Biểu hiện rõ nhất là việc khai thác và sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoang sản tự nhiên gây tác động xấu tới chất lượng môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan sinh thái môi trườn
Trang 1VƯƠNG ĐỨC TÍNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI TẠI XÓM ĐẨU, XÃ YÊN LẠC,
HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2012 – 2015
Thái Nguyên, 2015
Trang 2VƯƠNG ĐỨC TÍNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI TẠI XÓM ĐẨU, XÃ YÊN LẠC,
HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2012 – 2015 Giáo viên hướng dẫn : ThS Đặng Thị Hồng Phương
Thái Nguyên, 2015
Trang 3cô trong khoa Môi trường – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức và nhiều kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt 4 năm học tập vừa qua
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Đặng Thị Hồng Phương, người đã tận tình giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian thực tập Và em cũng xin chân thành cảm ơn Ban quản lí khu vực mỏ đá Phú Lương, Ban giám đốc Công ty Cổ phần nhiệt điện và khoáng sản An Khánh
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em hoàn thành khóa luận này
Em cũng không quên gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong những lúc em gặp khó khăn
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ quý thầy cô và bạn đọc để khóa luận của em hoàn thiện hơn
Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy, cô trong khoa Môi trường, lời chúc sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Vương Đức Tính
Trang 4Bảng 3.1: Địa điểm lấy mẫu nước phân tích 16
Bảng 3.2: Địa điểm lấy mẫu không khí phân tích 17
Bảng 3.3 Phương pháp phân tích nước ngầm 18
Bảng 3.4: Phương pháp phân tích không khí xung quanh 19
Bảng 4.1: Tọa độ điểm góc biên giới mỏ Phú Lương 20
Bảng 4.3: Sản phẩm chính của nhà máy chế biến đá tại mỏ Phú Lương 24
Bảng 4.4: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 29
Bảng 4.5: Địa điểm lấy mẫu đất phân tích 30
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mẫu đất: 30
Bảng 4.7: Địa điểm lấy mẫu không khí 31
Bảng 4.8: Kết quả đo vi khí hậu khu vực 32
Bảng 4.9: Kết quả đo, phân tích không khí trong khu vực sản xuất 32
Bảng 4.10: Kết quả đo, phân tích không khí khu vực xung quanh 34
Trang 5BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BKHCN Ban Khoa học Công nghệ
CTNH Chất thải nguy hại
NQ/TW Nghị quyết trung ương
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 61.2 Mục đích, yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.2 Cơ sở pháp lý 8
2.3 Tình hình khai thác đá tại trên Thế giới và Việt Nam 10
2.3.1 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi trên Thế giới 10
2.3.2 Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam 12
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 16
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 16
3.4.3 Phương pháp phân tích 18
Trang 74.1.1 Vị trí địa lý 20
4.1.2 Quy mô mỏ đá Phú Lương 21
4.1.3 Công nghệ khai thác và chế biến 22
4.1.4 Các loại chất thải phát sinh và biện pháp xử lí 24
4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường nước xung quanh mỏ đá Phú Lương 28
4.2.1 Chất lượng môi trường nước mặt xung quanh mỏ đá Phú Lương 28
4.2.2 Chất lượng môi trường nước ngầm khu vực mỏ đá Phú Lương 29
4.2.3 Chất lượng môi trường đất khu vực xung quanh mỏ đá Phú Lương 29
4.2.4 Chất lượng môi trường không khí xung quanh mỏ đá Phú Lương 31
4.3 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp 35
4.3.1 Đánh giá chung 35
