- Mục tiêu: Học xong bài học này học sinh có khả năng: Chọn được chế độ cắt để tiện tinh lỗ suốt.. + Đầu lọt: Có kích thước danh nghĩa được chế tạo theo kích thước giới hạn nhỏ nhất củ
Trang 1GIÁO ÁN SỐ 04
Thời gian thực hiện: 60 phút Tên bài học trước: Tiện thô lỗ suốt
Thực hiện ngày tháng .năm
BÀI 3.6: TIỆN TINH LỖ SUỐT
MỤC TIÊU CỦA BÀI:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Chọn được chế độ cắt để tiện tinh lỗ suốt
- Đọc được bản vẽ chi tiết
- Lập được quy trình tiện tinh lỗ suốt
- Nhận biết được các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục khi tiện tinh lỗ suốt
2 Kỹ năng:
- Tiện tinh được lỗ suốt theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thời gian quy định
3 Thái độ:
- Có thói quen tổ chức nơi làm việc, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
ĐỒ DÙNG VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Đồ dùng:
+ Máy chiếu, màn chiếu
+ Bút chỉ bảng
+ Máy tính
+ Giáo án, bản vẽ chi tiết, tài liệu học tâp
- Trang thiết bị:
+ Máy tiện vạn năng
+ Dao tiện tinh lỗ suốt T15K6.
+ Trang bị bảo hộ lao động
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Số học sinh vắng:
Tên:
2 Nội dung nhắc nhở:
+ An toàn lao động
+ Tác phong
Trang 23 Ôn bài cũ:
Câu hỏi: Các em hãy cho biết tên gọi của các góc độ dao có trên hình vẽ dao tiện lỗ suốt?
( Có chiếu hình)
1
2
II Thực hiện bài học:
Hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đây là trục gá dao phay,
dao phay cố định trên trục là
nhờ những bạc trong và
ngoài
Trục và bạc lắp ghép với
nhau phải đảm bảo độ chính
xác và độ bóng bề mặt
Làm thế nào để gia công
được chi tiết lỗ suốt có độ
chính xác và độ bóng? Thầy
và các em cùng đi nghiên
cứu bài mới: Tiện tinh lỗ
suốt
- Trình chiếu đoạn clip
- Thuyết trình
- Đưa chi tiết thật, thuyết trình vào bài
- Quan sát
- Lắng nghe
- Quan sát, ghi nhận
1,5 phút
2 Giới thiêu chủ đề
- Tên bài học:
Tiện tinh lỗ suốt
- Mục tiêu: Học xong bài
học này học sinh có khả năng:
Chọn được chế độ cắt để
tiện tinh lỗ suốt
Đọc được bản vẽ chi tiết
Lập được quy trình tiện
tinh lỗ suốt
Nhận biết được các dạng
sai hỏng và biện pháp khắc
- Giới thiệu tên bài
- Nêu mục tiêu
- Phát phiếu học tập
- Hướng dẫn cách ghi vào phiếu học tập
- Chia học sinh thành các nhóm
- Ghi nhận
- Lắng nghe
- Nhận phiếu học tập
- Lắng nghe
- H/s chia thành
2 phút
Trang 3phục khi tiện tinh lỗ suốt.
Tiện tinh được lỗ suốt theo
đúng yêu cầu kỹ thuật và thời
gian quy định
Có thói quen tổ chức nơi
làm việc, đảm bảo an toàn cho
người và thiết bị
- Nội dung bài học:
+ Phương pháp tiện tinh lỗ
suốt
+ Lập quy trình tiện tinh lỗ
suốt
+ Thực hành tiện tinh lỗ suốt
- Diễn giảng
các nhóm
- Lắng nghe
1 Phương pháp tiện tinh lỗ
suốt
1.1 Ảnh hưởng của góc độ
dao tới quá trình tiện
tinh
- Hình tiện thô trụ ngoài
- Hình tiện tinh trụ ngoài
- Bán kính mũi dao R
Bán kính mũi dao
R = (0.5 ÷ 1) mm
- Góc sau α:
Trong quá trình gia công
để giảm lực cắt, mài góc
sau α lớn hơn dao tiện thô
1.2 Chế độ cắt khi tiện tinh
lỗ suốt
- Tiện bán tinh: Khi tiện bán
- Trình chiếu hình ảnh
- Nêu câu hỏi Câu hỏi:Dựa vào hai hình các em cho thầy biết điểm khác nhau giữa hình một và hình hai?
- Gọi h/s trả lời
- Nhận xét, trình chiếu, thuyết trình
- Nêu câu hỏi
- Quan sát
- Thảo luận, trả lời
- H/s trả lời
- Ghi nhận
- Thảo luận, trả lời
2 phút
3 phút
Trang 4tinh nhằm chuẩn bị bề mặt
để gia công tinh ( khử hết
độ đảo, độ ô van khi tiện
thô để lại) Khi tiện bán
tinh nếu lượng dư gia
công (h) lớn hơn 2mm,
nên cắt 2 lần
- Tiện tinh: Tiện đảm bảo
được độ chính xác và độ
bóng của chi tiết có thể cắt
3 đến 4 lần
1.3 Đo kiểm
Sử dụng dụng cụ đo bằng
ca líp nút
- Ca líp nút gồm có thân và 2
đầu đo:
Thân thước: Biểu thị kích
thước danh nghĩa và miền
dung sai Bài này sử dụng ca
líp nút 35H7 ( 35 +0.027)
+ Đầu lọt: Có kích thước danh
nghĩa được chế tạo theo
kích thước giới hạn nhỏ nhất
của lỗ cần kiểm tra
+ Đầu không lọt: Có kích thước
danh nghĩa được chế tạo
theo kích thước giới hạn lớn
nhất của lỗ cần kiểm tra
- Nếu trong quá trình kiểm tra,
đầu lọt của ca líp đi qua toàn
bộ chiều dài lỗ và đầu không
lọt không đi qua được lỗ thì
đường kính của lỗ nằm trong
giới hạn dung sai cho phép
Câu hỏi: Dựa vào đâu để các em chọn chế độ cắt khi tiện tinh?
- Gọi h/s trả lời
- Nhận xét, diễn giảng
- Trình chiếu hình ảnh
- Thuyết trình
- Trình chiếu hình ảnh
- Nêu cách kiểm tra
- H/s trả lời
- Ghi nhận
- Quan sát
- Ghi nhận
- Quan sát
- Ghi nhận
3 phút
Trang 52 Lập quy trình tiện tinh lỗ
suốt
2.1 Đọc bản vẽ
(Xem bản vẽ chi tiết kèm theo)
2.2 Lập quy trình tiện tinh
lỗ suốt
(Xem quy trình tiện tinh lỗ suốt)
3 Các dạng sai hỏng –
nguyên nhân và biện pháp
khắc phục
- Kích thước đường kính lỗ
sai
+ Nguyên nhân
+ Biện pháp khắc phục
( Xem bảng các dạng sai
hỏng – nguyên nhân và
biện pháp khắc phục)
- Lỗ bị côn
+ Nguyên nhân
+ Biện pháp khắc phục
( Xem bảng các dạng sai
hỏng – nguyên nhân và
biện pháp khắc phục)
- Độ nhám không đạt
+ Nguyên nhân
+ Biện pháp khắc phục
( Xem bảng các dạng sai
hỏng – nguyên nhân và
- Treo bản vẽ
- Đặt vấn đề
- Gọi h/s trả lời
- Nhận xét, tổng hợp
- Đặt vấn đề
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, thống nhất đưa quy trình
- Thuyết trình, phân tích
- Trình chiếu , phân tích
- Thuyết trình, phân tích
- Quan sát
- Thảo luận
- H/s trả lời
- Ghi nhận
- Thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận quy trình
- Quan sát, ghi nhận
- Quan sát, ghi nhận
- Quan sát, ghi nhận
3 phút
1 phút
Trang 6biện pháp khắc phục)
4 Thực hành
-Phân công H/s vào vị trí
máy 1, 2, 3, 4, 5, 6
-Mang kính khi làm việc,
dụng cụ và đồ nghề sắp
xếp gọn gàng
-Thao tác:
+ Tiện bán tinh
+ Tiện tinh
+ Đo kiểm bằng ca líp
-Nhắc nhở học sinh bám
theo quy trình đã thống
nhất
- Phân công vị trí đứng máy
- Nhắc nhở an toàn lao động
- Thao tác mẫu
- Hướng dẫn học sinh thực hiện theo trình tự thực hiện
- Về vị trí máy
- Thực hiện an toàn
- Thực hiện theo quy trình
- Quan sát, thực hiện
37,5 phút
- Củng cố kiến thức:
Chọn chế độ cắt
- Củng cố kỹ năng:
Tiện được lỗ suốt đạt yêu
cầu kỹ thuật
- Nhận xét kết quả học tập
Đánh giá sản phẩm của học
sinh
- Hướng dẫn chuẩn bị cho
buổi học sau:
Xem tài liệu bài tiện thô lỗ
bậc
- Thuyết trình
- Thuyết trình
- So sánh, nhận xét
- Thuyết trình
- Ghi nhận
- Ghi nhận
- Quan sát, lắng nghe
- Ghi nhận
3 phút
Xem lại giáo trình bài tiện tinh
lỗ suốt
1 phút
III Rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện:
Trang 7
Trang 8
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
Thời gian thực hiện: 60 phút Tên bài học trước: Tiện thô lỗ suốt
Thực hiện ngày tháng .năm 2012
BÀI 3.6: TIỆN TINH LỖ SUỐT MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
- Chọn được chế độ cắt để tiện tinh lỗ suốt
- Đọc được bản vẽ chi tiết
- Lập được quy trình tiện tinh lỗ suốt
- Nhận biết được các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục khi tiện tinh lỗ suốt
- Tiện tinh được lỗ suốt theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thời gian quy định
- Có thói quen tổ chức nơi làm việc, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
1 Phương pháp tiện tinh lỗ suốt
1.1 Ảnh hưởng của góc độ dao tới quá trình tiện tinh
Hình 1: Các góc độ dao tiện tinh lỗ suốt
- Bán kính mũi dao R: Bán kính mũi dao R = (0.5 ÷ 1) mm
- Góc sau α:Trong quá trình gia công để giảm lực cắt, mài góc sau α lớn hơn dao tiện thô
1.2 Chế độ cắt khi tiện tinh lỗ suốt
- Tiện bán tinh: Khi tiện bán tinh nhằm chuẩn bị bề mặt để gia công tinh ( khử hết độ đảo,
độ ô van khi tiện thô để lại) Khi tiện bán tinh nếu lượng dư gia công (h) lớn hơn 2mm, nên cắt 2 lần
Trang 9- Tiện tinh: Tiện tinh đảm bảo được độ chính xác và độ bóng của chi tiết, có thể cắt 3 đến
4 lần
1.3 Đo kiểm
Sử dụng dụng cụ đo bằng ca líp nút
- Ca líp nút gồm có thân và 2 đầu đo:
Hình 2: Cấu tạo của Ca líp nút
Thân thước: Biểu thị kích thước danh nghĩa và miền dung sai Bài này sử dụng ca líp nút 35H7 ( 35 +0.027)
+ Đầu lọt: Có kích thước danh nghĩa được chế tạo theo kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ cần kiểm tra
+ Đầu không lọt: Có kích thước danh nghĩa được chế tạo theo kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ cần kiểm tra
- Nếu trong quá trình kiểm tra, đầu lọt của ca líp đi qua toàn bộ chiều dài lỗ và đầu không lọt không đi qua được lỗ thì đường kính của lỗ nằm trong giới hạn dung sai cho phép
Hình 3: Kiểm tra đầu lọt của Ca líp
Trang 10
Hình 4: Kiểm tra đầu không lọt của ca líp
2 Lập quy trình tiện tinh lỗ suốt
2.1 Đọc bản vẽ
(Xem bản vẽ chi tiết kèm theo) 2.2 Lập quy trình tiện tinh lỗ suốt
1 - Tiện bán
tinh
- Dao tiện tinh lỗ suốt T15K6
- Thước cặp
- Tiện đạt Ø 34.5 suốt chiều dài lỗ
2 - Tiện tinh - Dao tiện tinh
lỗ suốt T15K6
- Thước cặp
- Ca líp 35H7
- Tiện đạt kích thước Ø35+0.027
suốt chiều dài lỗ
- Đạt độ nhám
Rz20
- Đạt dung sai
độ tròn
- Đạt dung sai
độ trụ
3 Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
đường kính lỗ sai
- Lấy chiều sâu cắt sai
- Đo sai
- Khử hết độ rơ khi lấy chiều sâu cắt
- Đo chính xác
không đạt
- Mài bán kính dao
R không đúng
- Chiều sâu cắt quá
- Mài sửa bán kính dao R
- Tăng chiều sâu cắt
Trang 114 Thực hành
