- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết đị
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến toàn thể thầy, cô giáo trong khoa Kinh
tế Viện sau Đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Đặng Vũ Tùng - người tận tình hướng dẫn, định hướng, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận văn Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cán bộ tại phòng nông nghiệp Huyện Hoài Đức, Viện di truyền nông nghiệp Việt Nam và các hộ dân tại xã Đông La đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp tài liệu và số liệu cho tôi trong quá trình
nghiên cứu làm đề tài: “Nghiên cứu khả thi dự án đầu tư trồng nấm linh chi quy mô
hộ gia đình tại xã Đông La, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội”
Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù đã nỗ lực cố gắng với tinh thần trách nhiệm cao nhất, song bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô, Anh, Chị và các bạn quan tâm để bản luận văn này được hoàn thiện hơn nữa
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 03 năm 2016
Người viết luận văn
Nguyễn Việt Thắng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sĩ kỹ thuật: “Nghiên cứu khả thi dự án đầu tư trồng nấm linh chi quy mô hộ gia đình tại xã Đông La, huyện Hoài Đức, TP
Hà Nội” do tôi tự hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo TS Đặng Vũ
Tùng
Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào
Hà Nội, tháng 03 năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Việt Thắng
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lý do chọn đề tài ……… ….… 1
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài ………… ……… 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… … 3
4 Phương pháp nghiên cứu ……… ……….3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……… ………4
6 Bố cục của nghiên cứu ……….…… 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ……… ……….5
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư ………….………5
1.1.1 Khái niệm……… 5
1.1.2 Chu trình của một dự án đầu tư……… 6
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư ……… 8
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư……… 10
1.2 Tổng quan về nghiên cứu khả thi …… ………… …… ……… 12
1.2.1 Khái niệm về nghiên cứu khả thi ……….12
1.2.2 Qui trình nghiên cứu khả thi ………12
1.2.3 Nội dung nghiên cứu khả thi ……… 13
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ……… ………30
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG NẤM LINH CHI TẠI XÃ ĐÔNG LA, HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI …31 2.1 Tổng quan về đặc điểm, yêu cầu và quy trình trồng nấm linh chi ……… ….31
2.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái …….……… 31
2.1.2 Đặc tính sinh học……… 34
Trang 42.1.3 Thời vụ nuôi trồng nấm linh chi……… 35
2.1.4 Nguyên liệu và phương pháp xử lý nguyên liệu ……….35
2.1.5 Phương pháp cấy giống 37
2.1.6 Phương pháp ươm túi 37
2.1.7 Phương pháp chăm sóc thu hái ………38
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính khả thi dự án đầu tư trồng nấm linh chi tại xã Đông La, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội……… ……… 40
2.2.1 Phân Tích môi trường kinh tế xã hội……… 40
2.2.2 Điều kiện tự nhiên ……… 45
2.2.3 Phân tích môi trường ngành ………47
2.3 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án……….56
2.3.1 Thiết kế phỏng vấn ……… 57
2.3.2 Thống kê về đánh giá của hộ gia đình……… 57
2.3.3 Phân tích tương quan và hồi quy về khả thi trồng nấm linh chi……… 61
2.3.4 Đánh giá kết quả……… 65
TÓM TẮT CHƯƠNG 2……… 66
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRỒNG NẤM LINH CHI KHẢ THI CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI XÃ ĐÔNG LA, HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ……… ……… 68
3.1 Sự cần thiết phát triển kinh tế hộ gia đình tại xã Đông La… 68
3.2 Đề xuất mô hình đầu tư trồng nấm linh chi……… ……… 68
3.2.1 Mô tả dự án điển hình ……….68
3.2.2 Tính toán các chỉ tiêu tài chính……… 70
3.3 Phương hướng nâng cao tính khả thi dự án đầu tư trồng nấm linh chi tại xã Đông La, Hoài Đức, Hà Nội……… ……… 75
3.4 Các khuyến nghị cho việc phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình tại nông thôn………75
3.4.1 Khuyến nghị với các cơ quan chính quyền……… 75
3.4.2 Khuyến nghị với các hộ dân ……… ……….78
Trang 5KẾT LUẬN ……… ………79 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… …82 PHỤ LỤC ………… ………83
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNN&PTNT Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KH&CN Khoa học và công nghệ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các hoạt động kinh tế của hộ gia đình………….………42
Bảng 2.2: Đặc điểm các cá nhân tham gia hoạt động kinh tế của hộ gia đình trong
một năm……… 44
Bảng 2.3: Câu hỏi khảo sát……….……… 57
Bảng 2.4: Ý kiến của các hộ dân về tính khả thi của dự án……… ……58
Bảng 2.5: Ý kiến của các hộ dân về nguồn nhân lực phục vụ cho dự án………….58
Bảng 2.6: Ý kiến của các hộ dân về yếu tố kỹ thuật của dự án……… ….59
Bảng 2.7: Ý kiến của các hộ dân về yếu tố chi phí cho dự án……….……….59
Bảng 2.8: Ý kiến của các hộ dân về điều kiện tự nhiên của xã đối với dự án… …60
Bảng 2.9: Mô tả đánh giá về khả thi trồng nấm linh chi……… 60
Bảng 2.10: Hệ số tương quan……… ….61
Bảng 2.11: Kết quả hồi quy ban đầu……… 62
Bảng 2.12: Kết quả hồi quy cuối cùng……… ……… 63
Bảng 3.1: Chi phí cố định cho việc trồng nấm……… … 71
Bảng 3.2: Chi phí đầu vào cho một vụ trồng nấm……… …….72
Bảng 3.3: Dòng tiền của dự án……… 73
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kinh tế hộ gia đình là một lực lượng sản xuất quan trọng ở nông thôn Việt Nam Hộ gia đình nông thôn thường sản xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ Sớm nhận thức rõ vai trò của nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển Từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI (1988), hộ nông dân đã thực sự được trao quyền
tự chủ trong sản xuất, và do đó đã khơi dậy nhiều nguồn lực và tiềm năng để kinh tế
hộ gia đình phát triển; người nông dân gắn bó với ruộng đất hơn, chủ động đầu tư vốn để thâm canh tăng vụ, ruộng đất được sử dụng tốt hơn Nghị quyết Trung ương 6 lần 1 (khoá VIII) với chủ trương tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, nhất là CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đã khẳng định nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để
ổn định và phát triển kinh tế - xã hội Nghị định số 66/HĐBT ngày 2-3-1992; Luật Doanh nghiệp (2005) đã khẳng định: Chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn về vốn và kết quả kinh doanh của mình, mặt khác Nhà nước cũng có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi để hộ kinh doanh có số vốn phù hợp với quy mô để hộ gia đình có thể chuyển thành doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và các hoạt động theo pháp luật Sự phát triển của kinh tế hộ gia đình đang dần khẳng định vị trí rõ nét trong quá trình xây dựng nông thôn mới, góp phần giúp người dân phát huy lợi thế, mở rộng quy
mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường, làm thay đổi diện mạo quê hương Để kinh tế hộ phát huy hiệu quả, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nông dân phát triển
Trang 9ngẫu nhiên mà nấm đã vượt qua nhiều loại cây, con chủ lực khác để trở thành 1 trong 4 sản phẩm quốc gia ở lĩnh vực nông nghiệp, mở ra cơ hội vàng cho cả người trồng cũng như các doanh nghiệp chế biến."Kết tinh được cái quý của mây mưa trên núi cao, cái tinh của ngũ hành trong ngày đêm mà khoe năm sắc”, tự ngàn xưa, nấm linh chi đã được xem là loại thảo dược quý, chữa trị rất nhiều bệnh Nhờ nghiên cứu trồng thành công nấm linh chi trên giá thể nhân tạo, phong trào trồng nấm linh chi
đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều vùng miền, không chỉ giúp các hộ nông dân làm giàu
mà còn đem lại nguồn thu lớn cho đất nước thông qua xuất khẩu
Là người có đam mê nhiệt huyết với Nấm Linh Chi từ lâu, kết hợp với sự say
mê nghiên cứu tìm tòi học hỏi, trăn trở làm sao có thể trồng loại nấm nay có hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao thu nhập cho người dân trên địa bàn, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, nâng cao đời sống cho nông dân và xây dựng nông thôn mới nhằm đóng góp một phần công sức vào sự phát triển giàu mạnh của quê hương
Tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu tính khả thi dự án đầu tư trồng nấm Linh Chi trên địa bàn xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội” nhằm đóng góp cơ
sở lý luận khoa học và thực tiễn đối với hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế trên địa bàn
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tập trung phân tích tính khả thi của dự án trồng Nấm Linh chi quy mô hộ gia đình tại xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
2.2 Nội dung
Việc nghiên cứu gồm:
Khái quát tình hình kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, giới thiệu tổng quan về nấm linh chi và giải thích quy trình, yêu cầu đối với việc trồng nấm Linh Chi
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thách thức cơ hội đối với dự án trồng Nấm Linh Chi trên địa bàn xã nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 10Phân tích tính khả thi của dự án đầu tư trồng Nấm Linh chi quy mô hộ gia đình tại xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
Đề ra các phương hướng nhằm nâng cao tính khả thi dự án đầu tư trồng Nấm Linh chi quy mô hộ gia đình tại xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tính khả thi của dự án đầu tư trồng Nấm Linh chi quy mô hộ gia đình ở xã Đông La, Hoài Đức, Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu tại xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
Phạm vi về thời gian:
Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2014 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, để thực hiện mục đích nghiên cứu, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn các nội dung nghiên cứu, luận văn sẽ sử dụng kết hợp các phương pháp sau: phương pháp nghiên cứu mô tả và phương pháp nghiên cứu định tính Trong đó:
- Phương pháp nghiên cứu mô tả chủ yếu sử dụng các kỹ thuật: hệ thống hóa; thống kê bằng phần mềm Excel ;phân tích; tổng hợp; điều tra xã hội học, vv để hệ thống hóa các lý thuyết về dự án đầu tư, lập dự án đầu tư, các tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án đầu tư; để thu thập và phân tích các dữ liệu về thực trạng kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, các chi phí thực hiện dự án trồng nấm linh chi trên
địa bàn xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
- Phương pháp nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận tập trung và thực hiện phỏng vấn bà con nông dân tại Xã Đông La, Huyện Hoài Đức, Hà Nội nhằm phân tích đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thách thức cơ hội để có những đánh
Trang 11giá điều kiện cụ thể, tính khả thi thực hiện dự án trồng nấm Linh Chi và các giải pháp triển khai thực hiện
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ mang lại những ý nghĩa thiết thực cho UBND và các hộ dân trên địa bàn xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội như sau:
-Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hiệu quả dự án đầu tư, cơ sở lập dự án đầu tư trồng nấm Linh Chi tại Xã Đông La, Huyện Hoài Đức, Thành Phố Hà Nội
- Nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư trồng nấm linh chi trên địa bàn xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
-Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến dự án đầu tư trồng nấm linh chi trên địa bàn xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
-Phân tích hiệu quả dự án đầu tư trồng Nấm Linh chi quy mô hộ gia đình tại
xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
-Đề ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao tính khả thi dự án đầu tư trồng Nấm Linh chi quy mô hộ gia đình tại xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội
6 Bố cục của nghiên cứu
Kết cấu của đề tài “Nghiên cứu tính khả thi dự án đầu tư trồng Nấm Linh chi quy mô hộ gia đình tại xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội” nội dung
đề tài được triển khai trong 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và nghiên cứu tính khả thi dự án Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính khả thi dự án đầu tư trồng nấm linh chi tại xã Đông La, Huyện Hoài Đức, TP Hà Nội Chương 3: Đề xuất mô hình đầu tư trồng nấm linh chi qui mô hộ gia đình
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ
có thời hạn để tạo ra sản phẩm dịch vụ mong muốn Nhu cầu muốn trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động của con người Hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án, những hoạt động đã được lên kế hoạch và đủ nguồn lực để đảm bảo sự
thành công
“Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động , tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành,
cơ quan quản lý và xã hội nói riêng” (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012) Hoạt động đầu
tư bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp Hoạt động đầu tư gián tiếp là hoạt động bỏ vốn trong đó người đầu tư không trực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư đã
bỏ ra Hoạt động đầu tư trực tiếp là hoạt động trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia điều hành quản trị vốn đầu tư đã bỏ ra
Nghị định 59/2015 NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về
số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thơì gian nhất định”
Theo khoản 02 điều 03 luật đầu tư số: 67/2014/QH13 thì “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư
Trang 13kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” Như vậy dự án
đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
1.1.2 Chu trình của một dự án đầu tư
Chu trình của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành chấm dứt hoạt động Ta có thể minh họa chu trình của dự án đầu tư bằng hình dưới đây:
Hình 1:Sơ đồ chu trình của dự án đầu tư Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư bao gồm chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư (còn gọi là giai đoạn vận hành khai thác dự án)
Ý đồ về
dự án
đầu tư
Vận hành các kết quả đầu
tư
Thực hiện đầu
tư
Chuẩn bị
dự án mới
Trang 14Nội dung công việc của mỗi giai đoạn của chu trình dự án đầu tư không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư ( sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp, vào tính chất tái sản xuất (chiều rộng, chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn Trong tất cả các loại hình dự án đầu tư, đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệp nói chung có nội dung phức tạp hơn, khối lượng tính toán nhiều hơn, mức độ chính xác của kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng đến sự thành bại và hoạt động sau này của dự án
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Chẳng hạn đối với dự án có thể gây ô nhiễm môi trường (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu…) khi chọn địa điểm nếu đặt ở gần khu dân cư đông đúc đến lúc dự án vào hoạt động mới phát hiện và xử lý ô nhiễm quá tốn kém đưa chi phí đầu tư vượt quá dự kiến ban đầu có khi rất lớn Nếu không có bổ sung sẽ đình chỉ hoạt động
Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm 0.5%-10% vốn đầu tư dự
án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo ra tiền đề cho việc sử dụng tốt 90-99.5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư ( đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại , tránh được những chi phí không cần thiết khác…) Điều này cũng tạo cơ sở cho hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục
vụ dự kiến (đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
Trong giai đoạn thứ hai, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này, 90-99.5% vốn đầu tư của dự án được chỉ ra và nằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện dự án đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài , vốn ứ đọng càng nhiều , tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra với vật tư thiết bị chưa được hoặc đang thi công đối với công trình xây dựng dở dang Đến lượt mình thời gian thực hiện đầu tư lại
Trang 15phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư vào việc quản lý thực hiện đầu tư, quản lý thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
Giai đoạn ba: Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư ( giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ hay giai đoạn vận hành khai thác của dự án và đời
dự án) nhằm đạt được những mục tiêu của dự án Nếu kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ , giá thành thấp, chất lượng tốt , đúng tiến
độ tại các điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì kết quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư còn được gọi là đời của dự án hay tuổi thọ kinh tế của công trình , nó gắn với đời sống sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trường
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đưa ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư cần tiến hành phân loại dự án đầu tư Có thể phân loại dự
án theo các tiêu thức sau:
1.1.3.1 Xét theo cơ cấu tái sản xuất
Dự án đầu tư có thể được phân loại thành dự án đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu Trong đó dự án đầu tư theo chiều rộng đòi hỏi khối lượng vốn lớn , thời gian thực hiện đầu tư và thời gian đủ để hoạt động đủ để thu hồi vốn lâu, tính chất
kỹ thuật phức tạp, độ mạo hiểm cao Còn dự án đầu tư theo chiều sâu thường đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện không lâu độ mạo hiểm thấp hơn với đầu tư theo chiều rộng
1.1.3.2 Xét vào lĩnh vực hoạt động trong xã hội
Dự án đầu tư có thể phân chia thành dự án đầu tư phát triển kinh doanh, dự
án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ( kỹ thuật và xã hội) , hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau.Chẳng hạn dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án
Trang 16đầu tư sản xuất đến lượt mình lại tạo tiềm lực cho dự án đầu tư phát triển khoa học,
kỹ thuật, hạ tầng và các dự án đầu tư khác
1.1.3.3 Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội
Có thể phân loại dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh thành dự án đầu
tư thương mại và dự án đầu tư sản xuất
Dự án đầu tư thương mại là loại dự án đầu tư có thời hạn thực hiện và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán đạt độ chính xác cao
Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án có thời hạn hoạt động dài hạn (5, 10, 20 năm hoặc lâu hơn) vốn đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu,
độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp , chịu tác động nhiều yếu tố bất định trong tương lai không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được ( về nhu cầu, giá
cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách và tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai và sự bất ổn về chính trị…) Loại dự án đầu tư này phải được đầu tư chuẩn bị kỹ lưỡng và phải cố gắng dự đoán những gì liên quan đến kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư trong tương lai xa, phải xem xét các biện pháp xử lý đối với các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảo thu hồi vốn và có lãi khi dự án đầu tư kết thúc
1.1.3.4 Xét theo thời gian tiến hành thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn
đã bỏ ra
Ta có thể phân chia các dự án đầu tư thành các dự án đầu tư ngắn hạn (như
dự án đầu tư thương mại), dự án đầu tư dài hạn (các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng
1.1.3.5 Xét theo sự phân cấp quản lý dự án
Tùy theo tầm quan trọng và quy mô dự án , dự án đầu tư được chia thành 04 nhóm : dự án quan trọng quốc gia ( do quốc hội chủ trương đầu tư), dự án nhóm A,
dự án nhóm B và dự án nhóm C Đối với dự án nước ngoài chia thành 03 nhóm : dự
án nhóm A, dự án nhóm B và dự án phân cấp địa phương
Trang 171.1.3.6 Xét theo nguồn vốn
Việc phân loại vốn cho thấy tình hình huy động vốn của mỗi nguồn, vai trò của mỗi nguồn vốn đối với phát triển KT-XH của từng ngành, từng địa phương và toàn bộ nền kinh tế cũng như các giải pháp thích hợp đối với việc quản lý dự án đối với từng nguồn vốn huy động Dự án đầu tư có thể phân thành:
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư
1.1.4.1 Nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô
Những yếu tố thuộc về tiến bộ khoa học kỹ thuật :Các hoạt động đầu tư phải
đi theo trào lưu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Do đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật có thể tạo ra nhiều thuận lợi cho quá trinh thực hiện và vận hành
dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi ra cho dự án chẳng hạn như: nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật trước thì họ có khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm từ đó đưa đến những rủi ro cho dự án
về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm
Những nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng
trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự án; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác Sự thay đổi của một trong những nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án Do đó trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án
Những yếu tố thuộc về chính sánh của nhà nước: Chiến lược đầu tư có sự chi
phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh của Nhà nước Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư đều phải bám sát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: cần chú trọng đến các mối quan hệ quốc tế đặc biệt là các nhân tố từ sự
Trang 18hội nhập ASEAN, các chủ trương chính sách của nhà Nước về thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa xem đó là những nhân tố quyết định đến chiến lược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư
Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên: Trong quá trình xây dựng và
triển khai các dự án đầu tư không thể không chú trọng đến các điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án đi vào hoat động bởi vì trên thực tế, các dự án đầu tư tại đây đều chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếu các điều kiện tự nhiên ở tại dự án không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án điều đó có thể gây rủi
ro cho khả năng thu hồi vốn Ngược lại, nếu các điều kiện thuận lợi thì khả năng thu hồi vốn đầu tư là rất lớn
Những nhân tố thuộc về văn hoá-xã hội: Khía cạnh văn hoá-xã hội từ lâu đã
có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến công cuộc đầu tư : chẳng hạn như khi dự
án được triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hoá nơi đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Đây là một yếu tố khá quan trọng, ảnh hưởng nhiều và lâu dài đối với dự án Do đó cần phân tích một cách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hoá hiệu quả đầu tư
1.1.4.2 Nhân tố thuộc về môi trường vi mô của doanh nghiệp
Khả năng tài chính: đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu
tư Năng lực tài chính mạnh ảnh hưởng đến vốn, nguyên vật liệu, máy móc… cấp cho dự án và do đó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của dự án Năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác
Năng lực tổ chức: có thể coi đây là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng nhiều
nhất đến hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp Nếu năng lực tổ chức tốt sẽ nâng cao chất lượng dự án, tiết kiệm chi phí và từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư
Chất lượng nhân lực: mọi sự thành công của doanh nghiệp đều được quyết
định bởi con người trong doanh nghiệp Do đó chất lượng của lao động cả về trí tuệ
và thể chất có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh nói chung và kết quả hoạt động đầu tư nói riêng
Trang 19Trình độ khoa học-công nghệ: máy móc thi công hiện đại có ảnh hưởng lớn
đến tiến độ và chất lượng của dự án, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Ngoài ra
nó cũng ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư và đấu thầu để có các dự án
1.2 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHẢ THI
1.2.1 Khái niệm về nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi thường được gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật Nghiên cứu khả thi một dự án đầu tư thường được soạn thảo dựa vào kết quả của các nghiên cứu cơ hội đầu tư và nghiên cứu tiền khả thi đã được các cấp có thẩm quyền chấp nhận Ở giai đoạn nghiên cứu khả thi, dự án được soạn thảo kỹ lưỡng hơn, đảm bảo cho mọi dự đoán, mọi tính toán đạt được ở mức độ chính xác cao trước khi đưa ra
để các cơ quan kế hoạch, tài chính, ngân hàng, các định chế tài chính quốc tế thẩm định
Nghiên cứu khả thi là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả hay không?
1.2.2 Qui trình nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi được tiến hành qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn 1: giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay
những dự kiến rõ ràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiết Tính không khả thi này được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm Điều đó giúp cho tiết kiệm được thì giờ, chi phí của các nghiên cứu
kế tiếp
- Giai đoạn 2: giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhằm loại bỏ các dự án
bấp bênh ( về thị trường, về kỹ thuật ) những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể loại
bỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian và kinh phí, hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn
Trang 20- Giai đoạn 3: giai đoạn xem xét lại lần cuối cùng nhằm đi đến những
kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện
dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức
1.2.3 Nội dung nghiên cứu khả thi
1.2.3.1 Nghiên cứu môi trường vĩ mô
Tốc độ tăng trưởng: Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản
mà các nhà đầu tư quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành , một lĩnh vực và sau đó là kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư cụ thể Chẳng hạn trong bối cảnh nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và có triển vọng duy trì ổn định trong thời gian dài thì cơ hội đầu tư của các dự án trong các lĩnh vực công nghệ mới, các dự án cung cấp hàng hóa và dịch vụ hàng hóa chất lượng cao sẽ có nhiều khả năng thành công Tuy nhiên khi nền kinh tế bước vào suy thoái, tốc độ tăng trưởng chậm thì đối với các dự án sản xuất cung ứng các hàng hóa được đánh giá là
xa xỉ , lâu bền sẽ khó thành công hơn
Lãi suất: Lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụng vốn và sau đó
là hiệu quả đầu tư Nếu lãi suất cao hơn sẽ có ít dự án thõa mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại Tuy nhiên nếu mức lãi suất lại nhỏ hơn lãi suất thị trường vốn quốc tế và trong bối cảnh mở cửa thị trường vốn có thể dẫn đến dòng chảy đầu tư trong nước ra nước ngoài chứ cơ hội đầu tư trong nước không gia tăng
Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ này có ảnh hưởng đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ
mô và có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng và làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên trong điều kiện giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng sẽ tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hóa của cơ hội đầu tư
Tình hình ngoại thương và các chế định liên quan: chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái cán cân thương mại quốc tế …Những
Trang 21vấn đề này cực kỳ quan trọng đối với dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu máy móc
Tình hình thâm hụt ngân sách: Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn
đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn điều này ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế và sau đó là chi phí sử dụng vốn và hiệu quả đầu tư
Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô: Cần phải nghiên
cứu cơ cấu hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ sở hữu, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư Nghiên cứu chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, quan điểm về cải cách kinh tế
Môi trường chính trị pháp luật: Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc
nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể chế luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư ( luật đầu tư, chính sách thuế, chính sách đất đai…) cần phải nghiên cứu đến các hoạt động dự án
Môi trường văn hóa xã hội: Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu về
văn hóa xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án cụ thể khác nhau tùy vào từng lĩnh vực hoạt động , tính chất mục tiêu của dự án cụ thể
Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên: Tùy từng dự án mà
yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của một công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với các dự án
Trang 22nông lâm, ngư nghiệp cần phân tích cụ thể chi tiết như diễn biến mưa qua các tháng trong năm và trong một số năm để phân tích quy luật phân bố mưa và đánh giá ảnh hưởng của lượng mưa đến năng suất và hiệu quả của dự án Cũng tương tự như vậy các thông số về nhiệt độ, độ ẩm , thỗ nhưỡng chất đất và các quy luật gió bão , động đất ở từng mức độ khác nhau có thể ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi cụ thể và từ
đó ảnh hưởng đến sự thành công của dự án
1.2.3.2 Quy hoạch và kế hoạch phát triển
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của cả nước: Quy hoạch tổng thể là khâu
quan trọng trong toàn bộ quy trình quy hoạch hóa của nền kinh tế quốc dân Quy hoạch là bước cụ thể hóa chiến lược phát triển kinh tế xã hội và là căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch vùng, ngành cơ sở ra đời vận hành của nhiều dự án đầu tư
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của vùng hoặc địa phương: Đây cũng là
căn cứ quan trọng trong việc xác định chủ trương đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án trên địa bàn Trong mỗi thời kỳ từng vùng từng địa phương và vùng lãnh thổ có thể xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng, địa phương mình Chính vì vậy, trong quá trình lập dự án , chủ trương đầu tư hoặc đơn
vị tư vấn cần phải quan tâm thỏa đáng đến những định hướng trong quy hoạch làm
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đầu tư và kinh doanh của mình
Quy hoạch phát triển ngành: quy hoạch phát triển năng lượng, ngân hàng, du
lịch, y tế, giáo dục đào tạo, đầu tư xây dựng cơ bản, dân dụng công nghiệp…Đây là căn cứ quan trọng trong công tác lập dự án phát triển thuộc ngành nghề cụ thể đảm bảo định hướng phát triển của ngành nhưng đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ sở Bên cạnh đó quy hoạch phát triển ngành còn phản ánh tính đồng bộ và thống nhất giữa ngành và các vùng lãnh thổ có liên quan đến tiềm năng, điều kiện sắp xếp bố trí các yếu tố lực lượng sản xuất đáp ứng mục tiêu phát triển ngành Vì vậy, khi lập dự án đầu tư trong từng ngành cụ thể cần nghiên cứu thỏa đáng quy hoạch ngành đó để nhằm phát huy các tiềm năng, tận dụng những ưu đãi , né tránh những rào cản đảm bảo sự thành công của dự án
Quy hoạch phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng: Khi tiếp cận nghiên cứu quy
hoạch để phục vụ cho công tác lập dự án cần phải phân tích đánh giá thỏa đáng các
Trang 23khía cạnh: luận chứng về nhu cầu phát triển và phân bố kết cấu hạ tầng có thể ảnh hưởng đến sự ra đời và vận hành của dự án đầu tư, phân tích đánh giá dự báo các yếu tố phát triển đặc biệt là yếu tố thị trường và năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập và các yếu tộ tiến bộ khoa học kỹ thuật, luận chứng các giải pháp tổ chức thực hiện các công trình đầu tư và thứ tự thực hiện
Quy hoạch xây dựng: là công tác bố trí mặt bằng cụ thể để thi công xây dựng
một công trình cụ thể , một dự án cụ thể khi dự án đó được cấp có thẩm quyên phê duyệt , đã được cấp đất để xây dựng Quy hoạch xây dựng càng cụ thể chi tiết quản
lý mặt bằng xây dựng càng đảm bảo thì việc triển khai dự án càng thuận lợi
1.2.3.3 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là sự nghiên cứu tỉ mỉ , có khoa học xuất phát từ nhu cầu của người tiêu dùng đi đến quyết định nên sản xuất kinh doanh mặt hàng gì, cách thức và chất lượng thế nào, với khối lượng bao nhiêu và lựa chọn phương thức bán hàng, tiếp thị và khuyến mãi để tạo chỗ đứng cho sản phẩm của dự án trên thị trường ở hiện tại và tương lai Hay nói cách khác thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án Ngay cả trong trường hợp dự án đã ký được các hợp đồng bao tiêu cũng phải nghiên cứu thị trường nơi người bao tiêu bán sản phẩm
Nghiên cứu thị trường của sản phẩm nhằm xác định được thị phần mà dự kiến sẽ chiếm lĩnh trong tương lai và cách thức chiếm lĩnh phân đoạn thị trường đó
Để thực hiện mục tiêu trên , nghiên cứu thị trường bao gồm những nội dung cơ bản sau:
+ Phân tích đánh giá thị trường tổng thể
+ Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu dự án
+ Xác định sản phẩm (sản phẩm tiêu dùng hoặc dịch vụ) của dự án
+ Dự báo cung cầu thị trường sản phẩm trong tương lai
+ Lựa chọn các biện pháp tiếp thị và khuyến mãi cần thiết giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm tiến hành các hoạt động dịch vụ của dự án được thuận lợi ( gồm chính sách giá cả, hệ thống phân phối, các hệ thống phân phối, mẫu mã, bao gói…)
Trang 24Nghiên cứu thị trường có vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn.Nghiên cứu thị trường cho phép người soạn thảo phân tích đánh giá cung cầu thị trường ở hiện tại và dự báo cung cầu thị trường ở tương lai về sản phẩm của dự án.Kết quả nghiên cứu thị trường cho phép người soạn thảo đi đến quyết định có nên đầu tư hay không và xác định quy mô đầu tư cho thích hợp Bởi vì dự án chỉ được thực hiện hay chấp nhận khi đạt được hiệu quả ( hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội)
Để nghiên cứu thị trường cho kết quả chính xác phục vụ cho việc xác định thị phần quy mô dự án , nghiên cứu thị trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thu thập đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Thông tin phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy
- Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp như: trường hợp thiếu thông tin hoặc thông tin không đủ độ tin cậy thì tùy thuộc mức độ thiếu thông tin có thể sử dụng các phương pháp khác nhau để dự đoán như ngoại suy từ các trường hợp tương tự , từ tình hình quá khứ, sử dụng thông tin gián tiếp có liên quan, tổ chức điều tra phỏng vấn , khảo sát lấy mẫu, phân tích bổ sung
Các dữ liệu thông tin cần thiết để nghiên cứu thị trường sản phẩm trong tương lai bao gồm:
Các dữ kiện về kinh tế tổng thể:
+ Tổng sản lượng, tổng sản phẩm quốc nội, tốc độ tăng trưởng
+ Thu nhập gia đình, thu nhập bình quân đầu người
+ Biểu đồ phân phối thu nhập
+ Phân phối thu nhập từng địa phương
+ Dân số: phân bố dân số theo khu vực, tốc độ tăng dân số
+ Cơ cấu sản xuất của nền kinh tế
+ Cơ cấu nhân lực theo ngành nghề
+ Các chỉ số giá cả tiền tệ, ngân sách
+ Tình hình nhập khẩu, dự trữ ngoại tệ
+ Các kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội
Trang 25Các dữ kiện về thông tin thị trường sản phẩm:
+ Khối lượng sản xuất, xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm trong khoảng 3-10 năm
+ Giá cả sản phẩm theo thời gian, biểu thuế của sản phẩm, sự khác biệt về giá cả giữa sản phẩm cùng loại nhưng do các nhà sản xuất khác nhau làm ra
+ Sự biến động của thị trường sản phẩm bổ sung và cạnh tranh
+ Các dữ liệu khác của nền kinh tế đối với từng loại sản phẩm
1.2.3.4 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể mà nội dung nghiên cứu kỹ thuật của dự án
có mức độ phức tạp khác nhau, không có một mô hình tiếp cận nào về mặt nghiên cứu kỹ thuật có thể thích ứng được với tất cả các loại hình dự án Do đó tùy theo từng loại hình dự án cụ thể mà vấn đề kỹ thuật được chú trọng xem xét ở mức độ khác nhau trong nghiên cứu Dự án càng lớn vấn đề kỹ thuật càng phức tạp , càng cần phải xử lý nhiều thông tin Nội dung nghiên cứu kỹ thuật bao gồm những nội dung sau:
Mô tả sản phẩm dự án
Lựa chọn hình thức đầu tư
Xác định công suất dự án
Lựa chọn công nghệ kỹ thuật cho dự án
Nguyên liệu đầu vào
Cơ sở hạ tầng
Địa điểm thực hiện dự án
1.2.3.5 Nghiên cứu tài chính dự án
1.2.3.5.1 Mục đích phân tích tài chính dự án
Phân tích tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng trong quá trình soạn thảo dự án Phân tích đánh giá tài chính dự án nhằm đánh giá khả thi dự án tài chính thông qua công việc:
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo của nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư ( xác định quy mô đầu tư, cơ cấu loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự án)
Trang 26- Dự tính các khoản chi phí lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án Có nghĩa là xem xét những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích mà đơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do thực hiện dự án Trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn hiệu quả tài chính dự án
- Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư: độ an toàn về mặt tài chính được thể hiện ở chỗ:
+ An toàn về mặt nguồn vốn huy động
+ An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ
+ An toàn cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác là xem xét tính chắc chắn của các tiêu chí hiệu quả tài chính dự án khi các yếu tố khách quan tác động theo hướng không có lợi
1.2.3.5.2 Nhóm chỉ tiêu tĩnh đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
*/ Chỉ tiêu chi phí cho một đơn vị sản phẩm
Chỉ tiêu chi phí cho một đơn vị sản phẩm được xác định bằng tỷ số giữa chi phí về vốn cố định và vốn lưu động trong một năm trên số lượng sản phẩm trong năm của dự án, phương án nào có chi phí cho một đơn vị sản phẩm nhỏ nhất là phương án tối ưu nhất
Yêu cầu nếu sử dụng chỉ tiêu Cđ phải liệt kê đầy đủ các chi phí phát sinh của
dự án
Gọi Cđ là chi phí cho một đơn vị sản phẩm Cđ xác định như sau:
đ ) → Min
Trong đó: N – công suất thiết kế năm của phương án;
Vo – vốn đầu tư ban đầu cho tài sản cố định;
r - lãi suất đơn;
Cn – chi phí sản xuất hàng năm: chi phí tiền lương, nguyên vật liệu, bảo dưỡng sửa chữa
*/ Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm
Trang 27Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho một đơn vị sản phẩm được xác định bằng doanh thu bán hàng trừ đi chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Phương án nào có chỉ tiêu doanh thu tính cho 1 đơn vị sản phẩm lớn nhất là phương án tốt nhất
Gọi Lđ là lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm Lđ xác định như sau:
Lđ = Gđ – Cđ → Max
Trong đó: Gđ – giá bán 1 đơn vị sản phẩm
Cđ – chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm
*/.Chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư
Chỉ tiêu này được xác định bằng tỉ số giữa lợi nhuận của một năm hoạt động của dự án với tổng chi phí đầu tư của dự án Phương án náo có chỉ tiêu này lớn nhất
là phương án tốt nhất
Gọi D là chỉ tiêu mức doanh lợi cho 1 đồng vốn đầu tư D xác định như sau:
D = → Max
Trong đó: L – lợi nhuận 1 năm hoạt động của dự án
Vo – vốn đầu tư (VĐT) cho tài sản cố định (TSCĐ) loại ít hao mòn
Vm – VĐT cho TSCĐ loại hao mòn nhanh
*/.Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư
Gọi To là thời hạn thu hồi vốn To xác định như sau:
Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận: To =
Phương án nào có chỉ tiêu này nhỏ nhất là phương án tốt nhất
Ưu điểm của các chỉ tiêu tĩnh là đơn giản phù hợp cho khâu lập dự án tiền khả thi hoặc cho các dự án nhỏ, ngắn hạn, không đòi hỏi mức chính xác cao
1.2.3.5.3 Nhóm chỉ tiêu động đánh giá hiệu quả tài chính dự án
*/.Phương pháp dùng chỉ tiêu hiệu số thu chi
Trang 28Khi áp dụng chỉ tiêu hiệu số thu – chi, trước khi tính toán phải kiểm tra sự đáng giá của phương án sau đó mới lựa chọn trong số các phương án đáng giá một phương án tốt nhất
Đây là một phương pháp dễ hiểu, được sử dụng rộng rãi vì toàn bộ thu nhập
và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở hiện tại (thường quy ước là thời kỳ đầu phân tích)
Tiêu chuẩn về sự đáng giá của phương án là:
Trong đó: Bt – doanh thu năm thứ t
Ct – chi phí năm thứ t
r.- suất thu lợi tối thiểu
n - tuổi thọ quy định của dự án
Sau khi kiểm tra sự đáng giá của các phương án, phương án nào có NPV lớn nhất là phương án tốt nhất
Điều kiện so sánh: thời gian tính toán của các phương án phải bằng nhau Khi các phương án có tuổi thọ khác nhau thì thời kì tính toán để so sánh được lấy bằng bội số chung nhỏ nhất của các tuổi thọ của các phương án Nếu thời kỳ tồn tại của dự án được xác định rõ ràng, thì thời kỳ phân tích được lấy bằng thời kỳ tồn tại
đó
Điều kiện thỏa mãn:
NPV ≥ 0 +Trường hợp NPV ≥ 0: dự án đầu tư có hiệu quả tài chính, dự án có hiệu quả
tài chính càng cao, dự án càng hấp dẫn
+Trường hợp NPV < 0: dự án đầu tư không có hiệu quả tài chính, cần được
sửa đổi, bổ sung
Ngoài ra hiệu số thu – chi còn tính như sau:
Nếu dự án có VĐT ban đầu và thu nhập ở cuối đời dự án, thì NPV tính như sau:
Trang 29Trong đó: V – vốn đầu tư ban đầu
SV – giá trị thu hồi năm thứ n Nếu dự án có thu nhập và chi phí đều đặn hàng năm thì:
NPV = - V + ( -Ct) n
n
r r
r
)1(
1)1(
Khi hai phương án có vốn đầu tư khác nhau người ta giả định có một phương
án đầu tư tài chính phụ thêm vào phương án có vốn đầu tư nhỏ nhất
Là điểm xuất phát để tính các chỉ tiêu khác
Là chỉ tiêu ưu tiên sử dụng khi lựa chọn phương án
Nhược điểm:
Chỉ phù hợp với thị trường vốn hoàn hảo
Khó xác định chính xác các chỉ tiêu theo thời gian
Kết quả của việc tính toán phụ thuộc rất lớn vào việc chọn suất chiết khấu i Thường nâng đỡ các phương án có vốn đầu tư ít và ngắn hạn
Chỉ tiêu này không thể biểu diễn theo số tương đối
*/.Phương pháp dùng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
Suất thu lợi nội tại (IRR) là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết tính
để quy đổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập PV(B) sẽ bằng giá trị hiện tại của chi phí PV(C) nghĩa là NPV = 0
Trang 30Về thực chất chỉ số IRR là suất thu lợi tính theo kết số còn lại của vốn đầu tư
ở đầu các thời gian và khi sử dụng các chỉ tiêu IRR như là mức lợi sinh do nội bộ của dự án sinh ra, người ta đã ngầm công nhận rằng hiệu số thu chi dương thu được trong quá trình hoạt động của dự án đều được đem đầu tư lại ngay lập tức cho dự án với suất thu lợi bằng chính trị số IRR
Sự đáng giá của phương án là khi thỏa mãn điều kiện sau:
IRR ≥ MARR Trong đó: MARR: là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được
Để tìm IRR, ta dùng phương pháp nội suy gần đúng Đầu tiên, ta cần phải xác định một trị số NPV1 (dương càng nhỏ càng tốt) tương ứng với giá trị IRR1 sau
đó ta lại xác định một trị số NPW2 (càng gần 0 càng tốt) tương ứng với IRR2 Trị số IRR cần tìm được xác định theo công thức sau:
IRR= IRR1+ (IRR2 – IRR1)
2 1
1
NPV NPV
NPV
Lựa chọn phương án tốt nhất:
Trường hợp có 2 phương án:
Nếu vốn đầu tư ban đầu cho tài sản cố định là bằng nhau thì phương án nào
có IRR lớn hơn là phương án tốt nhất
Nếu vốn đầu tư ban đầu khác nhau thì phải so sánh lựa chọn theo nguyên tắc
“gia số đầu tư’’ Nghĩa là phương án có vốn đầu tư ban đầu lớn hơn được chọn là phương án tốt nhất nếu gia số đầu tư của nó đáng giá (tức là IRR∆ ≥ r Nếu gia số đầu tư của nó IRR∆ ≤ r thì chọn phương án có vốn đầu tư nhỏ hơn
Trường hợp có nhiều phương án thì các bước tiến hành so sánh lựa chọn phương án được tiến hành theo các bước sau:
Xếp hạng các phương án theo thứ tự tăng dần của vốn đầu tư ban đầu Lấy phương án số 0 làm cơ sở tính toán (phương án số 0 là phương án có VĐT=0)
Trang 31Tính suất thu lợi nội tại của gia số đầu tư của phương án 1 so với phương án
0 Tức là tính IRR1, nếu IRR1 ≤ r thì loại bỏ phương án 1 và lấy phương án 2 so sánh với phương án 0 Nếu IRR2 ≤ r thì loại bỏ phương án 2 cứ như thế đến khi tìm được phương án thứ n nào đó có IRRn ≥ r lúc này sẽ chọn được phương án cơ sở là phương án thứ n
Tiếp tục so sánh phương án thứ n với phương án thứ n+1 bằng cách xác định chuỗi tiền tệ của gia số đầu tư (lấy dòng tiền tệ của phương án có vốn đầu tư lớn hơn trừ đi dòng tiền tệ của phương án có vốn đầu tư nhỏ), sau đó cũng xác định trị
số IRR của gia số đầu tư Nếu IRR∆ ≥ r thì loại bỏ phương án n và phương án n+1
sẽ được chọn làm phương án cơ sở để tiếp tục tiến hành so sánh Nếu IRR∆ ≤ r thì phương án n+1 bị loại bỏ và tiếp tục so sánh phương án n+2
Việc so sánh từng cặp hai phương án như vậy lặp lại cho đến khi còn lại 1 phương án và đó là phương án được chọn
Ưu điểm của phương pháp:
Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian và tính toán cho cả đời của dự án
Hiệu quả được biểu diễn dưới dạng số tương đối và có thể so với một số chỉ tiêu hiệu quả
Chỉ tiêu IRR được xác định từ nội bộ phương án một cách khách quan và do
đó tránh được việc xác định suất chiết khấu rất khó chính xác như khi dùng chỉ tiêu NPV
Có tính đến lạm phát và trượt giá bằng cách thay đổi các chỉ tiêu dòng thu chi qua các năm
Thường được dùng phổ biến trong kinh doanh
Giúp ta có thể tìm được phương án tốt nhất theo cả 2 chỉ tiêu hiệu quả NPV
và IRR trong các điều kiện nhất định
Nhược điểm của phương pháp:
Phương pháp này chỉ cho kết quả chính xác trong thị trường vốn hoàn hảo Khó ước lượng các chỉ tiêu chính xác cho cả đời dự án
Trang 32Phương pháp này nâng đỡ các dự án ít VĐT, ngắn hạn, có tỷ suất doanh lợi cao hơn so với các dự án tuy cần nhiều vốn, dài hạn, có tỷ suất sinh lời thấp nhưng hiệu số thu chi cho cả đời dự án cao nếu chỉ dựa vào các chỉ tiêu IRR một cách thuần túy
Đã giả định các hiệu số thu chi dương qua các năm đã được đầu tư lại ngay vào phương án với suất chiết khấu bằng chính trị số IRR cần tìm Điều này không phù hợp với thực tế nếu IRR tìm ra quá lớn
Việc tính toán IRR phức tạp nhất là khi dòng tiền tệ đổi dấu nhiều lần
*/ Phương pháp dùng chỉ tiêu tỷ số thu chi
Phương pháp phân tích dựa trên tỉ số thu – chi B/C được sử dụng phổ biến đối với các dự án phục vụ công cộng, các dự án mà Nhà nươc không đặt ra mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận
Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C) là tỷ số giữa giá trị tương đương của lợi ích trên giá trị tương đương của chi phí Các giá trị tương đương này có thể là PV, AW hay
n t t t=o
B
B (1 + r)
C C
(1 + r)
Trong đó: Bt – doanh thu hay lợi ích năm t
Ct – chi phí không có khấu hao cơ bản ở năm t
Đối với các dự án khi có tỷ số B/C ≥ 1 thì dự án đó coi đáng giá về mặt kinh
tế
So sánh các phương án khi sử dụng chỉ tiêu B/C cũng tương tự như đối với chỉ tiêu IRR Nghĩa là cũng sử dụng nguyên tắc phân tích theo gia số đầu tư
Trường hợp hai phương án có số vốn đầu tư ban đầu bằng nhau và đã quy về
1 thời hạn tính toán thì phương án nào có tỷ số B/C lớn hơn là phương án tốt hơn
Trang 33Nếu vốn đầu tư khác nhau thì phải so sánh theo gia số đầu tư Nếu B/C∆ ≥1 thì phương án có VĐT lớn hơn sẽ là phương án tốt nhất và ngược lại
Khi tỷ số B/C có các dấu khác nhau thì việc lựa chọn phương án có số VĐT lớn hơn chỉ khi mẫu số của tỷ số B/C ≤ 1 mang dấu âm (∆c<0) Trường hợp có nhiều phương án cùng so sánh lựa chọn theo trình tự đã trình bày đối với việc sử dụng chỉ tiêu IRR
*/ Một số phương pháp khác
- Phương pháp phân tích khả năng trả nợ
Để xác định khả năng trả nợ cần tính toán các chỉ tiêu: mức trả nợ hàng năm, thời gian trả nợ và điểm hoà vốn trả nợ
Đối với dự án vay vốn để đầu tư, cần phải xem xét khả năng trả nợ Khả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ phải trả hàng năm của dự án
Tỷ số khả năng trả nợ = Nguồn trả nợ hàng năm/nợ phải trả hàng năm(gốc và lãi)
Nguồn trả nợ hàng năm bao gồm: lợi nhuận (sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp), khấu hao cơ bản và lãi phải trả hàng năm
Ngoài ra khả năng trả nợ còn được đánh giá thông qua việc xem xét thông qua sản lượng và doanh thu tại điểm hoàn vốn trả nợ
Công thức xác định tỷ số khả năng trả nợ Kn:
Trong đó: L là lợi nhuận sau thuế và lãi
K khấu hao
A tiền phải trả vốn gốc của năm thanh toán
Khả năng trả nợ của dự án cần phải được phân tích trong suốt vòng đời của
dự án, nó có vai trò quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của
dự án và là chỉ tiêu được các nhà cung cấp tín dụng quan tâm và coi là tiêu chuẩn để chấp nhận xem có cung cấp tín dụng cho dự án hay không
Trang 34- Phương pháp phân tích điểm hòa vốn
Trong nhiều dự án sản xuất kinh doanh dịch vụ người ta quan tâm nhiều đến việc phân tích lỗ lãi theo điểm hòa vốn và nó trở thành một chỉ tiêu hiệu quả cần được xác định trong khi đánh giá dự án
Sản lượng hòa vốn là số lượng sản phẩm của dự án phải sản xuất trong một thời đoạn vừa đủ để trang trải mọi chi phí cho sản xuất và chưa có lợi nhuận
Trong đó: Gd là giá bán một đơn vị sản phẩm
Bd biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm
Gd định phí tính cho cả năm Doanh thu hòa vốn Dh là giá trị sản lượng tương ứng với sản lượng hòa vốn, với doanh thu này dự án chỉ đủ vừa trang trải mọi chi phí và chưa có lãi
⁄Trong đó: B là biến tính cho cả năm
D là doanh thu tính cho cả năm
- Phân tích độ nhạy của dự án
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án khi các yếu tố liên quan đến chúng thay đổi
Ý nghĩa:
Phân tích độ nhạy giúp cho chủ đầu tư biết yếu tố nào gây ra sự thay đổi nhiều nhất của các chỉ tiêu hiệu quả từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án
Phân tích độ nhạy cho phép lựa chọn những dự án có độ an toàn cao Dự án
có độ an toàn cao là dự án vẫn đạt những hiệu quả cần thiết khi các yếu tố tác động đến nó thay đổi theo chiều bất lợi
Các phương pháp phân tích độ nhạy:
Trang 35Phương pháp 1: phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với từng yếu tố có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự thay đổi lớn với chỉ tiêu hiệu quả xem xét
Phương pháp 2: phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố đến chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án
Phương pháp 3: phân tích độ nhạy theo phía bất lợi
1.2.3.6 Nghiên cứu khía cạnh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
1.2.3.6.1 Khái niệm
Phân tích khía cạnh kinh tế của xã hội dự án đầu tư là việc so sánh , đánh giá một cách hệ thống giữa các chi phí và lợi ích của dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế xã hội
Phân tích kinh tế xã hội của dự án nhằm đóng góp hiệu quả của dự án vào mục tiêu phát triển cơ bản của nền kinh tế và phúc lợi của đất nước.Để nói lên hiệu quả của lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại , cần phải tiến hành so sánh giữa lợi ích kinh tế và toàn bộ xã hội thu được với những chi phí xã hội bỏ ra hay là sự đóng góp của xã hội bỏ ra hay là sự đóng góp của xã hội khi thực hiện dự án
Như vậy lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư chính là kết quả so sánh (có mục đích) giữa cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình cho dự án và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
1.2.3.6.2 Sự cần thiết của phân tích kinh tế - xã hội
Phân tích tài chính xem xét dự án đầu tư theo giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư Trái lại phân tích kinh tế - xã hội lại đánh giá dự án xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội Phân tích kinh tế - xã hội rất cần thiết do:
Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương đầu tư là chủ yếu do chủ đầu tư
tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhưng nó lại không được trái với luật pháp và phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, trong đó lợi ích của đất nước và của doanh nghiệp được kết hợp chặt chẽ Những yêu cầu này phải được thể hiện thông qua phần phân tích kinh
tế - xã hội của dự án
Trang 36Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết phục Nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp nhận dự án, thuyết phục các ngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phương ủng hộ chủ đầu tư thực hiện dự
án
Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước xét duyệt để cấp giấy phép đầu tư
Đối với các tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn
cứ quan trọng để họ chấp thuận viện trợ, nhất là đối với các tổ chức viện trợ nhân đạo, viện trợ cho mục đích xã hội, viện trợ cho việc bảo vệ môi trường
Đối với các dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì phân tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án, loại dự án này
ở nước ta hiện nay khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn Vì vậy việc phân tích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư luôn giữ 1 vị trí quan trọng
1.2.3.6.3 Tiêu chuẩn đánh giá
Tiêu chuẩn chung để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án là tối đa hóa phúc lợi Tùy vào nội dung của từng dự án mà có tiêu chuẩn cụ thể, các tiêu chuẩn đó có thể là một trong những tiêu chuẩn sau:
Nâng cao mức sống của dân cư thể hiện gián tiếp qua mức tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích lũy vốn, mức gia tăng đầu tư, tốc độ phát triển, tốc độ tăng lương,…
Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của dự án vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư nghèo
Gia tăng số lao động có việc làm
Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ
Một số chỉ tiêu khác như: tận dụng khai thác tài nguyên, nâng cao năng suất lao động, phát triển các ngành kinh tế chủ đạo, phát triển các vùng sâu vùng xa vùng nghèo
Trang 37TÓM TẮT CHƯƠNG 1
- Chương 1 đã làm rõ được cơ sở khoa học và nội dung của một dự án đầu tư Đưa ra được các phương pháp phân tích và tính toán các chỉ tiêu phản ánh mặt kỹ thuật, kinh tế, tài chính của dự án đầu tư
- Chương này cũng đã đưa ra được nội dung của một nghiên cứu khả thi và các bước để tiến hành một nghiên cứu khả thi
- Chương 1 là cơ sở để phân tích các nội dung trong chương 2
Trang 38CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU TÍNH KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG NẤM LINH CHI TẠI XÃ ĐÔNG LA, HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU VÀ QUY TRÌNH TRỒNG NẤM LINH CHI
2.1.1 Vị trí phân loại và đặc điểm hình thái
Tên khoa học: Ganoderma lucidum
Tên tiếng anh: Ling zhi, Reishi
Tên khác: Xích chi, đan chi, tiên thảo, thụy thảo, nấm lim
Linh chi thuộc họ Ganordemataceae, ngành phụ Agricomycotina, ngành nấm đảm Basidiomycota, giới nấm Fungi Chi Ganordema trên thế giới có trên 50
loài, riêng Trung Quốc đã có tới 48 loài khác nhau (nhóm Lucidum có 21 loài, nhóm Sinensis có 27 loài) Ở Việt Nam có khoảng 37 loài Linh Chi phân bố ở các rừng có nhiều loại gỗ cây lá rộng, nhất là rừng gỗ Lim nên còn gọi là nấm Lim
Theo các sách thảo dược nhiều triều đại ghi chép về nấm Linh Chi thì Trung Quốc là nước đã sử dụng nấm Linh Chi làm thuốc từ lâu đời: vào thời Đông Hán (trước đây 1625 năm), trong tác phẩm “Thần nông bản thảo”, Ung Trọng Thuần đã nói: Linh chi là thuốc kết tinh được cái quý của mây mưa trên núi cao, cái tinh của ngũ hành trong ngày đêm mà khoe năm sắc nên có thể giữ sức khỏe cho các bậc đế vương Đến đời Minh (năm 1590), trong
“Bản thảo cương mục”, Lý Thời Trân nói rõ hơn: có 6 loại Linh chi (Xanh,
đỏ, vàng, trắng, đen, tím); ăn nhiều lần cơ thể nhẹ đi mà không già, sống lâu như thần tiên Gần đây nhiều người dùng phương pháp khoa học, ăn thử Linh Chi để xác minh tính chất vốn có đã ghi trong “Bản thảo cương mục” như phân tích thành phần hóa học, nghiên cứu tác dụng dược lý và thí nghiệm lâm sàng,… một cách đồng bộ để một mặt làm sáng tỏ tình thần kỳ của nó từ xưa, mặt khác bổ xung thêm những điều mới lạ do khoa học kỹ thuật hiện đại
Trang 39mang lại Nấm linh chi phân bố khắp nơi trên thế giới, ký sinh rộng khắp ở các loài cây lá rộng đến lá kim, tậm chí ở các loại cây tre trúc, dừa, cọ dừa và nho đều mọc được Linh chi tiết ra các men phân giải màng tế bào endopolygalacturonase (endo-PG) và endopectinmethyl-translinase (endo-PMTE) có tác dụng làm nhũn tế bào thực vật rất mạnh gây nên tình trạng các loại gỗ và rễ cây bị mủn ra
Cho tới ngày nay, người ta đã thừa nhận linh chi có 6 đặc trưng dưới đây:
- Gano = bóng, derma = da, nghĩa là biểu bì bóng láng vì tiết ra một chất dạng keo phủ lên trên
- Có tác dụng đến chất Xenlulo và Linhin (chất gỗ) nên làm cho gỗ bị mục ra
- Đám bào tử hình trứng, có hai lớp màng: Lớp trong màu vàng, phía trên gai nhỏ dạng bướu Lớp ngoài trong suốt, không mầu và mỏng Phần mũ của cái nấm tương đối dầy, sau khi trưởng thành thường ở dạng cụt đầu
- Sợi nấm đại thể có ba dạng:
Dạng sinh sản Dạng bộ xương Dạng kết hợp
- Có thể tiết ra enzym dạng keo và enzym perosidase nhưng không cho enzym tynosinase
- Khi nuôi cấy thuần, trong khuẩn lạc có tế bào hóa sừng dạng bầu dục
và rỗng không, một số giống nấm có thể sinh ra các tế bào màng dầy
Từ hơn 200 năm về trước Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 -
Trang 401791) đã đề ra phương châm: “Nam dược trị Nam nhân” đã sử dụng Linh chi trong một số bài thuốc
Tác dụng và cách dùng nấm Linh Chi
Tác dụng:
1 Tăng khả năng miễn dịch của cơ thể, có thể phòng chữa trị nhiều bệnh
do khả năng miễn dịch bị giảm gây nên như bệnh phù thủng, viêm gan…
2 Tăng khả năng cung cấp oxy cho máu, các chứng bệnh thiếu oxy ở người già yếu, bệnh tức ngực, đau đầu, thần kinh…
3 Có tác dụng an thần, trị bệnh thần kinh suy nhược, mắt kém, thấy chiêm bao
4 Điều tiết khả năng miễn dịch, làm cho thở đều, giảm ho, chữa viêm thận, hen
5 Bài tiết các chất độc trong cơ thể, da dẻ đẹp, có tác dụng loại bỏ các sắc tố lạ trên da, đồng thời giúp cho việc thúc đẩy quá trình hình thành Protein, DNA, RNA, kéo dài tuổi thọ
6 Giảm đường trong máu, trong nước giải, giảm mỡ, làm giãn động mạch, tăng lượng máu tuần hoàn, chữa các bệnh về mỡ trong máu, co thắt tim
Linh chi còn có hiệu quả rõ rệt với đối với các bệnh như: tràn máu mỡ, tim, cao huyết áp, huyết áp thấp, biến chứng sau khitranf dịch não, viêm phế quản mãn, đau thắt cơ tim, đau dại dày, ăn kém, giảm bạch cầu, tim đập mạnh, chân tay lạnh, đổ mồ hôi, tiền liệt tuyến, táo bón, bệnh trĩ, nghẽn mạch máu, đái ra máu…
Cách dùng: