TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘIﻣKHOA QUẢN LÝ KINH DOANH ﻣ BÁO CÁO THỰC TẬP Cơ sở ngành Kinh tế Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tiến Nam... Chi tiết: đầu tư khai thác công t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ﻣKHOA QUẢN LÝ KINH DOANH ﻣ
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Kinh tế
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tiến Nam
Trang 2HÀ NỘI – 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP
Cơ sở ngành Kinh tế
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Tiến Nam
Lớp : QTKD 3 _ K8
Trang 3Giáo viên hướng dẫn : Phạm Thị Thu Hiền
HÀ NỘI - 2016
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Cơ sở thực tập ABC có trụ sở tại:
Số nhà: Phố:
Phường: Quận(Huyện): Tỉnh(Thành phố):
Số điện thoại:
Trang web:
Địa chỉ Email:
Xác nhận: Anh(chị):
Là sinh viên lớp: Mã sinh viên:
Có thực tập tại trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày trong khoảng thời gian thực tập tại , Anh (chị) đã chấp hành tốt các quy định của và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi.
,ngày tháng năm 2016
Xác nhận của cơ sở thực tập
Trang 4(ký và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Nguyễn Tiến Nam Mã số sinh viên: 0841090209
Lớp: QTKD3_K8 Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần EFS Hà Nội
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Thu Hiền
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
Trang 5
Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
MỤC LỤC
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ 8
I Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 8
1 Khái quát chung 8
2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 8
3 Một số chỉ tiêu cơ bản 9
II Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp 9
III Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 10
1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chứ quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận 10
Sơ đồ hệ thống quản lý của công ty: 10
2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 11
Hội đồng cổ đông 11
3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15
PHẦN 2: THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ 22
I Tình hình phát triển dịch vụ và công tác marketing của doanh nghiệp 22
II Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp 23
III Công tác quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp 23
1 Quản lý lao động trong công ty 24
2 Chế độ trả lương cho công, nhân viên 26
Bảng 3.1: Báo cáo thu nhập của cán bộ công nhân viên 27
IV Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp 28
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 31
Trang 6I Đánh giá chung 31
1 Đánh giá chung về các mặt hoạt động của công ty: 31
2 Đánh giả những ưu điểm hạn chế ở từng mặt của bộ máy kinh doanh 32
II Các đề xuất hoàn thiện 36 PHẦN 4: KẾT LUẬN 38
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới ,Việt Nam ta cũng phát triển không ngừng, các doanh nghiệp Việt Nam ngày nhiều và đóng góp không nhỏ vào GDP của đất nước Bên cạnh những cơ hội mới với khả năng tiếp cận thị trường, khả năng thu hồi vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài và chuyển giao công nghệ rộng lớn hơn, thì doanh nghiệp Việt Nam cũng phải chịu những cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp nước ngoài Chính vì vậy để tồn tại và phát triển thì vấn đề sản xuất cái gì? Sảnxuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải cân nhắc kĩ càng đểphù hợp với năng lực và ngành nghề của mình Muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp phải lựa chọn phương thức quản lý thích hợp và hiệu quả Vì thế quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh bằng kế hoạch ngày càng được coi trọng và trở thành công cụ chủ yếu của doanh nghiệp
Từ những kiến thức đã học tại trường lớp, trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã tổ chức đợt kiến tập cuối năm 3 cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh nhằm giúp chúng tôi có cái nhìn thức tế hơn về chuyên ngành mà mình đang theo học Đợt kiến tập đem lại cho chúng tôi rất nhiều lợi ích Ứng dụng những kiến thức và kỹ năng có được từ các học phần đã học vào thức tế vào các hoạt động của công ty nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học Đồng thời giúp cho việc nghiêm cứu phần kiến thức chuyên sâu của ngành học Bên cạnh đó là những ký năng cần thiếtcho công việc sau này
Kết thúc đợt kiến tập tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Công ty Cổ phần EFS Hà Nội, cùng toàn thể lãnh đạo và nhân viên tại công ty, anh Nguyễn Hoài Bắc, giảng viên cô Phạm Thị Thu Hiền và các bạn trong lớp đã tạo điều kiên cho tôi hoàn thành nhiêm vụ của mình một cách tốt nhất
Trang 7Bản báo cáo của tôi gồm 4 phần chính :
-Lời mở đầu
-Công tác tổ chức quản lý
-Thức tập theo chuyên đề
-Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện
Công ty Cổ phần EFS là một công ty chuyên cung cấp dịch vụ :
+ Vận tải hàng không
+ Vận tải đường biển
+ Vận tải đường bộ
+ Logistics
+ Kho với cuốc đầy đủ & gói , báo cáo theo thứ tự, ghi nhãn và thực hiện đơn hàng :
• Trên toàn quốc và phân phối toàn cầu , xung quanh đồng hồ , 365 ngày một năm
• theo dõi và truy tìm cơ sở đầy đủ để
• Đặt hàng theo dõi với hệ thống báo cáo và liên lạc với các nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc khách hàng thay mặt bạn
• lắp ráp tự lắp ráp phụ , hợp nhất và công văn yêu cầu của bạn
• Hải quan , hạn ngạch và các tài liệu quốc tế tư vấn về thủ tục và thực hiện
• Ship & Máy bay thuê tàu
• Tất cả các rủi ro bảo hiểm
Chính những dịch vụ cung cấp đáp ứng đầy đủ yêu cầu phong phú cũng như uy tín chất lượng lên công ty ngày càng phát triển và mở rộng thị trường, cùng với sụ năng động sáng tạo dám nói dám làm của ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực của cán bộ côngnhân viên đã thúc đảy công ty phát triển không ngừng, vị thế của công ty ngày càng được nâng cao
Trang 8Trong bản báo cáo, em xin nêu ra những nội dung mà em đã phân tích được Với khoảng thời gian ngắn như vậy báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của cô giáo và bạn đọc
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !
PHẦN 1: CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ
I Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1 Khái quát chung
Tên Công ty: Công ty cổ phần EFS Hà Nội Thành lập năm 2005
Mã số thuế: 0102302063, cấp bởi phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Là Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác
Địa chỉ : Số nhà 18 ngõ 117 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 844.35641290
Fax: 844,35641291
E – mail: info.han@embassyfreight.com.vn
Giám đốc – người đai diện theo pháp luật của công ty là: Hồ Minh Hùng
Vốn điều lệ: 400.000.000 vnđ
Quy mô:
Phạm vi hoạt động : trên toàn thế giới
Số lượng lao động : cả đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên là 15 người
2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Embassy Freight bắt đầu vào năm 1981 như một liên minh chiến lược giữa Singapore , Ý và Bỉ nhằm gia tăng nhu cầu đối với dịch vụ hậu cần trên toàn thế giới Kể từ thời điểm đó , các nhóm mở rộng địa lý đã rất thành công dẫn đến rất nhiều văn phòng mở trong các phần khác nhau của thế giới
Trang 9Đầu năm 2005 Embassy Freight mở văn phòng ở Việt Nam tăng thêm phạm vi toàn cầu của chúng tôi 52 văn phòng tại 32 quốc gia , với mới hơn văn phòng kế hoạchtrong năm 2006 và xa hơn nữa.
Hôm nay Embassy Freight là một nổi phát triển toàn cầu giao nhận hàng hóa với một cơ sở vững chắc trong ngành công nghiệp, hệ thống tiên tiến và mạnh mẽ cạnh tranh lợi thế
Bên cạnh mạng lưới Embassy Freight của chúng tôi , chúng tôi có 124 đại lý chính trên toàn thế giới trong đó hợp tác với chúng tôi để cung cấp các dịch vụ chất lượng và giá trị gia tăng cùng với quý lẫn nhau của chúng tôi khách hàng
Sau 5 năm phát triển không ngùng tại Việt Nam thì công ty đã có những bước chuyển mình vững mạnh ,càng ngày càng khẳng định vị thế của mình trong nước Đội ngũ nhân viên ngày càng chuyên nghiệp và đẳng cấp được mệnh danh là công ty uy tínchất lượng hàng đầu về dịch vụ vận chuyển hàng hóa ngoại nhập vào Việt Nam
3 Một số chỉ tiêu cơ bản
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
(triệu đồng) (triệu đồng) (triệu đồng)
34,82420,57314,345
40,58020,98219,319
Trang 10II Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần EFS là một công ty kinh doanh thương mại với lĩnh vực :dịch vụ , vận tải Với hơn 10 năm hoạt động trong nghề doanh nghiệp luôn hướng tới mụctiên tối đa hóa lợi nhuận với mục tiêu tối đa hóa nhiệm vụ ,chức năng:
Nhiệm vụ:
Về mối quan hệ xã hội : mở rộng liên kết với các đơn vị khác, tăng cường hợp tác, góp phần tích cực về việc tổ chức cải tạo nền sản xuất của xã hội
Về nghĩa vụ đối với Nhà nước : trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công
ty luôn làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước, với địa phương thông qua việc nộp đầy đủthuế và tuân thủ Luật pháp theo quy định
Về đời sống công nhân viên : tuân thủ nghiêm túc Bộ luật Lao Động, tổ chức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần của nhân viên Bên cạnh đó, khuyến khích các ý tưởng sáng tạo và phát triển cá nhân, phát huy các mối quan hệ giữa các thành viên để giúp đỡ và học hỏi lẫn nhau, phát huy tinh thần hợp tác làm việc nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tạo môi trường tốt nhất cho nhân viên
Về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự: giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an toàn chung trong toàn Công ty, nhất là tại phân xưởng sản xuất, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng và tuân thủ pháp luật về an ninh trật tự tại địa phương
Chức năng :
- Công ty cung cấp dịch vụ vận tải chuyên chở và khai báo thủ tục hải quan cho các dơn vị trong và ngoài nước
- Các dịch vụ cần thiết cho doanh nghiệp, tổ chức cá nhân
III Cơ cấu bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chứ quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận.
Công ty Cổ phần EFS Hà Nội là một công ty liên kết với hệ thống công ty cổ
phần khác trên các quốc gia hoạt động theo luật doanh nghiệp có bộ máy quyền lực và
Trang 11điều hành của công ty bao gồm: giám đốc, phó giám đốc, và hệ thống các phòng ban
cùng quản lý công ty
Sơ đồ hệ thống quản lý của công ty:
2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
HÀNG
Trang 12 Ban điều hành
Ban điều hành gồm có giám đốc, là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị của công ty và trước pháp luật Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, có các quyền và nghĩa vụ sau:
Quyết định đến vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
Tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh
Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty
Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động
Tuyển dụng lao động
Dùng các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật dưới sự quản lý trực tiếp của giám đốc có 4 phòng là: Phòng kế hoạch hành chính, phòng kỹ thuật, phòng kế toán và phòng kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Phụ trách khâu nhân sự như: Tuyển dụng đào tạo, bố trí nhân sự Xây dựng cáckế hoạch về tiền lương, định mức lao động, tham vấn cho giám đốc về khen thưởng kỷluật cũng như giải quyết các vấn đề về quyền lợi, chế độ chính sách cho công nhân viên
Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh
Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các chính sáchphát triển, các kế hoạch dài hạn
Trang 13 Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối.
Kết hợp với phòng tài chính giá thành và đảm bảo cung cấp cho khách hàngdịch vụ tốt nhất
Phối hợp với các bộ phận liên quan như: Kế toán, Sản xuất nhằm mang đếncác dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng
Lập kế hoạch quảng cáo và xúc tiến nhằm quảng bá hình ảnh của công ty
Phòng bán hàng
- Cung cấp thông tin và đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Tiếp thị sản phẩm dịch vụ, cung cấp cho nhu cầu của doanh nghiệp
Phòng sale
- Có nhiệm vụ là tìm kiếm khách hàng
- Lắng nghe thắc mắc, yêu cầu, mong muốn của doanh nghiệp
Phòng kế toán
Kế toán trưởng: Nguyễn Thu Vân
Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
Công tác tài chính
Công tác kế toán tài vụ
Công tác kiểm toán nội bộ
Công tác quản lý tài sản
Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế
Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty
Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toànCông ty
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn,
sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
Trang 14 Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Công ty, chủ trìtham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàntrả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty.
Tham mưu giúp Giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính
Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn Công ty
Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ để hoạch toán lỗ, lãi, giúpcho ban giám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hànhcủa Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong Công ty và báocáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc
Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;
Chủ trì hướng dẫn công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tài chính trong toànCông ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độhạch toán kế toán, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên quanđến công tác tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc Tổ chức bồi dưỡngnghiệp vụ cho hệ công tác kế toán và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêmchỉnh các quy định của cấp trên về công tác tài chính kế toán
Kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thuchi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằm thựchiện đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định
Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toántheo đúng quy định
Quyền hạn:
Được quyền yêu cầu các đơn vị trong Công ty phối hợp và quan hệ với các cơquan có liên quan để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quyđịnh
Được quyền tham gia góp ý kiến và đề xuất giải pháp thực hiện các lĩnh vựchoạt động của Công ty
Trang 15 Được tham gia việc bố trí, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên thuộcphòng và đề xuất với Giám đốc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối vớinhững nhân viên trực thuộc phòng không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Được quyền sử dụng các trang thiết bị, phương tiện của Công ty vào mục đíchphục vụ công tác để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên
Được quyền từ chối thực hiện những nhiệm vụ do lãnh đạo giao nhưng khôngphù hợp với quy định của pháp luật và quy trình thực hiện công việc đó
Trách nhiệm:
Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước trongquá trình thực hiện công việc
Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của phòng theođúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công ty giao
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện cácnhiệm vụ nêu trên
3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a Các nhóm dịch vụ
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu Chi tiết: kinh doanh hàng kim khí điện máy, lương thực thực phẩm, nông lâm hải sản, vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, máy móc thiết bị, hàng dệt da, may mặc, vải sợi, văng phòng phẩm
Chuẩn bị măt bằng Chi tiết: san lấp mặt bằng xây dựng dân dụng công nghiệp
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày Chi tiết: kinh doanh khách sạn nhà hàng, khu vuichơi giải trí (không bao gồm kinh doanh quán Bar, phòng Karaoke, vũ trường)
Đại lý, mô giới, đấu giá Chi tiết:
Trang 16 Đại lí mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa
Đại lí tàu biển, mô giới hàng hải
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải Chi tiết: dịch vụ khai
thuế hải quan, cho thuê kho bãi, xếp dỡ hàng hóa, đóng gói bao bì, giao
nhận hầng hóa, khai thác bến bãi container và các dịch vụ liên quan
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Chi tiết: dịch vụ vẫn tải hàng hóa bằng
đường bộ, đường thủy, đường hàng không, vận tải đa phương thức
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu Chi tiết: đầu tư khai thác công trình phục vụ vận tải các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp (không bao gồm kinh doanh bất động sản)
Hoạt động dịch vụ hô trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu Chi tiết: xuất khẩu, nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
b Các bước làm thủ tục khai báo hải quan
IDC IDA
Trang 17Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu:
Khai thông tin nhập khẩu (IDA):
Người khai hải quan khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống
sẽ tự động cấp số, tự động xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhập vào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tương ứng với mã số doanh nghiệp…), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá, thuế… và phản hồi lại cho người khai hải quan tại màn hình đăng ký tờ khai - IDC
Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệ thống VNACCS
Đăng ký tờ khai nhập khẩu( IDC):
Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, ngườikhai hải quan kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tựđộng xuất ra, tính toán Nếu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đếnhệ thống để đăng ký tờ khai
Trường hợp sau khi kiểm tra, người khai hải quan phát hiện có những thôngtin khai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọilại màn hình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết vàthực hiện các công việc như đã hướng dẫn ở trên
Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
Trước khi cho phép đăng ký tờ khai, hệ thống sẽ tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn quá 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản…) Nếu doanh nghiệp thuộc
3
Luồng đỏ
Trang 18danh sách nêu trên thì không được đăng ký tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết.
Phân luồng, kiểm tra, thông quan: Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ
thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh, vàng, đỏ:
Đối với tờ khai luồng xanh:
Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thôngquan (trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyếtđịnh thông quan hàng hóa nhập khẩu”
Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quanđến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặcbằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghisố thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu” Nếu sốtiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi.+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơquan hải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuếphải thu” Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệthống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệthống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”
Cuối ngày hệ thống VNACCS tập hợp toàn bộ tờ khai luồng xanh đãđược thông quan chuyển sang hệ thống VCIS
Đối với tờ khai luồng vàng, đỏ: Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng
vàng, đỏ online từ VNACCS sang Vcis
a Cơ quan hải quan
a.1Thực hiện kiểm tra, xử lý tờ khai trên màn hình của hệ thống VCIS:
- Lãnh đạo: Ghi nhận các ý kiến chỉ đạo công chức được phân công về việc kiểm tra, xử lý đối với tờ khai vào ô tương ứng trên “Màn hình kiểm tra tờ khai”;
Trang 19- Công chức được phân công xử lý tờ khai: Ghi nhận các ý kiến đề xuất, các nội dung cần xin ý kiến lãnh đạo, kết quả kiểm tra, xử lý tờ khai vào ô tương ứng trên
“Màn hình kiểm tra tờ khai”
- Nếu Lãnh đạo, công chức không ghi nhận các nội dung trên, hệ thống không cho phép thực hiện nghiệp vụ CEA
a.2 Sử dụng nghiệp vụ CKO để
- Thông báo cho người khai hải quan về địa điểm, hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ);
- Chuyển luồng từ luồng đỏ sang luồng vàng, hoặc từ luồng vàng sang luồng đỏ (theo quy định của quy trình nghiệp vụ liên quan)
a.3 Sử dụng nghiệp vụ CEA để:
- Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ đối với luồng vàng;
- Nhập hoàn thành kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá đối với luồng đỏ
a.4 Sử dụng nghiệp vụ IDA01 để nhập nội dung hướng dẫn/yêu cầu các thủ tục, sửa đổi nội dung khai báo, ấn định thuế và gửi cho người khai hải quan để thực hiện
b Người khai hải quan:
- Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độkiểm tra thực tế hàng hoá;
- Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá;
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có)
Trang 20(3) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong nghiệp vụ CEA hệ thống tự động thực hiện các công việc sau:
- Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quanvà xuất
ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”
- Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:
+ Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh (chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạn mức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyết định thông quan hàng hóa” Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi
+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”
Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan:
(1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng kýtờ khai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan, người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất (IDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi
(2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửa đổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tất việc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung
(3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi,
bổ sung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai