1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên

65 433 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 794,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, những người thường sử dụng thuốc BVTV là nông dân nên nhận thức về ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến sức khỏe con người, hệ sinh thái, đến môi trường còn nhiều hạn chế.. Tuy nhiên

Trang 1

-

VƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO BAO BÌ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LA HIÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khoá học : 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

VƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ NGUY CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO BAO BÌ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LA HIÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Lớp : K43 - KHMT - N02 Khoá học : 2011 - 2015

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Huệ

Thái Nguyên - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp này được hình thành là kết quả của gần 4 năm học tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với sự dạy bảo, truyền đạt và hướng dẫn tận tình của các Thầy Cô, sự giúp đỡ của bạn bè, sự cổ vũ, động viên của những người thân trong gia đình

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Huệ đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp cũng như trong

cả quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn Thầy Cô trong khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tâm truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập, giúp em hoàn thành tốt Khóa Luận Tốt Nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn anh Ngọ và các cán bộ xã La Hiên, huyện Võ Nhai, thành phố Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu quý báu cho quá trình khảo sát, nghiên cứu và hoàn thành Khóa Luận Tốt Nghiệp

Em xin cảm ơn những nông hộ tại xã La Hiên đã tận tình giúp đỡ và cung cấp thông tin cho quá trình khảo sát, điều tra ở địa phương

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong chặng đường học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Thầy Cô nhận xét và đóng góp ý kiến quý báu cho Khóa Luận Tốt Nghiệp này

Vì thời gian hạn hẹp và trình độ hiểu biết còn hạn chế, nên Khóa Luận Tốt Nghiệp của em sẽ còn nhiều thiếu xót Em rất mong được sự thông cảm, đóng góp ý kiến và sửa đổi của quý Thầy Cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Vương Thị Hồng Nhung

Trang 5

Ngoài mặt tích cực là tiêu diệt các sinh vật gây hại cho mùa màng, hóa chất BVTV còn gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như: phá vỡ cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng và cả cho người sản xuất Hơn nữa, những người thường sử dụng thuốc BVTV là nông dân nên nhận thức về ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến sức khỏe con người, hệ sinh thái, đến môi trường còn nhiều hạn chế Do đó người dân thường sử dụng quá liều quy định để đảm bảo hiệu quả diệt trừ sâu hại mà chưa quan tâm đến vấn đề môi trường Không chỉ có vậy, việc thải bỏ chất thải hóa chất BVTV cũng là điều đáng quan tâm bởi đây cũng là một trong những chất thải nguy hại nhưng thay vì được thu gom, xử

lý thích hợp thì chúng được vứt mọi nơi, góp phần làm ô nhiễm môi trường Việc nuôi gia cầm, gia súc bằng thức ăn có dư lượng thuốc BVTV cao tích luỹ ở mô mỡ, cũng là một con đường có thể tấn công vào môi trường sống

Do điều kiện nghiên cứu độc học và độc học môi trường còn có nhiều hạn chế, nên có nhiều trường hợp ngộ độc hoặc nhiễm độc hoá chất độc, hóa chất BVTV đã không cứu chữa được Thực trạng này đã, đang và ngày càng trở thành một vấn đề bức xúc cho các nhà quản lý và các nhà khoa học Việt Nam

Trang 6

Xã La Hiên nằm trong khu vực có đất nông nghiệp nhiều của huyện Võ Nhai, do điều kiện thuận lợi, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện cho nền nông nghiệp phát triển mạnh Tuy nhiên, do nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân xã La Hiên còn thấp, người dân cũng ít được tuyên truyền về bảo vệ môi trường trong hướng dẫn và sử dụng hóa chất BVTV Vì vậy, việc

sử dụng hóa chất BVTV tràn lan, quá liều đang diễn ra hết sức bình thường tại xã La Hiên Người dân thường xuyên sử dụng nước của các kênh, mương rồi thải bỏ trực tiếp vỏ chai, lọ, bao bì thuốc BVTV trên sông làm nguồn nước

bị ô nhiễm Trước tình hình đó, yêu cầu có một khảo sát, nghiên cứu cụ thể về hiện trạng ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất BVTV, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng này, dưới sự hướng dẫn của cô

giáo: và đó là lý do em tiến hành đề tài: ‘‘ Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã

La Hiên”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng hóa chất BVTV và nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã La Hiên Từ đó đề xuất các giải pháp tổng hợp để quản lý và sử dụng hóa chất BVTV có hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và con người

- Hiểu được hiện trạng và những thay đổi sau một thời gian dài sử dụng thuốc BVTV của cộng đồng nông thôn xã La Hiên

- Đánh giá sơ bộ tình trạng sức khỏe của người dân khi sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn xã La Hiên

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp người dân sử dụng thuốc BVTV một cách hiệu quả

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Thông tin số liệu thu thập phải trung thực, khách quan, chính xác

Trang 7

- Đánh giá được tình hình sử dụng hóa chất BVTV của nông hộ

- Đánh giá được nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì hóa chất BVTV tại xã

La Hiên

- Đề xuất giải pháp hạn chế tối đa tác hại của hóa chất BVTV đến môi trường và con người

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Đề tài được thực hiện trên cơ sở các dữ liệu thu thập được từ quá trình thu thập tài liệu, số liệu từ các nguồn có sẵn và khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp người phân phối và sử dụng hóa chất BVTV tại xã La Hiên để đánh giá tình hình sử dụng hóa chất BVTV Các biện pháp quản lý và xử lý chất thải trong phân phối và sử dụng hóa chất BVTV tại La Hiên được đề xuất dựa trên cơ sở các nghiên cứu, các quy định về quản lý và xử lý chất thải từ hóa chất BVTV Từ đó tổng hợp, lựa chọn và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của xã La Hiên

