1 TỔNG QUAN VỀ KHỞI NGHI P ỆP1.1 Định nghĩa khởi nghiệp: Startup hay còn được gọi là Khởi nghiệp – chỉ những hoạt động của một cánhân hay nhóm người hoặc tổ chức trong việc pha
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nhóm 1
BỘ MÔN: QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Khởi nghiệp thành công bởi người Việt khi
cộng đồng Kinh tế AEC vận hành
- Cơ hội & Thách thức
GVHD: ThS Hoàng Thu Hằng
Trang 26 Nguyễn Tư Hoàng Tiến – FT01
7 Ngô Phương Thảo - FT02
8 Đỗ Thị Phương Trinh -FT02
9 Trần Thụy Hoàng Vy – FT02
Trang 3LỜI CÁM ƠN:
Được sự hướng dẫn và giảng dạy của cô Hoàng Thu Hằng, nhóm em đã thực hiện đề tài “Khởi nghiệp thành công bởi người Việt khi AEC vận hành-cơ hội và thách thức”
Để hoàn thành bài tiểu luận và bài thuyết trình trên lớp, nhóm em xin chân thành cảm
ơn cô đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa và đóng góp ý kiến về nội dung trong quá trình thực hiện.
Mặc dù đã cố gắng thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất nhưng có thể còn thiếu sót mà nhóm chưa nhận thấy được Chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến của
cô để bài tiểu lận được hoàn chỉnh hơn.
Trong học kì này, nhờ sự giảng dạy tận tình cùng những ví dụ dễ hiểu, sát với thực tế của cô mà chúng em được học tập môn Quan hệ quốc tế một cách có hiệu quả nhất Bên cạnh việc cập nhật tài liệu thường xuyên trên trang trực tuyến và các câu trả lời nhanh chóng của cô đã giải đáp những thắc mắc kịp thời và thực sự chúng em trải qua một môn học cực kì bổ ích.
Xin chân thành cám ơn cô đã tận tình hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những giải đáp trên trang trực tuyến Nếu không có những lời hướng dẫn, chỉ bảo của cô thì em nghĩ đề tài này của nhóm rất khó có thể thực hiện được Một lần nữa chúng em chân thành cám ơn cô.
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 5MỤC LỤC
1 TỔNG QUAN VỀ KHỞI NGHIỆP
1.1 Định nghĩa khởi nghiệp: 1
1.2 Phân biệt start-up với các loại hình doanh nghiệp khác: 2
1.3 Quy trình khởi nghiệp kinh doanh: 5
1.4 Nhân tố tác động đến khởi nghiệp thành công 6
1.4.1 Nhân tố bên trong (chủ quan) nhân tố về doanh nghiệp khởi nghiệp 6
1.4.2 Nhân tố bên ngoài (khách quan): 7
2 CẬP NHẬT AEC 2.1 Mục tiêu AEC 9
2.2 Vốn 12
2.3 Cơ sở hạ tầng 15
2.4 SMEs 16
2.5 Pháp lý 17
2.6 Hỗ trợ thông tin 18
3 MÔI TRƯỜNG KHỞI NGHIỆP CỤ THỂ TẠI TỪNG QUỐC GIA 3.1 Môi trường khởi nghiệp ở Singapore 18
3.1.1 Chính sách 18
3.1.2 Ưu đãi 19
3.1.3 Pháp lý: 20
3.1.4 Thuế: 21
3.2 Môi trường khởi nghiệp ở Việt Nam 22
3.2.1 Thực trạng : 22
3.2.2 Chính sách ưu đãi 24
3.2.3 Ưu đãi và hỗ trợ về vốn 26
3.3 Môi trường khởi nghiệp ở Thái Lan 28
3.3.1 Ưu đãi về vốn: 28
3.3.2 Chính sách thuế 28
4 CÂU CHUYỆN CỦA NGƯỜI VIỆT TRẺ KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG: 4.1 Câu chuyện khởi nghiệp 29
Trang 64.2 Hành trang khởi nghiệp: 30
Trang 71 TỔNG QUAN VỀ KHỞI NGHI P ỆP
1.1 Định nghĩa khởi nghiệp:
Startup hay còn được gọi là Khởi nghiệp – chỉ những hoạt động của một cánhân hay nhóm người hoặc tổ chức trong việc phát triển sản phẩm; thành lậpmột hình thức, loại hình công việc nào đó có tính chất mới mẻ, rủi ro nhưng lại
có tiềm năng phát triển lớn, lợi nhuận cao
Khái niệm startup có thể được tóm tắt trong những ý chính sau:
– Startup hay còn được gọi là Khởi nghiệp
– Startup chỉ các hoạt động của:
Công việc mới
– Đặc điểm của Startup:
Trang 8có nhiều thách thức cũng như cơ hội lớn Tuy nhiên, hiện tất cả các ngành nghềđều có thể sử dụng cụm từ Startup chỉ chung có các hoạt động khởi nghiệp.
Hầu hết các Startup đều được sinh ra và hoạt động theo phương châm: “Chưa cógì để mất“, “Rủi ro càng cao – Lợi nhuận càng lớn“, “Tự lực – Tự cường“… quảthật như vậy khi nói về Start-up là nói tới hoạt động phát triển doanh nghiệp ởgiai đoạn sơ khai nhất; tùy vào những ngành nghề khác nhau mà Startup có tácđộng khác nhau lên người làm Điểm chung duy nhất là “không ngừng chiến đấu
và khao khát chiến thắng”
1.2 Phân biệt start-up với các loại hình doanh nghiệp khác:
START UP DOANH NGHIỆP NHỎ
a) TÍNH ĐỘT
PHÁ
Bắt buộc phải tạo ra sự độtphá Phải làm những gì chưatừng có trên thị trường hoặctạo ra những giá trị tốt hơnnhững thứ có sẵn VD: mộtloại công nghệ in chưa từngthấy như công nghệ in 3D
Các doanh nhân có thể lập
ra những mô hình kinhgiống nhau, không buộcphải tạo ra những thứmang tính bứt phá
Giới hạn sự tăng trưởng vàtập trung phục vụ mộtphân khúc khách hàngnhất định
Cũng muốn doanh nghiệpphát triển thật nhanh,nhưng điều ưu tiên trước
Trang 9doanh thành công của mình
ra khắp thế giới
hết là lợi nhuận Một khiđạt được điều này, mớinghĩ đến việc mở rộngdoanh nghiệp
Nếu kế hoạch thành công,lợi nhuận tài chính có thể rấtkhổng lồ (Uber hiện đượcđịnh giá tầm năm mươi tỉđôla Mỹ)
Người sáng lập sẽ muốn
có doanh thu từ ngay ngàyđầu tiên doanh nghiệp đivào hoạt động, và tốt hơnnữa là có luôn lợi nhuận
e) TÀI
CHÍNH
Có thể tự bỏ tiền túi làm vốnhoặc mượn giá đình, bạn bè
hoặc kêu gọi vốn từ cộngđồng Tuy nhiên, phần lớncác startup đều phải gọn vốn
từ các Nhà đầu tư thiên thần(angel investors) và Quỹ đầu
tư mạo hiểm (VentureCapital)
Khi khởi đầu, ngoài tiềntúi của mình, còn cần dựavào đóng góp từ gia đình,bạn bè, vay ngân hàng,hoặc vốn góp từ nhà đầu
Không bắt buộc phải ápdụng công nghệ, nhưngvẫn cần đến nhiều công cụkĩ thuật giúp ích cho việcđiều hành công ty (như kếtoán, marketing )
Trang 10và kĩ năng quản lý.
Số lượng nhân viên phảiquản lý phụ thuộc vào kếhoạch vận hành đã hoạchđịnh từ trước
Nếu so sánh với startup,mức độ rủi ro sẽ thấp hơnnhiều Lợi thế này có thểgiúp bạn có được sự cânbằng giữa công việc kinhdoanh và cuộc sống cánhân Tuy nhiên, vẫn luôn
có khó khăn và thử tháchxảy ra
Biểu đồ 1.2-1 Phân biệt khởi nghiệp với các loại hình doanh nghiệp khác
1.3 Quy trình khởi nghiệp kinh doanh:
BƯỚC 1: HÃY BỎ THỜI GIAN ĐỂ ĐỘNG NÃO
Trang 11Với tư cách là một nhà khởi nghiệp tương lai, bạn cần phải suy nghĩ về tất cảnhững khía cạnh có liên quan đến lĩnh vực kinh don của mình Hãy trả lời mọicâu hỏi mà một nhà đầu tư tiềm năng có thể hỏi bạn Chẳng hạn như:
- Thị trường tiềm năng cho sản phẩm của bạn là gì?
- Trong quá trình kinh don, bạn có thể gặp phải những bất trắc hay khó khăngì? Trong tình huống đó, bạn sẽ xử lý ra sao?
- Bạn có thể cung cấp thêm những sản phẩm /dịch vụ nào khác đi kèm vớisản phẩm /dịch vụ chính hay không?
- Bạn muốn khách hàng biết những gì về mình?
Bằng cách trả lời những câu hỏi này, bạn có thể trở thành một nhà khởi nghiệpđầy tự tin và đáng tin cậy khi muốn thu hút sự chú ý của cổ đông
BƯỚC 2: LÊN KẾ HOẠCH KINH DOANH
Sau khi trả lời hết những câu hỏi liên quan trong bước 1, hay tập hợp chúng lại
và hình thành kế hoạch kinh don của bạn
BƯỚC 3: TẬP HỢP NHỮNG NGUỒN LỰC MÀ BẠN CẦN
Dù công việc kinh don của bạn lớn hay nhỏ thì bạn vẫn cần một số thứ quantrọng để tạo dựng sự nghiệp của mình Hãy lập danh sách những thứ bạn cần và
cả chi phí ước chừng của chúng
BƯỚC 4: ĐƯA RA CHIẾN LƯỢC MARKTING VÀ CHIẾN LƯỢCGÂY CHÚ Ý CHO THƯƠNG HIỆU
Trước khi bắt tay vào việc kinh don thật sự, bạn phải lên ý tưởng về Marketing,bán hàng và cách tạo dựng thương hiệu
BƯỚC 5: SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA BẠN
Nếu không sắp xếp trước công tác kế toán cũng như sổ sách, chứng từ một cáchphù hợp, công việc kinh doanh của bạn có thể gặp nguy hiểm trong dài hạn
Trang 12 BƯỚC 6: HÃY LẬP DANH SÁCH VỀ NHỮNG CÔNG VIỆC BẠNCẦN LÀM TRONG KINH DOANH
Sau khi công ty đã đi vào hoạt động, hãy theo dõi những hoạt động chẳng hạnnhư: trả lương cho nhân viên, kiểm kê hàng hóa, nâng cấp trang web của công ty
và thường xuyên viết các blog liên quan đến công việc của bạn Bạn nên lêndanh sách và lập thời khóa biểu cho những công việc này
BƯỚC 7: ĐẶT RA NHỮNG MỤC TIÊU TRONG TƯƠNG LAI
Dù công việc kinh doanh của bạn chỉ kéo dài trong 1 ngày hay 1 năm, hãy liênlục đặt ra mục tiêu để đưa nó tiến lên Bạn có thể tham vấn ý kiến của nhân viên,nhà đầu tư cũng như đồng nghiệp để tìm ra mục tiêu của mình và những yếu tốcần thiết để thành công trong công việc
1.4 Nhân tố tác động đến khởi nghiệp thành công
1.4.1 Nhân tố bên trong (chủ quan) nhân tố về doanh nghiệp khởi nghiệp
Sản phẩm
o Sản phẩm bạn tạo ra cần đáp ứng trực tiếp nhu cầu của khách hàng.Bạn đừng mơ hồ với việc bổ sung thêm các tính năng hay thôngđiệp vào sản phẩm
Trang 13o Bạn cần bao nhiêu vốn đầu tư ban đầu để phát triển sản phẩm củamình? Bạn có lường trước được thời gian chênh lệch giữa khoảnphải trả và phải thu?
Nhân sự
o Hãy xây dựng một đội ngũ cốt lõi hiểu rõ về khách hàng Bên cạnh
đó, bạn cũng cần một chuyên gia giỏi có thể thiết kế sản phẩm đápứng được chính xác nhu cầu của người dùng
1.4.2 Nhân tố bên ngoài (khách quan):
1.4.2.1 Dân số:
Việt Nam hiện được đánh giá là một thị trường tiềm năng với cơ cấu “dân
số vàng”, lao động Việt Nam được đánh giá là khéo léo, thông minh, sángtạo, tiếp thu nhanh những kỹ thuật và công nghệ hiện đại được chuyểngiao từ bên ngoài
1.4.2.2 Chính sách kinh tế:
- Chính sách kinh tế hỗ trợ cho các doanh nghiệp là phần không thể thiếuquyết định sự thành công hoặc thất bại của một doanh nghiệp khởi nghiệp
1.4.2.3 Luật pháp:
Theo một thống kê gần đây, khoảng 90% các startup thất bại và một trong
20 lý do thất bại là rào cản pháp lý
1.4.2.4 Môi trường tự nhiên:
- Sự khan hiếm nguồn nhiên liệu
- Sự gia tăng chi phí năng lượng dẫn đến gia tăng chi phí sản xuất
- Tình trạng ô nhiễm môi trường
4.2.5) Các tiến bộ khoa học công nghệ:
- Tiến bộ KHCN tác động đến nhiều mặt: khởi đầu cho nhiều ngành CNmới về máy tính, dịch vụ mạng
Trang 14- Làm thay đổi hay xoá sổ các sp sẵn có (chu kì sp bị rút ngắn) trên thịtrường cạnh tranh gay gắt.
- Kích thích sự ra đời, phát triển của những sản phẩm không liên quan đếnnhững kĩ thuật mới hay phải đòi hỏi công nghệ cao
4.2.6) Văn hóa-phong tục tập quán thị trường muốn theo đuổi:
Con người sinh ra trong xã hội cụ thể và những niềm tin, nhận thức về cácgiá trị, chuẩn mực, truyền thống ảnh hưởng từ xã hội, nền văn hoá mà họsống
4.2.7) Đối thủ cạnh tranh:
Một môi trường mang tính cạnh tranh sẽ khiến cho các startup dồn hết sứclực vào việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bên cạnh việc giảm và kìmhãm các chi phí trong kinh doanh
4.2.8) Nhà cung ứng nguyên vật liệu:
- Đây là một đối tượng rất quan trọng trong chuỗi phát triển và gầy dựngthương hiệu doanh nghiệp
4.2.9) Khách hàng:
- Có nhiều nhóm khách hàng khác nhau, tuỳ thuộc và sở thích thị hiếu vàtiềm lực tài chính, doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu của từng loạikhách hàng này một cách hiệu quả nhất
2 CẬP NHẬT AEC
2.1 Mục tiêu AEC
AEC với mục tiêu xây dựng một thị trường đơn nhất và một cơ sở sản xuất tíchhợp với dòng lưu chuyển hàng hóa tự do đã tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp
Trang 15- Với mục tiêu xây dựng cơ sở sản xuất tích hợp: Các doanh nghiệp có thểnhận thấy các lợi thế cạnh tranh khác nhau ở từng nền kinh tế ASEAN để tiếnhành lập kế hoạch hoạt động kinh doanh cho phù hợp, chẳng hạn như cácdoanh nghiệp có thể tiến hành các hoạt động sản xuất cần nhiều lao động ởMyanmar và Việt Nam, tiến hành các hoạt động cần trình độ gia công lắp rápphức tạp ở Thái Lan và Malaysia, và tiến hành các hoạt động nghiên cứu pháttriển (R&D) tại Singapore
Việc này sẽ giúp cho các doanh nghiệp bước đầu có thể lựa chọn nơi tối ưunhất cho hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực mà mình khởi nghiệp cộng vớiviệc khi các doanh nghiệp tiến hành vận hành thì sự kết hợp giữa các lĩnhvực : trung gian tài chính, bất động sản, cho thuê, … sẽ hỗ trợ cho hoạt độngsản xuất, đồng thời giúp tăng mức độ chuyên môn hóa và phân công laođộng Nhờ vào việc thuê một bên thứ ba quản lý vấn đề về kế toán và nhân
sự, các doanh nghiệp có thể tập trung vào các mục tiêu cốt lõi của họ trongsản xuất
- Bên cạnh đó một thị trường đơn nhất giúp các doanh nghiệp đem các sảnphẩm của mình dễ dàng tiếp cận hơn đến khách hàng trong ASEAN, điều nàykhuyến khích các doanh nghiệp tin tưởng rằng việc phát triển sản phẩm củamình nếu thành công sẽ dễ dàng tấn công cả thị trường ASEAN chứ khôngtrong nội địa như trước nữa Không những thế còn giúp cắt giảm chi phí chodoanh nghiệp ở nhiều mặt
Thế nhưng để đạt được những điều đã kể trên đòi hỏi các rào cản thương mại ởcác nước ASEAN phải được dỡ bỏ
Trang 16Biểu đồ 2.1-2 Tình hình cắt giảm thuế quan của ASEAN
Trang 17Biểu đồ 2.1-3 Tình hình cắt giảm thuế quan của ASEAN (Theo ATIGA)
Theo Bộ trưởng Bộ Thương mại Quốc tế và Công nghiệp Malaysia, ông DatukSeri Mustapa Mohamed cho biết mức thuế quan của tất cả các sản phẩm trongkhu vực hiện tại về cơ bản là bằng 0 Trong khuôn khổ này, đến năm 2015, cơbản các mặt hàng sẽ được xóa bỏ thuế quan và 7% tổng số dòng thuế được linhhoạt đến năm 2018 Do đó, Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) hiệnđang tập trung giải quyết vấn đề NTBs Về vấn đề tiến bộ trong giải quyết NTBs,ông Mustapa cho biết, kể từ khi vấn đề NTBs được đưa ra thảo luận cách đây 4năm, tính đến hiện tại đã có tổng cộng 69 NTBs được ghi nhận, trong đó có 49NTBs đã được giải quyết thông qua tham vấn chuyên sâu và kiểm duyệt bởi hộiđồng chuyên gia (peer review)
Bên cạnh đó về hệ thống hải quan trong ASEAN ngày càng hiện đại hóa Những
Trang 18liên kết thông qua cơ chế một cửa ASEAN (ASW) cho phép các doanh nghiệpnộp tất cả các văn bản giấy tờ liên quan đến hoạt động thương mại về cùng mộtnơi và cũng chính các cơ quan chuyên trách trong ASEAN sẽ xem xét và đưa raquyết định ở chính nơi mà doanh nghiệp làm thủ tục giấy tờ) cũng mở ra cơ hộiđơn giản, hài hòa hóa thủ tục hải quan và quản lý biên giới Qua đó, tạo thuận lợicho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu, đơn giản hồ sơ chứng từ, rútngắn thời gian và giảm chi phí giao dịch.
Không riêng về hàng hóa mà dịch vụ trong ASEAN ngày càng được tạo điềukiện để hội nhập.Như vậy những doanh nghiệp tính khởi nghiệp trong lĩnh vựcdịch vụ cũng dễ dàng tiếp cận thị trường hơn
Hội nhập sẽ giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp dễ dàng tiếp cận được thị trườnglớn hơn tuy nhiên điều đó đồng nghĩa với việc sẽ có những cạnh tranh lớn hơn từnhững doanh nghiệp khởi nghiệp khác trong ASEAN Chưa nói đến một tháchthức nữa là sân chơi có thể sẽ không bình đẳng vì hệ sinh thái khởi nghiệp ở mỗiquốc gia là khác nhau
Vì vậy các nước ASEAN đã có những chính sách như ưu đãi về thuế, trợ cấp, tạođiều kiện để các doanh nghiệp khởi nghiệp có được sự hỗ trợ vốn
Trang 19đầu tư từ các nước ASEAN, tạo điều kiện cho chứng khoán công ty được niêmyết trên sàn giao dịch chứng khoán ASEAN, hơn nữa còn tạo ra môi trường huyđộng vốn rất lớn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư đến từ cácquốc gia này có thể đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp ở nước khác dễ dànghơn.
Có thể hiểu một cách đơn giản là Hội nhập tài chính sẽ bao gồm 3 phần chính:
Tự do hóa dịch vụ tài chính cho phép các ngân hàng hoạt động ở bất cứ nơi nàotrong khu vực ASEAN, tự do hóa tài khoản vốn cho phép dòng vốn lưu chuyểnqua biên giới không bị cản trở, và phát triển thị trường vốn
Như vậy khi việc tự do hóa tài khoản vốn cho phép dòng vốn lưu chuyển quabiên giới không bị cản trở cùng với thị trường vốn phát triển thì đồng nghĩa vớiviệc một nhà đầu tư Philippines sẽ có thể đầu tư vào Hà Nội dễ dàng như nhưđầu tư ở Manila
Không những thế với mục tiêu của ASEAN là để sử dụng tốt hơn các nguồn tàinguyên trong khu vực Tiền tiết kiệm được hoặc có sẵn sẽ dùng để đầu tư vàomột trong 10 quốc gia, và sẽ dùng để tài trợ cho các dự án hoặc doanh nghiệpmới trong khu vực
Như vậy các doanh nghiệp khởi nghiệp mỗi nước không chỉ có được nguồn vốnlớn từ nguồn tiền tài trợ này mà còn có thể sẽ gặp thuận lợi hơn khi các nhà đầu
tư trong ASEAN được tạo điều kiện tốt hơn để đầu tư sang các quốc gia khác
Chưa kể đến các doanh nghiệp có thể dễ dàng huy động vốn nhờ thu hút được sốtiền tiết kiệm của người Đông Nam Á tương đương với 31% tổng GDP của khuvực, cao hơn 11% so với số tiền tiết kiệm trung bình của phần còn lại trên thếgiới Nguồn tài nguyên này cần nơi lưu trữ trước khi được chuyển hóa hoặc đầu