Tuyển tập đề thi học sinh giỏi các môn lớp 9 kèm đáp án chi tiết, rõ ràng kiểm tra hệ thống kiến thức của học sinh, thuận tiện cho giáo viên chấm bài, có đầy đủ 8 môn văn hóa gồm Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh lớp 9
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: TOÁN LỚP 9 NĂM HỌC 2016 - 2017
Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề thi có 01 trang)
ĐỀ BÀI Câu1: (5 điểm)
a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A= x2 – 6x + 10
b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên n thì A = (2n + 1)(n2 - 3n -1) - 2n3
+1 chia hết cho 5
Câu 3: (5 điểm)
Cho đa thức A = x3 – 6x2 + 11x – 6
a) Phân tích đa thức A thành nhân tử
b) Tìm x để A = 0
c) Chứng minh rằng với mọi số nguyên x thì A luôn chia hết cho 6
Câu 4: (6 điểm)
Cho hình bình hành ABCD có đường chéo AC lớn hơn đường chéo BD Gọi
E, F lần lượt là hình chiếu của B và D xuống đường thẳng AC
1) Tứ giác BEDF là hình gì? Vì sao?
2) Gọi CH và CK lần lượt là đường cao của ∆ACB và ∆ACD
Chứng minh rằng: ∆CHB và ∆CKD đồng dạng.
Trang 2
2 3 3
9 2
−
−
− +
+
− +
−
−
x x
x x
x x
x x
= ( )( )
1 2
3
2 1
x
x x
x
x x
b)
) ( 16 4
5 3
1 5
M
TM x
x x x
4 3 3
1
− +
x x
Câu 3:
(5 đ)
a) A = x3 – 6x2 + 11x – 6 = x3 – x2 - 5x2 + 5x + 6x – 6
= x2(x-1) – 5x(x – 1) + 6(x – 1) =(x - 1)(x2 – 5x + 6)
= ( x – 1)( x- 2)(x – 3)b) x = 1; 2; 3
c) Lập luận chia hết cho 2 và cho 3=> chia hết cho 6
3,0
1,0 1,0
Câu 4
(6 đ)
Ghi đúng GT, KL và vẽ hình
1 Chỉ ra Tam giác ABE = Tam giác CDF
=>BE=DF BE//DF cùng vuông góc với AC
=> BEDF là hình bình hành
2 Chỉ ra ·CBH =·CDK
Lập luận và đưa ra được ∆CHB # ∆CDK (g-g)
0,75
3,25 2,0
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
B
A
FE
CH
Trang 3Môn: Vật lý9 Thời gian: 120 phút Năm học 2016 – 2017
Câu 1 (4đ): Một người cao 1,7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10 cm Để
người ấy nhìn thấy toàn bộ ảnh của mình trong gương phẳng thì chiều cao tối thiểu của gương là bao nhiêu mét? Mép dưới của gương phải cách mặt đất bao nhiêu mét?
Câu 2 (3đ): Bình thông nhau
gồm 2 nhánh hình trụ có tiết diện lần
l-ượt là S1, S2 và có chứa nước.Trên mặt
nước có đặt các pitông mỏng, khối
l-ượng m1 và m2 Mực nước 2 bên chênh
nhau 1 đoạn h
a) Tìm khối lượng m của quả cân
đặt lên pitông lớn để mực nước ở 2 bên
ngang nhau
b) Nếu đặt quả cân trên sang
pitông nhỏ thì mực nước lúc bây giờ sẽ
chênh nhau 1 đoạn h bao nhiêu
Câu 3 (4đ): Cho mạch điện như hình vẽ:
+ _
R1= 40Ω, R2=70Ω; R3= 60Ω Cường độ dòng điện mạch chính là 0,3A
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch : U = 22V
a) Cường độ dòng điện trong mạch rẽ ABD; ACD
b)Nếu điện trở Rx làm bằng dây hợp kim dài 2 m, đường kính 0,2mm Tính điện trở suất của dây hợp kim đó?Mắc vôn kế giữa B và C; cực dương (+) của vôn kế phải mắc với điểm nào? vôn kế chỉ bao nhiêu? ( biết Rv = ∞ bỏ qua dòng điện chạy qua nó)
A
B
U
C
D
h
S1
S2 B A
Trang 4Câu 4 (3đ): Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau
180km và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốccủa xe đi từ B đến A là 32km/h
a)Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ
b)Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí hai xe lúc gặp nhau cách A baonhiêu km ?
