1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam

91 656 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM” với mục đích trả lời cho câu hỏi “Liệu có thể đánh giá các nhân tố ảnh h

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết

định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam” do tôi tự thực hiện

dựa trên quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đại Thắng Mọi thông tin và số liệu trong luận văn đều do tôi trực tiếp thu thập, tổng hợp và nội dung kế thừa có trích dẫn rõ ràng Kết quả của luận văn chưa

từng được công bố tại bất kỳ một tài liệu nào

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Tất Hữu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thu thập, tổng hợp số liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận văn

thạc sỹ với tiêu đề “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng

dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam” đã hoàn thành Xin chân thành

cảm ơn TS Nguyễn Đại Thắng, người đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu để tác giả hoàn thành luận văn Tôi cũng xin được cảm ơn các thầy cô trong Viện Kinh

tế và Quản lý – Đại học Bách Khoa Hà Nội, các đồng nghiệp tại các đơn vị trong

Bộ Khoa học & Công nghệ, các bạn học của tôi tại lớp cao học 13BQTKD3 đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Trân trọng cảm ơn!

Học viên: Nguyễn Tất Hữu Lớp: 13B QTKD3 Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 3

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC BẢNG 7

LỜI MỞ ĐẦU 9

1 Tính cấp thiết của đề tài 9

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 11

5 Bố cục của luận văn 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 13

1.1 Tổng quan lý luận và thực tiễn về giáo dục trực tuyến 13

1.2 Các mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 16

1.3 Các mô hình nghiên cứu thực hiện trước đây 21

1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 28

Tóm tắt chương 1 34

Chương 2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM 36

3.1 Xây dựng thang đo sơ bộ 36

3.2 Nghiên cứu định tính 40

3.3 Nghiên cứu định lượng 47

Tóm tắt chương 2 52

Chương 3 PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM 54

3.1 Phân tích mẫu khảo sát 54

3.2 Kiểm định thang đo 55

3.3 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố 57

Trang 4

3.4 Phân tích khám phá nhân tố (Phân tích EFA) 58

3.5 Phân tích mối quan hệ giữa từng cặp biến 61

3.6 Phân tích Hồi quy 62

3.7 Phân tích sự khác nhau về quyết định sử dụng dịch vụ HTATT đối với các nhóm phân loại 65

Tóm tắt chương 3 70

KẾT LUẬN 71

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 77

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

B2B : Business to business

B2C : Business to Consumers / Business to Customers E-CAM : E-Commerce Acceptance Model

EFA : Exploratory Factor Analysis

IDT : Information Diffusion Theory

MHQM : Mua hàng qua mạng

HTATTQM : Học trực tuyến qua mạng

MPCU : Model of Personal Computer Utilization

PRT : Theory of Perceived Risk

TAM : Technology Acceptance Model

TPB : Theory of Planned Action

TRA : Theory of Reasoned Action

UTAUT : Unified Technology Acceptance and Use Technology HTATT : Học tiếng anh trực tuyến

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: E-leaning và Online Learning 14

Hình 1.2: Xu hướng tìm kiếm học tiếng Anh trên Google trends 14

Hình 1.3: Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) 16

Hình 1.4: Thuyết nhận thức rủi ro PRT (Bauer, 1960 17

Hình 1.5: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986) 18

Hình 1.6: Mô hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM (Joongho Ahn, Jinsoo Park, Dongwon Lee, 2001) 18

Hình 1.7: Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) 19

Hình 1.8: Mô hình xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (Lê Ngọc Đức, 2008) 22

Hình 1.9: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G 22

Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng trong mua sắm qua mạng 23

Hình 1.11: Mô hình hành vi người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng 24

Hình 1.12: Mô hình mở rộng TAM cho World-Wide-Web 24

Hình 1.13: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 2.1: Sơ đồ quá trình nghiên cứu 37

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: So sánh các nghiên cứu trước đây 27

Bảng 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất được sơ đồ hóa 31

Bảng 2.1: Bảng phát biểu thang đo mong đợi về giá 42

Bảng 2.2: Bảng thang đo nhận thức sự thuận tiện 43

Bảng 2.3: Bảng phát biểu thang đo nhận thức tính dễ sử dụng 44

Bảng 2.4: Bảng phát biểu thang đo ảnh hưởng xã hội 44

Bảng 2.5: Bảng phát biểu thang đo cảm nhận sự thích thú 45

Bảng 2.6: Bảng phát biểu thang đo nhận thức sự rủi ro 46

Bảng 2.7: Bảng phát biểu thang đo quyết định sử dụng 46

Bảng 3.1: Thống kê đặc điểm thông tin khảo sát 55

Bảng 3.2: Thống kê đánh giá về các nhân tố 57

Bảng 3.3: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố giá 82

Bảng 3.4: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố sự thuận tiện 82

Bảng 3.5: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố dễ sử dụng 83

Bảng 3.6: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố ảnh hưởng xã hội 84

Bảng 3.7: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố ảnh hưởng xã hội 84

Bảng 3.8: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố sự thích thú 85

Bảng 3.9: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố rủi ro khi sử dụng 85

Bảng 3.10: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố quyết định sử dụng 86

Bảng 3.11: Kết quả phân tích khám phá nhân tố cho biến độc lập 59

Bảng 3.12: Kết quả phân tích khám phá nhân tố cho biến phụ thuộc 61

Trang 8

Bảng 3.13: Mối quan hệ giữa các cặp biến 62

Bảng 3.14: Kết quả hồi quy ban đầu 62

Bảng 3.15: Kết quả phân tích cho giới tính 66

Bảng 3.16: Kết quả phân tích cho độ tuổi 66

Bảng 3.17: Kết quả kiểm định hậu định cho độ tuổi 67

Bảng 3.18: Kết quả phân tích cho thu nhập 67

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO đến khi tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015, ngày càng nhiều các tập đoàn lớn, công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam để mở rộng thị trường Trước những cơ hội đó, tiếng Anh trở thành một công cụ đắc lực để người lao động khẳng định năng lực của mình Thực

tế cho thấy giới trẻ đang có nhiều cơ hội tại các môi trường quốc tế bởi khả năng nắm bắt nhanh và tư duy nhạy bén, tuy nhiên hơn nửa sinh viên ra trường vẫn bơi trước dòng biển tìm việc mà không thể chớp lấy cơ hội bởi năng lực tiếng Anh còn hạn chế dù được học bài bản ngoại ngữ từ trên ghế nhà trường (Theo khảo sát của

Vụ Giáo dục Đại học về việc sinh viên sau khi ra trường đáp ứng yêu cầu kỹ năng tiếng Anh, có khoảng 49,3% sinh viên đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng, 18,9% sinh viên không đáp ứng được và 31,8% sinh viên cần đào tạo thêm)

Trong khi đó, công nghệ thông tin và internet tại Việt Nam lại đang bùng nổ với hơn 39.8 triệu người sử dụng internet, 128.3 triệu thuê bao di động [1] Thị trường ngoại ngữ cũng bùng nổ với khoảng 800-1000 trung tâm ngoại ngữ (VUS, British Council, EQuest, Apollo, Language Link, ACET, ), nhiều website học ngoại ngữ qua mạng với nhiều lợi ích vượt trội, nổi tiếng thế giới (Open English, Englishtown, Livemocha, doulingo) hay nổi tiếng trong nước (Tiếng Anh 123, hellochao, Ucan, Tomito, Zuni,….) vẫn không thực cải thiện được nhiều kỹ năng ngoại ngữ cho người Việt

Đề tài: “NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM” với mục

đích trả lời cho câu hỏi “Liệu có thể đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam?” để từ đó đưa ra những kiến nghị, đề xuất cho các đơn vị cung cấp dịch vụ học tiếng anh trực tuyến trong việc thiết kế tính năng, dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng các yêu cầu và thúc đẩy người tiêu dùng Đây cũng chính là cách đóng góp một phần công sức cho các

Trang 10

doanh nghiệp tham gia phát triển các dịch vụ có ý nghĩa xã hội cao cả và gián tiếp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu này nhằm hướng tới xây dựng một mô hình tiên lượng các nhân

tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam Các mục tiêu cụ thể được xác định như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng một sản phẩm công nghệ qua các nghiên cứu tiên nghiệm

- Đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến

- Xác định được mức độ quan trọng của từng nhân tố ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến

- Xác định sự ảnh hưởng lẫn nhau (qua mô hình) của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến

- Đánh giá được sự khác biệt của các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, tình trạng hôn nhân,…) đối với quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến

- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất cho các đơn vị cung cấp dịch vụ học tiếng anh trực tuyến trong việc thiết kế tính năng, dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng các yêu cầu

và thúc đẩy người tiêu dùng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Các vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi của người tiêu dùng của một loại sản phẩm hay dịch vụ

Phạm vi nghiên cứu :

Đề tài chỉ tập trung vào nhóm 16-35 độ tuổi (đại diện cho nhóm dân số 15-64 chiếm trên 50% tổng dân số) và nghiên cứu đến hành vi tiêu dùng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến Đây là nhóm đối tượng có khả năng kinh tế và quan tâm nhiều đến giáo dục đại diện cho phần lớn độ tuổi lao động chính trong trong xã hội

Trang 11

Thời gian khảo sát và thu thập số liệu trong vòng 3 tháng (từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2015)

Thời gian thực hiện phân tích, báo cáo kết quả và đưa ra các gợi ý trong 2 tháng (từ tháng 8 đến tháng 10/2015)

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong lĩnh vực hành vi người tiêu dùng có rất nhiều lý thuyết và mô hình khác nhau, hành vi của người tiêu dùng phụ thuộc vào sản phẩm hay dịch vụ mà họ mua, nên các yếu tố khác nhau sẽ có mức ảnh hưởng khác nhau lên người tiêu dùng tuỳ thuộc vào sản phẩm hay dịch vụ Nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989, 1993) mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2) của Venkatesh (2000) Nghiên cứu cũng tham khảo một số nhà nghiên cứu tại Việt Nam sử dụng các mô hình này để đánh giá việc chấp nhận sử dụng các dịch

vụ điện tử như nghiên cứu của Lê Văn Huy (2008) đối với dịch vụ ngân hàng điện

tử tại Đà Nẵng Hồ Thị Trúc Hà nghiên cứu xu hướng chấp nhận sử dụng dịch vụ internet cáp quang tại TPHCM sử dụng tích hợp lý thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen 1991) cùng với thái độ, chuẩn chủ quan là nhân tố quan trọng dẫn đến động

cơ tiêu dùng với tư cách ý định hành vi (Ajzen & Fishbein, 1975).Trong phạm vi của nghiên cứu này chỉ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam- loại ngoại ngữ được ưa chuộng nhất Việt Nam

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghi, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN

CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Giới thiệu cơ sở lý luận, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đã thực hiện trước đây Từ đó, đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến (HTATT) tại Việt Nam

Trang 12

Chương 2: THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM

Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra

Chương 3: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ

QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN TẠI VIỆT NAM

Chương này sẽ nêu lên các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: mô tả dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù họp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

1.1 Tổng quan lý luận và thực tiễn về giáo dục trực tuyến

1.1.1 Định nghĩa dịch vụ mua hàng qua mạng

Mua hàng qua mạng được định nghĩa là hành vi của người tiêu dùng trong việc mua sắm thông qua các cửa hàng trên mạng hoặc website sử dụng các giao dịch mua hàng trực tuyến (Monsuwe, Dellaert và K D Ruyter, 2004) Mua hàng qua mạng là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ thông qua internet

Mua hàng qua mạng là một hình thức của thương mại điện tử được dùng trong giao dịch B2B hoặc B2C (theo Wikipedia)

Mua hàng qua mạng là một giao dịch được thực hiện bởi người tiêu dùng thông qua giao diện dựa trên máy tính bằng cách máy tính của người tiêu dùng được kết nối và có thể tương tác với các cửa hàng số hóa của nhà bán lẻ thông qua mạng máy tính (Haubl & Trifts, 2000)

Tóm lại, mua hàng qua mạng là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ được thực hiện bởi người tiêu dùng ở các cửa hàng trên mạng thông qua mạng internet

1.1.2 Định nghĩa giáo dục trực tuyến và học tập trực tuyến

Giáo dục trực tuyến (hay còn gọi là e-learning) là phương thức học ảo thông qua một máy vi tính nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học viên học trực tuyến từ xa Giáo viên có thể truyền tải hình ảnh và âm thanh qua đường truyền băng thông rộng hoặc kết nối không dây (Wi-Fi, WiMAX), mạng nội bộ (LAN)

Mở rộng ra, các cá nhân hay các tổ chức đều có thể tự lập ra một trường học trực tuyến (e-school) mà nơi đó vẫn nhận đào tạo học viên, đóng học phí và có các bài kiểm tra như các trường học khác(theo Wikipedia)

E-learning được định nghĩa như là một cách sáng tạo để tiến hành các hoạt động học tập với thời gian và địa điểm linh hoạt thông qua Internet (Sparacia,

Trang 14

Cannizzaro, D D'Alessandro, M.D'Alessandro, Caruso, & Lagalla, 2007) Chính xác hơn, e-learning bao gồm cả việc học tập dựa trên máy tính và dựa trên Internet, trong đó bao gồm các thành phần của việc học trực tuyến (Online learning) (xem Hình 1) [2]

Hình 1.1: E-leaning và Online Learning

Học tập trực tuyến được mô tả bởi hầu hết các học giả là việc truy cập để trải nghiệm học tập thông qua việc sử dụng một số công nghệ (Benson, 2002; Carliner, 2004; Conrad, 2002) Các học giả khác mô tả học tập trực tuyến không chỉ nói về khả năng truy cập trực tuyến mà còn đề cập đến khả năng, tính linh hoạt và khả năng tương tác đa dạng (Ally, 2004; Hiltz & Turoff, 2005; Oblinger & Oblinger, 2005) [3]

1.1.3 Bức tranh giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Theo kết quả từ Google trends, từ 2012 đến 2015, tốc độ tăng trưởng người dùng tìm kiếm và quan tâm đến học tiếng Anh trực tuyến liên tục tăng ấn tượng

Hình 1.2: Xu hướng tìm kiếm học tiếng Anh trên Google trends

Trang 15

Hiện nay thị trường eLearning ở Việt Nam có độ lớn hơn 60 triệu USD và đang tăng trưởng mạnh hàng năm Năm 2014 đã đánh dấu một bước nhảy vọt về số lượng các dự án Giáo dục trực tuyến ra đời, đó là [4]:

- VIETTEL: ViettelStudy.vn, là cổng nội dung giáo dục trực tuyến, được xây dựng từ nền tảng cốt lõi của website học tiếng Anh độc đáo Ucan.vn nhằm mục tiêu đồng hành cùng các bạn học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, trau dồi kiến thức www.truonghocketnoi.edu.vn tháng 10/2014 cũng là một bước đi trong hê sinh thái của Giáo dục trực tuyến của Viettel

- UCAN: www.ucan.vn Là website học tiếng Anh tương tác qua trò chơi sớm nhất và là nền tảng lõi cho Viettel Study Với triết lý học thông minh, Ucan chiếm một lượng cộng đồng hơn 200,000 người học và hơn 1.2 triệu thành viên trên facebook Hiện nay, Ucan đang thâm nhập sâu xuống thị trường các tỉnh

- TOPICA: www.topica.edu.vn Đang đẩy mạnh chuẩn hóa giáo dục trực tuyến Xây dựng các quy trình và hướng tới xuất bản giáo dục số sang khu vực Đây

là một ông trùm trong eLearning hiện nay

- IDT - eGame: Với tham vọng mạnh mẽ IDT đã đổ hàng chục tỷ đồng vào Giáo dục trực tuyến Chinh phục vũ môn (www.chinhphucvumon.vn) vượt vũ môn

đã đạt hiệu quả về truyền thông nhất định, và hiện nay IDT đang phát triển thêm các

dự án như mclass.vn để đánh vào một số thị trường eLearning tiềm năng

Ngoài ra có hơn 60 hệ thống khác chuyên về E-learning tại Việt Nam(một số website đơn thuần hỗ trợ cho việc học trực tuyến)

 Academy.vn: Học tiếng anh Online & kỹ năng cho người đi làm

 Rockit.vn Mạng giáo dục trực tuyến cho Tiếng Anh Cách làm bài bản, hướng tới mảng học tiếng anh tương tác

 Studynet.vn Mảng tiếng Anh Hỗ trợ học tiếng anh đặt lịch qua Skype

 Tieng Anh 123 Tên tuổi gạo cội trong mảng tiếng Anh Hiện đang tiếp tục những bước đi vững chắc, song miếng bánh đã bị chia nhỏ đi nhiều

 Hocmai.vn Năm 2014 tiếp tục khẳng định là một trong những đơn vị lớn trong giáo dục trực tuyến khối PTTH

Trang 16

 Moon.vn mảng đề thi vẫn mang lại nhiều lợi thế

 Hoc360.vn Một năm tương đối im ắng, những dự định của Hoc360 vẫn là một kế hoạch tương đối xa

 Chamhoc.vn Đang đẩy mạnh thị trường, bên cạnh đó từng bước xây dựng sản phẩm mới để khẳng định đơn vị dẫn đầu với phân khúc Giáo dục trực tuyến cho tiểu học

 Onthi.net.vn Hoạt động gần 2 năm, nhiều đề thi bổ ích

1.2 Các mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Từ thập niên 60 của thế kỷ 20 đã có nhiều công trình nghiên cứu quyết định hành vi của nguời tiêu dùng, các lý thuyết này đã được chứng minh thực nghiệm ở nhiều nơi trên thế giới Dưới đây là các lý thuyết tiêu biểu

1.2.2 Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Hình 1.3: Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975)

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70 Theo TRA, ý định hành vi (Behavior Intention) là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi tiêu dùng Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố:

Trang 17

thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm) Trong đó, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực của người tiêu dung đối với của sản phẩm Còn chuẩn chủ quan thể hiện ảnh hưởng của quan hệ xã hội lên

cá nhân người tiêu dùng

1.2.3 Thuyết nhận thức rủi ro (TPR)

Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk), Bauer (1960) cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức rủi ro, bao gồm hai yếu tố:

(1) nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ và

(2) nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trục tuyến

Hình 1.4: Thuyết nhận thức rủi ro PRT (Bauer, 1960)

- Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ: như mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội và nhận thức rủi ro toàn bộ đối với sản phẩm/dịch vụ

- Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến: các rủi

ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch trên các phương tiện điện

tử như: sự bí mật, sự an toàn và nhận thức rủi ro toàn bộ về giao dịch

Trang 18

1.2.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

Hình 1.5: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986)

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) (Davis, 1986) giải thích các yếu tố tổng quát về sự chấp nhận máy tính (Computer)

và hành vi người sử dụng máy tính Trên cơ sở của thuyết TRA, mô hình TAM khảo sát mối liên hệ và tác động của các yếu tố liên quan: tin tuởng, thái độ, ý định

và hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin của nguời sử dụng

1.2.5 Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM)

Hình 1.6: Mô hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM (Joongho Ahn,

Jinsoo Park, Dongwon Lee, 2001)

Tác giả Joongho Ahn và cộng sự (2001) đã xây dựng mô hình chấp nhận sử dụng thưong mại điện tử E-CAM (E-commerce Adoption Model) bằng cách tích hợp mô hình TAM của Davis (1986) với thuyết nhận thức rủi ro Mô hình E-CAM

Trang 19

được nghiên cứu thực nghiệm ở hai thị trường Hàn Quốc và Mỹ giải thích sự chấp nhận sử dụng thương mại điện tử

1.2.6 Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT)

Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT - Unified Technology Acceptance and Use Technology) được Venkatesh và cộng sự đưa ra năm 2003 Đây thực chất là mô hình hợp nhất từ các mô hình chấp nhận công nghệ trước đó Các khái niệm trong mô hình UTAUT:

- Mong đợi về thành tích (Performance Expectancy)

- Sự mong đợi về sự nỗ lực (Effort Expectancy)

- Ảnh hưởng xã hội (Social Influence)

- Điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions)

Trang 20

a) Khái niệm ý định sử dụng

Đề cập đến ý định nguời dùng sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Trong mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự đưa ra năm 2003, ý định sử dụng có ảnh huởng tích cực đến hành vi sử dụng

b) Khái niệm mong đợi về thành tích

Đề cập đến mức độ của một cá nhân tin rằng nếu sử dụng hệ thống công nghệ thông tin sẽ giúp họ đạt được lợi ích trong hiệu quả công việc

Trong mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) sự mong đợi về thành tích đối với ý định sử dụng chịu sự tác động của giới tính và tuổi Cụ thể, đối với nam,

sự ảnh huởng đó sẽ mạnh hơn nữ, đặc biệt là đối với nam ít tuổi

c) Khái niệm mong đợi về sự nỗ lực

Là mức độ dễ dàng liên quan đến việc sử dụng hệ thống, sản phẩm công nghệ thông tin mà người sử dụng cảm nhận Nó đề cập đến mức độ người sử dụng tin rằng họ sẽ không cần sự nỗ lực nhiều và dễ dàng khi sử dụng hệ thống hay sản phẩm công nghệ thông tin Ba khái niệm trong mô hình trước đây được bao hàm trong khái niệm này gồm: nhận thức dễ sử dụng (TAM/TAM2), sự phức tạp (MPCU), và dễ sử dụng (IDT) Sự ảnh hưởng của sự mong đợi về sự nỗ lực sẽ mạnh hơn đối với nữ và đặc biệt đối với nữ ít tuổi và càng mạnh hơn đối với người

ít kinh nghiệm sử dụng

d) Khái niệm ảnh hưởng xã hội

Là mức độ mà người sử dụng nhận thức rằng những người quan trọng khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới Ảnh hưởng xã hội được xem là nhân tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến Ý định sử dụng được thể hiện qua chuẩn chủ quan (subjective norm) trong các mô hình như TRA, TAM2, yếu tố xã hội trong MPCU,

và yếu tố hình tượng trong mô hình IDT

Theo mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng, và nó bị tác động bởi các biến nhân khẩu là giới tính, tuổi, sự tình nguyện sử dụng và kinh nghiệm Cụ thể, sự ảnh hưởng sẽ lớn

Trang 21

hơn đối với nữ, đặc biệt là người lớn tuổi, với điều kiện bắt buột sử dụng và những người ít kinh nghiệm

e) Khái niệm điều kiện thuận tiện

Là mức độ mà người sử dụng tin rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoặc của tổ chức hiện có hỗ trợ việc sử dụng hệ thống

Theo mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003), những điều kiện thuận tiện không có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng mà ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thật sự, và nó bị tác động bởi các biến nhân khẩu là tuổi và kinh nghiệm Cụ thể, sự ảnh hưởng sẽ lớn hơn đối với người lớn tuổi và tăng theo kinh nghiệm

f) Khái niệm hành vi sử dụng

Khái niệm hành vi sử dụng thể hiện hành vi người dùng thật sự sử dụng hệ thống, sản phẩm hay dịch vụ

1.3 Các mô hình nghiên cứu thực hiện trước đây

1.3.1 Các nghiên cứu trong nước

a) Khảo sát một số yếu tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử, của tác giả Lê Ngọc Đức, Luận Văn Thạc Sĩ, 2008

Tác giả Lê Ngọc Đức (2008) đã xác định những nhân tố tác động đến xu hướng sử dụng thanh toán điện tử đối với nhóm người đã từng sử dụng thanh toán điện tử dựa theo mô hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM và thuyết hành vi ý định TPB bao gồm: nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi Còn đối với nhóm người chưa sử dụng thanh toán điện tử thì chỉ có 2 nhóm yếu tố: chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành

vi

Trang 22

Hình 1.8: Mô hình xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (Lê Ngọc Đức, 2008)

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G: Nghiên cứu thực tiễn tại TP Đà Nẵng, của tác giả Lê Thanh Tuyển, Luận Văn Thạc Sĩ,

2011

Tác giả Lê Thanh Tuyển (2011) đã xác định những nhân tố tác động đến xu hướng sử dụng dịch vụ 3G đối với nhóm người đã từng sử dụng 3G dựa theo mô hình kết hợp TAM và TPP (C-TAM-TPP) bao gồm: nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi

Hình 1.9: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G

(Lê Thanh Tuyển, 2011)

Trang 23

1.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước

a) Khung nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng trong mua sắm qua mạng của Matthew K O Lee và Christy M K Cheung (2005)

Matthew K O Lee và Christy M K Cheung (2005) dựa trên mô hình TRA và TPB, sự thỏa mãn khách hàng trong mua sắm qua mạng được tác động bởi 3 yếu tố chính là chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ

Trong đó độ chính xác và nội dung thông tin, hình thức thể hiện và việc cập nhật thường xuyên là các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng thông tin

Chất lượng hệ thống được tác động bởi các khái niệm thành phần: tính định hướng,dễ sử dụng, thời gian hồi đáp và mức độ an toàn

Chất lượng dịch vụ được thể hiện qua các khái niệm thành phần: tính hổ trợ khách hàng, tính trách nhiệm, độ đảm bảo chất lượng và mức độ chăm sóc khách hàng

Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng trong mua sắm qua

mạng

(Matthew K O Lee và Christy M K Cheung, 2005)

b) Hành vi người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng của tác giả Hasslinger và các cộng sự (2007)

Hasslinger và cộng sự (2007) đã khảo sát hành vi người tiêu dùng thông qua việc nghiên cứu hành vi mua sách qua mạng của sinh viên đại học Kristianstad,

Trang 24

ThụyĐiển dựa trên mô hình tin cậy đối với khách hàng mua sắm qua internet của Matthew K O Lee (2001) Ket quả nghiên cứu chỉ ra 3 khái niệm thành phần: Giá

cả, Sự tiện lợi và Sự tin cậy ảnh hưởng tích cực đến hành vi của người tiêu dùng

Hình 1.11: Mô hình hành vi người tiêu dùng trong mua hàng qua mạng

(Hasslinger và cộng sự 2007)

c) Vai trò của lòng tin cậy trong hành vi mua hàng qua mạng của người tiêu dùng: viễn cảnh của mô hình TAM của Tzy-Wen Tang và Wen-Hai Chi (2005)

Moon Ji Won và Kim Young Gul (2001) đã mở rộng mô hình TAM trong trường hợp World-Wide-Web Bên cạnh yếu tố Nhận thức sự hữu dụng và Nhận thức tính dễ sử dụng, các tác giả đề xuất yếu tố Nhận thức sự thích thú (Perceived Playfulness) vào mô hình TAM mở rộng cho trường hợp World-Wide-Web

Hình 1.12: Mô hình mở rộng TAM cho World-Wide-Web

(Moon Ji Won và Kim Young Gul, 2001)

d) Nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử ở Kuwait áp dụng mô hình UTAUT của Suha A & Annie M 2008

