1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam

142 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay nâng cao năng lực thông tin về các Hiệp định Thương mại Tự do FTA, trong đó có TPP cho các doanh nghiệp Việt Nam là một vấn đề mang tính thời sự cao do rất nhiều các nguyên nhân

Trang 1

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 4

LỜI CẢM ƠN 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VÀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) 1

1.1 Khái niệm về truyền thông 1

1.2 Những nội dung cơ bản của công tác truyền thông 4

1.2.1 Khái niệm mô hình truyền thông 4

1.2.2 Mô hình truyền thông Lasswell 4

1.2.3 Mô hình truyền thông Shannon và Weaver 6

1.3 Những yêu cầu cơ bản để đảm bảo hiệu quả truyền thông 7

1.4 Khái niệm và các nội dung chính của Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) 8

1.4.1 Khái niệm 8

1.4.2 Quá trình hình thành 8

1.4.3 Các đặc điểm chính của Hiệp định TPP 9

1.4.4 Các nội dung chính của Hiệp định TPP 10

1.4.5 Các lợi ích và khó khăn do Hiệp định TPP 11

1.5 Sự cần thiết về truyền thông cho các Doanh nghiệp về TPP trong bối cảnh Việt Nam đã ký kết TPP 14

1.6 Cách đánh giá hiệu quả truyền thông cho các Doanh nghiệp về TPP 15

1.7 Một số kinh nghiệm về công tác truyền thông cho các Doanh nghiệp tại các nước trên thế giới 17

1.7.1 Kinh nghiệm ở Hàn Quốc 17

1.7.2 Kinh nghiệm ở Liên Bang Nga 18

Trang 2

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

1.7.3 Kinh nghiệm ở Hoa Kỳ 19

1.8 Kết luận chương 1 21

CHƯƠNG 2 PH N T CH THỰC TR NG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) T I PHÒNG THƯƠNG M I VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (VCCI) 22

2.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) 22

2.1.1 Giới thiệu về VCCI 22

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 26

2.2 Tổ chức hoạt động truyền thông cho các Doanh nghiệp tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hiện nay 29

2.2.1 Các đơn vị thực hiện 30

2.2.2 Cơ sở vật chất, nguồn nhân lực 31

2.2.3 Ngân sách truyền thông 32

2.2.4 Các kênh truyền thông 33

2.2.5 Các hoạt động truyền thông về TPP ở VCCI 33

2.3 Phân tích năng lực thông tin của các Doanh nghiệp Việt Nam về TPP hiện nay 36

2.3.1 Phân tích dữ liệu 38

2.3.2 Tóm tắt kết quả 50

2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác truyền thông cho các doanh nghiệp về TPP tại VCCI 52

2.5 Những tồn tại và các nguyên nhân của hạn chế trong công tác truyền thông cho các Doanh nghiệp về TPP tại VCCI 57

2.5.1 Những tồn tại trong công tác truyền thông về TPP tại VCCI 57

2.5.2 Các nguyên nhân của hạn chế 58

2.6 Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC

Trang 3

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

KINH TẾ CHIẾN LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG T I PHÒNG

THƯƠNG M I VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 62

3.1 Những cơ sở căn cứ xuất phát điểm 62

3.1.1 Chủ trương của Đảng và nhà nước 62

3.1.2 Mục tiêu của công tác tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế của VCCI trong những năm tới 63

3.2 Đề xuất một số giải pháp 64

3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng cổng thông tin điện tử riêng về TPP 65

3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng đường dây nóng hỗ trợ doanh nghiệp về TPP 71

3.2.3 Giải pháp 3: Biên soạn và xuất bản sách, cẩm nang riêng về TPP 77

3.2.4 Giải pháp 4: Tổ chức tập huấn cho doanh nghiệp về TPP 81

3.2.5 Giải pháp 5: Điều tra nhận thức của doanh nghiệp về TPP 85

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 95

Trang 4

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu

và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 5

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức làm nền tảng để nghiên cứu, ứng dụng trong luận văn này cũng như trong hoạt động thực tiễn

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Trần Thị Bích Ngọc thuộc Bộ môn Quản

lý công nghiệp, Viện Kinh tế và Quản lý, Đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Kế tiếp tôi muốn gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo cũng như các cán bộ Phòng ban chức năng tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp thông tin hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù tôi có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu, tìm hiểu Song do đây là vấn đề nghiên cứu mới cũng như trình độ tôi còn hạn chế nên bản luận văn không khỏi có thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thày cô và bạn bè để bản luận văn hoàn thiện hơn

Trang 6

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu,

chữ viết tắt

Cooperation

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu

Á - Thái Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asian

Bộ Thương mại, Công nghiệp

và Năng lượng Hàn Quốc

Index

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương

Trang 7

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

Trang 8

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của VCCI 23

Bảng 2.2 Đơn vị tổ chức hoạt động truyền thông cho doanh nghiệp 30

Bảng 2.3 Số lượng phòng hội trường tổ chức hội thảo, tập huấn 32

Bảng 2.4 Ngân sách hoạt động truyền thông của VCCI năm 2014-2015 33

Bảng 2.5 Các kênh truyền thông cho doanh nghiệp của VCCI 33

Bảng 2.6 Các bài viết về TPP được truyền thông trong giai đoạn 2014-2015 34

Bảng 2.7 Các cuộc hội thảo về TPP tổ chức trong giai đoạn 2014-2015 35

Bảng 2.8 Danh sách diễn giả đã tham gia hội thảo về TPP do VCCI tổ chức 35

Bảng 2.9 Đặc điểm mẫu theo lĩnh vực và loại hình 39

Bảng 2.10 Đặc điểm mẫu theo loại hình và số lao động 40

Bảng 2.11 Tình hình DN biết về TPP theo địa bàn hoạt động 41

Bảng 2.12 Nhận diện thách thức TPP theo loại hình doanh nghiệp 42

Bảng 2.13 Nhận diện cơ hội TPP theo loại hình doanh nghiệp 42

Bảng 2.14 Nhận diện nội dung TPP theo loại hình doanh nghiệp 43

Bảng 2.15 Kênh truyền thông DN tiếp cận TPP và thông tin hội nhập 46

Bảng 2.16 Đánh giá của DN về kênh truyền thông 47

Bảng 2.17 Đánh giá những hạn chế truyền thông TPP hiện nay 48

Bảng 2.18 Mong muốn thay đổi của DN trong truyền thông TPP 49

Bảng 3.1 Ước tính chi phí giải pháp kỹ thuật xây dựng cổng thông tin 70

Bảng 3.2 Ước tính tổng hợp chi phí xây dựng cổng thông tin 2017-2018 70

Bảng 3.3 Danh sách chuyên gia tham gia các hoạt động truyền thông về TPP 72

Bảng 3.4 Ước tính chi phí giải pháp kỹ thuật xây dựng đường dây nóng 76

Bảng 3.5 Ước tính tổng chi phí xây dựng đường dây nóng 2017-2018 77

Bảng 3.6 Ước tính tổng chi phí biên soạn xuất bản sách, cẩm nang 2017-2018 80

Bảng 3.7 Ước tính tổng chi phí tổ chức lớp tập huấn 2017-2018 84

Bảng 3.8 Ước tính tổng chi phí tổ chức điều tra nhận thức 2017-2018 87 Bảng 3.9 Tổng chi phí các biện pháp tăng cường truyền thông về TPP 2017-2018 88

Trang 9

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Mô hình truyền thông Lasswell 5

Hình 1.2 Mô hình truyền thông Shannon và Weaver 6

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức VCCI 28

Hình 2.2 Đặc điểm mẫu theo loại hình doanh nghiệp 39

Hình 2.3 Đặc điểm mẫu theo lĩnh vực 39

Hình 2.4 Đặc điểm mẫu theo số lao động 40

Hình 2.5 Tình hình DN biết về TPP theo địa bàn hoạt động 41

Hình 2.6 Tình hình nhận biết điều khoản cụ thể của TPP 41

Hình 2.7 Nhận định tác động TPP tới DN 44

Hình 2.8 Sự sẵn sàng hội nhập TPP của DN 45

Hình 2.9 Tình hình điều chỉnh trong chiến lược kinh doanh để hội nhập TPP 45

Hình 2.10 Kênh truyền thông DN tiếp cận TPP và thông tin hội nhập 46

Hình 2.11 Đánh giá những hạn chế truyền thông TPP hiện nay 48

Hình 2.12 Mong muốn thay đổi của DN trong truyền thông TPP 49

Trang 10

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Ngày 4/2/2016 vừa qua nước ta đã chính thức đặt bút ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) tại New Zealand Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (tiếng Anh: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement - viết tắt TPP) là một hiệp định/thỏa thuận thương mại tự do được ký kết giữa 12 nước: Australia, Brunei, Chile, Malaysia, Mexico, New Zealand, Canada, Peru, Singapore, Việt Nam, Mỹ và Nhật Bản với mục đích hội nhập nền kinh tế thuộc khu vực châu Á-Thái Bình Dương