4.4.2 Giải pháp đề xuất 36
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay trong bối cảnh toàn cầu nói chung, cùng với sự phát triển kinh
tế - xã hội thì vấn đề môi trường ngày càng được quan tâm chú trọng, bởi lẽ môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới cuộc sống của con người, đây là một vấn đề lớn bởi vì nó không chỉ ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà
nó còn để lại những ảnh hưởng nặng nề cho thế hệ tương lai Sự ô nhiễm, suy thoái và những sự cố môi trường diễn ra ngày càng ở mức độ cao, nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động của con người tác động vào môi trường tự nhiên đặc biệt là hoạt động khai khoáng có những tác động tiêu cực tới môi trường sống của con người Hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta hiện nay đang tang trưởng cả về quy mô và việc áp dụng các công nghiệ tiên tiến, góp phần quan trọng cho phát triển nền kinh tế đất nước Tuy vậy hoạt động này đã và đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh khu vực khai thác và chế biến, gây ảnh hưởng mạnh mẽ và lâu dài Biểu hiện
rõ nhất là việc khai thác và sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoang sản tự nhiên gây tác động xấu tới chất lượng môi trường đất, nước, không khí, cảnh quan sinh thái môi trường, làm ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng đất, nước, tiềm
ẩn nguy cơ tích tụ hoặc phát tán chất thải ra ngoài môi trường Những hoạt động này đang phá vỡ mức cân bằng sinh thái đã được hình thành từ hàng chục triệu năm gây ô nhiễm nặng nề đến môi trường, đã trở thành vấn đề cấp bách hàng đầu mang tính chính trị xã hội của một quốc gia
Thái nguyên là một trong những trung tâm kinh tế (công nghiệp, thương mại, du lịch…), văn hóa, giáo dục, y tế của vùng trung du và miền núi Bắc bộ Về vậy trong mấy năm gần đây tốc độ tăng trưởng công nghiệp xây dựng của Thái Nguyên luôn ở mức cao Các nhà máy, xí nghiệp, khu công
Trang 9nghiệp được xây dựng ở khắp các huyện, thị trong tỉnh Hệ thống đường giao thông, cơ sở hạ tầng của các địa phương không ngừng được cải tạo, làm mới như đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, nâng cấp tuyến đường quốc lộ 3… Chính vì vậy nhu cầu về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh là rất lớn, theo số liệu thống kê cho thấy thị trường vật liệu xây dựng liên tục tăng trong mấy năm gần đây Dự án đầu tư và xây dựng công trình khai thác mở đá xóm Đẩu,
xã Yên Lạc, huyện Phú Lương được đầu tư bởi Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại Vinh Thịnh Được cấp giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh
số 17121000093 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp, chứng nhận
lần đầu ngày 07 tháng 11 năm 2008 Đăng kí thay đổi chuyển nhượng quyền khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương của công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại Vinh Thịnh cho Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh ngày 12 tháng 05 năm 2011 ngoài những lợi ích trong kinh tế - xã hội mà dự án đem lại cho đất nước nói chung và khu vực nói riêng thì việc khai thác đá mỏ đá Phú Lương cũng tạo ra những tác động tiêu cực đến môi trường đất, môi trường nước, và môi trường không khí cho sinh hoạt của người dân và khu vực xung quanh
mỏ đá Phú Lương Vì vậy việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án mỏ đá Phú Lương tới môi trường và đề xuất các giải pháp khắc phục, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường khu vực là rất quan trọng và cần thiết để bảo vệ
và nâng cao chất lượng môi trường trong khu vực
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách về tình hình hiện trạng môi trường
trên đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá vôi trắng của mỏ
đá Phú Lương tới môi trường xung quanh tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” đã được thực hiện
Trang 10- Đề xuất các biện pháp quản lí cho các đơn vị khai thác cũng như việc
sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên này nhằm giảm thiểu tối đa các tác động xấu trong hoạt động khai thác của mỏ đá Phú Lương tới môi trường và con người
1.2.2 Yêu cầu
- Phản ánh đầy đủ, trung thực, khách quan tình hình hiện trạng khai thác
của mỏ đá Phú Lương và những tác động tới môi trường khu vực
- Tiến hành thu thập được các mẫu phân tích đất và nước tại khu vực mỏ
Các mẫu phân tích phải được lấy trong khu vực chịu tác động của mỏ đá
- Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện
thực tế của cơ sở
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học tại trường vào thực tế
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu cho học tập
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra được các tác động đến môi trường của dự án mỏ Phú Lương tới môi trường xung quanh, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lí, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường, cảnh quan và con người
Trang 11-Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch cho xây dựng chính sách về bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng
- Nâng cao chất lượng môi trường và người dân trên địa bàn
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1.Ô nhiễm đất
“Ô nhiễm đất” là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi nhiều yếu tố như hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp, sinh hoạt hằng ngày của con người Điển hình là hoạt động sản xuất nông nghiệp với những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã rắn, rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt Nói cách khác “ô nhiễm đất” được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm
Có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm
Dựa theo nguồn gốc phát sinh gồm có:
- Nguồn tự nhiên: Các hoạt động của núi lửa, ngập úng, đất bị măn do xâm nhập của thủy triều, đất bị vùi lấp do cát lấp, cát bay do phân hủy sinh học của thực vật
- Nguồn nhân tạo:
+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp
+ Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Dựa theo các tác nhân gây ô nhiễm gồm có:
- Ô nhiễm đất do các tác nhân hóa học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, aldrin, photpho hữu cơ…) chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit…)
Trang 13- Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại kí sinh trùng (giun, sán)
- Ô nhiễm đất do tác nhân vật lí: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (Uran, thorin, Sr90, I131, Cs1370) Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, có thể từ trên trời rơi xuông, từ nước chảy vào, do côn người trực tiếp đưa vào đất, đầy ra rất ít vì nhiều chất ô nhiễm sau khi ngấm vào đất sẽ lưu lại trong đất rất lâu ví dụ như một năm sau khi phun, DDT còn 80%, Lindan còn 60%, aldrin còn 20%, sau ba năm thì DDT còn 50%, aldrin còn 5% Hiện tượng ô nhiễm đất khác với hiện tượng ô nhiễm nước sông, ở đây chỉ cần chất ô nhiễm ngừng xâm nhập thì khản năng
tự vận động của không khí và nước sẽ làm sạch Đất thì không có khản năng này, nếu thành phần chất ô nhiễm quá nhiều con người muốn khử ô nhiễm cho đất sẽ gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều công sức và kinh phí