- Phân công H/s vào vị trí máy 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Mang kính khi làm việc, dụng cụ và đồ nghề sắp xếp gọn gàng
- Thao tác:
+ Tiện bán tinh
+ Tiện tinh
+ Đo kiểm bằng ca líp
- Nhắc nhở học sinh bám theo quy trình đã thống nhất
Tài liệu tham khảo:
- Trần Văn Địch , kỹ thuật tiện, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2005
- Dương Văn Linh – Trần Thế San – Nguyễn Ngọc Đào, hướng dẫn thực hành kỹ thuật tiện, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2000
- Trần Thế San- Hoàng Trí - Nguyễn Thế Hùng, Thực hành cơ khí, nhà xuất bản Đà Nẵng, 2000
Trang 12KHOA: CƠ KHÍ
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
CGKL TCN 2
BÀI: TIỆN TINH LỖ SUỐT PHIẾU SỐ: 1/5
PHIẾU THẢO LUẬN
Trang 13KHOA: CƠ KHÍ
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
CGKL TCN 2
BÀI: TIỆN TINH LỖ SUỐT PHIẾU SỐ: 2/5
QUY TRÌNH TIỆN TINH LỖ SUỐT
tinh
- Dao tiện tinh
lỗ suốt T15K6
- Thước cặp
- Tiện đạt Ø 34.5 suốt chiều dài lỗ
2 - Tiện tinh - Dao tiện tinh
lỗ suốt T15K6
- Thước cặp
- Ca líp 35H7
- Tiện đạt kích thước Ø350.027
suốt chiều dài lỗ
- Đạt độ nhám
Rz20
- Đạt dung sai
độ tròn
- Đạt dung sai
độ trụ
Trang 14KHOA: CƠ KHÍ
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
CGKL TCN 2
BÀI: TIỆN TINH LỖ SUỐT PHIẾU SỐ: 3/5
CÁC DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
đường kính lỗ sai
- Lấy chiều sâu cắt sai
- Đo sai
- Khử hết độ rơ khi lấy chiều sâu cắt
- Đo chính xác
đạt
- Mài bán kính dao
R không đúng
- Chiều sâu cắt quá mỏng
- Mài sửa bán kính dao R
- Tăng chiều sâu cắt
KHOA: CƠ KHÍ
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
CGKL TCN 2
Trang 15BÀI: TIỆN TINH LỖ SUỐT PHIẾU SỐ: 4/5 PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
1 DỤNG CỤ, THIẾT BỊ , VẬT LIỆU:
- Máy tiện
- Dụng cụ gá dao, gá phôi
- Dụng cụ cắt và dao
- Thước cặp, calip
- Phôi thép CT3
2 HƯỚNG D N:ẪN:
2.1 Xác định chiều sâu cắt khi tiện tinh lỗ suốt. - Tính theo công thức
2
o D D
t
t: Chiều sâu cắt.
D 0 : Đường kính trước khi gia công.
D: Đường kính sau khi gia công.
2.2 Xác định tốc độ cắt và bước tiến theo bảng
tiêu chuẩn của s,v,t và tính số vòng quay của
trục chính trong một phút để gia công tinh lỗ
suốt.
- Số vòng quay của trục chính xác định theo công thức đã biết.
2.3 Chọn dao tiện tinh lỗ suốt - Khi chọn dao tiện lỗ chú ý: Phần nhô ra khỏi giá dao
bằng chiều dài lỗ cộng thêm (5 ÷ 10)mm.
2.4 Gá kẹp phôi trong mâm cặp 3 chấu.
2.5 Lắp và kẹp chặt dao tiện lỗ suốt - Dao trùng tâm, song song tâm máy.
2.6 Điều chỉnh máy đúng chế độ cắt đã tính, đưa
dao về vị trí làm việc ban đầu.
- Cách mặt đầu của phôi một khoảng từ (5 ÷ 10)mm
2.7 Điều chỉnh dao đúng chiều sâu cắt
(Căn cứ vào mặt số trên du xích), cắt thử và rà.
- Tiện vào lỗ một đoạn từ 2 ÷ 3mm 2.8 Kiểm tra kích thước vừa tiện Dùng thước cặp, ca líp.
- Chưa đạt xác định lại.
- Đạt tiện tinh lỗ 2.9 Tiện tinh lỗ suốt - Đưa dao vào lỗ và tiện hết chiều dài của lỗ suốt.
- Lùi dao ra khỏi lỗ kiểm tra chi tiết bằng ca líp.
