1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng

45 989 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 677,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng Bộ tài liệu sưu tập gồm nhiều Bài tập THCS, THPT, luyện thi THPT Quốc gia, Giáo án, Luận văn, Khoá luận, Tiểu luận…và nhiều Giáo trình Đại học, cao đẳng của nhiều lĩnh vực: Toán, Lý, Hoá, Sinh…. Đây là nguồn tài liệu quý giá đầy đủ và rất cần thiết đối với các bạn sinh viên, học sinh, quý phụ huynh, quý đồng nghiệp và các giáo sinh tham khảo học tập. Xuất phát từ quá trình tìm tòi, trao đổi tài liệu, chúng tôi nhận thấy rằng để có được tài liệu mình cần và đủ là một điều không dễ, tốn nhiều thời gian, vì vậy, với mong muốn giúp bạn, giúp mình tôi tổng hợp và chuyển tải lên để quý vị tham khảo. Qua đây cũng gởi lời cảm ơn đến tác giả các bài viết liên quan đã tạo điều kiện cho chúng tôi có bộ sưu tập này. Trên tinh thần tôn trọng tác giả, chúng tôi vẫn giữ nguyên bản gốc. Trân trọng. ĐỊA CHỈ DANH MỤC TẠI LIỆU CẦN THAM KHẢO http://123doc.vn/trang-ca-nhan-348169-nguyen-duc-trung.htm hoặc Đường dẫn: google -> 123doc -> Nguyễn Đức Trung -> Tất cả (chọn mục Thành viên) DANH MỤC TẠI LIỆU ĐÃ ĐĂNG A.HOÁ PHỔ THÔNG 1.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 2.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, Word 3.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 4.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1. CHUYÊN Đề TRÌNH HÓA VÔ CƠ 10 VÀ 11 5.CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 2. PHẦN HỢP CHẤT CÓ NHÓM CHỨC 6.BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 1-40 7.BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC 41-70 8.ON THI CAP TOC HỌC HÓA HỮU CƠ PHẦN 1, PDF 9.TỔNG HỢP KIẾN THỨC HÓA HỌC PHỔ THÔNG 10.70 BỘ ĐỀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA HỌC, word 11.CHUYÊN ĐỀ VÔ CƠ, LỚP 11 – 12. ĐẦY ĐỦ CÓ ĐÁP ÁN 12.Bộ câu hỏi LT Hoá học 13.BAI TAP HUU CO TRONG DE THI DAI HOC 14.CAC CHUYEN DE LUYEN THI CO DAP AN 48 15.GIAI CHI TIET CAC TUYEN TAP PHUONG PHAP VA CAC CHUYEN DE ON THI DAI HOC. 86 16.PHUONG PHAP GIAI NHANH BAI TAP HOA HOC VA BO DE TU LUYEN THI HOA HOC 274 17.TỔNG HỢP BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 12 18.PHAN DANG LUYEN DE DH 20072013 145 19.BO DE THI THU HOA HOC CO GIAI CHI TIET.doc 20.Tuyển tập Bài tập Lý thuyết Hoá học luyện thi THPT Quốc gia 21.PHÂN DẠNG BÀI TẬP HOÁ HỌC ÔN THI THPT QUỐC GIA 57 22.BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN 29 ĐỀ 145 23.BỘ ĐỀ LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN HOÁ CÓ ĐÁP ÁN PHẦN 2 B.HỌC SINH GIỎI 1.Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THPT Lý thuyết và Bài tập 2.Tài liệu hướng dẫn thí nghiệm thực hành học sinh giỏi-olympic Hoá học 54 3.CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HOÁ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP 17 4.ĐỀ THI CHUYÊN HOÁ CÓ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT PHẦN ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ 5.Tuyển tập Đề thi Bồi dưỡng Học sinh giỏi Hoá THCS Lý thuyết và Bài tập 6.Chuyên đề Bồi dưỡng HSG Hoá học, 12 phương pháp giải toán C. HOÁ ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC 1.ỨNG DỤNG CỦA XÚC TÁC TRONG HÓA HỮU CƠ 2.CƠ CHẾ PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỮU CƠ-TIỂU LUẬN 3.TL HÓA HỌC CÁC CHẤT MÀU HỮU CƠ 4.GIÁO TRÌNH HÓA HỮU CƠ DÀNH CHO SINH VIÊN CĐ, ĐH, Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Đỗ Đình Rãng Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 1 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 2 của tác giả Thái Doãn Tĩnh Cơ chế Hóa học Hữu cơ, tập 3 của tác giả Thái Doãn Tĩnh 5.VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ 44 6.BÀI TẬP NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC 40 7.Giáo trình Hoá học phân tích 8.Giáo trình Khoa học môi trường. http://baigiang.violet.vn/present/show/entry_id/489754 9.Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 1 10.Giáo trình bài tập Hoá Hữu cơ 2 11.Giáo trình bài tập Hoá Phân tích 1 12.Thuốc thử Hữu cơ 13.Giáo trình môi trường trong xây dựng 14.Bài tập Hóa môi trường có đáp án đầy đủ nhất dành cho sinh viên Đại học-Cao đẳng 15.Mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa các quá trình môi trường 16.Cây trồng và các yếu tố dinh dưỡng cần thiết 17.Đất đồng bằng và ven biển Việt Nam 18.Chất Hữu cơ của đất, Hóa Nông học 19.Một số phương pháp canh tác hiện đại,Hóa Nông học 20.Bài tập Hoá Đại cương có giải chi tiết dành cho sinh viên Đại học 21.Hướng dẫn học Hoá Đại cương dành cho sinh viên ĐH, CĐ 22.Bài giảng Vai trò chất khoáng đối với thực vật PP 23.Giáo trình Thực hành Hoá vô cơ dành cho sinh viên ĐH, CĐ 24.Bài tập Vô cơ dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 25.Bài tập Vô cơ thi Olympic dành cho sinh viên Đại học, Cao đẳng có giải chi tiết 26.Bài giảng Hoá học Phức chất hay và đầy đủ 27.Bài giảng Hoá học Đại cương A1, phần dung dịch 28.Bài tập Hoá lý tự luận dành cho sinh viên có hướng dẫn đầy đủ 29.Bài tập Hoá lý trắc nghiệm dành cho sinh viên có đáp án đầy đủ 30.Khoá luận Tốt nghiệp bài tập Hoá lý 31.Giáo trình Hoá Phân tích dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 32.Bài giảng Điện hoá học hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 33.Bài tập Hoá học sơ cấp hay dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng 34.Bài giảng phương pháp dạy học Hoá học 1 35.Bài giảng Công nghệ Hoá dầu 36.Hóa học Dầu mỏ và Khí 37.Bài tập Hóa dầu hay có hướng dẫn chi tiết dành cho sinh viên Đại học, cao đẳng D.HIỂU BIẾT CHUNG 1.TỔNG HỢP TRI THỨC NHÂN LOẠI 2.557 BÀI THUỐC DÂN GIAN 3.THÀNH NGỬ-CA DAO TỤC NGỬ ANH VIỆT 4.CÁC LOẠI HOA ĐẸP NHƯNG CỰC ĐỘC 5.GIAO AN NGOAI GIO LEN LOP 6.Điểm chuẩn các trường năm 2015 E.DANH MỤC LUẬN ÁN-LUẬN VĂN-KHOÁ LUẬN… 1.Công nghệ sản xuất bia 2.Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong hạt tiêu đen 3. Giảm tạp chất trong rượu 4.Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel 5.Tinh dầu sả 6.Xác định hàm lượng Đồng trong rau 7.Tinh dầu tỏi 8.Tách phẩm mầu 9.Một số phương pháp xử lý nước ô nhiễm 10.Tinh dầu HỒI 11.Tinh dầu HOA LÀI 12.Sản xuất rượu vang 13.VAN DE MOI KHO SGK THI DIEM TN 14.TACH TAP CHAT TRONG RUOU 15.Khảo sát hiện trạng ô nhiễm arsen trong nước ngầm và đánh giá rủi ro lên sức khỏe cộng đồng 16.REN LUYEN NANG LUC DOC LAP SANG TAO QUA BAI TAP HOA HOC 10 LV 151 17.Nghiên cứu đặc điểm và phân loại vi sinh vật tomhum 18.Chọn men cho sản xuất rượu KL 40 19.Nghiên cứu sản xuất rượu nho từ nấm men thuần chủng RV 40 20.NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CÂY DẤU DẦU LÁ NHẴN 21.LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẾ TẠO KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH ĐIỆN HOÁ CỦA ĐIỆN CỰC 21 22.NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI UVARIA L. - HỌ NA (ANNONACEAE) 23.Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong dịch chiết từ đài hoa bụp giấm 24.Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong quả mặc nưa 25.Nghiên cứu xử lý chất màu hữu cơ của nước thải nhuộm …bằng phương pháp keo tụ điện hóa 26.Nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết các vấn đề khó và mới về hoá hữu cơ trong sách giáo khoa hoá học ở Trung học phổ thông 27.Nghiên cứu chiết xuất pectin từ phế phẩm nông nghiệp, thực phẩm 28.Chiết xuất quercetin bằng chất lỏng siêu tới hạn từ vỏ củ Hành tây 29.Thành phần Hóa học và hoạt tính Kè bắc bộ pp 30.Nghiên cứu phương pháp giảm tạp chất trong rượu Etylic 31.Tối ưu hoá quá trình điều chế biodiesel từ mỡ cá tra với xúc tác KOH/γ-Al2O3 bằng phương pháp bề mặt đáp ứng 32.Tối ưu hoá quá trình chiết ANTHOCYANIN từ bắp cải tím F.TOÁN PHỔ THÔNG 1.TUYEN TAP CAC DANG VUONG GOC TRONG KHONG GIAN 2.Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 500 câu có đáp án 3.Phân dạng Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 4.Bộ đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 5.Chuyên đề Trắc nghiệm Luyện thi THPT Quốc gia môn Toán 6.Bộ đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 7.Bộ đề kiểm tra trắc nghiệm 1 tiết phút môn Toán lớp 12 8.Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P1 9.Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P2 10.Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia tổng hợp rất nhiều P3 11.Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P1 có đáp án 12.Bài tập trắc nghiệm môn toán Giải tích lớp 12, luyện thi THPT quốc gia P2 13.Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 14.Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia. 15.Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia có đáp án 16.Phân dạng Bài tập trắc nghiệm môn toán Hình học lớp 12, luyện thi THPT quốc gia 17.Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán 18.Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có đáp án 19.Đề Thi thử Trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Toán có giải chi tiết 20.Ôn tập Toán 12, luyện thi THPT Quốc gia 21.Phân dạng bài tập hình học 11 rất hay có giải chi tiết các dạng 22.Bài tập trắc nghiêm Toán 11 23.Đề trắc nghiệm toán đại số 12 dành cho kiểm tra 1 tiêt, 15 phút có đáp án G.LÝ PHỔ THÔNG 1.GIAI CHI TIET DE HOC SINH GIOI LY THCS

