Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi trường và thầy giáo hướng dẫn khoa học Th.S Nguyễn Minh Cảnh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá ản
Trang 1HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2011 – 2015
Thái Nguyên - 2015
Trang 2HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Minh Cảnh
Thái Nguyên - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là nội dung rất quan trọng đối với mỗi sinh viên trước lúc ra trường Giai đoạn này giúp cho sinh viên kiểm tra, hệ thống lại kiến thức, lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học cũng như vận dụng được những kiến thức đó vào thực tiễn
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Môi trường và thầy giáo hướng dẫn khoa học Th.S Nguyễn Minh Cảnh, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá ảnh hưởng hoạt động khai thác đá trắng của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble tới chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo ThS Nguyễn Minh Cảnh, người đã trực tiếp hướng dẫn và
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong và ngoài Khoa Môi trường, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên, cùng toàn thể ban lãnh đạo và các công nhân viên trong nhà máy khai thác và chế biến đá Marble, các bạn bè đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã động viên khuyến khích và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này
Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để đề tài này của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Yên Bái, ngày 01 tháng 01 năm 2015
Sinh viên
Vũ Linh Phương
Trang 4huyện Lục Yên 28 Bảng 4.4: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học trong nước mặt tại
nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 36 Bảng 4.5: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong nước mặt tại
nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 37 Bảng 4.6: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học trong nước ngầm tại
nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 38 Bảng 4.7: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong nước ngầm
tại nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 39 Bảng 4.8: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học trong nước thải tại
nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 40 Bảng 4.9: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong mẫu nước
thải tại nhà máy khai thác và chế biến đá Marble năm 2014 41 Bảng 4.10: Kết quả phân tích môi trường nước mặt của các năm 2011,
2012, 2013, 2014 43 Bảng 4.11: Kết quả phân tích các yếu tố sinh hóa trong nước mặt tại nhà
máy khai thác và chế biến đá Marble qua các năm 2011, 2012,
2013, 2014 44 Bảng 4.12: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm của các năm 2011,
2012, 2013, 2014 45
Trang 5Bảng 4.13: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu sinh hóa trong nước ngầm tại nhà
máy khai thác và chế biến đá Marble qua các năm 2011, 2012,
2013, 2014 46
Bảng 4.14: Kết quả phân tích môi trường nước thải của các năm 2011, 2012, 2013, 2014 47
Bảng 4.15: Kết quả phân tích các yếu tố sinh hóa trong nước thải tại nhà máy khai thác và chế biến đá Marble qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 48
Bảng 4.16: Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân 49
Bảng 4.17: Các mức độ ô nhiễm của nước ngầm 50
Bảng 4.18: Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước 50
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất tại xã Tân Lĩnh, huyện
Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2012 24
Hình 4.2: Hàm lượng Fe trong các mẫu nước mặt 37
Hình 4.3: Hàm lượng TSS trong các mẫu nước mặt 37
Hình 4.4 : Hàm lượng Mn trong các mẫu nước ngầm 39
Hình 4.5: Hàm lượng Fe trong các mẫu nước ngầm 39
Hình 4.6: Hàm lượng TSS trong các mẫu nước thải 41
Hình 4.7: Giá trị COD trong các mẫu nước thải 42
Hình 4.8: Giá trị BOD5 trong các mẫu nước thải 42
Hình 4.9: Hàm lượng COD trong mẫu nước mặt giữa các năm 44
Hình 4.10: Hàm lượng BOD5 trong mẫu nước mặt giữa các năm 44
Hình 4.11: Hàm lượng Mn trong mẫu nước ngầm giữa các năm 46
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ : An toàn lao động
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường
DO : lượng oxy hòa tan trong nước KPHĐ : Không phát hiện được
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLMT : Quản lý môi trường
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS : Tiêu chuẩn vệ sinh
TNMT : Tài nguyên môi trường
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng
UBND : Ủy ban nhân dân
UNICEP : Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc VLXD : Vật liệu xây dựng
VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích của đề tài 2
1.2.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.3 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học về đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 5
2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 6
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình nghiên cứu khai thác đá ở Việt Nam 8
2.3 Cơ sở thực tiễn 10
2.3.1 Tài nguyên nước ở Việt Nam 10
2.3.2 Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Yên Bái 12
2.3.3 Chất lượng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam 14
2.3.4 Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt 15
Trang 9PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 18
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Nội dung nghiên cứu 18
3.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 18
3.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 18 3.2.3 Đôi nét về nhà máy khai thác và chế biến đá Marble 18
3.2.4 Hiện trạng môi trường nước của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble 18
