Xác định vị trí số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm các nguy trong bảng tuần hoàn, cho bi 1.. Xác định vị trí số thứ tự, chu kỳ, nhóm của M trong bảng tuần ho kim loại gì?. ỐI QUAN HỆ GIỮ
Trang 1MỐI QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ V
Cần nhớ một số điểm sau:
- Số thứ tự ô nguyên tố = tổng số e của nguy
- Số thứ tự chu kì = số lớp e
- Số thứ tự nhóm:
+ Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có d
nhóm (a + b)A
+ Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng
nhóm B:
* Nhóm (x + y)B nếu 3 ≤ (x + y)
* Nhóm VIIIB nếu 8 ≤ (x + y)
* Nhóm (x + y - 10)B nếu 10 < (x + y).
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1 Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguy
trong bảng tuần hoàn, cho bi
1 1s2 2s2 2p6 3s23p6 4s2
1 Số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA
2 Số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB
Ví dụ 2 Giả sử nguyên tố M ở ô số 19 trong bảng tuần ho
vẫn còn được bỏ trống Hãy d
a Tính chất đặc trưng
b Công thức oxit Oxit đó l
a Cấu hình electron c
=> Tính chất đặc trưng c
b Nguyên tố đó nằm ở nhóm IA n
bazơ
Ví dụ 3 Ion M3+ có cấu hình electron l
a Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần ho
kim loại gì?
b Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl
A và nung hỗn hợp bột (M v
nhận biết thành phần và hóa tr
a Tổng số electron của nguy
là Fe
b
ỐI QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
ố = tổng số e của nguyên tử
ngoài cùng có dạng ns a np b (a = 1 → 2 và b = 0 →
ết thúc ở dạng (n - 1)d x ns y (x = 1 → 10; y = 1 →
(x + y) ≤ 7
≤ 10
ếu 10 < (x + y)
ịnh vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguy
àn, cho biết cấu hình electron của nguyên tử các nguy
2 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s
Lời giải
ì 4, nhóm IIA
ì 4, nhóm VIIB
ố M ở ô số 19 trong bảng tuần hoàn chưa đư
ãy dự đoán những đặc điểm sau về nguyên t
ức oxit Oxit đó là oxit axit hay oxit bazơ?
Lời giải
ình electron của nguyên tố đó là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s
ưng của M là tính kim loại
ố đó nằm ở nhóm IA nên công thức oxit là M
ình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5 ịnh vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần ho
ều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl
ỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B Bằng các phản ứng hóa học, h
à hóa trị của các nguyên tố trong A và B
Lời giải
ủa nguyên tử M là 26 Số thứ tự 26, chu k
ẤU TẠO
→ 6): Nguyên tố thuộc
→ 2): Nguyên tố thuộc
ịnh vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm, phân nhóm) các nguyên tố sau đây
ử các nguyên tố đó như sau:
4s2
àn chưa được tìm ra và ô này nguyên tố đó:
4s1
à M2O Đây là một oxit
ịnh vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn Cho biết M là
ều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất
ợc một hợp chất B Bằng các phản ứng hóa học, hãy
ố thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB M
Trang 2- Fe cháy trong khí clo: 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3
Hòa tan sản phẩm thu được vào nước thu được dung dịch Lấy vài ml dung dịch cho tác
dụng với dung dịch AgNO3, có kết tủa trắng chứng tỏ có gốc clorua:
FeCl3 + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3AgCl
Lặp lại thí nghiệm với dung dịch NaOH, có kết tủa nâu đỏ chứng tỏ có Fe(III):
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
- Nung hỗn hợp bột Fe và bột S: Fe + S t0 FeS
Cho B vào dung dịch H2SO4 loãng, có khí mùi trứng thối bay ra chứng tỏ có gốc
sunfua:
FeS + H2SO4 FeSO4 + H2S (trứng thối)
Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch thu được, có kết tủa trắng xanh chứng tỏ có
Fe(II):
FeSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Fe(OH)2 (trắng xanh)
Ví dụ 4 X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6
1 Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y
2 Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối
lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam Tính khối lượng mỗi kim loại và thể
tích dung dịch HCl đã dùng
Lời giải
1 Phân mức năng lượng của nguyên tử X và Y lần lượt là:
1s22s22p63s23p1 và 1s22s22p63s23p64s23d6
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là:
1s22s22p63s23p1 và 1s22s22p63s23p63d64s2
Dựa vào bảng tuần hoàn ta tìm được X là Al và Y là Fe
2 Gọi số mol các chất trong hỗn hợp: Al = a mol; Fe = b mol
(mol): a 3a 1,5a
(mol): b 2b b
Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam nên: 8,3 -
2
H
Vậy:
2
H
2
H
Trang 3Từ (1) và (4) ta tìm được: a = 0,1 mol; b = 0,1 mol
mAl = 270,1 = 2,7 (gam); mFe = 560,1 = 5,6 (gam); VHCl =
0,5
2b 3a
= 1 (lit)
nguyên tử của nguyên tố X là
Lời giải
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2
Cấu hình e của X là 1s22s22p62s2
X có 12 e nên có 12 p nên Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 12
Ví dụ 6 Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4 Hãy xác định câu sai trong các
câu sau khi nói về nguyên tử X
A Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
B Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron
C Trong bảng tuần hoàn X nằm ở chu kì 3
D X nằm ở nhóm VIA
Lời giải
Lớp ngoài cùng là 3p4 => có tổng cộng 16 electron
=> ý B sai rõ ràng vì hạt nhân không có electron mà chỉ có notron và proton
=> Đáp án B
Ví dụ 7 Nguyên tử R tạo được Cation R+ Cấu hình e của R+ ở trạng thái cơ bản là 3p6 Tổng
số hạt mang điện trong R là
Lời giải
Cấu hình của R+ là 3p6
=> của R sẽ là 3p64s1
=>R có cấu hình đầy đủ là 1s22s22p63s23p64s1
=>tổng hạt mang điện trong R là ( p + e ) = 38
=>C
Ví dụ 8 Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố
X là 3s23p1 Vị trí (chu kì, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A chu kì 3, nhóm IIIB B chu kì 3, nhóm IA
C chu kì 4, nhóm IB D chu kì 3, nhóm IIIA
Lời giải
X có 3 lớp e => X thuộc chu ki 3
X có tổng e lớp ngoài cùng là 3 và e cuối điền vào phân lớp p
=> X ở nhóm IIIA
=>D