Câu 5 (3đ): Đặt một bao gạo khối lượng 50kg lên một cái ghế bốn chân có khối
lượng 4kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2 Tính áp suấtcác chân ghế tác dụng lên mặt đất
Câu 6 (3đ): Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 2kg nước ở nhiệt độ t1 =
100C, bình 2 chứa m2 = 4kg nước ở nhiệt độ t2 = 600C Người ta rót một lượngnước có khối lượng m từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt, người ta lạirót một lượng nước m như thế từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1lúc này là t’ = 300C Tìm lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng tcủa bình 2 Cho rằng nhiệt trao đổi với môi trường ngoài trong mỗi lần rót làkhông đáng kể
ĐÁP ÁN BÀI THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
J
Trang 5Khi chưa đặt quả cân thì: ( 1 )
2
2 0
1
1
S
m h D S
m + = ( D0 là khối lượng
riêng của nước )
Khi đặt vật nặng lên pitông lớn thì :
2
2 1 1
1 2
2 1
1
S
m S
m S
m S
m S
m m
= +
=>
=
+
(2)Trừ vế với vế của (1) cho (2) ta được :
h S D m h D S
m
1 0 0
2 0
1
1
S
m S
m H D S
S
m D h H S
S H
S
h S D D h
(
2
1 2
1 0
3 a) Mạch điện được mắc như sau: ( R1 nt R2)// ( R3 nt Rx)
Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
22
=
= Cờng độ dòng điện trong mạch rẽ ACD là:
IACD = I – IABD= 0,3- 0,2 = 0,1A
b) Điện trở tương đương của đoạn mạch rẽ ACD là:
R3x = U/IACD = 22 / 0,1 = 220 Ω
R3x = 220Ω = R3+Rx= 60+ Rx ⇔ Rx= 160Ω
Điện trở suất của dây hợp kim đó là:
m l
3
10 5 , 2 2
14 , 3 ) 10 1 , 0 (
160
2 1
220
60 22
3
+Rx R
R
V Hiệu điện thế giữa hai điẻm BC là:
1,5đ
1đ
1,5đ
Trang 6UB C = U3- U1 = 6V- 8V = - 2V
Ta thấy: UB C = -2V< 0 vôn kế chỉ 2V Nên vôn kế mắc vào hai
điểm B và C có cực dương (+) của vôn kế mắc vào điểm C
Vậy khoảng cách 2 xe lúc 8 giờ là :
SCD = SAB - SAc - SAD = 180 - 40 - 32 = 108 km
b/ Gọi t là khoảng thời gian 2 xe từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp
6 Cho biết: m1 = 2kg; t1 = 100C; m2 = 4kg; t2 = 600C; t’ = 300C
m = ? t = ?
Giải:
* Khi rót m kilôgam nước từ bình 1 sang bình 2, áp dụng
phương trình cân bằng nhiệt ta có:
mc(t – t1) = m2c(t2 – t) hay m(t – t1) = m2(t2 – t) (1)
* Khi rót m kilôgam nước từ bình 2 sang bình 1, áp dụng
phương trình cân bằng nhiệt ta có:
mc(t – t’) = (m1 – m)c(t’ – t1) hay m(t – t1) = m1(t’ – t1) (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
m2(t2 – t) = m1(t’ – t1)Thay số có:
4(60 – t) = 2(30 – 10) ⇒ t = 500CThay t = 500C vào (1) ta được:
m(50 – 10) = 4(60 – 50) ⇒ m = 1(kg)Vậy, khối lượng nước trong mỗi lần đổ là m = 1kg, nhiệt độ cân
1đ
2đ
Trang 7bằng ở bình 2 là t = 500C.
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2016 – 2017 Môn: Hóa học 9
( Thời gian làm bài: 120 phút)
nhất.Giải thích vì sao chọn chất đó và viết PTHH (nếu có)
2 Không dùng thêm hóa chất khác hãy nhận biết: HCl, K2CO3, NaCl, Na2SO4,Ba(NO3)2
Câu 3: (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 10,2 gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8 gam dungdịch H2SO4 vừa đủ Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10% Xác địnhcông thức phân tử của oxit?
Câu 4: (3 điểm)
Cho 3,16 gam hỗn hợp B ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 250 ml dungdịch CuCl2 Khuấy đều hỗn hợp, lọc, rửa kết tủa thu được dung dịch B1 và 3,84gam chất rắn B2( có 2 kim loại) Thêm vào B1 một lượng dư NaOH loãng rồi lọc,rửa kết tủa mới được tạo thành Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thuđược 1,4 gam chất rắn B3 gồm 2 oxit kim loại Tất cả các phản ứng trên đều xảy
ra hoàn toàn
1 Viết các PTPƯ xảy ra
2 Tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong B và nồng độ mol dungdịch CuCl2 đã dùng
Trang 8( Biết: H = 1; S = 32; O = 16; Mg = 24; Cu = 64; Fe = 56; Cl = 35,5; Na = 23)
Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn Cán bộ coi thi không giải thích
Tổng
Chuỗi phản
ứng
Xác định được chất trong chuỗi
Vận dụng tính theo PTHH, nồng độ dung dịch tính toán tìm CTHH oxit Xác định được chất, tính %theo khối lượng chất trong hỗn hợp
Trang 9ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHẤM MÔN HÓA HỌC 9
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học 2015 – 2016
chấmCâu 1:
Cu + H2SO4(đ/nóng) → CuSO4 + SO2 ↑ + H2O
SO2 + NaOH → NaHSO3
NaHSO3 + HCl → NaCl + SO2 ↑ + H2O
H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
1.3
+ Cho KCl hoặc CaCl2 tác dụng với H2SO4(đ/nóng) thu được HCl
+ Cho KCl hoặc CaCl2, MnO2 tác dụng với H2SO4(đ/nóng) thu được
Cl2
0,25
0,75Mỗi PTHHđúng được0,25
0,50,5Câu 2:
2.1: dùng Ca(OH)2 vì tạo muối không tan, muối tan không độc hại
Viết đúng được 4 PTPƯ
- Lấy mẫu thử của 4 dung dịch làm thí nghiệm
- Cho dung dịch bất kì vào 4 ống nghiệm chứa 4 dung dịch
+ Dung dịch không tạo hiện tượng gì: NaCl
+ Dung dịch tạo một kết tủa với các dung dịch còn lại: Na2SO4
+ Dung dịch tạo một kết tủa, chất khí với các dung dịch còn lại:
K2CO3
+ Dung dịch tạo chất khí với một dung dịch khác: HCl
- Viết đủ, đúng các PTHH
0,250,75
Đến đây: 0,750,25
Trang 100,25
0,250,25Câu 4:
Từ thành phần của B2 biện luận xác định được Mg phản ứng hết,
Fe còn dư
Xác định được thành phần của: B1, B2, B3
4.1: Viết các PTPƯ
Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu (1)
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
x mol x mol x mol x mol
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu (2)
1 mol 1 mol 1 mol 1 mol
y mol y mol y mol y mol
MgCl2 + 2 NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl (3)
2Fe(OH)2 + 1/2O2 → Fe2O3 + 2H2O (6)
y mol y/2 mol
4.2: Gọi số mol Mg, Fe phản ứng lần lượt là x, y( x,y > 0)
Theo đầu bài và các PTHH ta có:
Trang 11Nêu tên các cơ quan và cho biết chức năng của các cơ quan ở cây có hoa
a) (2đ) Khi lai chuột lông đen với chuột lông trắng người ta nhận thấy tất
cả F1 đều lông đen Khi cho lai phân tích những cơ thể F1 người ta thấy có tỉ lệ 1trắng 1 đen Kiểu gen có thể có của cặp bố mẹ và cá thể F1 là gì? Viết sơ đồ laikiểm chứng
b) (2đ) Ở đậu, gen A quy định tính trạng hoa xanh, a hoa đỏ Gen B quy địnhtính trạng đài ngả, b đài cuốn Cho đậu hoa xanh, đài ngả lai với đậu hoa đỏ, đàicuốn F1 thu được 400 cây hoa xanh đài ngả; 399 cây hoa đỏ , đài cuốn Hãy biệnluận và xác định kiểu gen từ P đến F1
Câu 6: (4, đ)
a Viết sơ đồ mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòngtuần hoàn lớn? Vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong vòng tuần hoàn máu làgì?
b Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tácdụng làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và đặc điểm nào tham gia bảo vệphổi tránh khỏi các tác nhân có hại?
-
Hết -III ĐÁP ÁN\
Trang 12+ Rễ: Hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan cho cây.
+ Thân: Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và
chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây
+ Lá: Thu nhận ánh sáng để quang hợp tạo chất hữu cơ
cho cây, trao đổi khí với môi trường ngoài và thoát hơi
0,5
0,25 0,25 0,25
2
(2đ)
- Lớp Cá: Sống hoàn toàn dưới nước, hô hấp bằng mang,
bơi bằng vây, có 1 vòng tuần hoàn, tim 2 ngăn chứa máu
đỏ thẫm, thụ tinh ngoài, là động vật biến nhiệt
- Lớp Lưỡng cư: Sống vừa ở nước vừa ở cạn, da trần và
ẩm ướt, di chuyển bằng 4 chi, hô hấp bằng phổi và da, có
2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha, thụ
tinh ngoài, sinh sản trong nước, nòng nọc phát triển qua
biến thái, là động vật biến nhiệt
- Lớp Bò sát: Chủ yếu sống ở cạn, da và vảy sừng khô, cổ
dài, phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm
thất ( trừ cá sấu), máu nuôi cơ thể là máu pha, có cơ quan
giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng dai hoặc có võ đá
vôi bao bọc, giàu noản hoàng, là động vật biến nhiệt
- Lớp chim: Có lông vũ, chi trước biến thành cánh, phổi có
hệ thống mạng ống khí, tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ
thể, trứng lớn có vỏ đá vôi được ấp nở ra con nhờ thân
nhiệt của chim bố mẹ; là động vật hằng nhiệt
- Lớp Thú: Có lông mao bao phủ, bộ răng phân hóa thành
răng cửa, răng nanh, răng hàm, tim 4 ngăn, bộ não phát
triển đặc biệt là bán cầu não và tiểu não, có hiện tượng thai
sinh và nuôi con bằng sữa, là động vật hằng nhiệt
(Lưu ý: câu này phải đầy đủ các ý mới đạt điểm tối đa)
- Tuần hoàn: Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxi vào tế bào
và chuyển sản phẩm phân giải từ tế bào tới hệ bài tiết
- Tiêu hóa: Phân giải chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn
giản
- Hô hấp: Thực hiện trao đổi khí với môi trường ngoài
nhận oxi và thải cacbonic
- Bài tiết: Thải ra ngoài cơ thể các chất không cần thiết
0,25 0,5
0,25 0,5
Trang 13hay độc hại cho cơ thề.
- Da: Cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt và bảo vệ cơ
thể
- Thần kinh và giác quan: Điều khiển, điều hòa và phối
hợp hoạt động của các cơ quan đảm bảo cho cơ thể là một
khối thống nhất và toàn vẹn
- Tuyến nội tiết: Điều hóa các quá trình sinh lý của cơ thể,
đặc biệt là các quá trình trao đổi chất, chuyển hóa vật chất
và năng lượng bằng con đường thể dịch
- Sinh sản: Sinh con, duy trì và phát triển nòi giống
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5 4
(4đ)
a) Các kỳ của nguyên phân:
- Kỳ đầu: Nhiễm sắc thể (NST) co ngắn, đóng xoắn và
đính vào thoi phân bào (thoi vô sắc) ở tâm động
- Kỳ giữa: Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng xích đạo của toi phân bào (thoi vô sắc)
- Kỳ sau: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2
NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
- Kỳ cuối: Các NST nằm trong nhân với số lượng 2n như
ở tế bào mẹ
b) Các kỳ của giảm phân I:
- Kỳ đầu: NST kép co ngắn, đóng xoắn Cặp NST tương
đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo
- Kỳ giữa: Từng cặp NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kỳ sau: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về
2 cực của tế bào
- Kỳ cuối: Các NST kép nằm trong nhân với số lượng n
(kép) = ½ ở tế bào mẹ
c) Các kỳ của giàm phân II:
- Kỳ đầu: NST co ngắn thấy rõ số lượng NST kép (đơn
bội)
- Kỳ giữa: Các NST kép xếp thành 1 hàng ờ mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
- Kỳ sau: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2
NST đơn phân li về 2 cực tế bào
- Kỳ cuối: Các NST đơn nằm trong nhân với số lượng
bằng n (NST đơn)
(Lưu ý: HS có thể kẻ bảng so sánh để trả lời)
0,25 0,5 0,25
0, 5
0,25 0,5 0,25 0,25
0,25 0,5
0,25 0,25
5a
(2đ)
Khi lai bố mẹ cho F1 đều lông đen nên tính trạng lông đen
là trội so với lông trắng và F1 có kiểu gen dị hợp 1gen trội
của bố (mẹ) và 1 gen lặn của mẹ (bố) Vậy bố, mẹ phải
mang gen thuần chủng
Đống thời khi lai phân tích F1 cho tỉ lệ 1: 1 nên F1 có kiểu
0,5 0,25
Trang 14gen dị hợp.
Gọi gen A quy định tính trạng lông đen
Gọi gen a quy định tính trạng lông trắng
0,5
0,5 b
(2đ)
* Xét tính trạng màu hoa
Hoa xanh : hoa đỏ = 400 : 399 = 1 : 1
Tỉ lệ 1 : 1 là kết quả phép lai phân tích, do đó kiểu gen
của tính trạng màu hoa là: Aa ( xanh) x aa (đỏ)
* Xét cặp tính trạng đài hoa
Đài ngả : đài cuốn = 400 : 399 = 1: 1
Tỉ lệ 1 : 1 cũng là két quả của phép lai phân tích, do đó
kiểu gen của tính trạng đài hoa là: Bb (ngả) x bb
( cuốn)
* Xét chung cả hai tính trạng
Xanh, ngả : đỏ, cuốn = 400 : 399 = 1 : 1
Đây cũng là kết quả của phép lai phân tích ( một bên dị
hợp về hai cặp gen, một bên đồng hợp về hai cặp gen)
- Nếu phân li độc lập tỉ lệ phải là 1 : 1 : 1 : 1
Nhưng kết quả bài chỉ cho tỉ lệ là 1 : 1, như vậy 2 cặp
gen trên liên kết hoàn toàn trên một cặp NST
Ở F1 xuất hiện kiểu hình hoa đỏ - đài cuốn như vậy cả hai
bên bố mẹ đều phải cho giao tử ab
Từ đó suy ra kiểu gen cây hoa xanh, đài ngả là AB
0,250,25
6
(4đ)
a - Vòng tuần hoàn lớn: Tâm thất trái → Động mạch chủ
→ Mao mạch trên cơ thể → Tĩnh mach chủ trên (dưới) →
Tâm nhĩ phải
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Tâm thất Phải → ĐM phổi →
MM phổi → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái
0,50,51,0
Trang 15- Vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong vòng tuần
hoàn máu:
+ Tim: Co bóp tạo áp lực đẩy máu qua các hệ mạch
+ Hệ mạch: Dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của
cơ thể, rồi từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ)
b-Làm ẩm không khílà do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót bên trong đườngdẫn khí
- Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu làm ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt ở mũi và phế quản
- Tham gia bảo vệ phổi:
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn, chất nhầy do niêm mạc giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lông nhung quét chúng ra khỏi khí quản
+ Nắp thanh quản ( sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp không cho thức
ăn lọt vào đường hô hấp khi nuốt
+ Các tế bào lim phô ở cá hạch amidan , V.A tiết các kháng thể để vô hiệu hóa các tác nhân gây nhiễm
ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNGNăm học: 2016-2017
Môn: Ngữ Văn Khối: 9
Thời gian làm bài: 120 phút
( Không tính thời gian giao đề )
ĐỀ BÀI:
Câu 1 : (8 điểm)
Suy nghĩ về bài học giáo dục mà em nhận được từ câu chuyện dưới đây:
Ngọn gió và cây sồi
Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già Nó ngạo nghễ thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng, cuốn phăng những đám lá, quật gẫy các cành cây Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình Riêng một cây sồi già vẫn đứng hiên ngang, không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn, điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa Cây sồi vẫn bám chặt đất, im lặng chịu đựng cơn giận dữ của ngọn gió và không hề gục ngã Ngọn gió mỏi mệt đành đầu hàng và hỏi:
- Cây sồi kia! Làm sao ngươi có thể đứng vững như thế ?
Cây sồi từ tốn trả lời:
- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gẫy hết các nhánh cây của tôi, cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi Bởi tôi có những nhánh rễ vươn dài, bám sâu vào lòng đất Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu đựng và sức mạnh của mình
( Theo: Hạt giống tâm hồn – Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ,