1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN

37 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.3 Mục tiêu và nội dung của nghiên cứu 1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận 2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế 2.2 Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng Chương 3: Tổng quan về FDI phân theo ngành kinh tế và tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN 3.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế 3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng Chương 4: Mô hình và kết quả phân tích thực chứng 4.1 Mô hình phân tích 4.2 Kết quả phân tích Chương 5: Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng tại các quốc gia khu vực ASEAN

Trang 1

TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC QUỐC GIA

KHU VỰC ASEAN

Hoàng Đình Quang

Trang 2

NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.3 Mục tiêu và nội dung của nghiên cứu 1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế 2.2 Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng

Chương 3: Tổng quan về FDI phân theo ngành kinh tế và tăng trưởng của các quốc gia khu vực ASEAN

3.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế 3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài 3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng

Chương 4: Mô hình và kết quả phân tích thực chứng

4.1 Mô hình phân tích 4.2 Kết quả phân tích

Chương 5: Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng tại các quốc gia khu vực ASEAN

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết

Thực tế: Các quốc gia khu vực ASEAN đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao nhờ thu hút FDI và coi FDI là động lực quan trọng của tăng trưởng

Tuy nhiên: Các nghiên cứu định lượng về tác động của FDI đến tăng trưởng vẫn còn chưa thống nhất

Nguyên nhân: Các nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu FDI tổng thể, giả định tác động của FDI từng ngành đến tăng trưởng là như nhau Bất hợp lý (Alfaro (2003); Wang (2002); Dilek và

Selin (2005))

Tính cấp thiết:

1)Số lượng các nghiên cứu về tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng là rất ít (chỉ có 3 nghiên cứu được ghi nhận)

2)Chưa có nghiên cứu về tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng tại các quốc gia ASEAN

3)Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) đã chính thức được thành lập

•) Ý nghĩa:

1)Đóng góp vào lý luận và thực tiễn về tác động của FDI đến tăng trưởng

2)Phân tích tác động của FDI tổng thể, phân theo 3 ngành, phân theo 5 ngành kinh tế đến tăng trưởng

3)Đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của FDI dựa trên việc phân bổ hiệu quả nguồn vốn FDI và cải thiện môi trường đầu tư

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng

Tích cực: Blomstrom et al (1994), Borensztein et al (1998) và Yao (2006)

Tiêu cực : Chakraborty và Basu (2002),Bende et al (2001)

1.2.2 Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng

Nghiên cứu: Wang (2002), Alfaro (2003), Dilek và Selin (2005)

Kết quả: FDI từng ngành có tác động khác nhau đến tăng trưởng kinh tế các quốc gia

Trang 5

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt phương pháp nghiên cứu

Trang 6

Bảng 1.2: Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng mô hình dữ liệu bảng

1)Mô hình ảnh hưởng cố định theo không gian và theo thời gian

2)Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên theo không gian và theo thời gian

Số liệu:

FDI tổng thể FDI phân theo 3 ngành kinh tế FDI phân theo 5 ngành kinh tế

•) Lựa chọn mô hình phù hợp theo không gian và theo thời gian

1)Sử dụng kiểm định Hausman Test

2)Kiểm định các khuyết tật của mô hình

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

•) Không gian: 7 quốc gia khu vực ASEAN

•) Thời gian: Giai đoạn 2000-2014

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế

Tích cực: Mô hình Solow

Tiêu cực: Hiệu ứng FDI lấn át đầu tư tư nhân

Kết luận: Chưa thống nhất

2.2 Tác động của FDI phân theo ngành kinh tế đến tăng trưởng

Mô hình Solow: FDI bổ sung nguồn vốn thiếu hụt Tích cực

UNCTAD (2001):

1)FDI ngành nông nghiệp, dịch vụ: Tác động tiêu cực

2)FDI ngành công nghiệp: Tác động tích cực

•) Dilek và Selin (2005): FDI ngành dịch vụ có tác động tích cực do ngoại ứng tích cực đến sản xuất trong nước

•) Findlay (1978) và Wang (1992), Albert Hirschman (1958), Rodiguez – Clare (1996):

1) FDI ngành nông nghiệp và khai thác khoáng sản: Tác động tiêu cực

2) FDI ngành công nghiệp: Tác động tích cực

Kết luận:

1)Tác động của FDI từng ngành đến tăng trưởng là khác nhau

2)Không thống nhất về tác động của FDI ngành dịch vụ đến tăng trưởng

Trang 9

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN KHU VỰC ASEAN

3.1 Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN

Trang 10

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN KHU VỰC ASEAN

3.1 Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế khu vực ASEAN

Trang 11

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN KHU VỰC ASEAN

3.2 Tỷ trọng FDI phân theo 5 ngành kinh tế

Trang 12

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN KHU VỰC ASEAN

3.3 Môi trường kinh doanh

Trang 13

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Mô hình phân tích

4.1.1 Phương pháp tiếp cận

Mô hình số liệu bảng:

1)Tăng số quan sát

2)Đưa đặc trưng riêng biệt của các quốc gia ASEAN vào phân tích

3)Hạn chế vấn đề về tự tương quan, đa cộng tuyến

•) Mô hình ảnh hưởng cố định và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên

1)Mô hình ảnh hưởng cố định theo không gian và thời gian

Giả định: Có sự khác nhau về tung độ gốc giữa các đối tượng hoặc giữa các thời điểm khác nhau trong khi hệ số góc của các biến giải thích không thay đổi theo không gian và thời gian 2) Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên theo không gian và theo thời gian

Giả định: Các đặc điểm riêng giữa các đối tượng và giữa các thời điểm khác nhau là ngẫu nhiên và không tương quan đến các biến giải thích

•) Kiểm định Hausman Test

Mục tiêu: Lựa chọn giữa 2 mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên hoặc ảnh hưởng cố định

Trang 14

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Mô hình phân tích

4.1.2 Xây dựng mô hình phân tích

Tác động của FDI đến tăng trưởng

Tác động của FDI phân theo 3 ngành kinh tế (khu vực 1, 2 và 3)

Tác động của FDI phân theo 5 ngành kinh tế ( Nông nghiệp, Khai khoáng, Xây dựng, Dịch vụ, Công nghiệp)

Trang 15

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Mô hình phân tích

4.1.2 Xây dựng mô hình phân tích

Tác động của FDI đến tăng trưởng

1) Mô hình kinh tế lượng

Trong đó : Biến kiểm soát 2) Mô hình đầy đủ

Trang 16

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Giải thích biến:

Trang 17

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Giải thích biến:

Trang 18

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Mô hình phân tích

4.1.2 Xây dựng mô hình phân tích

Tác động của FDI phân theo 3 ngành kinh tế (khu vực 1, 2 và 3)

Mô hình:

Trang 19

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Mô hình phân tích

4.1.2 Xây dựng mô hình phân tích

Tác động của FDI phân theo 5 ngành kinh tế

Mô hình:

Bổ sung biến Crisis đại diện cho khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Trang 20

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Mô hình phân tích

4.1.2 Xây dựng mô hình phân tích

Tác động của FDI phân theo 5 ngành kinh tế

Giải thích biến:

Trang 21

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.1 Mô hình phân tích

4.1.3 Trình tự phân tích định lượng

Trang 22

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.2 Kết quả mô hình

Trang 23

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.2 Kết quả mô hình

Trang 24

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.2 Kết quả mô hình

Trang 25

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.2 Kết quả mô hình

Trang 26

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.2 Kết quả mô hình

Trang 27

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.2 Kết quả mô hình

Một số kết luận:

A Đầu tư FDI có tác động tích cực, mạnh hơn so với đầu tư tư nhân (gấp 3 lần) trong khi ODA có tác động tích cực nhưng không có ý nghĩa và không đáng kể đến tăng trưởng

B FDI 3 khu vực 1,2 và 3

FDI khu vực 1 có tác động tiêu cực nhưng không có ý nghĩa đến tăng trưởng

FDI khu vực 3 có tác động tích cực nhưng không có ý nghĩa đến tăng trưởng

FDI khu vực 2 có tác động tích cực và có ý nghĩa đến tăng trưởng

C FDI 5 ngành kinh tế

FDI ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản tác động tiêu cực, có ý nghĩa đến tăng trưởng

FDI ngành khai thác khoáng sản có tác động tích cực, không có ý nghĩa đến tăng trưởng

FDI ngành xây dựng có tác động tiêu cực, có ý nghĩa đến tăng trưởng

FDI ngành dịch vụ (trừ xây dựng) có tác động tích cực và có ý nghĩa đến tăng trưởng

C Môi trường đầu tư có tác động tích cực đến vai trò thúc đẩy tăng trưởng của nguồn vốn FDI

D Việc sử dụng FDI tổng thể đã đánh giá sai lệch vai trò của nguồn vốn FDI đến tăng trưởng

Trang 28

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1 Một số gợi ý chính sách nhằm phân bổ hợp lý nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế

5.1.1 Hạn chế tác động tiêu cực và nâng cao hiệu quả nguồn vốn FDI khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Thứ nhất, tăng cường các ràng buộc nhằm thiết lập các đơn vị sơ chế, chế biến, nâng cao giá trị đối với hàng hoá nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tại nước nhận đầu tư hoặc một quốc gia phù hợp trong khu vực ASEAN nhằm tăng cường giá trị gia tăng do hoạt động đầu tư đem lại, thúc đẩy tăng trưởng bền vững

Thứ hai, khuyến khích và ràng buộc đối với hoạt động chuyển giao công nghệ và hỗ trợ đào tạo kỹ năng cho người lao động

Thứ ba, xây dựng các cam kết về sử dụng các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong nội bộ khu vực ASEAN nhằm tăng cường hoạt động đầu tư FDI theo chiều sâu nhằm phục vụ tiềm năng tiêu thụ của khu vực

Thứ tư, xây dựng các thương hiệu đối với các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nhằm tăng giá trị thu về cũng như đảm bảo yếu tố cạnh tranh đối với sản phẩm từ quốc gia khác, từ đó thúc đẩy dòng vốn FDI vào lĩnh vực sản xuất

Thứ năm, hạn chế các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ đơn thuần khai thác các sản phẩm thô nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật và bảo vệ môi trường

Trang 29

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1 Một số gợi ý chính sách nhằm phân bổ hợp lý nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế

5.1.2 Kiểm soát và nâng cao hiệu quả nguồn vốn FDI khu vực khai thác khoáng sản

Thứ nhất, thực thi các chính sách nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động đầu tư trong ngành khai thác khoáng sản và gia tăng các ràng buộc về bảo vệ môi trường

Thứ hai, kết hợp với các quốc gia khác trong khu vực nhằm xây dựng mạng lưới chế biến, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô ra nước ngoài

Thứ ba, kiểm tra định kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đảm bảo việc hoạt động hiệu quả và lành mạnh

Thứ tư, khuyến khích và tạo ràng buộc thúc đẩy các doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư và chuyển giao công nghệ chế biến cho nước nhận đầu tư nhằm tạo sự phát triển bền vững cho ngành khai thác tài nguyên

Trang 30

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1 Một số gợi ý chính sách nhằm phân bổ hợp lý nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế

5.1.3 Tăng cường thu hút FDI vào ngành công nghiệp

Thứ nhất, tăng cường sự kết nối giữa các doanh nghiệp sản xuất trong nước và các doanh nghiệp sản xuất nước ngoài nhằm tham gia vào mạng lưới sản xuất quốc tế, tiếp thu công nghệ và học hỏi kinh nghiệm quản lý, kinh doanh

Thứ hai, phát triển công nghiệp hỗ trợ, sản xuất các mặt hàng trung gian mà quốc gia có lợi thế để cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp nước ngoài và thúc đẩy sản xuất trong nước Thứ ba, hỗ trợ các doanh nghiệp nước ngoài tiếp cận với các dịch vụ công, dịch vụ tài chính, vận tải, bảo hiểm nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp, tiết kiệm thời gian và chi phí

Thứ tư, hỗ trợ các doanh nghiệp nước ngoài nhằm thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao nhằm đem lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia

Thứ năm, tăng cường đào tạo lực lượng lao động có đủ khả năng tham gia vào hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nước ngoài nhằm giải quyết vấn đề việc làm và tạo ra nguồn thu cho nước nhận đầu tư

Trang 31

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1 Một số gợi ý chính sách nhằm phân bổ hợp lý nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế

5.1.4 Hạn chế tác động tiêu cực và nâng cao hiệu quả nguồn vốn FDI vào ngành xây dựng

Thứ nhất, giảm bớt các ràng buộc về vốn và lĩnh vực đầu tư nhằm gia tăng cơ hội tham gia hoạt động xây dựng của các doanh nghiệp nước ngoài

Thứ hai, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, gia tăng hiệu quả hoạt động giải phóng mặt bằng nhằm tiết kiệm thời gian đầu tư và xây dựng

Thứ ba, tận dụng dòng vốn FDI để phát triển cơ sở hạ tầng thông qua các dự án xây dựng, hợp tác giữa nước nhận đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài Thứ tư, khuyến khích hoạt động đào tạo và chuyển giao công nghệ nhằm thúc đẩy hoạt động xây dựng trong nước và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 32

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1 Một số gợi ý chính sách nhằm phân bổ hợp lý nguồn vốn FDI theo ngành kinh tế

5.1.5 Tăng cường thu hút FDI vào ngành dịch vụ

Thứ nhất, cắt giảm các rào cản thâm nhập thị trường đối với các lĩnh vực dịch vụ bao gồm yêu cầu về vốn chủ sở hữu, hạn chế về lĩnh vực kinh doanh, mức thuế suất và thủ tục hành chính Thứ hai, cần khuyến khích hoạt động đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ hiện đại cho nước nhận đầu tư

Thứ ba, tăng cường sự hợp tác và kết nối giữa các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài ngành dịch vụ và các doanh nghiệp sản xuất trong nước nhằm hợp tác, thúc đẩy quá trình phát triển của nhau

Thứ tư, tăng cường chất lượng nguồn nhân lực nhằm thu hút nguồn vốn FDI vào các ngành dịch vụ tạo ra giá trị gia tăng cao cho xã hội

Trang 33

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế các quốc gia khu vực ASEAN

Giải pháp: Cải thiện môi trường đầu tư

Thứ nhất, các chính phủ cần thực hiện các chính sách nhằm đơn giản hoá các thủ tục giấy tờ, hành chính nhằm đẩy nhanh tốc độ để thành lập doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài Ngoài ra, việc tư vấn và hỗ trợ thông tin về môi trường đầu tư và chính sách pháp luật tại nước nhận đầu tư cũng nên được chú trọng nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thứ hai, chính phủ cần cải thiện hệ thống dịch vụ điện, nước, cơ sở hạ tầng cơ bản nhằm đảm bảo việc tiếp cận hiệu quả và thuận lợi của các nhà đầu tư nước ngoài đối với các nguồn lực quan trọng này Cơ sở hạ tầng đường xá, cảng biển, hệ thống phân phối điện, nước được coi là các yếu tố then chốt đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài được diễn ra bình thường

Thứ ba, chính phủ các quốc gia cần cải thiện hệ thống tài chính, ngân hàng nhằm gia tăng sự thuận tiện cho các nhà đầu tư nước ngoài trong việc luân chuyển vốn, vay vốn với lãi suất hợp

lý và thanh toán các đơn hàng Sự phát triển của hệ thống các ngân hàng và các tổ chức tín dụng là một tiêu chí quan trọng mà các chủ đầu tư xem xét trước khi tiến hành hoạt động đầu tư nước ngoài với nhiều rủi ro.

Trang 34

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế các quốc gia khu vực ASEAN

Giải pháp: Cải thiện môi trường đầu tư

Thứ tư, các chính sách về thuế cần đơn giản, dễ hiểu và mức thuế suất ngày càng bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Thủ tục nộp thuế, kê khai thuế, thủ tục thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá nên được giảm thiểu số lượng các bước tiến hành nhằm tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Thứ năm, việc đảm bảo quyền lợi và quyền sở hữu tài sản của chủ đầu tư nước ngoài cần phải được quan tâm đúng mức nhằm tạo sự yên tâm khi tiến hành hoạt động đầu tư Các MNCs thường có những tài sản vô hình như công nghệ, bí quyết kinh doanh và các tài sản trí tuệ khác, đây được coi là các yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của các tập đoàn này và các chính phủ cần các giải pháp nhằm bảo vệ quyền lợi cho các chủ đầu tư nước ngoài

Trang 35

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.3 Đóng góp của đề tài

5.3.1 Về phương pháp nghiên cứu

So với Alfaro (2003), Aykut và Selin (2005)

1)Kiểm soát các yếu tố khác biệt giữa các quốc gia và giữa các năm nghiên cứu

2)Tránh được vấn đề về tự tương quan và đa cộng tuyến

3)Kết quả nghiên cứu được coi là đáng tin cậy hơn và hữu ích hơn đối với khu vực ASEAN vốn có sự tương đồng về văn hoá và địa lý

•) So với nghiên cứu của Wang (2002)

1)Bổ sung mô hình ảnh hưởng cố định và ngẫu nhiên theo thời gian

2)Bổ sung thêm nhiều biến kiểm soát: Biến Crisis, ODA/GDP

Ngày đăng: 17/10/2016, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu - TÁC ĐỘNG CỦA FDI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC QUỐC GIA KHU VỰC ASEAN
Bảng 1.2 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w