Trang 1

1.Trình bày nguồn gốc và thành phần của dầu mỏ (dầu thô)? 2

2.Trình bày phân đoạn xăng, bản chất của quá trình cháy trong động cơ xăng? 6

3 Trình bày thành phần ứng dụng của phân đoạn Kerosen và gasoil nhẹ? 8

4 Trình bày thành phần, ứng dụng của phân đoạn keroin nặng và phân đoạn grudon 11

5.Trình bày cơ sở lí thuyêt của quá trình chưng cất, các thông số công nghệ ảnh hưởng tới quá trình? 13

6.Trình bày thành phần, tính chất của phân đoạn dầu nhờn? Sơ đồ chưng của quá trình sản xuất dầu nhờn gốc? 14

7.Vẽ sơ đồ và thuyết minh quá trình chưng cất chân không sản xuất dầu nhờn gốc? 17

8.Trình bày quá trình trích ly, chiết tách dung môi bằng dầu nhờn gốc? 18

9.Trình bày quá trình tách sáp trong quá trình sản xuất? 21

10 Trình bày cơ sở lí thuyết của quá trình chế biến nhiệt? 23

11.Trình bày quá trình crackinh nhiệt Vẽ sơ đồ và thuyết minh? 25

12.Trình bày cơ sở lý thuyết của quá trình cracking xúc tác 28

13 Xúc tác của quá trình cracking xúc tác 29

14.Trình bày chế độ công nghệ của quá trình cracking xúc tác 31

15.vẽ và thuyết minh dây chuyền công nghệ cracking xúc tác với lớp xúc tác chuyển động? 32

16 Trình bày nguyên liệu và sản phẩm của quá trình refoming xúc tác 34

17 Trình bày chế độ công nghệ, vẽ sơ đồ, thuyết minh quá trình refoming xúc tác 37

18.Trình bày xúc tác của quá trình reforming? 39

19.Trình bày cơ sở lí thuyết và quá trình công nghệ của quá trình hidro cracking (vẽ 1 cấp)? 41

Trang 2

20 vẽ sơ đồ công nghệ, thuyết minh quy trình công nghệ isome hóa n-butan44

1.Trình bày nguồn gốc và thành phần của dầu mỏ (dầu thô)?

a) Nguồn gốc của dầu mỏ

Nguồn gốc vô cơ của dầu mỏ

- Dầu mỏ được hình thành từ cacbua kim loại: Al4C3, CaC2… thủy phân vào H2O để tạo thành C2H2

Al4C3 + H2O  C2H2 + Al(OH)3

- Trên cơ sở các chất khởi đầu là CH4 và C2H2 Dưới tác động của các yếu tố như nhiệt độ, áp suất cao, xúc tác là các khoáng sét, nó dần chuyển hóa thành các HC và dầu mỏ Thuyết này tồn tại trong khoảng thời gian khá dài Tuy nhiên chất có một số điểm chưa giải thích được:

 Dầu mỏ đều xuất phát từ CH4 và C2H2 nên chất phải có thành phần giống nhau nhưng thực tế chất có thành phần khác nhau

 Trong dầu mỏ có chứa các chất porphyrin có nguồn gốc từ động thực vật, các chất có tính quang hoạt mà ở điều kiện tự nhiên, tổng hợp chất rất khó khăn Vỏ quả đất cũng có hàm lượng cacbua kim loại rất ít, nhiệt độ ít khi vượt quá 200 vì khi áp suất phải rất cao

Nguồn gốc hữu cơ của dầu mỏ

- Xác động thực vật ở trên cạn bị các dòng sông cuốn trôi ra biển Các chất dễ phân hủy bị hòa tan trong nước hoặc tạo thành khí bay hơi Các chất khó phân hủy như protein, chất béo, xác, dầu nhựa, …sẽ dần lắng đọng, nên lớp trầm tích ở đáy biển đây chính là vật liệu hữu cơ đầu tiên của dầu khí Các chất này trải qua hàng triệu năm biến đổi tạo thành các dầu mỏ

- Ngoài các yếu tố vi khuẩn còn có các yếu tố khác tác động đến quá trình biến động của dầu mỏ như nhiệt độ, áp suất, sự có mặt của các chất xúc tác là các khoáng sét, tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình phân hủy các chất này chuyển hóa thành dầu

- Do động thực vật ở các nơi khác nhau cho nên thành phần của chúng khác nhau, dẫn đến dầu mỏ cũng có thành phần khác nhau

Trang 3

- Nó có nguồn gốc từ động thực vật nên các chất quang hoạt có sắn trong bảng tuần hoàn

- ở trong vỏ quả đất, dầu mỏ tồn tại ở trạng thái lỏng, nó có thể di chuyển

tự do Do vậy, nó thường mắc ở các lớp đá ong hay còn gọi là bẫy dầu tạo thành các mỏ dầu

b) Thành phần hóa học

Thành phần nguyên tố

- Dầu mỏ là hỗn hợp rất phức tạp trong đó có hàng trăm các cấu tử khác nhau, hòa tan lẫn vào nhau Mỗi loại dầu mỏ đã được đặc trừng bởi thành phần riêng xong về bản chất chúng đều có các HC là thành phần chính chiếm từ 60-90% trọng lượng, trong dầu còn lại là các chất chứa O, N, S, các phức cơ kim, nhựa asphanten Trong khí còn chứa các khí trơ như N,

Ar Tuy dầu mỏ trên thế giới khác nhau về thành phần hóa học nhưng lại giống nhau về thành phần nguyên tố: C trong khoảng 83-87%, H từ 11-14%, còn lại là các nguyên tố khác Dầu mỏ càng chứa nhiều HC, chứa ít các chất dị nguyên tố thì càng có giá trị kinh tế cao

Thành phần hóa học của dầu mỏ

Thành phần parafin

- Đây là thành phần HC phổ biến nhất trong dầu thô, cháy tồn tại ở cả 3 dạng: dạng khí, dạng lỏng, dạng rắn Đối với các cấu tử khí khi khai thác dầu thô do áp suất giảm, chúng thoát ra khỏi dầu gọi là khí đồng hành

- Xét về cầu tạo parafin có 2 loại: n-parafin chiếm phần lớn từ 20-35%

Trang 4

làm giảm khả năng cháy kích nổ làm nguyên liệu trong dầu nhờn với các cấu tử 1 vòng có nhành dài sẽ cho ta độ nhớt và chỉ số độ nhớt cao

HC thơm (aromatic)

Loại có cấu trúc 1 vòng và đồng đẳng của chúng thường nằm ở phần nhẹ,

là các cấu tử làm tăng khả năng chống cháy kích nổ của xăng Các cấu tử 1 vòng dài cho ta độ nhớt và chỉ số độ nhớt cao Ở phần nhiệt độ sôi trung bình và cao có các cấu tử 3 hoặc 4 vòng thơn ở phần cặn có mức độ ngưng tụ vòng thơm rất lớn giống như nguồn gốc nguyên liệu ban đầu như

Hidro cacbon hỗn hợp giữa naphten và aromatic

- Loại này tương đối phổ biến trong dầu chúng thường làm ở phần có nhiệt độ sôi cao, cấu trúc gần giống với vật liệu hữu cơ ban đầu như

tetralin , indan , xiclohexin benzen

Hợp chất chứa dị nguyên tố S

- Đây là loại tạp chất phổ biến nhất trong dầu mỏ, chúng làm xấu đi chất lượng phổ biến trong dầu thô Thông thường loại có ít hơn 5% S là loại dầu thô tốt Hợp chất S tồn tại ở một số dạng như

mecactan(

) ,tiophen S , S tự do như H2S…

Các chất chứa dị nguyên tố N: có rất ít trong dầu mỏ chiến từ 0,01-1%

trọng lượng Chúng nằm ở phần có nhiệt độ sôi cao, những chất này thường có xu hướng tạp phức với các ion kim loại như Ni, Paradi, 1 số

Trang 5

chất như pyridin N , quinolin N , pyrol

- Thường tồn tại dưới dạng axit, xeton, benzen, ete, este Chúng thường

nằm ở phần có nhiệt độ sôi trung bình và cao: crezol

do tạo thành hợp kim có nhiệt đô sôi thấp

Các hợp chất vi lượng asphanten

- Là dưỡng chất chứa đồng thời các nguyên tố C, O, S, với phân tử lượng từ 500-6000 đvC Chúng có màu sẫm nặng hơn H2O, không tan trong H2O Chúng có cấu trúc vòng thơm có độ nhưng tụ cao, nó làm xấu

đi chất lượng của dầu mỏ, thường tập trung ở phần cặn, phần nặng Sự có mặt của chúng làm cho sản phẩm bị sẫm màu, khi cháy không cháy hết tạo tàn, tạo muội làm ngộ độc xúc tác trong quá trình chế biến

Nước lẫn trong dầu mỏ

Trong dầu mỏ bao giờ cũng tồn tại một lượng nước nhất định ở dạng nhũ tương Nước có được là do lẫn trong vật liệu hữu cơ ban đầu và nước từ môi trường ngấm vào Trong nước có lẫn một lượng muối khoáng nhất định Ngoài ra có lẫn cá oxit kim loại ở dạng không phân ly như keo, nhũ

Trang 6

tương Khi khai thác dầu để lắng, nước sẽ tách dần ra khỏi dầu Trong trường hợp tạo thành hệ huyền phù bền vững thì phải dùng chất phá nhũ

2.Trình bày phân đoạn xăng, bản chất của quá trình cháy trong động cơ

xăng?

a) Thành phần của phân đoạn

- Với nhiệt độ sôi nhỏ hơn 180 , phân đoạn xăng gồm các HC từ C5 đến C10 Cả 3 loại parafin và naphtelic, aromatic đều có mặt trong phân đoạn Tuy nhiên thành phần và số lượng của chất rất khác nhau phụ thuộc vào nguồn gốc của dầu mỏ

- Các hợp chất dị nguyên tố O, N, S cũng có mặt trong phân đoạn nhưng hàm lượng ít, chủ yếu là các chất dễ phân hủy như mecactan, pyridin, phenol và đồng đẳng, các chất nhựa và asphanten chưa có mặt trong phân đoạn

b) Xăng và nhiên liệu cho động cơ xăng

Động cơ xăng

- Bản chất của quá trình cháy trong động cơ xăng: khi động cơ hoạt động bình thường, pittong từ điểm chết dưới đi lên điểm chết trên thực hiện chu trình nén Khi đến điểm chết trên bugi điểm lửa, quá trình cháy diễn ra Mặt lửa lan truyền đều đặn hết lớp này tới lớp khác với tốc độ 15-40m/s Nếu mặt lửa lan truyền đều đặn với tốc độ quá lớn, quá trình cháy xảy ra hầu như cùng một lúc trong xylanh gọi là quá trình cháy không bình thường còn gọi là cháy kích nổ Bản chất của quá trình cháy kích nổ là rất phức tapj nhwung nguyên nhân chính là do trong nguyên liệu chứa các cấu

tử dễ bị oxi hóa như n-parafin Chúng kết hợp với oxi tạo ra hợp chất peroxit rồi phân hủy tạo gốc tự do, khơi mào cho phản ứng chuỗi, phản ứng dây chuyền làm cho khối nguyên liệu trong xilanh bốc cháy ngay cả khi mặt lửa chưa lann truyền tới Tốc độ lan truyền rất lớn có thể đạt được 300m/s Nhiệt độ tăng cao áp suất tăng đột ngột kèm theo hiện tượng nổ tạo nên sóng xung kích đập lên thành xilanh pittong gây nên các tiếng gõ kim loại bất thường

Trị số octan

Trang 7

- Có 2 phương pháp chính để xác định trị số octan là phương pháp nghiên cứu (RON) và phương pháp motơ (MON) Sự khác nhau chủ yếu của 2 phương pháp này là số vòng quay của motơ thử nghiệm với phương pháp RON là 600 vòng/phút và phương pháp MON là 900 vòng/phút Thường trị số octan RON cao hơn theo MON Sự chênh lệch này phản ánh một mức độ nào đó tính chất cảu nhiên liệu thay đổi khi chế độ làm việc của động cơ thay đổi cho nên sự chênh lệch này còn gọi là độ nhạy của nhiên liệu đối với sự thay đổi chế độ làm việc của động cơ Do vậy chênh lệch giữa RON và MON càng ít càng tốt

- Tính chất chống cháy kích nổ của một số cấu tử:

 Các cấu tử parafin mạch nhánh, aromatic, naphtenic chỉ cháy được khi bugi điểm lửa cho nên có khả năng chống cháy kích nổ tốt

 Các n-parafin dễ dàng cháy ngay cả khi mặt lửa chưa lan truyền tới gây nên sự cháy kích nổ

- Trị số octan trên đường

Do trị số octan phụ thuộc vào chế độ làm việc thực tế của động cơ cho nên người ta xác định sự thay đổi trị số octan khi chế độ làm việc thay đổi gọi là trị số octan, trên đường kí hiệu là Ođ

Ođ = RON – s2/a Trong đó s: độ nhạy là hiệu số giữa RON và MON

a: là 1 hệ số phụ thuộc vào tỉ số nén của động cơ có giá trị từ 4,6-6,2

- Trị số octan theo phản ứng cất R-100 xăng gồm nhiều thành phần có nhiệt sộ sôi khác nhau và khả năng chống cháy kích nổ Các cấu tử có nhiệt độ sôi thấp thường có trị số octan thấp Nếu trong hệ thống pittong xilanh nạp những cấu tử có nhiệt độ sôi thấp tạo ra áp suất hơi cao trong hệ thống, nó sẽ dẫn tới sự cháy kích nổ khi gia tốc Để xác định người ta chưng cất mẫu của xăng thep RON ở nhiệt độ nhỏ hơn 100 rồi đưa vào xác định trị số octan

Xăng máy bay

- Là loại xăng cao cấp không thể lấy từ một loại xăng thuần nhất mà nó

là hỗn hợp của 1 số thành phần đặc biệt nhằm thu được xăng có phẩm chất tốt Xăng máy bay phải đạt được 1 số chỉ tiêu như sau: trị số octan phải lớn

Trang 8

hơn 100 và trị số này phải đảm bảo cho động cơ máy bay hoạt động ở 2 chế độ thừa xăng thiều không khí (hỗn hợp giàu) và thiếu xăng thừa không khí (hỗn hợp nghèo) Khi máy bay cất cánh đồi hỏi sử dụng công suất tối

đa lượng xăng trong hỗn hợp phải được tăng tối đa, hoạt động ở chế độ giàu khi bay ở độ cao nhất định, động cơ giảm công suất hoạt động ở chế

độ nghèo Trị sô octan trong trường hợp hoạt động ở 2 chế độ giàu và nghèo gọi là chỉ số phẩm độ

- Thành phần cất của phân đoạn xăng phải hẹp để tránh có nhiều cấu tử nhẹ tạo nút hơi trong hệ thống cấp liệu và tránh cso nhiều cấu tử nặng khi cháy không hoàn toàn tạo tàn, tạo muội

- Hàm lượng olefin phải nhỏ (<3%) để tránh trường hợp tạp nhựa làm cho xăng bị biến màu không bảo quản được lâu

- Hàm lượng các hợp chất dị nguyên tố phải rất ít để tránh tạo màu cho sản phẩm và khi cháy tạo ra các khí gây ăn mòn thiết bị

3 Trình bày thành phần ứng dụng của phân đoạn Kerosen và gasoil nhẹ?

a) Phân đoạn kerosen

Thành phần của phân đoạn

- Trong phân đoạn hầu hết là n-parafin rất ít iso-parafin Các hợp chất naphten và aromatic ngoài cấu trúc một vòng nhiều nhánh phụ còn có mặt các hợp chất 2 hoặc 3 vòng,

- Bắt đầu có mặt các hợp chất HC lai hợp giữa naphten và thơm như tetralin và đồng đẳng của chúng

- Các hợp chất dị nguyên tố như O, N, S tăng dần trong phân đoạn

Ứng dụng của phân đoạn

- Làm nguyên liệu cho động cơ máy bay phản lực

- Nguyên lí hoạt động của động cơ phản lực: nhờ năng lượng dòng khí

để biến đổi cơ năng chạy tuabin Máy nén hút không khí và nén tới áp suất cao áp khảng hơn 20 lần Không khí nén được đưa vào buồng cháy, ở đây nhiên liệu được phun và bay hơi hòa trộn với không khí tạo thành hỗn hợp cháy sau đó bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Hỗn hợp sau cháy tăng thể tích rất lớn, sinh công để chạy tuabin biến đổi nội năng của dòng khí thành công cơ học Cơ năng này được dùng để chạy

Trang 9

máy nén khí ban đầu Phần động năng còn lại được giãn nở, qua tuy-e phụt ra ngoài với tốc độ rất lớn tạo ra một phản lực tác động nên động

cơ, làm động cơ tiến về phía trước

- Ảnh hưởng của bản chất nguyên liệu đến quá trình cháy

 Nhiên liệu phản lực phải có tốc độ cháy lớn, dễ dàng tự bốc cháy

có nhiệt năng lớn, cháy điều hòa có ngọn lửa ổn định, cháy hoàn toàn không tạo tàn, tạo cặn

 Nhiệt cháy của nhiên liệu phản lực phải > 10200 Kcal/kg Do vậy các n-parafin sẽ đảm bảo được điều kiện này Mặt khác máy bay hoạt động ở độ cao, nhiệt độ môi trường cso thể xuống đến -

50 cho nên nhiên liệu phải có độ linh hoạt cao không bị kết tinh ở nhiệt độ thấp

 Về độ linh động: naphten có độ linh đông cao hơn dễ kết tinh gây mất an toàn cho mấy bay

 Nhiên liệu cháy hoàn toàn không tạo cốc, tạo tàn vì khi cháy sẽ làm tắc vòi phun Về điều này HC thơm không đảm bảo được

 Các chất chứa dị nguyên tố O, N, S ảnh hưởng rất xấu tới chất lượng nguyên liệu vì tạo ra các khí SOx, NOx gây ăn mòn ở nhiệt

độ thấp tạo cặn bám trong buồng đốt Các chất chứa N thường kém ổn định dễ biến màu

Kerosen làm dầu hỏa dân dụng

- Dầu hỏa loại này thường được sử dụng trong thắp sáng và nung nấu được đánh giá thông qua chiều cao của ngọn lửa hun khói Khi thắp ở ngọn lửa tiêu chuẩn nguyên liệu sáng đẹp rõ đều, chiều cao của ngon lửa lớn hơn 20mm Khi đó parafin và naphten đáp ứng được yêu cầu này

- Trong nhiên liệu phải chứa ít S vì khi cháy tạo ra các khí độc ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động đồng thời nó còn làm cho bóng đèn bị mờ không đảm bảo cường độ chiếu sáng

b) Phân đoạn gasoil nhẹ

Thành phần phân đoạn

Trang 10

- Phần lớn là n-parafin, iso-parafin rất ít Ở cuối phân đoạn n-parafin có nhiệt độ kết tinh thấp, chúng làm mầm mống gây mất tính phân đoạn ở nhiệt độ thấp

- Các hợp chất thơm, naphten cấu trúc 2 vòng là chủ yếu, đã xuất hiện cấu trúc 3 vòng, cấu trúc hỗn hợp 2 loại này tăng

- Các hợp chất dị nguyên tố của O, N, S tăng mạnh ở trong phân đoạn này

Ứng dụng của phân đoạn

- Bản chất quá trình cháy: khi pittong từ điểm chết dưới lên điểm chết trên thực hiện quá trình nén không khí, bơm cao áp thu nhiên liệu dưới dạng sương mù hòa trộn với không khí, nó không cháy ngay mà phải có thời gian để oxi hóa sâu tạo thành các hợp chất chứa oxy trung gian, có khả năng tự bốc cháy Thời gian này gọi là thời gian cảm ứng hay thời gian trễ, thời gian trễ càng ngắn càng tốt Khi đó nhiên liệu sẽ cháy điều hòa Trong thành phần của nhiên liệu parafin sễ bị oxi hóa, dễ tự bốc cháy thỏa mãn điều này, iso-parafin và các hợp chất thơm khó bị oxi hóa, thời gian trể dài, khả năng tự bốc cháy kém

- Do động cơ ddiezeen chỉ nén không khí cho nên chúng có tỷ số nén cao (14/1 17/1) Trong khi đó động cơ xăng có tỷ số nén thấp tối đa chỉ đạt được 10/1 Như vậy cùng 1 lượng nguyên liệu động cơ ddiezeen cho công suất lớn hơn, khỏe hơn

- Trị số xetan: là một đơn vị đo quy ước, đặc trưng cho khả năng bắt lửa của nhiên liệu diezen, nó là một số nguyên có giá trị đúng bằng giá trị của hỗn hợp chuẩn gồm n-xetan, -metyl naphtalen có cùng khả năng

tự bắt cháy Dùng thang chia từ 0-100 với 100% n-xetan cho trị số xetan =100, 100% -metyl naphtalen cho trị số xetan=0, có khả năng tự bắt cháy kém

- Các HC khác nhau có trị số xetan khác nhau, mạch thẳng càng dài trị số xetan càng cao và ngược lại HC thơm nhiều vòng trị số xetan càng thấp

- Phân đoạn gasoil chưng cất trực tiếp bao giờ cũng có trị số xetan cao

>55 Do vậy không cần qua quá trình chế biến hóa học nào cả mà có thể sử dụng ngay làm nhiên liệu cho động cơ ddiezeen Đối với động

Trang 11

cơ hoạt động nhở hơn 500 v/ph đòi hỏi trị số xetan từ 45-50, còn đốt cháy từ 50-100 v/ph đòi hỏi trị số xetan > 50

- Nếu trị số xetan cao quá sẽ gây lãng phí nguyên liệu, còn thấp quá sẽ gây khó cháy, khó bị oxi hóa, thời gian trễ kéo dài dẫn đến khối nhiên liệu cháy một lúc gây tỏa nhiệt mạnh, áp suất tăng vọt, động cơ rung giật

- Các chất chứa S làm cho nguyên liệu bị xấu đi vì khi cháy chúng tạo ra các khí gây ăn mòn thiết bị taọ cặn bám vào pittong và xi lanh Các chất chứa oxi la axit gây ăn mòn Khi hòa tan vào nhiên liệu gây biến màu, đóng cặn tăng độ mài mòn Các chất nhựa không cháy hoàn toàn

bị phân hủy trên xi-lanh tạo cốc gây mài mòn, làm giảm độ kín khít của pittong và xilanh

4 Trình bày thành phần, ứng dụng của phân đoạn gasoil nặng và phân đoạn grudon

a) Gasoil nặng

Thành phần phân đoạn : n-parafin và isoparafin rất ít; chủ yếu là

naphten và thơm Cấu trúc hóa học giữa naphten và thơm tăng trong phân đoạn này, các hợp chất dị nguyên tố O, N, S tăng mạnh có ở trong phân đoạn này nhiều nhất

ứng dụng:

Ứng dụng trong phân đoạn dùng để bôi trơn giữa 2 bề mặt kim loại của các chi tiết nhằm làm giảm ma sát Các chi tiết máy sẽ bị mòn ngay nếu ko

có dầu bôi trơn Khi cho dầu bôi trơn vào trong động cơ với 1 lớp đủ dày

sẽ xen kẽ giữa 2 bề mặt kim loại, khi đó các phân tử dầu nhờn sẽ trượt lên nhau Do vậy, máy móc sẽ làm việc nhẹ nhàng, ít bị mài mòn và giảm công tiêu hao vô ích

- Làm mát : Do dầu nhờn ở trạng thái lỏng lưu chuyển qua các bề mặt

ma sát đem theo 1 phần nhiệt truyền ra ngoài theo cách tản nhiệt

- Ứng dụng làm sạch : Khi làm việc bề mặt ma sát sinh ra mùn kim loại , những hạt rắn làm cho bề mặt bị xước, hỏng Ngoài ra , còn có các hạt cát,

Trang 12

bụi bám lên bề mặt Dầu nhờn sẽ lưu chuyển qua bề mặt ma sát nó sẽ quấn theo rồi được lắng và lọc đi

- Làm kín :Nhờ khả năng bám dính, tạo màng, dầu nhờn góp phần làm kín các khe hở đặc biệt trong hệ thống pittong và xi lanh không cho hơi bị

rò rỉ đảm bảo cho động cơ hoạt động bình thường

-Bảo vệ bề mặt : bề mặt thiết bị sẽ tiếp xúc với không khí , hơi nước, khí thải làm cho chúng bị ăn mòn ,hư hỏng ,dầu nhờn sẽ tạo 1 lớp mỏng trên bề mặt ngăn cách sự tiếp xúc của bề mặt các chi tiết với các yếu tố môi trường bên ngoài

Phân loại dầu nhờn: được chia làm 2 loại chính

- Dầu nhờn có tính chất bôi trơn gọi là dầu động cơ

- Dầu nhờn ko có tính chất bôi trơn gọi là dầu nhờn công nghiệp

b) Phân đoạn cặn dầu mỏ (grudon)

Thành phần phân đoạn: rất phức tạp nhưng có thể chia làm 3 nhóm

chính:

- Nhóm chất dầu : gồm các HC(hidrocacbon) có phân tử lượng lớn; tập trung nhiều hợp chất thơm có độ nhưng tụ cao, cấu trúc hóa học nhiều vòng thơm và naphten , có tỉ trọng xấp xỉ 1 hòa tan trong xăng và n-pentan

- Nhóm chất nhựa: là chất ở dạng keo quánh gồm các chất trung tính và axit Chất trung tính có màu đen hoặc nâu, nhiệt độ mềm hóa < 100˚C Tỉ trọng >1, hòa tan trong xăng và n-pentan Các chất axit chứa nhóm –COOH màu nâu sẫm, tỉ trọng >1, hòa tan trong rượu clorofom và rượu metylic Các chất axit tạo ra nhựa có tính hoạt động bề mặt, khả năng kết dính của bitum phụ thuộc lượng axit trong nhựa

- Nhóm asphanten: Là nhóm màu đen, cấu tạo tinh thể, tỉ trọng>1, có khả năng hòa tan trong đisunfua Cacbon; đun ở 300˚ ko bị nóng chảy mà bị cháy thành tro

- Trong cặn còn có các chất cơ kim của kim loại nặng, các chất giống như cốc

Ứng dụng:

- Sản xuất bitum, than cốc, bồ hóng , nhiên liệu đốt lòa

Trang 13

- Sản xuất bitum là quan trọng nhất trong đó thành phần asphanten quyết định thành phần chất rắn của bitum, thành phần nhựa quyết định tính chất dẻo và tính kết dính

- Thành phần dầu làm tăng khả năng chịu thời tiết ,gió mưa

5.Trình bày cơ sở lí thuyêt của quá trình chưng cất, các thông số công nghệ ảnh hưởng tới quá trình?

a) Cơ sở lí thuyết của quá trình chưng cất:

Chưng cất đơn giản bằng cách chưng bay hơi 1 lần hoặc bay hơi nhiều lần của 1 hỗn hợp chất lỏng

Chưng cất phức tạp là quá trình chưng cất có hồi lưu hoặc có tinh luyện Qúa trình chưng cất trong chân không hoặc chưng cất với hơi nước do 1

số thành phần trong dầu thô có nhiệt độ sôi cao,Trong quá trình chưng chúng

dễ dàng phân hủy làm xấu đi chất lượng của dầu, giảm độ nhớt độ bền OXH

và gây ăn mòn thiết bị Do vậy, tiến hành chưng ở áp suất thấp hoặc quấn theo hơi nước sẽ giảm nhiệt độ sôi của cấu tử, hạn chế quá trình phân hủy

b) Các thông số công nghệ ảnh hưởng tới quá trình

Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất và chất lượng sản phẩm đó là: nhiệt độ, áp suất và phương pháp chưng cất

Chế độ công nghệ phụ thuộc vào chất lượng của dầu thô ban đầu, phụ thuộc vào yêu cầu, mục đích cần thu dc sản phẩm, chủng loại sản phẩm

 Chế độ nhiệt của tháp chưng:

- Nhiệt độ là yếu tố quan trọng của tháp chưng luyện Khi thay đổi nhiệt

độ của tháp sẽ điều chỉnh dc chất lượng và hiệu suất của sản phẩm Chế

độ nhiệt gồm nhiệt của nguyên liệu đầu vào, nhiệt đáy tháp, đỉnh tháp,

và trong tháp

- Nhiệt độ của nguyên liệu vào phụ thuộc vào thành phần và chất lượng dầu thô ban đầu nhưng chủ yếu tránh nhiệt độ vào quá cao gây phân hủy nhiệt

- Nhiệt độ của đáy tháp phụ thuộc vào phương pháp bay hơi và % hồi lưu ở đáy tháp.Nếu nhiệt độ quá cao, thành phần ở áp suất tháp dễ bị phân hủy.Nếu nhiệt độ quá thấp trong sản phẩm đáy còn có cấu tử nhẹ

Trang 14

- Nhiệt độ ở đỉnh tháp: nhằm mục đích đảm bảo lượng hơi ở sản phẩm chính và lượng hồi lưu, một phần sản phẩm sẽ dc tách ra ngoài Do vậy,

có 2 loại hồi lưu là hồi lưu nóng và hồi lưu nguội

Áp suất của tháp chưng:

- Nếu tháp chưng tiến hành chưng cất ở áp suất thường thì áp suất tuyệt đối trong tháp lớn hơn áp suất khí quyển 1 chút Tại các điểm lấy sản phẩm có sự thay đổi áp suất Do vậy, người ta phải lắp bộ phận điều chỉnh áp suất ở mọi thiết bị ngưng tụ

- Nếu tiến hành chưng cất ở áp suất thường khống chế ở khoảng 10-70 mmHg, ko thể khống chế ở áp suất sâu quá, khi đó mất an toàn , khó chế tạo thiết bị với công suất lớn

Các điểm cần chú ý khi khống chế chế độ làm việc trong tháp

- Khi thay đổi áp suất sẽ làm thay đổi nhiệt độ sôi của hỗn hợp.Khi áp suất tăng, nhiệt độ sôi sẽ tăng

- Nếu các điều kiện khác ko đổi áp suất trong tháp tăng lên sẽ tăng nhiều cấu tử nhẹ trong hỗn hợp sản phẩm

- Nếu nhiệt độ đáy tháp quá thấp, sản phẩm đáy chứa nhiều cấu tử nhẹ gây lãng phí

- Nếu nhiệt độ nhiên liệu đầu vào quá thấp, lượng hồi lưu ở đĩa sẽ ít -> lượng lỏng trong tháp sẽ tăng

- Nhiệt độ sản phẩm đỉnh quá cao, khi đó sẽ nhiều sản phẩm nặng và ngược lại

- Naphtalen một vòng hoặc nhiều vòng có hoặc không có nhánh

- HC thơm một vòng, nhiều vòng có hoặc không có nhánh ankyl

- Các hợp chất lại giữa naphten và thơm

- Các chất chứa dị nguyên tố O, N, S

Trang 15

Thành phần của phân đoạn

Tính chất quan trọng nhất của dầu nhờn là độ nhớt, tính chất nhớt thay đổi theo nhiệt độ (chỉ số độ nhớt); khi nhiệt độ thay đổi độ nhớt ít thay đổi là dầu nhờn có chỉ số độ nhớt cao Các tính chất này được quyết định bởi thành phần các HC có trong dầu gốc

- Thành phần parafin có hàm lượng iso-parafin rất ít, chủ yếu là n-parafin với số nguyên tử C từ C21 đến C40 Nó là tác nhân gây mất tính linh động của dầu nhờn Một số iso-parafin có mạch phân tử dài, mạch nhánh ngắn chủ yếu là metyl; nó cùng là cấu tử tốt nâng cao độ nhớt nhưng thực tế chỉ

Sơ đồ quá trình chưng cất chân không của dầu nhờn gốc

- Nguyên liệu: phần cặn của quá trình chưng cất khí quyển (mazut) Do vậy, chưng cất chân không cho phép chưng cất phân đoạn dầu bôi trơn có

độ nhớt khác nhau, phân đoạn nhẹ nhất ở đỉnh tháp có độ nhớt nhỏ nhất, phần cặn ở đáy đỉnh tháp chính là cặn gudron Trong các phân đoạn sẽ có mặt của tất cả các cấu tử có trong phân đoạn dầu mỏ đem chưng cất

Trang 16

Dầu cất nặng

Cặn Gudron

Chiết bằng dung môi

Dầu cất

nhẹ

Dầu cất trung bình

Dầu cất nặng

Cặn Gudron

Trang 17

Quá trình chưng cất ở áp suất chân không cho phép thu được dầu nhờn với chất lượng khác nhau tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu dầu thô ban đầu Loại nguyên liệu tốt nhất là nguyên liệu có chứa naphten và thơm 1 vòng có nhánh dài và các iso-parafin phân tử lượng lớn Dầu thô có chất lượng thấp là loại chứa naphten và thơm đa vòng Hỗn hợp giữa naphten và thơm có độ ngưng

tụ cao

7.Vẽ sơ đồ và thuyết minh quá trình chưng cất chân không sản xuất dầu nhờn gốc?

Thuyết minh

Trong quá trình chưng cất chân không độ nhớt là hàm số của khoảng nhiệt

độ sôi và trọng lượng phân tử Tuy nhiên để khống chế nhiệt độ sôi rất khó khăn Khắc phục bằng cách chưng cất quấn theo hơi nước trong các tháp

Trang 18

bay hơi phụ Dầu mazut (phần cặn của dầu mỏ) đưa vào thiết bị trao đổi nhiệt đến nhiệt độ ổn định để chưng luyện Ở mỗi phân đoạn lấy sản phẩm từng phân đoạn Tạo điều kiện sôi cho quá trình quấn theo hơi nước Ở phần giữa tháp thu được dầu nhớt 2,3,4 Đáy tháp thu cặn gudron, đỉnh tháp dầu nhờn 1 Phần hơi được hệ thống xử lí chân không, nước bay hơi ở

100  thu được nước ở phân đoạn này lớn ở phía dước thu được nước, lớp phía trên thu được phân đoạn gasoill nhẹ

8.Trình bày quá trình trích ly, chiết tách dung môi bằng dầu nhờn gốc?

- Mục đích của quá trình trích ly là chiết tách các cấu tử ko mong muốn

trong phân đoạn dầu nhờn mà bằng phương pháp chưng cất ko thể loại bỏ được, các cấu tử này làm xấu đi chất lượng của dầu nhờn sau 1 thời gian bảo quản, và sử dụng như biến đổi màu sắc, tăng độ nhớt, xuất hiện các chất có tính axit tan trong dầu tạo thành cặn nhựa, cặn bùn ở trong dầu nhờn

- Nguyên lí của quá trình tách bằng dung môi: dựa vào khả năng hòa tan chọn lọc của dung môi được sử dụng; nguyên liệu sẽ được phân thành 2 nhóm: nhóm các cấu tử hòa tan tốt vào dung môi gọi là pha chiết (extract); các phần tử không hòa tan hay hòa tan rất ít vào dung môi hay còn gọi là rafinat Sản phẩm có ích có thể nằm ở pha extract hay pha rafinat nhưng thường người ta quen gọi sản phẩm là rafinat

- Dựa vào bản chất của dung môi, người ta chia dung môi thành 2 loại: dung môi có cực và dung môi không cực

- Khi sử dụng dung môi cần phải thỏa mãn 1 số yêu cầu như:

 Phải có tính hòa tan chọn lọc

 Phải có độ bền hóa học, ko phản ứng với các cấu tử nguyên liệu, ko gây ăn mòn và dễ sử dụng

 Dung môi có giá thành rẻ, dễ kiếm

 Dung môi có nhiệt độ sôi khác xa so với cấu tử cần tách để dễ dàng thu hồi dung môi, tiết kiệm năng lượng

Trang 19

- Để tách các HC thơm và cặn nhựa thường dùng phổ biến 3 loại dung môi có cực là phenol, furfuron, n-metyl piroliden; còn để tách các asphan trong phần cặn phổ biến dùng propan lỏng

Qúa trình khử asphan trong cặn của gudron

- Mục đích của quá trình: tách các hợp chất nhựa asphanten và 1 số chất thơm đa vòng để thu được dầu nhờn nặng có độ nhớt cao cho dầu gốc

- Cơ sở lý thuyết của quá trình :

 Các hợp chất nhựa và asphanten chiếm phần lớn trong cặn gudron

Nó hòa tan kém trong dung môi ko cực cho nên lựa chọn parafin để tách chúng Dung môi này tạo đk cho quá trình đông tụ nhựa và asphanten đồng thời hòa tan chọn lọc hidrocacbon

 Trong quá trình khử asphan xảy ra đồng thời 2 quá trình : Đông tụ lắng các chất nhựa asphanten và trích ly các hợp chất HC.Nếu tăng dần khối lượng phân tử của dung môi ko phân cực sẽ làm tăng khả năng hòa tan của dung môi do đó độ chọn lọc giảm

 Propan lỏng là chất ko màu, ko mùi nhưng độc với thần kinh TW của người và động vật Nó có tính chất đặc biệt ở nhiệt độ từ 40-60˚C, hòa tan rất tốt parafin Khi nhiệt độ tăng độ hòa tan giảm, nhiệt độ hòa tan tới hạn ở 96,8˚C Ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ này tất cả các HC đều không tan nhưng ở khoảng nhiệt độ 40-96,8˚C các chất nhựa và asphanten hầu như ko hòa tan trong propan lỏng

- Thông số công nghệ của quá trình

 Yếu tố nhiệt độ: ảnh hưởng đến rất lớn khả năng hòa tan dung môi của propan,Khi nhiệt độ cao hơn 50˚C khả năng hòa tan giảm đi nhưng lại cải thiện dc chất lượng sản phẩm như giảm độ nhớt, độ cốc hóa làm màu sắc sản phẩm sáng hơn Trong quá trình khử ở đỉnh tháp trích ly ở nhiệt độ 75 85˚C Đáy tháp từ 50 60˚C

 Tỉ lệ của propan/nguyên liệu Do xảy ra đồng thời 2 quá trình lắng, đông tụ các chất nhựa asphanten và trích ly HC cho nên tỉ lệ propan/nguyen liệu là 1 thông số rất quan trọng Khi tiến hành khảo sát từ 50 90˚C thay đổi tỉ lệ này từ 1/1  10/1 sẽ tồn tại 1 điểm thích hợp mà tại đó tỉ lệ dung môi là nhỏ nhất nhưng chất lượng dầu nhờn là tốt nhất Ngoài ra,nó còn phụ thuộc vào chất lượng

Trang 20

nguyên liệu ban đầu Nếu chứa nhiều nhựa và asphanten đòi hỏi tỷ

lệ dung môi thấp từ 2/1 3/1, nhưng nếu nhựa và asphanten thấp đò hỏi tỷ lệ dung môi cao từ 4/1 6/1

 Áp suất trong tháp trích ly: để đảm bảo propan ở trạng thái lỏng, áp suất trong tháp trích ly 36 42at, nếu áp suất cao tỉ trọng propan tăng làm tăng

độ hòa tan của gốc sẽ làm độ cốc hóa tăng, màu sản phẩm sẫm hơn và độ nhớt cao hơn

Các quá trình trích ly bằng dung môi chọn lọc:

- Vai trò của quá trình: dùng dung môi chọn lọc để tách các HC thơm đa vòng, các hợp chất nhựa asphanten nhằm cải thiện thành phần hóa học của dầu nhờn

- Cơ sở lí thuyết của quá trình:

 Nhựa và các HC thơm đa vòng là hợp chất có hại không mong muốn có mặt trong dầu nhờn, chúng làm xấu đi chất lượng của dầu chỉ số độ nhớt thấp, làm tối màu sản phẩm bằng các phương pháp chưng cất ko thể tách loại được chúng mà phải dựa vào độ hòa tan chọn lọc trong dung môi có cực

 Độ chọn lọc là khả năng phân tách rõ ràng các cấu tử nguyên liệu vào pha rafinat như iso-parafin, naphten 1 vòng có nhánh dài, còn các cấu tử có hại như các hợp chất đa vòng, nhựa asphanten không

bị hòa tan

 Khả năng hòa tan của dung môi là đại lượng dc thể hiện bằng lượng dung môi cần thiết để hòa tan 1 lượng xác định các cấu tử của nguyên liệu Độ hòa tan phụ thuộc cấu trúc của HC, nhiệt độ, và nó

có thể tuân theo một số quy luật sau:

 Khi tăng số vòng nguyên tử HC thì độ hòa tan tăng

 Khi tăng chiều dài mạch ankyl thì độ hòa tan giảm.,

 Khi tăng số nguyên tử C trong naphten thì độ hòa tan giảm

 Độ hòa tan của HC thơm >naphten khi có cùng số nguyên tử C

 HC lai hợp giữa thơm và naphten có độ hòa tan > naphten có cấu trúc tương ứng

 Parafin có độ hòa tan nhỏ nhất

Trang 21

 Hiện nay sử dụng phổ biến nhất, 3 loại dung môi có cực để tách các hợp chất nhựa và thơm đa vòng ra khỏi nguyên liệu đó là phenol, furfuronn, n-metyl pirolyden

9.Trình bày quá trình tách sáp trong quá trình sản xuất?

Sáp là hỗn hợp parafin có phân tử lượng lớn, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ kết tinh ở nhiệt độ thấp, kém hòa tan trong dầu nhờn ở nhiệt độ thấp Vì vậy, cần tách sáp ra khỏi dầu nhờn

Qúa trình tách sáp bằng phương pháp kết tinh:

- Tiến hành làm lạnh các phân đoạn dầu nhờn, khi đó sáp kết tinh và được trích bằng phương pháp lọc ở áp suất cao Sau 1 thời gian, sáp được giữ lại trên lưới lọc đủ dày, dầu nhờn chảy qua rất khó khăn Khi

đó, cần phải xả áp và tháo bỏ các bánh sáp thô ra khỏi lưới lọc

- Nhược điểm:

 Quá trình làm việc gián đoạn, nhiều khâu phải sử dụng áp suất cao

 Độ nhớt của dầu tách sáp lớn gây trở ngại cho quá trình lọc

 Ko áp dụng dc cho cho nguyên liệu là dầu cặn vì tách sáp ko triệt

để do các vi tinh thể parafin tạo ra trong quá trình ko thể tách bằng phương pháp lọc

Tách sáp bằng dung môi chọn lọc

- Để khắc phục được các nhược điểm của phương pháp kết tinh, tiến hành sử dụng dung môi làm tăng độ linh động của dầu nhờn, sáp hòa tan vào dung môi ở nhiệt độ cao nên thường phải tiến hành ở nhiệt độ thấp và lựa chọn dung môi phù hợp

- Dung môi tách sáp thỏa mãn 1 số yêu cầu sau:

 Dung môi ít, ko hòa tan sáp

 Hòa tan tốt dầu nhờn ở nhiệt độ kết tinh của sáp

 Sáp có thể kết tinh ở dạng tinh thể lớn để dễ dàng tách bằng phương pháp lọc

 Dung môi có nhiệt độ sôi thấp để dễ tách ra khỏi dầu, tiết kiệm năng lượng

Trang 22

 Dung môi phải dễ kiếm, rẻ tiền, ko độc hại, ít ăn mòn thiết bị

 Tỉ lệ dung môi/nguyên liệu thấp, giảm chi phí vận hành

Một số dung môi thường sử dụng là các keton, HC thơm và các dẫn xuất clo hữu cơ

Sơ đồ công nghệ quá trình tách

- Dung môi và dầu nhờn dc trộn với nhau theo chế độ công nghệ đã chọn trước Sau đó qua thiết bị làm lạnh sử dụng các tác nhân là NH3, etan, propan, etylen Hỗn hợp làm lạnh gồm sắt và dung môi dc đưa vào bộ phận lọc thùng quay chân ko hình tang trống để lọc sáp kết tinh Sáp trên bề mặt trống dc hệ thống dao gạt, gạt ra ngoài rồi chuyển về bộ

Ngày đăng: 17/10/2016, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w