1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH tại Xí nghiệp May Khatoco Khánh Hòa của trường ĐH CÔNG NGHIỆP Tp.HCM IUH

79 2,2K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP MAY KHATOCO31.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp May Khatoco31.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp May Khatoco31.1.2 Loại hình doanh nghiệp và quy mô51.1.3 Logo, tầm nhìn, chiến lược của Xí nghiệp61.1.4 Đặc điểm sản phẩm71.1.5 Cách tính giá thành sản phẩm121.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp May Khatoco131.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban131.2.2 Bộ máy tổ chức, quản lý của doanh nghiệp161.3 Nguồn lực của công ty171.3.1 Tình hình nhân sự của doanh nghiệp171.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty191.4 Kết quả hoạt động kinh doanh211.5 Các hoạt động chức năng của doanh nghiệp241.5.1 Khâu thu mua nguyên, nhiên, vật liệu241.5.2 Quy trình sản xuất như sau:24

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

– CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY KHÁNH VIỆT

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S TRẦN LÊ KHA SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ MỸ PHƯỢNG

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian hết sức cần thiết cho sinh viênnăm cuối chuẩn bị ra trường, mà đặc biệt là sinh viên ngành Kinh doanh quốc tếtrong môi trường kinh tế rộng mở, năng động như hiện nay Quá trình thực tập giúpsinh viên áp dụng những kiến thức đã học trong gần 4 năm qua trên ghế nhà trường,đồng thời cung cấp những bài học thực tế bổ ích cho công việc sau này

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố HồChí Minh, em đã được thầy cô trong trường dạy dỗ, và truyền đạt những kiến thứchay, thông tin mới, bổ ích và toàn diện về lĩnh vực mà em đang học, giúp em cónhững kiến thức cơ bản để làm nền tảng bước vào một môi trường mới

Khoảng thời gian thực tập tại Xí nghiệp May Khatoco – Chi nhánh Tổng Công

ty Khánh Việt là khoảng thời gian không dài nhưng đã tạo cho em nhiều cơ hội đểtìm hiểu những vấn đề, những thắc mắc liên quan đến ngành học mà trước đây emchưa hiểu rõ Đồng thời, giúp cho em tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong việcvận dụng lý thuyết vào thực tiễn và hiểu sâu hơn về hoạt động xuất – nhập khẩu tại

Xí nghiệp Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị nhânviên trong toàn thể Xí nghiệp May nói chung và anh Phạm Huy Hải nói riêng đãgiúp em có thể tìm hiểu thực tế về công việc của một nhân viên xuất – nhập khẩu tại

Xí nghiệp và tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Thương Mại – DuLịch, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới Thạc sỹ Trần Lê Kha đã tận tình hướngdẫn em trong suốt thời gian thực tập và giúp em hoàn thành bài báo cáo Quý thầy

cô đã không ngại bỏ chút thời gian quý báu của mình để hướng dẫn sinh viên nămcuối như em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp đầy đủ và chi tiết

Cuối cùng chúng em xin kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại Học CôngNghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong Xínghiệp May Khatoco lời chúc sức khỏe và thành công

Em xin chân thành cảm ơn !

i

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

ii

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

iii

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

Nhận xét của cơ quan thực tập ii

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn iii

Danh sách bảng biểu vii

Danh sách sơ đồ, biểu đồ viii

Danh mục viết tắt ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP MAY KHATOCO 3

1.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp May Khatoco 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp May Khatoco 3

1.1.2 Loại hình doanh nghiệp và quy mô 5

1.1.3 Logo, tầm nhìn, chiến lược của Xí nghiệp 6

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm 7

1.1.5 Cách tính giá thành sản phẩm 12

1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp May Khatoco 13

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 13

1.2.2 Bộ máy tổ chức, quản lý của doanh nghiệp 16

1.3 Nguồn lực của công ty 17

1.3.1 Tình hình nhân sự của doanh nghiệp 17

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 19

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 21

1.5 Các hoạt động chức năng của doanh nghiệp 24

1.5.1 Khâu thu mua nguyên, nhiên, vật liệu 24

1.5.2 Quy trình sản xuất như sau: 24

1.5.3 Công tác marketing, bán hàng 26

1.5.4 Công tác kế toán, tài chính của Xí nghiệp 33

iv

Trang 6

1.5.5 Quản trị nhân sự của Xí nghiệp 36

1.6 Đánh giá chung về Xí nghiệp May Khatoco 38

1.6.1 Điểm mạnh 38

1.6.2 Điểm yếu 41

1.7 Cơ hội và thách thức đối với Xí nghiệp May Khatoco 43

1.7.1 Cơ hội (O) 43

1.7.2 Thách thức (T) 44

1.8 Định hướng phát triển của Xí nghiệp May Khatoco 45

1.8.1 Về quy mô nhân sự 45

1.8.2 Về vốn, doanh thu 46

1.8.3 Về mặt hàng kinh doanh 46

PHẦN 2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ĐỐI VỚI XÍ NGHIỆP MAY KHATOCO 48

2.1 Về cấu trúc bộ máy Xí nghiệp May Khatoco 48

2.1.1 Nhận xét, đánh giá 48

2.1.2 Đề xuất 48

2.2 Về cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp May Khatoco 49

2.2.1 Nhận xét, đánh giá 49

2.2.2 Đề xuất 49

2.3 Về công tác quản lý nhân sự của Xí nghiệp May Khatoco 50

2.3.1 Nhận xét, đánh giá 50

2.3.2 Đề xuất 51

2.4 Về công tác quản lý tài chính, kế toán của Xí nghiệp May Khatoco 52

2.4.1 Nhận xét, đánh giá 52

2.4.2 Đề xuất 52

2.5 Về công tác xuất nhập khẩu 53

2.5.1 Nhận xét, đánh giá 53

2.5.2 Đề xuất: 53

2.6 Về công tác marketing, bán hàng 54

2.6.1 Nhận xét, đánh giá: 54

2.6.2 Đề xuất 54

v

Trang 7

2.7 Về cơ cấu sản xuất dịch vụ 54

2.7.1 Nhận xét, đánh giá: 54

2.7.2 Đề xuất 55

2.8 Về thị trường hoạt động 55

2.8.1 Nhận xét, đánh giá: 55

2.8.2 Đề xuất 55

PHẦN 3.KINH NGHIỆM THỰC TẾ RÚT RA VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 57

3.1 Những kinh nghiệm thực tế rút ra được trong quá trình thực tập 57

3.2 Ý kiến đề xuất của sinh viên đối với nhà trường và khoa Thương Mại – Du Lịch .64

3.3 Một số ý kiến đề xuất đối với sinh viên đang học 65

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 69

vi

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp qua các năm2012-2015 9 Bảng 1.2 Giá thành các sản phẩm may mặc của Xí nghiệp May Khatoco quý 4 năm

2015 12 Bảng 1.3 Cơ cấu trình độ văn hóa, chuyên môn của lao động xí nghiệp mayKhatoco tính đến tháng 3 năm 2016 17 Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp May Khatoco 2011-2015 21

vii

Trang 9

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp May Khatoco 10

Biểu đồ 1.2 So sánh thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp May Khatoco năm 2015 11

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu trình độ lao động của Xí nghiệp May Khatoco năm 2016 19

Biểu đồ 1.4 Doanh thu của Xí nghiệp May Khatoco 2011 - 2015 23

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp May Khatoco 16

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất của Xí nghiệp May Khatoco 26

Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán của Xí nghiệp May Khatoco 33

viii

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CSR Corporate social responsibility Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

EU European Union Liên minh châu Âu

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA Freight Transpot Association Hiệp định thương mại tự do

ISO International Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

Hiệp hội dệt may Việt Nam

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

ix

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc độ vũ bão, đưa tới một

sự đột biến trong tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia cũng như đưa xã hội loàingười bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của nền văn minh trí tuệ Trongbối cảnh ấy, xu hướng quốc tế hoá và toàn cầu hoá là đòi hỏi tất yếu đối với tất cảmọi quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không thể là một ngoại lệ Hoà vào xuhướng hội nhập ấy, để có thể tiến nhanh, tiến kịp thời đại thì Việt Nam cần phảiphát huy những lợi thế vốn có của mình Là một quốc gia có dân số khoảng trên 91triệu người, thu nhập bình quân đầu người thấp thì lợi thế lớn nhất đối với Việt Nam

là có một lực lượng lao động dồi dào với giá nhân công rẻ Bởi vậy, phát triển côngnghiệp dệt may trong giai đoạn đầu của qúa trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với Việt Nam Ngoài việc sản xuất hàng tiêudùng thiết yếu cho nhân dân, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người lao độngtrong xã hội, xuất khẩu hàng dệt may còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩucủa quốc gia Hàng dệt may hiện đang đứng thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩucủa Việt Nam, sau dầu thô Trong năm 2015, xuất khẩu nhóm hàng dệt mayđạt gần 2,14 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng trước, qua đó nâng trị giá xuất khẩunhóm hàng này lên gần 17 tỷ USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2014, đưa hàngdệt may trở thành một trong số những mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn nhất củaViệt Nam Từ những lý do trên cho thấy việc nghiên cứu hoạt động xuất - nhậpkhẩu ngành dệt may cả nước nói chung và của Xí nghiệp May Khatoco nói riêng làđiều hết sức cần thiết

1 Mục tiêu bài báo cáo:

Mục đích của đề tài là trên cơ sở tìm hiểu tình hình thị trường thời trang thếgiới và Việt Nam, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động xuất - nhập khẩu hàngmay mặc của Việt Nam và của Xí nghiệp May Khatoco trong thời gian qua, tìm ranhững mặt mạnh và những mặt còn hạn chế cùng với nguyên nhân của nó để từ đó

đề xuất một số phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất –nhập khẩu các ngành hàng may mặc của Xí nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo

1

Trang 12

2 Đối tượng và phạm vi báo cáo:

Đối tượng của khoá luận tốt nghiệp là hoạt động xuất – nhập khẩu hàng maymặc của Xí nghiệp May Khatoco

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tình hình sản xuất và xuất khẩu hàngmay mặc trên thị trường thế giới và Việt Nam, đồng thời phân tích tình hình nhậpkhẩu nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm may mặc của Xí nghiệp May Khatoco

để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩymạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm của Xí nghiệp

3 Phương pháp báo cáo:

Trong đề tài này có sử dụng phương pháp thống kê, so sánh số liệu của nhómhàng dệt may xuất khẩu và nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất trong những nămgần đây Đồng thời còn kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá trên

cơ sở vận dụng các các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế củaĐảng và Nhà nước để làm sáng tỏ hơn nội dung nghiên cứu

4 Nội dung báo cáo:

Với nội dung như vậy, bài báo cáo được chia làm các phần như sau:

Phần 1: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp May Khatoco Phần 2: Một số đề xuất đối với Xí nghiệp May Khatoco

Phần 3: Kinh nghiệm thực tế rút ra và ý kiến đề xuất

Tuy đã rất cố gắng nhưng bài báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong quý thầy cô sẽ xem xét, đóng góp ý kiến để bài viết của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

2

Trang 13

PHẦN 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP

MAY KHATOCO 1.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp May Khatoco

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp May Khatoco

Xí nghiệp May Khatoco là đơn vị thành viên của Tổng công ty Khánh Việt.Tổng công ty Khánh Việt là doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa, hoạtđộng theo mô hình Công ty mẹ - công ty con, có tên giao dịch quốc tế là KhánhViệt Corporation, tên viết tắt: KHATOCO Tổng công ty Khánh Việt là một Tổngcông ty đa ngành có quy mô lớn ở khu vực miền Trung cũng như cả nước, sản xuấtkinh doanh trên nhiều lĩnh vực với hệ thống trang thiết bị được đầu tư tương đốihoàn chỉnh và tiên tiến Chính vì vậy, sản phẩm của Tổng công ty Khánh Việt đều

có chất lượng cao và có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước Các đơn vị thànhviên của Tổng Công Ty Khánh Việt gồm có:

 Công ty TNHH MTV Thương mại Khatoco (thuongmai.khatoco.com)

 Nhà máy Thuốc lá Khatoco Khánh Hòa

(thuoclakhanhhoa.khatoco.com)

 Nhà máy Thuốc lá Khatoco Phú Yên (thuoclaphuyen.khatoco.com)

 Công ty TNHH MTV Tân Khánh An (tankhanhan.khatoco.com)

 Công ty Cổ phần In bao bì Khatoco (in.khatoco.com)

 Công ty Cổ phần Đông Á (donga.khatoco.com)

 Công ty Cổ phần Dệt Tân Tiến (tantien.khatoco.com)

 Công viên Du lịch Yang Bay (yangbay.khatoco.com)

 Công ty Cổ phần Du lịch Long Phú (longphutourist.com)

 Công ty Cổ phần Khatoco – Liberty hotel)

(odyddeahotels.com/nhatrang- Xí nghiệp May Khatoco (may.khatoco.com)

3

Trang 14

 Công ty TNHH Việt Khánh Phú (vietkhanhphu.com)

 Công ty Kinh doanh Đà điểu – Cá sấu Khatoco

(dadieucasau.khatoco.com)

 Công ty TNHH MTV thức ăn chăn nuôi Khatoco

(khafeed.khatoco.com)

 Công ty Cổ phần Khánh Tân (khanhtan.khatoco.com)

 Công ty TNHH MTV Cơ khí xây dựng Khatoco

(cokhi-xaydung.khatoco.com)

 Công ty Cổ phần Thương mại và đầu tư Việt Khánh

(vietkhanh.khatoco.com)Năm 1993, Xí nghiệp Liên hợp Thuốc lá Khánh Hòa (tên gọi trước đây củaTổng công ty Khánh Việt) đã quyết định đầu tư dây chuyền máy móc, thiết bị vàoviệc sản xuất thuốc lá điếu Quyết định này đã làm cho một số lượng không nhỏcông nhân dôi dư, không có việc làm Để giải quyết vấn đề này, Ban lãnh đạoKhatoco đã bàn bạc và đi đến quyết định thành lập một xưởng may công nghiệp.Bên cạnh việc giải quyết được số lượng lao động dư thừa còn để phát triển cụm dệtmay của Tổng công ty và trên hết là đáp ứng nhu cầu của thị trường về các sảnphẩm may mặc có chất lượng cao Vì vậy, tháng 4/1994 Xí nghiệp May Khatocođược thành lập và chính thức đi vào hoạt động

Xí nghiệp May Khatoco với tên gọi ban đầu là Xưởng May Khatoco có sốlao động khoảng 100 người và 60 thiết bị may Vì vậy, Xí nghiệp đã gặp phải không

ít khó khăn do số lượng lao động ít ỏi mà lại chưa qua đào tạo nên các hoạt độngchủ yếu là đào tạo tay nghề cho công nhân viên Bên cạnh đó còn tiến hành sản xuấtmột số mặt hàng đơn giản phục vụ cho Tổng công ty và làm một số mẫu sản phẩm

để quảng cáo

Nhờ biết tận dụng các lợi thế vốn có như nguồn nguyên liệu được cung cấp

từ Nhà máy Dệt Tân Tiến và sự hỗ trợ về vốn của Tổng công ty, Xí nghiệp đã dần

4

Trang 15

dần khắc phục được những khó khăn để ổn định sản xuất, với chất lượng và sảnphẩm uy tín của mình, Xí nghiệp May ngày càng phát triển và khẳng định mình trênthị trường may mặc.

Để phát triển, đơn vị đã liên tục đầu tư thêm năng lực, thiết bị với quy môđược thể hiện qua các tiêu chí sau:

 Tổng số thiết bị máy móc khoảng 550 chiếc, trong đó có các máy mócthiết bị đầu tư theo hướng điện tử và tự động

 Hệ thống wash, thêu vi tính, máy giác sơ đồ vi tính, máy trải tự động

1.1.2 Loại hình doanh nghiệp và quy mô

Xí nghiệp là đơn vị có tư cách pháp nhân hoạt động theo Hiến pháp và Phápluật được thành lập tháng 04/1994

Tên giao dịch: Xí nghiệp May Khatoco – Chi nhánh Tổng công ty KhánhViệt

 Trụ sở tại: Đường Trường Sơn, Vĩnh Trường, Nha Trang, Khánh Hòa

Trang 16

1.1.3.2 Tầm nhìn

Ban Lãnh đạo Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc xúc tiến, triển khaimạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Không chỉ chú trọng đến chất lượng sảnphẩm, Khatoco cũng tạo dựng hình ảnh thông qua chuỗi giá trị cung ứng sản phẩm

để người tiêu dùng thấy được sự khác biệt giữa sản phẩm mang thương hiệuKhatoco với những sản phẩm cùng lĩnh vực Chẳng hạn với sản phẩm may mặcKhatoco, Tổng Công ty đã triển khai “Dự án xây dựng chiến lược phát triển ngànhDệt may Khatoco 2014- 2016”, bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 4/2014 Với chiếnlược này Khatoco có thể vươn tới chiếm lĩnh kênh phân phối cả truyền thống vàhiện đại, đưa thương hiệu đến với khách hàng mục tiêu dựa trên những cải tiến vềquản trị và điều hành kinh doanh Thời trang Khatoco xác định tầm nhìn của mình

là “Thương hiệu thời trang nam phong cách hiện đại, cam kết mang đến cho kháchhàng chuỗi giá trị cung ứng sản phẩm, dịch vụ khác biệt và thân thiện với môitrường”

1.1.3.3 Chiến lược

Thời trang Khatoco là một trong những ngành chiến lược về thương hiệu củaTổng công ty Khánh Việt Với sản phẩm chủ lực là thời trang công sở nam,Khatoco đã tạo được ấn tượng với khách hàng bởi phong cách hiện đại, sành điệu,làm tôn lên vẻ đẹp nam tính của đàn ông Việt

Để đạt được điều đó, Khatoco cũng đặt ra những mục tiêu rõ ràng:

 Xây dựng chuỗi cung ứng thời trang khép kín, chất lượng cao đạt tiêuchuẩn quốc tế

 Cung cấp các giải pháp thời trang toàn diện và phù hợp xu hướng củathời đại

 Xây dựng và phát triển thành một trong những thương hiệu mạnh

 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thời trang có năng lực cao

6

Trang 17

 Phát triển hệ thống phân phối trong nước rộng khắp và xuất khẩu Song hành với xây dựng chiến lược, Khatoco còn triển khai thực hiện tốt,hiệu quả chiến lược của mình Tháng 12/2014, Khatoco cũng đã tổ chức đào tạo vàđưa vào áp dụng mô hình thực hiện chiến lược theo phương pháp BSC-KPI trêntoàn hệ thống Điều này giúp nâng cao năng lực, củng cố niềm tin và sự đồng thuậncủa toàn thể nhân viên để cùng đưa thời trang Khatoco trở thành thương hiệu thờitrang nam hàng đầu Việt Nam và có chỗ đứng nhất định trên thương trường thếgiới

