1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn huyện Lộc Bình tỉnh Lạng Sơn

64 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 644,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vấn đề đang tập trung sự quan tâm chú ý của nhân dân có thể kể tới đó là sự ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, các khu nhà ở, nhà trọ sinh viên, do rác thả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

VI VĂN ĐÔNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ XUÂN MÃN,

HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -

VI VĂN ĐÔNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ XUÂN MÃN,

HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Thạnh

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè và gia đình

Tôi xin cảm ơn xã Xuân Mãn – huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn

nơi tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn” đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được học tập

và thực hiện đề tài này

Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi trường

- trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã có sự giúp đỡ tận tình cho tôi học tập và kiến thức trong 4 năm học tại trường và cảm ơn tới bạn

bè và người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khi thực hiện đề tài Đặc biệt tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo

TS Nguyễn Đức Thạnh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng

góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài đề tài của tôi còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để bản đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 12 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Vi Văn Đông

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN1.MỞ ĐẦU……….1

1.1.Đặt vấn đề……… 1

1.2.Mục tiêu của đề tài……… 1

1.3.Ý nghĩa của đề tài……… 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài……….… 3

2.1.1.Cơ sở pháp lý……….… 3

2.1.2 Cơ sở lý luận………3

2.1.3 Cơ sở thực tiễn………5

2.2 Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam………8

2.2.1 Thực trạng môi trường trên Thế giới……….…8

2.2.2 Hiện trạng môi trường ở Việt Nam……… 12

2.3.Công tác quản lý môi trường trên Thế Giới và ở Việt Nam………… 18

2.3.1.Công tác quản lý môi trường trên Thế Giới……… 18

2.3.2.Công tác quản lý môi trường ở Việt Nam……… 19

2.3.3.Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Lạng Sơn……… ….21

PHẦN3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …24

3.1.Đối tượng, phạm vi, nghiên cứu.……… 24

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu……….…24

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu……….….……….24

3.2.Nội dung nghiên cứu……….24

3.3.Phương pháp nghiên cứu.……… 26

3.3.1 Phương pháp kế thừa……… 26

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp……… 26

3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.……… 26

3.3.4 Phương pháp chuyên gia ……… 27

3.3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ……… 27

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ……… 28

4.1 Tình hình cơ bản của Xã Xuân Mãn ……… 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên……… ……… 28

4.1.1.1 Vị trí địa lý……… ……… 28

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo… ……… 28

4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết…… ……… 29

4.1.1.4 Đặc điểm thuỷ văn 29

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 29

Trang 5

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 33

4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 34

4.1.3 Thực trạng môi trường……… 35

4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường……… 36

4.1.4.1 Những thuận lợi, lợi thế……… …36

4.1.4.2 Những khó khăn, hạn chế ……… 36

4.2 Đánh giá thực trạng môi trường của Xã Xuân Mãn…… ……….… 37

4.2.1 Môi trường nước……… …… 37

4.2.1.1 Thực trạng sử dụng nguồn nước và các công trình vệ sinh…… 37

4.2.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước……… ………….……….38

4.2.1.3 Ô nhiễm môi trường nước……… ……… 40

4.2.2 Hiện trạng nguồn rác thải……… ……… 43

4.2.2.1 Nguồn phát sinh rác thải……… ……… 43

4.2.3 Thực trạng môi trường đất……… ……… 43

4.2.4 Thực trạng môi trường không khí……… ……… 44

4.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường… ……….45

4.3.1 Thực trạng công tác quản lý môi trường của xã Xuân Mãn… … 45

4.3.1.1 Vấn đề nhân lực trong quản lý môi trường……… …….45

4.3.1.2.Đánh giá về công tác triển khai thực hiện các văn bản, chỉ thị của cấp trên về hoạt động quản lý môi trường của xã 47

4.3.1.3 Công cụ và phương tiện vận chuyển phục vụ công tác BVMT trên địa bàn xã……… ……….…… 49

4.3.2 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp quản lý môi trường ……….49

4.3.2.1 Đánh giá chung……… ……… 50

4.3.2.2 Đề xuất giải pháp quản lý môi trường……… …………51

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………53

5.1 Kết luận………53

5.2 Kiến nghị……… 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 56

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật KCN : Khu công nghiệp QLMT : Quản lý môi trường UBND : Ủy ban nhân dân VSMT : Vệ sinh môi trường ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu long BHYT : Bảo hiểm y tế

CTR : Chất thải rắn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn Xã Xuân Mãn 30 Bảng 4.2: Cơ cấu các loại cây trồng trên địa bàn xã Xuân Mãn 33 Bảng 4.3: Cơ cấu các loại vật nuôi trên địa bàn xã Xuân Mãn 34 Bảng 4.4: Thực trạng sử dụng nguồn nước và công trình hợp vệ sinh trên

địa bàn Xã Xuân Mãn 37 Bảng 4.5: Các hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động đến nguồn nước 38 Bảng 4.6: Tỉ lệ hộ gia đình có các loại cống thải 40 Bảng 4.7: Biện pháp xử lý nước thải trong chăn nuôi của một số hộ gia đình 41 Bảng 4.8: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 43 Bảng 4.9: Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí 44 Bảng 4.10: Một số nội dung chỉ đạo về QLMT của cơ quan cấp trên đối với UBND xã……… ……… 48

