1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định

55 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 620,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, để phát triển kinh tế và tạo dựng cho mình một vị thế trên trường quốc tế thì Việt Nam phải nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế. Hội nhập sẽ mang đến cho Việt Nam những cơ hội phát triển nhanh và bền vững đất nước. Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng mang lại cho các doanh nghiệp nhiều thách thức lớn. Các doanh nghiệp đứng trước một sự cạnh tranh rất gay gắt không chỉ đối với các doanh nghiệp trong nước và mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài có vốn lớn, trang bị hiện đại. Khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp hiện nay là vốn đầu tư thấp, kinh doanh còn yếu kém… điều này làm cho các doanh nghiệp thấy lúng túng, lo sợ trước tiến trình hội nhập. Không chỉ các doanh nghiệp mà ngay cả các ngân hàng cánh tay của nền kinh tế cũng phải hòa vào môi trường này. Vừa phải cùng các doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, vừa phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có vốn lớn và có quá trình hoạt động lâu dài trong lĩnh vực ngân hàng. Do đó các NHTM cần phải đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp, đồng thời phải hoàn thiện các sản phẩm để hạn chế thấp nhất rủi ro cho ngân hàng. Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của NHTM. Vì hầu hết nguồn vốn của ngân hàng đều tập trung cho nghiệp vụ tín dụng, đó cũng là nghiệp vụ mà qua đó ngân hàng thể hiện vai trò cung ứng vốn cho phát triển kinh tế và phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, khi các ngân hàng ngày càng bình đẳng hơn trong kinh doanh, cạnh tranh hoàn hảo và công bằng hơn, thì vấn đề nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, của nghiệp vụ tín dụng nói riêng là việc làm không thể thiếu được đảm bảo cho sự sống còn và phát triển của ngân hàng thương mại. Cho vay theo “hạn mức tín dụng” là một sản phẩm cần thiết trong công tác hoạt động cho vay của ngân hàng. Hình thức vay này nhằm phục vụ cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có vòng quay vốn ổn định và ngắn ngày. Giúp cho các doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc sử dụng đồng vốn của mình một cách đúng mục đích, có hiệu quả và phù hợp với thời gian của từng vòng quay vốn. Cũng chính vì vậy mà em chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định” để nghiên cứu với hi vọng đề tài này sẽ đóng góp được một phần hữu ích cho sự phát triển của đơn vị thực tập. Kết cấu đề tài của em bao gồm 3 chương: Chương I: Khái quát về cho vay theo hạn mức tín dụng Chương II: Thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Định Chương III: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Định Tuy nhiên, do những hạn chế về lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý từ phía thầy cô để bài viết đạt hiệu quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô cùng với các cán bộ phòng giao dịch thuộc ngân hàng công thương chi nhánh Nam Định đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Minh Quế

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Thanh Tuyết

Hà Nội - 2016

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPSX Chi phí sản xuất

NH.TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần HMTD Hạn mức tín dụng

NHTM Ngân hàng thương mại

SXKD Sản xuất kinh doanh

TSLĐ Tài sản lưu động

TSCĐ Tài sản cố định

VLĐ Vốn lưu động

BHYT Bảo hiểm y tế

BHXH Bảo hiểm xã hội

VND Việt Nam đồng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

BẢNG:

SƠ ĐỒ:

Sơ đồ 1 : Qui trình cho vay tại NHCT chi nhánh Nam Định Error: Reference

source not found

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng công thương Nam Định

Error: Reference source not found

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, để phát triển kinh tế và tạo dựng cho mình một vị thế trêntrường quốc tế thì Việt Nam phải nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế Hộinhập sẽ mang đến cho Việt Nam những cơ hội phát triển nhanh và bền vững đấtnước Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế cũng mang lại cho các doanh nghiệpnhiều thách thức lớn Các doanh nghiệp đứng trước một sự cạnh tranh rất gaygắt không chỉ đối với các doanh nghiệp trong nước và mà còn với các doanhnghiệp nước ngoài có vốn lớn, trang bị hiện đại Khó khăn lớn nhất của cácdoanh nghiệp hiện nay là vốn đầu tư thấp, kinh doanh còn yếu kém… điều nàylàm cho các doanh nghiệp thấy lúng túng, lo sợ trước tiến trình hội nhập

Không chỉ các doanh nghiệp mà ngay cả các ngân hàng cánh tay của nềnkinh tế cũng phải hòa vào môi trường này Vừa phải cùng các doanh nghiệp tháo

gỡ những khó khăn, vừa phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài có vốnlớn và có quá trình hoạt động lâu dài trong lĩnh vực ngân hàng Do đó cácNHTM cần phải đa dạng hóa các sản phẩm cung ứng nhu cầu ngày càng cao củadoanh nghiệp, đồng thời phải hoàn thiện các sản phẩm để hạn chế thấp nhất rủi

ro cho ngân hàng

Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất của NHTM Vì hầu hếtnguồn vốn của ngân hàng đều tập trung cho nghiệp vụ tín dụng, đó cũng lànghiệp vụ mà qua đó ngân hàng thể hiện vai trò cung ứng vốn cho phát triểnkinh tế và phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, khi các ngân hàng ngày càng bình đẳnghơn trong kinh doanh, cạnh tranh hoàn hảo và công bằng hơn, thì vấn đềnâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, của nghiệp vụ tíndụng nói riêng là việc làm không thể thiếu được đảm bảo cho sự sống còn vàphát triển của ngân hàng thương mại

Cho vay theo “hạn mức tín dụng” là một sản phẩm cần thiết trong côngtác hoạt động cho vay của ngân hàng Hình thức vay này nhằm phục vụ cho cácdoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có vòng quay vốn ổn định và ngắnngày Giúp cho các doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc sử dụng đồng vốn củamình một cách đúng mục đích, có hiệu quả và phù hợp với thời gian của từngvòng quay vốn

Cũng chính vì vậy mà em chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay theo

hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam –

Trang 6

Chi nhánh Nam Định” để nghiên cứu với hi vọng đề tài này sẽ đóng góp được

một phần hữu ích cho sự phát triển của đơn vị thực tập

Kết cấu đề tài của em bao gồm 3 chương:

Chương I: Khái quát về cho vay theo hạn mức tín dụng

Chương II: Thực trạng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Nam Định

Chương III: Một số biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Nam Định

Tuy nhiên, do những hạn chế về lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễnnên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được sự góp ý từ phía thầy cô để bài viết đạt hiệu quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy cô cùng với các cán bộ

phòng giao dịch thuộc ngân hàng công thương chi nhánh Nam Định đã tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 7

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG

1.1 Khái quát về cho vay theo hạn mức tín dụng

1.1.1 Các phương thức cho vay

Phương thức cho vay là “ tổng hợp các cách tính toán cho vay, thu nợ dựavào tính chất và cách xác định đối tượng cho vay Việc áp dụng phương thức chovay nào là phụ thuộc và đặc điểm kinh doanh và nhu cầu về vốn của đồi tượngxin vay Một phương thức cho vay khoa học phải đảm bảo được nguyên tắc tíndụng, đồng thời phải theo dõi sát quy trình chu chuyển của vốn vay” (Nguồn “Tiền và hoạt động ngân hàng “-TS Lê Vinh Danh- NXB Tài chính)

Trên thế giới, các tổ chức tín dụng sử dụng rất nhiều phương thức chovay phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quản lý các tổ chức Ở Việt Nam, cácphương thức cho vay được quy định trong quyết định số 1627/QĐ-NHNNngày 31/12/2001 của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc banhành: "Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng" Trongquyết định này có quy định về một số phương thức cho vay của các tổ chức tíndụng như sau:

1 Cho vay từng lần: “ Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụngthực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng”

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàngxác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thờigian nhất định”

3 Cho vay theo dự án đầu tư: “Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự ánđầu tư phục vụ đời sống”

4 Cho vay trả góp: “Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xácđịnh và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả

nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay”

5 Cho vay hợp vốn: “Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, có một tổchức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việccho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tàitrợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành”

6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: “Tổ chức tín dụng cam kết

Trang 8

đảm bảo sẵn sang cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhấtđịnh Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mứctín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng”.

7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: “Tổchức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm

vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tạimáy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khicho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phảituân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về pháthành và sử dụng thẻ tín dụng”

8 Cho vay theo hạn mức thấu chi: “Là việc cho vay mà tổ chức tín dụngthoả thuận văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngânhàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán”

9 Các phương thức cho vay khác: “Các phương thức cho vay khác màpháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại quy chế này và điều kiện hoạtđộng kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay”

Tuy nhiên, có nhiều chuyên gia khác lại không thống nhất với cách phânchia trên của Ngân hàng Nhà nước Theo họ chỉ có hai phương thức cho vay đó

là cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng

- “Cho vay từng lần là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng đối vớicác khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên và không có đủ điềukiện để cấp hạn mức thấu chi Có một số khách hàng chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu

và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay mở rộng sảnxuất đặc biệt mới vay ngân hàng, mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trìnhngân hàng phương án sử dụng vốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và

ký hợp đồng cho vay Đây là phương thức cho vay truyền thống”

- Khác với phương thức cho vay trên, cho vay theo hạn mức tín dụng là

“phương thức cho vay mà một khoản tín dụng được xác định trước có thểđược cấp vào bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn đã thoả thuận Đây là nghiệp

vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tíndụng - hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Còn hạn mức tíndụng là giới hạn số tiền tối đa mà ngân hàng có thể cung cấp cho một kháchhàng trong một thời hạn nhất định Quy mô của hạn mức tín dụng thể hiện sốtiền tối đa ứng với mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được đối với

Trang 9

một khách hàng Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuấtkinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Phương thứcnày chủ yếu áp dụng cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vaythường xuyên tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Trong nghiệp vụnày ngân hàng sẽ thu nợ khi khách hàng có thu nhập do đó tạo chủ động quản

lý ngân quỹ cho khách hàng” (Nguồn “Tạp chí ngân hàng, tạp chí tài chính,thời báo kinh tế Việt Nam của các năm”)

Trong quá trình thực hiện cho vay theo hạn mức tín dụng có thể lầm tưởngvới cho vay theo tài khoản luân chuyển trước đây, nhưng thực chất là khác nhau.Cho vay luân chuyển, khách hàng phải là đơn vị kinh doanh thương nghiệp hoặcsản xuất kinh doanh, vòng quay vốn lưu động và vòng quay vốn tín dụng đạt ítnhất 3 vòng/quý, nếu hế thời hạn cho vay, vòng quay vốn tín dụng thực tế khôngđạt so với vòng quay đã ký kết thì ngân hàng truy thu lãi quá hạn Còn trongphương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thì không có quy định cụ thể vềvòng quay vốn lưu động và vòng quay vốn tín dụng như cho vay luân chuyển màchỉ là sự thoả thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong thời hạn nhất địnhhoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, tạo cho chúng ta một cách nhìn nhận ởgóc độ khác Nếu xác định thời hạn theo chu kỳ sản xuất kinh doanh để biết đượcthời gian duy trì hạn mức tín dụng thì có thể sai số lớn so với cách xác định theothoả thuận, tạo ra khe hở quản lý, theo dõi giám sát quá trình sản xuất kinh doanhcủa khách hàng, dẫn đến thời điểm khách hàng bán hàng thu tiền, nhưng chưađến kỳ hạn trả hoặc đến hạn trả nhưng không có tiền, do chưa bán được hàng Vìvậy, trong quá trình thực hiện phương thức cho vay này, cần có hướng dẫn cụ thểnhằm đảm bảo hạn mức tín dụng được duy trì trong một thời hạn phù hợp vớitính chất sản xuất kinh doanh của khách hàng

Mặc dù cách phân chia có khác nhau nhưng đó là do các tiêu chuẩn phânloại khác nhau Như vậy, sự phân chia các loại hình cho vay chỉ là nhóm cácnghiệp vụ cho vay có những đặc điểm tương đồng mà chủ yếu dựa theo cách làmcủa các ngân hàng, không mang nhiều ý nghĩa lí luận

1.1.2 Khái niệm

“Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà ngân hàng cung cấp cho bạn để sửdụng Hạn mức này được cấp tùy thuộc vào những thông tin mà ngân hàng xácminh về thu nhập thường xuyên và mức độ ổn định của thu nhập đó, nghĩa vụ trả

nợ đối với những món nợ hiện có (ngay cả nợ ở ngân hàng khác) và mức độ khảtín của từng khách hàng cụ thể.” (Nguồn “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” –GS.TS Lê Văn Tư – NXB Tài Chính)

Ngân hàng luôn theo dõi lịch sử tín dụng của khách và điều chỉnh nếu

Trang 10

thích hợp Khách hàng có thể yêu cầu tăng hạn mức tín dụng sau một thời gian sửdụng, khi có thay đổi đáng kể cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để chứng minh sự thayđổi đó.

Một số ngân hàng có chính sách tốt, có thể tự động nâng hạn mứccủa bạn sau một thời gian (thường là từ trên sáu tháng trở đi), nếu kháchhàng thường xuyên sử dụng thẻ Trong mọi trường hợp, khách hàng cầnduy trì lịch sử tín dụng tốt với ngân hàng bằng cách luôn trả khoản tối thiểu(thường là 5% của tổng nợ tháng trước) đúng hạn, để dễ dàng yêu cầu điềuchỉnh hạn mức của mình

Thủ tục yêu cầu tăng hạn mức tín dụng rất đơn giản khách hàng chỉ cầnđiền vào mẫu yêu cầu tăng hạn mức tín dụng, chuẩn bị bản sao hợp đồng laođộng gần nhất, bảng sao kê lương có xác nhận của ngân hàng cho ba tháng gầnnhất Ngân hàng sẽ xét duyệt hạn mức tín dụng mới cho bạn khi nhận được bộchứng từ đầy đủ Nếu làm thẻ tín dụng bằng cách ký quỹ, khách hàng chỉ cầnmang thêm tiền ký quỹ và điền vào mẫu đơn yêu cầu tăng hạn mức tín dụng.Khách hàng cũng có thể tăng hạn mức tín dụng tạm thời cho những nhu cầu độtxuất như đi du lịch xa

Ngoài ra, nếu muốn giảm hạn mức tín dụng, khách hàng cũng có thểyêu cầu ngân hàng thực hiện việc giảm hạn mức, bằng cách điền vào mẫuyêu cầu rồi gửi cho ngân hàng Tuy nhiên, nếu trong tương lai muốn tănglại hạn mức cũ, khách hàng phải theo đúng thủ tục yêu cầu tăng hạn mứctín dụng

Đó là những khái niệm chung nhất về hạn mức tín dụng Chúng ta cùngtìm hiểu về nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tíndụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn áp dụng phổ biến hiện naytại các ngân hàng thương mại Điểm cơ bản của loại cho vay này là một hồ sơ xinvay dùng để xin vay cho nhiều món vay

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là “phương thức cho vay màviệc cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất vật tư hàng hoá, ngânhàng cho vay khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tư hàng hóa

và ngân hàng thu nợ khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá Theo phương thức cho vay này khách hàng được ngân hàng xác địnhcho một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định để làm

căn cứ cho việc phát tiền vay” (Nguồn GS.TS Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ

Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính)

1.1.3 Sự cần thiết của phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 11

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với kháchhàng có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định vay vốn trả nợ thường xuyên

có tín nhiệm với ngân hàng Như vậy, khách hàng được vay vốn theo hạn mứctín dụng, ngoài việc đảm bảo nguyên tắc và điều kiện vay vốn, còn phải thêm

ba điều kiện nữa:

- Sản xuất kinh doanh ổn định

- Vay vốn trả nợ thường xuyên

- Có tín nhiệm với ngân hàng

Tất cả những điều kiện trên khẳng định mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữakhách hàng và ngân hàng Thực tế cho thấy, nhiều khách hàng ngoài quốc doanh,

có quan hệ gắn bó với ngân hàng nhiều năm, vay trả sòng phỏng, nhưng do tínhchất hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chỉ vay vốn ít, nên họ không trả thườngxuyên mà chỉ trả một lần khi đến hạn Nếu áp dụng cho vay từng lần thì mỗi lầnvay vốn phải thế chấp tài sản và được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩmquyền Do đó, gây nhiều phiền hà cho khách hàng như mất thời gian đi làm côngchứng, đóng lệ phí công chứng…Mặt khác, tài sản đảm bảo tiền vay của kháchhàng cũng có thể là một tài sản duy nhất cho nhiều lần vay Những vấn đề trêncho thấy mẫu thuận giữa cho vay từng lần với công chứng tài sản đảm bảo tiềnvay cho lần vay đó Để giải quyết mâu thuẫn này, một số ngân hàng thương mại

cơ sở cho vay khách hàng có quan hệ tín nhiệm với ngân hàng bằng phương thứccho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng có nhiều lợi íchcho khách hàng, nhất là khách hàng ngoài quốc doanh có tình hình sản xuất kinhdoanh ổn định, có quan hệ gắn bó và tín nhiệm với ngân hàng

Trong bối cảnh nền kinh tế công nghiệp hoá hiện đại hóa như hiện nay,các doanh nghiệp hoạt động ngày càng có quy mô lớn mạnh, sản xuất liên tụctheo dây chuyền hiện đại Chu kỳ sản xuất kinh doanh ngày càng rút ngắn, kèmtheo đó là nhu cầu về vốn cho việc phát triển ngày càng cấp thiết Vậy nên chỉ cócho vay theo hạn mức tín dụng mới đáp ứng tốt nhất được nhu cầu phát triển đó

Vì phương thức này đơn giản hoá thủ tục giấy tờ, tiết kiệm thời gian và chi phí.Nhờ đó, doanh nghiệp có được sự chủ động, linh hoạt trong việc hoạch định kếhoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ, góp phần ổn định nguồn tài chính

Hơn nữa, áp dụng phương thức hạn mức tín dụng cũng giúp ngân hànggiảm bớt những thủ tục không cần thiết, giảm thiểu tối đa gánh nặng công việccho cán bộ ngân hàng Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong những giảipháp giúp ngân hàng đa dạng hoá cơ cấu trong danh mục tín dụng, giảm rủi ro tíndụng trong hoạt động của mình Đồng thời ngân hàng có thể thường xuyên cập

Trang 12

nhật những thông tin doanh nghiệp nhằm quản lý khách hàng tốt hơn và giảmthiểu thông tin không cân xứng và rủi ro đạo đức trong hoạt động của mình Vậynên ra đời phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là rất cần thiết.

Thêm vào đó, tất cả các ngân hàng đều cần duy trì mối quan hệ tốt đẹp vàlâu dài với khách hàng Vậy nên những khách hàng mà có quan hệ lâu dài và tíchcực với ngân hàng thì ngân hàng phải có những dịch vụ ưu đãi hơn những kháchhàng khác Việc thực hiện phương thức này sẽ giúp khách hàng có thiện cảm hơnvới ngân hàng do những thuận tiện mà nó đem lại

Trong giai đoạn hiện nay, số lượng các công ty cổ phần không ngừng tănglên, thị trường chứng khoán ngày càng phát triển và sôi động hơn và hạn mức tíndụng ngân hàng phê duyệt cho khách hàng là một trong những cơ sở cho quyếtđịnh của các nhà đầu tư Ngân hàng chấp nhận cung cấp hạn mức tín dụng chokhách hàng là một dấu hiệu cho các đối tượng khác trong thị trường tài chính

1.1.4 Đặc điểm

1.1.4.1 Thủ tục và hợp đồng cho vay

Đặc trưng nổi bật nhất của phương thức vay này là thủ tục rất đơn giản.Phương thức này chủ yếu áp dụng cho những nhu cầu vốn lưu động cho sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Nhu cầu vốn thì thường xuyên biến đổi trong quátrình kinh doanh vì vậy cho vay theo hạn mức tín dụng giúp đáp ứng kịp thời nhucầu vốn lưu động khi phát sinh và khi doanh nghiệp thu hồi vốn lại có thể trảngay lập tức Khi đã kí hợp đồng tín dụng theo hạn mức tín dụng giúp đáp ứngkịp thời nhu cầu vốn lưu động khi phát sinh và khi doanh nghiệp thu hồi vốn lại

có thể trả ngay lập tức Khi đã kí hợp đồng tín dụng theo hạn mức với thời hạnthường là một năm thì trong năm đó mỗi khi cần đến ngân hàng viết giấy nhận

nợ là có thể nhận tiền ngay Trong khi nếu áp dụng phương thức vay từng lần,mỗi lần vay một khoản bất kỳ nào đó doanh nghiệp đều phải làm thủ tục với cán

bộ tín dụng, ngân hàng phải làm phân tích tín dụng, rất mất thời gian và tốnnhiều chi phí Khách hàng thường tỏ ra rất khó chịu với những thủ tục rườm rà

và sự chậm chễ trong những khoản cấp tín dụng có thể sẽ làm mất đi thời cơ kinhdoanh của khách hàng

Hợp đồng cho vay theo phương thức này được quy đinh rõ ràng tuỳ theotừng ngân hàng

1.1.4.2 Chi phí và lợi nhuận cho vay

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng chắc chăn sẽ đem lại nhiềulợi ích cho ngân hàng, do:

Thứ nhất, do ưu điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng, đáp ứng

Trang 13

được tính kịp thời cho các khoản vốn lưu động, thủ tục nhanh gọn nên sẽ giảiquyết được nhiều nhu cầu mà phương thức cho vay từng lần không làm được.

Do vậy doanh số cho vay sẽ tăng Hơn nữa, cho vay theo phương thức này làmột cách đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng, điều đó càngkhẳng định hơn mối quan hệ tốt đẹp của ngân hàng và khách hàng, gián tiếptăng được dư nợ tín dụng

Thứ hai, từ chi phí phân tích tín dụng, chi phí làm thủ tục, kí hợp đồng

đều giảm do các khâu này được rút gọn Nên làm cho chi phí chung sẽ giảm đáng

kể Chi phí giảm là mục tiêu theo đuổi của bất kỳ ngân hàng nào

Thứ ba, lãi suất cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng thường

cao hơn phương thức từng lần Các ngân hàng có thể áp dụng mức lãi suấttương tự nhau nhưng riêng lãi suất cho vay theo hạn mức tín dụng thườngcao hơn do rủi ro cao hơn Vì các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn

nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay Ngânhàng chỉ phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính, hoặc dư nợlâu không giảm sút

1.1.4.3 Rủi ro cho vay

Như ta đã khẳng định ở trên, phương thức cho vay theo hạn mức tíndụng là phương thức cho vay có rủi ro cao Vì vậy mà không phải ở thời kỳnào cũng áp dụng rộng rãi được, nó chỉ mới phát triển mạnh mẽ trong mấynăm gần đây

Nguyên nhân là do ngân hàng không thể giám sát được chặt chẽ mục đích

và tình hình kinh doanh trong mỗi lần rút vốn Khách hàng chỉ cần đến viết giấy

nợ, trình bày mục đích sử dụng tương thức với hợp đồng là có thể rút vốn Vậynên ngân hàng chỉ phân tích tín dụng và đưa ra hạn mức tín dụng chỉ dựa vào bảnthan khách hàng và tình hình sản xuất kinh doanh chứ không kiểm soát đượctoàn bộ các khoản vay được sử dụng như thế nào

Ngoài ra, hợp đồng tín dụng được ký một lần, áp dụng hạn mức cho cảmột thời kỳ Trong thời kỳ đó tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng cóthể có những thay đổi ngân hàng có thể không chú ý biết được mà vẫn cho vaytheo hợp đồng

Đó là những lý do mà phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng chỉ ápdụng đối với những khách hàng uy tín cao, những khách hàng có mối quan hệtốt, lâu dài với ngân hàng Trong khi đó, để nghiệp vụ tín dụng thành công thìphải có cán bộ tín dụng chuyên môn tốt, để thường xuyên theo dõi, đánh giákhách hàng Tuy nhiên, muốn có lợi nhụân cao thì ngân hàng cũng phải chấp

Trang 14

nhận tiềm ẩn rủi ro cao Làm tốt nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng sẽđem lại cho ngân hàng hiệu quả hoạt động tốt hơn.

1.1.5 Quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng

1.1.5.1 Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn

- Hồ sơ pháp lý

- Hồ sơ khoản vay

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay

1.1.5.2 Thẩm định các điều kiện tín dụng

- Đánh giá chung về khách hàng theo quy định của từng ngân hàng Cóthể là : năng lực pháp lý, bố trí lao động, mô hình tổ chức, cách quản trị điềuhành của doanh nghiệp cũng như ngành nghề kinh doanh và các rủi ro có thể gặp

- Tình hình tài chính của khách hàng Cụ thể là: đánh giá về tính trungthực, sự chính xác của "Báo cáo tài chính"; phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tếtài chính; phân tích các tồn tại nguyên nhân

- Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ

- Bảo đảm tiền vay

- Xác định phương thức nhu cầu vay (trong trường hợp cho vay theo hạn mức)

- Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay Ví dụ: xem xét, cân đối khảnăng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn theo quy đinh riêng của từng ngânhàng; mua bán chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổi đểthanh toán nước ngoài; lãi suất áp dụng cho khoản vay

- Xem xét điều kiện thanh toán (hình thức thanh toán)

1.1.5.3 Xét duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng

- Cán bộ tín dụng lập tờ trình cho vay sau khi đã nghiên cứu thẩm địnhcác điều kiện vay vốn kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng tín dụng

- Trưởng phòng tín dụng thẩm định lại, ghi lại ý kiến vào tờ trình rồi trìnhlãnh đạo ngân hàng xem xét

- Lãnh đạo ngân hàng xem xét lại rồi quyết định Lãnh đạo ngân hàng cóthể đưa ra quyết định: duyệt đồng cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, khôngđồng ý; đưa ra hội đồng tín dụng tư vấn trước khi quyết định đối với trường hợpkhoản vay lớn hoặc phức tạp; trình Hội sở chính đối với trường hợp vượt thẩmquyền của chi nhánh (nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải ghi rõ : số tiềncho vay, lãi suất, thời hạn vay, và các điều kiện khác (nếu có)

- Hoàn chỉnh lại các thủ tục khác theo quy định Cán bộ tín dụng sẽ căn cứvào quyết định của lãnh đạo để tiến hành như là yêu cầu bổ sung giấy tờ cònthiếu, hoặc thẩm định lại, bổ sung tờ trình chưa đạt yêu cầu, hoặc soạn thảo văn

Trang 15

bản báo cho khách hàng đối với các khoản vay bị từ chối Sau đó, trưởng phòngtín dụng sẽ kiểm tra lại, ghi ý kiến của mình vào và nộp lại cho lãnh đạo.

- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay Đầu tiên, cán bộ tíndụng sẽ soạn thảo hợp đồng cho vay, hợp đồng bảo đảm, trưởng phòng tín dụng

sẽ kiểm tra, nếu đúng thì kí trình lãnh đạo, lãnh đạo thấy đúng thì kí duyệt; nếusai sẽ yêu cầu chỉnh sửa lại cho phù hợp

- Làm thủ tục giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay

- Thời gian thẩm định xét duyệt cho vay: tính từ khi khách hàng hoàn tất

- Hợp đồng cung ứng vật tư, hàng hóa, dịch vụ

- Bảng kê các khoản chi chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nghiệm thu

- Đối với hóa đơn, chứng từ thanh toán, trong trường hợp cụ thể chi nhánh

có thể yêu cầu xuất trình các bản gốc hoặc chỉ yêu cầu bên vay liệt kê danh mục(và chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản liệt kê) để đối chiếu trong quátrình sử dụng vốn vay sau khi giải ngân

- Thông báo nộp tiền vào tài khoản của ngân hàng đối với những khoảnvay thanh toán với nước ngoài (đã xác định trong hợp đồng tín dụng)

b Chứng từ của ngân hàng:

- Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp bước 3 chưa hoàn thànhthủ tục đảm bảo tiền vay

- Bảng kê rút vốn ( Nhận nợ vay)

- Giấy lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi

c Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyển chứng từ:

- Cán bộ tín dụng nhận lại chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho vay, nạpvào máy tính các thông tin dữ liệu của khoản vay, hạch toán theo chứng từ nhận

nợ qua mạng máy tính

- Cán bộ tín dụng chuyển những chứng từ đã được lãnh đạo duyệt cho cácphòng nghiệp vụ có liên quan như: Phòng Kế toán, Phòng Quản trị vốn, PhòngKinh doanh ngoại tệ (nếu có), Phòng Thanh toán quốc tế (đối với trường hợpthanh toán với nước ngoài)

B - Theo dõi, kiểm tra các khoản vay: theo đúng quy trình kiểm tra, giám

Trang 16

sát vốn vay do Tổng Giám Đốc ban hành

1.1.5.5 Thu nợ, lãi, phí và xử lý phát sinh

Theo dõi việc thực hiện hợp đồng tín dụng của khách hàng:

- Theo dõi trả nợ gốc

- Theo dõi trả lãi

- Theo dõi trả phí đối với các khoản vay có phí

- Theo dõi những nghĩa vụ khác trong hợp đồng tín dụng ( nếu có )

1.1.5.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng

A Tất toán khoản vay: Khi khách hàng trả hết nợ, cán bộ tín dụng tiếnhành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi,phí… để tất toán khoản vay

B Giải tỏa các hợp đồng bảo đảm tài sản

- Kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố

- Thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố

C Thanh lý hợp đồng tín dụng: Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụngtheo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết: khi bên này trả xong nợ gốc

và lãi thì hợp đồng tín dụng xem như hết hiệu lực và các bên không cần lập biênbản thanh lý hợp đồng Trường hợp bên vay yêu cầu Cán bộ tín dụng soạn thảobiên bản thanh lý hợp đồng trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý

Có thể khái quát qui trình cho vay theo sơ đồ sau

Trang 17

Sơ đồ 1 : Qui trình cho vay tại NHCT chi nhánh Nam Định

dẫn

Hồ sơ cho vay

- Đơn xin vay

- Hồ sơ pháp lý

Thẩm định hồ sơ

Quyết định cho vay

Thực hiện quyết định cho

vay

Ký hợp đồng tín dụng

Giải ngân

Tổ chức giám sát người vay vốn.

Thu nợ

Thu thập tài liệu

Qua trao đổi, mua,

Xử lý rủi ro Thu khoảng nợ

Thu đủ

Thanh lý hợp đồng

(12) (10b

(10c (10a) (11b)

(11a)

Trang 18

Cho vay ngắn hạn thực chất là loại cho vay bổ sung nguồn vốn đầu tư vàotài sản lưu động Do vậy, xác định hạn mức vốn lưu động phải căn cứ vào nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phingân hàng khác Có như vậy mới xác định đúng và hợp lý nhu cầu vốn vay, tránhtình trạng cho vay quá mức cần thiết làm tổn hại đến khả năng thu hồi nợ Mặckhác, không vì thế mà xác định quá khắt khe không đáp ứng đủ nhu cầu vốn chodoanh nghiệp

Căn cứ để xác định hạn mức tín dụng là kế hoạch tài chính của doanhnghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn Các khoản mục trongbảng kế hoạch tài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây:

Bảng 1: Bảng kế hoạch tài chính

1.Tài sản lưu động 1.Nợ phải trả

- Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng - Nợ ngắn hạn

- Chứng khoán ngắn hạn - Phải trả người bán

- Khoản phải thu - Phải trả công nhân viên

1.1.6.1 Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn

Cách xác định HMTD của ngân hàng công thương:

HMTD = Nhu cầu Vốn lưu động kỳ kế hoạch - Vốn tự có - Vốn huy động khác.Trong đó :

(1) Vốn tự có = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn phải trả

(2) Nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch = (Tổng chi phí sản xuất kỳ kếhoạch) / (Vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch)

(3) Vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch = (Doanh thu thuần kỳ kếhoạch) / (Bình quân tài sản lưu động kỳ kế hoạch)

Tuy nhiên, trong thực tế, hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng củangân hàng công thương với cơ sở ngân hàng xét cấp HMTD là bảng kế hoạchkinh doanh và báo cáo tài chính doanh nghiệp Cách triển khai được xuất phát từ

dữ liệu phục vụ cho việc tính toán đều trên cơ sở ước lượng / dự toán từ kháchhàng cung cấp trong bảng kế hoạch đề xuất để xin xét cấp HMTD Mà đã là kế

Trang 19

hoạch dĩ nhiên vẫn còn đó sự không chắc chắn dưới góc nhìn của nhân viên tíndụng ngân hàng Vậy cho nên trong quá trình tính toán (3) Vòng quay VLĐ kỳhoạch, thông thường bộ phận tín dụng thường lấy số liệu thực tế kỳ gần nhất trên

cơ sở tham chiếu thêm thông tin trong bảng kế hoạch kinh doanh của khách hàng

và điều chỉnh thêm biên độ tăng giảm phù hợp (thường do các trưởng phòng cókinh nghiệm)

Lúc này:

(3) Vòng quay VLĐ t+1 = {(Doanh thu thuần kỳ t) / (bình quân TSLĐ

kỳ t)} (+,-) % Mức điều chỉnh (+,-) % mức điều chỉnh tuỳ thuộc từng kế hoạch

khách hàng, lĩnh vực ngành nghề hoạt động, dữ liệu khách hàng hiện có, dữ liệu

so sánh trong ngành hoặc tương đương Điều này đòi hỏi người quyết định phải

có một kinh nghiệm chuyên môn

Sau khi xác định được (3), thì bước tiếp là xác định cho được (2) Nhu cầuVLĐ kỳ kế hoạch Trong đó, Tổng CPSX kỳ kế hoạch thông thường dựa trênbảng kế hoạch của khách hàng cộng với tham chiếu số liệu thực tế kỳ gần nhất

Lúc này:

Tổng CPSX kỳ (t+1) = Tổng CPSX kỳ t + % tỷ lệ điều chỉnh % Tỷ lệđiều chỉnh còn tuỳ thuộc vào việc xem xét các yếu tố lĩnh vực ngành nghề, chu

kỳ tăng trưởng, sinh trưởng, tính thời vụ… Tỷ lệ này cũng này đòi hỏi ngườiquyết định phải có một kinh nghiệm chuyên môn

Trong cách tiếp cận này, ngoài ngân hàng công thương ra, thì một số ngânhàng khác về cơ bản cũng có cách làm tương tự nhau

1.1.6.2 Dựa vào lưu chuyển tiền tệ

a Cở sở xác định hạn mức tín dụng

Thông qua các báo cáo tài chính, bảng kế hoạch nhận từ khách hàng, dựtoán các nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp dưới dạng thành tiền để lậpbảng lưu chuyển tiền tệ

b Trình tự xác định hạn mức tín dụng thông qua lưu chuyển tiền tệ

- Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng trong kỳ dự toán

Trang 20

hai phương pháp này, mặc dù cách tiếp cận khác nhau nhưng đều đi đến kếtquả cuối cùng đó là dòng tiền ròng phải như nhau Nếu như cách tiếp cận trựctiếp cho ta biết được các dòng tiền vào, dòng tiền ra đi đâu, về đâu như thếnào, thì trong cách tiếp cận gián tiếp cho ta biết được một doanh nghiệp có lợinhuận nhưng chưa chắc là có tiền.

1.1.7 Ưu, nhược điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng

- Khi vay vốn theo hạn mức tín dụng, khách hàng phải mở tài khoản tạingân hàng nên ngân hàng sẽ nắm được tinh hình thu hồi vốn ngay khi kháchhàng có thu nhập Đồng thời khách hàng còn sử dụng các dịch vụ của ngân hàngnhư nhờ thu, nhờ chi, tạo thêm thu nhập cho ngân hàng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng có nhiều ưu thế hơn một số hình thứccho vay khác nên thu hút được nhiều khách hàng, góp phần làm tăng doanh số

1.1.7.1.2 Về phía khách hàng

Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay thuận lợi chonhững khách hàng vay thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quátrình sản xuất kinh doanh Không chỉ đáp ứng được nhu cầu về vốn, khách hàngcòn thu được nhiều lợi thế:

- Khách hàng chỉ phải làm hồ sơ xin vay một lần vào đầu kỳ, không phảilàm hồ sơ xin vay cho các lần tiếp theo khi đã được cấp HMTD

- Do các lần vay tiếp theo trong thời hạn của hạn mức, khách hàng chỉphải trình xét phương án sản xuất kinh doanh nên thời gian chờ được giải ngânngắn, nhanh chóng có được nguồn vốn cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuấtkinh doanh

- Hạn mức tín dụng được xác định trên nhu cầu vốn lớn nhất của kỳ sảnxuất trước và kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng trong kỳ này, do vậyvốn khách hàng cần vay luôn được đảm bảo

- Đối với khách hàng có tín nhiệm cao và gắn bó với ngân hàng lâu năm

sẽ được ngân hàng ký hợp đồng HMTD đảm bảo Khách hàng có thể lấy hợpđồng này làm vật thế chấp để đi vay vốn ở tổ chức khác Đây là một lợi thế rất

Trang 21

- Do đặc điểm khách hàng có thể rút vốn bất kỳ lúc nào chỉ cần khôngvượt quá HMTD nên ngân hàng luôn phải chuẩn bị lượng vốn đủ lớn để sẵn sàngcho vay Điều này gây đọng vốn lớn trong ngân hàng.

- Ngân hàng gặp nhiều rủi ro trong việc kiểm soát sử dụng vốn của khách hàng.1.1.7.2.2 Về phía khách hàng

- Quá trình kiểm tra đầu kỳ diễn ra lâu, mất nhiều thời gian và chi phí chokhách hàng

- Nếu ngân hàng tính không chính xác, không phù hợp với nhu cầu vốnthực tế trong kỳ của khách hàng, khách hàng dễ bị thiếu vốn sản xuất kinh doanh

- Điều kiện vay vốn theo HMTD rất khắt khe nên nhiều khách hàng dù cónhu cầu nhưng chưa đáp ứng được các điều kiện của ngân hàng nên chưa thể tiếpcận được phương thức vay vốn này Đây vừa là khó khăn cho khách hàng cũng làhạn chế cho ngân hàng trong việc tăng cường số lượng khách hàng

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay theo h ạn mức tín dụng

Phát triển cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong những hoạt độngquan trọng nhất của ngân hàng Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triểncho vay theo hạn mức tín dụng Việc tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnhhưởng sẽ giúp các ngân hàng có thể lợi dụng được các ảnh hưởng tích cực và hạnchế được các ảnh hưởng tiêu cực để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt độngcho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cho vay theo hạn mức tín dụng bao gồm:các nhân tố chủ quan, các nhân tố khách quan

1.2.1 Các nhân tố chủ quan

Ngân hàng với tư cách là chủ thể cung ứng tiền trên thị trường cho vay,ngân hàng thương mại luôn là người chủ động trong thực hiện ký kết hợp đồngtín dụng nhưng để đạt được chất lượng cao trong hoạt động cho vay thì phải có

sự kết hợp của các nhân tố khác trong nền kinh tế Sau đây là một số nhân tố ảnhhưởng đến sự phát triển cho vay theo hạn mức tín dụng xuất phát từ bản thânngân hàng:

1.2.1.1 Chính sách tín dụng của ngân hàng

Trang 22

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của mỗi ngânhàng, nó phản ánh cương lĩnh tài trợ của mỗi ngân hàng, trở thành hướng dẫnchung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên trong ngân hàng, tạo ra sự thốngnhất chung nhằm hạn chế rủi ro và đạt hiệu quả cao hơn trong mọi hoạt động củangân hàng Tuỳ vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể mà ngân hàng áp dụng chính sáchtín dụng phù hợp với từng loại đối tượng khách hàng…Có được một chiến lượcchính sách khách hàng đúng đắn sẽ giúp cho ngân hàng tận dụng được tối đa lợithế và đạt mục tiêu đề ra một cách tốt nhất.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là một cách làm mới đòi hỏi ban lãnh đạongân hàng phải có sự quan tâm, chỉ đạo phát triển thì mới có thể thực hiện được.Khi chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất nó sẽ tạo ranhững lệch lạc trong hoạt động cho vay, dẫn đến việc cho vay không hiệu quả.Với một chính sách tín dụng đúng đắn, ngân hàng không những thu hút đượcnhiều khách hàng mà còn nâng cao được khả năng sinh lời trên cơ sở phân tán rủi

ro, bảo đảm an toàn tín dụng, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách và đảmbảo công bằng xã hội

1.2.1.2 Trình độ cán bộ nhân viên

Con người là nhân tố quan trọng, trung tâm của mọi vấn đề, có thể nói sựthành công hay thất bại trong kinh doanh đều do con người mà ra Muốn pháttriển các sản phẩm mới, nhất là các loại hình cho vay chứa đựng nhiều rủi ro,phức tạp, thì ngân hàng nhất thiết phải có đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp

vụ cao đặc biệt là đội ngũ cán bộ trẻ, có nhiều hiểu biết hiện đại, tư duy tiến bộ.Không những thế, ngân hàng phải chú trọng từ công tác tuyển dụng cho đếncông tác đào tạo, sử dụng cán bộ, nhân viên Nếu cán bộ Ngân hàng khôngđược đào tạo đúng chuyên môn hoặc do nhận thức kém nên kiến thức về nghiệp

vụ còn bị hạn chế, thiếu khả năng phân tích báo cáo tài chính hoặc phân tíchkhông phù hợp với các báo cáo tài chính Bên cạnh đó, sự yếu kém còn thể hiện

cả ở việc không am hiểu về kiến thức pháp luật đã đến các khoản vay khôngđảm bảo yếu tố pháp lý, không đảm bảo được quyền lợi của ngân hàng khi cótranh chấp xảy ra

Là một người cán bộ có chuyên môn cao và kinh nghiệm tốt thường cógiác quan dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra đối với một khoản vay vàngược lại Để đảm bảo an toàn tín dụng, ngân hàng cần phải am hiểu về kháchhàng, các khía cạnh của dự án mà khách hàng định đầu tư, qua đó có thể đánh giánhững rủi ro có thể xảy ra Chính vì vậy, cán bộ ngân hàng phải thường xuyênđược đào tạo lại và tự đào tạo để có thể hiểu một cách thành thạo nghiệp vụ và có

Trang 23

thể đánh giá chính xác rủi ro có thể xảy ra.

1.2.1.3 Chất lượng hệ thống thông tin phục vụ công việc

Thông tin tín dụng là yếu tố quan trọng hàng đầu trong quá trình phân tíchtín dụng Thông tin tín dụng liên quan đến khách hàng như: năng lực sản xuất,năng lực sử dụng vốn vay, uy tín, khả năng tạo ra lợi nhuận, quyền sở hữu các tàisản và các điều kiện kinh tế khác liên quan đến người vay Một hệ thống tin tốtphải phân tích chính xác, kịp thời mọi diễn biến bên trong, bên ngoài doanhnghiệp Thông tin do khách hàng cung cấp chỉ là thông tin chủ quan, ngân hàngmuốn có thông tin toàn diện về khách hàng phải dựa vào nhiều nguồn khác như:nguồn thông tin đại chúng, thông tin thực tế do cán bộ ngân hàng trực tiếp đếndoanh nghiệp tìm hiểu, thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng nhà nước (CIC)

…Ngoài ra, hệ thống trang thiết bị, công nghệ thông tin của ngân hàng cũngđóng vai trò rất quan trọng

Nhưng hiện nay sự hợp tác giữa các ngân hàng thương mại và CIC khôngđồng bộ và chưa đạt hiệu quả cao Thậm chí một số ngân hàng thương mại vì sựcạnh trạnh nên đã không thông báo cho CIC biết hết thông tin của mình Vì thế,trên thực tế số liệu CIC không cập nhật kịp thời, lạc hậu, không hệ thống và thiếuchính xác Kết quả tất yếu là các ngân hàng thương mại thiếu thông tin tín dụnghoặc có nhưng không chính xác Quy trình tín dụng không đảm bảo khoa học vàchặt chẽ sẽ là nguyên nhân lớn dẫn đến rủi ro cho hoạt động tín dụng

Chính vì vậy, việc thu thập đầy đủ chính xác thông tin về đối tượng chovay là hết sức quan trọng

1.2.1.4 Chất lượng của công tác thẩm định, phân tích tín dụng

Ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu NPV, IRR…để phân tích dự án vàquyết định dự án có hiệu quả hay không Ngoài ra, vì đây là giai đoạn quan trọngnhất, nó quyết định đến chất lượn của cả quy trình tín dụng, nên cán bộ tín dụngcũng phải chú ý đến các quy định về điều kiện và thủ tục cho vay của từng ngânhàng thương mại

Tuy nhiên, thủ tục thẩm định cũng không nên rườm rà, phức tạp dễ gâytâm lý e ngại cho khách hàng

Một hệ thống các thủ tục và kỹ thuật được xây dựng một cách khoa học,hợp lý và được thực hiện một cách nghiêm chỉnh là yếu tố quyết định đến chấtlượng thẩm định và do đó quyết định chất lượng khoản cho vay

1.2.2 Các nhân tố khách quan

Hiệu quả hoạt động của ngân hàng có tốt hay không, nguyên nhân chủ yếu

là do yếu tố chủ quan Nhưng các nhân tố khách quan cũng ảnh hưởng thúc đẩy

Trang 24

và kìm hãm sự phát triển này Sau đây là những nhân tố khách quan ảnh hưởngtới sự phát triển cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.2.1 Môi trường kinh tế

Hoạt động ngân hàng có quan hệ gắn bó với sự phát triển kinh tế của mỗiquốc gia Sự ổn định của môi trường kinh tế là điều kiện cần thiết cho sự pháttriển các dịch vụ ngân hàng Ngân hàng là sản phẩm của sự phát triển kinh tế, sựphát triển các dịch vụ ngân hàng là để phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế.Đồng thời, dù thay đổi theo bất cứ chiều hướng nào thì môi trường kinh tế luônluôn tác động tới kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và ảnhhưởng tới cả ngân hàng

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng cũng là một sản phẩm ngânhàng, nó chịu tác động trực tiếp của môi trường kinh tế, nó có tính nhạy cảm rấtcao đối với những biến động của môi trường kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng

ổn định, kích thích đầu tư trong nước và nước ngoài phát triển sẽ là một điều kiệnthuận lợi để mở rộng và tăng trưởng tín dụng, đẩy nhanh vòng quay vốn tín dụng

Từ đó tác động trở lại quá trình phát triển của nền kinh tế Ngược lại, khi nềnkinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người tiêu dùng chỉmong muốn đảm bảo được cuộc sống ở mức tín dụng bình thường, sức mua giảmmạnh, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, vốn lưuchuyển chậm, nhu cầu về vốn tín dụng cũng giảm hẳn Hoặc có những doanhnghiệp vay vốn thì gặp khó khăn trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dẫn đếnlàm ăn thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng

1.2.2.2 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước làmột nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển cho vay theo hạn mức tín dụngcủa ngân hàng thương mại Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinhdoanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật Ngân hàng thương mại làmột doanh nghiệp đặc biệt nhưng cũng như mọi chủ thể kinh tế khác, ngân hàngthương mại luôn hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Pháp luật tác động tớihoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụngnói riêng

Nếu những văn bản pháp luật nếu không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe

hở pháp luật gây rắc rối và tổn thất đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tíndụng Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của pháp luật sẽ góp phần tạo môitrường cạnh tranh lành mạnh, tính trật tự và ổn định của thị trường để phát triểncho vay theo hạn mức tín dụng được diễn ra thông suốt và hiệu quả

Trang 25

1.2.2.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng

Các nhân tố từ phía người vay là một trong những nhân tố chính quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của một sản phẩm Muốn sản phẩm ngân hàngnói chung và sản phẩm cho vay theo hạn mức phát triển cần phải có sự nghiêncứu, chuẩn bị kỹ lưỡng về phía khách hàng Nếu khách hàng sử dụng vốn củangân hàng mà không đem lại hiệu quả tốt thì tất nhiên ngân hàng cũng chịu hậuquả không tốt Nhìn chung, nhân tố này có thể nắm bắt, đối phó và khắc phụcđược nếu nhân viên ngân hàng thực hiện tốt việc giám sát trước, trong và sau khicho vay Các nhân tố xuất phát từ phía khách hàng có thể xem xét:

1.2.2.3.1 Đạo đức người vay

Đạo đức của người vay được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tínnhiệm Đây là yếu tố tiên quyết để ngân hàng xem xét cho vay vì ngay cả khingười vay có thu nhập ổn định để trả nợ, thậm chí đưa ra các điều kiện đảm bảotốt thì chưa chắc họ có thiện chí trả nợ Đạo đức người vay trong quan hệ tíndụng được đánh giá bằng độ tín nhiệm của khách hàng trên cơ sở tính thật thà, sựsẵn lòng trả nợ của khách hàng và ý muốn kiên quyết trong việc thực hiện tất cảcác giao ước trong hợp đồng tín dụng

Năng lực pháp lý là những quy định cụ thể về mặt pháp lý mà người vaycần phải có Để có thể vay được vốn từ ngân hàng, có nhiều trường hợp kháchhàng cố tình cung cấp những thông tin sai lệch Điều này gây khó khăn cho ngânhàng trong việc theo dõi và quản lý vốn vay, thậm chí có thể gây những tổn thấtlớn cho ngân hàng khiến cho chất lượng tín dụng bị giảm sút Trách nhiệm củacác cán bộ tín dụng là cần phải thẩm định chính xác các thông tin mà khách hàngcung cấp nhằm đảm bảo độ an toàn cho các khoản vay Đây là cơ sở để hìnhthành nghĩa vụ trả nợ của khách hàng trong quan hệ tín dụng

1.2.2.3.2 Khả năng tài chính

Khả năng tài chính của khách hàng là nhân tố ảnh hưởng tới khả năng trả

nợ ngân hàng Kế hoạch trả nợ ngân hàng của khách hàng gặp nhiều khó khănkhi tình hình tài chính khó khăn: các nguồn thu của doanh nghiệp hạn chế nhưngkhoản nợ đến hạn phải thanh toán quá lớn, tình trạng tiêu cực trong tài chínhhoặc cơ cấu vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý Hơn nữa, hầu hết cácdoanh nghiệp đều có vốn tự có ít, chủ yếu là vốn vay ngân hàng nên khi làm ănkhông tốt thì vốn tự có của doanh nghiệp cũng không đủ trả nợ cho ngân hàng

Nếu khách hàng có thu nhập cao và ổn định, làm ăn hiệu quả sẽ cóđiều kiện, và sẵn sang thanh toán tiền vay cho ngân hàng và khoản vay trởnên an toàn hơn

Trang 26

1.2.2.3.3 Trình độ quản lý, khả năng kinh doanh của khách hàng

Một khách hàng có năng lực sản xuất và trình độ quản lý kém, không đủsức cạnh tranh trên thị trường thì có thể dẫn đến tình trạng làm ăn kém hiệu quả,gây thua lỗ, không đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng

Ngược lại, khách hàng có năng lực và kinh nghiệm quản lý tốt thì khảnăng trả nợ cho ngân hàng cao, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng

1.3 Cho vay theo HMTD trong thực tế một số ngân hàng hiện nay

1.3.1 Dựa vào chênh lệch nguồn và sử dụng nguồn

Cách xác định HMTD của ngân hàng công thương

Tổng quát

HMTD = Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch - Vốn tự có - Vốn huy động khác Trong đó

( 1 ) Vốn tự có = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn phải trả

( 2) Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch = ( Tổng CPSX kỳ kế hoạch )/ ( Vòngquay VLĐ kỳ kế hoạch )

( 3) Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch = ( Doanh thu thuần kỳ kế hoạch) /( Bình quân TSLĐ kỳ kế hoạch)

Trong thực tế thì làm sao ?

- Cơ sở ngân hàng xét cấp HMTD: bảng kế hoạch kinh doanh và báo cáotài chính doanh nghiệp

- Cách triển khai: xuất phát từ dữ liệu phục vụ cho việc tính toán đều trên

cơ sở ước lượng / dự toán từ khách hàng cung cấp trong bảng kế hoạch đề xuất

để xin xét cấp HMTD Tuy nhiên kế hoạch vẫn còn đó sự không chắc chắn dướigóc nhìn của nhân viên tín dụng ngân hàng Vậy cho nên trong quá trình tínhtoán (3) Vòng quay VLĐ kỳ hoạch, thông thường bộ phận tín dụng thường lấy sốliệu thực tế kỳ gần nhất trên cơ sở tham chiếu thêm thông tin trong bảng kếhoạch kinh doanh của khách hàng và điều chỉnh thêm biên độ tăng giảm phù hợp( thường do các trưởng phòng có kinh nghiệm)

Lúc này : (3) Vòng quay VLĐ t+1 = {( Doanh thu thuần kỳ t )/ ( BQ TSLĐ t )} ( +, - )% Mức điều chỉnh.

Lưu ý : ( +, _ ) % mức điều chỉnh tuỳ thuộc từng kế hoạch khách hàng,

lĩnh vực ngành nghề hoạt động, dữ liệu khách hàng hiện có, dữ liệu so sánh trongngành hoặc tương đương Nó đòi hỏi người quyết định phải có một kinh nghiệmchuyên môn

Sau khi xác định được (3), thì bước tiếp là xác định cho được (2) Nhu cầuVLĐ kỳ kế hoạch Trong đó, Tổng CPSX kỳ kế hoạch thông thường dựa trên

Trang 27

bảng kế hoạch của khách hàng cộng với tham chiếu số liệu thực tế kỳ gần nhất

Lúc này

Tổng CPSX t+1 = Tổng CPSX t + % tỷ lệ điều chỉnh

Lưu ý : % Tỷ lệ điều chỉnh còn tuỳ thuộc vào việc xem xét các yếu tố lĩnh

vực ngành nghề, chu kỳ tăng trưởng, sinh trưởng , tính thời vụ Tỷ lệ này cũngnày đòi hỏi người quyết định phải có một kinh nghiệm chuyên môn

Trong cách tiếp cận này thì một số ngân hàng khác về cơ bản cũng cócách làm tương tự nhau

1.3.2 Dựa vào lưu chuyển tiền tệ

1.3.2.1 Cở sở xác định HMTD

Thông qua các Báo cáo tài chính, Bảng kế hoạch nhận từ khách hàng, ta

dự toán các nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp dưới dạng thành tiền để lậpbảng lưu chuyển tiền tệ

1.3.2.2 Trình tự xác định HMTD thông qua lưu chuyển tiền tệ.

- Xác định lưu chuyển tiền tệ ròng trong kỳ dự toán

1.3.2.3 Các hoạt động chủ yếu trên báo cáo ngân lưu bao gồm

Bảng 2: Ngân lưu vào và ra của từng hoạt động

Ngày đăng: 17/10/2016, 14:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Lê Vinh Danh (2006), Tiền và hoạt động Ngân hàng, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Lê Vinh Danh (2006), "Tiền và hoạt động Ngân hàng
Tác giả: TS. Lê Vinh Danh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
2. Frederic S.Mishkin (2001), Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frederic S.Mishkin (2001), "Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2001
3. TS. Nguyễn Minh Kiều (2005), Nghiệp vụ ngân hàng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: TS. Nguyễn Minh Kiều (2005), "Nghiệp vụ ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
4. GS.TS Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS.TS Lê Văn Tư (2005), "Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: GS.TS Lê Văn Tư
Nhà XB: NXBTài chính
Năm: 2005
5. PGS.TS Nguyễn Văn Dờn, TS. Hoàng Đức, TS. Trần Huy Hoàng, TS Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Qui trình cho vay tại NHCT chi nhánh Nam Định - Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Sơ đồ 1 Qui trình cho vay tại NHCT chi nhánh Nam Định (Trang 17)
Bảng 1: Bảng kế hoạch tài chính - Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Bảng 1 Bảng kế hoạch tài chính (Trang 18)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng công thương Nam Định - Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân hàng công thương Nam Định (Trang 34)
Bảng 3: Bảng tình hình huy động vốn - Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Bảng 3 Bảng tình hình huy động vốn (Trang 39)
Bảng 4: Bảng tình hình sử dụng vốn - Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Bảng 4 Bảng tình hình sử dụng vốn (Trang 40)
Bảng 7: Bảng chỉ tiêu về nợ quá hạn - Nâng cao chất lượng cho vay theo hạn mức tín dụng đối với doanh nghiệp tại NH.TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Định
Bảng 7 Bảng chỉ tiêu về nợ quá hạn (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w