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài mang tính thực tiễn cao vì nó đáp ứng yêu cầu cần có một đánh giá về hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ nguồn hóa chất BVTV và đề xuất các các biện pháp quản lý và xử lý chất thải từ quá trình phân phối và sử dụng hóa chất BVTV thích hợp cho La Hiên, góp phần hạn chế ảnh hưởng của hóa chất BVTV đến môi trường

Trang 8

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm về HCBVTV

Hóa chất dùng trong công tác BVTV đều được mang tên chung là thuốc BVTV hay nông dược Theo Điều lệ quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ) thuốc BVTV là chế phẩm có nguồn gốc từ hóa chất, thực vật, động vật, vi sinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật [6]

Theo PGs Ts Trần Văn Hai: Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác [12]

Thuốc BVTV là yếu tố bảo vệ cây trồng hay những sản phẩm bảo vệ mùa màng (chủ yếu là hóa chất) là những chất được tạo ra để chống lại hoặc tiêu diệt loài gay hại hay các vật mang mầm bệh vi khuẩn hay virut Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loài sống cạnh tranh với cây trồng [3]

Thuốc BVTV là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, …) [2]

Chủng loại hóa chất BVTV đang sử dụng ở Việt Nam rất đa dạng Hiện nay, nhiều nhất vẫn là hợp chất lân hữu cơ, Chlor hữu cơ, nhóm độc từ Ia, Ib, đến II và III, sau đó là các nhóm carbamat và pyrethroid [1]

Theo thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng có 1.201 hoạt chất với 3.107 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV hạn chế

Trang 9

sử dụng có 16 hoạt chất với 29 tên thương phẩm, danh mục thuốc BVTV cấm

sử dụng có 29 hoạt chất khác nhau [5]

2.1.2 Phân loại HCBVTV

2.1.2.1 Phân loại theo công dụng

Theo tài liệu của Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ta có thể phân loại hóa chất BVTV thành 4 loại chính dựa vào công dụng như sau:

Bảng 2.1 Phân loại hóa chất BVTV theo công dụng

1 Thuốc trừ sâu

bệnh

- Hợp chất hữu cơ clo (hydrocloruacacbon)

- Hợp chất hữu cơ phospho (este axit phosphoric)

- Hợp chất chứa phenol

- Hợp chất của axit propyonic

- Dẫn xuất của cacbamat

- Triazin

3 Thuốc diệt nấm

- Hợp chất chứa đồng

- Hợp chất chứa lưu huỳnh

- Hợp chất chứa thủy ngân

Hóa chất BVTV có nguồn gốc hữu cơ

- Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan

Trang 10

- Nhóm các chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon, Malathion, Monitor

- Nhóm các hợp chất cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa

- Các chất trừ sâu thuỷ ngân hữu cơ

- Các dẫn xuất của hợp chất nitơ

- Các dẫn xuất của urê

- Các dẫn xuất của axít propionic

- Các dẫn xuất của axít xyanhydric

Hóa chất BVTV có nguồn gốc vô cơ

- Các hợp chất chứa đồng

- Các hợp chất chứa lưu huỳnh

- Các hợp chất chứa thuỷ ngân

- Một số loại khác

- Các chất trừ sâu có nguồn gốc thực vật là ancaloid, thực vật có chứa nicotin, anabazin, pyrethroid [13]

2.1.2.3 Phân loại nhóm độc theo tổ chức Y tế Thế giới

Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên

cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố tới cơ thể qua miệng và da như sau

Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc theo mức độ độc

IV Độc rất nhẹ >2000 >3000

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs [3])

Trang 11

Ghi chú: LD50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng hoặc qua da Trị số của nó là liều gây chết trung bình được tính bằng miligam (mg) hoạt chất có thể gây chết 50% số động vật thí nghiệm (tính bằng kg) khi tổng lượng thể trọng của số động vật trên bị cho uống hết hoặc

bị phết vào da Giá trị LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc

Có thể nhận biết tính độc của hóa chất bảo vệ thực vật theo dấu hiệu màu trên bao bì thuốc như sau:

- Vạch màu đỏ trên bao bì là thuốc độc nhóm I, thuộc loại rất độc và độc

- Vạch màu vàng trên bao bì là thuốc độc nhóm II, thuộc loại độc trung bình

- Vạch màu xanh da trời trên bao bì là thuốc độc nhóm III, thuộc loại ít độc

- Vạch màu xanh lá cây trên bao bì là thuốc độc nhóm IV, thuộc loại độc rất nhẹ

Bảng 2.3 Bảng phân loại độ độc hóa chất BVTV ở Việt Nam và

các hiện tƣợng về độ độc cần ghi trên nhãn

Nhóm

LD50 đối với chuột (mg/kg)

Nhóm

Chữ thập chéo trong hình thoi vuông trắng

Vàng > 50 –

500

> 200 - 2.000

> 100 - 1.000

> 400 - 4.000

Xanh nước biển

500 - 2.000

>2.000 - 3.000 > 1.000 > 4.000

Cẩn thận Không biểu tương Xanh

lá cây > 2.000 > 3.000 > 1.000 > 4.000

(Nguồn: Nguyễn Trần Oánh và cs [3])

Trang 12

2.1.2.4 Phân loại theo dạng hóa chất

Bảng 2.4 Phân loại theo dạng hóa chất BVTV Dạng

Thuốc ở thể lỏng, trong suốt

Dễ bắt lửa, cháy nổ

Dung

Bonanza 100 DD Baythroid 5 SL Glyphadex 360 AS

Hòa tan đều trong nước Không chứa chất hóa sữa

Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù

Huyền

Appencarb super 50 FL Carban 50 SC

Lắc đều trước khi sử dụng

Hạt H Basudin 10 H

Regent 0.3 G

Chủ yếu rãi vào đất

Viên P Orthene 97 Pellet

(Nguồn: Tài liệu tập huấn khuyến nông, 2012 [9])

Trang 13

2.1.2.5 Phân loại theo độ bền vững

Các hoá chất BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất có thể lưu đọng trong môi trường đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật Do vậy các hoá chất BVTV có thể gây những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người Dựa vào độ bền vững của chúng, có thể sắp xếp chúng vào các nhóm sau:

- Nhóm chất không bền vững: Nhóm này gồm các hợp chất phốt pho hữu cơ, cacbamat Các hợp chất nằm trong nhóm này có độ bền vững kéo dài trong vòng từ 1- 12 tuần

- Nhóm chất bền vững trung bình: Các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 1- 18 tháng Điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4D (thuộc loại hợp chất có chưa Clo)

- Nhóm chất bền vững: các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 2- 5 năm Thuộc nhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam

là DDT, 666 (HCH), Đó là các hợp chất Clo bền vững

- Nhóm chất rất bền vững: Đó là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất này có chứa các kim loại nặng như: Thuỷ ngân (Hg), Asen (As) Các kim loại nặng Hg và As không bị phân huỷ theo thời gian, chúng đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam [8]

2.1.2.6 Phân loại theo tác dụng của hóa chất BVTV

- Hóa chất BVTV tác dụng tiếp xúc: Cách thông thường để kiểm soát sâu hại là phun thuốc BVTV lên sâu hại hoặc lên bề mặt đối tượng cần bảo vệ

có sâu đi qua với một lượng đủ thấm qua lớp vỏ cơ thể sâu hại Thuốc có tác dụng như vậy gọi là thuốc có tác dụng tiếp xúc

- Hóa chất BVTV tác dụng vị độc: Thuốc có tác dụng vị độc được sử dụng ở dạng phun, bột rắc hay mồi độc và được dùng để diệt các loài có hại

Trang 14

qua đường miệng của chúng Các loài có hại ăn phải thuốc cùng với thức ăn qua miệng

- Hóa chất BVTV tác dụng nội hấp: Một vài loại côn trùng như ve, rệp, hút nhựa bằng miệng Chúng dùng miệng nhỏ hình kim cắm vào cây trồng và hút nhựa Loài côn trùng này rất khó diệt bằng loại thuốc có tác dụng tiếp xúc Nhờ cách gây độc vào nguồn thức ăn của chúng là nhựa cây, chúng

ta có thể đưa thuốc vào cơ thể côn trùng đó Đó là cách gây tác dụng nội hấp

- Hóa chất BVTV tác dụng xông hơi: Để loại trừ một số sâu hại ngũ cốc, bột mì, chúng ta phải áp dụng biện pháp xông hơi Thuốc xông hơi được đưa vào khu vực cần xử lý ở dạng rắn, lỏng hoặc dạng khí Thuốc lan toả khắp không gian có sâu hại và diệt sâu hại qua đường hô hấp [9]

2.1.3 Con đường phát tán của HCBVTV

2.1.3.1 Sự phát tán trong môi trường

Hình 2.1 Con đường phát tán hóa chất BVTV trong môi trường [4]

Trang 15

Hóa chất BVTV khi phun rải lên nông sản, lúa, hoa màu, cây ăn trái,… chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường làm giảm hiệu lực và thất thoát Một phần thuốc bị phân hủy do tác động của các yếu tố vô sinh (độ ẩm, ánh sáng, oxy,…) Và yếu tố sinh học như tác động của vi sinh vật trong đất, thực vật và

đi vào môi trường, một phần bị tồn lưu trong cơ thể sinh vật, sâu hại Con đường phát tán hóa chất BVTV trong môi trường được trình bày như hình vẽ trên

Hóa chất BVTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽ được đưa vào cơ thể động, thực vật Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, phát triển hay qua chuỗi thức ăn, hóa chất BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay tích lũy, khuếch đại sinh học Một phần khác hóa chất BVTV sẽ rơi vãi ngoài đối tượng, sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa,

đi vào môi trường đất, nước, không khí, gây ô nhiễm môi trường

Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn chỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này

sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ngược lại Hóa chất BVTV có thể

đi vào môi trường nước bằng nhiều con đường khác nhau

Trang 16

Hình 2.2 Chu trình hóa chất BVTV trong hệ sinh thái Nông nghiệp [4]

2.1.3.2 Con đường xâm nhập vào cơ thể người

Thông thường, các loại hóa chất BVTV xâm nhập vào cơ thể con người

và động vật chủ yếu từ 3 con đường sau:

- Hấp thụ xuyên qua các lỗ chân lông ngoài da;

- Đi vào thực quản theo thức ăn hoặc nước uống;

- Đi vào khí quản qua đường hô hấp

Các triệu chứng khi nhiễm hóa chất BVTV:

- Hội chứng về thần kinh: Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ Rối loạn thần kinh thực vật như ra mồ hôi Ở mức độ nặng hơn có thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên dẫn đến tê liệt, nặng hơn nữa có thể gây tổn thương não bộ, hội chứng nhiễm độc não thường gặp nhất

là do thủy ngân hữu cơ sau đó là đến lân hữu cơ và Clo hữu cơ

- Hội chứng về tim mạch: Co thắt ngoại vi, nhiễm độc cơ tim, rối loạn nhịp tim, nặng là suy tim, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo hữu cơ và Nicotin

Trang 17

- Hội chứng hô hấp: Viêm đường hô hấp, thở khò khè, viêm phổi, nặng

hơn có thể suy hô hấp cấp, ngừng thở, thường là do nhiễm độc lân hữu cơ, clo

hữu cơ

- Hội chứng tiêu hóa – gan mật: Viêm dạ dày, viêm gan, mật, co thắt đường

mật, thường là do nhiễm độc clo hữu cơ, carbamat, thuốc vô cơ chứa Cu, S

- Hội chứng về máu: Thiếu máu, giảm bạch cầu, xuất huyết, thường là

do nhiễm độc Clo, lan hữu cơ, carbamat Ngoài ra trong máu có sự thay đồi hoạt

tính của một số men như men Axetyl cholinesteza do nhiễm độc lan hữu cơ Hơn

nữa, có thể thay đổi đường máu, tăng nồng độ axit pyruvic trong máu

Ngoài 5 hội chứng kể trên, nhiễm độc do thuốc BVTV còn có thể gây

ra tổn thương đến hệ tiết niệu, nội tiết và tuyến giáp [13]

Hình 2.3 Tác hại của hóa chất BVTV đối với con người và động vật

2.2 Tình hình nghiên cứu về hóa chất BVTV trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về hóa chất BVTV trên Thế giới

Trên thế giới, khi ngành nông nghiệp ra đời thì con người cũng đã biết

tìm những hóa chất để có thể bảo vệ cây trồng, chống lại côn trùng, sâu hại gây

Biểu hiện tác động gây bệnh của thuốc BVTV trên người và động vật

Nhiễm

độc

hiễm

độ

c

Di truyền

i

truyề

n

Dị ứng

Sinh bào non

Độc bào thai

Độc sinh học

Độc đột biến

U

ác

U lành

Trang 18

bệnh và cỏ dại Tuy nhiên, mãi đến khi vấn đề môi trường được nhân loại chú ý thì cùng lúc đó ảnh hưởng hóa chất BVTV đến môi trường mới được quan tâm

Theo công ước Stockholm về các độc chất hữu cơ bền vững, thì có đến 10 trong 12 hóa chất hữu cơ bền vững mang độc tính cao là hóa chất BVTV

Trong vòng đàm phán thương mại 1994 tại Urugoay, Tổ chức Thương mại Thế giới đã đặt ra mục tiêu giảm giá lương thực trên toàn cầu Mục tiêu này đã đạt được nhờ cắt giảm xuất khẩu lương thực trợ giá từ các nước phát triển và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại các nước đang phát triển Sự hạn chế xuất khẩu lương thực của các nước phát triển đã dẫn đến dư thừa sản lượng và giảm giá lương thực tại các nước này, đặc biệt là ở Tây Âu, khiến nhiều diện tích canh tác bị bỏ hoang Thu nhập giảm sút đã ảnh hưởng lớn đến sức mua của nông dân ở những thị trường nông hóa chính trên thế giới Điều này dẫn tới lượng thuốc BVTV tiêu thụ hàng năm đã giảm dần

Nhưng kể từ năm 2006, lượng sản xuất và tiêu thụ hóa chất BVTV lại không ngừng tăng lên trên khắp thế giới Và cũng chính vì việc sử dụng hóa chất ngày càng tăng đã gây ra nhiều hậu quả ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, tiêu diệt nhiều sinh vật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích, làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ảnh hưởng đến sức khỏe con người rất nhiều Trên thế giới mỗi năm có khoảng 3 triệu ca nhiễm độc nghiêm trọng liên quan đến HCBVTV, gây ra 220.000 ca tử vong

Năm 2006, theo thống kê của Tổ chức y tế Thế giới cho thấy có khoảng 25 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc HCBVTV mỗi năm, có đến 1,3 tỷ lao động trong ngành nông nghiệp và có thể hàng triệu

ca nhiễm độc HCBVTV vẫn đang xảy ra hàng năm

Năm 2000, Bộ y tế Braxin ước tính trong một năm nước này có 300.000 ca nhiễm độc và 5.000 ca tử vong do HCBVTV, ở Inđônêxia 21% trong số các ca liên quan đến HCBVTV có những dấu hiệu hay triệu chứng về tâm thần, hô hấp và tiêu hoá Kết quả cho biết được độc hại HCBVTV không

Trang 19

chỉ ở một vài nước mà nhiều nơi trên thế giới đều bị và nhất là các nước có nền sản xuất nông nghiệp là chính Nông dân lạm dụng HCBVTV không chỉ ảnh hưởng đến môi trường còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây ra bệnh nguy hiểm cho con người như bệnh ung thư, ngộ độc tử vong

Năm 2002, Fred Whitford, điều phối viên của chương trình này đã viết cuốn sách Tài liệu hoàn chỉnh về quản lý hóa chất BVTV Tác giả cho rằng cần có chính sách dứt khoát và các yêu cầu xem xét một sản phẩm thuốc trừ sâu trước khi bước vào thị trường, với nhãn mác rõ ràng và chính xác, và với người tiêu dùng có nhận thức tốt Tuy nhiên, thuốc trừ sâu cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì cuộc sống của chúng ta, bởi chính chúng giúp con người bảo vệ cây trồng, nguồn lương thực, thực phẩm của nhân loại Cuốn sách mô tả tiến trình mà theo đó công nghiệp và các Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ đạt được một sự đồng thuận về các nguy cơ mà thuốc trừ sâu gây cho con người, động vật hoang dã và nước

Ở Ontario, Canada, theo nghiên cứu về sự nhiễm độc môi trường do sử dụng các chất hóa học đã được Frank et al tiến hành từ năm 1982 tại 11 vùng nông nghiệp đầu nguồn Ontario Có ít nhất 81 loại thuốc trừ sâu khác nhau đã được sử dụng trong nông nghiệp dọc theo hành lang an toàn (của các con sông) và nhiều loại thuốc được sử dụng gần nhà Trung bình, 39% của bề mặt đất nhận 8,3kg/ha/năm Việc sử dụng nồng độ cao thuốc trừ sâu ở vùng này

đã gây ra ô nhiễm bề mặt nguồn nước tại vùng nghiên cứu Thuốc diệt cỏ atrazine có mặt trong 93% các mẫu nước (với mức sử dụng 2,2kg/ha/năm) Mặc dù DDT đã bị cấm sử dụng từ năm 1972 nhưng vẫn tìm thấy nó trong 41% các mẫu nước

Năm 1993 do hai nhà khoa học Thụy Điển là Torsttensson và Castillo

đã nghiên cứu và đề xuất mô hình đệm sinh học Đây là công trình xây dựng đơn giản và rẻ tiền, được áp dụng rộng rãi như là một biện pháp bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm

Trang 20

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về hóa chất BVTV tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tuy trình độ khoa học kỹ thuật cũng như điều kiện nghiên cứu về rủi ro chưa được đáp ứng đầy đủ nhưng cũng đã có một số nghiên cứu, đánh giá về ảnh hưởng hóa chất BVTV đến môi trường và sức khỏe con người và xây dựng các biện pháp để hạn chế ảnh hưởng hóa chất BVTV đến môi trường và con người

Vẫn còn nhiều tồn tại và bất cập từ việc quản lý đến sử dụng hóa chất BVTV tại Việt Nam Đó là ý kiến được nhiều chuyên gia khẳng định tại Diễn đàn Phát triển Nông nghiệp sáng tạo gắn với bảo vệ môi trường diễn ra tại Hà Nội cuối tuần qua.Theo PGS Nguyễn Kim Vân, danh mục hóa chất BVTV được phép sử dụng đến năm 2013 đã lên tới 1.643 hoạt chất, trong khi, các nước trong khu vực chỉ có khoảng từ 400 đến 600 loại hoạt chất, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaysia 400-600 loại [14]

Tại hội nghị triển khai tái cơ cấu ngành trồng trọt diễn ra tháng 9 năm

2013, ông Nguyễn Xuân Hồng, Cục trưởng Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn) cho rằng, trở ngại nhất hiện nay là thói quen canh tác của người nông dân dựa vào hóa chất BVTV là chính Còn theo các chuyên gia quốc tế có đến 80% lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam đang được

sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí

Năm 2008, Hệ thống hành động chống thuốc trừ sâu khu vực châu Á Thái Bình Dương PAN đã tiến hành phỏng vấn hơn 1.000 nông dân ở 8 quốc gia châu Á (trong đó có Việt Nam) và kết quả này được thể hiện trong báo cáo dài 156 trang với tựa đề Các cộng đồng lâm nguy: báo cáo khu vực châu

Á về việc dùng thuốc trừ sâu đặc biệt nguy hiểm, trong đó nêu đến 66% thành phần chính của các loại này đang dùng ở châu Á nằm trong danh mục “rất nguy hiểm”

Theo các chuyên gia, 80% hóa chất BVTV mà nông dân phun lên cây trồng không đúng đối tượng và gây ô nhiễm, lãng phí Đây là thông tin được

Trang 21

ông Nguyễn Xuân Hồng – Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật đưa ra tại Hội nghị toàn quốc triển khai thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt, do Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn tổ chức ngày 23/9/2012 Theo ông Nguyễn Xuân Hồng: Hiện nay, trên thị trường, thuốc bảo vệ thực vật rất sẵn Khi có một đối tượng dịch bệnh xuất hiện, nông dân nghĩ ngay tới việc có thuốc gì để trị bệnh này Điều này thể hiện rõ là thói quen sử dụng hóa chất BVTV đã rất lớn Các biện pháp khác như biện pháp sinh học, canh tác kỹ thuật… ở nhiều nơi chưa được quan tâm đúng mức Việc lạm dụng hóa chất BVTV đã dẫn đến tình trạng tăng chi phí sản xuất Theo đó, Việt Nam có thể cắt giảm 50% lượng hóa chất BVTV mà không lo ảnh hưởng gì tới mùa màng [14]

Ông Phạm Đồng Quảng – Cục trồng trọt cho biết, theo khuyến cáo của

Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc thì việc sản xuất lúa của nước ta đang sử dụng quá nhiều phân bón và thuốc bảo vệ thực vật Lượng phân bón của Việt Nam gấp 1,56 lần so với Trung Quốc và gấp 1,5 lần so với Thái Lan Chi phí cho mỗi ha lúa của Việt Nam lên tới 502 USD, trong khi các nước khác chỉ bằng ½ số này Tổn thất sau thu hoạch của nước ta vẫn còn rất lớn, chiếm khoảng 13,7%, trong đó tập trung ở khâu sấy và xay xát [14]

Nước thải thuốc trừ sâu là một trong số các nguồn thải độc hại, khó xử

lý bởi thành phần nước thải chứa các hợp chất hữu cơ mạch vòng nhóm clo, nhóm P khó phân hủy sinh học Năm 2008, PGs.Ts Nguyễn Văn Phước cùng nhóm nghiên cứu Đại học Bách khoa TP Hồ Chí Minh đã nghiên cứu và đưa

ra một mô hình xử lý mới bằng cách đưa nước thải qua bể lọc sinh học kị khí với vật liệu đệm là sơ dừa Chỉ tiêu cần chú ý của nước thải khi qua bể lọc này

là chỉ tiêu về COD, pH Sau đó nước thải được tiếp tục đưa qua bể bùn hoạt tính rồi bùn sinh học hiếu khí và cuối cùng là bể oxy hóa Tại đây tiếp tục dùng hệ chất fenton để oxy hóa mẫu nước thải sau keo tụ, xác định lượng FeSO4 và H2O2 thích hợp Kết quả cho thấy nước thải qua bể lọc kỵ khí độ pH biến động, COD giảm dần Điều này chứng tỏ sinh vật đã thích nghi dần và có