3.2.5 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá tới môi trường và đời sống người dân tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 19
3.2.6 Đề xuất giải pháp xử lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 19
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường nước 19
3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa 20
3.3.4 Phương pháp tổng hợp so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được 20
3.3.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 20
3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 21
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 22
4.1.1 Vị trí địa lý 22
4.1.2 Địa hình 22
4.1.3 Điều kiện khí tượng thủy văn 22
Trang 104.1.4 Các nguồn tài nguyên 23
4.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 25
4.2.1 Thực trạng phát triển các ngành 26
4.2.2 Dân số, lao động và việc làm 28
4.2.3 Cơ sở hạ tầng 29
4.2.4 Văn hóa- xã hội 30
4.3 Đôi nét về nhà máy khai thác và chế biến đá Marble 33
4.3.1 Vị trí địa lý 33
4.3.2 Địa hình 33
4.3.3 Phương pháp khai thác 33
4.4 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại khu vực nghiên cứu 36
4.4.1 Chất lượng môi trường nước mặt tại nhà máy khai thác và chế biến đá Marble 36
4.4.2 Chất lượng môi trường nước ngầm tại nhà máy khai thác và chế biến đá Marble 38
4.4.3 Chất lượng môi trường nước thải của nhà máy chế biến và khai thác đá Marble 40
4.5 Đánh giá chất lượng môi trường nước qua các năm của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble 42
4.5.1 Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble từ năm 2011-2014 43
4.5.2 Diễn biến chất lượng môi trường nước ngầm của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble từ năm 2011-2014 45
4.5.3 Diễn biến chất lượng môi trường nước thải của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble từ năm 2011-2014 47
4.5.4 Tình hình sử dụng nguồn nước của người dân xung quanh nhà máy khai thác và chế biến đá Marble 48
Trang 114.6 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá tới môi trường sống của
người dân tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 50
4.7 Đề xuất giải pháp 51
4.7.1 Giải pháp về thể chế, chính sách 51
4.7.2 Giải pháp quản lý 52
4.7.3 Giải pháp công nghệ kỹ thuật 52
4.7.4 Giải pháp tuyên truyền giáo dục 53
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
I Tài liệu tiếng Việt 57
II Tài liệu trên mạng 57
Trang 12PHẦN 1:
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Yên Bái là một trong số ít tỉnh được đánh giá là có tiềm năng to lớn về
đá hoa làm ốp lát và làm bột carbonat calci (Nguyễn Linh Ngọc, 2012)[6] Để quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới, tỉnh Yên Bái đã chú trọng việc phát triển công nghiệp khai khoáng, trong đó là các mỏ đá hoa trắng là loại hình khoáng sản đang được khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư khai thác, sử dụng nhằm phát huy thế mạnh nguồn nguyên liệu sẵn có của tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái, 2010)[14]
Cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, hoạt động khai thác đá hoa ngày càng được quan tâm và phát triển mạnh mẽ Mỏ đá hoa của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble là một trong những khu vực khai thác của tỉnh Yên Bái nằm trên khu vực xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái Nhà máy khai thác và chế biến đá Marble đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái nói chung và huyện Lục Yên nói riêng (Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Lục Yên, 2010)[7] Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích về kinh tế xã hội, mang lại cho người dân trên địa bàn huyện có được công ăn việc làm và thu nhập ổn định thì hoạt động khai thác của công ty đã và đang gây ra những vấn đề lo ngại về môi trường, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của người dân Đó chính là nguồn nước tại khu vực đang bị đe dọa bởi hoạt động khai thác đá của nhà máy chế biến và khai thác đã Marble
Xuất phát từ những vấn đề cấp bách trên, từ nhu cầu thực tế và nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Giảng viên – Th.S
Nguyễn Minh Cảnh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá ảnh hưởng
Trang 13hoạt động khai thác đá trắng của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble tới chất lượng nước sinh hoạt tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái”
1.2.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng khai thác đã trắng tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục yên, tỉnh Yên bái
- Xác định một số yếu tố của hoạt động khai thác đá trắng ảnh hưởng tới môi trường khu vực xung quanh (đặc biệt là môi trường nước)
- Đề xuất giải pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác và địa phương nhằm giảm thiểu các tác động của hoạt động khai thác đá trắng tới môi trường
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế
Trang 14- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
- Bổ sung tư liệu cho học tập
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa được các tác động của hoạt động khai thác đá tới môi trường nước, để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch cho xây dựng chính sách về bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền vào giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai khoáng
- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn xã Tân Lĩnh
Trang 15PHẦN 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học về đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Một số khái niệm về tài nguyên nước
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường Không có nước, cuộc sống trên Trái Đất không thể tồn tại được Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước
Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo
Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất Nước sinh hoạt là nước có thể dung cho ăn, uống, vệ sinh của con người Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nước không có màu
+ Không có mùi vị lạ, không có tạp chất
+ Không chứa chất tan có hại
+ Không có mầm mống gây bệnh[9]
2.1.1.2 Khái niệm về ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm…bị tác động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống của các sinh vật trong tự nhiên
Như vậy, ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng được cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật
Nguồn gây ô nhiễm có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng Ô nhiễm
Trang 16nhân tạo chủ yếu do các quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, giao thông và môi trường nước [9]
- Nghị định 21/2008/ NĐ - CP sửa đổi bổ sung nghị định 08/2006/NĐ -
CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật BVMT;
- Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị và BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước;
- Quyết định số 7869/2009/QĐ - BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2009 của Bộ tài nguyên và môi trường về công tác kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khai thác khoáng sản;
- Quyết định số 35/2002/QĐ - BKHCN ngày 5/6/2000 của Bộ Khoa học công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn);
- Quyết định số 34/2004/QĐ - BKHCN ngày 09/10/2004 của Bộ Khoa học công nghệ về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam;
- Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT
về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam (5 tiêu chuẩn);
- Quyết định số 16/2008/QĐ - BTNMT ngày 31/12/2006 của BTNMT
về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước;
Trang 17- TCVN 5992:1995 (ISO 5667 - 2:1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu;
- TCVN 5993:1995 (ISO 667 - 3:1985)- Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667 - 4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667 - 6:1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông suối;
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;
2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1 Hoạt động khai thác đá trên thế giới
Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và hoạt động khai thác đá nói riêng đã và đang phát triển nhất thế giới Nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà nhu cầu sử dụng đá hoa cương ở các nước ngày càng tăng Đá hoa được ứng dụng trong trang trí nội thất mà không có một loại vật liệu nào có thể thay thế Từ xa xưa con người đã biết sử dụng đá hoa xây dựng nên những lâu đài, điện ngọc để lại những giá trị vĩnh hằng về vật liệu kiến trúc
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ khai thác cùng với bàn tay, khối óc con người đã tìm và khai thác được những mỏ đá hoa trắng từ khắp mọi nơi trên thế giới Phần lớn đá thiên nhiên được khai thác ở Iran, Italia,
Trang 18Tây ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Mexico, Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp, Canada, Pháp và Brazil…
Hiện nay trên thế giới nổi tiếng nhất là đá hoa trắng của vùng Carrace Italia, đây là một loại đá trang trí, nó nổi tiếng không phải chỉ vì sự sáng bóng
-mà còn vì hình vân và -màu sắc của nó Có các loại đá trắng, đen, ghi, đỏ, xanh lá cây, vàng và xanh da trời Hầu hết người ta khai thác đá hoa này ở những mỏ đá lộ thiên, phương pháp tiến hành rất đơn giản Người ta lấy những khối đá ra rồi cưa chúng bằng dây xoắn, đây là dây thép dài ít nhất 1500m, nó quay quanh một cái ròng rọc mà người ta đã đưa vào trong giếng
mỏ có đường kính một vài đêximét và chiều sâu của giếng tương ứng với độ dày của khối đá lấy được Tốc độ cưa thay đổi từ 5-30cm/h Nó phụ thuộc vào
độ cứng của đá và chất mài được phụt ra trong rãnh Dây xoắn cưa ngang hay thẳng đứng, tiếp đó những khối đá được cắt ra theo kích thước và hình dạng
đã định trước Hàng năm Italia sản xuất ra hàng trăm triệu m3
đá hoa các loại phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu sang các nước khác trên toàn thế giới
Hoạt động khai thác đá trên thế giới ngày càng phát triển mạnh đem lại lợi ích kinh tế khác cao, tạo công ăn việc làm cho rất nhiều người trên toàn thế giới Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích mà hoạt động khai thác đá đem lại thì hoạt động khai thác đá đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề làm ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe người dân Quá trình nổ mìn, khoan cắt và vận chuyển đá đã tạo ra một lượng bụi lớn và gây nên những chấn động mạnh làm thay đổi cảnh quan, mất đa dạng sinh học Trên thế giới hàng năm ngành khai thác đá trắng đã xảy ra hàng trăm vụ sập mỏ đá do khai thác trái phép và
do công nghệ không đảm bảo an toàn cho công nhân khu vực khai thác cướp
đi sinh mạng của hàng trăm người [15]
Trang 192.2.1.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác đá trên thế giới
Khai thác đá hiện nay là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Tuy nhiên, hậu quả của hoạt động khai thác đá lại là vấn đề đang được quan tâm trong những năm gần đây (vấn đề ô nhiễm môi trường do khai thác, chế biến đá và tình trạng khai thác trái phép tại nhiều nước có trữ lượng đá lớn trên thế giới) Khai thác đá tạo ra một lượng bụi rất lớn, lớn hơn gấp nhiều lần sao với quy chuẩn cho phép , thậm chí có những nơi nồng độ bụi cao gấp 10 lần tiêu chuẩn cho phép Bên cạnh đó, tại các mỏ khai thác còn tạo ra một lượng lớn khí độc hại như CO2, SO2… đây là những chất rất độc hại đối với môi trường và những người lao động tại chính cơ sở khai thác và sản xuất đá Một số khu vực khai thác do công nghệ khai thác chủ yếu là công nghệ thủ công, không được trang bị những thiết bị tiên tiến trong quá trình khai thác và chế biến đá đều phát sinh ra một lượng bụi rất lớn làm ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân xung quanh khu vực khai thác
Như vậy hoạt động khai thác đá trên thế giới đang diễn ra rất mạnh trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn các nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu của con người Cùng với sản lượng khai thác ngày càng tăng, thì ngành công nghiệp khai thác đá trên toàn thế giới cũng đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của hoạt động khai thác đá để lại, trong đó đáng nói nhất là vẫn đề ô nhiễm môi trường
2.2.2 Tình hình nghiên cứu khai thác đá ở Việt Nam
2.2.2.1 Hoạt động khai thác đá ở Việt Nam
Theo báo cáo của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, đá hoa trắng là khoáng sản được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Kết quả điều tra thăm dò cho thấy, đá hoa trắng phân bố khá rộng rãi trên lãnh thổ
Trang 20Việt Nam song tập trung trữ lượng lớn ở một số địa phương như Yên Bái, Nghệ An, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Hà Giang…
Theo thống kê, hiện nay trên phạm vi cả nước có 97 giấy phép khai thác đá đang hoạt động Trong đó có 47 giấy phép thăm dò với trữ lượng dự bảo 17,7 triệu m3 đá ốp lát, 624 triệu tấn đá bột và 50 gấy phép khai thác với trữ lượng đã cấp phép là 161 triệu m3 đá làm ốp lát, 428 triệu tấn đá làm bột carbonat canxi Công suất khai thác hàng năm đối với đá ốp lát là 5,8 triệu m3
và 16 triệu tấn đá bột
Hoạt động khai thác, chế biến đá hoa tại các địa phương đã góp phần phát triển kinh tế xã hội, tạo được công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ phận người dân địa phương Hoạt động đầu tư của nhiều doanh nghiệp đã tạo được uy tín và thương hiệu riêng tại thị trường trong nước và một số khu vực trên thế giới Tuy nhiên, ngành công nghiệp khai thác đá hoa trắng còn gặp phải không ít khó khăn khi thiếu chế tài chặt chẽ đối với việc hành nghề thăm
dò khoáng sản dẫn đến nhiều tổ chức, cá nhân thiếu năng lực và kinh nghiệm vẫn được thuê thăm dò Do đó, nhiều mỏ đi vào khai thác không như kết quả đánh giá trữ lượng dẫn tới chủ đầu tư thua lỗ, kinh doanh không hiệu quả Với
số lượng giấy phép hoạt động khoáng sản đã cấp và sẽ cấp cho thấy, sau năm
2012 có khoảng 100 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực này tập trung chủ yếu ở 3-4 vùng mỏ, như vậy có thể có hiện tượng khai thác tràn lan, lãng phí tài nguyên, tranh dành diện tích, mất an ninh trật tự và đặc biệt ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường và cơ sở hạ tầng không thể đáp ứng Số lượng cơ sở khai thác đá hoa khá lớn Tuy nhiên lại có quy mô nhỏ, phân tán, thiết bị công nghệ còn lạc hậu nên chưa sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên Tại các mỏ khai thác đá ốp lát, thực tế chỉ thu hồi 20-30% khối lượng đá thành phẩm còn lại 70-80% chưa có nhu cầu sử dụng, phải để lại tại mỏ cho thấy sự lãng phí và là nguồn gốc tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, mất an toàn trong khai thác
Trang 212.2.2.2 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá đến môi trường tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt động khai thác khoáng sản của nước ta đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước Tuy nhiên, các hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác đá vẫn luôn là mối hiểm họa ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường
Trong quá trình khai thác mỏ, con người đã làm thay đổi môi trường xung quanh, làm phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường
Tác động tới môi trường không khí và nước: Hoạt động khai thác đá thường xuyên sinh ra một lượng bụi lớn có nguồn gốc chủ yếu từ hoạt động
nổ mìn, khoan cắt đá, từ quá trình vận chuyển đá về bãi tập kết và các chất thải rắn, chất thải sinh hoạt, các bụi không được quản lý, xử lý chặt chẽ tham gia vào thành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên là những tác động tiêu cực tới môi trường, gây ô nhiễm môi trường nước và không khí xung quanh khu vực mỏ khai thác
Tác động tới các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác: Hoạt động khai thác đá làm thay đổi cảnh quan môi trường, mất cân bằng sinh thái, làm thoái hóa lớp đất mặt, gây sạt lở mất an toàn lao động và trong quá trình khai thác
đá còn tạo ra tiếng ồn và những chấn động lớn gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân xung quanh khu vực khai thác
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Tài nguyên nước ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2.360 con sông có dòng chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10km) bao gồm 9 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000 km2 trở lên, 166 con sông có diện tích dưới 10.000km2
Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá
Trang 22lớn trên 2000mm Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phủ rừng hiện có khoảng 39%, mạng lưới sông, suối, đầm, ao, hồ, kênh mương khá dày và có mức nước quanh năm
Tổng lượng sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng
847 km2, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy là 507 km3
chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340 km3, chiếm 40% Tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện tích đất liền nước ta chiếm khoảng 1,35% của thế giới Tuy nhiên tài nguyên nước mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đồng đều trong năm) và còn phân bố không đồng đều giữa các hệ thống sông và các vùng
Tổng lượng dòng chảy hàng năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500
km3, chiếm tới 59% tổng lượng dòng chảy năm của các sông trong nước, sau
, 88%) Nếu chỉ xét thành phần lượng nước sông được hình thành trong lãnh thổ nước
ta, thì hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy lớn nhất (81,3 km3) chiếm 23,9% sau đó đến hệ thống sông Mê Kông (53 km3, 15,6%), hệ thống sông Đồng Nai (32,8 km3
, 9,6 %)
Tuy nhiên, lượng nước mặt có thể khai thác không khả quan, một mặt khả năng sử dụng lượng nước chảy từ ngoài lãnh thổ vào là rất bấp bênh,
Trang 23thiếu chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lượng nước cho phép sử dụng không được vượt quá 30% lượng nước đến ta thấy nhiều nơi không đủ nước dùng Ví dụ, lượng nước cần trong tháng II - IV của đồng bằng Bắc Bộ chiếm tới 43 - 45%, cá biệt là Phả Lại chiếm 690112% lượng nước đến… Trong vài thập niên đầu thế kỷ mới, nguy cơ thiếu nước sẽ đến với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả châu thổ Sông Hồng
2.3.2 Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Yên Bái
Yên Bái là tỉnh có nguồn nước khá phong phú bao gồm nguồn nước mưa, nước mặt và nguồn nước ngầm
- Về nguồn nước mưa: Mưa cũng phân bố theo mùa, mùa mưa trên các lưu vực sông của Yên Bái kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 80 - 85% lượng mưa cả năm Đặc biệt 3 tháng có cường
độ mưa cũng như lượng mưa lớn nhất là các tháng 6,7,8 chiếm 45 - 55% lượng mưa cả năm
Những tháng mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15- 20% lượng mưa cả năm Các tháng 12, 1, 2 là những tháng khô hạn nhất, thường xảy ra tình trạng thiếu nước vào các tháng này
Trong mùa mưa lũ, những trận mưa kéo dài và cường độ mưa lớn kèm theo gió xoáy và đôi khi có cả mưa đá gây lũ lụt, ngập úng nhiều khi gây lũ cuốn, lũ ống, phá hoại mùa màng, tính mạng, tài sản của nhân dân ở các vùng ven sông suối
- Về nguồn nước mặt: Yên Bái có 2 hệ thống sông chính là sông Hồng
và sông Chảy, đều chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Ngoài hai con sông chính còn có khoảng 200 ngòi, suối lớn nhỏ cùng hệ thống hồ, đầm
Sông Thao bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) Chiều dài chảy qua tỉnh
là 115 km Các phụ lưu của Sông Hồng trên địa bàn tỉnh có tới 50 ngòi, có tổng diện tích lưu vực là 2.700 km2 Lớn nhất là ngòi Thia, diện tích lưu vực 1.570
Trang 24km2 , sau đó là ngòi Hút (632 km2), ngòi Lao (519 km2), ngòi Lâu (250 km2)… Những ngòi này cùng với các phụ lưu khe suối là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và cấp nước sinh hoạt cho người dân
Sông Chảy bắt nguồn từ vùng núi Tây Côn Lĩnh (Trung Quốc), với 32 phụ lưu, diện tích lưu vực 2.200 km2 với lượng nước đổ vào trung bình là 5,3
tỷ m3 nước/năm Đoạn chảy qua địa phận tỉnh Yên Bái có chiều dài 95km, tại đây đã xây dựng hồ chứa nước Thác Bà, Yên Bái Hồ Thác Bà là một trong
ba hồ nhân tạo lớn nhất Việt Nam với diện tích 23.400 ha, bao gồm 19.050 ha diện tích mặt nước và 1.331 đồi đảo lớn nhỏ Hồ có sức chứa 2,9 tỷ m3 nước
là điều kiện thích hợp để phát triển nguồn sinh vật thủy sinh và là nguồn năng lực phuc vụ cho hoạt động của nhà máy thủy điện Thác Bà - công trình thủy điện đầu tiên ở miền Bắc Việt Nam Các phụ lưu của sông Chảy trến đất Yên Bái có tới 23 ngòi với tổng diện tích phụ lưu 1.350 km2
Suối Nậm Kim có tổng diện tích lưu vực 600 km2 là 9 nhánh của hệ thống sông Đà, có độ dốc lớn nên có khả năng phát triển thủy điện
Hệ thống ao, hồ với diện tích 20.913 ha, là tiềm năng để phát triển các ngành du lịch và thủy sản
- Về nguồn nước ngầm: Theo các tài liệu địa chất thủy văn, nguồn nước ngầm và nước khoáng của tình Yên Bái phân bố ở độ sâu từ 20 - 200m dưới lòng đất Nước khoáng nóng phân bố chủ yếu ở vùng phía Tây thuộc các vùng Văn Chấn, Trạm Tấu và thị xã Nghĩa Lộ với nhiệt độ trên 400C , hàm lượng khoáng hóa 1 - 5 gam/lít có khả năng chữa bệnh khi đã được xử lý độc tố
Yên Bái là một tỉnh có lượng mưa trung bình, hàng năm có lượng mưa bình quân trong toàn tỉnh là 1864 mm, với tổng lượng nước mưa là 13 tỷ m3nhưng lượng mưa phân bố không đều theo thời gian và không gian Theo thống kê của cơ quan khí tượng thủy văn thì tổng lượng mưa trung bình của
Trang 2510 năm trở lại đây ở trạm Yên Bái là 1751,7mm; ở trạm Lục Yên là 1804,2 mm; ở Mù Cang Chải là 1745,4 mm…[13]
Hiện nay nguồn nước mặt của tỉnh Yên Bái đang có dấu hiệu bị ô nhiễm, hàm lượng BOD (nhu cầu oxy sinh hóa) và hàm lượng COD (nhu cầu oxy hóa học) đã vượt tiêu chuẩn cho phép theo tiêu chuẩn dành cho nước sinh hoạt, còn chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh nhìn chung là tốt
Tại một số địa điểm ở sông Hồng và sông Chảy đã có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ, dầu mỡ và hóa chất bảo vệ thực vật Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ở Yên Bái là do ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo, công nghiệp vật liệu xây dựng và các ngành dịch vụ phát triển mạnh, nhưng các biện pháp xử lý ô nhiễm bảo vệ môi trường không hiệu quả và nhiều nơi không có các biện pháp bảo vệ môi trường Phần lớn rác thải sản xuất chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra môi trường [14]
2.3.3 Chất lượng nước sinh hoạt ở nông thôn Việt Nam
Nông thôn Việt Nam đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ nhiều hình thức khác nhau như giếng đào, giếng khoan, nước mưa hay bể lọc nước Phần lớn nguồn nước dung cho sinh hoạt của người dân đều chưa được đảm bảo vệ sinh an toàn
- Nước mưa: Rơi từ trên cao xuống qua lớp không khí chứa nhiều bụi bẩn, vi khuẩn và các chất độc hại như khí độc, hơi axit, hơi bụi chì Nếu chảy qua mái nhà và máng hứng cuốn theo nhiều chất bẩn khác trở thành nước không đảm bảo vệ sinh, có thể gây hại cho người sử dụng, nhất là những cơn mưa đầu mùa
- Nước giếng đào: Là giếng khai thác nước ngầm ở tầng nông, nằm dưới mặt đất từ 5-10m, nguồn nước này có nhiều khoáng chất nhưng dễ bị ô nhiễm bởi nguồn nước mặt và các yếu tố bên ngoài Nước giếng khoan được khai thác ở tầng nông khoảng 60m, ở tầng sâu khoảng 250m Nguồn nước này
Trang 26ít bị ảnh hưởng của ngoại cảnh nhưng bị chi phối bởi các yếu tố cấu trúc địa tầng, khoáng sản
- Nước mặt lấy từ sông suối, kênh mương, ao, hồ: Nước này thường chứa nhiều phù sa, chất hữu cơ, vi khuẩn và một số chất độc hại khác (dầu
mỡ, thuốc bảo vệ thực vật), đặc biệt là nước ven bờ hay các dòng nước tĩnh như ao, hồ có thể đánh giá được mức độ ô nhiễm bằng mắt thường
- Nước máy: Là nước đã được qua xử lý, tuy nhiên cũng có thể bị nhiễm bẩn trên đường dẫn nước, dụng cụ chứa nước không sạch hoặc do sự
cố xử lý
- Nước xử lý bằng bể lọc: Có tác dụng làm mất đi các chất vô cơ, hữu
cơ và hạn chế các vi sinh vật ở trong nước
Trong các nguồn nước thì chỉ có nước máy là đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên, theo điều tra của UNICEP thì hiện nay số lượng người nông thôn ở Việt Nam được dung nước máy là 11,7%, tỷ lệ này vẫn còn rất thấp và đang còn 11,6% người dân vẫn thường xuyên dung nước lã Thói quen uống nước
lã sẽ đem đến hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng do mắc phải những căn bệnh lan truyền theo nước Đặc biệt là theo kết quả phân tích về vi sinh trong “ Điều tra chất lượng nước sinh hoạt nông thôn” của cục Y tế Dự phòng năm 2011 thì chỉ có 25,1% trong tổng số 2958 mẫu nước xét nghiệm lấy từ các nguồn nước sinh hoạt của hộ gia đình ở nông thôn thuộc 8 vùng sinh thái là đạt tiêu chuẩn vệ sinh về vệ sinh an toàn
2.3.4 Các giải pháp xử lý nước sinh hoạt
Hiện nay người ta khẳng định nước là nguồn truyền bệnh rộng nhất, nhanh nhất và nguy hiểm nhất Hơn nữa tất cả các nguồn nước tự nhiên (nước giếng, nước mưa, nước sông, suối, ao,hồ…) là những nơi có thể chứa mầm bệnh Do vậy mọi nguồn nước dùng cho sinh hoạt đều phải được xử lý nhằm loại bỏ các chất độc hại
Trang 272.3.4.1 Các nghiên cứu về xử lý nguồn nước cho sinh hoạt
Bảng 2.1: Các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình (%)
lắng
Đánh phèn
Sử dụng hóa chất
xử lý
(Nguồn:Vệ sinh môi trường nông thôn Việt Nam)
Tính chung, biện pháp xử lý nước được các hộ gia đình sử dụng nhiều nhất là để lắng (trung bình 18,8%), lọc (trung bình 12,8%), còn lại là đánh phèn hoặc sử dụng hóa chất với tỷ lệ thấp
Hầu hết giếng khơi không được xử lý trước khi đưa vào sử dụng, tuy đây là nguồn nước được coi là sạch nhưng vẫn có nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật đặc biệt là những giếng được xây ở gần nhà tiêu, chuồng gia súc, hoặc không
có thành chắn hoặc có vùng nước đọng lại quanh giếng
2.3.4.2 Giải pháp cụ thể cho nguồn nước sinh hoạt
* Làm mềm nước (khử độ cứng):
- Độ cứng của nước chủ yếu là do hàm lượng các cation kim loại Ca2+
và Mg2+ có trong nước Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các cation kim loại Ca2+ và Mg2+ tính cho 1 lít nước bao gồm:
Trang 28- Độ cứng tạm thời hay độ cứng carbonat: Tạo bới muối carbonat và bicarbonat, trong đó chủ yếu là muối bicarbonate vì muối carbonat Ca và Mg hầu như không thay đổi thường xuyên dưới tác dụng của nhiều yếu tố, ví dụ như: Nhiệt độ, pH…
- Độ cứng vĩnh viễn: Tạo bởi các muối khác của Ca và Mg như sunphat, clorua…chỉ có thể thay đổi bằng phương pháp phức tạp và đắt tiền
Có nhiều phương pháp làm mềm nước như phương pháp hóa học, phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp Sau đây là một số phương pháp đang được áp dụng:
* Phương pháp hóa học:
Cơ sở của phương pháp này là dựa vào các hóa chất có khả năng kết hợp với các ion Ca2+ và Mg2+ tạo ra các hợp chất không tan và loại trừ bằng biện pháp lắng lọc
* Làm mềm nước bằng phương pháp trao đổi ion: Ngành công nghiệp hóa học đã chế tạo ra loại hạt nhựa hữu cơ tổng hợp không tan trong nước nhưng có bề mặt hoạt tính hóa học, có thế cấy lên bề mặt các hạt này (Ionit) một loại anion hay cation trước như Na+, H+, NH4+, OH-, Cl- Khi ngâm các hạt ionit vào nước, các ion đã được cấy vào trên bề mặt sẽ tham gia phản ứng trao đổi với các ion của muối hòa tan trong nước
Trang 29PHẦN 3:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Ảnh hưởng của việc khai thác đá tới chất lượng nước sinh hoạt tại địa bàn xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Khu vực khai thác đá của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble,
xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Thời gian: Từ ngày 18/08/2014 - 16/12/2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Vị trí địa lý
- Địa hình
- Điều kiện khí tượng thủy văn
- Các nguồn tài nguyên (tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật…)
- Thổ nhưỡng v.v
3.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Đặc điểm chung về phát triển kinh tế văn hóa xã hội
- Dân số, việc làm
- Cơ sở hạ tầng
3.2.3 Đôi nét về nhà máy khai thác và chế biến đá Marble
- Nêu đôi nét về quá trình phát triển, công nghệ khai thác, công nghệ chế biến
3.2.4 Hiện trạng môi trường nước của nhà máy khai thác và chế biến đá Marble
Trang 30- Đánh giá hiện trạng nước thải
- Đánh giá hiện trạng nước mặt
- Đánh giá hiện trạng nước ngầm
3.2.5 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá tới môi trường và đời sống người dân tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Đánh giá ảnh hưởng thông qua các thông số môi trường (kết quả phân tích)
- Đánh giá ảnh hưởng thông qua người dân khu vực nghiên cứu (phiếu điều tra)
3.2.6 Đề xuất giải pháp xử lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
- Giải pháp về thể chế, chính sách
- Giải pháp quản lý
- Giải pháp công nghệ kỹ thuật
- Giải pháp tuyên truyền giáo dục
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
Tiến hành thu thập thông tin, tài liệu, số liệu sau:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội (dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và kết quả quan trắc môi trường hàng năm tại địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu về các văn bản pháp quy về khai thác khoáng sản, về bảo vệ môi trường, về quản lý tài nguyên nước, các tiêu chuẩn Việt Nam…và các tài liệu liên quan khác
3.3.2 Phương pháp phỏng vấn người dân về hiện trạng môi trường nước
Trang 31- Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn người dân về mục đích sử dụng nước ngầm và đánh giá của người dân về chất lượng nước ngầm Ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá tới môi trường nước và đời sống của hộ gia đình, địa phương
- Đối tượng phỏng vấn: Hộ gia đình, phỏng vấn 50 hộ gia đình chịu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá và xung quanh khu vực nhà máy chế biến
và khai thác đá Marble
- Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu điều tra
3.3.3 Phương pháp khảo sát thực địa
- Điều tra về nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của người dân khu vực nghiên cứu
3.3.4 Phương pháp tổng hợp so sánh và dự báo dựa trên số liệu thu thập được
Dựa vào số liệu, báo cáo, thông thin thu thập được tiến hành tổng hợp
số liệu, lập bảng so sánh giữa các năm có thể thấy được tổng quan hiện trạng môi trường khu vực và có những dự báo dựa vào kết quả đó
3.3.5 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
* Lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663 - 11:2011 - Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- Thu thập mẫu nước xung quanh nhà máy tại xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Chuẩn bị dụng cụ: Đựng mẫu trong chai nhựa có nắp kín Chai nhựa được rửa bằng chất tẩy rửa, tráng bằng nước sạch, tráng bằng cồn 900
sau đó tráng lại bằng nước cất
- Tiến hành lấy mẫu:
+ Tháo hết các ống dẫn và vật liệu nhựa, cao su khỏi ống dẫn sao cho khoảng cách từ mặt nước ngầm đến vị trí miệng ống lấy nước là ngắn nhất
+ Dùng khăn giấy lau sạch miệng ống nước
Trang 32+ Bật bơm giếng cho nước chảy từ 3 - 5 phút để loại bỏ phần nước lưu trữ ở đường ống
+ Quan sát các yếu tố màu nước, tốc độ chảy cho đến khi diễn biến khá đều đặn thì bắt đầu hứng chai lấy mẫu vào dòng chảy từ đầu vòi để tránh sai
số trong quá trình lấy mẫu Lấy đầy mẫu từ từ để tránh xuất hiện bọt khí trong bình chứa
+ Đối với mẫu lấy để phân tích hóa lý thì cho nước vào đầy chai (chừa
1 khoảng không khí) và đậy nắp kín
- Bảo quản mẫu: Bảo quản mẫu trong túi đen, nhanh chóng chuyển về phòng phân tích
3.3.6 Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Word, Excel để tổng hợp số liệu
Trang 33PHẦN 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
4.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tân Lĩnh nằm ở phía Tây Nam của huyện Lục Yên, cách trung tâm huyện 8 km, có tổng diện tích tự nhiên là 3.753,03 ha Tiếp giáp với các xã sau:
- Phía Bắc giáp với xã Lâm Thượng, xã Minh Chuẩn và xã Khai Trung
- Phía Nam giáp xã Tân Lập
- Phía Đông giáp với Thị trấn Yên Thế - huyện Lục Yên
- Phía Tây giáp với xã Tô Mậu và Động Quan
Xã Tân Lĩnh có tuyến đường quốc lộ 171 đi qua, dài 9 km nối từ thị trấn Yên Thế đến thành phố Yên Bái, thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa với thị trường bên ngoài [11]
4.1.2 Địa hình
- Địa hình của xã tương đối phức tạp, nghiêng dần theo hướng Đông - Nam có độ cao trung bình 150-250m, đỉnh cao nhất 503,6 m, độ dốc trung bình 200 Địa hình bị chia cắt tạo ra các thung lũng, bồn địa bằng phẳng là nơi dân cư tập trung sản xuất và sinh sống [11]
4.1.3 Điều kiện khí tượng thủy văn
* Khí tượng:
Xã Tân Lĩnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ trung bình năm từ 21-230C, nhiệt độ cao nhất 37 - 390 C, nhiệt độ thấp nhất từ 1 - 2 0C
- Tổng số giờ nắng trong năm là 6.500 - 7.500 giờ
Trang 34- Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.075 mm, lượng mưa cao nhất 2.075 mm, lượng mưa thấp nhất 1.462 Mưa tập trung vào tháng 7,8,9
- Độ ẩm trung bình năm khoảng 91%
- Hướng gió chủ yếu là hướng Tây Bắc - Đông Nam, tốc độ gió trung bình 1,2 m/s
Toàn bộ đất đai của xã chịu ảnh hưởng của con sông Chảy và hệ thống sông Khuổi Luông cùng với rất nhiều con suối nhỏ, tạo ra mạng lưới các khe, suối khá dày đặc Ngoài ra còn bao gồm các hồ lớn nhỏ Đây chính là nguồn tài nguyên nước mặt cung cấp chính cho sinh hoạt cũng như sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong vùng
Bảng 4.1: Nhiệt độ trung bình của các tháng trong năm 2012
tại xã Tân Lĩnh Nhiệt độ trung bình tháng ( 0 C)
15 16,5 19 23,3 26,7 27,8 28 27,5 26,4 23,9 20 17
(Nguồn: UBND xã Tân Lĩnh)
4.1.4 Các nguồn tài nguyên
- Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 279,04 ha chiếm 7,44%
- Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 51,55 ha chiếm 1,42%
Quá trình phong hóa và hình thành đất đai của xã chủ yếu là quá trình ferarlitic, quá trình này phát sinh ra các loại đất vàng đỏ, đỏ nâu, phất triển các loại đá phiến sét, đá cát kết, cuội kết
Trang 35Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Tân Lĩnh năm 2012
STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
(Nguồn: UBND xã Tân Lĩnh năm 2012)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất tại xã Tân Lĩnh,
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2012
Qua bảng 4 và hình 4.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tân Lĩnh là 3.753,03 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 3.420,85 chiếm 91,14% tổng diện tích đất tự nhiên, điều này cho thấy sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động phát triển kinh tế của xã Bên cạnh đó đất phi nông nghiệp chiếm 7,44% diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp ở đây chủ yếu là đất ở, đường giao thông và đất khai thác khoáng sản
* Tài nguyên nước:
Trang 36Tài nguyên nước của xã Tân Lĩnh chủ yếu là nguồn nước mặt và một
số phần nhỏ là nguồn nước ngầm
- Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã được cung cấp chủ yếu từ các khe, lạch, suối nhỏ Trong đó có 2 suối lớn là suối Chuông và suối Bến Lăn chảy qua các thôn 1, 2, 3, 4, 5, 6 và nước tự nhiên Ngoài ra còn một số diện tích mặt nước
hồ, đập thủy lợi như: Hồ Roong Rụ, đập Bu Lơ, đập Thanh Niên và nước mặt của sông Chảy, hồ Thác bà có khả năng phát triển thủy lợi hàng trăm ha
- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở đâọ sâu từ 3 - 10m, chủ yếu khai thác giếng đào, giếng khoan phục vị cho sinh hoạt, đến nay trên địa bàn xã có một công trình nước sạch tập trung phục vụ cho khu trung tâm xã, cung cấp trên 89 hộ sử dụng, ngoài ra còn một số ít hộ gia đình sử dụng nguồn nước chảy từ các khe, lạch, cơ bản là chất lượng nước hợp vệ sinh Trong thời gian tới tiếp tục đề nghị đầu tư công trình nước sạch thôn Khuôn Thống và Soi Thía để phục vụ nhân dân
* Tài nguyên rừng:
- Theo thống kê đất đai, xã Tân Lĩnh có 2.708,41 ha đất lâm nghiệp, chiếm 84,5% tổng diện tích tự nhiên Cây rừng chủ yếu là các loại họ Sồi, Trò xanh, Sến, dây leo có Song, Mây, dưới tán lá rừng còn có cây họ chuối, rây Hiện tại rừng tự nhiên phòng hộ sinh trưởng và phát triển khá tốt với hệ thảm thực vật phong phú và đa dạng gồm nhiều chủng loại, nhiều họ khác nhau
- Tài nguyên rừng của xã Tân Lĩnh đã được bảo vệ nghiêm ngặt, công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng đã được chú trọng, đất rừng được gia khoán đến từng hộ dân Nhìn chung, dự án trồng và bảo vệ rừng phòng hộ đang được phát huy hiệu quả, hạn chế được rất nhiều tình trạng khai thác gỗ rừng, các tài nguyên lâm thổ sản và tình trạng cháy rừng, làm tăng độ che phủ, ổn định cân bằng sinh thái của môi trường tự nhiên
4.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Trong những năm qua UBND xã Tân Lĩnh đã tập trung chỉ đạo điều hành việc thực nhiệm vụ kế hoạch của Nhà nước trên mọi lĩnh vực, phát huy
Trang 37những thành tích đạt được Đồng thời xây dựng những giải pháp tổ chức thực hiện bám sát vào tình hình thực tế của đại phương Bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành cộng với các ưu thế về điều kiện tự nhiên đã thúc đẩy nhịp
độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất hàng năm, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực nâng cao năng suất, chất lượng Tốc độ kinh tế bình quân tăng lên đáng kể, đời sống tinh thần của người dân từng bước được cải thiện
4.2.1 Thực trạng phát triển các ngành
* Ngành trồng trọt
Trong những năm qua ngành trồng trọt đã có những bước phát triển khá
ổn định, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của xã cũng như giải quyết việc làm cho người lao động Các loại cây chủ yếu được trồng như lúa, ngô, khoai, đậu…nhiều giống lúa, ngô lai đã được người dân đưa vào trồng thành công và cho năng suất cao góp phần đáng kể cho nhu cầu lương thực của nhân dân trong xã
Trong năm 2012, diện tích gieo trồng lúa là 390 ha, năng suất 52.3 tạ/ha; cây ngô diện tích cả năm 304 ha, năng suất 32 tạ/ha; cây khoai tím diện tích cả năm 30 ha, năng suất 16 tạ/ha; cây lạc diện tích cả năm 75ha, năng suất 20 tạ/ha; cây sắn diện tích cả năm 98 ha, năng suất 150 tạ/ha
Sản xuất chủ yếu mang tính tự cung tự cấp chưa phải là sản xuất hàng hóa Do vậy giá trị thu trên diện tích đất chưa cao, chưa có loại cây trồng, vật nuôi nào mang tính đặc sản Hệ số sử dụng đất 1 đến 2 vụ/ năm [11]
(Nguồn: UBND xã Tân Lĩnh năm 2012)
* Ngành lâm nghiệp
Tổng diện tích đất rừng sản xuất 2.290,22ha, chiếm 80% diện tích đất lâm nghiệp Trong đó đất rừng tự nhiên sản xuất 508,7ha còn lại là rừng trồng sản xuất, chiếm 77% tổng đất rừng sản xuất Những diện tích đã giao chủ yếu
Trang 38trồng keo, bồ đề, xoan, tình trạng rừng hiện nay bảo vệ tốt, khai thác, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giá thành cao cho thu nhập ổn định
* Về chăn nuôi
Công tác phát triển chăn nuôi và phòng chống dịch được tổ chức chỉ đạo thực hiện Chấp hành nghiêm các chỉ thị, kế hoạch và công điện của UBND huyện đặc biệt chú trọng việc tiêm phòng dịch cúm gia cầm, tiêm phòng dịch lở mồm long móng và bệnh tụ huyết trùng ở gia súc Do đó đàn gia súc, gia cầm vẫn phát triển ổn định:
* Về tiểu thủ công nghiệp
Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, hiện nay trên địa bàn xã có 4 cơ
sở chế biến gỗ rừng trồng, 5 cơ sở chế biến đá hoa trắng, 3 cơ sở sản xuất gạch nung và gạch không nung Thu hút trên 100 lao động có việc làm và thu nhập ổn định, mức thu 2.000.000 đến 4.000.000 đồng/tháng
Trang 394.2.2 Dân số, lao động và việc làm
* Dân số
- Toàn xã có 1.508 hộ, 6.784 nhân khẩu, 4.517 lao động (lao động nam 2.209 người, lao động nữ 2.308 người) Tỷ lệ gia tăng dân số bình quân 1,13%/năm
- Trên địa bàn xã chủ yếu có 4 dân tộc chính: dân tộc Tày: 2.339 người chiếm 34,5%; dân tộc Kinh: 1.771 người chiếm 26,1%; dân tộc Nùng: 1.285 người chiếm 18,9%; dân tộc Dao: 1.364 người chiếm 20,1%; còn lại là các dân tộc khác: 25 người chiếm 0,4%
* Lao động
Tổng dân số lao động toàn xã 4.517 người, trong đó có 2.209 người, lao động
nữ 2.308 người, chủ yếu là lao động nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp
+ Lao động nông nghiệp có 3.416 người chiếm 75,6% tổng số lao động của toàn xã, lao động qua đào tạo tỷ lệ rất thấp, toàn xã có 683 người được qua đào tạo
+ Lao động phi nông nghiệp có 1.101 người chiếm 24% trong đó qua đào tạo là 216 người
Bảng 4.3: Lao động và phân bố lao động trong địa bàn xã Tân Lĩnh,
huyện Lục Yên
(Nguồn: UBND xã Tân Lĩnh năm 2012)
Qua bảng 4.4 ta thấy tổng số lao động trên địa bàn xã Tân Lĩnh là 4.517 người Trong đó lao động nông nghiệp là 3.416 người và lao động phi nông nghiệp là 1.101 người Như vậy có thể thấy số người lao động trong ngành nông nghiệp chiếm ưu thế [11]