Hiệp định TPP được coi là một thỏa thuận của thế kỷ 21, tạo ra một tiêu chuẩn mới cho thương mại toàn cầu để giải quyết những vấn đề của thời đại mới Vì vậy đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân nước ta sẽ cần phải được xốc lại để vươn tới những chuẩn mực toàn cầu, tiến tới có thể cạnh tranh thắng lợi Cụ thể cộng đồng doanh nghiệp cần phải nắm vững thông tin hội nhập để phân tích tác động của tiến trình hội nhập đối với doanh nghiệp và sản phẩm của mình Và từ đó, mỗi doanh nghiệp phải chuẩn bị cho mình một kế hoạch hành động chủ động và tích cực trên các phương diện: định hướng thị trường, đối tác, đổi mới phương thức sản xuất và quản trị gắn với thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và chú trọng nền tảng văn hóa kinh doanh Việc này đối với nhiều doanh nghiệp là cuộc lột xác thực sự, mất rất nhiều thời gian và chi phí Nhưng để kịp hội nhập không bị tụt hậu thì doanh nghiệp Việt Nam sẽ không có sự lựa chọn nào khác

Hiện nay nâng cao năng lực thông tin về các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), trong đó có TPP cho các doanh nghiệp Việt Nam là một vấn đề mang tính thời sự cao do rất nhiều các nguyên nhân như sự chậm trễ và lúng túng từ phía cơ quan truyền thông nhà nước cũng như từ sự thụ động và yếu kém trong năng lực tiếp cận thông tin của các doanh nghiệp Xuất phát từ tình hình thực tế trên và do

hiện nay tác giả đang công tác tại VCCI nên tác giả quyết định chọn đề tài :“Một số

giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp Việt Nam về Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) tại Phòng

Trang 11

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

Thương mại và Công nghiệp Việt Nam” Đây cũng là một trong những nhiệm vụ

quan trọng mà chính phủ giao cho VCCI trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp về Hiệp định TPP tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn là thực trạng công tác truyền thông cho doanh nghiệp về TPP tại VCCI cho đến năm 2015 Giải pháp được xem xét từ 2017-2018, đây là giai đoạn chuẩn bị để Hiệp định TPP chính thức có hiệu lực

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để tìm hiểu, đánh giá và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu:

- Phương pháp tiếp cận hệ thống để phân tích toàn bộ công tác truyền thông cho doanh nghiệp về TPP tại VCCI

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng các tư liệu liên quan đã có trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động truyền thông cho doanh nghiệp về TPP để làm luận cứ thống nhất cho các nhận định, đánh giá…

- Phương pháp điều tra xã hội học và sử dụng phương pháp phân tích thống kê (sử dụng công cụ SPSS để xử lý số liệu)

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công tác truyền thông cho các doanh nghiệp và

Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác truyền thông cho các doanh nghiệp

về Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Trang 12

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông về

Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Trang 13

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

xã hội Hoạt động giao tiếp ấy chính là truyền thông

Truyền thông là sự trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau [7]

Còn theo Từ điển bách khoa trực tuyến Wikipedia thì Truyền thông (từ commūnicāre Latin, có nghĩa là "chia sẻ" ) là hoạt động có mục đích trao đổi thông tin giữa hai hoặc nhiều người tham gia để truyền tải hoặc nhận được thông tin có ý nghĩa thông qua một hệ thống chia sẻ các dấu hiệu và các quy tắc ký hiệu Các bước

cơ bản của truyền thông gồm: sự hình thành mục đích truyền thông, nội dung thông điệp, mã hóa thông điệp, truyền tín hiệu, tiếp nhận tín hiệu, giải mã thông điệp và cuối cùng là sự giải thích thông điệp bởi người nhận [37]

Tóm lại có thể hiểu, truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái

độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng xã hội [4,13] Cách hiểu này muốn nhấn mạnh truyền thông là quá trình liên tục chứ không phải một việc nhất thời trong khuôn khổ thời gian hạn hẹp, và kết quả của truyền thông sẽ không chỉ dừng ở “sự hiểu biết lẫn nhau” giữa các thực thể tham gia quá trình truyền thông mà còn tiến tới “sự thay đổi trong hành động và nhận thức” Sự thay đổi này phải phù hợp với nhu cầu phát triển của đối tượng Cụ thể nếu áp dụng trong truyền thông cho doanh nghiệp thì nếu truyền thông không gắn với nhu cầu

Trang 14

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

2

của doanh nghiệp thì sẽ không đạt hiệu quả

Như vậy về bản chất, truyền thông là quá trình chia sẻ, trao đổi hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tượng truyền thông Quá trình chia

sẻ, trao đổi hai chiều ấy có thể được hình dung qua nguyên tắc bình thông nhau Khi

có sự chênh lệch trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông gắn với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động truyền thông diễn ra Quá trình truyền thông vì vậy có thể chỉ kết thúc khi đã đạt được sự cân bằng trong nhận thức, hiểu biết,… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông Vậy có thể nói mục đích của việc truyền thông cho doanh nghiệp chính là nhằm thay đổi thái độ, nhận thức hành

vi của doanh nghiệp

Các yếu tố cơ bản của quá trình truyền thông là: nguồn, thông điệp, kênh truyền thông, người nhận, phản hồi và nhiễu

 Nguồn là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông, mang nội dung thông tin trao đổi với người hay nhóm người khác

 Thông điệp chính là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát tới đối tượng tiếp nhận

 Kênh truyền thông là các phương tiện, con đường, cách thức chuyển tải thông điệp từ nguồn tới đối tượng tiếp nhận

 Người nhận là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông

 Phản hồi là thông tin ngược, là dòng chảy của thông điệp từ người nhận trở về nguồn phát Đây là thước đo hiệu quả của quá trình truyền thông

 Nhiễu là yếu tố gây sai lệch thông tin, thường không được dự tính trước trong quá trình truyền thông, ví dụ như tiếng ồn, tin đồn, sai sót kỹ thuật,…

Bên cạnh các yếu tố chính như trên, hiệu lực và hiệu quả của quá trình truyền thông cũng là những điểm quan trọng cần chú ý Hiệu lực có thể hiểu là khả năng gây ra và thu hút sự chú ý cho công chúng – nhóm đối tượng truyền thông Hiệu quả là những hiệu ứng xã hội và nhận thức, thái độ và hành vi của công chúng – nhóm đối tượng do truyền thông tạo ra, phù hợp với mong đợi của nhà truyền thông Hiệu lực và hiệu quả có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với nhau [4,14]

Trang 15

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

3

Truyền thông có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn đề của đời sống xã hội Truyền thông góp phần tuyên truyền đường lối, chính sách của Nhà nước, xây dựng hình ảnh về đất nước con người, cung cấp thông tin nhanh nhất trên thế giới và trong nước, phổ biến kiến thức, giáo dục, Vai trò của truyền thông vô cùng quan trọng Riêng trong lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp, truyền thông có tác động lớn đến các nhóm đối tượng lớn như:

- Đối với cơ quan chính quyền: giúp các cơ quan nhà nước đưa thông tin về các

chính sách kinh tế, văn hóa xã hội, luật pháp đến doanh nghiệp và người dân; thăm dò lấy ý kiến của dư luận trước khi ban hành các văn bản pháp luật, điều chỉnh các chính sách quản lý của mình và tạo ra sự đồng thuận cao trong doanh nghiệp và người dân Truyền thông làm cho chính sách của Nhà nước, những người thừa hành pháp luật được minh bạch hơn thông qua thông tin phản biện của các chuyên gia và các đối tượng trong xã hội;

- Đối với công chúng: giúp cho người dân cập nhật thông tin kinh tế văn hóa xã

hội, pháp luật trong và ngoài nước; giải trí và học tập, Truyền thông ủng hộ cái đẹp và bài trừ cái xấu, giúp cho doanh nghiệp, người tiêu dùng phản hồi, nói lên tiếng nói của mình, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của mình;

- Đối với nền kinh tế: truyền thông giúp doanh nghiệp tìm hiểu mọi thông tin liên

quan đến các thị trường, quảng bá sản phẩm và dịch vụ cho người sử dụng; góp phần tạo ra nhu cầu tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ, giúp các doanh nghiệp tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người, phát triển nền kinh tế Truyền thông cũng là một ngành kinh tế quan trọng của một quốc gia, giải quyết công ăn việc làm và tạo ra giá trị cho nền kinh tế, là công cụ giúp cho người tiêu dùng phản ánh về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của các nhà sản xuất [30]

Truyền thông là sản phẩm của xã hội con người, là yếu tố động lực kích thích sự phát triển của xã hội Ngày nay, xã hội loài người không ngừng phát triển, đời sống của người dân không ngừng được nâng cao, đòi hỏi vai trò ngày một lớn hơn nữa của truyền thông trong việc cung cấp thông tin Có thể nói truyền thông ngày càng có vai trò to lớn trong xã hội, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống con người

Trang 16

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

4

1.2 Những nội dung cơ bản của công tác truyền thông

Dựa theo mô hình truyền thông chúng ta sẽ hình dung được cơ bản của công tác truyền thông Có thể nói việc xác định mô hình truyền thông phù hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi chiến dịch truyền thông bởi nó sẽ quyết định phương hướng và cách thức tiếp cận đối tượng

1.2.1 Khái niệm mô hình truyền thông

Mô hình truyền thông là những bản vẽ, các bảng, biểu đồ, lược đồ, sơ đồ, các hình tượng…được sử dụng để quy những ý kiến phức tạp về cách biểu đạt mang tính chất đồ họa, từ đó cho phép chúng ta có cách nhìn nhận sâu sắc hơn, ở nhiều góc độ khác nhau với một khái niệm rất phức tạp: truyền thông” [4,25]

Mô hình truyền thông là lý thuyết được mã hóa thành các bảng, biểu, sơ đồ

để thực hiện một chiến dịch truyền thông trong thực tế Trong một chiến dịch truyền thông có rất nhiều thành tố tham gia và có sự tác động qua lại lẫn nhau Do đó cần phải sắp xếp các thành tố đó một cách khoa học logic để chúng ta có thể hình dung tổng quát cả quá trình truyền thông

Những người làm công tác truyền thông cần phải nghiên cứu, đánh giá được

ý nghĩa của từng thành tố trong mô hình truyền thông, từ đó tìm ra phương pháp, cách thức tác động hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả công tác truyền thông

Trong các mô hình truyền thông trên thế giới có hai mô hình tiêu biểu đại diện cho từng thời kì phát triển của truyền thông Đó là mô hình truyền thông một chiều của Nhà xã hội học người Mỹ Harold Lasswell, mô hình phù hợp với điều kiện lịch sử khi phương tiện truyền thông không có khả năng thiết lập kênh phản hồi trực tiếp Và mô hình thứ hai là mô hình truyền thông hai chiều của Claude Shannon, mô hình ra đời khi các phương tiện, cách thức mới cho phép thiết lập quan hệ hai chiều liên tục trực tiếp giữa nguồn phát thông điệp và đối tượng tiếp nhận

1.2.2 Mô hình truyền thông Lasswell

Mô hình truyền thông một chiều của Lasswell do Nhà xã hội học Mỹ - ông

Trang 17

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

5

Lasswell đưa ra từ năm 1948 (Hình 1.1) Ta có thể tóm tắt mô hình truyền thông Lasswell qua 5 câu hỏi “Ai nói? Nói thông điệp gì? Bằng kênh nào? Cho ai? Hiệu quả như thế nào?”

Hình 1.1 Mô hình truyền thông Lasswell

(Nguồn: Lasswell Harold,1948, tr 37)

Trong đó:

- Nguồn phát: người gửi hay nguồn gốc thông điệp

- Thông điệp: ý kiến, cảm xúc, suy nghĩ, thái độ…được truyền đi

- Kênh truyền thông: phương tiện nhờ đó các thông điệp được chuyển đi từ nguồn đến người nhận

- Người nhận: là một nhóm người (đối tượng) mà thông điệp hướng tới

- Hiệu quả: Kết quả thu được của quá trình truyền thông

Đây là mô hình truyền thông đơn giản, song rất thuận lợi khi cần truyền tải những thông tin khẩn cấp, không có nhiều thời gian để nhận phản hồi hoặc những thông tin mà ý kiến phản hồi của người nhận không nhiều, không quan trọng Chẳng hạn khi dịch cúm gia cầm bùng phát, muốn gửi thông điệp cho các cơ sở sản xuất hoặc người nông dân không ăn thịt gia cầm bệnh, tích cực tiêm phòng thì có thể sử dụng đài truyền thanh địa phương để truyền thông điệp một cách nhanh nhất đến người nông dân

Tuy nhiên trong đa số các chiến dịch truyền thông thì thông tin phản hồi từ đối tượng tiếp nhận là một phần rất quan trọng nhưng lại chưa được đề cập tới trong

mô hình này Sử dụng mô hình Lasswell, người làm công tác truyền thông chỉ quan tâm tới cái mình muốn, áp đặt ý muốn của mình lên công chúng còn công chúng chỉ đóng vai trò tiếp nhận thông tin một cách thụ động Hạn chế này của mô hình truyền

Trang 18

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

6

thông Lasswell đã được mô hình Shannon và Weaver khắc phục và hoàn thiện năm

1949

1.2.3 Mô hình truyền thông Shannon và Weaver

Theo các nhà nghiên cứu học thuật thì định nghĩa truyền thông qua mô hình giao tiếp giữa người gửi và người nhận được phát triển bởi Shannon và Weaver khi

họ nghiên cứu về học thuyết thông tin Mô hình này thể hiện rõ đặc điểm của truyền thông là một quy trình hệ thống bao gồm các thành phần: người gửi, thông điệp, truyền tải, kênh truyền thông, tiếp nhận, người nhận và nhiễu [13] (Hình 1.2)

Mô hình truyền thông của Shannon và Weaver được dùng phổ biến vì đây là

mô hình khái quát, tổng hợp Thông tin có thể được mã hóa trước khi đưa lên phương tiện truyền thông Người nhận sẽ giải mã những thông tin đã được mã hóa

Tuy nhiên trong thực tế có thể sẽ có sự sai lệch sau 2 lần mã hóa và giải mã Trong

mô hình này thể hiện rất rõ tính tương tác hai chiều giữa chủ thể truyền thông và đối tượng tiếp nhận, tạo ra sự bình đẳng trong quá trình truyền thông Người nhận

thông điệp cũng có thể trở thành nguồn phát nếu họ muốn Và nhờ ý kiến phản hồi của người nhận mà các nhà truyền thông có cơ sở để điều chỉnh hoạt động truyền thông cho phù hợp

Hình 1.2 Mô hình truyền thông Shannon và Weaver

(Nguồn:U.S.Congress, Office of Technology Assessment,1995, tr 77)

Trang 19

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

7

Trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra các mô hình truyền thông như: David Berlo, Charles Osgood và Wilbur Schramm, Kinkaid, Phillip Kotler,… Trong luận văn này sẽ sử dụng mô hình của Shannon và Weaver vì nó tương đối đơn giản nhưng vẫn cung cấp đủ nội dung của một mô hình truyền thông phù hợp với đề tài nghiên cứu

Việc vận dụng mô hình vào việc truyền thông cho doanh nghiệp sẽ có những đặc thù riêng Nội dung cơ bản của công tác truyền thông có thể nói tóm tắt là:

Người gửi phải lựa chọn nguồn thông tin để mã hóa, biến nó thành thông điệp để thông qua phương tiện truyền thông truyền đến doanh nghiệp Doanh nghiệp tiếp

nhận giải mã thông điệp và có phản hồi lại kết quả cho người gửi

1.3 Những yêu cầu cơ bản để đảm bảo hiệu quả truyền thông

Mô hình Shannon và Weaver nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong hệ thống truyền thông có hiệu quả Người gửi phải truyền đạt thông tin đến công chúng mục tiêu và định rõ xem mình muốn có những phản ứng đáp lại nào từ phía công chúng Họ phải mã hóa thông điệp của mình theo cách có tính đến quá trình giải mã thông điệp thông thường của công chúng mục tiêu Người gửi phải lựa chọn những phương tiện truyền thông thích hợp và phải thiết kế những kênh thông tin phản hồi

để có thể biết phản ứng đáp lại của người nhận đối với thông điệp đó

Để đảm bảo việc truyền thông có hiệu quả, quá trình mã hóa của người gửi phải khớp với quá trình giải mã của người nhận Thông điệp về cơ bản phải là những tín hiệu quen thuộc đối với người nhận thì thông điệp đó mới có hiệu quả Điều này đòi hỏi những người truyền đạt thông tin từ một nhóm xã hội (ví dụ Cơ quan quản lý nhà nước, Tổ chức Xúc tiến thương mại) phải am hiểu những đặc điểm và thói quen của một nhóm xã hội khác (ví dụ những doanh nghiệp) trong cách tiếp nhận, tư duy và đáp ứng trước những thông tin gửi đến cho họ

Để đảm bảo hiệu quả truyền thông thì quá trình tổ chức và thực hiện chiến dịch truyền thông phải thực hiện đủ đầy đủ các bước Quy trình tổ chức chiến dịch truyền thông như một chu trình truyền thông với 5 bước, 1 khâu liên kết chặt chẽ Chu trình này không có điểm đầu và điểm cuối mà các yếu tố liên hoàn với nhau

Trang 20

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

8

bao gồm 5 bước: Nghiên cứu ban đầu về công chúng – nhóm đối tượng; Thiết kế thông điệp; Lựa chọn kênh truyền thông, chuẩn bị tài liệu; Thực hiện chiến dịch truyền thông; Nghiên cứu đánh giá phản hồi Các bước này đều chịu sự tác động của một khâu xuyên suốt là “Kiểm tra, giám sát, đánh giá, động viên” [4,124]

1.4 Khái niệm và các nội dung chính của Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)

1.4.1 Khái niệm

Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (tiếng Anh: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement - viết tắt TPP) là một hiệp định/thỏa thuận thương mại tự do được ký kết giữa 12 nước với mục đích hội nhập các nền kinh tế thuộc khu vực châu Á-Thái Bình Dương [38]

Trước đây, TPP được biết đến với tên tiếng Anh là Pacific Three Closer Economic Partnership (P3-CEP) và được tổng thống Chile Ricardo Lagos, thủ tướng Singapore Goh Chok Tong và thủ tướng New Zealand Helen Clark đưa ra thảo luận tại một cuộc họp các nhà lãnh đạo của APEC diễn ra tại Los Cabos, Mexico Brunei nhanh chóng tham gia đàm phán ở vòng 5 vào tháng 04 năm 2005 Sau vòng đàm phán này, hiệp định lấy tên là Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPSEP hoặc P4)

Trang 21

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

9

Mục tiêu ban đầu của Hiệp định là giảm 90% các loại thuế xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên trước ngày 01 tháng 01, 2006 và cắt giảm bằng không tới năm 2015 Đây là một thỏa thuận toàn diện bao quát tất cả các khía cạnh chính của một hiệp định thương mại tự do, bao gồm trao đổi hàng hóa, các quy định về xuất

xứ, can thiệp, rào cản kỹ thuật, trao đổi dịch vụ, vấn đề sở hữu trí tuệ, các chính sách của chính quyền

Tiến trình đàm phán cho hiệp định bị đình hoãn nhiều lần do thiếu tiếng nói chung xoay quanh nhiều vấn đề như: giảm thuế xuất-nhập khẩu, bảo trợ hàng hóa nội địa, quyền sở hữu trí tuệ…Đến ngày 5/10/2015 tại Atlanta (Hoa Kỳ) tiến trình đàm phán hiệp định đã kết thúc thành công Và cuối cùng vào ngày 4/2/2016 đại diện Việt Nam đặt bút ký Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (TPP) tại Auckland (New Zealand) Hiệp định TPP dự kiến trải qua quá trình phê duyệt của Quốc hội các nước tham gia từ 18-24 tháng trước khi chính thức bắt đầu có hiệu lực

1.4.3 Các đặc điểm chính của Hiệp định TPP

Theo “Bản tóm tắt hiệp định” do Bộ Công Thương công bố thì có 5 đặc điểm chính làm TPP trở thành một hiệp định mang tính bước ngoặt của thế kỷ 21, tạo ra một tiêu chuẩn mới cho thương mại toàn cầu trong khi vẫn đề cập tới các vấn đề mang tính thế hệ mới Các đặc điểm đó bao gồm:

 Tiếp cận thị trường một cách toàn diện Hiệp định TPP cắt giảm thuế

quan và các hàng rào phi thuế về căn bản đối với tất cả thương mại hàng hóa và dịch vụ và điều chỉnh toàn bộ các lĩnh vực về thương mại trong đó

có thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nhằm tạo ra các cơ hội và lợi ích mới cho doanh nghiệp, người lao động và người tiêu dùng của các nước thành viên

 Tiếp cận mang tính khu vực trong việc đưa ra các cam kết Hiệp định

TPP tạo thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và dây chuyền cung ứng, cũng như thương mại không gián đoạn, đẩy mạnh tính hiệu quả và hỗ trợ thực hiện mục tiêu về tạo việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy các nỗ lực

Trang 22

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

10

bảo tồn và tạo thuận lợi cho việc hội nhập qua biên giới cũng như mở cửa thị trường trong nước

 Giải quyết các thách thức mới đối với thương mại Hiệp định TPP thúc đẩy

việc đổi mới, năng suất và tính cạnh tranh thông qua việc giải quyết các vấn

đề mới, trong đó bao gồm việc phát triển nền kinh tế số và vai trò ngày càng tăng của các doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế toàn cầu

 Bao hàm toàn bộ các yếu tố liên quan đến thương mại Hiệp định TPP bao

gồm các yếu tố mới được đưa ra để bảo đảm rằng các nền kinh tế ở tất cả các cấp độ phát triển và doanh nghiệp thuộc mọi quy mô đều có thể hưởng lợi từ thương mại Hiệp định bao gồm các cam kết nhằm giúp đỡ các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiểu rõ về Hiệp định, tận dụng được những cơ hội mà Hiệp định mang lại và nêu lên những thách thức đáng chú ý tới chính phủ các nước thành viên Hiệp định cũng bao gồm những cam kết cụ thể về phát triển và nâng cao năng lực thương mại để đảm bảo rằng tất cả các Bên đều có thể đáp ứng được những cam kết trong Hiệp định và tận dụng được đầy đủ những lợi ích của Hiệp định

 Nền tảng cho hội nhập khu vực Hiệp định TPP được ra đời để tạo ra nền

tảng cho việc hội nhập kinh tế khu vực và được xây dựng để bao hàm cả những nền kinh tế khác xuyên khu vực châu Á – Thái Bình Dương [41]

1.4.4 Các nội dung chính của Hiệp định TPP

Theo báo cáo tóm tắt về Hiệp định TPP của Bộ Công thương thì các nội

dung chính của của TPP bao gồm:

- Quy định và định nghĩa chung

- Nguyên tắc đối xử quốc gia và việc tiếp cận thị trường hàng hóa

- Quy tắc xuất xứ và thủ tục về xuất xứ

- Hàng dệt may

- Quản lý hải quan và tạo thuận lợi trong thương mại

- Biện pháp phòng vệ thương mại

- Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch

Trang 23

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

- Hợp tác và nâng cao năng lực

- Năng lực cạnh tranh và tạo thuận lợi trong kinh doanh

- Giải quyết tranh chấp

- Trường hợp ngoại lệ và quy định chung

- Điều khoản thi hành [41]

1.4.5 Các lợi ích và khó khăn do Hiệp định TPP

Những lợi ích và khó khăn mà Việt Nam sẽ gặp phải cụ thể là:

 Về lợi ích

- Một là, trong một sân chơi mới với tầm cao nhất có thể đến nay, Việt Nam sẽ là bạn hàng ngang bằng với các quốc gia hùng mạnh nhất về kinh tế Đồng thời với việc này, các lợi ích kinh tế của Việt Nam sẽ được hậu thuẫn bởi các lợi ích

Trang 24

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

12

của các cường quốc kinh tế Do đó, Việt Nam sẽ không bị ép trong các quan hệ kinh tế quốc tế khác Trong giai đoạn đầu thực hiện TPP, đây là lớn thế rất lớn của Việt Nam

- Hai là, một luồng vốn lớn sẽ vận hành vào Việt Nam cùng với việc các nhà đầu

tư sẽ đầu tư vào Việt nam để khai thác lợi thế nội khối với các ưu đãi quá lớn

Vì vậy, kinh tế Việt Nam sẽ bước vào một chu kỳ tăng đầu tư, kế đó là tăng trưởng kinh tế sẽ được thúc đẩy Luồng vốn này không chỉ đơn thuần là đầu tư khai thác thị trường mà còn là đầu tư để khai thác lợi thế của sản phẩm có nguồn gốc từ các thành viên nội khối Đây là một thuận lợi cơ bản của Việt Nam trong bối cảnh TPP đi vào thực hiện

- Ba là, dệt may, thủy sản của Việt Nam sẽ có bước phát triển mới Việc kí kết TPP đi kèm với giảm thuế Dệt may, thủy sản của Việt Nam vốn đã có những lợi thế nay càng có lợi thế hơn Vì vậy, sẽ có bước phát triển mới Nhất là, trong bối cảnh thủy sản Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn về thị trường, đây sẽ là một cơ hội lớn Với lợi thế này, nếu tận dụng được, sẽ là một đột phá xuất khẩu cho kinh tế Việt Nam Bài học tăng trưởng dệt may và nuôi trồng, chế biến thủy hải sản khi gia nhập WTO đã cho thấy điều này

- Bốn là, cùng với việc kí kết TPP, hai nước Nam Mỹ là Chi lê và Peru là hai thành viên của TPP, Việt Nam sẽ có cơ hội mới trong việc tiếp cận thị trường Nam Mỹ Cho đến nay, sản phẩm xuất khẩu của Việt nam vào thị trường Nam

Mỹ chưa nhiều và chưa thông thạo thị trường này Cùng với việc hai nước Nam

Mỹ tham gia vào TPP, Việt Nam sẽ đứng trước cơ hội tăng cường xuất khẩu vào hai thị trường này Từ đó, tăng cường xuất khẩu vào thị trường Nam Mỹ Đây là một cánh cửa đến một vùng đất mới

- Năm là, việc TPP được kí kết, các nước quan sát viên sẽ nhanh chóng đàm phán để gia nhập TPP Việt Nam là thành viên trong nhóm đầu tiên, sẽ được lợi thế của người đi trước trong đàm phán với các nước tham gia sau Trước đây, Việt Nam chưa khi nào có lợi thế của người đi trước (từ ASEAN, APEC, WTO) Vì vậy, với việc gia nhập TPP với vị thế của những thành viên đầu tiên,

Trang 25

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

- Hai là, nâng cao năng lực cạnh tranh để đối mặt với sức ép cạnh tranh gia nhập TPP Về tổng thể, Việt Nam là thành viên có trình độ phát triển kinh tế và năng lực cạnh tranh thấp so với các thành viên khác Vì vậy, việc mở ra cơ hội cũng đồng thời với mở ra thách thức cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp của các quốc gia thành viên khác Sức ép này không chỉ trên thị trường của các nước đó mà ngay tại thị trường Việt Nam Một số ngành hàng, sản phẩm (chẳng hạn ngành chăn nuôi) sẽ đối mặt với sức ép cạnh tranh lớn Tuy nhiên, cơ chế thị trường và năng lực tiềm ẩn sẽ tạo ra lối đi cho những doanh nghiệp và ngành hàng này

- Ba là, sức ép về khả năng hấp thụ đầu tư và thương mại trong bối cảnh mới Một luồng vốn đầu tư và hàng hóa mới sẽ vận hành vào nền kinh tế Việt Nam Làm thế nào để hấp thụ được luồng vốn và hàng hóa này mà không bị vấp phải hội chứng vốn ngoài chèn ép vốn nội trong đầu tư và hàng hóa ngoại chèn ép hàng hóa nội trên chính địa bàn Việt Nam Bài học gia nhập WTO những năm 2006-

2008 là hữu ích trong tình huống mới

- Bốn là, liệu Việt Nam có giải quyết được vấn đề xuất xứ hàng hóa nội khối để đáp ứng được yêu cầu TPP? Đây là thách thức rất lớn do trong quan hệ kinh tế Việt Nam hiện nay, tỷ lệ hàng hóa không có xuất xứ nội khối, về cơ bản, là khá cao Để có thể giải quyết được vấn đề này đòi hỏi không chỉ các doanh nghiệp

mà còn cả tất cả các bên phải thực thi rất nhiều nội dung có liên quan với các bên để đạt được vấn đề này

Trang 26

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

14

- Năm là, cần giải quyết được vấn đề về tinh thần làm chủ thị trường Sân chơi mới, rộng lớn hơn, mạnh mẽ hơn, yêu cầu cao hơn nên cần tinh thần, nhất là tinh thần doanh nhân, lớn hơn Để có thể làm chủ được cuộc chơi với các bạn hàng, các đối thủ, về cơ bản thị trường hơn, các doanh nhân, các nhà quản lý cần có tinh thần chủ động hơn, thị trường hơn và dấn thân hơn Đây không đơn giản là lời nói, đây cần những việc làm, những thực thi cao hơn [15]

1.5 Sự cần thiết về truyền thông cho các Doanh nghiệp về TPP trong bối cảnh Việt Nam đã ký kết TPP

Trong bối cảnh Việt Nam đã hoàn thành kí kết Hiệp định TPP thì việc truyền thông về nội dung Hiệp định, những phân tích chuyên sâu về lợi ích, khó khăn …là hết sức cấp thiết Để có thể cạnh tranh được với hàng hóa các nước sau khi Hiệp định TPP có hiệu lực, trước tiên và trên hết doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về TPP để xem lợi ích mà mình tìm kiếm nằm ở đâu, thách thức ở đâu, điều kiện của chúng là

gì, để từ đó xác định xem mình phải chuẩn bị gì để đáp ứng điều kiện hay hóa giải những thách thức Ví dụ với doanh nghiệp xuất khẩu, sẽ phải xem dòng thuế nào được loại bỏ vào thị trường nào, quy tắc xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế là gì Với doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nội địa, sẽ phải tìm kiếm xem sản phẩm tương tự của mình từ các nước TPP khi nào thì được Việt Nam miễn thuế, lộ trình

là thế nào để điều chỉnh sản xuất cho hợp lý…

Thực trạng ở nước ta hiện nay khá nhiều doanh nghiệp chưa biết hoặc biết còn mù mờ các vấn đề liên quan đến Hiệp định TPP Cụ thể theo bà Phạm Thị Thu Hằng, Tổng Thư ký Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), cho biết theo khảo sát của VCCI thì có rất nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức được cơ hội, thách thức mà các FTA mang lại Gần 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa nghe tới TPP [26]

So với bối cảnh chung của khu vực, theo báo cáo của Viện nghiên cứu Đông Nam Á (ISEAS) năm 2013, có khoảng 76% doanh nghiệp Việt Nam được hỏi không biết đến Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), so với con số 26% ở Campuchia, 28% ở Lào và 36% Myanmar Như vậy hiểu biết về hội nhập của

Trang 27

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

15

doanh nghiệp Việt Nam còn thua cả các nước trong khu vực như Lào, Campuchia

và Myanmar Doanh nghiệp Việt cũng xếp cuối cùng trong 9 nước tham gia khảo sát về nhận định tác động của hội nhập kinh tế ASEAN đến hoạt động kinh doanh, khi chỉ 37% doanh nghiệp Việt cho rằng việc hội nhập vào khu vực này có tác động mạnh và 63% còn lại nói rằng không có tác động hoặc rất nhỏ Con số này ở Campuchia lần lượt là 60% và 38%, ở Lào là 65% và 35% trong khi Thái Lan nhìn nhận tác động mạnh của AEC lên tới 84% và không tác động ở mức rất thấp 16% [25] Chứng tỏ công tác tuyên truyền về hội nhập nói chung cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam còn ở mức thấp và kém hiệu quả

Chính vì vậy nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan lập pháp),

Bộ, Ngành từ trung ương đến địa phương cũng như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phải tuyên truyền cho doanh nghiệp, doanh nhân hiểu rõ những lợi ích và khó khăn mà Hiệp định TPP mang lại Việc sử dụng các kênh, hình thức truyền thông, cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin ngắn gọn, chính xác về TPP, các thông tin về thị trường, tình hình phát triển KH&CN, môi trường pháp lý, chính sách, về doanh nghiệp, của các nước thành viên cho các doanh nghiệp Việt Nam trở nên cấp bách và là nhiệm vụ quan trọng của truyền thông

1.6 Cách đánh giá hiệu quả truyền thông cho các Doanh nghiệp về TPP

Luận văn đề xuất việc lựa chọn phương tiện truyền thông TPP là vấn đề tìm kiếm những phương tiện truyền thông có hiệu quả để đảm bảo số lần tiếp xúc mong muốn với cộng đồng doanh nghiệp Dựa vào lý thuyết về truyền thông marketing có thể lựa chọn phương tiện truyền thông qua phân tích một số yếu tố sau:

- Phạm vi hoạt động của phương tiện truyền thông: mô tả khả năng tiếp xúc với

doanh nghiệp, đó là số lượng doanh nghiệp sử dụng phương tiện trong một thời

kì nhất định và thường xác định số phát hành hoặc tần số của chương trình Tổng phạm vi hoạt động của phương tiện được xác định bằng cách cộng phạm

vi hoạt động của từng phương tiện riêng biệt trừ đi phần doanh nghiệp trùng lặp

- Tần số phát: là số lần xuất hiện thông tin về TPP trên phương tiện đó

Trang 28

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

16

- Điểm đánh giá chung: (GRP) là thước đo tác động chung của truyền thông Nó

xác định theo công thức:

GRP = phạm vi hoạt động trung bình x tần số phát trung bình

- Chi phí phần ngàn (CPM): chính là lượng chi phí truyền thông tính cho một

ngàn đại diện doanh nghiệp nhận thông tin về TPP

CPM = Chi phí phương tiện

x 1000

Phạm vi hoạt động

- Chi phí cho một điểm (CPP):

CPP = Chi phí phương tiện

x 1000

GRP

Khi đánh giả hiệu quả truyền thông các nhà chiến lược truyền thông chia làm

2 giai đoạn

Giai đoạn 1: Đánh giá dựa trên các thông số đo lường doanh nghiệp có sẵn

Trong quá trình thực hiện hoặc kết thúc chiến dịch truyền thông, dựa trên số liệu nghiên cứu doanh nghiệp và số liệu theo dõi chi phí của chiến dịch truyền thông Các nhà hoạch định kế hoạch có thể sử dụng các phần mềm chuyên dụng để phân tích về các mục tiêu truyền thông về độ rộng (reach) về chiều sâu (tần suất nhìn thấy) Đánh giá quá trình thực hiện đạt được bao nhiêu % so với kế hoạch Đồng thời xem lại các thông số về chi phí như CPM (chi phí trên 1000 doanh nghiệp) hoặc CPP (chi phí trên 1% doanh nghiệp mục tiêu) có đạt như hoạch định của chiến dịch hay không

Giai đoạn 2: Nghiên cứu sự tác động của chiến lược truyền thông đến sự nhận

biết, thay đổi nhận thức và tác động về hành vi của doanh nghiệp

Có nhiều trường hợp, mặc dầu sau khi phân tích các thông số về truyền thông đều đạt kết quả như kế hoạch, nhưng sự nhận biết và hành vi của doanh nghiệp không thay đổi Trong trường hợp này các nhà hoạch định chiến lược truyền thông cần có nghiên cứu về nhận thức của doanh nghiệp đối với thông điệp truyền thông TPP, mức độ nhận biết TPP đồng thời nghiên cứu sự tác động của chiến dịch

Trang 29

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

1.7.1 Kinh nghiệm ở Hàn Quốc

Từ năm 1962, Hàn Quốc đã thành lập Hiệp hội xúc tiến thương mại Hàn Quốc (Korea Trade Promotion Corporation) thuộc chính phủ, hoạt động trong nước Năm 1995, để xúc tiến đầu tư thương mại xuyên biên giới và hỗ trợ cho các

dự án hợp tác công nghệ và công nghiệp, Hàn Quốc đã chuyển Hiệp hội xúc tiến thương mại thành Cơ quan Xúc tiến Đầu tư Thương mại Hàn Quốc (Korea Trade-Investment Promotion Agency –KOTRA), trực thuộc Bộ Thương mại, Công nghiệp

và Năng lượng (MOTIE) Hàn Quốc KOTRA thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại và đầu tư vì lợi ích quốc gia, với mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh, đưa Hàn Quốc trở thành trung tâm kinh tế và thương mại của khu vực Đông Á Với kinh nghiệm và chuyên môn sâu của mình, KOTRA hỗ trợ các bên liên quan trên toàn thế giới có quan hệ kinh doanh với Hàn Quốc Năm 2015 KOTRA được Chính phủ cung cấp khoản tài trợ 265 tỷ Won (249,4 triệu USD), chiếm 77% nguồn thu cho hoạt động Ngân sách này được chi tiêu dưới sự hướng dẫn, kiểm soát của các cơ quan chính phủ, đặc biệt là của MOTIE

Để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả, KOTRA đã tổ chức một mạng lưới rộng lớn Trung tâm Thương mại Hàn Quốc ở nước ngoài (KTC) Tính đến cuối năm 2015, KOTRA duy trì 125 trung tâm tại 85 quốc gia, vùng lãnh thổ

và 13 trung tâm tại Hàn Quốc với số nhân viên tới 1.000 người [39] Các Trung tâm

Trang 30

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

18

này là kênh truyền thông quan trọng, cung cấp các thông tin liên quan về đất nước, các chính sách, luật pháp, thị trường, tình hình kinh doanh, doanh nghiệp,… của các bên liên quan cho các doanh nghiệp của Hàn Quốc và nước sở tại Trên trang thông tin điện tử của KOTRA (http://english.kotra.or.kr/kh/index.html) có thể tra cứu nhiều thông tin liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư – thương mại của Hàn Quốc trên thế giới

Việt Nam và Hàn Quốc đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) ngày 5/5/2015 và có hiệu lực từ ngày 20/12/2015 Đầu tháng 3/2016, Trung tâm Hỗ trợ FTA của Hàn Quốc trực thuộc KOTRA tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chính thức khai trương, nhằm tạo điều kiện cho các DN và các nhà đầu tư hai nước có thể vận dụng hiệu quả Hiệp định FTA giữa hai nước, góp phần thúc đẩy thương mại và đầu tư song phương Chức năng và hoạt động chính của hai trung tâm là cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí cho các DN và doanh nhân Hàn Quốc, Việt Nam trong việc tận dụng các ưu đãi cắt giảm thuế quan trong VKFTA, nhằm tăng cường xuất nhập khẩu 2 chiều Đây sẽ là kênh cung cấp thông tin cần thiết tại Việt Nam cho các nhà đầu tư Hàn Quốc hiện đang thực hiện các dự

án đầu tư tại Việt Nam hoặc có dự định đầu tư để họ có thể hưởng lợi từ các lộ trình cắt giảm thuế quan trọng VKFTA cho hoạt động đầu tư của mình Theo đó, chức năng hoạt động chính của hai trung tâm này là cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí cho các doanh nghiệp, doanh nhân Hàn Quốc và Việt Nam có mong muốn tận dụng các ưu đãi cắt giảm thuế quan trong VKFTA để tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu hai chiều [29]

1.7.2 Kinh nghiệm ở Liên Bang Nga

Ngày 29 tháng 5 năm 2014, các nước thành viên thuộc Liên minh Hải quan

và không gian kinh tế chung gồm Belarus, Kazakhstan, Liên bang Nga đã ký Hiệp ước về Liên minh Kinh tế Á -Âu (EurAsian Economic Union, viết tắt EAEU hoặc EEU) Cộng hòa Armenia ngày 10/10/2014 và Cộng hoà Kyrgyzstan ngày 23/12/2014 gia nhập EAEU.ngày 29/5/2015, Việt Nam và EAEU đã chính thức ký kết Hiệp định về khu vực thương mại Tự do Việt Nam – EAEU

Trang 31

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

19

Ngay sau khi ký kết FTA với Việt Nam, ngoài việc lưu hành công khai toàn văn Hiệp định, tuyên truyền trên các kênh thông tin đại chúng về sự kiện này, EAEU đã có những biện pháp truyền thông cụ thể:

 Ban hành tài liệu: Tóm tắt các điều khoản cơ bản của Hiệp định thương mại tự

do EAEU-Việt Nam (39 trang Có thể tra cứu trên trang thông tin điện tử của

Ủy ban Kinh tế Á-Âu:)

 Xuất bản tài liệu “Câu hỏi và giải đáp về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam”, nơi có thể tìm hiểu nhanh về nội dung cơ bản của Hiệp định

EAEU- Biên soạn và lưu hành cuốn sách “Hiệp định thương mại tự do EAEU-Việt Nam: ý nghĩa đối với các nhà xuất khẩu Nga” với dung lượng trên 100 trang, trong đó diễn giải chi tiết về lộ trình giảm thuế song phương cho những ngành, nhóm hàng cụ thể

(http://www.ved.gov.ru/exportcountries/vn/about_vn/) có thông tin nhiều mặt

về Việt Nam (tình hình phát triển kinh tế-xã hội, hoạt động kinh tế đối ngoại, văn bản pháp luật liên quan đến kinh tế đối ngoại, về các biểu thuế quan, thuế suất, chi phí các cảng ở Việt Nam và nhiều thông tin khác Những thông tin này thường xuyên được cập nhật

Các tư liệu liên quan đến phát triển thương mại song phương cũng được lưu hành và có thể tra cứu trên các trang TTĐT chính thức như: http://www.eurasiancommission.org/; http://www.eaeunion.org/#about và tại Cơ quan Đại diện thương mại, Đại sứ quán tại các quốc gia thành viên, các Hiệp hội ngành hàng của các bên liên quan

1.7.3 Kinh nghiệm ở Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là một trong những nước có năng lực truyền thông hàng đầu trên thế giới, đặc biệt trên các kênh trực tuyến Công chúng có thể tiếp cận truyền thông bài bản về TPP một cách rộng rãi trên các trang mạng Internet như: trên trang TTĐT của Cơ quan quản lý thương mại quốc tế thuộc Bộ Thương mại Hoa Kỳ với chuyên mục riêng về TPP (http://trade.gov/fta/tpp/index.asp); cổng TTĐT của Nhà trắng

Trang 32

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

20

của tổng thống Barack Obama (https://www.whitehouse.gov/) Đặc biệt, Cơ quan Đại diện thương mại thuộc Văn phòng Tổng thống có hẳn trang thông tin điện tử chuyên về quan hệ kinh tế đối ngoại toàn cầu, thông tin về các nước, khu vực trên thế giới, lưu trữ, giới thiệu các văn bản thỏa ước, hiệp định, hiệp ước,… về thương mại với các nước, nhóm nước Trang này có chuyên mục riêng về TPP (https://ustr.gov/), trong đó giao diện cho phép tiếp cận toàn văn Hiệp định hay theo từng chuyên đề, từng vấn đề cụ thể của TPP để các đối tượng có thể tra cứu sâu những vấn đề của hiệp định mà mình quan tâm Mỗi vấn đề được trình bày với nội dung rất ngắn gọn, xúc tích khoảng 5-7 dòng do các chuyên gia có kiến thức sâu rộng về pháp luật, kinh tế soạn thảo để người đọc có thể nắm nhanh được các vấn

đề, và nếu muốn nhận được phân tích chuyên sâu hơn nữa cho chính những vấn đề được quan tâm đó thì người đọc có thể bằng một thao tác đơn giản là kích chuột tiếp tục sẽ nhận được ngay bài viết rõ hơn với dung lượng từ 1- 3 trang A4 hoặc tải nguyên văn tài liệu với các số liệu và phân tích hoàn chỉnh… Hầu như tất cả các thông tin người đọc cần tìm hiểu đều đã sẵn có, từ quan hệ thương mại, đầu tư hai chiều với mỗi thành viên trong TPP đến nội dung các hiệp định đã ký kết song phương Những thông tin về sự thành công của các doanh nghiệp Mỹ trong các thị trường các nước TPP với các tuyên bố của các nhà quản trị cấp cao để truyền đạt những thông điệp thuyết phục hơn cho các doanh nghiệp nhằm tăng cường hiệu lực

và hiệu quả truyền thông

Ngay cả những ý kiến trái chiều về TPP như: mất việc làm; tổn hại cho ngành dược, việc chuyển giao tài liệu số hóa theo sản phẩm vi phạm luật pháp Hoa Kỳ,… cũng được truyền thông trên trang chuyên biệt phản đối TPP như: http://stopthetpp.org/

Tổng kết về kinh nghiệm truyền thông của các nước trên thế giới cho các doanh nghiệp về các hiệp định FTA cho thấy có hiệu quả cao trong sử dụng các kênh truyền thông đại chúng, nhất là Internet Để tăng thêm chất lượng của nội dung truyền thông về FTA rất cần tổ chức vấn đề này một cách khoa học và áp dụng kinh nghiệm của các nước đi trước với việc thành lập một tổ công tác chuyên trách về mỗi hiệp định FTA, bao gồm tập hợp nhiều chuyên gia trong nhiều lĩnh

Trang 33

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

21

vực: công nghệ thông tin, ngôn ngữ, pháp luật, kinh tế… Ngoài việc truyền thông

về nội dung của hiệp định FTA, các doanh nghiệp còn cần hỗ trợ rất nhiều thông tin

về các thị trường của các nước cùng ký kết hiệp định FTA này để tận dụng các cơ hội mở ra của các FTA cũng như vượt qua các rào cản mang lại một cách hiệu quả hơn

1.8 Kết luận chương 1

Nội dung chương 1 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông và công tác truyền thông trong doanh nghiệp: khái niệm, mô hình truyền thông, những yêu cầu cơ bản để đảm bảo hiệu quả truyền thông, đặc biệt lưu ý đến tính tương tác hai chiều giữ chủ thể truyền thông và đối tượng tiếp nhận theo mô hình Shannon và Weaver,… Đồng thời đề tài cũng nêu được sự cần thiết về truyền thông cho các doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam đã ký kết TPP, một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả truyền thông cho các doanh nghiệp về TPP

Tổng kết về kinh nghiệm truyền thông của các nước trên thế giới cho các doanh nghiệp về các hiệp định FTA cho thấy có hiệu quả cao trong sử dụng các kênh truyền thông đại chúng, nhất là Internet Để tăng thêm chất lượng của nội dung truyền thông về FTA rất cần tổ chức vấn đề này một cách khoa học và áp dụng kinh nghiệm của các nước đi trước với việc thành lập một tổ công tác chuyên trách về mỗi hiện định FTA, bao gồm tập hợp nhiều chuyên gia trong nhiều lĩnh vực: công nghệ thông tin, ngôn ngữ, pháp luật, kinh tế…

Đây là cơ sở lý thuyết của đề tài phục vụ cho việc phân tích thực trạng công tác truyền thông cho các doanh nghiệp và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp về Hiệp định TPP tại VCCI

Trang 34

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TR NG CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC KINH TẾ CHIẾN LƯỢC XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (TPP) T I PHÒNG THƯƠNG

M I VÀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (VCCI) 2.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

2.1.1 Giới thiệu về VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm mục đích phát triển, bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học - công nghệ giữa Việt Nam với các nước trên

cơ sở bình đẳng và cùng có lợi Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là tổ chức độc lập, phi chính phủ, phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân và tự chủ về tài chính

- Tên tên tổ chức: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Chamber of Commerce and Industry

- Tên viết tắt: VCCI

- Trụ sở chính: Số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại: (84-4) 35742022

- Fax: (84-4) 35742020

- Cổng thông tin: www.vcci.com.vn

- Số lao động năm 2015: 1200 người

- Biểu trưng (Logo) :

Trang 35

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

23

Bảng 2.1 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của VCCI

27/4/1963

Thành lập Phòng Thương mại Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Ngày

27/4/1963, thay mặt Hội đồng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng

đã ký Quyết định số 58-CP phê chuẩn bản Điều lệ Phòng Thương mại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đánh dấu chính thức sự ra đời của Phòng Thương mại nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

động ra cả nước sau khi hòa bình lập lại, thống nhất hai miền nam - Bắc, Phòng Thương mại được giao tiếp quản Phòng Thương mại-Công kỹ nghệ Sài Gòn

Năm 1993

Đại hội lần thứ II, VCCI trở thành tổ chức độc lập và phát triển vượt bậc

năm 1993, từ một tổ chức chịu sự quản lý của Bộ trưởng ngoại thương (theo sự

ủy quyền của thủ tướng Chính phủ), VCCI đã tách ra thành một tổ chức độc lập với hai chức năng cơ bản là đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, tham mưu cho nhà nước và chức năng xúc tiến thương mại, đầu tư việc bổ sung thêm chức năng đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp đánh dấu bước trưởng thành

vượt bậc của VCCI

Năm 2001

Thành lập Hội đồng Doanh nhân nữ, trao thưởng cúp Bông hồng Vàng

Năm 2001, Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam được chính thức thành lập; đã trở thành nơi quy tụ các nữ doanh nhân có tâm huyết, đi tiên phong trong phong trào thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp do phái nữ làm chủ

Trang 36

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

24

VCCI, đặc biệt tuyên truyền tư tưởng và quan điểm của Bác Hồ về vai trò của doanh nhân; những chỉ dẫn của Bác Hồ đối với sự nghiệp kinh doanh của doanh nhân VCCI đã công bố nhiều tài liệu nghiên cứu và tổ chức nhiều hội nghị, hội thảo khoa học lớn về chủ đề “Bác Hồ với doanh nhân và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ doanh nhân việt nam trong tình hình mới”; phát động phong trào doanh nhân làm theo lời Bác và tổ chức tôn vinh các doanh nhân tiêu biểu trong cuộc vận động này

13/10/2004

"Ngày Doanh nhân Việt Nam" đầu tiên”

Ngày 13/10/1945, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ vừa ra đời được một tháng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết thư gửi cho giới công thương Việt Nam Trong bức thư này, Bác Hồ đã nhấn mạnh vai trò to lớn của giới công thương trong công cuộc kiến thiết đất nước Theo đề nghị của Chủ tịch VCCI và các hiệp hội doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày 13 tháng 10 hằng năm là Ngày Doanh nhân Việt Nam Đây là mốc son quan trọng, ghi dấu sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với những đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam trong công cuộc đổi mới và kiến thiết đất nước

Năm 2006

Tổ chức các hội nghị trong năm APEC tại Việt Nam

Năm APEC 2006 được xem là hoạt động đối ngoại quan trọng nhất của Việt Nam, với hàng trăm sự kiện mà đỉnh cao là Hội nghị các nhà lãnh đạo các nền kinh tế thành viên APEC lẩn thứ 14 đã đưa vị thế của Việt Nam lên một tầm cao mới Tại Hội nghị Tổng kết năm APEC 2006, Chủ tịch VCCI Vũ Tiến Lộc, Chủ

Trang 37

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

25

tịch APEC CEO Summit 2006 đã vinh dự được nhận Huân chương Lao động hạng Nhì của Chủ tịch nước Ngoài ra, 23 đơn vị, cá nhân khác thuộc VCCI cũng được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ nhân dịp này

Năm 2010

Ra mắt Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững Việt Nam

Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững (VBCSD) với mục tiêu xây dựng một cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam bền vững, năng động và hội nhập thành công trong thế kỷ XXI, đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển kinh

tế, tiến bộ xã hội, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia

Năm 2012

VCCI giữ vai trò đồng tổ chức Diễn đàn Kinh tế Việt Nam

Diễn đàn kinh tế Mùa Xuân và Diễn đàn kinh tế Mùa Thu là 2 diễn đàn do Ủy ban Kinh tế của Quốc hội phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam định kỳ tổ chức dưới sự tài trợ của Chương trình Phát triển Liên hợp quốc Đây được xem là diễn đàn có uy tín hàng đầu để thảo luận về các vấn đề chiến lược và chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam

9/12/2011 Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 09-NQ/TW về doanh nhân Năm 2012, VCCI

phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai Nghị quyết trong cả nước Theo đề nghị của VCCI, lẩn đầu tiên Bộ Chính trị đã ban hành một nghị quyết

Trang 38

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

26

riêng về đội ngũ doanh nhân Việt Nam - Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 9/12/2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế

Năm 2013

Hiến pháp năm 2013 đã chính thức công nhận doanh nhân là một tầng lớp

xã hội trong liên minh: công – nông – trí – doanh

(Nguồn: VCCI 50 năm đồng hành cùng DN hội nhập và phát triển (2013), tr 36-44)

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ

Theo Quyết định số 123/2003/TTg của Thủ tường chính phủ ngày 12/6/2003 phê duyệt về chức năng nhiệm vụ VCCI như sau:

2.1.2.1 Chức năng

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có những chức năng sau:

 Đại diện để thúc đẩy và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng doanh nghiệp và người sử dụng lao động ở Việt Nam trong các quan hệ trong nước và quốc tế

 Thúc đẩy sự phát triển doanh nghiệp, doanh nhân, sự liên kết giữa các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, xúc tiến và hỗ trợ các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác khoa học - công nghệ và các hoạt động kinh doanh khác của các doanh nghiệp ở Việt Nam và nước ngoài

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam có những nhiệm vụ sau:

 Tập hợp, nghiên cứu ý kiến của các doanh nghiệp để phản ánh, kiến nghị và tham mưu cho Nhà nước các vấn đề về pháp luật, chính sách kinh tế - xã hội nhằm cải thiện môi trường kinh doanh;

 Tham gia xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, tham dự các hội nghị, các đoàn đàm phán về kinh tế và thương mại phù hợp với qui định của Nhà nước;

 Tổ chức các diễn đàn, đối thoại, các cuộc tiếp xúc giữa doanh nghiệp, người sử dụng lao động với các cơ quan Nhà nước, với đại diện người lao động và với các

Trang 39

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

 Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, nâng cao trách nhiệm xã hội, đạo đức và văn hóa kinh doanh, xây dựng quan hệ lao động thuận hòa, bảo vệ môi trường và tham gia các hoạt động xã hội khác phù hợp với mục tiêu của Phòng;

 Tập hợp và liên kết với các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam, hợp tác với các Phòng thương mại và công nghiệp, các tổ chức hữu quan khác ở nước ngoài, tham gia các tổ chức khu vực và quốc tế phù hợp với mục đích của Phòng và giúp đỡ các doanh nghiệp tham gia hoạt động trong các tổ chức đó;

 Tiến hành các hoạt động xây dựng, quảng bá và nâng cao uy tín doanh nghiệp, doanh nhân, hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam; thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp phát triển quan hệ kinh doanh và đầu tư ở trong và ngoài nước thông qua các biện pháp như: chắp mối và giới thiệu bạn hàng, cung cấp thông tin, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, khảo sát thị trường, hội thảo, hội nghị, hội chợ, triển lãm, quảng cáo và các hoạt động xúc tiến khác;

 Tổ chức đào tạo bằng những hình thức thích hợp để phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp, giúp các doanh nhân nâng cao kiến thức, năng lực quản

 Giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nước giải quyết bất đồng, tranh chấp

Trang 40

Nguyễn Hoàng Thắng Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức VCCI

(Nguồn: VCCI (2015), Báo cáo hoạt động 2015)

9: Hội đồng doanh nhân nữ Việt Nam

10: Viện Tin học Doanh nghiệp

Hội đồng quản trị Ban thường trực trực

Ban kiểm soát

bộ

Ban Quan

hệ quốc tế

Trung tâm Xác nhân Chứng từ Thương mại

Ban Hội viên và Đào tạo

Văn phòng

Ban Tài chính

Đơn vị thành viên hạch toán độc lập

VP công tác hiệp hội

DN Việt Nam

Ngày đăng: 17/10/2016, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Hà Chính (2016). Doanh nghiệp Việt tự tin trước TPP: Tỷ lệ áp đảo bất ngờ, Báo Điện tử chính phủ, Truy cập ngày 01/03/2016 từ http://baochinhphu.vn/Chinh-sach-va-cuoc-song/DN-Viet-tu-tin-truoc-TPP-Ty-le-ap-dao-bat-ngo/248439.vgp Link
15. Trần Kim Chung (2015). Những lợi ích nhìn thấy từ TPP, Chuyên mục Nghiên cứu Trao đổi thuộc Tạp chí Tài chính, Truy cập ngày 29/1/2016 từ http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/nhung-loi-ich-nhin-thay-tu-tpp-70203.html Link
16. Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương (2015). Ngày có hiệu lực của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA). Truy cập ngày 05/03/2016 từ http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/6377/ngay-co-hieu-luc-cua-hiep-dinh-thuong-mai-tu-do-viet-nam---han-quoc-(vkfta).aspx Link
17. Nguyễn Tấn Dũng (2016). Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương, cơ hội và thách thức - Hành động của chúng ta, Báo điện tử Chính phủ, truy cập ngày 16/2/2016 từ http://thutuong.chinhphu.vn/Home/Hiep-dinh-Doi-tac-xuyen-Thai-Binh-Duong-co-hoi-va-thach-thucHanh-dong-cua-chung-ta/20162/24421.vgp Link
18. Phan Diệu (2015). Cần xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Mục Tiêu điểm thuộc Báo điện tử Một thế giới, Truy cập ngày 20/02/2016 từ http://motthegioi.vn/tieu-diem/can-xay-dung-chinh-sach-ho-tro-doanh-nghiep-vua-va-nho-283730.html Link
1. Bộ Chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014). Nghị quyết 22- NQ/TW về hội nhập quốc tế Khác
2. Đỗ Văn Chiến (2011). Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp thông tin thị trường cho các doanh nghiệp Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, Viện Nghiên cứu Thương mại, Hà Nội Khác
3. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (2016). Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2015, tr.20 Khác
4. Nguyễn Văn Dững và Đỗ Thị Thu Hằng (2012). Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
5. Đinh Thị Thúy Hằng (2014). PR Lý luận và Ứng dụng, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
6. Vũ Tiến Lộc (2002). Phương hướng và giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế, Luận văn Tiến sỹ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
7. Tạ Ngọc Tấn (2001). Truyền thông đại chúng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
8. Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015). Chỉ thị số 15/CT-TTg về việc tiếp tục triển khai Nghị quyết 22 của Bộ chính trị về hội nhập quốc tế Khác
10. VCCI (2015). PCI 2014 chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2014, tr.137 Khác
11. VCCI (2013). VCCI 50 năm đồng hành cùng DN hội nhập và phát triển, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia –Sự thật, Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
12. Lasswell, Harold (1948). The Structure and Function of Communication in Society. In Lyman Bryson ed., The Communication of Ideas. New York: Institute for Religious and Social Studies, p. 117 Khác
13. U.S. Congress, Office of Technology Assessment (1995). Global Communications: Opportunities for Trade and Aid, (OTA-ITC-642nd ed.). U.S. Government Printing Office.p.77.TÀI LIỆU WEBSITE Khác
19. Trung Hiền (2015). Việt Nam là thị trường tiềm năng để phát triển Internet của vạn vật, Mục Công nghệ thuộc Báo Vietnamplus, Truy cập ngày 01/03/2016 từ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Mô hình truyền thông Shannon và Weaver  (Nguồn:U.S.Congress, Office of Technology Assessment,1995, tr 77) - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Hình 1.2 Mô hình truyền thông Shannon và Weaver (Nguồn:U.S.Congress, Office of Technology Assessment,1995, tr 77) (Trang 18)
Bảng 2.1 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của VCCI - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 2.1 Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của VCCI (Trang 35)
Bảng 2.2 Đơn vị tổ chức hoạt động truyền thông cho doanh nghiệp - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 2.2 Đơn vị tổ chức hoạt động truyền thông cho doanh nghiệp (Trang 42)
Bảng 2.7 Các cuộc hội thảo về TPP tổ chức trong giai đoạn 2014-2015 - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 2.7 Các cuộc hội thảo về TPP tổ chức trong giai đoạn 2014-2015 (Trang 47)
Bảng 2.10 Đặc điểm mẫu theo loại hình và số lao động - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 2.10 Đặc điểm mẫu theo loại hình và số lao động (Trang 52)
Hình 2.4 Đặc điểm mẫu theo số lao động - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Hình 2.4 Đặc điểm mẫu theo số lao động (Trang 52)
Bảng 2.11 Tình hình DN biết về TPP theo địa bàn hoạt động - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 2.11 Tình hình DN biết về TPP theo địa bàn hoạt động (Trang 53)
Bảng 2.12 Nhận diện thách thức TPP theo loại hình doanh nghiệp - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 2.12 Nhận diện thách thức TPP theo loại hình doanh nghiệp (Trang 54)
Bảng 2.13 Nhận diện cơ hội TPP theo loại hình doanh nghiệp - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 2.13 Nhận diện cơ hội TPP theo loại hình doanh nghiệp (Trang 54)
Lệ >85%), các thách thức khác tỷ lệ nhận diện còn thấp (Bảng 2.12, Bảng 2.13). - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
gt ;85%), các thách thức khác tỷ lệ nhận diện còn thấp (Bảng 2.12, Bảng 2.13) (Trang 55)
Hình 2.7 Nhận định tác động TPP tới DN - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Hình 2.7 Nhận định tác động TPP tới DN (Trang 56)
Hình 2.12 Mong muốn thay đổi của DN trong truyền thông TPP - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Hình 2.12 Mong muốn thay đổi của DN trong truyền thông TPP (Trang 61)
Bảng 3.7 Ước tính tổng chi phí tổ chức lớp tập huấn 2017-2018 - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 3.7 Ước tính tổng chi phí tổ chức lớp tập huấn 2017-2018 (Trang 96)
Bảng 3.8 Ước tính tổng chi phí tổ chức điều tra nhận thức 2017-2018 - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 3.8 Ước tính tổng chi phí tổ chức điều tra nhận thức 2017-2018 (Trang 99)
Bảng 3.9 Tổng chi phí các biện pháp tăng cường truyền thông về TPP 2017-2018 - Một số giải pháp tăng cường công tác truyền thông cho các doanh nghiệp việt nam về hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái bình dương (TPP) tại phòng thương mại và công nghiệp việt nam
Bảng 3.9 Tổng chi phí các biện pháp tăng cường truyền thông về TPP 2017-2018 (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w