Thuỷ tinh lỏng dùng tẩm lên gỗ làm cho gỗ khó bị cháy Thuỷ tinh lỏng còn

dùng làm keo dán thuỷ tinh và sứ Thành phần chính của thuỷ tinh lỏng là:

A: Na2SiO3, SiO2

B: Na2SiO3, CaCO3

C: K2SiO3, MgO D: Na2SiO3, K2SiO3

48 Thuỷ tinh thông thường được dùng làm cửa kính, chai, lọ… là hỗn hợp của

natri silicat và canxi silicat Thành phần hoá học của thuỷ tinh này được viết dưới

49 Xi măng thuộc loại vật liệu kết dính, được dùng trong xây dựng Quan trọng và

thông dụng nhất là xi măng pooclăng Thành phần chính của xi măng pooclăng là

canxi silicat và canxi aluminat được biểu diễn dưới dạng oxit là:

A: 3CaO SiO2 2CaO SiO2

B: 2CaO SiO2 3CaO Al2O3

C: 2CaO SiO2 3CaO SiO2 3 CaO Al2O3

D: 4CaO SiO2 5CaO SiO2 CaO Al2O3

50 Một axit có thể ăn mòn được thuỷ tinh thường axit đó là:

Trang 13

A: HNO3

B: HF

C: HCl D: HI

51 Điền công thức hoá học hoặc chữ số vào chỗ (…) để hoàn thành các phương

52 Nghiền một lượng nhỏ thủy tinh thường thành bột rồi cho vào nước Nhỏ vào

giọt phenolphtalein, dung dịch sẽ:

A: Có màu hồng B: Có màu xanh lam C: Có kết tủa trắng D: Không có hiện tượng gì

53 Đánh dấu x vào cột Đ (đúng) hoặc S (sai) cho phù hợp với nội dung sau:

1 Silic tác dụng với flo ở nhiệt độ thường, khi đun nóng có

thể tác dụng với các phi kim khác

2 Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi, chiếm gần 29,5%

khối lượng vỏ trái đất

3 Khi sấy khô, axit silixic mất một phần nước, tạo thành 1 vật

liệu xốp tên là silicagen Silicagen dùng để hút ẩm và hấp

thụ nhiều chất

4 Axit silixic là một axit yếu, tuy nhiên tính axit mạnh hơn

axit cacbon

5 Quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của

các hợp chất có trong xi măng với nước thí dụ:

Trang 14

2CaO SiO2 + 5 H2O Ca2SiO4 4 H2O + Ca(OH)2

Thành phần của loại thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng những oxit là:

A: Na2O 6 CaO SiO2

B: Na2O CaO 6SiO2

C: 2Na2O CaO 6SiO2

D: Na2O 6 CaO SiO2

16% Trong loại thuỷ tinh này tỷ lệ số mol của các oxit kết hợp với nhau là:

A: 4,8 SiO2, 0,6 CaO, 1Na2O B: 4,2 SiO2, 0,7 CaO, 1 Na2O C: 4,0 SiO2, 0,7 CaO, 1,2Na2O D: 4,6 SiO2, 0,8 CaO, 1,1 Na2O

56 Thành phần chính của ximăng pooclăng là các silicat của canxi Thành phần

của các silicat này là:

CaO - 73,7%, SiO2- 26,3% và CaO - 65,1%, SiO2 - 34,9%

Trong mỗi hợp chất trên 1 mol SiO2 kết hợp với:

A: 3 mol và 1,5 mol CaO B: 3 mol và 2 mol CaO C: 2,8 mol và 2 mol CaO D: 2 mol và 3 mol CaO

57 Thành phần chính của đất sét là cao lanh có công thức:

x Al2O3 y SiO2 z H2O Tỷ lệ về khối lượng các oxit trong cao lanh là: 0,3953:

0,4651 : 0,1395 Công thức hoá học của cao lanh là:

A: Al2O3 SiO2 4 H2O B: Al2O3 4SiO2 H2O C: Al2O3 3SiO2 2 H2O

Trang 15

D: Al2O3 2SiO2 2H2O

58 Natri silicat được điều chế bằng cách nấu nóng chảy cát với NaOH rắn Nếu

dùng hết 250 kg cát sạch khô thì thu được 488 kg Na2SiO3 Hàm lượng của SiO2

23,9 tấn thuỷ tinh Coi hiệu suất phản ứng là 100% Khối lượng Na2CO3, SiO2 cần

cho 10 lít hỗn hợp khí đó qua dung dịch kiềm dư, thể tích còn lại 4 lít Thành phần

Trang 16

62 Sau khi đổ bê tông 24 tiếng đồng hồ, người ta thường dùng nước để bảo dưỡng

bê tông Vì quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của các hợp

chất trong xi măng với nước, tạo thành tinh thể hiđrat Các phản ứng đó là:

A 3CaO SiO2 + 5H2O  Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2

64 Fuleren là một dạng thù hình của cacbon được phát hiện 1985, phát biểu nào

sau đây về cấu trúc phân tử của Fuleren đúng

A Fuleren có cấu trúc phân tử dạng tinh thể, trong đó mỗi nguyên tử các bon

tạo liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử cacbon lân cận

B Fuleren C60 có cấu trúc hình cầu rỗng gồm 32 mặt, 60 đỉnh là 60 nguyên tử

cacbon

C Phân tử fuleren gồm các nguyên tử cacbon liên kết với nhau thành từng

lớp bằng các lực liên kết yếu

D Phân tử fuleren C70 có cấu tạo dạng tinh thể đặc khít

65 Than hoạt tính được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp

hoá chất, trong y học Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí, chất

tan trong dung dịch vì:

A Trong phân tử các nguyên tử cácbon liên kết với nhau bằng các lực liên

kết yếu

B Trong phân tử, mỗi nguyên tử cacbon tạo 4 liên kết cộng hoá trị bền với 4

nguyên tử các bon khác

Trang 17

C Phân tử than hoạt tính có cấu tạo xốp

D Phân tử than hoạt tính có cấu trúc đặt khít, bền vững

C Nung than mỡ trong lò luyện cốc, nhiệt độ khoảng 10000C

D Nung than mỡ trong lò luyện cốc, nhiệt độ khoảng 10000C, không có không khí

69 Dùng khí CO để khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 sản

phẩm tạo thành là Fe và có 6,72 lít khí CO2 (đktc) thoát ra Thể tích khí CO (đktc)

đã dùng là:

A 4,48 lít; C 3,36 lít

B 6,72 lít D 2,24 lít

Trang 18

70 Khử hoàn toàn 16 gam bột Fe2O3 bằng khí CO, sản phẩm tạo thành là Fe Thể

tích khí CO (đktc) đã dùng là:

A 6,72 lit C 8,96 lit

B 4,48 lit, D 7,62 lít

thoát ra Thành phần phần trăm của cacbon trong mẫu thép là:

có 3,36 lít CO2 (đktc) thoát ra Thành phần về khối lượng của hỗn hợp là:

A 7g Fe2O3, 6,6g Fe

B 8g Fe2O3, 5,6g Fe

C 9g Fe2O3, 4,6g Fe

D 6g Fe2O3, 7,6g Fe

tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,1 M có bao nhiêu mol Na2CO3 tác dụng với 1

mol HCl

A 1mol ; C 0,5 mol

B 1,5 mol ; D 0,7 mol

với dung dịch chứa 60 gam NaOH sản phẩm thu được là dung dịch có:

A Na2CO3 C Na2CO3 và NaHCO3

B NaHCO3 ; D Na2CO3, NaHCO3, NaOH

CO2 (đktc) thành phần phần trăm về khối lượng muối ban đầu là:

A 80,07% KHCO3, 19,93% NaHCO3

B 82,64% KHCO 17,36% NaHCO

Trang 19

C 90,01% KHCO3 9,99 NaHCO3

D 78,20% KHCO3 21,80 NaHCO3

76 Sođa được dùng nhiều trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt Sođa có

dạng khan và dạng ngậm nước Công thức phân tử của sođa là:

A NaHCO3, K2CO3

B CaCO3, MgCO3

C Na2CO3 10H2O, KHCO3

D Na2CO3 Na2CO3 10 H2O

77 Có 4 lọ không ghi nhãn, đựng riêng rẽ từng hoá chất K3PO4, Na2CO3, NaCl,

AgNO4 Dùng 1 hoá chất để nhận biết được từng chất là:

A Giấy quỳ

B Dung dịch NaOH

C Dung dịch HCl

D Dung dịch AgNO3

78 Thuỷ tinh kali có nhiệt độ mềm hoá và nhiệt độ nóng chảy cao hơn thuỷ tinh

thường Thuỷ tinh kali được dùng làm dụng cụ thí nghiệm, lăng kính, thấu kính

Muốn có thuỷ tinh kali thì trong quá trình nấu thay Na2CO3 bằng:

80 Quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của các hợp chất có

trong xi măng với nước tạo nên những tinh thể hiđrat đan xen nhau thành khối

cứng, bền

Các phản ứng hoá học xảy ra là:

A 3CaSiO2 + 5 H2O  Ca2SO4 4H2O + Ca(OH)2

Trang 20

B 2CaO SiO2 + 4 H2O  Ca2SiO4 4H2O

C 3CaO Al2O3 + 6 H2O  Ca3(AlO2)2 6H2O

D Cả A, B, C

xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học

Na2SiO3 + 6 H2O  X + 2 Y + 3 Z CaSiO3 + H2O  X + N + 3 Z Các chất X, Y, Z, N lần lượt là

A SiF4, H2 , O2, CaF2

B SiF4, NaF, H2O, CaF2

C NaF, CaF2, H2, CaF2

D NaF, SiF4, H2O, CaO

82 Khi nung hỗn hợp SiO2 (cát trắng) và C (than cốc) trong lò điện ở nhiệt độ

35000C, hợp chất thu được có thành phần khối lượng khoảng 70% Si và 30% C

Công thức phân tử của hợp chất là:

A Si2C C SiC2

B SiC D Si2C3

ứng hoàn toàn thu được chất khí X Dẫn khí X qua dung dịch nước vôi trong, nước

vôi vẩn đục sau đó trong trở lại, thành phần khí X có:

Trang 21

85 Nếu dùng hết 22,17 kg Na2CO3 làm nguyên liệu để điều chế một loại thuỷ tinh

có công thức Na2O.CaO 6SiO2 Nếu hiệu suất phản ứng là 15% thì khối lượng

thuỷ tinh thu được là:

  2NO2 + CO2 + 2 H2O C: CaO + 3C t O

  CaC2 + CO  D: Fe2O3 + 3C  2Fe + 3CO 

Trang 22

CO

n = 0,005 mol Khối lượng C = 0,005 x 12 = 0,06 (gam)

5, 4

0, 45 12

Trang 24

- Dùng H2O hoà tan 3 chất, chất không tan là CaCO3

- Dùng HCl phân biệt được NaCO3 do có phản ứng tạo thanh CO2

2HCl + Na2CO3  2NaCl + CO2 + H2O Còn lại là NaNO3 Không có phản ứng với HCl

Câu trả lời đúng: B

Phương trình hoá học của phản ứng: 3 t o 2

0, 91000

Trang 25

Phương trình hoá học: CaCO3 CaO + CO2

Khi tham gia phản ứng:

Đáp án đúng: C

39 Đáp án đúng: D

- Khi cho hỗn hợp qua H2O thì HCl tan trong H2O tạo thành dung dịch HCl,

tác dụng với AgNO3:

HCl + AgNO3  AgCl  + HNO3

- Cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch Br2, dung dịch sẽ mất màu dần do:

Trang 26

Theo (1)

10 0,1 100

6, 40

0,1 64

Trang 27

49 Câu đúng: C

51 Phương trình hoá học:

1 Na2CO3 + SiO2  Na2SiO3 + CO2 

2 Na2SiO3 + 6HF  SiF4 + 2NaF + 3 H2O

3 CaSiO3 + 6HF  SiF4 + CaF2 + 3 H2O

4 3CaO SiO2 + 5H2O  Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2

5 3CaO Al2O3 + 6H2O  Ca3(AlO3)2 6H2O

trong H2O

Na2SiO3 + 2H2O  2NaOH + H2SiO3

Tạo ra muối trường kiềm nên dung dịch có màu hồng

Trang 28

Tính được hàm lượng của SiO2 = 96%

Đáp án đúng: C

Để có 23,9 gam (0,05 mol) thuỷ tinh cần: 0,05 mol

Na2CO3, 0,05 mol CaO và 0,3 mol SiO2

Tính được khối lượng cần dùng các chất: 5,3 tấn Na2CO3, 5 tấn CaCO3, 18

0,5mol 1mol 0,5mol 1mol Sau phản ứng (1) thì Mg dư - tiếp tục tác dụng với Si mới tạo thành

nMg dư = 1,25 - 1 = 0,25 mol

Si + 2Mg  Mg2Si (2) 1mol 2mol 1mol

0,125mol 0,25mol 0,125mol Sau (2) n còn dư = 0,5 - 0,125 = 0,375 mol

Như vậy thành phần chất X gồm: MgO, Mg2Si, Si

Câu trả lời đúng: C

Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là: 20,8 x 2 = 41,6 gam

Vì tỷ lệ thể tích của hỗn hợp bằng tỷ lệ số mol nên:

Đặt số mol của SO2, CO2, CO lần lượt là x, y, z

Ngày đăng: 18/10/2016, 08:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tóm tắt phản ứng quá tình tạo thành thủy tinh. - Hóa 11 - Bài tập cacbon silic co loi giai chi tiet
Sơ đồ t óm tắt phản ứng quá tình tạo thành thủy tinh (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w