1.1.4 Đặc điểm sản phẩm

Là Xí nghiệp chuyên may các sản phẩm như: áo sơ mi, quần tây, jacket,Polo, T-shirt, quần lót nam – nữ, quần áo trẻ em các loại Đơn vị sản xuất theo 2hướng chính:

 Sản xuất sản phẩm từ nguồn vải

của Nhà máy dệt Tân Tiến để tiêu

thụ thị trường trong nước và tham

gia xuất khẩu (FOB) Loại sản

phẩm này được người tiêu dùng

trong nước bình chọn là hàng

Việt Nam chất lượng cao

 Với lợi thế trên, những mặt hàng may mặc của Xí nghiệp đáp ứng theomọi yêu cầu của khách hàng, vì vậy đã có một chỗ đứng vững chắc trênthị trường Có thể dễ dàng nhìn thấy các cửa hàng của Khatoco ở khắpmọi nơi trên toàn quốc, không chỉ ở Khánh Hòa mà giờ đây còn phủkhắp các tỉnh thành cả nước: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, ĐàNẵng…

 Cùng với chất lượng vượt trội, nguyên vật liệu được cung cấp bởi cácnguồn có uy tín, cộng thêm nhân công được đào tạo lâu dài và chuyênnghiệp, chắc chắn sẽ đem đến những sản phẩm tốt, làm hài lòng mọi yêucầu ngày càng cao của khách hàng

7

Trang 18

 Giá cả các sản phẩm ở tầm trung, không quá thấp để khẳng định chấtlượng của sản phẩm, lại không quá cao để hầu hết mọi người đều có cơhội sử dụng

 Trung bình mỗi tháng, Xí nghiệp xuất ra ngoài thị trường …….sảnphẩm, cho thấy mức tiêu thụ cao cũng như nhu cầu ngày càng nhiều Từ

đó Khatoco có thể khẳng định vị thế xứng tầm và có đủ năng lực để cạnhtranh một cách công bằng với các thương hiệu lâu năm như Việt Tiến,

 Với kinh nghiệm may mặc lâu năm, cùng cơ sở vật chất – trang thiết bị

kỹ thuật hiện đại, tiên tiến; đội ngũ công nhân viên chuyên nghiệp là mộttrong những điều kiện tiên quyết mà các nước phát triển chọn Xí nghiệpMay Khatoco là nguồn cung cấp sản phẩm cho nhu cầu hàng ngày củangười dân nơi đây

 Mỗi đơn đặt hàng số lượng trung bình lên đến 3000-3500 sản phẩm, chothấy mặc dù là 1 Xí nghiệp may của Tổng công ty Khatoco nhưng sứcảnh hưởng cũng như uy tín của Xí nghiệp là vô cùng rộng lớn Nhữnglợi thế trên chính là lợi thế cạnh tranh đưa những sản phẩm may mặcmang thương hiệu Khatoco đến với thị trường thế giới, sánh ngang với

8

Trang 19

sản phẩm lâu đời và nổi tiếng khác trên toàn cầu, đáp ứng yêu cầu củacác nước khó tính.

Từ khi gia nhập TPP, ngành dệt may ở Việt Nam nói chung và của Xí nghiệpmay Khatoco nói riêng có nhiều dấu hiệu khởi sắc Không chỉ được lợi từ những ưu

đãi vào thị trường Mỹ, ngành may mặc Việt Nam còn có thể nắm bắt cơ hội tiến sâu

hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu Thuế xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ

sẽ giảm từ 17% hiện nay xuống gần như bằng 0

Bảng 1.1 Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp qua các

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Xí nghiệp May Khatoco)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy: Thị trường nhập khẩu chủ yếu của Xí nghiệpvẫn là Mỹ và các nước lân cận, chiếm tới xấp xỉ 50% tổng giá trị xuất khẩu Tiếptheo là thị trường châu Âu, và tăng dần giá trị theo các năm Cuối cùng là thị trườngNhật Bản và các nước trong khu vực châu Á, với tỉ lệ xuất khẩu dao động từ 13% -16% Đây là khu vực có sự cạnh tranh bởi các nước cũng xuất khẩu nhiều các sảnphẩm may mặc nhưng đã chứng minh được sự ưu ái dành cho Xí nghiệp bởi giá trịxuất khẩu ngày càng cao

9

Trang 20

664 728

0 100

Biểu đồ 1.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp May Khatoco

53.50%

32.90%

13.60%

Mỹ và các nước châu Mỹ

Châu Âu Nhật Bản và châu Á

Biểu đồ 1.2 So sánh thị trường xuất khẩu của Xí nghiệp May Khatoco năm

2015

Bước qua năm 2016, xuất khẩu của Việt Nam nói chung và ngành may mặcnói riêng đang có nhiều khởi sắc Việc tham gia vào Hiệp định đối tác kinh tế xuyên

10

Trang 21

Thái Bình Dương (TPP) hứa hẹn sẽ là bước nhảy vọt khi các loại thuế quan và ràocản hàng hóa bị xóa bỏ giữa các nước thành viên Từ đó, hàng hóa có thể tự do lưuthông giữa nước này sang nước khác trong khối mà ít bị sự chi phối của thuế Và cơcấu xuất khẩu của ngành hàng may mặc cũng được nâng lên rõ rệt.

Trang 22

(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính Xí nghiệp May Khatoco)

12

Trang 23

1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp May Khatoco

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

1.2.1.1 Giám đốc

- Chỉ đạo, triển khai toàn bộ mọi hoạt động của Xí nghiệp theo Điều lệ Tổ chức

và Hoạt động của Tổng Công ty và của Xí nghiệp May; quy chế làm việc của TổngCông ty và phân cấp của Ban Giám đốc với mục tiêu hoàn thành kế hoạch các chỉtiêu Tổng Công ty giao; đưa Xí nghiệp ngày càng phát triển

1.2.1.2 Phó Giám đốc

 Tham mưu và giúp cho Giám đốc các công việc trong quản lý điều hành hoạtđộng của Xí nghiệp

 Trực tiếp giải quyết những vấn đề về kỹ thuật, chất lượng, sản xuất và công tác

an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ

 Phụ trách về dự án chuyền may công nghệ Lean

1.2.1.3 Phòng Kế toán, Tổ chức - Hành chính ( 9 nhân viên)

 Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, hạch toán kinh tế ở Xí nghiệptheo quy định; thu thập, xử lí, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về kinh tế,tài chính phục vụ cho yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc

 Thực hiện quản lý tài sản, nguồn vốn để tham mưu cho Ban Giám đốc công tácquản lý, sử dụng tài sản, nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa đơn vị

 Tính toán, cân đối giá thành, tham mưu cho Ban Giám đốc giá bán các loại sảnphẩm và vật tư tồn kho; đồng thời theo dõi, kiểm tra công nợ

 Quản lý, sử dụng và bảo mật chứng từ, chương trình phần mềm kế toán; quản

lý, báo cáo việc sử dụng hóa đơn

 Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của Xí nghiệp

 Xây dựng kế hoạch nhân sự phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh; thực hiện thủtục điều động, bổ nhiệm, bãi miễn nhân sự theo quyết định của Ban Giám đốc

Trang 24

 Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ và đánh giá cán bộ theo quy định; đào tạo

và tuyển dụng lao động; quản lý hồ sơ của người lao động

 Thực hiện công tác tiền lương, thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm bắt buộc và cácchế độ chính sách khác cho người lao động

1.2.1.4 Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật ( 29 nhân viên)

 Xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sản xuất

 Thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng, quản lý, lưu trữ, bảo quản nguyên liệu,vật tư, hàng hóa, thành phẩm, phương tiện vận chuyển, trang thiết bị theo quy định

 Tìm kiếm, theo dõi sự biến động giá cả, chất lượng vật tư, nguyên vật liệu đểtham mưu Ban Giám đốc lựa chọn nhà cung ứng phù hợp

 Xây dựng, triển khai, hoàn thiện, kiểm tra, giám sát quy trình triển khai sảnxuất và tài liệu liên quan đến sản xuất

 Xây dựng, triển khai, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh các định mức kinh tế - kỹthuật trong sản xuất

 Xây dựng quy trình đơn giá tiền lương sản phẩm công đoạn

 Tham mưu, tư vấn cho Ban Giám đốc trong công tác cải tiến kỹ thuật sản xuất,trang bị máy móc thiết bị, công nghê mới

 Phối hợp với Tổ KCS xây dựng, kiểm tra và giám sát việc thực hiện tiêu chuẩnquản lý chất lượng sản phẩm

 Quản lý tổ mẫu và bộ phận thêu vi tính

1.2.1.5 Tổ Cơ điện ( 6 nhân viên)

 Thực hiện quản lý, điều hành đảm bảo nguồn năng lượng điện, nước phục vụnhu cầu sản xuất của đơn vị

 Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

 Chế tạo các loại cữ gá lắp và nghiên cứu cải tiến kỹ thuật đối với các loại máymóc thiết bị

 Sắp xếp, bố trí, điều chỉnh máy theo quy trình kỹ thuật sản xuất

Trang 25

 Phối hợp với Phòng Kế toán, Tổ chức – Hành chính thực hiện công tác quản lýmáy móc thiết bị theo quy định; thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động –Phòng chống cháy nổ.

1.2.1.6 Bộ phận sản xuất

Bộ phận sản xuất gồm: Xưởng Cắt, Xưởng May và Xưởng Hoàn thành

 Xưởng Cắt:

 Thực hiện công tác cắt và chuẩn bị bán thành phẩm theo quy trình

 Theo dõi, phát hiện, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp xử lí nguyên nhân gâyảnh hưởng đến chất lượng bán thành phẩm, tiến độ sản xuất; nâng cao năng suất vàchất lượng sản phẩm

 Phối hợp với Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật xây dựng, hoàn thiện, triển khai quytrình cắt, chuẩn bị bán thành phẩm; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất

 Xưởng May: gồm 9 Tổ may, từ Tổ 1 đến Tổ 9

 Thực hiện công tác may hoàn chỉnh sản phẩm theo quy trình

 Theo dõi, phát hiện, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp xử lí nguyên nhân gâyảnh hưởng đến chất lượng bán thành phẩm, tiến độ sản xuất; nâng cao năng suất vàchất lượng sản phẩm

 Phối hợp với Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật xây dựng, hoàn thiện, triển khai quytrình may hoàn chỉnh sản phẩm; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất

 Quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả máy móc thiết bị, cữ gá lắp, công cụ, dụng

cụ và tài sản được giao

 Xưởng Hoàn thành:

- Nhận lệnh xuất hàng của các đơn hàng, chuẩn bị đóng gói và theo dõi năng suất

ủi, đóng gói, đóng thùng hàng ngày của các đơn hàng để kịp tiến độ giao hàng

- Phối hợp với Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật xây dựng, hoàn thiện, triển khai quytrình đóng gói, đóng thùng sản phẩm; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong sảnxuất

1.2.1.7 Tổ KCS ( 26 nhân viên)

Trang 26

- Xây dựng, triển khai, giám sát mục tiêu chất lượng và các tiêu chuẩn, biểu mẫuphục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm.

- Xây dựng, hoàn thiện, triển khai và giám sát quy trình chất lượng sản phẩm

- Xây dựng kế hoạch, xác định thực trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cảitiến, nâng cao chất lượng sản phẩm

- Phối hợp với Phòng Kế hoach, Kỹ thuật kiểm tra, điều chỉnh những bất hợp lýgiữa tài liệu kỹ thuật và rập mẫu

1.2.2 Bộ máy tổ chức, quản lý của doanh nghiệp

Bộ máy tổ chức của Xí nghiệp được bố trí theo mô hình trực tuyến đa năng,duy trì chế độ 1 Thủ trưởng, 1 Phó giám đốc phụ trách sản xuất và hệ thống cácphòng ban

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp May Khatoco

Trang 27

1.3 Nguồn lực của công ty

Năng lực sản xuất kinh doanh

 Sản xuất: 1.400.000 sản phẩm/năm (áo sơ mi quy đổi)

 Dây chuyền: 08 chuyền may, mỗi chuyền có 45 lao động

 Quy mô sản xuất: có khả năng cung cấp cho thị trường trong và ngoàinước (Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan, Pháp…) các loại sản phẩm: áo sơ mi nam

nữ, dệt kim, quần âu, quần áo thể thao, Jacket, quần áo trẻ em

1.3.1 Tình hình nhân sự của doanh nghiệp

Bảng 1.3 Cơ cấu trình độ văn hóa, chuyên môn của lao động Xí nghiệp may

Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy:

Trang 28

 Số lao động có trình độ Đại học là 17 người, chiếm 2,46% tổng số lao độngtoàn Xí nghiệp.

 Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp là 28 người, chiếm 4, 06% tổng

lý tốt và được đào tạo bài bản Đây cũng là một trong những xu hướng hiện đại hóatoàn cầu mà mọi doanh nghiệp đang muốn hướng đến

 Còn lại, số lao động phổ thông có tỉ lệ khá cao, chiếm 93,48% trong tổng sốlao động toàn Xí nghiệp với 945 người, đang đảm nhiệm các công việc nhưcắt, may, ủi, xếp thành phẩm, đóng gói hay vận chuyển, chuyên chở hànghóa Đây là nguồn lực không thể thiếu giúp Xí nghiệp tạo ra sản phẩm và lànhững nhân tố quyết định sự vững mạnh của thương hiệu may mặc Khatoco.Những người lao động này đã được đào tạo trước khi đưa vào làm việc hoặc

đã có kinh nghiệm vững vàng trong lĩnh vực may mặc này

Sau đây là biểu đồ thể hiện cơ cấu trình độ lao động của Xí nghiệp mayKhatoco:

Trang 29

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu trình độ lao động của Xí nghiệp May Khatoco năm 2016

Ngoài ra, qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, Xí nghiệp đã xâydựng được đội ngũ công nhân có tay nghề ngày càng được nâng cao thông qua môitrường đào tạo chuyên nghiệp Hiện nay, Xí nghiệp có khoảng 200 lao động cókinh nghiệm từ 10 năm trở lên và số còn lại đang cố gắng làm việc chăm chỉ để trởnên thành thạo với công việc Với sự tận tình chỉ bảo của ban lãnh đạo, cùng sựnhiệt tình giúp đỡ của đồng nghiệp, tạo ra môi trường làm việc than thiện, hòa đồngkhiến mọi công nhân đều muốn gắp bó với nơi này

0 Thấu hiểu cuộc sống của công nhân viên và tạo điều kiện cho tất cả mọitrường có tinh thần làm việc tốt, ban lãnh đạo kết hợp cùng phòng nhân sự đã đưa

ra mức lương thưởng ổn định, hợp lý Tùy vào trình độ hay vào số năm kinh nghiệmlàm việc của mỗi người sẽ nhận được tiền lương tương ứng Thêm vào đó, Xínghiệp cam kết đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ, dulịch hàng năm cũng như thưởng vào các dịp lễ lớn như 30/4 – 1/5, 2/9, Tết dươnglịch, Tết nguyên đán…Hầu hết công nhân viên đều hài lòng với mức quy định trên

và ngày càng có động lực làm việc giúp tăng năng suất

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Được thành lập năm 1994 với tên gọi ban đầu là Xưởng may Khatoco có sốlao động khoảng 100 người – 60 thiết bị may Sau đó, bằng chất lượng sản phẩm và

uy tín của mình, xưởng may ngày càng khẳng định nên đã thu hút các khách hàng,đơn hàng ngày càng tăng về số lượng

Trang 30

Để đáp ứng yêu cầu trên, đơn vị đã liên tục được đầu tư và phát triển Đếnnay, năng lực, qui mô được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

+ Tổng số thiết bị, máy móc: khoảng 550 chiếc, trong đó có các máy được đầu

tư sau đều theo hướng điện tử và tự động

+ Ngoài ra, hệ thống máy wash, thêu vi tính, máy giác sơ đồ vi tính, máy trải vải

tự động được trang bị để đáp ứng yêu cầu đa dạng và khắc khe của khách hàng

và thị trường

+ Định hướng tới của Xí nghiệp là xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và xãhội theo tiêu chuẩn ISO 9000 và SA 8000

Trang 31

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp May Khatoco

2011-2015

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Trang 33

Sau đây là biểu đồ thể hiện doanh thu của Xí nghiệp qua các năm:

0 10,000,000,000

Biểu đồ 1.4 Doanh thu của Xí nghiệp May Khatoco 2011 - 2015

Qua biểu đồ trên, ta thấy :

 Từ năm 2011 đến năm 2012 : doanh thu giảm mạnh từ 39,289,852,727xuống còn 35,009,981,831, tụt giảm 4,279,870,896 ; tương ứng giảm 10,89% so vớinăm trước Sở dĩ doanh thu năm 2012 giảm là do những nguyên nhân sau :

 Thứ nhất : Nguyên nhân khách quan

 Năm 2012, kinh tế - tài chính của Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất

ổn của kinh tế thế giới, do khủng hoảng tài chính và nợ công ở châu Âu chưa đượcgiải quyết.Cộng với việc giá xăng dầu biến động thất thường trong năm, mà đỉnhđiểm là giá dầu thô tháng 3/2012 ở mức 106,23 USD/thùng Suy thoái tại khu vựcđồng Euro cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng, khiếncho hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóadiễn biến phức tạp

Trang 34

 Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấu đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụ hànghóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấu ngânhàng ở mức đáng lo ngại Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừaphải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể Bên cạnh đó, sản phẩm maymặc luôn chịu sự cạnh tranh quyết định giữa các đơn vị trong ngành và tư nhân haymột loạt các khó khăn khác như tỷ giá các đồng tiền mạnh luôn biến động ảnhhưởng đến công tác xuất nhập khẩu…

 Thứ hai : Nguyên nhân chủ quan

 Công ty đã đưa ra nhiều sản phẩm khác nhau nhưng lại chưa đáp ứngđúng thị hiếu của khách hàng, đồng thời chưa triển khai một cách đúng đắn

về chiến lược bán hàng nên sản phẩm còn khá xa lạ với người tiêu dùng

 Vì tình hình xuất khẩu có nhiều biến động, không mấy thuận lợi chocác doanh nghiệp may mặc ở Việt Nam Trong khi đó thì hàng sản xuất ratồn kho khá nhiều, cộng với các chi phí giá vốn và chi phí quản lý doanhnghiệp cao là một trong những nguyên nhân khiến cho lợi nhuận bị giảm sútnhiều đến vậy

 Từ năm 2013 đến năm 2015 : doanh thu tăng dần do nền kinh tế dần dần hồiphục sau cuộc khủng hoảng trước đó và những nổ lực không ngừng nghỉ của cán bộcông nhân viên Xí nghiệp, cụ thể là tăng từ 47,260,180,379 năm 2013 lên52,760,195,807 năm 2014 và tiếp tục tăng 56,567,310,661 năm 2015

1.5 Các hoạt động chức năng của doanh nghiệp

1.5.1 Khâu thu mua nguyên, nhiên, vật liệu

Nguyên phụ liệu dùng cho quá trình sản xuất sản phẩm được chia làm 2 nguồn:

 Do khách hàng cung cấp: vải, nút, keo…

Thông thường, gia công xuất khẩu theo đơn hàng có dạng: Bên A đã kí hợpđồng mua bán hàng hóa với bên C, số lượng là X ngàn sản phẩm thông qua bên B(Xí nghiệp) Có nghĩa là bên B sẽ nhập khẩu nguyên phụ liệu mà bên A giao cho,

Trang 35

sau đó gia công theo yêu cầu và mẫu mã của bên A Cuối cùng bên B sẽ xuất khẩuqua nước thứ 3 của bên C dựa vào hợp đồng đã kí kết giữa bên A và bên C.

 Do Xí nghiệp cung cấp: chỉ, băng keo, thùng…

Đối với những đơn hàng gia công cho các công ty thương mại hay cho cáccửa hàng bày bán, nguyên phụ liệu sẽ nhập từ Nhà máy dệt Tân Tiến trong một quytrình khép kín của các công ty liên kết với nhau, thuộc Tổng công ty Khánh Việt

1.5.2 Quy trình sản xuất như sau:

Đầu tiên, khách hàng gửi mẫu, Xí nghiệp tiến hành may mẫu để khách hàngduyệt Nếu khách hàng đồng ý sẽ cung cấp nguyên phụ liệu để Xí nghiệp tiến hànhcắt, may sản phẩm Để đảm bảo chất lượng sản xuất, nguyên phụ liệu sẽ được kiểmtra trước khi nhập Kho Vật tư cả về số lượng lẫn chất lượng, nếu phát hiện sai sótthông báo ngay cho khách hàng để điều chỉnh

Các công đoạn cắt, may sẽ được tiến hành sau khi đã kiểm tra nguyên phụliệu Vải sẽ được chuyển sang Xưởng Cắt để tiến hành cắt theo số lượng Phòng kỹthuật đã lên sơ đồ và tính toán

Các tổ phó Tổ May sẽ nhận bán thành phẩm sau công đoạn cắt và tiến hànhmay Đồng thời nhận phụ liệu như nút, keo từ Kho Vật tư để hoàn thành sảnphẩm

Sau đó các Tổ May sẽ chuyển thành phẩm đạt chất lượng sang Xưởng Hoànthành để thực hiện công đoạn ủi, gấp xếp, đóng gói …

Trước khi thành phẩm nhập kho hay giao cho khách hàng đều được bộ phậnKCS của Xí nghiệp kiểm tra gắt gao qua 3 lần, từ khi cắt đến khi may xong và saukhi đã được đóng gói

Cuối cùng, thành phẩm sẽ được nhập Kho Thành phẩm trước khi xuất báncho khách hàng

Trang 36

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất của Xí nghiệp

1.5.3 Công tác marketing, bán hàng

1.5.3.1 Nghiên cứu thiết kế sản phẩm

0 Thời trang Khatoco chính thức có mặt trên thị trường năm 2002, với chiếnlược đem đến cho phái mạnh những trang phục công sở không chỉ đẹp mà còn phảithật thoải mái khi làm việc Do có lợi thế chủ động đầu vào từ các đơn vị thànhviên, nguồn vải của Nhà máy dệt Tân Tiến và sản xuất tại Xí nghiệp may Khatoco,thời trang Khatoco nhanh chóng chiếm được cảm tình của khách hàng Tuy nhiên,đặc thù của ngành kinh doanh thời trang luôn vận động và đổi mới, thì việc một sảnphẩm chỉ có một ưu điểm sẽ khó trụ vững trong lòng khách hàng Điều này đã khiếncho ban lãnh đạo và những người làm thương hiệu suy nghĩ, trăn trở Sau nhiềucuộc họp phân tích, nghiên cứu về xu hướng thị trường, Khatoco xác định để có thể

Trang 37

chinh phục được khách hàng thì đầu tiên sản phẩm phải chinh phục được chínhnhững người làm ra nó Và muốn làm được điều đó, bên cạnh chất lượng vải tốt cònphải thường xuyên khảo sát xu hướng thời trang trong và ngoài nước, thiết kế, thửnghiệm các sản phẩm trước khi sản xuất và tung ra thị trường.

1 Từ định hướng đó, Khatoco đã không ngần ngại đầu tư mạnh cho công tácnghiên cứu thị trường cũng như đội ngũ thiết kế Bên cạnh đó, ban lãnh đạo công tycũng tham gia trực tiếp vào nhóm trải nghiệm sản phẩm Từ cấp giám đốc đếntrưởng các phòng ban đều trở thành “người mẫu” thử nghiệm Tùy vào từng thiết

kế, sản phẩm sẽ được mặc đi làm, hội họp hay đi chơi Mỗi “người mẫu” sau mộtthời gian sử dụng sản phẩm sẽ cho kết quả nghiệm thu dựa trên 2 yếu tố chính: bêntrong (mức độ thoải mái, tự tin của người mặc khi sử dụng sản phẩm) và bên ngoài(phản ứng khen, chê của bạn bè, đối tác bên ngoài công ty) Bộ phận nghiên cứu thịtrường và thiết kế sẽ căn cứ trên kết quả nghiên cứu về khách hàng, kết hợp đánhgiá nghiệm thu của những “người mẫu” không chuyên để lựa chọn những thiết kếphù hợp nhất đưa vào sản xuất

2 Với cách làm này, tuy tốn nhiều thời gian và công sức nhưng đảm bảo cácsản phẩm khi đưa ra thị trường đều làm hài lòng khách hàng Điều đó đã đượcchứng minh khi những dòng sản phẩm mới của Khatoco trong thời gian gần đây đã

có sự nâng cấp toàn diện từ nguyên liệu cho đến kiểu dáng, màu sắc, bắt nhịp xuhướng thời trang trong nước và thế giới, được người tiêu dùng đón nhận

3 Với màu sắc đa dạng: gam màu trầm lịch lãm, màu lạnh sang trọng, màusáng năng động, trẻ trung; với thiết kế phong phú: kẻ sọc, ca rô, hoa văn, phối màu,điểm xuyết bằng khuy, măng sét, nút áo khác màu…, những trang phục củaKhatoco không còn bó hẹp nơi công sở mà còn có thể diện tới hội nghị, dự tiệc hoặc

du lịch, đi chơi cuối tuần

4 Những sản phẩm được tạo ra từ cái tâm và nhiệt huyết như vậy sẽ góp phầnđem đến cho đàn ông Việt sự tự tin khi đến công sở và thành công hơn trong sựnghiệp

Trang 38

1.5.3.2 Nghiên cứu thị trường

 Thị trường trong nước

0 Vì sản phẩm may mặc của Xí nghiệp May Khatoco phần lớn là áo sơ mi nam

nữ, quần áo trẻ em, quần âu, áo khoác Jacket với mức giá nằm ở tầm trung bình:350.000-950.000 đồng/sản phẩm, Xí nghiệp cũng đã xác định thị trường tiềm năng

là những khu vực thành phố lớn, tập trung đông dân cư và chủ yếu là công nhânviên chức có thu nhập ổn định Do đó, Tổng công ty Khánh Việt đã cho xây dựnggần 900 cửa hàng trong gần 22 năm qua, phủ khắp toàn quốc, nhưng tập trung chủyếu ở các thành thị-nơi có nhiều khách hàng và nhu cầu lớn: Hà Nội, Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng, Huế, Nha Trang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Bến Tre…

 Thị trường nước ngoài

0 Sau khi gia nhập ASEAN, WTO và gần đây nhất TPP hay FTA, các doanhnghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc nói riêngkhông những có cơ hội rộng mở thị trường, tăng năng lực cạnh tranh, tăng lượng vàmặt hàng xuất khẩu, mà còn được hưởng ưu đãi về thuế giúp giảm bớt phần nào chiphí xuất khẩu và những thủ tục rườm rà khác của hải quan, nhà nước

1 Sau đây là những thị trường tiềm năng rất lớn đối với lĩnh vực xuất khẩuhàng dệt may mà Xí nghiệp May Khatoco đã nghiên cứu, hướng đến và trở thànhđối tác, ký kết các hợp đồng gia công xuất khẩu trong những năm qua:

Thị trường Hoa Kỳ và Bắc Mỹ:

 Mỹ là thị trường khá hấp dẫn, lý tưởng của ngành dệt-may vì dân số

Mỹ khá đông, hiện có 320,09 triệu người (tính đến đầu năm 2015), đa

số sống ở thành thị có mức thu nhập quốc dân cao Do đó người Mỹ

có sức mua lớn và nhu cầu đa dạng Riêng hàng dệt may có tổng kimngạch xuất khẩu gần 9 tỉ đôla Mỹ Tháng 12/2015 Việt Nam đã ký kếtHiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Không chỉ được lợi

từ những ưu đãi vào thị trường Mỹ, ngành dệt mayViệt Nam còn cóthể nắm bắt cơ hội tiến sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu Thuế

Trang 39

xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ sẽ giảm từ 17% hiện nayxuống gần như bằng 0.

 Phải nói rằng, thị trường may mặc Bắc Mỹ là một miếng mồi béo bở,hấp dẫn ngay bởi mức cầu lơn, tính thời trang, mẫu mốt và thị hiếu thểhiện rất rõ phong cách của người Mỹ; đó là sự phong phú và khácbiệt

Thị trường các nước châu Âu (EU):

 Với dân số hơn 500 triệu là nơi tiêu thụ lớn và đa dạng các loại quần

áo Mức tiêu thụ thị trường này là khá cao: 32 kg / người / năm Ởđây, người ta có thấy đủ loại hàng hoá từ các nước như Mỹ, TrungQuốc, Nhật, Hồng Kông, Đài Loan Đây là thị trường xuất khẩu chủyếu của Việt Nam và EU ký hiệp định buôn bán dệt may từ năm 1995trong đó có hạn ngạch gia công thuần tuý (TPP) Có nghĩa là kháchhàng gửi nguyên phụ liệu từ một nước thứ ba thuê gia công tại ViệtNam, sau đó xuất sang EU Còn nếu khách hàng EU gửi nguyên phụliệu từ EU sang gia công tại Việt Nam, sau đó xuất ngược lại sang EUthì không tính vào hạn ngạch Qua 21 năm thực hiện hiệp định buônbán hàng dệt may với EU sản xuất hàng may mặc của Việt Nam sangthị trường này đã có bước tiến vững chắc Thống kê được Hiệp hộiDệt may Việt Nam (VITAS) tổng hợp từ nguồn Eurostat và Trademapcho thấy trong cả năm 2015, hàng dệt may Việt Nam xuất sang EUđạt 3,11 tỉ đô la Mỹ, tăng 5% so với năm trước đó, chiếm 3,45% tổngkim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của thị trường này Việt Nam hiện

là nước xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ sáu vào thị trường EU, xếpsau Trung Quốc, Bangladesh, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ và Campuchia

 Thị trường may mặc EU có tiềm năng và triển vọng rất lớn đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, để có được điều đó, các doanhnghiệp Việt Nam phải tuân thủ những quy định khá nghiêm ngặt khixuất khẩu vào thị trường này như:

Ngày đăng: 17/10/2016, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp May Khatoco - Báo cáo thực tập Chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH tại Xí nghiệp May Khatoco Khánh Hòa của trường ĐH CÔNG NGHIỆP Tp.HCM IUH
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức Xí nghiệp May Khatoco (Trang 27)
Bảng 1.4  Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp May Khatoco - Báo cáo thực tập Chuyên ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH tại Xí nghiệp May Khatoco Khánh Hòa của trường ĐH CÔNG NGHIỆP Tp.HCM IUH
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp May Khatoco (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w