Nguyên liệuChỉ tiêu chất lượng của saccharose dùng sản xuất kẹo Chỉ tiêu Yêu cầu SaccharoseẨm Hàm lượng troĐường kínhChất không tan Độ pHMàu sắc... Nguyên liệuChỉ tiêu chất lượng của sữ
Trang 1Seminar công nghệ chế biến thực phẩm
SẢN XUẤT KẸO MỀM
Trang 2I. Tổng quan
II. Nguyên liệu
III. Quy trình sản xuất
IV. Giải thích quy trình
V. Sản phẩm
VI. Thành tựu công nghệ
Trang 4II Nguyên liệu
Chất béo (dầu mỡ, bơ)
Albumin
Gelatin
Trang 5II Nguyên liệu
Trang 6II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của saccharose dùng sản
xuất kẹo
Chỉ tiêu Yêu cầu
SaccharoseẨm
Hàm lượng troĐường kínhChất không tan
Độ pHMàu sắc
Trang 7II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của sữa đặc dùng sản
NướcChất béoChất khô của sữaSaccharose
Trang 8II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của sữa bột dùng trong sản xuất kẹo
Trang 9II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của bơ dùng để sản
Vàng nhạtKhông có mùi vị lạ
Trang 10II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của bơ cacao dùng trong sản xuất kẹo
Nhiệt độ nóng chảy
Tỉ trọngChiết suất (40oC)Chỉ số iôt
Độ pHMùi vị
32 - 36oC0.945 – 0.9761.4560 – 1.4578
31 - 364.0 – 4.5
Có mùi thơm tự nhiên
Trang 11II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của shortening và
Trang 12II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của albumin
Trang 13II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của gelatin
Chỉ tiêu Yêu cầu
Gelatin 125 Gelatin 250Hàm lượng ẩm
Cảm quan Màu vàng nhạt hoặc không màu, trong
suốt, không mùi vị
Trang 14II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của pectin
Trang 15II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của axit citric
Hàm lượng axit citric
Trang 16II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của axit tactric
Chỉ tiêu Yêu cầu
Trang 17II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của vanilin
Trang 18II Nguyên liệu
Chỉ tiêu chất lượng của chất màu
Trang 19III Quy trình sản xuất
không.
Trang 20Nấu kẹo áp suất thường Tạo bọt
Đánh trộn Làm nguội Cán Tạo hình
Trang 21Nấu kẹo chân không
Gia nhiệt sơ bộ Tạo bọt
Đánh trộn
Làm nguội Cán Tạo hình Gói kẹo
Trang 22IV Giải thích quy trình công nghệ
Trang 23IV Giải thích quy trình công nghệ
1 Ngâm bột lòng trắng trứng
Các biến đổi:
Biến đổi vật lý: thể tích khối bột tăng, nhiệt độ
tăng
Biến đổi hoá lý: tạo gel albumin
Biến đổi hoá học: không đáng kể
Biến đổi sinh học: vi sinh vật phân huỷ albumin
Trang 24IV Giải thích quy trình công nghệ:
Trang 25IV Giải thích quy trình công nghệ
Trang 26IV Giải thích quy trình công nghệ:
2. Tạo bọt:
Cho lượng mật tinh bột vào nồi của máy đánh trộn, rót dung dịch đường đã gia nhiệt vào, cho máy đánh trộn chạy 5 phút với tốc độ trung bình
Sau đó cho dịch albumin đã ngâm sẵn vào, tiếp tục cho máy đánh trộn chạy 15 phút với tốc độ cao, cho đến khi tạo thành xirô albumin có bọt màu trắng
Trang 27IV Giải thích quy trình công nghệ
3. Hòa tan:
Biến đổi vật lý: Nhiệt độ khối dung dịch tăng, tỷ trọng dung dịch tăng
Biến đổi hoá lý:
Sự hoà tan mật tinh bột và đường vào nước
Sự bốc hơi nước
Biến đổi hoá học:
Phản ứng thuỷ phân đường saccharose tạo đường nghịch đảo
Tăng nồng độ chất khô
Trang 28IV Giải thích quy trình công nghệ
3. Hòa tan:
Thiết bị:
Trang 29IV Giải thích quy trình công nghệ
3. Hòa tan:
T hòa tan =106 0 C
t = 9 - 11 phút
Trang 30IV Giải thích quy trình công nghệ
4. Lọc:
Chuẩn bị
Biến đổi vật lí (chủ yếu)
Lưới lọc dùng loại 120 lỗ/ cm2
Trang 31IV Giải thích quy trình công nghệ
Trang 32Quan hệ giữa mức độ gia nhiệt sơ bộ và thời gian nấu kẹo chân không
Mức độ gia nhiệt sơ
bộ của dung dịch đường Hàm lượng chất khô
đưa vào nồi nấu, %
Thời gian nấu kẹo,
phút
Không gia nhiệt sơ
bộ, đưa đi nấu ngay 77 36
Trang 33IV Giải thích quy trình công nghệ
6. Nấu kẹo:
- Nhiệt độ khối kẹo tăng
- Tỷ trọng khối kẹo tăng
- Độ nhớt khối kẹo tăng
Trang 34
IV Giải thích quy trình công nghệ
6. Nấu kẹo:
- Xảy ra phản ứng caramel hóa
- Phản ứng thủy phân saccharose thành đường
nghịch đảo
- Tăng nồng độ chất khô
- Sự bốc hơi nước
- Vi sinh vật bị tiêu diệt.
Trang 35IV Giải thích quy trình công nghệ
Nấu kẹo chân không:
Trang 36IV Giải thích quy trình công nghệ:
Nấu kẹo áp suất thường
Trang 37IV Giải thích quy trình công nghệ:
7. Đánh trộn:
Chế biến
Hoàn thiện
Biến đổi vật lý: nhiệt độ giảm
Biến đổi hóa học: độ ẩm tăng
Trang 38IV Giải thích quy trình công nghệ
7. Đánh trộn:
Thiết bị:
Trang 39IV Giải thích quy trình công nghệ
8. Làm nguội:
Chuẩn bị
Biến đổi vật lí : nhiệt độ khối kẹo giảm, độ nhớt tăng
Biến đổi hóa lí: khối kẹo hút ẩm
Trang 40IV Giải thích quy trình công nghệ
8. Làm nguội:
Thiết bị:
Trang 41IV Giải thích quy trình công nghệ
9 Tạo hình
Mục đích: hoàn thiện
Phương pháp thực hiện: các tấm kẹo sau khi được làm nguội xong được cán thành tấm
phẳng và cắt thành viên theo kích thước quy định
Thông số công nghệ: Nhiệt độ tạo hình
65-70 o C
Trang 42IV Giải thích quy trình công nghệ
9 Tạo hình
Thiết bị:
Trang 43IV Giải thích quy trình công nghệ
Trang 44IV Giải thích quy trình công nghệ
10 Bao gói:
Thiết bị:
Trang 45- Khả năng tự động hoá cao
- Lượng công nhân trực tiếp điều hành thiết bị giảm, chi phí trả lương cho công nhân giảm.
- Chi phí trang thiết bị và mặt bằng cho phân xưởng sản xuất khá cao, cần nguồn vốn đầu tư lớn
- Khả năng tự động hoá không cao.
- Lượng công nhân trực tiếp điều hành thiết bị nhiều hơn, tăng chi phí trả lương cho công nhân.
- Chi phí trang thiết bị sản xuất và mặt bằng cho phân xưởng không cao, không đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn Hiệu suất thu
hồi - Hiệu suất thu hồi sản phẩm cao.- Quá trình gia nhiệt dung dịch đường trong hệ thống
ống xoắn ruột gà sẽ hạn chế hiện tượng sôi trào làm tổn thất dung dịch đường.
- Khả năng truyền nhiệt trong thiết bị gia nhiệt loại ống xoắn ruột gà và trong nồi cô đặc sẽ đồng đều nên không tạo lớp cháy khét cục bộ, hoặc đường bị kết tinh làm tổn thất dung dịch đường
- Hiệu suất thu hồi sản phẩm không cao bằng.
- Quá trình cô đặc dung dịch đường trong nồi cô đặc ở áp suất thường, xuất hiện hiện tượng sôi trào làm tổn thất dung dich đường.
- Khả năng truyền nhiệt trong thiết bị cô đặc ở áp suất thường không hoàn toàn đồng đều nên dễ dàng tạo lớp cháy khét cục bộ bám ở đáy nồi và đường dễ tái kết tinh làm tổn thất dung dịch đường
Trang 46So sánh hai quy trình
Chất lượng sản
phẩm Sản phẩm đạt chất lượng cao về các chỉ tiêu
- Màu của kẹo sáng hơn nên tạo sự hấp dẫn với người tiêu dùng hơn.
- Mùi của kẹo hài hoà do hương liệu
bị mất trong quá trình cô đặc, mùi khét của kẹo ít hơn.
- Vị của kẹo ngọt thanh, ít vị đắng
- Lượng đường bị tái kết tinh ít hơn.
- Kẹo ít bị chảy khi để trong không
khí ẩm
Sản phẩm sẽ đạt chất lượng không cao như cô đặc chân không.
- Màu kẹo sậm hơn
- Kẹo có nhiều mùi cháy khét hơn.
- Vị kẹo đắng hơn.
- Lượng đường bị tái kết tinh nhiều hơn.
- Kẹo bị chảy khi để trong không khí ẩm.
Trang 47V Sản phẩm
Trang 48IV Sản phẩm
Chỉ tiêu hoá học:
Các chỉ tiêu Nước, % 12 - 20 Tổng lượng đường khử 20 - 30 Muối Asen, (mg/ Kg) 1
Muối thiếc, (mg/Kg) 100 Muối đồng, (mg/Kg) 30 Muối nhôm, (mg/Kg) 2.5
Trang 49mặt kẹo nhẵn bóng, không dính giấy
Trang 50hơn 10 2
Trang 52VI Thành tựu công nghệ
Dây chuyền này của hãng sản
xuất kẹo LINHANDLE
Ưu điểm của dây chuyền này so
với dây chuyền sản xuất kẹo truyền
thống là:
Dây chuyền hoàn toàn tự động.
Nấu kẹo ở điều kiện chân không.
Thiết bị nấu kẹo là thiết bị ép đùn.
Máy đóng gói chạy với tốc độ cao, năng suất sản phẩm
Trang 53VI Thành tựu công nghệ
Lượng kẹo thành phẩm 1000 viên /phút