1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CHƯƠNG 3 các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG

36 3,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác xây dựng nền đường thường chiếm khối lượng rất lớn, tiến hành thi công trong thời gian dài, trong điều kiện làm việc và sinh hoạt khó khăn. Do vậy đòi hỏi phải cơ giới hóa trong thi công, để giảm nhẹ được cường độ lao động, rút ngắn thời gian thi công và tiết kiệm được sức lao động, hạ được giá thành công trình

Trang 1

Chương 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 3.1.Thi công nền đường bằng thủ công

3.1.1 Đào đất

Ta nghiên cứu một số phương án đào nền đường trên sườn dốc

a) Phương án đào từng lớp nằm ngang

- Thích hợp với nền đường đào hoàn toàn hay nửa đào nửa đắp; đào sâu trên2m, mỗi lớp đào dầy độ 1m (hình 3.1)

- Nếu lợi dụng đất đào để đắp, thì tại chỗ đắp cần đánh cấp hoặc dẫy cỏ trước,đắp thành từng lớp có đầm lèn

Hình 3.1: Phương án đào từng lớp nằm ngang.

b) Phương án đào máng

- Thích hợp với địa hình có dốc tự nhiên 30÷60o

- Trước hết đào ở sườn dốc có những máng rộng 1÷1,5m, giữa 2 máng để chừatường đất rộng 20÷30cm; đất theo máng tụt xuống dưới chân; mỗi lần đào máng sâu

50÷60cm, khi đào sâu tới 1÷1,2m thì phá tường đất đi, rồi lại bắt đầu tạo lớp máng thứ2; khi đào, đào từ trên xuống (hình 3.2)

1/

1~2m

Tường đất Máng

1 2 0,2~0,3 1~1,5m 0,

Hình 3.2: Phương án đào máng

c) Phương án đào bẩy đất

Trang 2

- Phương án này thích hợp khi mặt đào dốc, phía trên tương đối bằng, loại đấtcứng, đất lẫn đá.

- Khi chiều cao đất đào < 2m, dùng xà beng dài 1÷1,5m đóng sâu 30÷50cmcách nhau độ 50cm, rồi bẩy đất ra

- Khi bậc đất đào cao > 2m, cứ 20m trang bị 2 xà beng dài 1,5÷2m, 2 búa lớnvà 2 dây thừng dài 10÷15m, φ15mm, dùng búa đóng xà beng vào đất sâu 1÷1,5m cáchmép đào 0,8÷1,2m, lấy dây một đầu buộc vào xà beng, đầu kia buộc vào thân cây haytảng đá gần đó tránh xà beng rơi nguy hiểm cho người Hai bên và đằng sau xà bengcách xa chừng 0,8÷1,2m đào rãnh rộng 0,5m, lấy dây thừng buộc vào xà beng dùng

2÷3 người kéo, mỗi lần kéo có thể bẩy được một cột đất 1,5m3 ; cần chú ý bảo đảm antoàn (hình 3.3)

Hình 3.3: Phương án đào bẩy đất

d) Phương án đào hình tam giác

- Phương án này thích hợp với địa hình dốc tương đối thoải (I < 1/3), chiều sâuđào không lớn, đường 1/2 đào; 1/2 đắp

- Khi đào theo phương án này có thể kết hợp dùng phương án đào máng và đàobẩy đất (hình 3.4), theo hình vẽ thì các ô số lẻ có thể dùng phương án đào mảng, ô sốchẵn dùng phương án đào bẩy

1

2 3

4

5 6

Hình 3.4: Phương án đào hình tam giác.

e) Phương án đào hình bậc thang

Trang 3

- Áp dụng nơi địa hình sườn dốc > 1/3, đường nửa đào, nửa đắp (hình 3.5).

- Chiều rộng bậc phụ thuộc độ dốc mặt đất, chiều cao bậc ≤ 0,8m

- chú ý: trình tự cách đào thủ công này ngược với đào bằng máy

Hình 3.5: Phương án đào hình bậc thang.

- Đào nền đường lòng máng khi thi công đào nền đường lòng máng cần chú ý cáchmột cự ly nhất định bố trí một chỗ đổ đất ra, cự ly chỗ đổ đất phụ thuộc vào khối lượng đấtđào và phương tiện vận chuyển, khi thi công cần bảo đảm thoát nước

3.1.2 Đắp đất

a) Đắp lấy đất từ thùng đấu đắp lên nền đường

- Trước khi lấy đất ở thùng đấu phải dẫy sạch cỏ

- Trình tự đào đắp theo (hình 3.6)

1 2 3 4

Hình 3.6: Lấy đất từ thùng đấu đắp nền đường.

- Tiến hành đắp đất ở mép đường trước, có thể dùng xẻng để hất đất, xa hơn cóthể dùng quang gánh, ki

- Nền được đắp thành từng lớp theo chiều rộng qui định của nền đường.

- Mép mái dốc hình thành bậc thang, mỗi bên rộng hơn độ 7cm, khi hoàn thiệnlấy xẻng bạt đi 4cm cho bằng, còn 3cm để đầm cho chặt

b) Đắp đất ở đồng chiêm

- Đặc điểm: Đất đồng chiêm phần lớn là đất sét, đất thịt, có nhiều hạt nhỏ,thấm nước khó, thoát nước chậm, kết dính lớn, đất thông thường ở trạng thái dẻo,nhão có lẫn nhiều đất hữu cơ, thường bị ngập nước

- Cách đắp: Theo kinh nghiệm dùng mai đào thành thỏi cao 30÷40cm, dùngquang gánh, cầu trượt, vác vai vận chuyển tới nơi đắp; khi đắp lớp đầu tiên để thẳngđứng, đầu cứng quay lên trên, những lớp trên để nằm ngang, đầu cứng ra phía ngoài;

Trang 4

vì các thỏi đất mềm, nhão không đầm nén được, nên dùng cách vật mạnh thỏi đấtxuống, thỏi này sít chặt thỏi kia (hình 3.7).

- Ưu nhược điểm:

+Ưu điểm: tận dụng được đất tại chỗ

+Nhược điểm: là đất quá ẩm, giữa các thỏi đất có kẽ hở ảnh hưởng tới cườngđộ và độ ổn định (lún, nứt nẻ…)

- Khắc phục: Để phòng lún và nền đường bị trệ, lần đầu đắp cao hơn mặt nướcmột ít, để qua một mùa mưa, đất dưới tương đối ổn định, đắp tiếp cho đủ cao độ thiếtkế, chân mái dốc phải trồng cây cỏ (cói, khoai nước…), bảo vệ chống sóng vỗ bờ

Hình 3.7: Đắp đất ở đồng chiêm

3.1.3 Vận chuyển đất

Có nhiều phương tiện vận chuyển đất; theo kinh nghiệm phạm vi sử dụng thíchhợp các phương tiện có thể tham khảo trong bảng sau :

Bảng 3.1: Phương tiện vận chuyển đất Phương tiện

vận chuyển

Khối lượng 1

Xẻng 2÷3 Cự ly vận chuyển l≤8÷10m Hất tay

Quang gánh 30÷40 l = 30÷40m khối lượng ít, phân tán

Ki khiêng đất 40÷50 l = 30÷40m khối lượng ít phân tán

Xe cải tiến l = 50÷60m; độ dốc > %

Xe súc vật kéo 300÷500 l > 50m; độ dốc > 4 %.

Xe goòng 150÷250 l < 100m; dùng người đẩy.

Đường dây 200÷1000 l = 40÷150m; qua địa hình sâu

Máng dốc Liên tục Địa hình tương đối dốc

3.1.4 Đầm chặt đất

Công tác đầm chặt đất là khâu quan trọng bảo đảm cường độ và độ ổn định củanền đường Lý luận về đầm nén đất đã được giới thiệu ở bộ môn cơ học đất; Trongphần thi công nền đường bằng xe máy của bài này sẽ nhắc lại hiểu biết cơ bản về bảnchất đầm nén và kỹ thuật đầm nén đất, phần này chỉ giới thiệu một số công cụ đầmnén thủ công và tính năng của nó

a) Đầm gỗ

Trang 5

Thường nặng 30÷50kg (hình3.8a) do hai người điều khiển, đầm gỗ đầm đượcđều, nâng được cao, nhưng nhẹ, tốn công đầm.

b) Đầm đá

- Hình chóp cụt, mặt đáy 30×30cm, mặt trên 20×20cm, cao 60÷70cm, nặng

80÷100kg (hình 3.8b) Khi đầm dùng 4 người, đầm khá nặng, ổn định khi thao tác,hiệu quả khá tốt

d40~45cm 40~45cm

d) Một số loại đầm khác

- Đầm con lăn bằng đá, gỗ, bê tông, dùng trâu bò kéo

Trang 6

- Đầm dây bằng đá hay sắt, có dây buộc xung quanh, do tám người dùng dâynâng hạ điều khiển.

3.2 Thi công nền đường bằng xe máy

Công tác xây dựng nền đường thường chiếm khối lượng rất lớn, tiến hành thicông trong thời gian dài, trong điều kiện làm việc và sinh hoạt khó khăn Do vậy đòihỏi phải cơ giới hóa trong thi công, để giảm nhẹ được cường độ lao động, rút ngắnthời gian thi công và tiết kiệm được sức lao động, hạ được giá thành công trình

3.2.1 Chọn máy thi công

a) Các loại máy thi công chủ yếu

- Khi thi công nền đường thì phải tiến hành một loạt các công tác : Xới, đào,đắp, vận chuyển đất, san, đầm nén và hoàn thiện nền đường Cho nên thường phảidùng nhiều loại máy có tính năng phù hợp, để phối hợp với nhau thực hiện các côngtác đó Các loại máy chính dùng để làm nền đường thường là máy ủi (húc), máy vétchuyển, máy xúc (đào), máy san, máy xới, súng bắn nước, xe vận chuyển, máy đầmv.v…

- Trong các công tác thi công nền đường có công tác chính với khối lượng lớnnhư đào, đắp vận chuyển và công tác phụ với khối lượng nhỏ như xới, san, đầm lèn,hoàn thiện, cho nên ta phải phân biệt máy chính (máy chủ đạo) và máy phụ

- Máy chính thực hiện các khâu công tác chính

- Máy phụ thực hiện các khâu công tác phụ bảng (3.2) cho biết một số máy thicông nền đường chủ yếu và phạm vi sử dụng của nó trong các công tác thi công, ta cóthể tham khảo để chọn máy thi công cho phù hợp theo nguyên tắc chọn máy

Bảng 3.2: Nguyên tắc chọn máy thi công Loại

Máy húc

(ủi)

- Làm đường tạm

- Ngả cây, nhổ gốc

- Dẫy cỏ, đào lớp đất

hữu cơ

- Lấp hố, mương

rãnh

- San dốc cho thoải

- Đắp nền cao < 3m

- San sơ bộ mặt đất

- Tu sửa thùng đấu

- Đầm nén đất

- Đẩy máy vét chuyển

- Đào , đánh cấp

- Hót đất sụt lở

- Kéo xe, kéo máy

- San sơ bộ mặt đất

- Tu sửa thùng đấu

- Đắp lớp đất hữu cơ

Máy san

tự hành - Dẫy cỏ.- Bóc lớp đất hữu cơ. - Đắp nền cao tới 0,75m.- Xây dựng nền không

đào, không đắp

- Đào nền đường sâu tới 0,6m

- Đào nền 1/2 đào 1/2 đắp

- Gọt ta luy

- Đào rãnh thoátù nước

- San bằng mặt đất

- Tạo độ khum mui luyện và độ nghiêng

Trang 7

Máy cày,

máy xới

- Xới mặt đường cũ

- Ngả cây, nhổ gốc

rẫy bụi cây nhỏ

- Xới trước các loại đất cứng để phục vụ các máy khác

> 500m

- Đào hố, đào hào

- Đào đất dưới nước

- Vét bùn

b) Nguyên tắc chọn máy và biện pháp chung nâng cao năng suất cho máy

- Nguyên tắc chọn máy và sử dụng máy :

+ Khi chọn máy phải chọn máy chính trước, máy phụ sau, trên nguyên tắc máyphụ phải đảm bảo phát huy tối đa năng suất của máy chính

+ Khi chọn máy phải xét một cách tổng hợp: tính chất công trình, điều kiện thicông, thiết bị máy móc hiện có và đồng thời phải tiến hành so sánh kinh tế kỹ thuật

+ Tính chất công trình : bao gồm loại nền đường (đào hay đắp), chiều cao đào,đắp, cự ly vận chuyển, khối lượng công việc và thời hạn thi công, chiều cao đắp,đào có ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành xây dựng nên khi chiều cao đào đắp khácnhau thì dùng các loại máy khác nhau; thông thường qui định chiều cao nền h < 0,75mthì dùng máy san, h < 1,5m dùng máy húc (ủi) hay máy xúc có băng chuyền; h > 1,5mdùng máy vét chuyển

- Cự ly vận chuyển cũng ảnh hưởng rất lớn tới năng suất làm việc và giá thànhxây dựng, nên căn cứ vào cự ly vận chuyển để chọn máy, ví dụ: máy vét chuyển códung tích thùng 6÷10m3 thì cự ly vận chuyển hợp lý ≤ 500m, cự ly xa hơn phải dùngmáy xúc phối hợp với xe vận chuyển; cự ly hợp lý của máy húc < 100m v.v…

- Khối lượng và thời gian thi công có tác dụng quan trọng đối với việc chọnmáy Nếu khối lượng lớn, tập trung, thời hạn gấp phải chọn máy có công suất lớn vàngược lại khối lượng ít thì nên dùng máy có công suất nhỏ để tận dụng hết khả nănglàm việc của máy

- Điều kiện thi công bao gồm: Loại đất, địa chất thủy văn, điều kiện thoát nướcmặt, điều kiện vận chuyển (độ dốc mặt đất, trạng thái mặt đường, địa hình, địa vật…)điều kiện khí hậu (mưa, nắng, gió, nhiệt độ, sương mù…) và điều kiện cung cấp vậtliệu cho máy làm việc

+ Điều kiện thi công có ảnh hưởng rất lớn tới việc chọn máy, nhất là đối vớimáy chính Ví dụ : đất sét lẫn đá hay đất tương đối cứng có thể dùng máy đào; máyvét chuyển chỉ có thể thi công đất cứng với năng suất cao sau khi đã được xới đất; đàođất ngập nước, dùng máy xúc gầu dây thì thích hợp hơn các máy khác

+ Thiết bị máy móc hiện có: căn cứ vào máy móc thiết bị hiện có mà chọnmáy thi công thích hợp căn cứ vào các điều kiện nêu trên và cần chú ý : cần chọn loạimáy có khả năng làm một số khối lượng lớn công tác trên từng đoạn tuyến dài; cầnphải tận dụng giảm số loại xe máy khác nhau trong cùng một đội máy (để tiện cho sửdụng, chỉ huy, cung cấp thiết bị, nhiên liệu và bảo dưỡng…)

Trang 8

+ So sánh kinh tế kỹ thuật để chọn máy thi công thích hợp Chỉ tiêu kinh tế sosánh là giá thành một đơn vị sản phẩm của từng phương án được xác định theo côngthức :

)(đồng/m

V

.KS m.K

S M

∑+

Trong đó :

S: là giá thành đào, đắp 1 m3 đất (đồng/m3 )

∑M Sm :là tổng tích số kíp máy với giá 1 kíp máy

∑m: là tổng số công làm bằng thủ công (công)

St : là mức lương bình quân một công thủ công (đồng)

K1, K2 : là hệ số gián tiếp chi phí khi thi công bằng máy và thủ công:

- Biện pháp nâng cao năng suất máy :

+ Khi sử dụng máy thì phải tìm mọi biện pháp để máy làm việc với năng suấtcao nhất Năng suất của máy trong một ca có thể xác định được theo công thức tổngquát:

t

Q

Trong đó:

T: là thời gian làm việc trong 1 ca (giờ)

Kt : là hệ số sử dụng thời gian

Q: là khối lượng công việc hoàn thành được trong một chu kỳ làm việc (m3 hay

m2)

t: là thời gian của một chu kỳ làm việc để hoàn thành khối lượng công việc Q

- Từ công thức trên muốn nâng cao năng suất của máy ta phải chú ý tới cácbiện pháp sau :

+ Nâng cao khối lượng làm được trong một chu kỳ làm việc của máy:

+ Chọn máy cho hợp lý, tận dụng tải trọng của máy, xác định tốc độ máy hợplý…

- Ví dụ: Điều kiện cơ bản để sử dụng hợp lý các loại máy

+ Đối với máy làm việc có tính chất chu kỳ (húc, vét chuyển, xúc 1 gầu v.v…).Thì cần phải : Rút ngắn chiều dài xén đất, để giảm thời gian xén, tăng khối lượng đấtđào trong một chu kỳ; xác định tốc độ hợp lý để tận dụng hết sức máy; tận dụng tảitrọng máy trong một chu kỳ

+ Đối với máy làm việc có tính liên tục (máy xúc nhiều gầu, máy hút bùn) thìcần phải tăng khối lượng đào trong một đơn vị thời gian

- Tận dụng tối đa thời gian làm việc của máy Các nhân tố ảnh hưởng đến việctận dụng thời gian làm việc của máy là:

+ Số ca làm trong một ngày (trong điều kiện bình thường nên chọn 2 ca)

Trang 9

+ Số ngày làm việc trong một năm (được qui định đối với từng loại máy, phụthuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu).

+ Số giờ làm việc trong một ca được tính :

Trong đó:

Kt: là hệ số sử dụng thời gian của máy trong một ca, quyết định ở thời giandừng máy và thời gian máy không được sử dụng hoàn toàn (gồm thời gian đi tới địađiểm làm việc, thời gian quay về nơi để máy, thời gian nghỉ của công nhân lái máy,thời gian điều động máy, thời gian tra dầu mỡ, nước v.v…)

Kt: khi tính toán lấy bằng 0,8, khi máy phối hợp làm việc với máy khác Ví dụmáy đào phối hợp với ô tô thì lấy Kt=0,64

α: là hệ số tận dụng công suất máy trong một ca, với máy chính lấy α =1 máyphụ α < 1

- Bảo đảm tốt nhất các điều kiện cho người lái và máy thi công:

+ Phải bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp vật tư, kỹ thuật tốt, bảo đảm máy móclàm việc ở trạng thái bình thường

+ Công nhân lái máy cần được huấn luyện thành thạo, có kỹ thuật cao, có tinhthần làm việc tốt

+ Bảo đảm các bộ phận của máy trong trạng thái tốt

+ Xác định đúng điều kiện chọn và sử dụng máy

+ Xác định phương pháp thi công hợp lý

+ Kịp thời chuẩn bị và chuẩn bị tốt địa điểm, mặt bằng làm việc của máy

3.2.2 Thi công nền đường bằng máy húc (máy ủi)

a) Công dụng của máy húc

- Máy húc (còn gọi là máy ủi) là loại máy có năng suất cao, thi công đượctrong các địa hình khó khăn, nên được áp dụng phổ biến trong làm đường, máy húc cóthể làm được các công tác sau:

+ Lấy đất từ thùng đấu đắp nền đường thường cao không quá 1,5m, tối đakhông quá 3m, với cự ly vận chuyển đất < 50m

+ Đào đất ở nền đào, đem đắp ở nền đắp với cự ly vận chuyển ≤ 100m

+ Đào nền đường hình chữ “L” trên sườn dốc lớn

- Ngoài ra có thể dùng làm một số công tác khác: Mở đường tạm, dẫy cỏù, đánhcấp, nhổ rễ cây, san đất, lấp hố, móng, đào khuôn áo đường, tăng sức kéo cho máyvét chuyển, thu dọn vật liệu, cứu máy bị sa lầy và có thể phối hợp làm việc với máyxúc và xe vận chuyển,

- Phân loại các thao tác cơ bản và tính năng kỹ thuật của máy húc được giớithiệu trong bộ môn xe máy

b) Các phương pháp thi công nền đường bằng máy húc

- Lấy đất từ thùng đấu đắp nền đường:

Trang 10

+ Máy húc thường đắp nền đường cao 1,0÷1,5m Nếu chiều cao nền đường <0,75m thì chỉ cần bố trí thùng đấu cả hai bên có chiều rộng bằng chiều dài đào đấtcủa máy húc 5÷7m và chiều sâu độ 0,7m.

+ Nếu chiều cao nền đắp > 0,75m, để đảm bảo thoát nước tốt, không nên đàoquá sâu, cần phải mở rộng thùng đấu; khi chiều rộng thùng đấu > 15m thì nên tiếnhành phương pháp phân đoạn đào đất; đào phần đất giáp nền đường trước rồi tiến dần

ra phía ngoài để tạo độ dốc nghiêng thuận lợi cho việc đào những lần sau, nhát đàođầu có chiều dài ngắn và sâu, những nhát sau có chiều dài đào bằng nhau

- Khi lấy đất từ thùng đấu đắp nền đường có thể tiến hành theo hai cách :

Cách 1: Đắp đất theo từng lớp

+ Trước hết máy húc chạy dọc vạch rõ phạm vi đắp nền đường để làm mốc.Sau đó máy chạy sang phía thùng đấu, đào theo sơ đồ (hình 3.10)

+ Mỗi lớp dải dầy 0,2÷0,3m, rải xong máy húc tiến lên phía trước 1,5÷2m đểlợi dụng bánh xích lèn ép lớp đất vừa rải xong

1 2

3 4

6 5 4

6 5 4

9 8 7

Hình 3.10 : Trình tự đắp đất theo từng lớp

+ Đắp xong được một lớp máy húc chạy sang đoạn khác máy lu đến đầm lèn ởđoạn này Nếu dùng bản thân máy húc để đầm thì sau khi phải được lớp trên mộtđoạn dài tối thiểu 20m, sẽ cho máy húc chạy dọc 3÷5 lượt để đầm, sau đó lại tiếp tụcđắp phần trên

+ Khi đắp lớp trên cùng, lớp đất rải lần cuối cùng ở mép ngoài đối với thùngđấu cao hơn mặt nền đường yêu cầu là 20÷30cm, chiều rộng đạt 70% chiều rộng yêucầu thì máy húc ngừng đào đất ở thùng đấu mà ủi đất tích lại trên thềm đường (dảibảo vệ), đẩy lên trên cùng đắp vào chỗ thiếu Sau đó máy húc chạy dọc, san phẳngđể chuẩn bị cho công tác lu lèn, độ cao của mép đường cần cao hơn độ cao thiết kế độ10cm, để sau khi hoàn thiện xong thì đạt yêu cầu về độ cao

+ Đắp nền xong, đất còn lại trên thềm đường, dùng máy húc chạy dọc thềmsan bằng bảo đảm dộ dốc dọc và ngang để thoát nước ở thềm, sau đó dùng máy húc

tu sửa thùng đấu theo yêu cầu thiết kế để bảo đảm thoát nước tốt

Cách 2: Đắp theo từng đống

Trang 11

1 2 3

6 5 4

Hình 3.11: Đắp nền đường bằng cách đổ đống

+ Đất được đẩy đổ thành từng đống ép chặt với nhau (hình 3.11) rồi tiến hànhsan bằng và lèn ép Chiều dầy mỗi lớp quyết định ở lượng đất mỗi lần đổ và độ épchặt của mỗi đống, thường bằng 0,7÷ 1m

+ Lớp đất trên cùng cao hơn độ cao thiết kế 20÷ 30 cm, chiều rộng đạt 85÷90%chiều rộng yêu cầu thì bắt đầu lèn ép

+ Khi vận chuyển đất cần lợi dụng các bờ đất để nâng cao năng suất máy;chiều rộng bờ đất nên đảm bảo làm sao cho thể tích của một bờ đất bằng thể tích củamột lần đào, tính theo công thức:

X: là chiều rộng của bờ đất (m)

Q: là thể tích đất trước lưỡi húc ở trạng thái chặt, lấy bằng 1,5÷2 m3

H: là chiều sâu thùng đấu (m)

b: là chiều rộng thùng đấu

+ Phương pháp đắp theo tứng đống so với phương pháp đắp đất theo từng lớpthì tiết kiệm được thời gian, san đất và giữ được độ ẩm đất tốt hơn, nhưng vì mỗi lớpđầm lèn tương đối dầy nên cần phải có máy đầm có khả năng đầm sâu, nên phươngpháp này chỉ thích hợp với đất đắp thuộc loại đất cát, đối với đất sét không nên dùng

- Đào nền đường bằng máy húc:

Đào và vận chuyển ngang:

+ Đối với nền đường đào hình chữ U (hình thang), nếu chiều sâu không lớn thìcó thể dùng máy húc đào và vận chuyển ngang (hình3.12), đất đổ lên đống đất bỏ tại

vị trí qui định, cách thi công gần giống như phương pháp đào đất từ thùng đấu đắp nềnđường

Trang 12

1/3

Đống đất bỏ

Nền đường

Ta luy do máy đào

Hình 3.12: Máy ủi ủi ngang trực tiếp

+ Nếu độ dốc nghiêng của mặt đất không lớn, thì nên đổ đất sang cả 2 bên đểgiảm cự ly vận chuyển

+ Nếu độ dốc nghiêng của mặt đất tương đối lớn thì nên đổ đất về phía thấp đểtránh máy phải ủi đất lên dốc năng suất thấp

+ Để đổ đất dễ dàng, cứ cách 50÷60m lại đào một lối ra để đẩy đất ra ngoài(hình 1.33), làm lối ra tuy có tăng khối lượng đất đào, nhưng máy không phải ủi đấtlên dốc, đồng thời có lợi cho việc thoát nước thi công và khai thác đường sau này

Đào và vận chuyển dọc:

+ Dùng máy húc đào đất ở nền đường, vận chuyển dọc đổ đất ra ngoài ở haiđầu nền đào hoặc lợi dụng để đắp nền đường, do vận chuyển dọc, lợi dụng được độdốc mặt đất ủi xuống, nên năng suất tương đối cao, phương pháp này thường vậndụng trong phạm vi chiều dài nền đào 100m

Hình 3.13: Đào nền đường hình chữ U trên sườn nghiêng có lối để đất ra ngoài.

+ Để tăng năng suất đào và vận chuyển đất, ngoài việc lợi dụng các bờ đất, cóthể dùng phương pháp ủi dồn đống (hình 3.14) Máy ủi đào đất 3÷4 lần và ủi tập trungvào một chỗ, rồi ủi một lần đẩy đất tới nơi đắp Phương pháp này áp dụng ở nơi dốcrất có hiệu quả, tận dụng được sức máy khi chuyển đất, tăng khối lượng đất, rút ngắnthời gian của một chu kỳ (Năng suất có thể tăng gấp đôi)

Trang 13

Hình 3.14: Sơ đồ máy ủi đào và chuyển đất khi dùng phương pháp dồn thành nhiều đống

trung gian.

- Thi công nền đường trên sườn dốc bằng máy húc:

+ Hầu hết đường ở vùng núi có sườn dốc lớn, phần lớn mặt cắt ngang thiết kếnền đường thường là mặt cắt ngang đào hình chữ “L” hay nửa đào nửa đắp So vớicác loại máy khác máy húc thi công nền đường trên sườn dốc thích hợp, thuận tiệnhơn, thường đóng vai trò chủ đạo Máy húc (thường là máy húc vạn năng) có thể làmmột mình hay phối hợp với máy xúc làm một số công việc sau :

Vận chuyển và rải đất Xén 1, 2

Xén 3, 4

Xén 5, 6

1 2

3

Hình 3.15: Sơ đồ thi công nền đường nửa đào nửa đắp bằng máy ủi trên sườn dốc nhỏ

hơn 1/3.

Trang 14

1) Xén, 2) Vận chuyển và rải đất, 3) Lu.

+ Thi công nền đường nửa đào, nửa đắp, vận chuyển đất ngang hay dọc với cự

ly vận chuyển ≤50m

+ Chuẩn bị chỗ cho máy xúc làm việc

+ Phối hợp với máy xúc, ủi chuyển đất đã được đổ thành đống do máy xúc đào.+ San, sửa trực tiếp mái dốc ta luy có độ dốc nhỏ hơn 1/2,5

+ Đánh bậc cấp trên sườn dốc hơn 1/5

Cụ thể:

+ Khi sườn dốc 1/4÷1/2,5 có thể dùng máy húc trực tiếp ủi ngang đổ đất vàonửa đắp hay đống đất bỏ Đất được đào từng lớp, chiều dài mỗi lớp bằng 2÷3 lầnchiều sâu mỗi lần đào; nếu máy húc làm việc một mình thì máy húc đào từng lớp, khiđào được 2÷3 lần trên toàn chiều rộng và chiều dài đoạn thi công thì chuyển và rảiđất để lu, nếu dùng máy đồng thời làm việc, thì một máy dùng để đào đất còn máykia vận chuyển và rải đất thành từng lớp để lu (hình 3.15)

+ Khi thi công nền đường đào hoàn toàn thì máy húc đẩy đất ra khỏi phạm vinền về phía cuối dốc, đống đất bỏ phải bảo đảm thoát nước tốt, không ảnh hưởng tớiổn định nền và không chiếm đất trồng trọt

100

100 B

100 40 40

Hình 3.16: Thi công nền đường đào trên sườn dốc.

+ Khi sườn dốc tương đối lớn thì đặt chéo lưỡi húc để máy chạy dọc và chuyểnđất ngang về phía cuối dốc Trước hết phải làm đường cho máy leo tới đỉnh nền đào,rồi tiến hành đào thành bậc trên toàn chiều dài của đoạn thi công Chiều rộng củađoạn phải bảo đảm máy làm việc an toàn và trong trạng thái bình thường (hình 3.17).Máy húc đào sâu dần xuống thành từng lớp và đổ đất về phía thấp, mỗi lớp dầy độ

35÷40cm

Trang 15

Hình 3.17: Đào bậc làm việc của máy ủi.

+ Để đào được một lớp máy húc phải đào vài lượt (hình3.18) và cứ tiến hànhnhư vậy cho tới độ cao thiết kế yêu cầu, để tạo điều kiện tốt cho đào và vận chuyểnđất, mỗi bậc nên có độ dốc nghiêng ra phía ngoài

Trang 16

1 2 3 4 5

Hình 3.18: Sơ đồ thi công nền đào bằng máy ủi.

+ Đối với nền đường mở rộng, để thi công nhanh bảo đảm giao thông tạm thờinhanh, ta có thể dùng 2÷3 máy tiến hành song song (hình 3.19) máy húc ở bậc trênđào và chuyển đất xuống bậc dưới, máy san ở bậc dưới ủi đẩy đất ra ngoài phạm viđường, để bảo đảm an toàn, mỗi máy làm việc trên mỗi đoạn khác nhau, cần tínhtoán bố trí để máy bậc dưới có thể đẩy hết đất, san phẳng, đầm lèn cho xe chạy đượcđúng giờ qui định

Trang 17

Hình 3.19: Sơ đồ máy ủi mở rộng nền đường đào trên sườn dốc.

1- Máy ủi 2- Máy san 3- Máy đầm.

+ Đối với nền đào kiểu trắc ngang hình chữ L (hình 3.20) nửa đào, nửa đắptrước khi thi công nửa đào thì tiến hành dọn đất hữu cơ trong toàn bộ phạm vi thicông, đánh cấp từ dưới chân taluy âm của nửa đắp thành từng bậc với chiều rộng bậc,bậc cấp dốc theo hồ sơ thiết kế Sau đó dùng máy ủi, máy xúc đào từ trên đỉnh taluyxuống (nếu đất đào ra tận dụng được thì đưa xuống để đắp) Quá trình đắp được thựchiện từ dưới chân mái taluy âm đắp dần lên trên theo từng lớp đầm lèn đạt độ chặtyêu cầu Sau khi điều phối phần đất đào đắp, khối lượng đất thừa sẽ được vận chuyểnđến đổ tại bãi thải hoặc ủi ngang khi địa hình và điệu kiện cho phép

Hình 3.20: Thi công nền đường nửa đào nửa đắp.

- Khi sử dụng máy ủi đào nền đường, để tăng năng suất chú ý các yếu tố:+ Lợi dụng các bờ đất để ủi đất

+ Vận chuyển đất từ trên dốc xuống

+ Máy ủi đào đất 3÷4 lần và ủi tập trung đất vào mỗi chỗ rồi một lần đẩy đấtđến nơi đắp

Trang 18

c) Biện pháp nâng cao năng suất máy húc

Năng suất của máy húc phụ thuộc vào nhiều nhân tố Ngoài các biện phápchung để nâng cao năng suất máy đã trình bày ở phần chọn máy thi công, đối vớimáy húc cần chú ý một số điểm sau :

- Nâng cao hệ số sử dụng thời gian

- Tăng khối lượng trước lưỡi ủi, có 3 biện pháp :

+ Giảm lượng rơi vãi đất dọc đường khi chuyển đất

+ Tăng chiều cao lưỡi ủi từ 1,1m lên 1,3÷1,4m

+ Lợi dụng xuống dốc đẩy đất

- Giảm thời gian chu kỳ làm việc của máy Đối với đất cứng, có thể lắp răng ởlưỡi ủi để xới đất khi máy lùi, giảm được thời gian đào đất

3.2.3 Thi công nền đường bằng máy xúc (máy đào)

a) Công dụng

Máy xúc là một trong những loại máy chủ yếu để thi công đất; trong thi côngnền đường thường dùng máy xúc để đào nền đường tương đối sâu hay ở sườn dốc lớnhoặc phối hợp với xe vận chuyển lấy đất từ nền đào hay bãi lấy đất để đắp nềnđường, dùng để thi công nền đường nửa đào, nửa đắp và đào hố móng Trong côngtác làm đường thường dùng nhiều nhất là máy xúc bánh xích, chạy bằng Diêzel códung tích gầu (0,25÷1,8)m3

b) Thi công nền đường bằng máy xúc

- Đối với nền đường đào sâu thì chủ yếu dùng máy xúc để thi công (hình 3.21,3.22) Khi thi công bằng máy xúc đào, nhằm phát huy tối đa hiệu suất máy, giảm giáthành xây dựng cần tuân thủ các điều sau:

- Sử dụng các cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đấtđào trong quá trình thi công Đảm bảo giao thông trên tuyến

- Đường làm xong đến đâu thì làm ngay hệ thống thoát nước đến đó, đảm bảomặt đường luôn khô ráo

- Nếu đất đào có đủ tiêu chuẩn để đắp và được sự đồng ý của TVGS sẽ tậndụng để đắp tại vị trí nền đường đắp

- Vật liệu đổ đi không đổ gần vị trí cầu, cống hoặc tràn ở phía thượng lưu.Biện pháp thi công:

Bước 1: Đào vùng 1 bằng máy xúc

Bước 2: Bạt mái ta luy bằng máy xúc kết hợp với thủ công

Làm đường đưa máy xúc lên vị trí thi công đào đất khối 1, đưa lên xe vậnchuyển

Bạt mái ta luy theo thiết kế Hoàn thiện nền và đào rãnh thoát nướ Đào khuônđường

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Phương án đào máng - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.2 Phương án đào máng (Trang 1)
Hình 3.11: Đắp nền đường bằng cách đổ đống - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.11 Đắp nền đường bằng cách đổ đống (Trang 11)
Hình 3.14: Sơ đồ máy ủi đào và chuyển đất khi dùng phương pháp dồn thành nhiều đống - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.14 Sơ đồ máy ủi đào và chuyển đất khi dùng phương pháp dồn thành nhiều đống (Trang 13)
Hình 3.15: Sơ đồ thi công nền đường nửa đào nửa đắp bằng máy ủi trên sườn dốc nhỏ - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.15 Sơ đồ thi công nền đường nửa đào nửa đắp bằng máy ủi trên sườn dốc nhỏ (Trang 13)
Hình 3.17: Đào bậc làm việc của máy ủi. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.17 Đào bậc làm việc của máy ủi (Trang 15)
Hình 3.18: Sơ đồ thi công nền đào bằng máy ủi. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.18 Sơ đồ thi công nền đào bằng máy ủi (Trang 16)
Hình 3.20: Thi công nền đường nửa đào nửa đắp. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.20 Thi công nền đường nửa đào nửa đắp (Trang 17)
Hình 3.19: Sơ đồ máy ủi mở rộng nền đường đào trên sườn dốc. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.19 Sơ đồ máy ủi mở rộng nền đường đào trên sườn dốc (Trang 17)
Hình 3.21: Thi công nền đào mặt cắt L bằng máy xúc khi chiều sâu đào H &lt; 4m. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.21 Thi công nền đào mặt cắt L bằng máy xúc khi chiều sâu đào H &lt; 4m (Trang 19)
Hình 3.22: Thi công nền đường đào một mái bằng máy xúc. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.22 Thi công nền đường đào một mái bằng máy xúc (Trang 19)
Hình 3.23: Một số công nghệ thi công khi thi công nền đào. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.23 Một số công nghệ thi công khi thi công nền đào (Trang 20)
Hình 3.26: Đào khuôn lòng đường bằng máy san - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.26 Đào khuôn lòng đường bằng máy san (Trang 26)
Hình 3.30: Trình tự  tạo lỗ nổ phá theo phương pháp nổ bầu - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.30 Trình tự tạo lỗ nổ phá theo phương pháp nổ bầu (Trang 28)
Hình 3.33: Bố trí lượng nổ để hạ dần cao độ nền đường. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.33 Bố trí lượng nổ để hạ dần cao độ nền đường (Trang 30)
Hình 3.35: Phương pháp lỗ nhỏ để nổ phá nền đường theo từng bậc cấp. - CHƯƠNG 3  các PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG nền ĐƯỜNG
Hình 3.35 Phương pháp lỗ nhỏ để nổ phá nền đường theo từng bậc cấp (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w