2.1.2 Ô nhiễm nước
“Ô nhiễm nước” là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất
Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như lũ lụt, mưa axit, mưa rơi kéo theo bụi thải của các khu công nghiệp, ngoài ra nước bị ô nhiễm còn phải kể đến sự có mặt của các xác thực vật chết Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu là do hoạt động sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ du lịch, giao thông vận tải…
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng chất lượng nước khi bị ô nhiễm là:
Trang 14+ Giảm độ pH của nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO2-
và NO3- trong nước
+ Tăng hàm lượng các ion Ca2+
, Mg2+, SiO32+ trong nước ngầm và nước song do mưa, phong hóa các quặng cacbonat
+ Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên trước hết là:
Pb3+, Cd+, Hg2+, Zn2+, Al3+, Fe2+, Fe3+
+ Tăng hàm lượng các muốn trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào môi trường nước cùng nước thải, từ khí quyển và từ chất thải rắn
+ Giảm lượng oxy hòa tan trong nước, giảm độ trong của nước
+ Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy bằng con đường sinh học (các chất hoạt động bề mặt và thuốc trừ sâu)
2.1.3 Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)"
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo
- Nguồn tự nhiên:
Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất
xa vì nó được phun lên rất cao
Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
Trang 15Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí
- Nguồn nhân tạo:
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra: Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí
Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió
Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được Quốc Hội nước Cộng Hòa
Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa 13 kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành 01/01/2015
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa
X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 nắm 1998
- Luật Đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật khoáng sản năm 2010
Trang 16- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 nắm 2008 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 nắm
2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lí chất thải rắn
- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ban hành ngày 13 tháng 5 nắm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính Trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
- Nghị quyết số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008 của
Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- TCVN 5937: 2005 Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh -TCVN 5939: 2005 Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp dối với bụi và các chất vô cơ
TCVN 6438: 2001 Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải – phương tiện giao thông đường bộ
Trang 17- TCVN 5949:1998 Tiếng ồn trong khu vực công cộng và dân cư – mức
ồn tối đa cho phép
- TCVN 6962: 2001 Rung động và chấn động – Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công nghiệp và khu dân cư
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất
2.3 Tình hình khai thác đá tại trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi trên Thế giới
Trên thế giới có Mỹ, Canada, Châu Âu, Châu Á là những nơi sản xuất
và tiêu thụ bột nhẹ làm từ đá vôi lớn nhất
Chất độn khoáng trong sản phẩm giấy gồm canxi cacbonat nghiền mịn, bột nhẹ, cao lanh và titan dioxyt Canxi cacbonat tự nhiên chất lượng cao không dễ kiếm ở Bắc Mỹ Do đó sản lượng sản xuất bột nhẹ tăng lên rất mạnh trên thị trường chất độn của ngành giấy ở Bắc Mỹ Một lý do khác cũng làm tăng nhu cầu bột nhẹ trong công nghiệp sản xuất bột giấy là việc sử dụng giấy tái sinh Sợi giấy tái sinh ngắn hơn và mềm hơn nên độ trắng kém hơn sợi ban đầu, vì vậy đòi hỏi một lượng lớn hơn các chất độn có độ trắng cao để nâng
độ trắng của giấy lên
Trang 18Mức độ độn của các khoáng trong bột giấy có thể lên đến 50% Công thức độn của Bắc Mỹ là 80% cao lanh, 20% CaCO3 Hiện nay đang chuyển dần sang công thức là 40% cao lanh và 60% bột nhẹ
Ngoài nhu cầu bột nhẹ trong sản xuất giấy còn có nhu cầu bột nhẹ trong sản xuất cao su, chất dẻo, sơn, dược phẩm v.v
Tổng sản lượng bột nhẹ ở Bắc Mỹ là 600.000 tấn/năm Các công ty sản xuất bột nhẹ hàng đầu ở Bắc Mỹ là Plizer Inc và ECC international Inc Plizer
có 25 cơ sở sản xuất bột nhẹ trên toàn nước Mỹ Các cơ sở sản xuất bột nhẹ này nằm trong khu vực sản xuất giấy Bột nhẹ dạng huyền phù được vận chuyển theo đường ống sang cơ sở nghiền bột giấy Đến cuối năm 1992 Plizer
có tổng số cơ sở sản xuất bột nhẹ lên đến 32 cơ sở
Anh quốc có 3 công ty sản xuất bột nhẹ là ICI, PLC, Rhon-Poulenc và một công ty nhỏ hơn là WR.Luscombe Ltd
ICI sản xuất bột nhẹ chủ yếu dùng làm chất độn cho công nghiệp cao
su, keo gắn, keo trát Sản phẩm của hãng 60% cung cấp cho Châu Âu
Nhà máy bột nhẹ đầu tiên được Rhon-Poulenc khánh thành vào năm
1991 Nhà máy được thiết kế hoàn toàn tự động và có công suất 30.000 tấn/năm Sản phẩm bột nhẹ của Rhon-Poulenc cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất kem đánh răng, giấy, keo gắn, keo trát, sơn, dược phẩm và
mỹ phẩm
Công ty WR.Lurcombe Ltd có trụ sở ở London, công ty này chỉ sản xuất bột nhẹ với công suất 1.000 tấn/năm do khai thác các sản phẩm phụ trong công nghiệp làm mềm nước
Công ty Fax Kalk của Đan mạch hiện được xem là công ty cung cấp bột nhẹ lớn nhất Châu Âu Nhà máy sản xuất bột nhẹ đầu tiên của Fax Falk là nhà máy Lesebo đặt tại Thuỵ Điển với công suất 6.000 tấn/năm Nhà máy sản xuất bột nhẹ thứ hai được đặt tại Nymola (Thuỵ điển) Sản phấm bột nhẹ của
Trang 19nhà máy này được ký hiệu PCC95 Sản phẩm của nó cung cấp cho tập đoàn làm giấy Stora, đây là tập đoàn sản xuất giấy và bột giấy lớn nhất Châu Âu
Phần Lan cũng là một nước cung cấp bột nhẹ quan trọng ở Châu Âu Tổng công suất của tập đoàn Partek là 60.000 tấn/năm
Ở khu vực Châu Á thì chỉ hai nước Trung Quốc và Nhật Bản đã vượt
xa các khu vực khác về tổng sản lượng bột nhẹ Năm 1992 sản lượng bột nhẹ của Trung Quốc đạt tới 550.000 tấn.Trong đó nhu cầu thị trường trong nước
là 512.000 tấn
Ở Nhật Bản người ta sản xuất 2 loại bột nhẹ chính Một loại là light PCC và loại cloidal PCC Cũng như các khu vực khác nhu cầu bột nhẹ cho ngành giấy là cao nhất, sau đó là các ngành sơn, chất dẻo, cao su v.v
2.3.2 Tình hình khai thác đá vôi tại Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, (đá hoa,
đá vôi trắng) là khoáng sản được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Kết quả điều tra, thăm dò địa chất cho thấy, đá hoa phân bố khá rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam song tập trung trữ lượng lớn tại một số địa phương như Yên Bái, Nghệ An, Bắc Cạn, Hà Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang…
Theo thống kê, sau hơn 3 năm triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản khai thác đá hoa, hiện có 97 Giấy phép hoạt động khoáng sản dạng này đang hoạt động, trong đó có 47 giấy phép thăm dò với trữ lượng dự báo 177,7 triệu m3
đá ốp lát, 624 triệu tấn đá bột và 50 giấy phép khai thác với trữ lượng
đã cấp phép là 161 triệu m3
đá làm ốp lát, 428 triệu tấn đá làm bộ carbonat canxi; công suất khai thác hàng năm đối với đá ốp lát là 5,8 triệu m3
và 16 triệu tấn đá bột Công suất khai thác nêu trên đã vượt quá công suất dự kiến theo quy hoạch đã được phê duyệt (Theo quy hoạch đến năm 2010 sản lượng bột đá là 2,8 triệu tấn /năm và 750 nghìn m3/năm đá khối) Nếu các mỏ đang thăm dò đươc vào khai thác sau năm 2011, dự kiến công suất đá hoa ốp lát đạt
Trang 20khoảng 7 - 8 triệu m3/năm, đá bột sẽ đạt khoảng 18 - 20 triệu tấn /năm, vượt gấp nhiều lần sản lượng theo dự kiến Quy hoạch
Hoạt động khai thác, chế biến đá tại các địa phương đã góp phần phát triển kinh tế xã hội, tạo được việc làm và thu nhập cho một bộ phận người dân địa phương Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp đã tạo được uy tín và thương hiệu riêng tại thị trường trong nước và một số khu vực trên thế giới Tuy nhiên, hiện ngành công nghiệp khai thác đá còn gặp phải không ít khó khăn khi thiếu chế tài chặt chẽ đối với việc hành nghề thăm dò khoáng sản dẫn đến nhiều tổ chức, cá nhân thiếu năng lực và kinh nghiệm vẫn được thuê thăm dò
Do đó, nhiều mỏ khi đi vào khai thác không như kết quả đánh giá trữ lượng dẫn tới chủ đầu tư thua lỗ, kinh doanh không hiệu quả Với số lượng Giấy phép hoạt động khoáng sản đã cấp và sẽ cấp cho thấy, sau năm 2012 có thể có khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này tập trung chủ yếu tại các 3 – 4 vùng mỏ, như vậy có thể gây hiện tượng khai thác tràn lan, lãng phí tài nguyên, tranh giành diện tích, mất an ninh trật tự và đặc biệt ảnh hưởng lớn tới cảnh quan môi trường và cơ sở hạ tầng không thể đáp ứng; Số lượng
cơ sở chế biến đá hoa khá lớn, tuy nhiên lại có quy mô nhỏ, phân tán, thiết bị công nghệ lạc hậu nên sử dụng chưa hợp lý tài nguyên Tại các mỏ khai thác làm đá ốp lát, thực tế chỉ thu hồi được 20 – 30 % khối lượng đá thành phẩm, còn lại 70 – 80% chưa có nhu cầu sử dụng, phải để lại tại các mỏ cho thấy sự lãng phí lớn và là nguồn gốc tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, mất an toàn trong khai thác; số lượng Giấy phép hoạt động khoáng sản khá lớn trong khi lực lượng cán bộ quản lý Nhà nước và khoáng sản ít, việc kiểm tra, thanh tra sau cấp phép chưa đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, chế tài đối với các hành vi vi phạm pháp luật chưa đủ mạnh…
Để ngành công nghiệp khai thác đá thực sự phát triển, tránh lãng phí tài nguyên và bảo vệ môi trường, nhất thiết cần sự vào cuộc mạnh mẽ, trách
Trang 21nhiệm hơn của các cấp chính quyền địa phương, cơ quan tư vấn, chỉ định cho doanh nghiệp đầu tư khai thác mỏ Về phía các doanh nghiệp, cần có sự liên doanh, liên kết, tránh tình trạng mạnh ai người nấy làm như hiện nay dẫn tới
sự cạnh tranh thiếu lành mạnh các doanh nghiệp cần bàn bạc đưa ra chuỗi những sản phẩm từ việc khai thác đá trắng, dựa vào thế mạnh của từng đơn vị
để khai thác có hiệu quả
Trang 22PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường xung quanh mỏ đá Phú Lương xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và cuộc sống của người dân xung quanh khu vực mỏ đá Phú Lương tại địa bàn xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện
- Địa điểm thực hiện: Mỏ đá Phú Lương tại địa bàn xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Địa điểm thực tập: Mỏ đá Phú Lương – Công ty cổ phần khoáng sản
và nhiệt điện An Khánh
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2015 – 05/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan mỏ đá Phú Lương:
+ Vị trí địa lý
+ Quy mô mỏ đá
+ Công nghệ khai thác và chế biến đá
- Đánh giá chất lượng môi trường xung quanh và sinh hoạt của người dân khu vực mỏ đá
+ Môi trường nước
+ Môi trường đất
+ Môi trường không khí
Trang 233.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
Tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu như sau:
- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu về công tác quản lí chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu
- Các tài liệu về dự án khai thác và chế biến của mỏ đá Phú Lương
- Các báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường hàng năm của
mỏ Phú Lương
- Các văn bản pháp quy về khai thác khoáng sản, về bảo vệ môi trương,
về quản lí tài nguyên nước, các tiêu chuẩn Việt Nam và các tài liệu có liên quan
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu
- Lấy mẫu đất: Tại 4 vị trí
Bảng 3.1: Địa điểm lấy mẫu nước phân tích
Đ1 576 911 2 409 591 Vườn nhà dân gần khu mỏ 2
Đ2 577 209 2 410 091 Vườn chè nhà dân gần khu mỏ 2
Đ3 577 396 2 408 989 Đất khu đồi chè khu mỏ 1
Đ4 577 265 2 409 414 Đất trên đường đi vào khai trường
khu mỏ 1
- Lấy mẫu nước ngầm: Tại 2 vị trí
+ M1: Lấy tại nước giếng khơi nhà anh Nguyễn Quang Vinh xóm Đẩu,
xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
+M2: Lấy tại nước giếng khoan từ công trình nước sạch nông thôn xã Yên Lạc cung cấp cho dân gần mỏ
-Lấy mẫu không khí: Tại 6 vị trí
Trang 24Bảng 3.2: Địa điểm lấy mẫu không khí phân tích
1 KK-3.02.2-7 Tại khu vực khai thác N: 21
046.999’; E: 105045.405’
2 KK-3.02.2-8 Tại khu vực bãi chứa thành
phẩm
N: 21046.977; E: 105045.016’
3 KK-3.02.2-9 Tại khu vực nghiền đá N: 21
046.934’; E: 105045.082’
4 KK-3.02.2-10 Tại khu vực văn phòng N: 20
046.927’; E: 105044.991’
5 KK-3.02.2-11
Tại nhà bà Nguyễn Thị Chi, xóm Yên Thịnh, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, cách khu vực khai thác khoảng 150m về phía Tây
N: 21046.950’; E:105045.976’
6 KK-3.02.2-12
Tại khu vực ven tuyến đường vận chuyển, cách khu vực khai thác khoảng 200m
về phía Tây Nam
N: 21046.900’; E:105044.977’
+ Mẫu đất: Theo TCVN 5297:1995 về chất lượng đất – lấy mẫu – yêu cầu chung
+ Mẫu nước: Theo TCVN 6663-11:2001 về chất lượng nước và lấy mẫu, TCVN 6663-3:2008 về hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
+ Mẫu không khí: TCVN 5067:1995 về Chất lượng không khí và phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxxit – phương pháp Tetraclomercurat theo TCVN 5971:1995
Trang 25Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của nito dioxit – phương pháp GRISS-SALTZMAN cải biên theo TCVN 6137:1996
Âm học Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường Xác định mức tiếng ồn môi trường theo TCVN 7878-2:2010
nước
TCVN 6178-1996 (ISO 6777-1984) - Chất lượng
nước
Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp MO)
TCVN 6194-1996 (ISO 9297-1989) Chất lượng
nước
Trang 26- Phân tích không khí:
Bảng 3.4: Phương pháp phân tích không khí xung quanh
STT Chỉ tiêu đánh giá Phương pháp phân tích TCVN
Trang 27PHẦN 4 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tổng quan về mỏ đá Phú Lương
4.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực dự án khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng mỏ
đá Phú Lương (sau đây gọi tắt là mỏ Phú Lương) thuộc miền trung du miền Đông Bắc Việt Nam Khu vực mỏ Phú Lương có diện tích sử dụng đất là 8,2501 ha và được khống chế về các phía như sau:
- Phía Đông giáp núi Khe Tiên có độ cao 312m thuộc xóm Đẩu
- Phía Tây giáp xóm Yên Thịnh
- Phía Nam giáp Đèo Lam thuộc xã Yên Lạc
- Phía Bắc giáp xóm Đẩu thuộc xã Yên Lạc
Mỏ đá gồm 02 khu vực nằm trên bản đồ địa hình số 6152I, 6152IV, hệ tọa độ UTM, tỉ lệ 1 : 50.000 được giới hạn bởi các điểm có tọa độ ô vuông trình bày tại bảng dưới đây
Bảng 4.1: Tọa độ điểm góc biên giới mỏ Phú Lương
Trang 28Hai khu mỏ có độ cao khoảng 100 120m so với mặt bằng địa hình thực tế Khu vực giới hạn các điểm A, B, C, D, E, F, G độ cao thoải dần về phía Tây, Tây Nam Khu vực được giới hạn bởi các điểm góc 9, 10, 11, 12 độ cao thoải dần về phía Đông, Đông Nam Giao thông khu vực này tương đối thuận lợi Khu vực mỏ có mật độ dân cư thưa thớt, gồm nhiều dân tộc khác nhau, phần lớn nhân dân làm nông nghiệp là chính
Mỏ đá Phú Lương được cấp giấy phép đầu tư số1565/TTr-SKHĐT ngày 04 tháng 11 năm 2008, giấy chứng nhận đầu tư số 17121000093 do Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư chứng nhận lần đầu ngày 07 tháng 11 năm 2008
4.1.2 Quy mô mỏ đá Phú Lương
- Thời gian khai thác hết trự lượng: 5.917.342,1 : 500.000 = 11,8 năm
- Thời gian hoàn thổ, đóng cửa mỏ: 2 năm
Vậy thời gian tồn tại của mỏ là: 14 năm
c Quy mô khai thác
Hệ thống khai thác liên quan chặt chẽ với đồng bộ thiết bị khai thác lựa chọn phải phù hợp với điều kiện địa hình và công suất mỏ
Trang 29Mỏ đá xóm Đẩu là sườn núi đá vôi có độ dốc lớn (góc dốc) với diện tích khai thác tương đối lớn nhưng tuyến công tác không dài nên không thể làm đường đưa thiết bị lên núi và không thể bố trí thiết bị khai thác trên núi
Vì vậy hệ thống khai thác phù hợp ở đây là khai thác theo lớp đứng không vận tải trên tầng hướng khai thác phát triển từ ngoài vào trong và từ trên xướng dưới
Với phương pháp này đá từ trên núi được hất xuống chân tuyến nhờ năng lượng chất nổ Công tác xúc bốc được tiến hành ở chân tuyến, từ chân tuyến đá được chuyển đến bumke nghiền bằng ô tô
4.1.3 Công nghệ khai thác và chế biến
4.1.3.1 Công nghệ khai thác
Hệ thống khai thác của dự án lựa chọn là hệ thống khai thác lớp nghiêng, cắt tầng nhỏ, gạt chuyển trực tiếp từ tầng mặt xuống tầng mặt bằng chân tuyến sau đó xúc chuyển đến trạm nghiền phân loại
nổ mìn
Bốc xúc lên phương tiện vận chuyển
Thải bỏ đất
Khu nghiền đá thành phẩm
Trang 304.1.3.2 Công nghệ chế biến
Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá thành phẩm
Tóm tắt công nghệ khai thác và chế biến:
- Toàn bộ mỏ trong suốt quá trình sử dụng máy khoan có đường kính mũi khoan 46mm với tần số dập là 2.500 vòng/phút khoan để tạo lỗ nạp thuốc
nổ mìn
- Đá sau khi được làm tơi bằng nổ mìn được máy ủi có công suất > 200CV để gạt chuyển từ tầng đá nổ mìn xuống mặt bốc xúc Từ mặt bằng này, máy xúc có dung tích gầu 1,5m3
xúc đá lên ô tô có trọng tải 10 tấn để chuyển về trạm nghiền sang
- Đá chuyển về trạm nghiền sang được đưa vào dây chuyền dàn nghiền đồng bộ bởi hệ thống thiết bị và máy móc trong dàn
Đá nguyên liệu
khai thác
phản kích
Bãi chứa sản
phẩm Vận chuyển tiêu thụ
Trang 31Bảng 4.3: Sản phẩm chính của nhà máy chế biến đá tại mỏ Phú Lương
- Nước thải sinh hoạt
- Nước mưa chảy tràn
a Nước thải sinh hoạt
Khi đi vào vận hành số lượng người thường xuyên sinh hoạt trong khu
mỏ được tính khoảng 67 người Theo định mức lượng nước sinh hoạt cho 1 người là 100 lít/người/ngày đêm Như vậy ước tính lượng nước thải lớn nhất hàng ngày của 67 công nhân là 6,7 m3/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ khu vực văn phòng và khu nhà tập thể của công nhân… Nước thải sinh hoạt chứa hàm lượng các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ, chất dinh dưỡng và vi trùng cao