Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ ..... 41 4.3 Những thuận l
Trang 1THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Khoa : Môi trường
Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Huệ
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tỉ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng 9 Bảng 4.1 Hiện trạng nước sinh hoạt tại xã Địch Quả 26 Bảng 4.2 Bảng thể hiện tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải ở xã
Địch Quả 28 Bảng 4.3 Tỷ lệ sử dụng các kiểu nhà vệ sinh 30 Bảng 4.4 Chất lượng môi trường không khí xã Địch Quả 31
Bảng 4.5 Tình hình sử dụng đất của xã Địch Quả Error! Bookmark not
defined
Bảng 4.6 Tỷ lệ lượng rác của các hộ gia đình ở xã Địch Quả 31 Bảng 4.7 Hiện trạng tập kết rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình 35 Bảng 4.8 Bảng thể hiện các loại bệnh thường gặp của người dân xã Địch
Quả 39
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng các nguồn nước sinh hoạt của
người dân xã 26
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hệ thống cống thải 29
Hình 4.3: Hệ thống xử lý nước sạch đơn giản 49
Hình 4.4: Mô hình bể lọc cát quy mô hộ gia đình 51
Trang 5DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG i
DANH MỤC HÌNH ii
MỤC LỤC iii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Cơ sở lý luận 3
2.2.1 Hiện trạng môi trường tại Việt Nam 8
2.2.2 Hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ 11
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 15
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 15
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn –tỉnh Phú Thọ 15
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ 15
Trang 73.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp đánh giá tổng hợp Error! Bookmark not defined 3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 16
3.4.3 Phương pháp thu thập thông tin, thống kê 16
PHẦN 4: KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và môi trường của xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ 18
4.1.1 Điều kiện Tự nhiên 18
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 18
4.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 19
4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ 25
4.2.1 Hiện trạng môi trường nước 25
4.2.2 Hiện trạng môi trường không khí 30
4.2.3 Hiện trạng môi trường đất Error! Bookmark not defined 4.2.4 Rác thải 31
4.2.5 Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 35
4.2.6 Vệ sinh môi trường và sự quản lý của các cấp chính quyền trong vấn đề vệ sinh môi trường 38
4.2.7 Môi trường và sức khỏe người dân 39
4.2.8 Nhận thức của người dân về môi trường và tác động của ô nhiễm môi trường 41
4.3 Những thuận lợi,khó khăn, tồn tại, nguyên nhân chủ yếu trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Địch Quả huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 44
4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường và thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Địch Quả huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 56
Trang 85.1 Kết luận 56 5.2 Đề nghị 57
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, làm cho đời sống con người ngày càng được nâng cao hơn, càng được hiện đại hóa hơn Kinh tế được quan tâm và phát triển, kéo theo môi trường cũng chịu không ít những ảnh hưởng theo hướng tích cực và hướng tiêu cực của nó gây ảnh hưởng lớn tới con người, tới môi trướng sống của chúng ta
Ngày nay, vấn đề môi trường đã được quan tâm hơn rất nhiều, nó gây nhiều ảnh hưởng tới con người như trái đất nóng lên, biến đổi khí hậu, thiên tại, hạn hán ngày càng nhiều hơn Cùng với sự phát triển của các ngày công nghiệp, dịch vụ thì các khu đô thị, khu dân cư bị ảnh hưởng không ít về sự ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước… Hiện nay không chỉ vùng đô thị, các vùng
có khu công nghiệp phát triển bị ô nhiễm, mà ngay cả các vùng nông thôn cũng đang bị ô nhiễm và dần chịu những tác động của ô nhiễm môi trường Ở những vùng nông thôn môi trường đang dần bị suy thoái do nhiều nguyên nhân như sự thiếu hiểu biết về môi trường, các phong tục lạc hậu, sự tác động của quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa…
Phú Thọ cũng là một tỉnh miền núi, nên công tác bảo vệ môi trường cũng còn nhiều hạn chế và khó khăn Đặc biệt là những vùng nông thôn trong địa bàn tỉnh Hiện nay, vấn đề môi trường trên địa bàn tỉnh đang được quan tâm hơn, các vùng nông thôn đang dần hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới nên đời sống cũng như chất lượng môi trường đã và đang được quan tâm nhiều hơn
Để tìm hiểu về vấn đề trên trong khuôn khổ của một đề tài tốt nghiệp, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s
Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”
Trang 101.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
- Tìm hiểu về việc thực hiện tiêu chí môi trường của xã
- Đề xuất giải pháp giúp xã thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng và khách quan hiện trạng môi trường tại đại bàn xã
- Đánh giá được việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã
- Đề tài phải có các biện pháp giúp thực hiện tiêu chí môi trường mà
xã có thể áp dựng thực hiện được
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu :
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập được và các vấn
đề thực tiễn
+ Nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tích lũy kinh nghiệm thực
tế cho bản thân sau này
+ Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội thực hiện và tiếp xúc với các vấn đề đang được xã hội quan tâm
- Ý nghĩa thực tiễn :
+ Đánh giá được hiện trạng môi trường và có giải pháp quản lý môi trường tốt hơn, đồng thời giúp xã thực hiện được tiêu chí môi trường
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
* Khái niệm môi trường :
- “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn và phát triển của con người và sinh vật ” (Theo khoản
1 điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2014 )
* Chức năng của môi trường
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất
- Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái Đất
- Lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
* Ô nhiễm môi trường là gì?
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
(Theo Luật BVMT Việt Nam năm 2014 )
- Ô nhiễm môi trường đất : Là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất
Trang 12- Ô nhiễm môi trường nước : Là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm
giảm độ đa dạng sinh vật trong nước (Hoàng Văn Hùng, 2012 )[1]
- Ô nhiễm môi trường không khí : Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô
nhiễm môi trường không khí.[1]
gồm đất đai , công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà [1]
* Suy thoái môi trường
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất nơi cư trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm
Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng:
- Sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người
- Sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi
- Do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế
- Sự gia tăng dân số
- Nghèo đói
- Bất bình đẳng
Trang 13* Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:
“Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”
- Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục…
Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra
- Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: Toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
* Tiêu chuẩn môi trường:
* Tiêu chuẩn môi trường:
“ Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của chất gây ô nhiễm có trong chất thải, về yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dươi dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường ”
(Theo Khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014 )
Trang 14- Lưu giữ CTR: Là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến
cơ sở xử lý
- Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên trở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
- Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR, thu hồi tái chế tái sử dụng lại các thành phần có ích
- Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: Là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh (Nguyễn Tăng Cường, 2014)[2]
2.1.2 Khái niệm về Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.( Phan Kế Vân, 2011 ) [3]
2.1.3 Khái niệm về phát triển bền vững
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ
Trang 15tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (moitruongvietnam.com, 2012) [4]
2.2 Cơ sở pháp lí
- Căn cứ luật BVMT Việt Nam 2014 được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014
và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015
- Căn cứ vào nghị định số 80/2006 NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật BVMT
- Nghị định 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lí CTR
- Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu
- Quyết định số 4667/QĐ-BYT cuả Bộ Y Tế về việc ban hành bộ tiêu chi Quốc Gia về y tế xã giai đoạn đến năm 2020
- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác
- Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về Môi trường
- Căn cứ quyết định số 17/2001/ QĐ - BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây Dựng định mức dự toán chuyên nghành vệ sinh môi trường - công tác thu gom vận chuyển, xử lí rác
- Quy định số 367-BVTV/QĐ về việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam do Cục Bảo vệ thực vật ban hành
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 16- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định sô 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ vào Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện
Bộ tiêu chí quốc gia về môi trường nông thôn mới
- Căn cứ vào TCVN 5502 - 2003 cấp nước sinh hoạt - yêu cầu chất lượng
- Căn cứ vào QCVN 09:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- Căn cứ vào QCVN 14:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Căn cứ vào QCVN 15:2008/ BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
dư lượng hóa chất bảo vệ hóa chất thực vật trong đất
2.3 Hiện trạng môi trường tại Việt Nam.
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn
do bộ y tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/03/2008 cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ y tế (Quyết định 08/2005/QĐ-BYT);
Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn; 11,7% dân cư nông thôn; 14,2% trạm y tế xã; 16,1% UBND
Trang 17xã; 26,4% trường học có tiếp cận sử dụng nước máy; Ngoài ra, kiến thức của người dân về vệ sinh cá nhân và VSMT còn rất hạn chế, thái độ của người dân còn rất bàng quang về vấn đề này
Với hơn 75% dân số sống ở nông thôn miền núi, song tỷ lệ hố xí hợp vệ sinh chỉ chiếm 28-30% Số hộ được cung cấp nước sạch chỉ đạt khoảng 50%
do các hủ tục lạc hậu, cách sống thiếu vệ sinh Nạn chặt phá rừng làm nương rẫy, ô nhiễm môi trường các làng nghề, lạm dụng hoá chất trong canh tác nông nghiệp cũng góp phần làm suy thoái đất canh tác, ô nhiễm nguồn nước
và suy giảm đa dạng sinh học
Hiện tại, khoảng trên 90% tổng số hộ gia đình ở nông thôn nước ta chăn nuôi gia súc, gia cầm Phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, làm chuồng trại dưới nhà sàn, phân thải lâu ngày không được xử lý mà bón trực tiếp cho cây trồng Việc nuôi gia súc, gia cầm gần nơi ở đã làm cho môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm
Hiện nay, vấn đề đáng báo động tại vùng nông thôn là tình trạng chất thải sinh hoạt Cuộc sống của nhân dân được cải thiện, nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng, trong khi đó, ý thức vệ sinh công cộng của bộ phận dân chưa thực sự tốt, cơ sở hạ tầng yếu kém, dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng xử lý ô nhiễm môi trường hạn chế
Môi trường nông thôn còn bị đe dọa bởi tình trạng lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và việc sử dụng phân tươi, nhất là trong sản xuất các loại rau ăn Điều này vừa có hại cho môi trường, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người
Trang 18STT Vùng
Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (%)
3 Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền
(Nguồn: Lê Văn Khoa và cộng sự 2004)[5]
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào Ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số được
sử dụng nước sạch Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân
số được cấp nước sạch
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em Có 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch, VSMT kém
Trang 19công nghiệp Biên Hòa không khí cũng bị ô nhiễm bởi nhiều nhà máy Hầu như tất cả các nhà máy hóa chất đều gây ô nhiễm không khí Dân cư sống ở các vùng nói trên thường mắc các bệnh đường hô hấp, da và mắt
Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ (Khai Tái – Hà Nội), vôi (Xuân Quan - Hưng Yên) hàng năm sử dụng khoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò đã sinh ra nhiều loại bụi như CO, CO2, SO2, NOx và nhiều loại thải khác gây nguy hại tới sức khoẻ của người dân trong khu vực và làm ảnh hưởng tới hoa màu, sản lượng cây trồng của nhiều vùng lân cận Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây các vụ xung đột, khiếu kiện như ở Thái Bình, Bắc Ninh, Hưng Yên…
Ô nhiễm môi trường đất:
Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất ở nông thôn nước ta hiện nay chủ yếu là do ý thức và sự hiểu biết của người dân chưa cao như : vứt rác bừa bãi, lạm dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình canh tác Cùng với việc khai thác khoáng sản, hoạt động làng nghề, nhà máy, các khu công nghiệp…cũng là những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất
ở nông thôn
Bên cạnh đó có khoảng 3.600 chợ nông thôn, trung bình mỗi người mỗi ngày thải ra 0,4- 0,5 kg chất thải Việc thu gom rác hầu như chưa có hoặc còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến nên mới thu gom được khoảng 30% chuyên chở
về những nơi tập trung rác Bãi rác tại các huyện, các chợ nông thôn chưa có
cơ quan quản lý và biện pháp xử lý Chủ yếu tập trung để phân huỷ tự nhiên
và gây những gánh nặng cho công tác bảo vệ môi trường
2.4 Hiện trạng môi trường tỉnh Phú Thọ
Tình hình quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ
Trang 20Trong thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường được quan tâm chú trọng, đặc biệt là vân đề bảo vệ môi trường nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Công tác truyền thông về bảo vệ môi trường nông thôn đã được triển khai theo đúng kế hoạch và tiến độ đã đề ra, các nội dung tuyên truyền phong phú với nhiều hình thức hấp dẫn và thu hút được sự tham gia của người dân Các chương trình truyền thông đã từng bước tiếp cận nhiều nhóm đối tượng khác nhau, bước đầu đã khuyến khích được phong trào xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường tại khu dân cư Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường đều dành kinh phí để hỗ trợ báo đài và các
tổ chức chính trị-xã hội thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác quản lý, bảo vệ môi trường được trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường Trong đó năm 2014 mức hỗ trợ là 150.000.000 đ
Tình hình thu gom, xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn tỉnh: UBND
các huyện, thành, thị đã chỉ đạo các xã xây dựng đề án thu gom chất thải rắn
và xử lý rác thải sinh hoạt Kết quả có 11/13 huyện, thị đã xây dựng Đề án thu gom chất thải và xử lý rác thải sinh hoạt; 13/13 huyện, thành, thị đã có các đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển xử lý rác thải, cụ thể:
+ Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và huyện Yên Lập có công ty cổ phần dịch vụ môi trường và đô thị thực hiện thu gom, vận chuyển xử lý rác thải
+ Tại 06 huyện: Thanh Sơn, Cẩm Khê, Hạ Hoà, Lâm Thao, Đoan Hùng, Thanh Thủy đã thành lập Ban Quản lý các công trình công cộng, các huyện còn lại đã thành lập HTX và tổ họp tác thực hiện công tác thu gom, vận chuyển xử lý rác thải khu vực thị trấn và một số xã vùng phụ cận
Đến nay toàn tỉnh có 02 công ty môi trường và dịch vụ đô thị ở thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ; 09 Hợp tác xã chuyên dịch vụ vệ sinh môi trường; 28 Hợp tác xã, tổ họp tác nông nghiệp có thêm dịch vụ dịch vụ vệ sinh môi trường; 04 Ban quản lý các công trình công cộng; có 05 bãi chôn lâp
Trang 21rác thải sinh hoạt tại các huyện Đoan Hùng, Yên Lập, cẩm Khê, Thanh Sơn, Thanh Thủy; 06 mô hình xử lý chất thải sinh hoạt đã có lò đốt rác tại các huyện cẩm Khê, Yên Lập, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy, Hạ Hòa Tuỵ nhiên, hiện nay việc thu gom, xử lý chất thải mới chỉ tập trung ở các xã đồng bằng, xã trung du và một số xã miền núi quanh khu vực Các đô thị, các xã vùng ven thành phố Việt Trì được thu gom bởi Công ty cổ phần môi trường
và dịch vụ đô thị Việt Trì; các thị trấn và một số xã có dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn còn lại đa số các xã miền núi, xã vùng cao rác thải nông thôn chưa được thu gom, xử lý (các hộ dân tự xử lý chôn lấp trong vườn, đồi) Theo số liệu thống kê trong năm 2014, tỷ lệ các xã nông thôn được thu gom,
xử lý rác thải tại các huyện, thành, thị: Lâm Thao đạt 100%, thành phố Việt Trì đạt 100%, thị xã Phú Thọ đạt 100%, Thanh Thủy đạt 100%, Tam Nông đạt 73,68%, Phù Ninh đạt 22%, Cẩm Khê đạt 16,6%, Yên Lập đạt 56,25%, Thanh Sơn đạt 50- 70%, Tân Sơn đạt 25%, Thanh Ba đạt 26%, Đoan Hùng đạt 11,63%, Hạ Hòa đạt 21,8% Tỷ lệ đô thị được thu gom, xừ lý rác thải sinh hoạt 100%; tỷ lệ khu dân cư nông thôn được thu gom xử lý rác thải sinh hoạt 48,16% Qua đó cho thấy tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn ở Phú Thọ đang ở mức thấp, chủ yếu là qua các hợp tác xã, tổ đội vệ sinh môi trường, hoặc các mô hình tự quản
Tình hình thực hiện tiêu chí số 17 về Môi trường: Để thực hiện tiêu chí
17 trong Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới, UBND các huyện, thành thị
đã chỉ đạo UBND các xã, thị trấn thành lập hợp tác xã và tổ thu gom rác thải, quy hoạch khu tập kết, xử lý rác thải theo quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất; xây dựng các hương ước, quy ước về bảo vệ môi trường
và lồng ghép các nội dung về BVMT trong cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư Nhìn chung việc tổ chức thực
Trang 22hiện trên địa bàn các huyện được triển khai tích cực, nhiều xã đã đạt được các chỉ tiêu về tiêu chí môi trường sổ 17.(Báo nongthonmoiphutho.vn, 2014 ) [6]
Tình hình quản lý và thực hiện tiêu chí môi trường nông thôn mới tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
Qua 3 năm đầu tiên thực hiện chương trình nông thôn mới xã Địch Quả- huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ đã đạt 11/19 tiêu chí theo tiêu chí chuẩn của Quốc gia về nông thôn mới.Bước đầu đã làm thay đổi diện mạo của xã,song bên cạnh đó việc thực hiện các tiêu chí khác còn khá nhiều khó khăn như tiêu chí Môi trường Theo quy định của chương trình xây dựng nông thôn mới để đạt được tiêu chí số 17 – tiêu chí về môi trường xã Địch Quả phải có 85% số hộ dân sử dụng nước sạch theo quy chuẩn quốc gia, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã phải đạt tiêu chuẩn về môi trường không có các hoạt động gây suy thoái, ô nhiễm môi trường, nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.Trong năm
2015 xã đã và đang thực hiện tiếp các kế hoạch để hoàn thành tiêu chí môi trường và các tiêu chí còn lại
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú
3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tinh tế xã hội
- Tài nguyên thiên nhiên
3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn
- tỉnh Phú Thọ
3.3.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
Trang 243.3.2.2 Khó khăn tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
3.3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường và thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn –tỉnh Phú Thọ
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, thống kê
Sử dụng các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường bằng cách điều tra, thu thập số liệu từ các cơ quan, ban ngành thuộc UBND xã, Phòng ban địa chính – xây dụng xã
Dự kiến sẽ thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu sau:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội (dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng…) của xã Địch Quả
- Tài liệu về các báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương và kết quả quan trắc môi trường hằng năm tại địa bàn nghiên cứu
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường đất nước không khí
- Thu thập các thông tin số liệu trên internet, tivi, sách báo…
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Áp dụng phương pháp lập phiếu điều tra phỏng vấn tại địa phương Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp
Số lượng phiếu điều tra/khu hành chính: điều tra 10 khu/xã, tổng cộng 100 phiếu/xã Bao gồm các xóm : Quyết Tiến, Việt Tiến, xóm Lóng, xóm Chát, xóm Chiềng, khu 12, khu 13, đội 9, xóm Mai Thịnh, xóm Vũ Thịnh
3.4.3 Phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh và xử lý số liệu
Trang 25Sau khi đã thu thập đƣợc số liệu sẽ tiến hành xử lý phân tích số liệu sử dụng các phần mềm nhƣ Word, Excel để xử lý số liệu sau đó tiến hành so sánh
đánh giá dựa trên những gì đã phân tích
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và môi trường của xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
4.1.1 Điều kiện Tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Địch Quả là xã miền núi nằm ở phía tây của huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ (huyện Thanh Sơn thuộc vùng miền núi phía bắc của tỉnh Phú Thọ) Trung tâm xã cách trung tâm huyện 7Km, nằm trên trục đường Quốc lộ 32ª và tỉnh lộ 313 Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 1.808,25 ha
– 25o nằm xen kẽ với các đồng lúa Địa hình mang nhiều đặc điểm trung du miền núi, hàng năm lượng mưa khó rõ rệt, mưa nhiều về mùa hè, mưa nhỏ về mùa xuân và thu, rất ít mưa về mùa đông
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
4.1.2.1 Tài nguyên đất
Diện tích đất tự nhiên: 1.808,25 ha, mật độ dân số 360 người/km2
- Diện tích đất nông nghiệp: 1378,41 ha, trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 514,26 ha
+ Đất lâm nghiệp: 859,95 ha; đất rừng trồng
Trang 27+ Đất nuôi trồng thủy sản: 3.84 ha
- Đất phi nông nghiệp: 244,31ha, trong đó:
+ Đất chuyên dùng: 139,63 ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 5,36 ha
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 46,75 ha
- Đất chưa sử dụng: 185,53 ha
4.1.2.2 Tài nguyên rừng: Xã tổng diện tích rừng là: 859,95ha
Trong đó: + Đất rừng sản xuất 589,85ha
+ Đất rừng phòng hộ: 270,1ha
4.1.2.3 Tài nguyên nước:
Nước mặt: Nguồn nước mặt ở các sông suối, ao, hồ, đập có tổng diện tích 46,75ha Nước hàng năm được bổ sung thường xuyên từ lưu lượng nước mưa và các mạch nước ngầm, nước mặt chủ yếu cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Nước Ngầm: Hiện đang được khai thác phụ vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân thông qua các giếng khơi, giếng khoan, nhìn chung nguồn nước trên địa bàn xã có trữ lượng lớn, ở độ sâu từ 6- 15m, ít bị ô nhiễm, dễ khai thác tuy nhiên cũng được cần quan tâm bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm
4.1.2.4 Khoáng sản:
Trên địa bàn xã hiện nay có nguồn tài nguyên khoáng sản như đá vôi Vùng núi đá vôi này thuộc quản lý của Quốc Phòng Quản lý
4.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Dân số và nguồn lao động
Dân số toàn xã là 7.277 người, trong đó có 3 dân tộc anh em cùng chung sống:
+ Dân tộc Mường (49%)
+ Dân tộc Kinh (47%)
+ Dân tộc Dao (sinh sống chủ yếu tại bản Quyết Tiến 4%)
Trang 284.1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
4.1.3.2.1 Kinh tế
Cơ cấu kinh tế: Gía trị sản xuất năm 2010 đạt 45,2 tỷ đồng; trong đó:
- Sản xuất nông nghiệp 29,4 tỷ đồng chiếm 65,0 %
- Công nghiệp dịch vụ và thu nhập từ ngoài về 15,8 tỷ đồng chiếm 35,0%
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp dịch vụ thương mại Hiện nay xã có 02 nhà máy chế biến chè với vốn đầu tư trên 20 tỷ đồng, thu hút hàng trăm lao động đến làm việc
Sản xuất nông nghiệp: Đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, việc áp dụng khoa học kỹ thuật và sản xuất được trú trọng, định hướng bố trí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp, đồng bộ
Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2011 đạt 2.280 tấn Bình quân lương thực/ đầu người đạt 350kg/người/năm
Năm 2011 tổng đàn gia súc, gia cầm 49.598con; đàn gia cầm 43.000 Trâu bò đạt 1.243 con, tăng 135 con so với năm 2010; đàn lợn đạt 5.100 con, tăng 20% con so với 2010
4.1.3.2.2 Cơ cấu lao động
Theo số liệu điều tra dân số năm 2011 dân số của xã có 7084 nhân khẩu với 1764 hộ
- Lao động trong độ tuổi: 3.783 người chiếm 53,67% tổng dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 16% trong đó:
+ Theo ngành sản xuất:
* Nông nghiệp: chiếm tỷ lệ 70,87%;
* Công nghiệp xây dựng, dịch vụ: 29,13 %;
+ Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn: 16%,
Trang 29Xã đã đạt phổ cập giáo dục các cấp học tiểu học và trung học
- Năm học 2009-2010 đã thu hút được 100% các em trong độ tuổi đến trường, có 73,2% học sinh lớp 9 được vào học lớp 10
- Học sinh đỗ tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học phổ thông, trung học bổ túc, học nghề đạt 85%
So với tiêu chí dây dựng chương trình nông thôn mới thì xã đạt chuẩn Quốc gia về tiêu chí giáo dục trong chương trình
- Năm 2010 có 7/19 khu đạt tiêu chuẩn khu dân cư văn hoá cấp huyện,
có 01 khu đề nghị khu dân cư văn hóa cấp tỉnh
Tới năm 2014 , toàn xã có 13/19 khu có nhà văn hóa, có khuân viên
nhưng chưa đạt yêu cầu
Toàn xã chưa có nhà văn hóa chung, có sân vận động nhưng chưa đi vào quy hoạch và thực hiện xây dựng
4.1.3.3.4 Môi trường
Trang 30- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 85% Chủ yếu bằng hình thức giếng đào, giếng khoan và một số hộ sử dụng nguồn nước từ các khe suối Nước sinh hoạt luôn đảm bảo cho nhân dân kê cả trong mùa khô hạn
- Nghĩa trang:
Hiện nay xã có 05 nghĩa trang nhân dân nhưng chưa được quy hoạch chỉnh trang; 01 đài tưởng niệm liệt sĩ được bố trí gần ủy ban xã với diện tích 1.000m2, đã được xây dưng tường rào và cổng năm 2012
- Tình hình chung về môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn: Tuy việc quy hoạch về khu xử lý rác thải, giết mổ trên địa bàn chưa có, nhưng qua điều tra cho thấy, công tác bảo vệ môi trường của xã Địch Quả ngày càng được chú trọng
4.1.3.4 Hệ thống chính trị
Đảng bộ có 22 chi bộ với 275 đảng viên Có 9 tổ chức bao gồm: Đảng
bộ, HĐND, UBND, MTTQ, Đoàn TN, Hội PN, Hội ND, Hội CCB, công đoàn cơ sở, đủ theo quy định Tổng số cán bộ xã là 23 người, trong đó chuyên trách công chức là 23 người có trình độ chuyên môn: Đại học 07, Cao đẳng 02, Trung cấp 15 Sơ cấp 01
Hiện trạng đội ngũ cán bộ xã so với chuẩn là 91,3 %
4.1.3.5 Cơ sở hạ tầng
4.1.3.5.1 Giao thông
Tổng số km đường giao thông trên địa bàn xã: 82,43 km, trong đó:
- Đường tục Quốc Lộ 32A: 9 km, đã cứng hóa 9 km, đạt 100%
- Đường trục quốc lộ 70B: 7 Km đã cứng hoá 7 km, đạt 100%
- Đường trục xã, liên xã: 9 km; đã cứng hoá 5,9 km, đạt 65,5 %
- Đường trục thôn, liên thôn: 14,5 km; đã cứng hoá 3,3 km, đạt 22,8 %
- Đường xóm: 33,73 km, đã cứng hoá 8,5 km, đạt 32 %
Trang 31- Đường trục chớnh nội đồng: 9,2 km đó bị thu hẹp do quỏ trỡnh làm ruộng
và đó bị xuống cấp trầm trọng xe cơ giới khụng di lại được cần cứng húa
Đường đó được cứng hoỏ: 24,5 km/82,43 km, đạt 29,7 %
4.1.3.5.2 Thủy lợi
a Diện tớch được tưới, tiờu nước bằng cụng trỡnh thuỷ lợi: 122,17 ha
b Hồ chứa, đập cú khả năng cấp nước:
Hồ, đập chứa nước: Cú 10 cụng trỡnh đập nước lớn nhỏ, trong đú cú 02 đập lớn mỗi đạp diện tớch nước gần 03 ha Năng lực tưới của cỏc hồ, đập này
cú khả năng đảm bảo nước tưới cho gần 150ha diện tớch gieo cấy, chiếm 90% tổng số diện tớch gieo cấy
c Số km kờnh mương: Toàn xó cú 32,39 km kờnh mương (năng lực tưới trờn
100ha) cú 15,88km đó được kiờn cố húa theo tiờu chuẩn cấp II, III chiếm 49%, cũn lại 16,510 km là kờnh mương đất chiếm 51%
- Tổng chiều dài đường dõy trung thế dài 8,5km, đường điện hạ thế cú
10 tuyến chớnh với tổng chiều dài 33km (6km đường dõy 0,4 kv được xõy dựng theo thiết kế kỹ thuật) cung cấp điện cho 1.764 hộ
b Mức độ đỏp ứng yờu cầu về điện cho sản xuất, sinh hoạt: 60 % Tỷ lệ sử
dụng điện th-ờng xuyên an toàn đạt 60%
4.1.3.5.4 Cơ sở vật chất trường học
a Trường mầm non: Đó đạt chuẩn năm 2012
Trang 32Trường mần non khu trung tâm xã: Diện tích 4.925,8m2
có tổng số 15 lớp học trong đó có 6 phòng học kiên cố mẫu 4PM, 1 nhà điều hành
Trường mần non các khu: Quyết Tiến diện tích 720m2, có 01 phòng học 50m2; khu Việt Tiến có tổng diện tích 2,76ha, có 05 phòng học diện tích 180m2 hiện đang xuống cấp
b Trường tiểu học: Đã được công nhận đạt chuẩn năm 2010
- Trường tiểu học khu trung tâm: Diện tích 6.697,8m2, có 16 phòng học
ở khu trung tâm xây dựng kiên cố theo mẫu 8P5, 11 phòng học
- Trường tiểu học ở các khu: Quyết tiến diện tích 1114,1m2 nhà xây cấp
4, 2 phòng đã xuống cấp; Khu Việt Tiến diện tích 1444,3m2
nhà xây cấp 4, 4 phòng đã xuống cấp; khu Việt Phú diện tích 2.214,4m2, nhà xây cấp 4 gồm 6
phòng đã xuống cấp
c Trường trung học cơ sở: Đã đạt chuẩn năm 2013
Diện tích 9089,2 m2, có 16 phòng kiên cố theo mẫu 8P5 hiện tại đủ phòng học cho học sinh học 1 ca
4.1.3.5.5 Cơ sở vật chất văn hóa
a Số trung tâm văn hoá của xã, thôn: 17/19
- Chưa có khu trung tâm văn hóa của xã
- Số nhà văn hóa khu dân cư cần nâng cấp: 3
b Số khu thể thao, khu trung tâm văn hóa của xã, thôn:
Có 01 sân vận động chưa đạt tiêu chuẩn, chưa có nhà văn hóa xã, hiện đã
có khu đất quy hoạch cho 02 công trình trên
Toàn xã có 11/19 khu dân cư có nhà văn hóa nhưng đều chưa đạt tiêu chuẩn của bộ VHTTDL Nhà văn hóa chủ yếu diện tích từ 50-100m2
, khuôn viên đã quy hoạch nhưng chưa đảm bảo về diện tích, cần quy hoạch chỉnh trang lại cho phù hợp
4.1.3.5.6 Chợ
Trang 33Trên địa bàn xã Địch Quả có 01 chợ ( Chợ phiên) nằm ở xóm Suối Nai diện tích 2.500m2, được xây dựng theo kiểu các dãy ki ốt được chia theo cột
bê tông lợp Proximăng, lát gạch chỉ, tổng diện tích xây dựng 1.500 m2, hiện
đã xuống cấp, không đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
Chợ được họp và các ngày lẻ âm lịch hàng tháng, đáp ứng một phần nhu cầu giao lưu thương mại của địa phương Tuy nhiên vẫn chưa đạt chuẩn, hiện tại chưa có nhà làm việc của ban quản lý và bảo vệ, chưa có khu vệ sinh, chưa
có giếng nước phục vụ cho khu vệ sinh và phòng cháy chữa cháy, do vậy chợ cần được nâng cấp
4.1.3.5.8 Nhà ở dân cư nông thông
- Số hộ có nhà ở theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng tính đến năm 2011: 96/1764 hộ Số hộ đề nghị xóa nhà tạm năm 2012 là: 65 hộ
- Số nhà tạm, dột nát là 96 nhà, chiếm tỷ lệ 0,5%
+ Nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng 95 %
4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và những khó khăn thuận lợi tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
4.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
4.2.1.1 Hiện trạng môi trường nước
4.2.1.1.1 Nước sinh hoạt