Trang 9

Nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay đang được Đảng và nhà nước hết sức coi trọng Nhờ

đó mà công tác bảo vệ môi trường trong thời gian gần qua đã có những chuyển biến tích cực

Những vấn đề đang tập trung sự quan tâm chú ý của nhân dân có thể

kể tới đó là sự ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt từ các hộ dân cư, các khu nhà ở, nhà trọ sinh viên, do rác thải từ các hoạt động sinh hoạt và thương mại dịch vụ, tiếng ồn và khói bụi do các hoạt động giao thông, các

Đây cũng là lý do để tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá công tác quản lý

nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân

Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định rõ công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng

môi trường nước trên địa bàn xã Xuân Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Trang 10

- Đề xuất được biện pháp bảo vệ và quản lý môi trường thích hợp nhằm giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Ý nghĩa thực tiễn:

+ Đưa ra được các đánh giá chung nhất về công tác quản lý môi trường tại xã Xuân Mãn và hiện trạng môi trường nước từ đó rút ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

+ Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm cơ sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu

+ Sử dụng hiệu quả và tối đa các tài nguyên

+ Hiểu rõ các tác động của hoạt động sản xuất, kinh doanh đến môi trường

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Cơ sở pháp lý

- Luật BVMT Việt Nam - Ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc Hội

Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

- Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 104/2000/QĐ – TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020

- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y Tế số 08/2005/QĐ – BYT ngày 11/03/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu

- Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Thông tư của Bộ Y Tế số 15/2006/TT – BYT ngày 30/11/2006 hướng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình

- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5944-1995) Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003 nước cấp sinh hoạt – yêu cầu chất lượng

2.1.2 Cơ sở lý luận

* Các khái niệm liên quan:

Trang 12

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao

quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.[5]

- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như

đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác.[1]

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường

trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.[4]

- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ

hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế

hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.[5]

- Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt

động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.[5]

- Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi

trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm.[5]

- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.[5]

- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ

cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.[4]

- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển,

giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.[5]

Trang 13

- Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có

thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.[5]

- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi

trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục

vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.[5]

- Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác

động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo

vệ môi trường khi triển khai dự án đó.[5]

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách

nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.[5]

- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa

là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.[7]

- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên,

văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.[5]

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường

có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.[5]

do các hoạt động công nghiệp, quá trình đốt cháy các nguyên liệu hóa

thạch, hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải và nông nghiệp…

- Do sản xuất công nghiệp

Trang 14

- Do giao thông vận tải

- Do hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Ô nhiễm không khí trong nhà

sự phát triển thành phố, kỹ nghệ và những sử dụng phi nông nghiệp Người

ta cần phải thâm canh hơn, dẫn tới việc làm xáo trộn dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái nông nghiệp

Phân hóa học chắc chắn đã gia tăng năng suất, nhưng việc sử dụng lặp lại, với liều rất cao gây ra sự ô nhiễm đất do các tạp chất lẫn vào Hơn nữa, Nitrat và photphat rải một cách dư thừa sẽ chảy theo nước mặt và làm

ô nhiễm các mực thủy cấp Cũng thế, nông dược và vô cơ hay hưu cơ cũng

có thể làm ô nhiễm đất và sinh khối

Thâm canh không ngừng của nông nghiệp, sử dụng ngày càng nhiều các chất nhân tạo như phân hóa học và nông dược…làm cho đất ô nhiễm tuy chậm nhưng chắc, không hoàn lại (irreversible), đất sẽ kém phi nhiêu

Trang 15

thiếu nước trầm trọng Trong khi đó, dân số gia tăng với tốc độ chóng mặt Quá trình đô thị hoá, hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp đang khiến cho các nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng

Nguồn nước bị ô nhiễm đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con

người Gần 5 triệu người chết hàng năm ở các nước đang phát triển có liên quan đến vấn đề thiếu nước sạch

Những chất gây ô nhiễm chủ yếu trong nước là các mầm bệnh sinh

ra từ chất thải của con người (vi khuẩn và vi rút), kim loại nặng và hoá chất

từ chất thải công nghiệp, nông nghiệp Uống nước đã bị ô nhiễm hoặc ăn thức ăn chế biến bằng nước nhiễm độc là hình thức phơi nhiễm phổ biến nhất Ăn cá bắt từ nguồn nước bị ô nhiễm cũng có thể nguy hiểm vì chúng

có thể mang mầm bệnh và tích luỹ các chất độc hại như kim loại nặng và các chất hữu cơ bền thông qua quá trình tích luỹ sinh học Ngoài ra, con người cũng có thể bị ảnh hưởng bởi cây trồng được tưới bằng nước ô nhiễm hoặc do đất bị nhiễm bẩn bởi các dòng sông ô nhiễm dâng lên

* Nước ngầm:

Nước ngầm là nguồn nước nằm ở dưới bề mặt lớp đất sỏi và trong những tầng địa chất thấm qua được Nước ngầm là một nguồn rất quan trọng của nước sạch, chiếm 97% lượng nước ngọt trên Trái đất Khoảng 2 tỉ người, cả ở thành phố và nông thôn đang phụ thuộc vào lượng nước này cho những nhu cầu sống hằng ngày Nhưng nguồn nước này giờ đây cũng đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nhiều lý do khác nhau