Trang 22

hiệu quả Đặc biệt quá trình kiềm hóa giảm 30-50% COD, quá trình sinh học

xử lý 94,8% COD còn lại Tiếp đến quá trình hóa học xử lý triệt để các chất ô nhiễm, nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải [14]

Ngày 21/10/2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số

1946 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước Sau 3 năm triển khai,

cơ chế chính sách từng bước được xây dựng và hoàn thiện

2.3 Cơ sở pháp lý

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 số 55/2014/QH13, có hiệu lực thi hành vào ngày 01 tháng 01 năm 2015

Luật Bảo vệ và kiểm định thực vật ban hành ngày 06/12/2013

Nghị định 58/2002/NĐ-CP Ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Nghị định số 26/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2003 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính ttrong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

Nghị định 116/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo

vệ và kiểm định thực vật

Nghị định 179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư 12/2011/TT-BTNMT hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Thông tư 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Thông tư 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/02/2013 quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

Trang 23

Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT về việc Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

Thông tư số 43/2013/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu theo mục đích

sử dụng đất, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2014

Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Quyết định 63/2007/QĐ-BNN ngày 02/7/2007 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Quyết định 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT

QCVN 54:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử

lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất

QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Nông hộ sử dụng hóa chất BVTV

- Các cơ sở buôn bán hóa chất BVTV

Trang 24

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: đề tài tập trung đánh giá hiện trạng và

nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm nghiên cứu: xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Thời gian nghiên cứu: từ ngày 18/08/2014 đến ngày 15/12/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã La Hiên, huyện

Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Tình hình sử dụng hóa chất BVTV trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá tình hình xử lý bao bì hóa chất BVTV của người dân sau sử dụng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại vùng nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng thuốc BVTV sau sử dụng tại vùng nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp

Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài mình đang thực hiện

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu đã nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài mình đang thực hiện

Thu thập số liệu thứ cấp từ địa phương và các ngành liên quan đến đề

tài của bản thân

3.4.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát, chụp ảnh, ghi chép cách người dân sử dụng hóa chất BVTV, xử lý bao bì sau khi sử dụng và số lượng bao bì hóa chất BVTV còn lại trên cánh đồng, đường làng, ngõ xóm của các xóm gồm: xóm Trúc Mai, xóm Làng Lai, xóm La Đồng, xóm Hiên

Trang 25

Bình, xóm Hiên Minh, xóm Xuân Hòa, xóm Phố, xóm Cây Bòng, xóm Làng Giai, xóm Khuân Vạc, xóm Khuôn Ngục, xóm Đồng Đình, xóm Hang Hon,

xóm Đồng Dong, xóm Làng Kèn, xóm Cây Thị

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn đối với các đối tượng sau: Cán bộ khuyến nông xã, các chủ cửa hàng bán hóa chất BVTV trên địa bàn xã và người dân địa phương

Việc phỏng vấn đối với đối tượng là người dân địa phương được tiến hành tại các xóm trong xã La Hiên Tất cả gồm 100 phiếu phỏng vấn được chia cho

16 xóm: xóm Trúc Mai, xóm Làng Lai, xóm La Đồng, xóm Hiên Bình, xóm Hiên Minh, xóm Xuân Hòa, xóm Phố, xóm Cây Bòng, xóm Làng Giai, xóm Khuân Vạc, xóm Khuôn Ngục, xóm Đồng Đình, xóm Hang Hon, xóm Đồng Dong, xóm Làng Kèn, xóm Cây Thị Những hộ dân được phỏng vấn trên địa bàn xã được chọn ngẫu nhiên là những người thường xuyên làm ruộng và tiếp

xúc trực tiếp với hóa chất BVTV

Câu hỏi phỏng vấn xoay quanh những vấn đề chính trong nội dung nghiên cứu

3.4.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Từ số liệu về tình hình sử dụng và thải bỏ bao bì hóa chất BVTV của người dân trong những năm gần đây sẽ so sánh, đánh giá xu hướng, diễn biến tình hình sử dụng hóa chất BVTV của người dân tại địa phương

Tổng hợp phiếu điều tra phỏng vấn từ nông hộ trên địa bàn xã La Hiên

để đưa ra kết quả khách quan cho việc đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm do bao bì hóa chất BVTV Từ đó là cơ sở để đề ra giải pháp quản lý và

xử lý thích hợp để bảo vệ môi trường

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Địa hình, địa mạo

a Vị trí địa lý

Trang 26

Vị trí địa lý: xã La Hiên là xã miền núi nằm ở phía tây của huyện Võ

Nhai cách trung tâm huyện lỵ (thị trấn Đình Cả) cách 17 km và cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 20 km trên trục Quốc lộ 1B Địa giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Bắc: giáp xã Cúc Đường – Thần Xa

- Phía Đông: giáp xã LâuThượng

- Phía Nam: giáp xã Văn Hán, Khe Mo huyện Đồng Hỷ

- Phía Tây: giáp xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ

Diện tích tự nhiên: tổng diện tích tự nhiên là 3.869,50 ha

b Đặc điểm địa hình

Địa hình: xã La Hiên là một xã miền núi, với nhiều dãy núi cao chạy dọc theo hướng Đông - Tây, cùng với hệ thống sông suối tạo ra địa hình chia cắt mạnh, rất phức tạp Do đó gây khó khăn cho việc điều hành, quản lý, khai thác

và vận hành công trình thủy lợi phục vụ sản xuất, công trình giao thông Cao độ địa hình thay đổi rất mạnh, diện tích phân bố theo độ cao thống kê như sau:

Bảng 4.1 Diện tích đất thay đổi theo độ cao

STT Khu vực Đồi núi Đất thung lũng

sườn đồi

(Nguồn: UBND xã La Hiên, 2012)

Vùng đồi núi là khu vực cao nhất phù hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp, cây chè, các loại cây lâm nghiệp

Vùng thung lũng và các khu vực sườn đồi chủ yếu là đất đời do quá trình phong hóa tạo nên, chất đất khá màu mỡ phù hợp cho lúa nước, hoa màu

và một số cây ăn quả khác (đặc biệt là na, nhãn)

c Khí tượng thủy văn

Trang 27

La Hiên nằm trong vùng khí hậu trung du của tỉnh Thái Nguyên

- Nhiệt độ cao nhất: 38 - 40°C

- Nhiệt độ thấp nhất: 0 - 3°C

- Biên độ nhiệt ngày: 7-8°C

- Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 6, nhiệt độ trung bình là: 28,9°C

- Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 – 11

và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; lượng mưa trung bình hàng năm 2.000 – 2.500mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1

- Lượng mưa trung bình năm: 2.000-2.500mm, thuộc vùng lượng mưa trung bình của vùng trung du bắc bộ, mùa mưa từ tháng 5 - 10, mưa tập trung nhất vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8 Tổng lượng mưa chiếm 75% lượng mưa cả năm

- Nắng: Tổng số giờ nắng bình quân giao động từ 1.300-1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm, phù hợp với một số cây lâm nghiệp như keo, cây ăn quả như vải, na, nhãn…

- Gió: Theo hai hướng vào mùa chính: Hướng Đông Nam vào mùa mưa

và hướng Đông Bắc vào mùa khô tương đối ổn định Vận tốc gió trung bình theo hướng Đông Bắc đạt 1,2 m/s Khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão

4.1.1.2 Tài nguyên

a Tài nguyên đất đai

- Tổng diện tích tự nhiên theo danh giới địa chính: 3.869.50 ha, được phân bố đồng đều trên địa bàn các xóm Đến nay, hầu hết diện tích đất của xã

đã được sử dụng vào mục đích khác nhau, còn 1.019,98 ha đất chưa sử dụng

- Mật độ dân cư: 197 người/km2

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 22.541,38 ha, đây là điều kiện thuận lợi cơ bản góp phần đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn xã

Trang 28

Tài nguyên đất của xã La Hiên khá đa dạng về loại đất, độ dốc < 8 tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Đây là thuận lợi cơ bản góp phần đảm bảo an toàn lương thực trên địa bàn xã

b Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của xã La Hiên là: 1.439,69 ha, trong đó: 1.211,60 ha diện tích rừng sản xuất và 228,09 ha là rừng tự nhiên phòng hộ Đây là diện tích rừng quý giá cần được bảo vệ chặt chẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, hạn chế xói mòn rửa trôi và phát triển kinh tế đối với rừng

c Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt trên địa bàn xã khá phong phú với hệ thống khe, suối dày đặc Ngoài ra, với lượng mưa trung bình trên năm khá lớn được bổ sung đáp ứng một phần nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân

- Nguồn nước ngầm do địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá vôi nên ngoài phần nước mặt từ sông, suối trên địa bàn xã còn có các nguồn nước ngầm từ các hang động trong dãy núi đá vôi với trữ lượng tương đối tốt

d Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản như: quặng Sắt, quặng Quắc zít, Đôlômít

La Hiên có trữ lượng lớn các loại đã xây dựng, cát, sỏi, sét, xi măng

Trang 29

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động là 17,7%

- Cơ câu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp: 4.601 người chiếm 63%; công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ: 1.234 người chiếm 16,7%

- Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương:

Số lao động đi làm việc ngoài xã 125 người, tỷ lệ 0,22%; số lao động đang làm việc ở nước ngoài 24 người, tỷ lệ 0,04%

Trang 30

 Những thuận lợi và khó khăn về tình hình nhân lực của xã

- Thuận lợi: Nguồn lao động trong độ tuổi khá dồi dào, chiếm tỷ lệ 75,3% dân số là một lợi thế trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của xã

- Khó khăn: bên cạnh thuận lợi trên, hiện nay nguồn nhân lực xã còn gặp những khó khăn như: lao động đào tạo chiếm tỷ lệ khá lớn, trình độ nhận thức của lao động còn thấp,… ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng nguồn lao động tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

4.1.1.4 Nhận xét chung

a Tiềm năng của xã

- Xã La Hiên có vị trí địa lý thuận lợi, có đường quốc lộ chạy qua tạo điều kiện cho việc lưu thông hàng hóa, phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

- Có điều kiện để phát triển nông, lâm nghiệp (trồng rừng và trồng cây

ăn quả)

- Xã La Hiên với địa thế thuận lợi là trữ lượng các loại quặng quắc zít, quặng sắt và các loại đá xây dựng, cát, sỏi, sét La Hiên có tiềm năng lớn về công nghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng

- Trong tương lai, khi các dự án công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã đi vào hoạt động sẽ thu hút nhiều lao động địa phương và các vùng lân cận Nên cần có định hướng phát triển các ngành kinh tế phi nông nghiệp Được quan tâm đầu tư, xã La Hiên có thể trở thành một trung tâm công nghiệp lớn của huyện Võ Nhai

b Thuận lợi

- Được sự quan tâm của cấp trên đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân

Trang 31

- Có tiềm năng tài nguyên đất đai màu mỡ, hệ thống thủy lợi nội đồng

cơ bản đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho nông nghiệp mang lại hiệu quả trong sản xuất

- Tốc độ phát triển dân số trung bình, nguồn lao động dồi dào

- Trình độ năng lực, quản lý dự án của cán bộ xã còn nhiều hạn chế, người dân còn nghèo nên việc đối ứng để xây dựng cơ sở hạ tầng còn gặp khó khăn

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp

Trang 32

- Rau các loại: 25ha, sản lượng 371 tấn/509 tấn, đạt 73% kế hoạch cả năm

- Tổng đàn trâu: 500/510 con, đạt 98% kế hoạch huyện và HĐND xã giao

- Tổng đàn bò: 27/40 con, đạt 68% kế hoạch huyện và HĐND xã giao

- Tổng đàn lợn: 4.500/2.800 con, đạt 160% kế hoạch huyện và HĐND

xã giao

- Tổng đàn gia cầm: 35.000/52.000 con, đạt 67% kế hoạch huyện và HĐND xã giao

Công tác tiêm phòng: tổ chức tiêm phòng đàn gia súc, gia cầm đợt I

tháng 1-2014 đối với các loại vacxin phòng các bệnh tụ huyết trùng trâu, bò;

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2008), Độc chất môi trường, Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
2. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2006), “Bài giảng hóa BVTV”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hóa BVTV”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Năm: 2006
3. Nguyễn Trần Oánh, Phạm Văn Viên, Bùi Trọng Thủy (2007), “Giáo trình sử dụng thuốc BVTV”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình sử dụng thuốc BVTV”
Tác giả: Nguyễn Trần Oánh, Phạm Văn Viên, Bùi Trọng Thủy
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2007
4. Lê Thanh Phong (2010), “Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh An Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh An Giang
Tác giả: Lê Thanh Phong
Năm: 2010
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Thông tư 21/2013/TT - BNNPTNT, “ Về việc ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cẩm sử dụng ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Về việc ban hành danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cẩm sử dụng ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
7. Sở Khoa Học Công Nghệ Hà Nội, 01/08/2013 “Hướng đi mới trong công tác thu gom và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng đi mới trong công tác thu gom và xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật
11. UBND xã La Hiên, 2012 “Đề án xây dụng nông thôn mới xã La Hiên, giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020”.II. Tài liệu trích dẫn từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề án xây dụng nông thôn mới xã La Hiên, giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020”
12. Trần Văn Hai bộ môn “ Bảo vệ thực vật”, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ,http://caab.ctu.edu.vn/gtrinh/bvtv/rau%20sach/source/nongDuoc/chuong1.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Bảo vệ thực vật”
6. Nghị định 58/2002/NĐ-CP Ban hành điều lệ bảo vệ thực vật, điều lệ kiểm dịch thực vật và điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân loại hóa chất BVTV theo công dụng - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 2.1. Phân loại hóa chất BVTV theo công dụng (Trang 9)
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc theo mức độ độc - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 2.2. Phân loại nhóm độc theo mức độ độc (Trang 10)
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc hóa chất BVTV ở Việt Nam và - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 2.3. Bảng phân loại độ độc hóa chất BVTV ở Việt Nam và (Trang 11)
Hình 2.1. Con đường phát tán hóa chất BVTV trong môi trường [4] - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Hình 2.1. Con đường phát tán hóa chất BVTV trong môi trường [4] (Trang 14)
Hình 2.2. Chu trình hóa chất BVTV trong hệ sinh thái Nông nghiệp [4] - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Hình 2.2. Chu trình hóa chất BVTV trong hệ sinh thái Nông nghiệp [4] (Trang 16)
Hình 2.3. Tác hại của hóa chất BVTV đối với con người và động vật - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Hình 2.3. Tác hại của hóa chất BVTV đối với con người và động vật (Trang 17)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất (Trang 29)
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV tại xã La Hiên - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV tại xã La Hiên (Trang 39)
Bảng 4.5. Các loại hóa chất BVTV thông dụng tại xã La Hiên - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 4.5. Các loại hóa chất BVTV thông dụng tại xã La Hiên (Trang 40)
Bảng 4.6: Tình hình gieo trồng và sử dụng hóa chất BVTV vụ xuân 2014 - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 4.6 Tình hình gieo trồng và sử dụng hóa chất BVTV vụ xuân 2014 (Trang 42)
Bảng 4.7. Tình hình sử dụng đồ bảo hộ khi dùng hóa chất BVTV - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 4.7. Tình hình sử dụng đồ bảo hộ khi dùng hóa chất BVTV (Trang 43)
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện tình trạng thải bỏ chất thải từ hóa chất BVTV - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện tình trạng thải bỏ chất thải từ hóa chất BVTV (Trang 50)
Bảng 4.9. Khảo sát nguồn tiếp nhận nước thải sau khi rửa bình xịt - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 4.9. Khảo sát nguồn tiếp nhận nước thải sau khi rửa bình xịt (Trang 51)
Bảng 4.10. Tỷ lệ một số bệnh thường gặp tại xã La Hiên (đơn vị: %) - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Bảng 4.10. Tỷ lệ một số bệnh thường gặp tại xã La Hiên (đơn vị: %) (Trang 52)
Hình 4.1.  Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn HCBVTV - Đánh giá hiện trạng và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do bao bì hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn xã la hiên
Hình 4.1. Mô hình cộng đồng sử dụng an toàn HCBVTV (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w