1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử qua mạng máy tính

17 480 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 473,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử qua mạng máy tính Phạm Văn Quang Trường Đại học Công nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Truyền dữ liệu và Mạ

Trang 1

Nghiên cứu một số kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử qua

mạng máy tính Phạm Văn Quang

Trường Đại học Công nghệ Luận văn Thạc sĩ ngành: Truyền dữ liệu và Mạng máy tính; Mã số: 60.48.15

Người hướng dẫn: PGS.TS Trịnh Nhật Tiến

Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Trình bày các khái niệm cơ bản về toán học và lý thuyết cơ bản về mật mã

học: mã hóa dữ liệu, chữ ký số, chữ ký mù…, ứng dụng trong hệ thống tiền điện tử Nghiên cứu về thanh toán bằng tiền điện tử, cấu trúc, tính chất và mô hình giao dịch của tiền điện tử, quy trình thanh toán bằng tiền điện tử, kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử, giới thiệu hệ thống tiền điện tử Digicash Hiện trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam Thử nghiệm, demo chương trình về hệ thống tiền điện tử Digicash, mô phỏng vấn đề về ẩn danh, gian lận giá trị và tiêu xài nhiều lần một đồng tiền, viết bằng ngôn ngữ kịch bản ASP, ứng dụng phát triển theo mô hình

client/ server, chạy trên web server IIS

Keywords: Truyền dữ liệu; An toàn thông tin; Mã hóa dữ liệu; Tiền điện tử; Mạng

máy tính

Content

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN

Năm 2000 đánh dấu sự bùng nổ của Internet, một trong những cái mới mà nó mang lại

là đã tạo ra phương thức bán hàng và mua hàng qua mạng Quá trình phát triển của khái niệm

“Thương mại điện tử” được hình thành một cách tất yếu, trong đó có hoạt động thanh toán điện tử Nếu theo một nghĩa đơn giản chúng ta có thể hình dung về quá trình người mua và người bán thanh toán cho nhau thông qua ngân hàng, bằng thẻ tín dụng điện tử Tuy nhiên, hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng điện tử chưa thật thuận tiện và an toàn khi thông tin về thẻ tín dụng điện tử dễ bị gian lận, đánh cắp

Hình thức thanh toán bằng tiền điện tử bắt đầu được sử dụng, tất nhiên ở giai đoạn đầu

nó chưa thực sự được phát triển Tiền điện tử được sử dụng cho mục đích thanh toán trực tuyến thông qua các dịch vụ thanh toán trực tuyến, chúng được phát hành bởi một số tổ chức

Trang 2

Tuy nhiên, một số vấn đề nảy sinh trong quá trình sử dụng tiền điện tử mà luận văn sẽ đi vào nghiên cứu và giải quyết ở đây là: sự gian lận về giá trị đồng tiền điện tử; việc tiêu nhiều hơn một lần một đồng tiền điện tử; việc xác định danh tính của người sở hữu một đồng tiền điện tử

2 MỤC ĐÍCH CỦA LUẬN VĂN

Nghiên cứu bản chất và quá trình thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử, kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán điện tử

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiền điện tử và quy trình thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đầu tiên, luận văn tổng hợp lại những khái niệm liên quan đến vấn đề thanh toán hiện đang được sử dụng, về thanh toán điện tử Sau đó, luận văn đi sâu nghiên cứu về tiền điện tử, chỉ rõ cấu trúc, tính chất tiền điện tử đã và đang được sử dụng trên thế giới Từ đó, phân tích

về quy trình thanh toán bằng tiền điện tử, những đòi hỏi về kỹ thuật và công nghệ của nó

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Trình bày các khái niệm cơ bản về toán học và lý thuyết cơ bản về mật mã học: mã hóa dữ liệu, chữ ký số, chữ ký mù…, ứng dụng trong hệ thống tiền điện tử

Chương 2: Trình bày về thanh toán bằng tiền điện tử, cấu trúc, tính chất và mô hình giao dịch của tiền điện tử, quy trình thanh toán bằng tiền điện tử, kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử, giới thiệu hệ thống tiền điện tử Digicash Hiện trạng thanh toán điện tử tại Việt Nam

