phương pháp giải bài tập Hóa học lớp 12...bài giảng ngắn gọn dễ hiểu sẽ giúp các bạn học sinh nắm bắt tốt hơn kiến thức hóa học lớp 12 một cách dễ dàng.................................................................................................................................................................................................................
Trang 1MỤC LỤC
Trang
PHẦN II: NỘI DUNG
II PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG
BÀI TẬP
B AMINO AXIT
C PEPTIT VÀ PROTEIN
Trang 2I MỞ ĐẦU
Trong nhiều năm làm công tác dạy chuyên đề, ôn thi đại học cao đẳng cho học sinh khối 12 của trường THPT Tam Dương, tôi đã nghiên cứu rất kỹ các dạng bài tập trong một đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng Tôi đặc biệt thú vị với các bài tập liên quan đến kiến thức chương 3 (sách giáo khoa lớp 12): Amin- Aminoaxit- Protein Đây là một nội dung rất trọng tâm của chương trình hóa học lớp 12 Tôi nhận thấy số lượng câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kiến thức của chương trong mỗi đề thi tuyển sinh thường chiếm từ 5 đến 7 câu hỏi Tuy nhiên khi giải các bài tập này học sinh gặp rất nhiều lúng túng trong việc đưa ra phương pháp giải phù hợp Vì vậy qua kinh nghiệm nhiều năm công tác tôi đã đúc rút được kinh nghiệm dạy học cụ thể với chương này qua việc phân dạng bài tập và đưa ra phương pháp giải hay, ngắn gọn nhất cho mỗi dạng bài tập đó Điều này đặc biệt
có ý nghĩa với học sinh chuẩn bị thi đại học- cao đẳng Tôi quyết định chọn đề tài
“Phân dạng và phương pháp giải bài tập chuyên đề: Amin- Amino
axit-Protein” vào giảng dạy chuyên đề cho học sinh khối 12 các lớp chuyên đề của
trường
II ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- Học sinh lớp 12A1,2 trường THPT Tam Dương
- Thời lượng: 12 tiết
Trang 3III NỘI DUNG PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ AMIN- AMINO AXIT- PROTEIN
A AMIN
Dạng 1: Viết đồng phân và gọi tên amin
Kiến thức cần nắm vững:
+ Đồng phân: amin có đồng phân về bậc amin, mạch cacbon và vị trí nhóm chức
Để viết đồng phân của amin ta viết theo bậc của amin.
+ Gọi tên:
Tên gốc chức: tên các gốc hiđrocacbon + amin
Tên thay thế:
+ amin bậc 1: tên hiđrocacbon chính –số chỉ vị trí nhóm NH2 -amin
+ amin bậc 2: N-tên của gốc hiđrocacbon+ tên hiđrocacbon chính–số chỉ vị trí nhóm
Câu 2: Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C7H9N và C8H11N biết chúng đều
có chứa vòng benzen Cho biết bậc của mỗi amin vừa viết được và tên gọi của chúng
Câu 3: Viết công thức của các amin sau: metylamin, etanamin, phenylamin, đietylamin,
Trang 4ĐÁP ÁN:
Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin.
Kiến thức cần nắm vững
- Tính bazơ tùy thuộc vào mật độ electron trên nguyên tử nitơ
+ Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ tăng.Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3-
+ Nhóm hút e sẽ làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ giảm
HD: Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ
tăng.Nhóm hút e sẽ làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ giảm
a nhóm đẩy e (CH3)2 mạnh hơn CH3, nhóm hút e (C6H5)2- mạnh hơn C6H5-:
(CH3)2NH > CH3NH2> NH3.> C6H5NH2 > (C6H5)2NH
b C2H5NH2, CH3NH2, NH3.C6H5NH2,
c NaOH, CH3NH2> NH3 >C6H5NH2,> p- O2NC6H4NH2 >
Bài tập áp dụng
Câu 1 Điều nào sau đây sai?
A Các amin đều có tính bazơ B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3
C Anilin có tính bazơ rất yếu D Amin có tính bazơ do N có cặp electron chưa chia.
Câu 2 Các giải thích về quan hệ cấu trúc, tính chất nào sau đây không hợp lí?
A Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ.
B Do nhóm NH2- đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thể vào nhân thơm hơn và
ưu tiên vị trí o- và
p-C Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn.
D Với amin R-NH2, gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại
Câu 3: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất ?
A C6H5NH2 B NH3 C C2H5NH2 D C2H5Cl
Câu 4: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
A anilin, metylamin, amoniac B amoni clorua, metylamin, natri hiđroxit.
C anilin, amoniac, natri hiđroxit D metylamin, amoniac, natri axetat.
Trang 5Câu 5: Có 4 hợp chất chứa nitơ: amoniac (X), đimetylamin (Y), phenylamin (Z),
metylamin (T) Các hợp chất đó được sắp xếp theo chiều tính bazơ tăng dần là
A Z < X < Y < T B T < Y < X < Z.
C Z < X < T < Y D X < T < Z < Y
Câu 6: Hãy sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự tăng dần tính bazơ: (1) metylamin; (2)
amoniac; (3) etylamin; (4) anilin; (5) n – propylamin
A (4)<(5)<(2)<(3)<(1) B (4)<(2)<(1)<(3)<(5)
C.(2)<(1)<(3)<(4)<(5) D (2)<(5)<(4)<(3)<(1)
Câu 7: Chọn câu đúng khi nói về sự đổi màu của các chất khi gặp quỳ tím?
A Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
B Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
C Etylamin trong nước làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh
D dung dịch Natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu.
Câu 8: Cho các chất sau: phenol, anilin, phenyl amoni clorua, amoni clorua,
natriphenolat, axit axetic, natri axetat, natri etylat; natri clorua; natri cacbonat Số chất cókhả năng làm quỳ tím ẩm chuyển màu là
* Amin no đơn chức: 2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2
Trang 6H O
n n
* Amin thơm: 2C n H 2n – 5 N + (6n-5)/2 O2 → 2nCO2 + (2n-5)H2O +N2
2) Amin bất kì:
Đặt CTTQ là : CxHyNt
Phương trình cháy: CxHyNt + ( x+y/4)O2 → xCO2 + y/2 H2O + t/2 N2
Từ ĐLBTKL ta có: n O2 phản ứng = n CO2 + ½ n H2O
Lưu ý: Khi đốt cháy một amin ngoài không khí thì
n N2 sau phản ứng =n N2 sinh ra từ phản ứng cháy của amin + n N2 có sẵn trong không khí
mC = 12nCO2 ; mH=2nH2O ; mN= a-(mC+ mH)
Các ví dụ :
Ví dụ 1: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam
CO2 và 18,45 gam H2O m có giá trị là bao nhiêu?
mamin = n amin x M amin = 0,25 x (14x2,6+17) = 13,35 gam.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp
nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2.Tìm CTPT 2 amin
Ví dụ 3 : Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí.
Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít(đktc) một chất khí duy nhất thoát ra X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 X là:
A đimetylamin B metylamin C anilin D Etylamin
Trang 7Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi : 1
công thức phân tử của amin là C2H7N
Vì X tác dụng với HNO2 tạo khí N2 nên X là amin bậc 1: C2H5NH2 (etylamin)
Chọn D
Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu
được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm O2
và N2 , trong đó O2 chiếm 20% thể tích không khí Tìm CTPT của X?
Ví dụ 5: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt
cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp
Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại
Trang 8250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của haihiđrocacbon là
A CH4 và C2H6 B C2H4 và C3H6 C C2H6 và C3H8 D C3H6 và C4H8
HD
:
Đặt công thức chung của 2 hiđrocacbon là CxHy
Gọi thể tích của C2H5NH2 và CxHy trong hỗn hợp X lần lượt là a và b (ml)
x y
A 3,1 gam B 6,2 gam C 5,4 gam D 2,6 gam
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một amin thu được 6,72 lít khí CO2 (đkc) và 9g H2O.CTPT của amin là:
Trang 9Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn một amin không no đơn chức trong phân tử có một liên kết
đôi ở gốc hiđrocacbon thu được nCO2 ; nH2O = 8:9 Công thức phân tử của amin đó là
A C4H9N B C4H11N C C3H7N D C2H5N
Câu 11: Đốt cháy một amin no đơn chức mạch hở X ta thu được CO2 và H2O có tỉ lệmol nCO2 : nH2O = 8:11 Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối cócông thức dạng RNH3Cl Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là:
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 amin no đơn chức mạch hở X và 1 amin
không no đơn chức mạch hở Y có 1 nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44lít O2(đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó nCO2 : nH2O =10:13 và 5,6 lít N2 (đktc).Khối lượng của hỗn hợp amin ban đầu là:
A 35,9 gam B 21,9 gam C 29 gam D 28,9 gam
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức X bằng 1 lượng không khí vừa đủ, dẫn
toàn bộ lượng hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng Ca(OH)2 dư, được 6g kết tủa và
có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Tìm CTPT của X
A C4H11N B C2H7N C C3H9N D CH5N
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 0,07 mol CO2, 0,99g H2O và 336ml
N2(đktc) Để trung hoà 0,1 mol X cần 600ml dd HCl 0,5M Biết X là amin bậc 1 X có côngthức:
A CH3- C6H2(NH2)3 B C6H3(NH2)3
C CH3-NH-C6H3(NH2)2 D NH2- C6H2(NH2)3
Câu 15: Đốt cháy 0,10 mol một amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được thu được 6,72
lít khí CO2 (ở đktc) Hoà tan X ở trên vào 100 ml H2O được dung dịch Y Nồng độ phầntrăm chất tan trong dung dịch Y là
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí.
Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít(đktc) một chất khí duy nhất thoát ra X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 X là:
A đimetylamin B metylamin C anilin D etylamin
Câu 17: Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2.Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, rồi đưa hỗn hợp thu được về điều kiệnban đầu Thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2, 25% là O2.CTPT của amin là
A CH5N B C2H7N C C3H6N D C3H5N
Trang 10Câu 18: X là dung dịch anilin trong benzen Đốt cháy hoàn toàn 17,1 gam X cần 34,16 lít
O2(đktc) % số mol anilin trong X là
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bậc 1 bằng lượng không khí
vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉgồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích không khí Công thức phân tử của X vàgiá trị của V lần lượt là:
A X là C2H5NH2; V = 6,944 lít B X là C3H7NH2; V = 6,944 lít
C X là C3H7NH2; V = 6,72 lít D X là C2H5NH2; V = 6,72 lít
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng lượng vừa đủ không khí (không khí
chứa 20%O2 và 80%N2 theo thể tích), thu được 1,76 gam CO2, 0,99 gam H2O và 6,16 lit
N2 đktc Công thức phân tử của X là
A C4H7N B C4H11N2 C C4H9N D C4H11N
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn m gam amin A bằng lượng không khí vừa đủ thu được
17,6g CO2 và 12,6g nước và 69,44 lít khí nitơ (đkc) Giả thiết không khí gồm 80% nitơ
và 20% oxi về thể tích Giá trị m và số đồng phân của A là:
A 9g và 3 đồng phân B 9g và 2 đồng phân.
C 93 g và 3 đồng phân D 93g và 4 đồng phân.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được
4,4g CO2 và 3,6g H2O CTPT của 2 amin là
A Metylamin và etylamin B Etylamin và propylamin
C propylamin và butylamin D Etylmetylamin và đimetylamin
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu
được 5,6 (l) CO2 (đktc) và 7,2 g H2O Giá trị của a là
A 0 ,05 mol B 0,1 mol C 0,15 mol D 0,2 mol
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở thu được
11,2 lít CO2 (đkc) và 17,1g H2O Giá trị của m là:
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin không no có 1 liên kết đôi, đơn chức có
khối lượng phân tử hơn kém nhau 14, thu được 15,68 lít CO2 (đkc) và 15,3g H2O CTPT
2 amin là:
A C2H5N và C3H7N B C3H7N và C4H9N
C C2H3N và C3H5N D C3H9N và C4H11N
Câu 26: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và
B là đồng đẳng kế tiếp Cho hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư, thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam Tên gọi của 2amin là
A metylamin và etylamin B n-propylamin và n-butylamin.
C etylamin và n-propylamin D iso-propylamin và iso-butylamin.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp
sản phẩm và hơi nước với tỉ lệ: V(CO2) : V(H2O) = 8 : 17 Công thức của 2 amin là
Trang 11A C2H5NH2 và C3H7NH2 B C3H7NH2 và C4H9NH2
C CH3NH2 và C2H5NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 28: Đốt cháy hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được
N2, CO2 và hơi H2O có tỉ lệ V(CO2) : V(H2O) = 176 : 251 Thành phần % về khối lượngcác amin trong hỗn hợp lần lượt là
A 42,73% và 57,27% B 44,70% và 55,30%
C 43,27% và 56,73% D 41,32% và 58,68%
Câu 29: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp
tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối Nếu đốtcháy hoàn toàn 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có V(CO2) : V(H2O)bằng
Câu 30: Có 2 amin bậc 1: (A) là đồng đẳng của anilin, (B) là đồng đẳng của metylamin.
Đốt cháy hoàn toàn 3,21g (A) thu được 336 ml N2 (đktc) Khi đốt cháy hoàn toàn (B) chohỗn hợp khí, trong đó V(CO2) : V(H2O) = 2 : 3 CTCT của (A),(B) là
Dạng 4 : Phản ứng của amin với axit.
Vd: amin bậc 1 : R(NH2)a + aHCl R(NH3Cl)a
Số chức của amin: a=n HCl /nA và ĐLBTKL : m muối = m amin + m HCl
Trang 12Các ví dụ :
Ví dụ 1: Cho các amin bậc 1, 2, 3 lần lượt tác dụng với các axit: HCl, H2SO4, HNO3,
CH3COOH Viết các phản ứng xảy ra dạng tổng quát
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6
gam là và tỉ lệ về số mol là 1:2:1 Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thuđược dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?
HD:
Gọi số mol của CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 lần lượt là x, 2x, x mol
Ta có: 31.x + 45.2x + 59.x = 21,6 x = 0,12 mol
Vì X gồm các amin đơn chức nên nX = nHCl = 4x = 0,48 mol
Áp dụng: mmuối = mamin + maxit
Khối lượng muối thu được là 21,6 + 0,48 36,5 = 39,12 gam
Ví dụ 3: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl 1M Cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối Thể tích dung dịch HCl đã dùng làbao nhiêu?
HD:
Pư: RN + HCl RNHCl
maxit = mmuối – mamin = 31,68 – 20 = 11,68 gam naxit = 0,32 mol
VHCl = 0,32 : 1 = 0,32 lít = 320 ml
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau (được trộn
theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10: 5) Cho
20 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ Cô cạn dung dịch thu được sao phản ứngthu được 31,68 gam hỗn hợp muối Tìm CTPT của ba amin trên
HD:
maxit = mmuối – mamin = 31,68 – 20 = 11,68 gam naxit = 0,32 mol
Vì các amin đơn chức nên namin = naxit = 0,32 mol
Trang 13Gọi công thức của các amin theo chiều tăng phân tử khối lần lượt là RN, RCH2N,
Câu 1: Khi cho 13,95g anilin tác dụng hoàn toàn với 0,2 lit dd HCl 1M Khối lượng
muối thu được là
A 7,65 gam B 8,15 gam C 8,10 gam D 0,85 gam.
Câu 4: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M) Sau khi phảnứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan Giá trị của x là
Câu 5: Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gammuối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Câu 6: Trung hòa 50 ml dung dịch metylamin cần 30 ml dung dịch HCl 0,1M Giả sử thể tích
không thay đổi CM của metylamin là:
Câu 7: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng
100 ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
A C3H5N B C2H7N C CH5N D C3H7N
Câu 8: Trung hòa hoàn toàn 9,62 gam một amin bậc 1 bằng dung dịch HCl thu được
19,11g muối Amin có công thức là
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa C, H và N trong đó N chiếm 16,09% về khối
lượng X tác dụng được với HCl theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức của X là
A C3H7NH2 B C4H9NH2 C C2H5NH2 D C5H11NH2
Trang 14Câu 11: Trung hoà 0,9 gam 1 amin đơn chức X cần vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4
có pH =1 Phát biểu không chính xác về X là:
A X là chất khí
B Dung dịch trong nước của X làm quỳ tím hóa xanh
C Tên gọi X là etyl amin
D X tác dụng được với dung dịch FeCl3 cho kết tủa Fe(OH)3
Câu 12: Hợp chất X chứa vòng benzen, có công thức phân tử CxHyN Khi cho X tác dụngvới dung dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl (R là gốc hiđrocacbon).Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 13,084% Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãncác điều kiện trên là
Câu 13: A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo
khối lượng A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl Cho 9,3g A tác dụng hếtvới nước brom dư thu được a gam kết tủa giá trị của a là
Câu 14: Cho 3,04g hỗn hợp A gồm 2 amin no đơn chức tác dụng vừa đủ với 400 ml dd
HCl 0,2M thu được a gam muối Tìm thể tích N2 (đktc) sinh ra khi đốt cháy hết hỗn hợp
A ở trên
A 0,224 lit B 0,448 lit C 0,672 lit D 0,896 lit
Câu 15: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl,
làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là
A C2H5N và C3H7N B CH5N và C2H7N
C C3H9N và C4H11N D C2H7N và C3H9N
Câu 16: Một hỗn hợp gồm 2 amin đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lấy
21,4g hỗn hợp cho vào 250ml dung dịch FeCl3 (có dư) thu được một kết tủa có khốilượng bằng khối lượng hỗn hợp trên Công thức phân tử của 2 amin trên là:
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2
C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 17: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O2N X tác dụng với NaOH đun
nóng thu được muối Y có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X X không thể là chất
nào ?
A CH3CH2COONH4 B CH3COONH3CH3
C HCOONH2(CH3)2 D HCOONH3CH2CH3
Câu 18: X và Y là 2 amin đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng Nitơ là
31,11% và 23,73% Cho m gam hỗn hợp gồm X và Y có tỉ lệ số mol nX:nY=1:3 tác dụngvới dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,16 gam muối m có giá trị là:
A 22,2 gam B 22,14 gam C 33,3 gam D 26,64 gam
Câu 19: X là amin no đơn chức mạch hở và Y là amin no 2 lần amin mạch hở có cùng số
cacbon Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dung dịch chứa 0,5 mol HCl vàtạo ra 43,15 gam hỗn hợp muối Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dungdịch chứa 0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn hợp muối p có giá trị là :
Trang 15A 40,9 gam B 38 gam C 48,95 gamD 32,525 gam
Câu 20: Cho 1,52g hỗn hợp hai amin đơn chức no X, Y (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối Kết luận nào sau đây không
chính xác?
A Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin
B Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2 (M).
C Số mol mỗi chất là 0,02 mol
D Công thức của amin là CH5N và C2H7N
Câu 21: Dung dịch X chứa 2 axit HCl và H2SO4 có pH = 2 Để trung hoà hoàn toàn 0,59gam hỗn hợp Y gồm 2 amin no, đơn chức mạch hở, bậc 1 (có số nguyên tử C 4) phảidùng hết 1 lít dung dịch X CTPT của 2 amin là
A C2H5-NH2 và CH3NH2 B C2H5-NH2 vàC3H7-NH2
C C2H5-NH2 và C4H9-NH2 D C3H7-NH2 và C4H9-NH2
Câu 23: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung
dịch HCl thu được 18,975 gam muối Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B C3H7NH2 và C4H9NH2
C CH3NH2 và C3H5NH2 D C2H5NH2 và C3H7NH2
Câu 24: Cho hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, no, bậc 1 A và B Lấy 2,28g hỗn hợp
trên tác dụng hết với dung dịch HCl thì thu được 4,47g muối Số mol của hai amin tronghỗn hợp bằng nhau Tên của A, B lần lượt là:
A Metylamin và etylamin B Etylamin và propylamin.
C Metylamin và propylamin D Metylamin và isopropylamin.
Câu 25: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác
dụng vừa đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Biết khốilượng phân tử các amin đều nhỏ hơn 80 CTPT của các amin?
A CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 B C2H3NH2, C3H5NH2 và C4H7NH2
C C2H5NH2, C3H7NH2 và C4H9NH2 D C3H7NH2, C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 26: Cho 10 gam hỗn hợp 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác
dụng vừa đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 15,84 gam hỗn hợp muối Nếu 3 amintrên có tỷ lệ mol 1:10:5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của cácamin?
A CH5N, C2H7N và C3H7NH2 B C2H7N, C3H9N và C4H11N
C C3H9N, C4H11N và C5H11N D C3H7N, C4H9N và C5H11N
Câu 27: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng
vừa đủ với dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợpmuối Thể tích dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu?
Câu 28: Cho 9 g hỗn hợp X gồm 3 amin: n-propylamin, etylmetylamin,trimetyl amin tác
dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là:
A 100ml B 150 ml C 200 ml D 152,54 ml.
Trang 16Câu 29: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H9O2N Cho A phản ứng với dungdịch NaOH, đun nóng thu được muối B và khí C làm xanh giấy quỳ tím ẩm Nung B vớivôi tôi xút thì thu được hidrocacbon đơn giản nhất Công thức cấu tạo của A là:
A C2H5COONH4 B CH3COONH3CH3
C HCOONH3C2H5 D HCOONH(CH3)2
Câu 30: Để trung hoà 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần
dùng 100 ml dung dịch HCl 1M Công thức phân tử của X là
A C3H5N B C2H7N C CH5N D C3H7N
Câu 31: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gammuối khan Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là
Một số muối dễ tạo kết tủa hidroxit với dd amin
Ví dụ: AlCl 3 + 3CH 3 NH 2 + 3H 2 O Al(OH) 3 + 3CH 3 NH 3 Cl
3RNH 2 + 3H 2 O + FeCl 3 →Fe(OH) 3 ↓ + 3RNH 3 + Cl
-Lưu ý 1: Tương tự như NH3 các amin cũng tạo phức chất tan với Cu(OH) 2 , Zn(OH) 2 , AgCl…
Ví dụ: Khi sục khí CH 3 NH 2 tới dư vào dd CuCl 2 thì ban đầu xuất hiện kết tủa Cu(OH)2
màu xanh nhạt, sau đó kết tủa Cu(OH) 2 tan trong CH 3 NH 2 dư tạo thành dd phức [Cu(CH 3 NH 2 ) 4 ](OH) 2 màu xanh thẫm.
2CH 3 NH 2 + CuCl 2 + H 2 O Cu(OH) 2 + 2CH 3 NH 3 Cl
Cu(OH) 3 + 4CH 3 NH 2 [Cu(CH 3 NH 2 ) 4 ](OH) 2
Lưu ý2: Anilin không tạo kết tủa với dung dịch muối
Trang 17Ta có các phản ứng:
RNH2 + HCl RNH3Cl (1)3RNH2 + FeCl3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3RNH3Cl (2)
Từ (1) và (2) ta có ΣnnRNH2 = nHCl + 3nFeCl3 = 0,4.0,5 + 3.0,4.0,8 = 1,16 mol
mRNH2 = 1,16.2.17,25 = 40,02 gam.
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 muối AlCl3 và CuCl2 Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được
200 ml dung dịch A Sục khí metylamin tới dư vào dung dịch A thu được 11,7 g kết tủa.Mặt khác cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dd A thu được 9,8 gam kết tủa.Nồng độmol/l của AlCl3 và CuCl2 trong dd A lần lượt là:
A 0,1 M ; 0,75 M B 0,5M ; 0,75M C 0,75M;0,5M D 0,75M; 0,1 M
HD:
Khi cho dd A tác dụng với metylamin dư có các phản ứng:
3CH3NH2 + 3H2O + AlCl3 Al(OH)3 + 3CH3NH3Cl (1)2CH3NH2 + 2 H2O + CuCl2 Cu(OH)2 + 2CH3NH3Cl (2)4CH3NH2 + Cu(OH)2 [Cu(CHCu(CH3NH3)4](OH)2 (3)
chỉ thu được kết tủa là Al(OH)3
theo (1) 3 ( )3
11,7
0,15 ( )78
AlCl Al OH
CM (AlCl3) = 0,15 0,75 ( )
0, 2 MKhi cho dd A tác dụng với dung dịch NaOH dư chỉ thu được kết tủa Cu(OH)2
Các phản ứng:
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2 NaCl (4)AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl (5)Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (6)Theo (4):
0,10,5 ( )
Câu 2: Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là
A CH3NH2 B CH3COOCH3 C CH3OH D CH3COOH
Câu 3: Khi nhỏ vài giọt dd C2H5NH2 vào dd FeCl3 sau phản ứng thấy
Trang 18A dd trong suốt không màu B dd màu vàng nâu
C có kết tủa màu đỏ gạch D có kết tủa màu nâu đỏ.
Câu 4: Metylamin không có tính chất nào sau đây:
A Tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa
B Tác dụng với các axit tạo muối dễ tan trong nước.
C Là chất khí có mùi khai tương tự ammoniac.
D Có tính bazơ yếu hơn so với ammoniac.
Câu 5: Cho dung dịch metylamin dư lần lượt vào từng dung dịch FeCl3, AgNO3, NaCl,Cu(NO3)2 Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 6: Cho 9,3 gam một amin no đơn chức bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thuđược 10,7 gam kết tủa Công thức của amin trên là:
A C2H5N B CH5N C C3H9N D C3H7N
Câu 7: Cho hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 19 (biết có một
amin có số mol bằng 0,15) tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa A Đemnung A đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn Công thức của 2 amin là
A CH3NH2 và C2H5NH2 B CH3NH2 và C2H3NH2
C C2H5NH2 và C2H3NH2 D CH3NH2 và CH3NHCH3
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp hai amin đơn chức bậc I có tỉ khối hơi so với hiđro là 30 tác
dụng với FeCl2 dư thu được kết tủa X lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượngkhông đổi được 18,0 gam chất rắn Vậy giá trị của m là
A 30,0 gam B 15,0 gam C 40,5 gam D 27,0 gam
Câu 9: Cho 17,4 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức bậc I có tỉ khối so với không khí bằng 2.
Tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được kết tủa, đem nung kết tủa đến khối lượng khôngđổi được m gam chất rắn Giá trị của m là
A 16,0 gam B 10,7 gam C 24,0 gam D 8,0 gam
Câu 10: Cho 24,9 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp
tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa Công thức và % khối lượngcủa 2 amin là :
Trang 19- vòng benzen hút electron làm giảm tính bazơ của nhóm –NH 2 ( anilin không làm đổi màu quỳ tím )
- Nhóm NH 2 đẩy e vào vòng benzen làm tăng mật độ electron của vòng (anilin dễ tham gia phản ứng thể hơn benzen)
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3(NH2)↓ + 3HBr
(2,4,6-tribromanilin, ↓ màu trắng) Anilin có tính bazơ rất yếu.
Điều chế anilin :
C 6 H 5 NO 2 +3Fe+7HCl→ C 6 H 5 NH 3 Cl + 3FeCl 2 + 2H 2 O
C 6 H 5 NH 3 Cl + NaOH → C 6 H 5 NH 2 + NaCl + H 2 O.
Các ví dụ:
Ví dụ 1: Khi chưng cất than đá, có một phần chất lỏng tách ra Đó là dung dịch loãng của
amoniac, phenol, anilin (dd A) và một lượng không đáng kể các chất khác Để trung hòa
1 lít dung dịch A cần 100 ml dung dịch HCl 1M hoặc 10 ml dung dịch NaOH 1M Mặtkhác lấy 1 lít A phản ứng với dung dịch brom dư thì thu được 19,81 gam kết tủa Xácđịnh nồng độ các chất trong A (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Trang 20Bài tập áp dụng:
Câu 1: Cho anilin vào nước, lắc đều Thêm lần lượt dung dịch HCl, rồi dung dịch NaOH
dư, để yên một lúc, hiện tượng quan sát được là
A Lúc đầu trong suốt, sau đó bị đục, rồi phân lớp
B Dung dịch bị đục, rồi trong suốt, sau đó phân lớp.
C Dung dịch bị đục, sau đó trong suốt.
D Lúc đầu trong suốt, sau đó phân lớp.
Câu 2: Có ba chất lỏng benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn.
Thuốc thử để phân biệt ba chất lỏng trên là
A nước brom B dung dịch phenolphtalein.
C dung dịch natri hiđroxit D giấy quỳ tím.
Câu 3: Trong số các phát biểu sau về anilin?
(1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH
(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím
(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime
(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen
A nguyên tử oxi và nitơ còn cặp electron tự do
B có liên kết đôi tại các vị trí ortho và para.
C nhóm -OH và -NH2 đẩy electron ảnh hưởng đến vị trí ortho và para
D nhóm -OH và -NH2 hút electron ảnh hưởng đến vị trí ortho và para
Câu 6: Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin, ta có thể dùng
các hoá chất là
A dung dịch Br2, dung dịch NaOH và CO2
B dung dịch Br2, dung dịch HCl và CO2
C dung dịch NaOH, dung dịch NaCl và CO2
D dung dịch NaOH, dung dịch HCl và CO2
Trang 21Câu 7: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin),
C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen) Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
Câu 8: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt ta dùng thuốc thử nào?
A Dung dịch Br2 B Dung dịch HCl
C Dung dịch NaOH D Dung dịch AgNO3
Câu 9: Hóa chất có thể dùng để phân biệt phenol và anilin là
A dung dịch Br2 B H2O C dung dịch HCl D NaCl.
Câu 10: Để phân biệt các chất lỏng phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta
cần dùng các hóa chất là:
A Dung dịch brôm, Na B Quì tím C Kim loại Na D Quì tím, Na.
Câu 11: Người ta điều chế anilin theo sơ đồ sau:
Câu 13: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A dung dịch NaCl B dung dịch HCl C nước Br2 D dung dịch NaOH.
Câu 14: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây?
(1) dd HCl; (2) dd H2SO4; (3) dd NaOH ; (4) dd brom; (5) dd CH3 – CH2 – OH; (6) dd
CH3COOC2H5
A (1) , (2) , (3) B (4) , (5) , (6) C (3) , (4) , (5) D (1) , (2) , (4) Câu 15: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là: A C6H5NH3Cl
B C6H5CH2OH C p-CH3C6H4OH D C6H5OH
Câu 16: Phenol và anilin đều làm mất màu nước brom còn toluen thì không, điều này
chứng tỏ
A nhóm –OH và –NH2 đẩy e mạnh hơn nhóm –CH3
B nhóm –OH và –NH2 đẩy e yếu hơn nhóm –CH3
C khả năng đẩy e của nhóm –OH>-CH3>-NH2
D nhóm –CH3 hút e mạnh hơn nhóm –OH và –NH2
Câu 17: Nguyên nhân nào sau đây làm anilin tác dụng được với dung dịch nước brom ?
A Do nhân thơm benzen có hệ thống liên kết bền vững.
B Do nhân thơm benzen hút electron.
C Do nhân thơm benzen đẩy electron.
D Do nhóm – NH2 đẩy electron làm tăng mật độ electron ở các vị trí o- và p-
Câu 18: Bốn ống nghiệm đựng các hỗn hợp sau:
Trang 22(1) benzen + phenol; (2) anilin + dung dịch HCl dư; (3) anilin + dung dịch NaOH; (4) anilin +
H2O
Ống nghiệm nào sĩ sự tách lớp các chất lỏng?
A (3), (4) B (4) C (1), (2), (3) D (1), (4)
Câu 19: Phát biểu nào sau đây khơng đúng?
A Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối thu được cho tác dụng với dung dịch
HCl lại thu được phenol
B Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa thu được tác dụng
với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat
C Axit axetic phản ứng với NaOH, lấy muối thu được cho tác dụng với CO2 lại
thu được axit axetic
D Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối thu được cho tác dụng với
dung dịch NaOH lại thu được anilin
Câu 20: Cho m gam anilin phản ứng hồn tồn với dd brom dư, sau phản ứng thu được
m + 35,55 gam kết tủa trắng Tính m?
Câu 21: Một hỗn hợp gồm ancol etylic, phenol, anilin cĩ khối lượng 23,3 gam Nếu cho
hỗn hợp tác dụng với Na dư, thấy thốt ra 2,24 lít khí (đkc) Cũng lượng hỗn hợp đĩ, nếucho tác dụng với dung dịch NaOH thấy cần vừa đúng 100 ml dung dịch NaOH 1M Khốilượng mỗi chất trong hỗn hợp lần lượt là:
A 4,6g; 9,4g và 9,3g B 9,4g; 4,6 g và 9,3g C 6,2g; 9,1g và 8 g
D 9,3g; 4,6g và 9,4g
Câu 22: Cho một hỗn hợp X chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH Hỗn hợp X tác dụng vừa
đủ với 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl Nếu cho hỗn hợp phản ứng hết với Br2 thì cầnvừa đủ với 0,075 mol Br2 Lượng các chất NH3,C6H5NH2 và C6H5OH trong hỗn hợp Xlần lượt là
A 0,005 mol; 0,005 mol và 0,02 mol B 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol.
C 0,005 mol; 0,02 mol và 0,005 mol D 0,01 mol; 0,05 mol và 0,02 mol Câu 23: Cho anilin tác dụng với các chất sau: dung dịch Br2, CH3I, dung dịch HCl, dungdịch NaOH, HNO2 Số phản ứng xảy ra là:
Câu 24: Cho chuỗi phản ứng sau: C6H6 +HNO đ, H SO đ 3 2 4 X +Fe, HCl Y +NaOH Z Têngọi của Z là:
A Anilin B Nitrobenzen C Phenylclorua D Phenol.
Câu 25: Cho chuỗi phản ứng sau:
1-brom-2-nitrobenzen +Fe, HCl X +NaOH đặc, to Y chất Y là:
A o-aminophenol B m-nitrophenol.
C nitrophenol D brom-2-amonibenzen.