Hóa 11 - Bài tập cacbon silic co loi giai chi tiet
Trang 13 Độ âm điện, năng lượng ion hoá thứ nhất (kz/mol) của các nguy
cacbon xếp theo thứ tự từ cacbon đến ch
- Năng lượng ion hoá:
4 Khả năng thu thêm electron đ
nguyên tố trong nhóm cacbo
A: Pb, Sn,
B: Ge, Sn,
C: Ge, Pb,
D: C, Si,
BÀI TẬP TỔNG HỢP CACBON – SILIC
(Có lời giải chi tiết)
ớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm cacbon l
C: n s2 np2D: n s2 np1
ớp ngoài cùng của các nguyên tố sắp xếp theo thứ tự từ
4s24p2; 2s2 2p2; 5s25p2 ; 3s23p5s25p2; 4s2 4p2; 3s23p2 ; 2s22p4s24p2; 6s2 6p2; 5s25p2 ; 3s23p3s23p2; 42 4p2; 5s25p2 ; 6s26pợng ion hoá thứ nhất (kz/mol) của các nguy
êm electron để đạt đến lớp vỏ electron bền của khí hiếm của các
ố trong nhóm cacbon được sắp xếp theo thứ tự:
ể đạt đến lớp vỏ electron bền của khí hiếm của các
Trang 25 Có các nguyên tố: Cl2, N2, P, O2, Si, C Khả năng kết hợp electron (tính phi kim)
của các nguyên tố xếp theo thứ tự giảm dần:
A: O2; N2; Cl2; Si; P; C
B: Cl2; N2; O2; C; P; Si
C: Cl2; O2; N2; P; C; Si
D: Si; C; P; N2; O2; Cl2
độ bền với nhiệt giảm dần:
Trang 3A:……H2SO4 đ + C t o
……SO2+ …… + ……H2O B:……HNO3đ + t o
3 Khả năng kết hợp electron của
cacbon và silic kém hơn nhiều
C Giảm dần và tính kim loại tăng dần
5 Từ C đến Pb tính phi kim E Các nguyên tử C, Si, Ge còn
có thể liên kết với nhau tạo thành mạch
12 Kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất là do:
A: Cấu hình electron của cacbon
B: Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ nhất trong nhóm
C: Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể điển hình
Trang 4D: Kim cương là chất tinh thể không màu, trong suốt
13 Nguyên tố C có số oxi hoá -4 trong tất cả các hợp chất của nhóm nào sau đây ?
Trang 5C: Al2O3, Fe2O3, H2SO4 đặc; CO2; H2
D: Fe2O3; K2O; H2O, H2; Ca
CO2 Thành phần % của cacbon trong mẫu than đá đó là:
17 Để xác định hàm lượng cacbon trong các mẫu thép người ta thường đốt mẫu
thép trong oxi dư, rồi xác định lượng cacbon trong CO2 tạo thành
Khi đốt 10 gam một mẫu thép trong oxi dư, rồi dẫn toàn bộ lượng CO2 qua
nước vôi trong thu được 0,5 gam kết tủa
Thành phần % C trong mẫu thép là:
A: 0,5% C: 0,7%
B: 0,6% D: 0,4%
18 Nung nóng 5,65 gam CaO và 5,4 gam C trong lò hồ quang điện thu được chất
rắn X và chất khí Y (cháy được trong không khí) Thành phần % của chất rắn X là:
A: 83,05% CaC2 và 16,95% C
B: 78,05% CaC2 và 21,95% C
C: 80,00% CaC2 và 20% C
D: 79,00% CaC2 và 21% C
cao thu được 0,112 lít khí CO2 (đktc) Thành phần % của hỗn hợp trên là:
Trang 6B: CO2, CO3
C: CO, CO2
D: CO2, C2O4
21 Người ta sản xuất khí than ướt bằng cách cho hơi nước đi qua than nung nóng
Khí than ướt thường có thành phần là:
A: 50% CO, 50% H2
B: 40% CO, 45% H2, 5% H2O, 10% N2
C: 44% CO, 45% H2, 11N2
D: 44% C, 45% H2, 5% H2O, 6%N2
22 Nước đá vôi không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh
và khô, rất thuận tiện cho bảo quản thực phẩm Thành phần của nước đá khô là:
C: Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Ca (OH)2
B: Cho hỗn hợp khí qua dung dịch H2SO4 loãng
24 Khi kim loại Mg cháy có thể dùng chất để dập tắt đám cháy là:
A: Khí N2, C: Khí CO2
B: Nước D: Cát
25 Để phòng độc với khí CO, có thể dùng mặt nạ với chất hấp phụ:
A: Than hoạt tính C: CuO
Trang 726 Có các muối cacbonat: CaCO3, MgCO3, Na2CO3 Ca(HCO3)2, K2CO3, KHCO3,
Li2CO3, Mg(HCO3)2, NaHCO3
Những muối cacbonnat không bị nhiệt phân tích là
A: CaCO3, MgCO3, Na2CO3, KHCO3
Trang 8có độ âm điện lớn hơn (O, Cl,
F… )
kim loại từ quặng
4 ở nhiệt độ cao, cacbon phản ứng
với kim loại
D Chất tinh thể không màu, trong suốt, không dẫn điện, dẫn nhiệt
5 Than chì là E Nguyên tố cacbon có số oxi
hoá +2 hoặc +4
ánh kim, dẫn nhiệt tốt nhưng kém kim loại
30 Đánh dấu x vào ô Đ (đúng) hoặc S (sai) phù hợp với các nội dung sau:
1 Than gỗ được dùng để chế thuốc súng đạn, thuốc pháo chất
hấp thụ
2 Than muội được dùng làm chất độn khi lưu hoá cao su, sản
xuất mực in, xi đánh giầy…
3 Cabon monoxit là oxit không tạo muối và là một chất khử
mạnh
4 ở nhiệt độ cao cacbon có thể khử được tất cả oxit kim loại
giải phóng kim loại
5 Khi làm lạnh đột ngột ở -760C, khí CO2 hoá thành chất rắn,
trắng gọi là nước đá khô
6 Tất cả các muối cacbonnat đều không bền đối với nhiệt
31 Có các cặp chất
1 C và H2O
2 KOH và CO2
3 Na2 CO3 và HCl
Trang 932 Có 3 lọ đựng 3 hoá chất rắn màu trắng, không ghi nhãn là CaCO3, Na2CO3,
NaNO3 có thể dùng 2 thuốc thử để nhận ra từng lọ đựng hoá chất là:
tan và có khí thoát ra Tổng các hệ số của phương trình phản ứng là:
khối lượng các chất trong dung dịch tạo thành là:
A: 1,2 gam KHCO3, 09 gam K2CO3 dư
B: 1 gam KHCO3, 0,69 gam K2CO3 dư
C: 2,7 gam KHCO3
D: 1,0 gam KHCO3, 1,1 gam K2CO3 dư
Trang 1036 Nung nóng 50 tấn đá vôi chứa 80% CaCO3 trong lò vôi, lượng vôi sống thu
khí tạo thành hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 1,8M Dung dịch tạo thành
39 Một hỗn hợp gồm 3 chất khí không màu, nếu:
- Dẫn hỗn hợp khí qua nước, sau đó dung dịch thu được thử bằng AgNO3
thấy có AgCl kết tủa
- Khí còn lại sau khi qua nước cho lội qua dung dịch Br2, thì dung dịch bị mất
màu, thứ dung dịch thu dược bằng BaCl2 thì có BaSO4 kết tủa
- Khi còn lại cuối cùng cho qua CuO nung nóng thì thu được Cu kim loại
Hỗn hợp khí ban đầu gồm các chất khí:
A: CO, N2, HCl B: HCl, CO2, SO2
C: SO2, CO, N2
D: SO2, CO, HCl
Trang 1140 Khi cho 10 lit (đktc) hỗn hợp khí gồm N2, CO và CO2 qua dung dịch nước vôi
trong có dư, rồi qua CuO nung nóng, thì thu được 10 gam kết tủa và 6,4 gam Cu
C: F2, O2, Mg, NaOH, KOH D: C, Ca, Cl2, HCl, NaOH
A: CaO, NaOH, SO2, C, HCl B: CaO, KOH, Na2CO3, C, HF C: KOH, CO2, HF, HCl, Na2CO3
D: NaOH, SO2, HCl, CaO, KOH
44 Trong các phản ứng silic có thể thể hiện số oxi hoá:
A: -4, -2, 0, +2, +4 B: -2, 0, +2, +4
C: -4, 0, +2, +4 D: -2, 0, +2, +4
46 Điền công thức hoá học, hoặc chữ số vào chỗ (….) để hoàn thành các phương
trình hoá học sau:
Trang 1247 Thuỷ tinh lỏng dùng tẩm lên gỗ làm cho gỗ khó bị cháy Thuỷ tinh lỏng còn
dùng làm keo dán thuỷ tinh và sứ Thành phần chính của thuỷ tinh lỏng là:
A: Na2SiO3, SiO2
B: Na2SiO3, CaCO3
C: K2SiO3, MgO D: Na2SiO3, K2SiO3
48 Thuỷ tinh thông thường được dùng làm cửa kính, chai, lọ… là hỗn hợp của
natri silicat và canxi silicat Thành phần hoá học của thuỷ tinh này được viết dưới
49 Xi măng thuộc loại vật liệu kết dính, được dùng trong xây dựng Quan trọng và
thông dụng nhất là xi măng pooclăng Thành phần chính của xi măng pooclăng là
canxi silicat và canxi aluminat được biểu diễn dưới dạng oxit là:
A: 3CaO SiO2 2CaO SiO2
B: 2CaO SiO2 3CaO Al2O3
C: 2CaO SiO2 3CaO SiO2 3 CaO Al2O3
D: 4CaO SiO2 5CaO SiO2 CaO Al2O3
50 Một axit có thể ăn mòn được thuỷ tinh thường axit đó là:
Trang 13A: HNO3
B: HF
C: HCl D: HI
51 Điền công thức hoá học hoặc chữ số vào chỗ (…) để hoàn thành các phương
52 Nghiền một lượng nhỏ thủy tinh thường thành bột rồi cho vào nước Nhỏ vào
giọt phenolphtalein, dung dịch sẽ:
A: Có màu hồng B: Có màu xanh lam C: Có kết tủa trắng D: Không có hiện tượng gì
53 Đánh dấu x vào cột Đ (đúng) hoặc S (sai) cho phù hợp với nội dung sau:
1 Silic tác dụng với flo ở nhiệt độ thường, khi đun nóng có
thể tác dụng với các phi kim khác
2 Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi, chiếm gần 29,5%
khối lượng vỏ trái đất
3 Khi sấy khô, axit silixic mất một phần nước, tạo thành 1 vật
liệu xốp tên là silicagen Silicagen dùng để hút ẩm và hấp
thụ nhiều chất
4 Axit silixic là một axit yếu, tuy nhiên tính axit mạnh hơn
axit cacbon
5 Quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của
các hợp chất có trong xi măng với nước thí dụ:
Trang 142CaO SiO2 + 5 H2O Ca2SiO4 4 H2O + Ca(OH)2
Thành phần của loại thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng những oxit là:
A: Na2O 6 CaO SiO2
B: Na2O CaO 6SiO2
C: 2Na2O CaO 6SiO2
D: Na2O 6 CaO SiO2
16% Trong loại thuỷ tinh này tỷ lệ số mol của các oxit kết hợp với nhau là:
A: 4,8 SiO2, 0,6 CaO, 1Na2O B: 4,2 SiO2, 0,7 CaO, 1 Na2O C: 4,0 SiO2, 0,7 CaO, 1,2Na2O D: 4,6 SiO2, 0,8 CaO, 1,1 Na2O
56 Thành phần chính của ximăng pooclăng là các silicat của canxi Thành phần
của các silicat này là:
CaO - 73,7%, SiO2- 26,3% và CaO - 65,1%, SiO2 - 34,9%
Trong mỗi hợp chất trên 1 mol SiO2 kết hợp với:
A: 3 mol và 1,5 mol CaO B: 3 mol và 2 mol CaO C: 2,8 mol và 2 mol CaO D: 2 mol và 3 mol CaO
57 Thành phần chính của đất sét là cao lanh có công thức:
x Al2O3 y SiO2 z H2O Tỷ lệ về khối lượng các oxit trong cao lanh là: 0,3953:
0,4651 : 0,1395 Công thức hoá học của cao lanh là:
A: Al2O3 SiO2 4 H2O B: Al2O3 4SiO2 H2O C: Al2O3 3SiO2 2 H2O
Trang 15D: Al2O3 2SiO2 2H2O
58 Natri silicat được điều chế bằng cách nấu nóng chảy cát với NaOH rắn Nếu
dùng hết 250 kg cát sạch khô thì thu được 488 kg Na2SiO3 Hàm lượng của SiO2
23,9 tấn thuỷ tinh Coi hiệu suất phản ứng là 100% Khối lượng Na2CO3, SiO2 cần
cho 10 lít hỗn hợp khí đó qua dung dịch kiềm dư, thể tích còn lại 4 lít Thành phần
Trang 1662 Sau khi đổ bê tông 24 tiếng đồng hồ, người ta thường dùng nước để bảo dưỡng
bê tông Vì quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của các hợp
chất trong xi măng với nước, tạo thành tinh thể hiđrat Các phản ứng đó là:
A 3CaO SiO2 + 5H2O Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2
64 Fuleren là một dạng thù hình của cacbon được phát hiện 1985, phát biểu nào
sau đây về cấu trúc phân tử của Fuleren đúng
A Fuleren có cấu trúc phân tử dạng tinh thể, trong đó mỗi nguyên tử các bon
tạo liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử cacbon lân cận
B Fuleren C60 có cấu trúc hình cầu rỗng gồm 32 mặt, 60 đỉnh là 60 nguyên tử
cacbon
C Phân tử fuleren gồm các nguyên tử cacbon liên kết với nhau thành từng
lớp bằng các lực liên kết yếu
D Phân tử fuleren C70 có cấu tạo dạng tinh thể đặc khít
65 Than hoạt tính được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp
hoá chất, trong y học Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí, chất
tan trong dung dịch vì:
A Trong phân tử các nguyên tử cácbon liên kết với nhau bằng các lực liên
kết yếu
B Trong phân tử, mỗi nguyên tử cacbon tạo 4 liên kết cộng hoá trị bền với 4
nguyên tử các bon khác
Trang 17C Phân tử than hoạt tính có cấu tạo xốp
D Phân tử than hoạt tính có cấu trúc đặt khít, bền vững
C Nung than mỡ trong lò luyện cốc, nhiệt độ khoảng 10000C
D Nung than mỡ trong lò luyện cốc, nhiệt độ khoảng 10000C, không có không khí
69 Dùng khí CO để khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 sản
phẩm tạo thành là Fe và có 6,72 lít khí CO2 (đktc) thoát ra Thể tích khí CO (đktc)
đã dùng là:
A 4,48 lít; C 3,36 lít
B 6,72 lít D 2,24 lít
Trang 1870 Khử hoàn toàn 16 gam bột Fe2O3 bằng khí CO, sản phẩm tạo thành là Fe Thể
tích khí CO (đktc) đã dùng là:
A 6,72 lit C 8,96 lit
B 4,48 lit, D 7,62 lít
thoát ra Thành phần phần trăm của cacbon trong mẫu thép là:
có 3,36 lít CO2 (đktc) thoát ra Thành phần về khối lượng của hỗn hợp là:
A 7g Fe2O3, 6,6g Fe
B 8g Fe2O3, 5,6g Fe
C 9g Fe2O3, 4,6g Fe
D 6g Fe2O3, 7,6g Fe
tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,1 M có bao nhiêu mol Na2CO3 tác dụng với 1
mol HCl
A 1mol ; C 0,5 mol
B 1,5 mol ; D 0,7 mol
với dung dịch chứa 60 gam NaOH sản phẩm thu được là dung dịch có:
A Na2CO3 C Na2CO3 và NaHCO3
B NaHCO3 ; D Na2CO3, NaHCO3, NaOH
CO2 (đktc) thành phần phần trăm về khối lượng muối ban đầu là:
A 80,07% KHCO3, 19,93% NaHCO3
B 82,64% KHCO 17,36% NaHCO
Trang 19C 90,01% KHCO3 9,99 NaHCO3
D 78,20% KHCO3 21,80 NaHCO3
76 Sođa được dùng nhiều trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt Sođa có
dạng khan và dạng ngậm nước Công thức phân tử của sođa là:
A NaHCO3, K2CO3
B CaCO3, MgCO3
C Na2CO3 10H2O, KHCO3
D Na2CO3 Na2CO3 10 H2O
77 Có 4 lọ không ghi nhãn, đựng riêng rẽ từng hoá chất K3PO4, Na2CO3, NaCl,
AgNO4 Dùng 1 hoá chất để nhận biết được từng chất là:
A Giấy quỳ
B Dung dịch NaOH
C Dung dịch HCl
D Dung dịch AgNO3
78 Thuỷ tinh kali có nhiệt độ mềm hoá và nhiệt độ nóng chảy cao hơn thuỷ tinh
thường Thuỷ tinh kali được dùng làm dụng cụ thí nghiệm, lăng kính, thấu kính
Muốn có thuỷ tinh kali thì trong quá trình nấu thay Na2CO3 bằng:
80 Quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của các hợp chất có
trong xi măng với nước tạo nên những tinh thể hiđrat đan xen nhau thành khối
cứng, bền
Các phản ứng hoá học xảy ra là:
A 3CaSiO2 + 5 H2O Ca2SO4 4H2O + Ca(OH)2
Trang 20B 2CaO SiO2 + 4 H2O Ca2SiO4 4H2O
C 3CaO Al2O3 + 6 H2O Ca3(AlO2)2 6H2O
D Cả A, B, C
xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học
Na2SiO3 + 6 H2O X + 2 Y + 3 Z CaSiO3 + H2O X + N + 3 Z Các chất X, Y, Z, N lần lượt là
A SiF4, H2 , O2, CaF2
B SiF4, NaF, H2O, CaF2
C NaF, CaF2, H2, CaF2
D NaF, SiF4, H2O, CaO
82 Khi nung hỗn hợp SiO2 (cát trắng) và C (than cốc) trong lò điện ở nhiệt độ
35000C, hợp chất thu được có thành phần khối lượng khoảng 70% Si và 30% C
Công thức phân tử của hợp chất là:
A Si2C C SiC2
B SiC D Si2C3
ứng hoàn toàn thu được chất khí X Dẫn khí X qua dung dịch nước vôi trong, nước
vôi vẩn đục sau đó trong trở lại, thành phần khí X có:
Trang 2185 Nếu dùng hết 22,17 kg Na2CO3 làm nguyên liệu để điều chế một loại thuỷ tinh
có công thức Na2O.CaO 6SiO2 Nếu hiệu suất phản ứng là 15% thì khối lượng
thuỷ tinh thu được là:
2NO2 + CO2 + 2 H2O C: CaO + 3C t O
CaC2 + CO D: Fe2O3 + 3C 2Fe + 3CO
Trang 22CO
n = 0,005 mol Khối lượng C = 0,005 x 12 = 0,06 (gam)
5, 4
0, 45 12
Trang 24- Dùng H2O hoà tan 3 chất, chất không tan là CaCO3
- Dùng HCl phân biệt được NaCO3 do có phản ứng tạo thanh CO2
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O Còn lại là NaNO3 Không có phản ứng với HCl
Câu trả lời đúng: B
Phương trình hoá học của phản ứng: 3 t o 2
0, 91000
Trang 25Phương trình hoá học: CaCO3 CaO + CO2
Khi tham gia phản ứng:
Đáp án đúng: C
39 Đáp án đúng: D
- Khi cho hỗn hợp qua H2O thì HCl tan trong H2O tạo thành dung dịch HCl,
tác dụng với AgNO3:
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
- Cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch Br2, dung dịch sẽ mất màu dần do:
Trang 26Theo (1)
10 0,1 100
6, 40
0,1 64
Trang 2749 Câu đúng: C
51 Phương trình hoá học:
1 Na2CO3 + SiO2 Na2SiO3 + CO2
2 Na2SiO3 + 6HF SiF4 + 2NaF + 3 H2O
3 CaSiO3 + 6HF SiF4 + CaF2 + 3 H2O
4 3CaO SiO2 + 5H2O Ca2SiO4 4H2O + Ca(OH)2
5 3CaO Al2O3 + 6H2O Ca3(AlO3)2 6H2O
trong H2O
Na2SiO3 + 2H2O 2NaOH + H2SiO3
Tạo ra muối trường kiềm nên dung dịch có màu hồng
Trang 28Tính được hàm lượng của SiO2 = 96%
Đáp án đúng: C
Để có 23,9 gam (0,05 mol) thuỷ tinh cần: 0,05 mol
Na2CO3, 0,05 mol CaO và 0,3 mol SiO2
Tính được khối lượng cần dùng các chất: 5,3 tấn Na2CO3, 5 tấn CaCO3, 18
0,5mol 1mol 0,5mol 1mol Sau phản ứng (1) thì Mg dư - tiếp tục tác dụng với Si mới tạo thành
nMg dư = 1,25 - 1 = 0,25 mol
Si + 2Mg Mg2Si (2) 1mol 2mol 1mol
0,125mol 0,25mol 0,125mol Sau (2) n còn dư = 0,5 - 0,125 = 0,375 mol
Như vậy thành phần chất X gồm: MgO, Mg2Si, Si
Câu trả lời đúng: C
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp là: 20,8 x 2 = 41,6 gam
Vì tỷ lệ thể tích của hỗn hợp bằng tỷ lệ số mol nên:
Đặt số mol của SO2, CO2, CO lần lượt là x, y, z