KHOA: CƠ KHÍ
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
MÔ ĐUN: TIỆN LỖ LỚP:
CGKL TCN 2 BÀI: TIỆN TINH LỖ SUỐT PHIẾU SỐ: 5/5 PHIẾU KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Trang 16Tên sinh viên:
KT trên bản vẽ KT đạt được
1 Chất lượng sản phẩm
Phần thực hành của sinh viên:
Đạt Không đạt
Phản hồi cho sinh viên:
Chữ ký sinh viên:
Chữ ký người đánh giá:
KHOA: CƠ KHÍ
NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI
CGKL TCN 2
BÀI: TIỆN TINH LỖ SUỐT
TÀI LIỆU HỌC SINH
1 Dao tiện lỗ suốt :
Trang 17
Hình 1: Dao tiện lỗ suốt gắn mảnh hợp kim Dao tiện lỗ hợp kim cứng chỉ có phần cắt gọt là hợp kim cứng còn phần thân được chế tạo bằng thép thường Phần cắt là mảnh hợp kim được hàn cố định với cán dao hoặc được kẹp chặt với cán dao bằng vít, vít kẹp có thể được bố trí ở mặt đầu, ở mặt trụ của cán hoặc vít kẹp là đoạn ren ngoài của cán dao Loại dao tiện lỗ có mảnh hợp kim cứng được kẹp chặt bằng cơ khí không phải mài lại khi lưỡi cắt bị mòn, chỉ cần quay mảnh hợp kim để sử dụng lưỡi cắt tiếp theo, khi sử dụng hết mảnh hợp kim sẽ thay mảnh hợp kim mới
Các loại dao tiện lỗ trên thường được sử dụng để tiện các lỗ có đường kính nhỏ và chiều dài ngắn (nhỏ hơn 100 ÷ 150mm), khi tiện các lỗ có chiều dài từ 100 ÷ 150 mm hoặc lớn hơn, để tăng độ cứng vững cho dao thường dùng dao tiện lỗ có lắp cán dao
Thông số hình học của dao tiện lỗ suốt, về cơ bản giống như dao tiện trụ ngoài góc nghiêng chính của dao tiện lỗ suốt thường được chọn từ 30-70 Để tránh lưỡi cắt phụ và mặt sau ma sát với bề mặt của lỗ, góc nghiêng phụ của dao thường được mài lớn hơn dao tiện trụ ngoài và được chọn trong khoảng từ 20-40, góc sau của dao tiện lỗ cũng được mài lớn hơn dao tiện trụ ngoài và thường được chọn trong khoảng 12-16
2 Cách mài dao tinh lỗ suốt.
Dao tiện thép gió, khi đầu dao có góc độ nhất định, muốn được sắc phải tiến hành mài
Có thể mài trên đá mài dao hai đá hoặc mài trên đá mài dao chuyên dùng, trình tự mài dao tiện lỗ suốt được tiến hành tương tự như cách mài dao tiện trụ ngoài:
- Mài mặt sau chính
- Kiểm tra góc sau chính sau khi mài
- Mài mặt sau phụ
- Kiểm tra góc sau phụ
- Mài góc trước
- Kiểm tra góc trước sau khi mài
- Mài bán kính mũi dao
Trang 18- Rà tinh dao.
- Kiểm tra dao lần cuối sau khi mài hoàn tất
Các góc độ của dao được kiểm tra bằng êke, thước đo góc hoặc dưỡng đo dao
3 Chuyển động tạo hình khi tiện lỗ trụ suốt
Chuyển động chính: Do trục chính mang phôi thực hiện chuyển động quay tròn
Chuyển động chạy dao: là chuyển động tịnh tiến của bàn xe dao
Hình 2: Chuyển động tạo hình
4 Gá đặt dao tiện lỗ suốt:
Trong sản xuất đơn chiếc, khi gia công các lỗ có chiều dài không vượt quá 100-150mm, dao tiện lỗ được kẹp chặt trực tiếp trên ổ dao của máy Khi kẹp dao cần đảm bảo trục thân dao phải song song với đường tâm của máy
Điều chỉnh dao tiện có chiều cao tâm đúng bằng chiều cao tâm máy cách thực hiện được tiến hành tương tự như cách điều chỉnh tâm dao tiện trụ ngoài, nhưng cần chú ý đến kích thước lỗ trước khi tiện và kích thước của dao tiện Khi kích thước gia công lớn (khoảng cách từ mũi dao đến đường tâm thân dao nhỏ hơn bán kính lỗ trước khi gia công) có thể điều chỉnh dao cao đúng tâm mà bề mặt sau của dao và mặt ngoài của dao đối diện với mũi dao không tỳ vào bề mặt của lỗ
Khi tiện tinh lỗ cần phải gá dao cao bằng tâm máy hoặc cao hơn tâm máy (nhưng không vượt quá 1% đường kính lỗ) Nếu gá dao cao quá tâm máy thì góc trước sẽ vượt qua giá trị
âm, rất khó thoát phoi ra ngoài, lực cắt tăng, ma sát trên mặt trước tăng, rung động mạnh, dao nhanh bị mòn, làm ảnh hưởng đến kích thước và chất lượng bề mặt gia công