Chương 3: Thử nghiệm, demo chương trình về hệ thống tiền điện tử Digicash, mô phỏng vấn đề về ẩn danh, gian lận giá trị và tiêu xài nhiều lần một đồng tiền, viết bằng ngôn ngữ kịch bản ASP, ứng dụng phát triển theo mô hình client/ server, chạy trên web server IIS Cuối cùng là phần kết luận, tóm lược và đánh giá lại những điểm chính, những đóng góp của luận văn, đồng thời chỉ ra những điểm cần khắc phục và định hướng tiếp theo cho luận văn khi được phát triển sau này

Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM TOÁN HỌC

1.1.1 Số nguyên tố và số nguyên tố cùng nhau

1/ Khái niệm

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó

Hai số nguyên a và b được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu chúng có ước số chung lớn nhất bằng 1 (viết: gcd(a, b) = 1)

Trang 3

Hai số nguyên tố cùng nhau a, b được ký hiệu: a  b

2/ Ví dụ

2, 3, 5, 7, 11… là những số nguyên tố

14 và 17 là hai số nguyên tố cùng nhau

1.1.2 Đồng dƣ thức

1/ Khái niệm

Cho các số nguyên a, b, m (m>0) Ta nói rằng a và b “đồng dư” với nhau theo modulo

m, nếu chia a và b cho m, ta nhận được cùng một số dư

Ký hiệu: a ≡ b (mod m)

2/ Ví dụ

17 ≡ 23 (mod 3) vì:

Vậy 17 và 23 đồng dư với nhau theo modulo 3

Nhận xét: Các mệnh đề sau đây là tương đương

2) m \ (a - b)

3) Tồn tại số nguyên t sao cho a = b + mt

3/ Các tính chất của quan hệ “đồng dƣ”

4/ Các lớp thặng dƣ

1.1.3 Phần tử nghịch đảo

1/ Khái niệm

Cho a  Zn , nếu tồn tại b  Zn sao cho a*b  1 (mod n), ta nói b là phần tử nghịch đảo của a trong Zn, ký hiệu b = a -1

Khi một phần tử có phần tử nghịch đảo của nó, phần tử đó được gọi là khả nghịch (có nghịch đảo)

2/ Định lý

ƯCLN (a, n) = 1  Phần tử a  Zn có phần tử nghịch đảo

3/ Tính chất

Cho a, b  Zn, phép chia của a cho b theo modulo n là tích của a và b-1

theo modulo n,

và chỉ được xác định khi b có nghịch đảo theo modulo n

Tức là: a / b (mod n) = a * b-1

(mod n)

Trang 4

Ví dụ: Xét phần tử a = 4  Z9, ta có gcd(4,9) = 1 nên phần tử a là khả nghịch trong Z9

Ta sẽ tìm phần tử nghịch đảo b này

b = 7 là phần tử nghịch đảo của 4 trong Z9 vì thỏa mãn:

4 * 7 mod 9 = 1 hay 4 * 7  1 (mod 9)

Phần tử a  Zn là phần tử khả nghịch trong Zn khi và chỉ khi gcd(a,n) = 1

1.2 MÃ HÓA DỮ LIỆU

1.2.1 Khái niệm về mã hóa dữ liệu

* Mã hóa là quá trình chuyển thông tin có thể đọc được (Bản rõ) thành thông tin “khó”

thể đo ̣c được theo cách thông thường (Bản mã)

* Giải mã là quá trình chuyển thông tin ngược lại: tư ̀ Bản mã thành Bản rõ

* Thuâ ̣t toán mã hóa hay giải mã là thủ tục tính toán để thực hiện mã hóa hay giải mã

* Khóa mã hóa là một giá trị làm cho thuật toán mã hóa thực hiện theo cách riêng b iê ̣t

và sinh ra bản rõ riêng

* Hê ̣ mã hóa là tập các thuật toán, các khóa nhằm che giấu thông tin , cũng như làm cho

rõ nó

1.2.2 Phân loại

+ Hệ mã hóa khóa đối xứng (khóa bí mật)

+ Hệ mã hóa khóa phi đối xứng (khóa công khai)

Hệ mã hóa

Việc mã hoá phải theo quy tắc nhất định, gọi là Hệ mã hóa

Hệ mã hóa là bộ năm (P, C, K, E, D), trong đó:

P là tập hữu hạn các bản rõ có thể

C là tập hữu hạn các bản mã có thể

K là tập hữu hạn các khóa có thể

E là tập các hàm lập mã

D là tập các hàm giải mã

Với khóa lập mã ke  K, có hàm lập mã eke  E, eke: P C

Với khóa giải mã kd  K, có hàm giải mã dkd  D, dkd: C P

sao cho d kd (e ke (x)) = x, x  P, (x là bản rõ, eke (x) là bản mã.)

* Hệ mã hóa khóa công khai RSA

1) Sơ đồ (do Rivest, Shamir, Adleman đề xuất năm 1977)

- Tạo cặp khóa (bí mật, công khai) (a, b):

Chọn bí mật số nguyên tố lớn p, q, tính n = p * q, công khai n, đặt P = C = Zn

Tính bí mật (n) = (p-1).(q-1) Chọn khóa công khai b < (n), nguyên tố với (n) Khóa bí mật a là phần tử nghịch đảo của b theo mod (n): a*b  1 mod (n)

Tập cặp khóa (bí mật, công khai) K = (a, b)/ a, b  Zn , a*b  1 mod (n)

Với Bản rõ x  P và Bản mã y  C, định nghĩa:

Trang 5

Hàm Mã hoá: y = ek (x) = x b mod n

Hàm Giải mã: x = dk (y) = y a mod n

2) Ví dụ

3) Độ an toàn

- Hệ mã hóa RSA là tất định

- Hệ mật RSA an toàn, khi giữ được bí mật a, p, q, (n)

1.3 CHỮ KÝ SỐ

1.3.1 Giới thiệu về chữ ký số

Phương pháp ký một thông điệp lưu dưới dạng “số” (điện tử) Thông điệp được ký và chữ ký cùng truyền trên mạng tới người nhận

Người ta tạo ra “chữ ký số” (chữ ký điện tử) trên “tài liệu số” giống như tạo ra “bản

mã” của tài liệu với “khóa lập mã”

Như vậy “ký số” trên “tài liệu số” là “ký” trên từng bit tài liệu Kẻ gian khó thể giả mạo

“chữ ký số” nếu không biết “khóa lập mã”

Để kiểm tra một “chữ ký số” thuộc về một “tài liệu số”, người ta giải mã “chữ ký số”

bằng “khóa giải mã”, so sánh với tài liệu gốc

“Ký số” thực hiện trên từng bit tài liệu, độ dài của “chữ ký số” ít nhất cũng bằng độ dài của tài liệu Nên, thay vì ký trên tài liệu dài, người ta thường dùng “hàm băm” để tạo “đại

diện” cho tài liệu, sau đó mới “ký số” lên “đại diện” này

* Sơ đồ chữ ký số

Sơ đồ chữ ký là bộ năm (P, A, K, S, V), trong đó:

P là tập hữu hạn các văn bản có thể

A là tập hữu hạn các chữ ký có thể

K là tập hữu hạn các khoá có thể

S là tập các thuật toán ký

V là tập các thuật toán kiểm thử

Với mỗi khóa k K có:

Thuật toán ký Sig k  S, Sig k: P  A

Thuật toán kiểm tra chữ ký Ver k  V, Ver k: P  A đúng, sai, thỏa mãn điều kiện sau với mọi x  P, y  A

Đúng, nếu y = Sig k (x)

Ver k (x, y) =

Sai, nếu y  Sig k (x)

1.3.2 Sơ đồ ký số RSA

1/ Sơ đồ

*Tạo cặp khóa (bí mật, công khai) (a, b):

Chọn bí mật số nguyên tố lớn p, q (p ≠ q), tính n=p*q, công khai n

Trang 6

Tính bí mật (n) = (p-1)*(q-1) Chọn khóa công khai b, sao cho 1 < b < (n), nguyên tố cùng nhau với (n)

Khóa bí mật a là phần tử nghịch đảo của b theo modulo (n), tức: a*b  1 (mod (n)) Cặp khóa (bí mật, công khai)

K = (a, b)/ a, b  Zn , a*b  1 (mod (n))

* Ký số: Chữ ký trên x  P là y = Sig k (x) = x a (mod n), y  A

* Kiểm tra chữ ký: Verk (x, y) = đúng  x  y b

(mod n)

1.4 CHỮ KÝ MÙ

Chữ ký mù được Chaum giới thiệu vào năm 1983 Mục đích của chữ ký mù: người ký

trên tài liệu mà không biết nội dung tài liệu

Ứng dụng trong hệ thống tiền điện tử: Mua bán trên mạng

Giả sử Alice muốn mua một quyển sách B giá 100$ từ Bob Giả sử cả hai người đều sử dụng dịch vụ của một ngân hàng Giao thức giao dịch sẽ gồm 3 giai đoạn:

Rút tiền:

Alice tạo tiền điện tử C (với những thông tin: số seri, giá trị của C, ví dụ là 100$) Alice yêu cầu ngân hàng ký mù lên C

Giao thức ký thành công, ngân hàng sẽ trừ 100$ trong tài khoản của Alice

Tiêu tiền:

Alice đưa cho Bob tiền C đã có chữ ký của ngân hàng, yêu cầu Bob đưa cho quyển sách

B

Bob kiểm tra chữ ký trên C Nếu không hợp lệ, Bob sẽ dừng ngay giao dịch

Gửi tiền:

Bob lấy C từ Alice và gửi cho ngân hàng

Ngân hàng xác thực chữ ký trên C:

+ Nếu hợp lệ, ngân hàng kiểm tra xem C đã được tiêu trước đó hay chưa

+ Nếu C chưa được tiêu thì ngân hàng cộng thêm C vào tài khoản của Bob

+ Nếu việc gửi tiền thành công, Bob sẽ gửi quyển sách B cho Alice

Bob khó có thể biết rằng C là từ tài khoản nào Khi Bob gửi C thì ngân hàng cũng “khó”

có thể biết rằng C được lấy ra từ tài khoản của Alice vì nó đã được ký mù Như vậy tiền điện

tử C không lưu lại dấu vết của những ai đã tiêu nó

* Sơ đồ chữ ký mù RSA

Yêu cầu bài toán là: A muốn lấy chữ ký của B trên x nhưng không muốn B biết x Quá trình thực hiện như sau:

+ Lấy p, q là các số nguyên tố lớn, tính n = p*q

+ Tính (n) = (p-1)*(q-1), a*b ≡ 1 mod (n)

+ r là số ngẫu nhiên  Zn (chọn r sao cho tồn tại phần tử nghịch đảo r-1 (mod n))

Bước 1: A làm mù x bằng một hàm:

Blind(x) = x*rb mod n = z, và gửi z cho B

Trang 7

Bước 2: B ký trên z bằng hàm:

Sign(z) = Sign(Blind (x)) = za mod n = y, và gửi lại y cho A

Bước 3: A xóa mù y bằng thuật toán:

UnBlind(y) = UnBlind( Sign( Blind( x))) = y/r mod n = sign(x)

Ví dụ:

Alice cần Bob ký lên thông điệp x = 8 Nếu theo chữ ký RSA, kết quả sau khi ký là: Sign( x=8) = xa mod n = 87 mod 15 = 2 = y

Nhưng Alice muốn Bob ký mù lên x

Bước 1: Alice làm mù x = 8 Chọn phần tử làm mù là r = 11  Z15 (gcd(11, 15) = 1) Blind(x)= x*rb mod n = 8*117(mod 15)= 8*19487171(mod 15)

= 15589368 mod 15 = 13 = z

Bước 2: Bob ký trên z y= Sign(z)= za

mod n =137(mod 15)= 7

Bước 3: Alice xóa mù:

UnBlind(y)= y/r (mod n)= 7/11 (mod 15) = 7 * 11-1 mod 15 = 2

1.5 HÀM BĂM

Đối với các tài liệu dài, độ dài của chữ ký số ít nhất cũng bằng độ dài của tài liệu (do việc ký số được thực hiện trên từng bit của tài liệu), điều này đòi hỏi cả yêu cầu về không gian (để lưu trữ chữ ký) và thời gian (để truyền chữ ký trên mạng) Hàm băm là giải pháp để tạo đại diện cho các tài liệu dài, sau đó tài liệu sẽ được ký số thông qua đại diện này

Hàm băm là hàm một chiều, có nghĩa rằng giá trị của hàm băm là duy nhất, từ giá trị này khó thể suy ngược lại nội dung hay độ dài ban đầu của tài liệu gốc

1.5.1 Hàm một chiều (one-way hash)

Hàm một chiều có các đặc tính:

1) Với tài liệu đầu vào (bản tin gốc ban đầu) x, chỉ thu được giá trị băm duy nhất, đó

là z = h(x)

2) Nếu dữ liệu trong bản tin gốc ban đầu x bị thay đổi hay bị xóa để thành bản tin x’, thì giá trị băm h(x’)  h(x)

3) Nội dung của bản tin gốc “khó” thể suy ra từ giá trị hàm băm của nó

1.5.2 Tính chất của hàm băm

Hàm băm h được gọi là không va chạm yếu, nếu cho trước bức điện x, “khó” thể tính toán để tìm ra bức điện x’  x mà h(x’) = h(x)

Hàm băm h được gọi là không va chạm mạnh nếu “khó” thể tính toán để tìm ra hai bức thông điệp khác nhau x’ và x (x’x) mà có h(x’) = h(x)

Hàm băm h được gọi là hàm một chiều nếu khi cho trước một bản tóm lược thông báo

z thì “khó thể” tính toán để tìm ra thông điệp ban đầu x sao cho h(x) = z

Chương 2 THANH TOÁN BẰNG TIỀN ĐIỆN TỬ

Trang 8

Cùng với sự phát triển của công nghệ, những ứng dụng thiết thực trên môi trường mạng Internet đã dần đi vào cuộc sống của con người, làm thay đổi quan niệm, cách suy nghĩ

và cả cách thức sinh hoạt, trao đổi truyền thống

Quá trình trao đổi thương mại cũng chịu tác động ấy, khái niệm “Thương mại điện tử” được hình thành và phát triển Có thể hiểu theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là quá trình người mua hàng và người bán hàng thực hiện giao dịch thương mại thông qua các phương tiện điện tử và hệ thống mạng viễn thông Xét theo nghĩa rộng hơn, thương mại điện tử là việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin và truyền thông vào các hoạt động quản lý và kinh doanh

Một yếu tố quan trọng để thực hiện được thương mại điện tử theo đúng nghĩa, đó là phải thực hiện được quá trình thanh toán điện tử, đáp ứng nhu cầu thanh toán con người với một phương thức nhanh chóng, thuận lợi, hiệu quả và an toàn Quá trình thanh toán điện tử này dần đưa đến một khái niệm mới, đó là đồng tiền điện tử

2.1 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TỪ XA QUA MẠNG

2.1.1 Thanh toán bằng thẻ điện

Trong việc thực hiện hình thức thanh toán này tại các website cung cấp dịch vụ trên mạng, đơn giản là người mua chỉ cần cung cấp một số thông tin cần kiểm tra về chủ thẻ cho người bán hàng Phía người bán hàng sẽ gửi các thông tin này đến ngân hàng đại diện để thực hiện việc xác minh các điều kiện đảm bảo thanh toán cho chủ thẻ này, đây còn được gọi là hình thức thanh toán trực tuyến vì nó đòi hỏi sự tham gia của tổ chức thứ 3 (bên ngân hàng phát hành) trong quá trình thực hiện giao dịch

2.1.2 Thanh toán bằng séc điện tử

Séc điện tử là hình thức một lá thư điện tử với khuôn dạng đặc biệt, nó chứa các thông tin như thể hiện trên tờ séc giấy thông thường, như thông tin về người nhận séc, số tiền, số tài khoản người trả tiền,…

Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện thanh toán qua hình thức này, séc điện tử được ký bằng chữ ký điện tử của người trả tiền và được mã hóa bằng khóa công khai của người được nhận tiền, nó cũng chứa thông tin xác nhận tính hợp lệ của tờ séc điện tử này từ ngân hàng

2.1.3 Thanh toán bằng đồng tiền điện tử

Quá trình thanh toán đồng tiền điện tử thực chất là truyền đi các dãy con số được “đại diện” cho đồng tiền điện tử với các thông số được xác thực bởi ngân hàng về giá trị thanh toán của nó

Đồng tiền điện tử khắc phục được các nhược điểm của hình thức thanh toán bằng thẻ tín dụng khi việc thanh toán đơn giả là rút tiền từ ví điện tử ra, như ý nghĩa của ví tiền thông thường Hệ thống thanh toán bằng đồng tiền điện tử đảm bảo được sự ẩn danh của người tiêu tiền, tránh nguy cơ tiền giả, giảm được chi phí giao dịch

Trang 9

2.2 KHÁI NIỆM TIỀN ĐIỆN TỬ

Tiền điện tử, được biết đến với thuật ngữ digital cash (tiền số) phân biệt với một loại tiền giấy truyền thống - paper cash Tuy nhiên, giống như tiền giấy, mỗi đồng tiền điện tử được gắn với một số se-ri duy nhất, do một tổ chức phát hành (thường là một ngân hàng), nó biểu diễn cho một lượng giá trị tiền thật nào đó

Tiền điện tử có dạng số hóa, tức là nó được lưu trữ dưới dạng các bit số, tại cơ sở dữ liệu của tổ chức phát hành, là một ngân hàng Giá trị của tiền điện tử được thể hiện trên tài khoản của khách hàng mở tại tổ chức phát hành đồng tiền điện tử ấy (ngân hàng)

Tiền điện tử được bảo mật bằng chữ ký điện tử, tuy nhiên cũng giống như tiền giấy, tiền điện tử có chức năng là phương tiện trao đổi và tích lũy giá trị Đặc trưng về tính ẩn danh

và có thể sử dụng lại là hoàn toàn giống nhau giữa tiền điện tử và tiền giấy, điều này là khác biệt đối với hệ thống thanh toán thẻ tín dụng điện tử

Tiền điện tử được chia thành hai loại:

+ Ẩn danh: có đặc tính như tiền giấy thông thường, đồng tiền điện tử không tiết lộ thông tin của người sử dụng, nó có thể được rút từ một tài khoản người dùng để tiêu dùng hoặc lưu chuyển cho người khác mà không để lại dấu vết

+ Định danh: có đặc tính như thẻ tín dụng điện tử Thẻ tín dụng này ngoài một số thông tin như mã số thẻ, ngày hết hạn…, còn có các thông tin về tên chủ thẻ, địa chỉ chủ thẻ… được lưu trữ và được các nhà bán hàng sử dụng để xác minh tài khoản chủ thẻ Việc sử dụng thẻ tín dụng điện tử cho phép ngân hàng lưu dấu vết của tiền khi tiền được lưu chuyển

Mỗi loại tiền trên lại chia thành 2 dạng: trực tuyến (online) và không trực tuyến

(offline)

Trực tuyến: phải tương tác với phía thứ ba (ngân hàng) để kiểm soát giao dịch

Không trực tuyến: có thể kiểm soát được giao dịch, mà không cần liên quan trực tiếp

đến phía thứ ba

2.2.1 Cấu trúc tiền điện tử

Gồm các thông tin chính:

Số sê-ri của đồng tiền, giá trị của đồng tiền, hạn định của đồng tiền, các thông tin khác

2.2.2 Tính chất của tiền điện tử

2.2.2.1 Tính an toàn (security)

2.2.2.2 Tính xác thực (authentication)

2.2.2.3 Tính riêng tư (privacy)

2.2.2.4 Tính độc lập (portability)

2.2.2.5 Tính chuyển nhượng (transferrability)

Trang 10

2.3.1 Mô hình trả tiền sau

Thời điểm tiền mặt được rút ra khỏi tài khoản bên mua để chuyển sang bên bán, xảy ra ngay (pay-now) hoặc sau (pay-later) giao dịch mua bán Hoạt động của hệ thống dựa trên

nguyên tắc tín dụng (Credit crendental) Nó còn được gọi là mô hình mô phỏng Séc

(Cheque-like model)

Hình 2.2: Mô hình mô phỏng séc

2.3.2 Mô hình trả tiền trước

Khách hàng liên hệ với ngân hàng (hay công ty môi giới - Broker) để có được chứng

từ do ngân hàng phát hành Chứng từ hay Đồng tiền số này mang dấu ấn của ngân hàng, được đảm bảo bởi ngân hàng và do đó có thể dùng ở bất cứ nơi nào đã có xác lập hệ thống thanh toán với ngân hàng này

Hình 2.3: Mô hình mô phỏng tiền mặt 2.3.3 Các giao thức thực thực hiện thanh toán với đồng tiền điện tử

Hệ thống thanh toán bằng đồng tiền điện tử có 3 giao thức là :

Ngày đăng: 18/10/2016, 00:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Mô hình mô phỏng séc - Nghiên cứu một số kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử qua mạng máy tính
Hình 2.2 Mô hình mô phỏng séc (Trang 10)
Hình 2.3: Mô hình mô phỏng tiền mặt - Nghiên cứu một số kỹ thuật và công nghệ để thực hiện thanh toán bằng tiền điện tử qua mạng máy tính
Hình 2.3 Mô hình mô phỏng tiền mặt (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w