Trang 25

Suha A & Annie M (2008) đã dựa trên mô hình UTAUT, sự chấp nhận sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử được khảo sát trên 3 khái niệm thành phần chính là: Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội Ngoài ra các yếu tố nhân khẩu như tuổi, giới tính, trình độ học vấn và kinh nghiệm sử dụng internet cũng ảnh hưởng tích cực đến sự chấp nhận dịch vụ

1.3.3 Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây

Do sự khác biệt giữa phạm vi và nội dung đề tài, cũng như những đặc thù về kinh tế, xã hội ở thời điểm nghiên cứu mà các nghiên cứu trước đây, bên cạnh các đóng góp mang tính tham khảo cho đề tài, thì chúng vẫn có những khoảng cách nhất định với đề tài nghiên cứu Bảng tổng kết 2.1 sẽ chỉ ra các khoảng cách đó

Trang 26

Tên nghiên cứu Mô hình cơ sở Các yếu tố ảnh hường Khoảng cách với đề tài hiện tại

Do khác nhau về mục tiêu khảo sát nên đề tài không khảo sát yếu

tố về giá Yếu tổ rủi ro trong giao dịch trực tuyến là không đáng kể

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý

định sử dụng dịch vụ 3G:

Nghiên cứu thực tiễn tại TP Đà

Nẵng của Lê Thanh Tuyển,

Luận Văn Thạc Sĩ, (2011)

TAM và TPB -Nhận thức sự hữu ích

Nhận thức tinh dễ sử dụng

Chuẩn chủ quan Nhận thức kiểm soát hành vi

Chú trọng nhiều đến quan điểm người tiêu dùng, ít đặt mối quan tâm lên hệ thống dịch vụ

Khung nghiên cứu sự thỏa mãn

khách hàng trong mua sắm qua

mạng của Matthew KOLee và

Hành vi người tiêu dùng trong

mua hàng qua mạng của tác giả

Hasslinger và các cộng sự

(2007)

Mô hình tin cậy đối với khách hàng mua sắm qua internet cùa Matthew K OLee (2001)

Ngoài các yếu tố Hữu dụng và

dễ sử dụng: Mở rộng mô hình

TAM cho bối cảnh

World-Wide-Web của Moon Ji Won

và Kim Young Gul (2001)

Trang 27

Chưa đẻ cập đến các rủi ro trong giao dịch trực tuyến cùng như sự thích thú khi sử dụng dịch vụ

Bảng 1.1: So sánh các nghiên cứu trước đây

Trang 28

a) Các nghiên cứu trong nước:

Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin thường sử dụng các lý thuyết và mô hình chấp nhận công nghệ như TRA, TPB, TPR, TAM, TAM2, E-CAM,

Về phương pháp nghiên cứu: các nghiên cứu này thường sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa biến phụ thuộc với biến độc lập

b) Các nghiên cứu ngoài nước:

Khi nghiên cứu về sự chấp nhận sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin cũng dùng các mô hình chấp nhận công nghệ như TPR, TAM,TAM2, E-CAM, UTAUT Trong đó, UTAUT là mô hình khá mới được tổng hợp từ các mô hình trước đó

Về phương pháp nghiên cứu: các nghiên cứu này thường khá đa dạng trong phương pháp nghiên cứu có trường họp sử dụng phương pháp hồi quy đa biến, có trường hợp sử dụng phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

Từ các các lý thuyết mô hình chấp nhận công nghệ ở trên, đặc biệt là UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003), sẽ được tiến hành nghiên cứu thêm và từ đó đề xuất

mô hình nghiên cứu cho đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định

sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại Việt Nam”

1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Trong “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam”, tác giả chọn mô hình chấp nhận công nghệ thông tin hợp nhất (UTAUT) làm cơ sở nền tảng Trong đó tác giả giữ lại hai yếu tố quan trọng “Mong đợi về sự nỗ lực” và “Ảnh hưởng xã hội” Trong phạm vi khảo sát của đề tài tác giả chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát quyết định sử dụng dịch vụ HTATT, nên các yếu tố về “Điều kiện thuận lợi” và “Sử dụng thật sự” của mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) không được đưa vào khảo sát

Trang 29

Nghiên cứu mở rộng mô hình TAM đối với trường họp World-Wide-Web (Moon J.w & Kim Y.G, 2001), tác giả chọn khái niệm nhận thức sự thích thú (Perceived Enjoyment)

- Dựa vào mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng trực tuyến” (Hasslinger và các cộng sự, 2007) tác giả chọn hai yếu tố Mong đợi về giá (Perceived Price) và nhận thức tính thuận tiện (Perceived Convenience)

- Dựa vào mô hình chấp nhận thưcmg mại điện tử E-CAM Joongho Ahn, Jinsoo Park, Dongwon Lee, 2001), khái niệm nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (Perceived risk of use products/services) được đưa vào mô hình vì đây

là yếu tố quan ngại quan trọng quyết định đến sự chấp nhận HTATT

Mong đợi về giá (1)

Hình 1.13: Mô hình nghiên cứu đề xuất

- Các yếu tố dựa trên mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng trực tuyến” (Hasslinger và cộng sự, 2007)

- Các yếu tố dựa trên mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003)

Trang 30

- Yếu tố dựa trên mô hình TAM mở rộng cho WWW (Moon Ji Won và Kim Young Gul, 2001)

- Yếu tố dựa trên mô hình E-CAM (Joongho Ahn, Jinsoo Park, Dongwon Lee,2001)

Dựa vào mô hình chấp nhận công nghệ họp nhất (UTAUT), nhóm các yếu tố nhân khẩu như giới tính, tuổi được chọn Tác giả thêm vào yếu tố Thu nhập vì trong lĩnh vực HTATT thu nhập của người tiêu dùng cũng là một yếu tố nhân khẩu quan trọng tác động đến quyết định sử dụng của họ

Trang 31

Mô hình nghiên cứu đề xuất được sơ đồ hóa

Bảng 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất được sơ đồ hóa

Nhận thức về

giá

Giá cả của sản phẩm trên web so với giá ở các cửa hàng là yếu tố cần quan tâm của người tiêu dùng qua mạng

Hasslinger và cộng sự, 2007 Oded Lowengart và cộng sự 2001

Nhận thức về

sự thuận tiện Việc mua hàng qua mạng sẽ mang lại thuận tiện cho người

tiêu dùng, họ không còn bị giới hạn về thời gian và địa điểm khi mua sắm

Hasslinger và cộng sự, 2007

Nhận thức tính

dễ sử dụng Khả năng tương tác giữa các trang web bán hàng qua mạng và

người tiêu dùng, tính chất dễ dàng thao tác khi thực hiện tìm kiếm và giao dịch

Venkatesh và cộng sự, 2003 Davis và các cộng sự, 1992 Lê Ngọc Đức, 2008 Moon Ji Won và cộng sự, 2001 Suha A và cộng

sự, 2008 Dellaert và cộng sự,

2004 Ảnh hưởng xã

thích thú

Cảm giác của người dùng khi sử dụng dịch vụ mua hàng qua mạng

Phạm Bá Huy, 2004 Moon Ji Won và cộng sự, 2001 Dellaert và cộng sự, 2004 Nhận thức rủi

ro khi sử dụng

Các rủi ro phát sinh trong quá trình giao dịch như lộ mật khẩu, lừa đảo qua mạng

Phạm Bá Huy, 2004 Davis và các cộng sự, 1992 Joongho Ahn và các cộng sự, 2001

Trang 32

1.3.4 Mong đợi về giá

Giá cả là cái mà người tiêu dùng phải trả để có được sản phẩm, dịch vụ mong muốn Mong đợi về giá là đánh giá của người tiêu dùng về những gì mình sẽ đánh đổi với chi phí mà mình phải bỏ ra Người tiêu dùng sẽ cảm nhận về giá trên hai phương diện: chi phí bằng tiền phải bỏ ra và chi phí cơ hội do phải từ bỏ sử dụng số tiền đó để mua sản phẩm, dịch vụ khác

Theo mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng trực tuyến”, Hasslinger và các cộng sự (2007) đã đề cập đến việc người tiêu dùng tin rằng mua hàng qua mạng sẽ giúp tiết kiệm tiền bạc và có thể so sánh về giá

Giả thuyết H1: Mong đợi về giá có tác động dương (+) lên quyết định sử

dụng dịch vụ HTATT của người tiêu dùng

1.3.5 Nhận thức sự thuận tiện

Hasslinger và các cộng sự (2007) cũng đã đề cập đến việc người tiêu dùng nhận thấy rằng việc mua hàng qua mạng giúp họ tiết kiệm thời gian, giảm công sức

và có thể mua sắm bất kỳ lúc nào

Giả thuyết H2: Nhận thức sự thuận tiện có tác động dương (+) lên quyết định

sử dụng dịch vụ HTATT của người tiêu dùng

1.3.6 Nhận thức tính dễ sử dụng

Khái niệm nhận thức tính dễ sử dụng theo mô hình công nghệ TAM của Davis 1986 và UTAUT đề cập đến việc người sử dụng tin rằng việc sử dụng hệ thống, sản phẩm công nghệ thông tin sẽ không đòi hỏi nhiều sự nỗ lực và họ sẽ cảm thấy dễ dàng khi sử dụng sản phẩm Trong nghiên cứu này, nhận thức tính dễ sử dụng thể hiện ở chỗ người sử dụng cảm thấy dễ dàng khi làm quen, sử dụng dịch vụ HTATT và sẽ dễ dàng để trở thành một người sử dụng thành thạo dịch vụ Do đó, có thể giả thuyết rằng:

Giả thuyết H3: Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động dương (+) lên quyết

định sử dụng dịch vụ HTATT của người tiêu dùng

Trang 33

1.3.7 Thành phần ảnh hưởng xã hội

Khái niệm ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng nhận thức rằng những người quan trọng khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới, sản phẩm công nghệ thông tin

Theo mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự đưa ra năm 2003, ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng Trong nghiên cứu này,

sự ảnh hưởng xã hội được thể hiện qua việc người sử dụng nhận thức rằng những người xung quanh như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên hoặc các thể chế khác

sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ HTATT của họ Do đó, có thể đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H4:Ảnh hưởng xã hội có tác động dương (+) lên quyết định sử

dụng dịch vụ HTATT của người tiêu dùng

1.3.8 Thành phần nhận thức sự thích thú

Sự thích thú đề cập đến phạm vi trong đó việc sử dụng máy vi tính được cảm nhận thích thú trong việc sử dụng nó (Davis và các cộng sự, 1992) Nhận thức sự thích thú được xem là động cơ bên trong trong việc sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin Theo nghiên cứu của Teo và các cộng sự (1999), nhận thức sự thích thú có tương quan thuận chặt chẽ với mức độ thường xuyên sử dụng internet và sử dụng internet hàng ngày Theo nghiên cứu của Moon và Kim (2001), nhận thức sự thích thú thể hiện ba thành phần: sự tập trung, sự tò mò và sự thích thú Họ khám phá ra rằng sự thích thú là tiền đề của động cơ bên trong của việc sử dụng world-wide- web, và khẳng định động cơ bên trong có tương quan chặt chẽ với quyết định sử dụng hệ thống ứng dụng internet Theo kết quả này, kỳ vọng rằng nhận thức sự thích thú ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng dịch vụ HTATT Từ đó, có thể đưa ra giả thuyết rằng:

Giả thuyết H5: Cảm nhận sự thích thủ có tác động dương (+) lên quyết định

sử dụng dịch vụ HTATT của người tiêu dùng

Trang 34

1.3.9 Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ

Trong mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) và thuyết nhận thức rủi ro (TPR), nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ phản ánh sự lo lắng của người tiêu dùng trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ trực tuyến Các rủi ro khi

sử dụng dịch vụ HTATT gồm: lộ thông tin cá nhân, mất account, sản phẩm thực không đúng như suy nghĩ ban đầu khi xem qua trên mạng Từ đó, có thể giả thuyết rằng:

Giả thuyết H6: Cảm nhận sự rủi ro khi sử dụng có tác động âm (-) lên quyết

định sử dụng dịch vụ HTATT của người tiêu dùng

1.3.10 Các yếu tố nhân khẩu

Theo nghiên cứu của Venkatesh và các đồng sự (2003), các yếu tố nhân khẩu như giới tính, tuổi có tác động đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của người sử dụng sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin Tác giả thêm vào yếu tố Thu nhập vì trong lãnh vực HTATT thu nhập của người tiêu dùng cũng là một yếu tố nhân khẩu quan trọng tác động đến quyết định sử dụng của họ Từ đó, có thể hình thành giả thuyết tổng quát như sau:

Giả thuyết H7:Không có sự khác biệt về mức độ tác động của các yếu tố đến

quyết định sử dụng dịch vụ HTATT theo các yếu tố nhân khấu như giói tính, tuôi, thu nhập

Trang 35

Tóm tắt chương 1

Chương 1 giới thiệu các định nghĩa về học trực tuyến qua mạng cũng như các phương thức học, mua trực tuyến Khảo sát tình hình học tiếng Anh trực tuyến tại Việt Nam Để xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu từ các mô hình, lý thuyết liên quan như TRA, TPR, TAM, e-CAM, UTAUT cũng như các nghiên cứu trong và ngoài nước Dựa vào các lý thuyết và nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ HTATT Mô hình gồm có năm nhóm yếu tố tác động dương lên quyết định sử dụng dịch vụ HTATT là: mong đợi về giá, nhận thức sự tiện lợi, nhận thức tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội và cảm nhận sự thích thú, và một yếu tố tác động âm lên quyết định sử dụng là nhận thức rủi ro khi sử dụng

Trang 36

Chương 2 THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ HỌC TIẾNG ANH TRỰC TUYẾN TẠI

VIỆT NAM

3.1 Xây dựng thang đo sơ bộ

Việc xây dựng thang đo cho các khái niệm trong mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng sự chấp nhận HTATT được tham khảo, kế thừa và hiệu chỉnh dựa trên

mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất UTAUT của Vankatesh (2003), đồng thời cũng dựa trên các nghiên cứu sau:

1 Eliasson Malin (2009) Nghiên cứu về hành vi mua hàng trực tuyến của phụ nữ”

2 Hasslinger và cộng sự (2007) Các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng trực tuyến

3 Joongho Ahn, Jinsoo Park & Dongwon Lee (2000) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận thương mại điện tử E-CAM, Carlson School of Management, University of Minnesota

4 Suha A & Annie M (2008) Sử dụng mô hình UTAUT trong nghiên cứu sự chấp nhận dịch vụ chính phủ điện tử ở Kuwait

5 Trong nghiên cứu này, sử dụng bảy khái niệm: (1) Mong đợi về giá, (2) Nhận thức sự thuận tiện, (3) Nhận thức tính dễ sử dụng, (4) Ảnh huởng xã hội, (5) Cảm nhận sự thích thú, (6) Nhận thức rủi ro, (7) Quyết định sử dụng

Trang 37

Hình 2.1: Sơ đồ quá trình nghiên cứu

Các biến quan sát sử dụng cho các khái niệm này sẽ được đo bằng thang đo Likert 5 điểm:

■ Hoàn toàn không đồng ý

■ Không đồng ý

■ Bình thường

■ Đồng ý

■ Hoàn toàn đồng ý

Trang 38

a) Thang đo sơ bộ mong đợi về giá

Nhận thức về giá đề cập đến mức độ của một cá nhân tin rằng nếu sử dụng dịch vụ HTATT sẽ giúp họ có thể tiết kiệm tiền bạc và có thể so sánh về giá trong mua sắm

Dựa theo mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng trực tuyến” của Hasslinger và các cộng sự (2007), “Nghiên cứu về hành vi mua hàng trực tuyến của phụ nữ” của Eliasson Malin (2009) sử dụng các biến quan sát đo lường khái niệm “nhận thức về giá” bao gồm: (1) Tôi thấy dịch vụ HTATT có ích trong việc tiết kiệm tiền bạc của tôi; (2) Sử dụng dịch vụ HTATT giúp tôi dễ dàng so sánh về giá; (3) Sử dụng dịch vụ HTATT có thể giúp tôi mua được những món hàng với giá rẻ nhất

b) Thang đo sơ bộ nhận thức sự thuận tiện

Nhận thức sự thuận tiện đề cập đến mức độ của một cá nhân tin rằng nếu sử dụng dịch vụ HTATT sẽ giúp họ đạt được lợi ích trong công việc và cuộc sống Dựa theo mô hình “Các yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng trực tuyến” của Hasslinger

và các cộng sự (2007), sử dụng các biến quan sát đo lường khái niệm “nhận thức sự thuận tiện” bao gồm: (1) Tôi thấy dịch vụ HTATT có ích trong việc tiết kiệm thời gian của tôi; (2) Sử dụng dịch vụ HTATT giúp tôi tìm thông tin về sản phẩm nhanh hơn; (3) Tôi thấy sử dụng dịch vụ HTATT giúp tôi mua sản phẩm ở bất cứ nơi nào (4) Sử dụng dịch vụ HTATT có thể giúp tôi mua sắm bất kỳ lúc nào

c) Thang đo sơ bộ nhận thức tính dễ sử dụng

Nhận thức tính dễ sử dụng được định nghĩa là mức độ cảm nhận sự dễ dàng liên quan đến việc sử dụng hệ thống, sản phẩm công nghệ thông tin Dựa vào mô hình ƯTAUT và nghiên cứu sự chấp nhận sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử (Suha

A & Annie M., 2008), thang đo này phải phản ánh được cảm nhận việc dễ dàng và không hề phức tạp khi sử dụng, dễ dàng học cách sử dụng và dễ dàng để trở thành người sử dụng thành thạo Nghiên cứu này đề xuất sử dụng các biến quan sát đo

Trang 39

HTATT dễ dàng đối với tôi; (2) Tôi dễ dàng tìm được sản phẩm mà mình cần khi sử dụng dịch vụ HTATT; (3) Cách thức tương tác giữa tôi và dịch vụ HTATT là rõ ràng và dễ hiểu; (4) Sử dụng dịch vụ HTATT giúp tôi dễ dàng so sánh thông số kỹ thuật giữa các sản phẩm

d) Thang đo sơ bộ ảnh hưởng xã hội

Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng nhận thức rằng những người quan trọng xung quanh tin rằng họ nên sử dụng dịch vụ HTATT Ảnh hưởng xã hội được xem là nhân tố quan trọng trực tiếp ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ HTATT Vì việc sử dụng dịch vụ HTATT là tự nguyện hoàn toàn, không có tính chất bắt buột, nên thang đo sơ bộ được dùng cho các biến quan sát như sau: (1) Gia đình, người thân (ba mẹ, anh chị em, họ hàng) nghĩ rằng tôi nên

sử dụng dịch vụ HTATT; (2) Bạn bè, đồng nghiệp, khách hàng của tôi sử dụng dịch

vụ HTATT và họ mời tôi sử dụng dịch vụ HTATT; (3) Tổ chức nơi tôi làm việc, học tập, ủng hộ tôi sử dụng dịch vụ HTATT; (4) Nhiều người xung quanh, phiên tiện truyền thông nhắc tới dịch vụ HTATT nên tôi tham gia và sử dụng thử

e) Thang đo sơ bộ Cảm nhận sự thích thú

Theo nghiên cứu của Moon và Kim (2001), Cảm nhận sự thích thú thể hiện

f) Thang đo sơ bộ nhận thức sự rủi ro khi sử dụng

Trong mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) và thuyết nhận thức rủi ro (TPR), nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ phản ánh sự băn khoăn lo lắng của người tiêu dùng trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ trực tuyến

Trang 40

Các rủi ro khi sử dụng dịch vụ HTATT gồm: lộ thông tin cá nhân, mat account, sản phẩm thực không đúng như suy nghĩ ban đầu khi xem qua trên mạng

Sử dụng các biến quan sát sau để đo lường nhận thức sự rủi ro khi sử dụng dịch vụ HTATT: (1) Tôi nghĩ HTATT không có các tính năng và hiệu quả như mô tả; (2) Tôi lo rằng thông tin cá nhân của tôi sẽ bị tiết lộ cho đối tác thứ 3 mà tôi không mong muốn; (3) Tôi ngại rằng về độ an toàn của việc thanh toán, tôi sẽ bị mất tài khoản, từ đó dẫn đến mất tiền bạc; (4) Tôi lo rằng sử dụng HTATT làm mất thời gian, tiền bạc nhưng không đem lại hiệu quả

g) Thang đo sơ bộ quyết định sử dụng

Quyết định sử dụng đề cập đến quyết định của người dùng sẽ tiếp tục sử dụng hoặc sẽ sử dụng dịch vụ HTATT Dựa theo mô hình UTAUT, E-CAM, và “Nghiên cứu về hành vi mua hàng trực tuyến của phụ nữ” (Eliasson Malin và cộng sự, 2009),

sử dụng ba biến quan sát đo lường khái niệm “quyết định sử dụng” gồm: (1) Tôi dự định sẽ sử dụng (hoặc tiếp tục sử dụng) dịch vụ HTATT trong vài tháng tới (3 tháng); (2) Tôi cho rằng là mình sẽ sử dụng (hoặc tiếp tục sử dụng) HTATT trong thời gian tới (3 tháng); (3) Tôi sẽ giới thiệu dịch vụ HTATT cho người khác sử dụng

3.2 Nghiên cứu định tính

3.2.1 Thực hiện nghiên cứu định tính

Thực hiện nghiên cứu định tính nhằm khám phá, bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo luờng các khái niệm trong mô hình

Trong giai đoạn này, nguời nghiên cứu sẽ sử dụng kỹ thuật thảo luận tay đôi với các đối tượng được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện nhưng vẫn phản ánh được đặc trưng của tập hợp mẫu quan sát

Đối tượng được chọn để tham gia nghiên cứu định tính là các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo trực tuyến, có kinh nghiệm sử dụng trên 2 năm với thành phần như sau:

- Đại diện cho quan điểm người tiêu dùng đã từng sử dụng dịch vụ HTATT:

Ngày đăng: 17/10/2016, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Ngô Trần Ánh, Giáo trình giảng dạy Marketing, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giảng dạy Marketing
3. Nguyễn Quang Dong (2003), Bài giảng kinh tế lượng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế lượng
Tác giả: Nguyễn Quang Dong
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2003
4. Lê Thế Giới chủ biên (2007), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Lê Thế Giới chủ biên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2007
5. Philip Kotler, Gary Armstrong (2013), Nguyên lý tiếp thị, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý tiếp thị
Tác giả: Philip Kotler, Gary Armstrong
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2013
6. Philip Kotler (2005), Marketing căn bản, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2005
7. Philip Kotler – Kevin Keller (2013), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler – Kevin Keller
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2013
8. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – 2 tập, Nhà xuất bản Hồng Đức, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
9. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh: Thiết kế và thực hiện, Nhà xuất bản lao động – Xã hội, Hà Nội.b) Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh: Thiết kế và thực hiện", Nhà xuất bản lao động – Xã hội, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – Xã hội
Năm: 2011
1. Davis, F.D. (1989), „Perceived usefulness, perceived ease of use and user acceptance of information technology‟, MIS Quarterly, 13(3), 319-339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MIS Quarterly
Tác giả: Davis, F.D
Năm: 1989
2. Davis, F.D. (1993), „User acceptance of computer technology: System characteristics user perceptions and behavior characteristics‟, International Man-Machine studies, 38, 475-487 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Man-Machine studies
Tác giả: Davis, F.D
Năm: 1993
2. Hoàng Quốc Cường (2010), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng, tr. 15-21, Đại học Quốc Gia TP.HCM Khác
3. Delone, W.H. & McLean, E.R. (1992), „Information system success: The quest for dependent variable‟, Information system research, 3(1), 60 - 95 Khác
4. Delone, W.H. & McLean, E.R. (2003), „The Delone and McLean model of information system success, A ten year update‟, Journal of management information system, 19(4), 9-30 Khác
5. Hair, J.F., Black, W.C., Babin, B.J., Anderson, R.E. & Tatham, R.L. (2006), Mutilvariate data analysis, 6th ed, Upper Saddle River NJ, Prentice –Hall Khác
6. Kim, J., Hong, S., Min, J. & Lee, H. (2011), „Anteccedents of application service continuace: A systhesins of satisfaction and trust‟, Expert system with application, 38, 9530 -9542 Khác
7. Klopping, I, M. & Mackinney, E. (2004), „Extending the technology acceptance model an the task–technology fit model to consumer e- Commerce‟, Information technology, learning, and performance journal, 22(1), 35 - 48 Khác
8. Kulviwat, S., Bruner, G, C., Kumar, A., Nasco, S, A. & Clark, T. (2007), „Toward a unified theory of consumer acceptance technology‟, Psychonogy and marketing, 24(12), 1059 -1084 Khác
9. Li, Y, H., & Huang, J, W. (2009), „Applying theory of perceived risk and technology acceptance model in the online shopping channel, world academy of science‟, Engneering and technology, 53, 911 – 925 Khác
10. Maccallum, R.C., Widaman, K.F., Zhang, S. & Hong, S. (1999), „Sample size in factor analysis‟, Psychological methods, 4, 84 - 99 Khác
11. Nunally, J. & Bernstein, I. (1994), Psychometric theory, 3th ed, McGraw – Hill, New York Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: E-leaning và Online Learning - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.1 E-leaning và Online Learning (Trang 14)
Hình 1.3: Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.3 Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) (Trang 16)
Hình 1.5: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.5 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986) (Trang 18)
Hình 1.7: Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.7 Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) (Trang 19)
Hình 1.8: Mô hình xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (Lê Ngọc Đức, 2008) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.8 Mô hình xu hướng sử dụng thanh toán điện tử (Lê Ngọc Đức, 2008) (Trang 22)
Hình 1.9: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.9 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ 3G (Trang 22)
Hình 1.10: Mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng trong mua sắm qua - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.10 Mô hình nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng trong mua sắm qua (Trang 23)
Hình 1.12: Mô hình mở rộng TAM cho World-Wide-Web - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.12 Mô hình mở rộng TAM cho World-Wide-Web (Trang 24)
Hình 1.13: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 1.13 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 29)
Hình 2.1: Sơ đồ quá trình nghiên cứu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Hình 2.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.2: Thống kê đánh giá về các nhân tố - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Bảng 3.2 Thống kê đánh giá về các nhân tố (Trang 57)
Bảng 3.14: Kết quả phân tích cho giới tính - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Bảng 3.14 Kết quả phân tích cho giới tính (Trang 66)
Bảng 3.4: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố sự thuận tiện - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Bảng 3.4 Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố sự thuận tiện (Trang 82)
Bảng 3.5: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố dễ sử dụng - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Bảng 3.5 Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố dễ sử dụng (Trang 83)
Bảng 3.6: Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố ảnh hưởng xã hội - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ học tiếng anh trực tuyến tại việt nam
Bảng 3.6 Kết quả kiểm định tin cậy thang đo cho nhân tố ảnh hưởng xã hội (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm