Bằng ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nh
Trang 1BÀI DỰ THI Tìm hiểu Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ và tên:
Ngày sinh:
Giới tính:
Dân tộc:
Địa chỉ
Đơn vị công tác:
Yên Minh, tháng 4/2015
Trang 2SƠ LƯỢC
về sự hình thành các bản Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
-Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập, tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng 9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bằng ý chí và sức mạnh của toàn dân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trong các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, đạt được những thành tựu to lớn,
có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992, Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.( 1 )
Ngày 28-11-2013, với tuyệt đại đa số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành (486/488, chiếm 97,59%), Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (sau đây gọi là Hiến pháp) Đây là sự kiện chính trị-pháp lý đặc biệt quan trọng, đánh dấu một bước tiến mới trong lịch sử lập hiến của nước ta Bản Hiến pháp vừa được Quốc hội khóa XIII thông qua tạo
cơ sở chính trị-pháp lý vững chắc cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước trong thời kỳ mới Đây là bản Hiến pháp vừa kế thừa được các giá trị to lớn của các bản Hiến pháp năm 1946, năm 1959, năm 1980 và năm 1992, vừa thể chế hóa các quan điểm, phương hướng, nội dung phát triển đã được khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Trang 3Câu 1: Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay
là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?
Trà lời: Từ năm 1945 đến nay nước ta có 5 bản hiến pháp cụ thể như sau:
- Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 (được sử đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp năm 2013
- Các bản Hiến pháp được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm cụ thể như sau:
+ Bản Hiến pháp 1946: Bản hiến pháp này được Quốc hội thông qua vào
ngày 9 tháng 11 năm 1946, tại kỳ họp thứ 2, với 240 phiếu tán thành trên tổng
số 242 phiếu Sau đó, Quốc hội ra nghị quyết giao nhiệm vụ cho Ban Thường trực Quốc hội "cùng với chính phủ ban bố và thi hành hiến pháp khi có điều kiện", "trong thời kì chưa thi hành được Hiến pháp thì chính phủ phải dựa vào những nguyên tắc đã định trong hiến pháp để ban hành các sắc luật" Tuy nhiên, Kháng chiến chống Pháp bùng nổ vào ngày 19 tháng 12 năm 1946 đã làm việc
tổ chức tổng tuyển cử bầu Nghị viện nhân dân không có điều kiện để thực hiện
Do tình hình chiến tranh, Hiến pháp 1946 chưa được chính thức công bố và chưa từng có hiệu lực về phương diện pháp lý
+ Bản Hiến pháp năm 1959: Bản Hiến pháp này đã được Quốc hội Nước
Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa thông qua ngày 31 tháng 12 năm 1959
Ngày 7/5/1954, chiến thắng lịch sử Điện Biên phủ tạo tiền đề cho Hiệp định Giơ-ne-vơ (các bên ký kết ngày 20/7/1954), văn kiện quốc tế đầu tiên, tuyên bố tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Tuy nhiên, ngay sau đó được sự ủng hộ trực tiếp của Mỹ, chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam đã cự tuyệt thi hành Hiệp định
Giơ-ne-vơ, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam
Sự thay đổi của tình hình chính trị - xã hội nói trên đã làm cho Hiến pháp
1946 không có điều kiện áp dụng trên phạm vi cả nước Mặt khác, nhiều quy định của Hiến pháp 1946 cũng không còn phù hợp với điều kiện cách mạng nước ta ở miền Bắc lúc bấy giờ Vì vậy, việc yêu cầu sửa đổi Hiến pháp 1946 đã
Trang 4được đặt ra Để thực hiện được nhiệm vụ này, Chính phủ đã thành lập một Ban sửa đổi Hiến pháp với 28 thành viên, do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Trưởng Ban Ngày 01/4/1959, Bản dự thảo Hiến pháp mới đã được công bố để toàn dân thảo luận và đóng góp ý kiến Đến ngày 31/12/1959, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa I đã thông qua bản Hiến pháp mới thay thế Hiến pháp năm 1946; và ngày 01/01/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnh công bố bản Hiến pháp này – Hiến pháp năm 1959.
+ Bản Hiến pháp năm 1980: Ngày 30/4/1975 đánh dấu một mốc son chói
lọi trong lịch sử dân tộc Việt Nam, đất nước hoàn toàn thống nhất, non sông thu
về một mối Ngày 25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu đã bầu ra 492 vị đại biểu Quốc hội (khóa VI) Từ ngày 24/6 đến 03/7/1976, Quốc hội khóa VI tiến hành kỳ họp đầu tiên Tại kỳ họp này, ngày
02/7/1976, Quốc hội đã quyết định đổi tên nước ta thành nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đồng thời ra Nghị quyết về việc sửa đổi Hiến pháp 1959
và thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến pháp gồm 36 người do đồng chí Trường Chinh - Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội làm Chủ tịch Ủy ban dự thảo Hiến pháp mới
Đến tháng 8/1979, bản Dự thảo Hiến pháp mới được đưa ra lấy ý kiến nhân dân cả nước Ngày 18/12/1980, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa VI đã nhất trí thông qua Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Với Hiến pháp năm 1980, lần đầu tiên vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được hiến định tại Điều 4, đây là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng
Việt Nam trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội
+ Bản Hiển pháp năm 1992: Trong những năm cuối của thập kỷ 80, Thế
kỷ XX, do ảnh hưởng của phòng trào Cộng sản và công nhân quốc tế lâm vào thoái trào, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, nước ta lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới với nhiều chủ trương, giải pháp quan trọng để giữ vững ổn định về chính trị và tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội; trong bối cảnh đó, nhiều quy định của Hiến pháp năm 1980 không còn phù hợp với yêu cầu xây dựng đất nước trong điều kiện mới
Trang 5Ngày 22/12/1988, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội (khóa VIII) đã ra Nghị quyết thành lập Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp gồm 28 đồng chí do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Công làm Chủ tịch Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp
Đến ngày 15/4/1992, trên cơ sở tổng hợp ý kiến của nhân dân cả nước, Bản dự thảo Hiến pháp mới lần này đã được Quốc hội khóa VIII thông qua (tại kỳ họp thứ 11) Hiến pháp năm 1992 được gọi là Hiến pháp của Việt Nam trong thời kỳ đầu của tiến trình đổi mới
Ngày 25/12/2001, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X đã thông qua Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
+ Bản Hiến pháp năm 2013: Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng đất nước
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng với kết quả tổng kết thực tiễn qua 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đặt ra yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992; nhằm thể chế hóa đầy đủ hơn, sâu sắc hơn quan điểm của Đảng và nhà nước ta về đề cao chủ quyền nhân dân, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Ngày 06/8/2011, tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, đã thông qua Nghị quyết số 06/2011/QH13 thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm
1992 gồm 30 thành viên, do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng – Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch Ủy ban Sau thời gian 9 tháng (từ 01 đến 9/2013) triển khai lấy ý kiến góp ý của nhân dân cả nước và người Việt Nam ở nước ngoài, ngày 28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII chính thức thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Hiến pháp năm 2013 Ngày 08/12/2013, Chủ tịch nước đã ký Lệnh công bố Hiến pháp Hiến pháp năm 2013
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 Đây là bản Hiến pháp của thời kỳ tiếp tục đổi mới đất nước trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế
Câu 2: Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực
từ ngày, tháng năm nao? So với Hiến pháp năm 1992 (được sử đổi, bổ sung
Trang 6năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời:
- Bản Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII chính thực thông qua vào ngày 28/11/2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
- Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới so với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) cụ thể như sau: Hiến pháp 2013 gồm 11 chương và 120 điều (giảm 1 chương, 27 điều; giữ nguyên 7 điều, làm mới 12 điều, sửa đổi 101 điều so với Hiến pháp 1992) Lời nói đầu của Hiến pháp 2013 được rút ngắn, gọn, từ ngữ chắt lọc (độ dài chưa bằng 1/3 so với Hiến pháp 1992)
Bản Hiến pháp năm 2013 bổ sung mới 12 điều, sửa đổi, bổ sung 101 điều
so với Hiến pháp năm 1992; có thể nói Hiến pháp 2013 đã đạt được các mục đích, yêu cầu đặt ra là thể chế hóa những đường lối, chính sách lớn của Đảng; ghi nhận những thành tựu của hơn 25 năm đổi mới; xứng tầm một bản Hiến pháp mang tính ổn định, lâu dài Những sửa đổi, bổ sung trong Hiến pháp mới rất căn bản, sâu sắc, khẳng định con đường chúng ta đi theo là đúng, được nâng lên tầm cao hơn, tạo điều kiện cho bước phát triển mới của đất nước, Trên cơ sở các điều được sửa đổi, bổ sung
Cá nhân tôi thấy tâm đắc nhất về nội dung bổ sung, sửa đổi tại Điều 4 gồm khoản 1, 2, 3 của Hiến pháp năm 2013 đó là: “Đảng Cộng sản Việt Nam -Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và
tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước
và xã hội”
“Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình”; “Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”
Trang 7Bản Hiến pháp 2013 đã chỉ rõ, Đảng không chỉ là của giai cấp công nhân, Nhân dân lao động mà toàn dân tộc nói chung Đồng thời, Hiến pháp cũng đòi hỏi Đảng Cộng sản Việt Nam muốn giữ vai trò lãnh đạo của mình thì phải luôn gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình; quy định
về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội; nêu rõ bản chất của Đảng như đã thể hiện trong Cương lĩnh và Điều lệ Đảng là phù hợp với thực tiến lịch sử, phụ hợp với ý chí và nguyện vọng của nhân dân Trong điều kiện hiện nay, Đảng ta là lực lượng duy nhất có khả năng lãnh đạo nhân dân phát triển theo con đường dân giầu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Sự lãnh đạo của Đảng không mâu thuẫn với yêu cầu dân chủ hóa Việc Hiến định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay là cần thiết để tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội; phòng chống âm mưu chống Đảng, chống chế độ
Câu 3: Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân ” Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thực để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.
Trả lời: - Tiếp tục thể hiện xuyên suốt, nhất quán quan điểm “tất cả
quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức” nhưng bổ sung một điểm
mới quan trọng đó là: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân
làm chủ (Điều 2);
- Kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp thể hiện rõ bản chất của Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân
dân, do Nhân dân, vì Nhân dân đồng thời bổ sung và phát triển nguyên tắc
“Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” (Điều 2) theo tinh thần của Cương lĩnh Đây là điểm mới quan trọng của
Hiến pháp so với các bản Hiến pháp trước đây vì lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, nguyên tắc “kiểm soát quyền lực” được ghi nhận trong Hiến pháp Kiểm soát quyền lực là nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền để các cơ quan lập
Trang 8pháp, hành pháp, tư pháp thực thi có hiệu lực, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp và pháp luật, tránh việc lợi dụng, lạm dụng quyền lực Nguyên tắc này đã được thể hiện trong các Chương V,VI, VII, VII, VIII và IX của Hiến pháp và tạo cơ sở hiện định cho việc tiếp tục thể chế hóa trong các quy định của các luật có liên quan
- Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến, quy định “Nhân dân thực hiện
quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp” được ghi nhận và phát triển thành
nguyên tắc trong Hiến pháp Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước (Điều 6)
Câu 4: Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng
đại đoàn kết dân tộc?
Trả lời: Về vấn đề các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
được Hiến pháp 2013 quy định rõ tại Điều 5; cụ thể như sau: “1 Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam 2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc” Khoản 3 Điều 5 của Hiến pháp 2013 quy định: “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình”
Chính sách đối với các dân tộc thiểu số được Hiến pháp 2013 quy định tại khoản 4 Điều 5 của Hiến pháp 2013: “Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước”
Về Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức Chính trị -Xã hội được Hiến pháp
2013 quy định cụ thể như sau: “1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị -xã hội, tổ chức -xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp -xã hội, dân tộc, tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp,
Trang 9phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặt trận
và các tổ chức xã hội khác hoạt động” (Điều 9)
Điều 10 Hiến pháp 2013 quy định: “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ
sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh
tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa
vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Câu 5: Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm
1992 (sửa đôi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời: Hiến pháp 2013 Đặt trang trọng Chương II “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân” ngay sau Chương I về Chế độ chính trị, đây là một trong những thành công lớn nhất của Hiến pháp năm 2013, thể
hiện được tinh thần cốt lõi của bản Hiến pháp là quyền con người và quyền cơ bản của công dân, thể hiện được sự đổi mới trong tư duy, nhận thức, nội dung và
kỹ thuật lập hiến Với kết cấu nhiều điều trong Chương II nên Hiến pháp mới đã
Trang 10xác định xuyên suốt, chi tiết, rõ ràng để việc thực hiện được thuận lợi Hiến pháp mới đã quy định rõ, tách bạch giữa quyền con người với quyền và nghĩa vụ của công dân Con người, Nhân dân được đặt vào trung tâm của sửa đổi Hiến pháp, khẳng định “nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân” Hiến pháp
2013 khẳng định các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh
tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp
và pháp luật Hiến pháp mới bổ sung nguyên tắc “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý
do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Điều 14) Hiến pháp 2013 quy định: “Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác” (Điều 15)
Hiến pháp 2013 còn bổ sung một số điều mới về quyền con người, quyền công dân, quy định tại các Điều 19, 20, 21, 34 và Điều 36 Cụ thể như sau:
- Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm ((Khoản 3, Điều 20)
- Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34)
- Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ
và trẻ em (Điều 36) Ngoài ra trong các Điều:
Điều 41: “Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá,
tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa”
Điều 42: “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn
ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”
Điều 43: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và
có nghĩa vụ bảo vệ môi trường”