Ở đô thị, các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm chính là các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh Ngoài ra nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản đều có khả năng bị rò rỉ và ngấm vào tầng chứa nước nước ngầm Hoạt động sản xuất nông nghiệp với việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu và phân bón cũng là nguồn đe doạ lớn đối với nguồn nước ngầm

Trang 16

Nước ngầm rất khó xử lý, do đó viê ̣c bảo vê ̣ nguồn nước đó là cực kỳ quan tro ̣ng Mô ̣t số biê ̣n pháp ngăn chă ̣n cơ bản là tăng cường kiểm soát đối với việc xả thải, xây dựng hệ thống thoát nước hợp vệ sinh Tuy nhiên, cho đến nay ở các nước đang phát triển các biện pháp này được tiến hành rất chậm chạp, trong khi hệ thống nước ngầm đang ngày càng bị nhiễm bẩn nghiêm trọng

2.2 Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Thực trạng môi trường trên Thế giới

Viện Blacksmith, một tổ chức nghiên cứu môi trường quốc tế có trụ

sở tại New York (Mỹ), vừa công bố danh sách 10 thành phố thuộc 8 nước được coi là ô nhiễm nhất thế giới năm 2006

Tại các thành phố này, hơn 10 triệu người có nguy cơ bị nhiễm trùng, ung thư phổi và giảm tuổi thọ Trẻ em bị lở loét do ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm môi trường

10 thành phố này gồm:

+ Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hoá

học lớn trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh

+ Thành phố Lâm Phần, Trung tâm công nghiệp than đá của Trung Quốc + Thành phố Kabwe ở Zambia, khu vực khai thác mỏ và luyện kim

loại, trong đó có cả chì

+ Thành phố Haina ở Cộng hoà Dominica, nơi tái chế và nấu chảy

pin, người dân nơi đây có nồng độ chì trong cơ thể rất cao

+ Thành phố Ranipet ở Ấn Độ, nơi hơn ba triệu người bị ảnh hưởng

bởi chất thải từ các xưởng thuộc da

+ Thành phố Chernobyl ở Ukraine, một khu vực nổi tiếng bởi thảm

hoạ phóng xạ 20 năm trước

+ Thành phố Mayluu-Suu ở Kyrgyzstan

+ Thành phố La Oroya ở Peru

Trang 17

+ Thành phố Norilsk ở Nga

+ Thành phố Rudnaya ở Nga

Theo báo cáo của Viện này, các khu vực ô nhiễm nhất thế giới là những khu vực hẻo lánh cách xa thủ đô và các khu du lịch của các nước Những nước có các thành phố bị ô nhiễm môi trường, phần lớn là các nước đang phát triển, thiếu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm, cộng thêm sự thiếu hiểu biết của chính quyền địa phương và sự bất lực của người dân trong việc giải quyết các tình trạng ô nhiễm

Cũng theo báo cáo, đa số ô nhiễm của các khu vực này xuất phát từ chì không được kiểm soát, mỏ than hoặc các nhà máy sản xuất vũ khí hạt nhân chưa được lọc sạch Ô nhiễm môi trường ở những thành phố này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ người dân và gia tăng nạn nghèo đói Những nơi bị ảnh hưởng nặng nề nhất của ô nhiễm môi trường là nơi con người sinh sống có tuổi thọ thấp nhất, trẻ sơ sinh bị khuyết tật, tỉ lệ hen trẻ

em trên 90% và chậm phát triển trí tuệ

* Ô nhiễm nước:

Các mầm bệnh trong nước ô nhiễm có thể gây ra hàng loạt các bệnh liên quan đến đường ruột, đặc biệt nguy hiểm và có thể gây tử vong đối với trẻ em và những người có thể tra ̣ng nhạy cảm Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết ô nhiễm nguồn nước là một trong những nguyên nhân gây

tử vong lớn nhất trong số các vấn đề về môi trường Những chất độc tích luỹ trong cá và các loại thức phẩm khác ít có nguy cơ gây độc cấp tính nhưng lại có thể để lại hậu quả lâu dài

Vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt hiện đang diễn ra với hầu hết các con sông lớn ở các nước đang phát triển, điển hình như Trung Quốc và Ấn

Độ Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá một cách ồ ạt đã khiến cho nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt hằng ngày của người dân trở nên tồi tệ

Trang 18

Theo dự đoán, trong một vài thập kỷ tới, có tới 2/3 dân số thể giới sẽ phải sống trong cảnh thiếu nước

Trong thời gian qua, các quốc gia cũng đã có nhiều nỗ lực trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm nước mặt , tuy nhiên kết quả mang lại còn ha ̣n chế Ấn Độ đã tốn hàng trăm triệu rupi cho kế hoạch Hành động sống Hằng thực hiện từ những 1980 nhằm giảm ô nhiễm trên dòng sông này , nhưng hầu như không mang lại kết quả

Trung Quốc mặc dù đã cải thiện đáng kể chất lượng nước ở sông Hoàng Phố chảy qua thành phố Thượng Hải bằng khoản đầu tư hàng tỉ USD trong 20 năm cùng với việc đóng cửa các cơ sở gây ô nhiễm nhưng hoạt động công nghiệp và sự phát triển đô thị lại đang gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước sông Dương Tử, con sông lớn nhất quốc gia này

Một thực tế cho thấy, các chương trình phục hồi chất lượng nước mặt

là có thể thực hiện được nhưng rất tốn kém Và điều đó dường như đồng nghĩa với việc những người dân nghèo sống xung quanh các lưu vực bị ô nhiễm vẫn tiếp tục phải ăn uống và sinh hoạt bằng những nguồn nước chết người đó

* Ô nhiễm không khí:

Nguyên nhân chủ yếu của IAP ở các nước đang phát triển là do viê ̣c đốt than và các chất đốt sinh học (gỗ, phân động vật và rơm rạ) để nấu ăn, sưởi ấm và chiếu sáng Hơn 50% dân số thế giới dùng năng lượng để đun nấu theo cách này, hầu hết họ đều sống ở các nước nghèo

Trong khi đa số người dân ở các nước có thu nhập cao đã chuyển sang dùng các sản phẩm từ dầu mỏ và điện để đun nấu, thì ở các nước đang phát triển như Trung Quốc , Ấn Độ và các nước Châu Phi câ ̣n Sahara , tới 80% các gia đình ở thành phố và hơn 90% các hộ dân ở nông thôn vẫn đun nấu bằng các nguồn nhiên liệu truyền thống này

Trang 19

Nhiên liệu sinh học được đốt chủ yếu bằng các bếp thô sơ, do đó chúng thường không được đốt cháy hoàn toàn Điều này vừa gây ra sự lãng phí nguyên liệu vừa gây ô nhiễm không khí Cùng với hệ thống thông gió không đảm bảo đã làm cho hàm lượng bụi và khói độc trong nhà cao, rất có hại cho sức khoẻ con người Trong đó những người bị ảnh hưởng nhiều nhất là phụ nữ - những người thường xuyên nấu ăn và trẻ nhỏ thường xuyên được đi ̣u trên lưng mẹ

Sự đốt cháy nguyên liệu sinh học tạo thành các hạt Các hạt với đương kính nhỏ hơn 10 micro (PM10) và đặc biệt nhỏ hơn 2.5 micro (PM2.5) có thể xuyên sâu vào phổi Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA)

đã khuyến cáo rằng hàm lượng trung bình 24giờ của PM10 không nên vượt quá 150 µg/m3 Trong khi đó, nếu đun nấu với nguyên liêu sinh học truyền thống hàm lượng PM10 trong không khí trong nhà có thể đạt từ 300 đến

3000 µg/m3, cao gấp hơn 20 lần lượng cho phép Thậm chí vào thời điểm đun nấu con số này có thể lên tới 30.000 µg/m3, gấp 200 lần hàm lượng cho phép

IAP gây ra 3 triệu ca tử vong mỗi năm và là nguyên nhân cho 4% căn bệnh trên toàn thế giới, tập trung chủ yếu ở các nước có thu nhập thấp Hàng trăm, nhiều chương trình đã được thực hiện trên toàn thế giới

để giảm thiểu mối đe doạ bởi IAP Phần lớn chúng đều tập trung vào viê ̣c giới thiệu những loại bếp sử dụng nhiên liệu hiệu quả hơn Tuy nhiên, trong những năm tới những nỗ lực này cần được bổ sung bằng những cách tiếp cận toàn diện hơn bao gồm cải thiện hệ thống lưu thông gió, thay đổi cách sống và một loạt các giải pháp truyền thông khác

2.2.2 Hiện trạng môi trường ở Việt Nam

Nước ta thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá và đương nhiên là kéo theo đô thị hoá Theo kinh nghiêm của nhiều nước, tình hình ô nhiễm môi trường cũng gia tăng nhanh chóng Nếu tốc độ tăng trưởng GDP trong

Trang 20

vòng 10 năm tới tăng bình quân khoảng 7%/năm, trong đó GDP công nghiệp khoảng 8-9%/năm, mức đô thị hoá từ 23% năm lên 33% năm 2000, thì đến năm 2010 lượng ô nhiễm do công nghiệp có thể tăng lên gấp 2,4 lần

so với bây giờ, lượng ô nhiễm do nông nghiệp và sinh hoạt cũng có thể gấp đôi mức hiện nay

Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đã gặp phải nhiều vấn đề môi trường ngày càng nghiêm trọng, do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt gây ra Tại thành phố Hồ Chí Minh có 25 khu công nghiệp tập trung hoạt động với tổng số 611 nhà máy trên diện tích 2298 ha đất Theo kết quả tính toán, hoạt động của các khu công nghiệp này cùng với 195 cơ sở trọng điểm bên ngoài khu công nghiệp, thì mỗi ngày thải vào hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai tổng cộng 1.740.000 m3 nước thải công nghiệp, trong đó có khoảng 671 tấn cặn lơ lửng, 1.130 tấn BOD5 (làm giảm nhu cầu ôxy sinh hoá), 1789 tấn COD (làm giảm nhu cầu ôxy hoá học), 104 tấn Nitơ, 15 tấn photpho và kim loại nặng Lượng chất thải này gây ô nhiễm cho môi trường nước của các con sông vốn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho một nội địa bàn dân cư rộng lớn, làm ảnh hưởng đến các vi sinh vật và hệ sinh thái vốn là tác nhân thực hiện quá trình phân huỷ và làm sạch các dòng sông

Các loại ô nhiễm thường thấy tại các đô thị Việt Nam là ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm các khí sulfure, cacbonic, nitrit, ô nhiễm chì (Pb), chất thải rắn (trong sinh hoạt, bệnh viện) Giáo sư Lâm Minh Triết (Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) trong buổi hội thảo

“Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam” đã nhấn mạnh: nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt thường rất cao như là chất rắn lờ lững, nhu cầu ôxy sinh hoá, nhu cầu ôxy hoá học, nitơrit, nitơrat gấp từ 2-

5 lần, thậm chí tới 10-20 lần trị số tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước

Trang 21

mặt loại B, chỉ số E Côli vượt tiêu chuẩn cho phép hàng trăm lần Ngoài các chất ô nhiễm hữu cơ trên, môi trường nước mặt đô thị ở một số nơi còn

bị ô nhiễm kim loại nặng và chất độ hại như là

chì, thuỷ ngân, asen, clor, phenol

* Môi trường nước

Về ô nhiễm không khí, ngoài tác động của sản xuất công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải cũng là nguồn thải rất quan trọng Chỉ tính riêng ở thành phố Hồ Chí Minh, hàng năm các phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố tiêu thụ khoảng 210.000 tấn xăng và 190.000 tấn dầu Dizel Như vậy đã thải vào không khí khoảng 1100 tấn bụi, 25 tấn chì, 4200 tấn CO2, 4500 tấn NO2, 116000 tấn CO, 1,2 triệu tấn CO2, 13200 tấn Hydrocacbon và 156 tấn Aldehyt Chính vì thế, tại nhiều khu vực trong các

đô thị có nồng độ các chất ô nhiễm lên khá cao Tại Hà Nội, vào nhưng năm 1996-1997 ô nhiễm trầm trọng đã xảy ra ở xung quanh các nhà máy thuộc khu công nghiệp Thượng Đình với đường kính khu vực ô nhiễm khoảng 1700 mét và nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép khoảng 2-4 lần; xung quanh các nhà máy thuộc khu công nghiệp Minh Khai – Mai Động, khu vực ô nhiễm có đường kính khoảng 2500 mét và nồng độ bụi cũng cao hơn tiêu chuẩn cho phép 2-3 lần Cũng tại khu công nghiệp Thượng Đình, kết quả đo đạc các năm 1997-1998 cho thấy nồng độ SO2 trong không khí vượt tiêu chuẩn cho phép 2-4 lần

Năm 1990 Việt Nam mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ, đến năm

2000 đã tăng tới 694 đô thị các loại, trong đó có 4 thành phố trực thuộc Trương ương, 20 thành phố trực thuộc tỉnh, 62 thị xã và 563 Thị trấn Dân

số đô thị Việt Nam năm 1990 là khoảng 13 triệu người (chiếm tỷ lệ 20%), năm 1995 tỷ lệ dân số đô thị chiếm 20,75%, năm 2000 chiếm 25%, dự báo đến năm 2010 tỷ lệ dân số đô thị ở Việt Nam chiếm 33%, năm 2020 chiếm 45% Sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân số đô thị gấp

Trang 22

áp lực rất lớn đến môi trường đô thị Bên cạnh sự phát triển mạnh ngành công nghiệp một mặt góp phần rất lớn vào sự phát triển kinh tế nhưng lại gây ảnh hưởng môi trường nghiêm trọng

Vấn đề đầu tiên phải kể đến về hiện tượng môi trương sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bị tàn phá nghiêm trọng là nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn

Nếu như chúng ta quan niện nước sạch chỉ đơn giản la nước mưa, nước giếng khoan qua sư lý bằng bể lọc đơn giản chứ không phải nước sạch như đã được xử lý ở các thành phố lớn thì tỉ lệ ngươi dân nông thôn, nhất là khu vực miền núi còn rất thấp

Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe,

là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu máu, kém phát triển gây tử vong nhất ở trẻ em Có đến 80% trường hơp bị tiêu chảy la do thiếu nước sạch, VSMT kém Có thể thấy, nguyên nhân gây ra tinh trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước ở nông thôn do các nguyên nhân cơ bản sau :

Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp nhu phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn nan mà không có kiêm soát

Nhìn chung lượng phân bón hóa học ở nước ta sử dụng còn ở mức trung bình cho 1(ha) gieo trồng, bình quan 80-90 kg/ha (cho lúa la 150-180 kg/ha), so với Hà Lan 758 kg/ha, Nhật 430 kg/ha, Hàn Quốc 467 kg/ha, Trung Quốc 390 kg/ha.tuy nhiên việc sử dụng này lại gây sức ép đến môi trường nông nghiệp và nông thôn với 3 lý do: sử dụng không đúng kỹ thuật nên hiệu lực phân bón thấp; bón phân không cân đối; nặng về sử dụng phân đạm; chất lượng phân không đảm bảo, các loại phân bón N-P-K, hữu cơ

vi sinh, hữu cơ khoáng do các cơ sở nhỏ lẻ sản xuất trôi nổi trên thị trường không đảm bảo chất lượng đăng ký, nhãn mác bao bì nhái, đóng

Trang 23

gói không đúng khối lượng đang là áp lực chính cho ngươi nông dân và môi trường đất

Ngoài ra, ở miền Bắc Việt Nam còn tồn tại tâp quán sử dụng phân bác, phân chuồng tươi vào canh tác Ở ĐBSCL, phân tươi được coi là nguồn thức ăn cho cá, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gồm: Thuốc trừ sâu; thuốc trừ nấm; thuốc trừ chuột; thuốc trừ bệnh; thuốc trừ cỏ Các loại này có đặc điểm là rất độc với mọi sinh vật; Tồn dư lâu dài trong môi trương đất – nước gây

ra ô nhiễm; Tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa gây chết tất cả các sinh vật có hại và có lợi trong môi trường đất, nước

Hiên nay, nước ta chua sản xuất đươc thuốc BVTV mà phải nhập khẩu để gia công hoặc nhập khẩu thuốc thành phẩm bao gói lớn để sang chai đóng gói nhỏ tại các nhà máy trong nước

Nguyên nhân tình trạng trên là do việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn Hàng năm khoảng 10% thuốc được nhập lậu theo đường tuyển ngạch Số này rất đa dạng và chủng loại, chất lượng không đảm bảo ma vẫn lưu hành trên thị trường Thứ 2 là việc sử dụng còn tùy tiện, không tuân thủ các yêu càu kĩ thuật theo nhãn mác, không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc Thứ ba là do một lượng lớn thuốc BVTV tồn đọng tại các kho thuốc cũ, hết liên hạn sử dụng còn nằm rải rác tại các tỉnh thành trên cả nước Theo trung tâm công nghệ

xử lý môi trường, cán bộ tư lệnh hóa học (2004), trong khoảng hơn 300 tấn thuốc BVTV có nhiều chất nằm trong 12 chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy Và cuối cùng là viêc bảo quản thuốc BVTV trong nhà, trong bếp và trong chuồng nuôi gia súc

Nguyên nhân thứ hai gây ô nhiễm môi trường ở nông thôn là do chất thải rắn từ các làng nghề và sinh hoạt của người dân Hiện cả nước có

Trang 24

khoảng 1.450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành và đông đúc nhất là khu vực đồng bằng Sông Hồng, vốn là cái nôi của làng nghề gia truyền của Thái Bình và Bắc Ninh… trong đó các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%)

Do đó, đã và đang nảy sinh nhiều vấn dề nông thôn, tác động xấu đến lượng môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe của người dân làng nghề Kết quả phân tích chất lượng nước thải của làng nghề dệt nhuộm tại Thái Bình cho thấy, đa số các chỉ tiêu phân tích đều vượt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt la BOD5, COD đều vượt tiêu chuẩn từ 2-5 lần

Môi trường không khí:

Ở hầu hết các đô thị đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm ở mức

độ trầm trọng Các nơi bị ô nhiễm nặng nhất là khu dân cư gần nhà máy xi mặng Hải Phòng, nhà máy Vicasa Biên Hoà, KCN Tân Bình, nhà máy tuyển than Hòn Gai Ở một số khu dân cư gần các KCN nồng độ khí sulffure vượt chỉ số tiêu chuẩn cho phép nhiều lần (khu dân cư gần nhà máy xi măng Hải Phòng nồng độ khí sulfure trung bình ngày là 0,407 mg/m3 gấp 1,4 lần tiêu chuẩn cho phép, cụm công nghiệp Tân Bình nồng

độ sulfure trung bình là 0,338 mg/m3 (gấp 1,1 lần tiêu chuẩn cho phép)

“Tính trung bình lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra ở các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) từ 0,6 – 0,8 kg/người/ngày, chất thải rắn trong bệnh viện (cơ sở y tế) được thải ra ước tính từ 50-70 tấn/ngày Chất thải rắn này ảnh hưởng rất lớn đến môi trường

đô thị

Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than Do đó, lượng bụi và các khí CO, CO2,SO2 và NOx thải ra trong quá trình sản xuất trong nhiều làng nghề khá cao Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ (Khai Thái – Hà Tây); vôi (Xuân Quan – Hưng Yên) hàng năm sử dụng khoảng 6.000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò; 250 tấn bùn; 10m3

đá

Trang 25

sinh ra nhiều loại bụi , SO2, CO2, CO, NOx, và nhiều loại chất thải nguy hại khác, gây ảnh hưởng tới sức khỏe ngươi dân trong khu vực và làm ảnh hưởng tới hoa mầu, sản lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận Đây cũng

là một trong các nguyên nhân gây ra các vụ xung đột, khiếu kiên như ở Thái Bình, Bác Ninh và Hưng Yên

* Ô nhiễm đất

Hiện trạng ô nhiễm đất ở Việt Nam

Sản xuất nông nghiệp: áp lực tăng dân số đòi hỏi nhu cầu tăng lương thực, thực phẩm ngày càng tăng và phải tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất bằng nhiều biện pháp cụ thể: tăng cường sử dụng hóa chất như phân vô cơ, thuốc trừ sâu, diệt cỏ:sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo nguồn lợi cho thu hoạch; mơ rộng các

hệ tưới tiêu

Sản xuất nông nghiệp: thải ra nhiều chất gây ô nhiễm như kim loại nặng, các loại dầu mỡ, hóa chất độc hại… Ví dụ: nước thải nhà máy pin Văn Điều chứa Zn, Hg, Cd gây ô nhiễm đấtvvà trồng rau khu vực xung quanh nhà máy; Làng ung thư ở Nông Thao (Phú Thọ)

Ô nhiễm rác thải của các khu vực đô thị: rác thải được thu gom và chôn lấp ở vùng ngoại thành, gây ô nhiễm đất đai Ví dụ: Việc ô nhiễm đất đai khu vực xung quanh bãi chon lấp rác của Hà Nội như: Mễ Trì, Tây Mỗ, Văn Điển

Việc nhập khẩu rác từ nước phát triển: Theo báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia 2005 cho thấy:

Ô nhiễm do sử dụng phân hóa học: Sử dụng phân bón không đúng kĩ thuật trong canh tác nông nghiệp nên hiệu lực phân bón thấp, có trên 50% lượng đạm, 50% lượng kali và sấp xỉ 80% lượng phân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễm môi trường đất Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chưa xủ lý như K2SO4, KCl, superphotphat còn tồn dư axit, đã làm chua

Trang 26

đất, nghèo kiệt các kation kiềm và xuất hiện các độc tố trong môi trương đất như ion Al3+,

Fe3+, Mn2+ giảm hoạt tính sinh học của đất và năng suất cây trồng

Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật: thuốc bảo vệ thực vật có đặc điểm rất độc với mọi sinh vật; tồn dư lâu dài trong môi trường đất – nước, tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả nhưng vi sinh vật co hãi và có lợi trong môi trường đất Theo các kết quả nghiên cứu, hiên nay, mặc dù khối lượng thuốc bao vệ thực vật ở Việt Nam còn ít, trung bình từ 0,5- 1,0kg/ha/năm, tuy nhiên, ở nhiêu nơi đã phát hiện dư lượng thuốc bảo

vệ thực vật trong đất

Ô nhiễm chất thải vào môi trường đất do hoạt động công nghiệp: kết quả của một số khảo sát cho thấy hàm lượng kim loại nặng trong đất gần các khu công nghiệp đã tăng lên tronh những năm gần đây

2.3 Công tác quản lý môi trường trên Thế Giới và ở Việt Nam

2.3.1 Công tác quản lý môi trường trên Thế Giới

Công tác quản lý môi trường hiện nay đang được các quốc gia trên thế giới đặc biệt chú trọng quan tâm và được ưu tiên hàng đầu

Hàng năm các cuộc hội nghị, diễn đàn về môi trường diễn ra thu hút được sự quan tâm của rất nhiều các quốc gia

Cả thế giới, đang phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường, nhưng cấp bách nhất là:

+ Rừng – “lá phổi của Trái đất” – đang bị phá hủy do hoạt động của loài người;

+ Đa dạng sinh học đang giảm sút hàng ngày;

+ Nguồn nước ngọt đang hiếm dần;

+ Mức tiêu thụ năng lượng ngày càng cao và nguồn năng lượng hóa thạch đang cạn kiệt;

Trang 27

+ Hạn hán ngày càng gia tăng đang ảnh hưởng đến sản xuất lương

thực và cuộc sống của nhiều vùng;

+ Trái đất đang nóng lên;

+ Dân số thế giới đang tăng nhanh

2.3.2 Công tác quản lý môi trường ở Việt Nam

Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt

Nam

Công tác quản lý nhà nước về môi trường là một công việc không thể

thiếu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với Việt Nam nói riêng và các

quốc gia khác nói chung Vì vậy tổ chức công tác quản lý nhà nước về môi

Ủy ban nhân dân huyện

Tổng Cục môi trường

Các

sở khác

Vụ KHCN

Cán bộ địa chính

UBND các xã

Các

vụ khác

Các Bộ khác

MT

Các tổng Cục khác

Cục BVMT

Trang 28

trường là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác bảo vệ môi trường, bao gồm các mạng công việc sau đây:

+ Bộ phận nghiên cứu, đề xuất kế hoạch, chính sách các quy định luật pháp dùng cho công tác bảo vệ môi trường

+ Bộ phận quan trắc, giám sát, đánh giá định kỳ chất lượng môi trường + Các bộ phận nghiên cứu, giám sát kỹ thuật và đào tạo cho các địa phương ở các cấp, các ngành

Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được thể hiện trong Ðiều 37, Luật Bảo vệ Môi trường, gồm các điểm:

+ Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ

môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường

+ Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi

trường, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường

+ Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình

có liên quan đến bảo vệ môi trường

+ Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá

hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

+ Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án

và các cơ sở sản xuất kinh doanh

+ Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

+ Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi

trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường,

xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

+ Ðào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường

Trang 29

+ Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

+ Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

2.3.3 Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Lạng Sơn

Công tác bảo vệ môi trường được lồng ghép vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nội dung bảo vệ môi trường luôn được quan tâm, xem xét cụ thể trong quá trình thẩm định, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Trong năm

2013 và 6 tháng đầu năm 2014 đã tiến hành thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của 12 dự án; thẩm định và cấp 30 sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; tiến hành kiểm tra, phối hợp thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường của 62 đơn vị; năm 2013 ra thông báo chấp nhận 94 bản cam kết bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường được tăng cường và đa dạng hoá hình thức Tổ chức tập huấn, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, về đa dạng sinh học cho các đối tượng ở cấp huyện và cấp xã; các

cơ quan, đơn vị, các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Trong năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tổ chức 16 lớp tập huấn với sự tham gia của hơn 1.594 người; tổ chức mít tinh, phát tờ rơi, lắp đặt và sửa chữa 14 panô cố định có kích thước lớn, trồng cây xanh; tổ chức các hoạt động hưởng ứng các sự kiện môi trường như Ngày nước thế giới 22/3, Ngày môi trường thế giới 5/6 và Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn với nhiều hình thức phong phú và đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, bước đầu đã hình thành nề nếp hoạt động thường niên

Công tác phối hợp giữa cơ quan chuyên môn với các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện công tác truyền

Trang 30

thông bảo vệ môi trường được thực hiện trên cơ sở ký các Nghị quyết liên tịch, hỗ trợ kinh phí, tài liệu tuyên truyền, báo cáo viên cho các tổ chức, đoàn thể Trong năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 đã tổ chức hội thi tuyên truyền viên Hội nông dân cơ sở về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, hỗ trợ kinh phí xây dựng hầm bioga cho các hộ gia đình, duy trì mô hình tự quản bảo vệ môi trường ở khu dân cư, đặc biệt công tác phối hợp cùng thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn các xã trên địa bàn tỉnh thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới Kết quả trên thể hiện sự phối kết hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cấp, các ngành và các đơn vị trên địa bàn tỉnh

Các cơ quan truyền thông đại chúng Báo, Đài phát thanh và Truyền hình đã thực hiện nhiều chuyên mục, phóng sự, bài viết phản ánh về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

Lực lượng cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường cấp cơ sở đã được tăng cường

Uỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị có liên quan đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch hành động số 88/KH-UBND ngày 29/12/2009 về

đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã có Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020; Quyết định số 788/QĐ-UBND ngày 03/6/2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu rừng đặc dụng Hữu Liên đến năm 2020

Thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành, các đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện, tập trung vào những vấn đề cấp bách, nổi cộm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; tăng cường công tác thanh, kiểm tra đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; kịp

Trang 31

thời hướng dẫn, chấn chỉnh đơn vị vi phạm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Nhiều năm qua, Sở Tài nguyên và Môi trường đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh trong việc từng bước nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; quy hoạch và xây dựng quy chế về bảo vệ môi trường; kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học; quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Phối hợp tăng cường với các ban, ngành chức năng liên quan triển khai các hoạt động ra quân hưởng ứng ngày Quốc tế Đa dạng sinh học, Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam, Ngày môi trường Thế giới

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi trường đất, nước, không khí tại xã Xuân Mãn

- Quản lý nhà nước về môi trường

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm : Trên địa bàn xã Xuân Mãn, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn

Thời gian: Từ ngày 11 tháng 01 đến ngày 11 tháng 05 năm 2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện kinh tế

+ Cơ cấu kinh tế

+ Thu nhập

- Điều kiện văn hóa, xã hội

+ Dân số, lao động, việc làm

+ Chăm sóc sức khỏe, giáo dục

Ngày đăng: 17/10/2016, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trang wed http://langson.gov.vn/ cổng thông tin tỉnh Lạng Sơn Link
1. Lê Huy Bá, 2000. Môi trường. Nxb Đại học Quốc Gia Hồ Chí Minh Khác
2. Phạm Ngọc Đăng, 2000. Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp. Nxb Đại học Xây dựng Khác
3. Đồ án xây dựng nông thôn mới của xã Xuân Mãn 2013-2014 Khác
4. Lưu Đức Hải, 2000. Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5. Nguyễn Đức Khiển, 2001. Môi trường và phát triển. Nxb Khoa học & Kỹ thuật Khác
6. Lê Văn Khoa, 2001. Khoa học môi trường. Nxb Giáo dục Khác
7. Luật bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 được Quốc Hội thông qua Khác
8. Nguyễn Ngọc Nông. Đặng Thị Hồng Phương, (2006). Bài giảng quản lý môi trường. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác
9. Nguyễn Ngọc Nông. Đặng Thị Hồng Phương, (2006). Bài giảng luật và chính sách môi trường. Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Hình 2.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt (Trang 27)
Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Xuân Mãn. - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.1 Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Xuân Mãn (Trang 38)
Bảng 4.2: Cơ cấu các loại cây trồng trên địa bàn xã Xuân Mãn. - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.2 Cơ cấu các loại cây trồng trên địa bàn xã Xuân Mãn (Trang 42)
Bảng 4.4: Thực trạng sử dụng nguồn nước và công trình hợp vệ sinh - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.4 Thực trạng sử dụng nguồn nước và công trình hợp vệ sinh (Trang 47)
Bảng 4.5: Các hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động đến - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.5 Các hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động đến (Trang 48)
Bảng 4.6: Tỉ lệ hộ gia đình có các loại cống thải. - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.6 Tỉ lệ hộ gia đình có các loại cống thải (Trang 50)
Bảng 4.7: Biện pháp xử lý nước thải trong chăn nuôi của một số hộ  gia đình. - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.7 Biện pháp xử lý nước thải trong chăn nuôi của một số hộ gia đình (Trang 51)
Bảng 4.9: Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.9 Các nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí (Trang 54)
Hình 4.1: Bộ máy quản lý môi trường tại xã Xuân Mãn - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường và hiện trạng môi trường nước tại xã Xuân Mãn  huyện Lộc Bình  tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.1 Bộ máy quản lý môi trường tại xã Xuân Mãn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w