1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam

28 327 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 10,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang phy bia Lời cam đoan Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, đồ thị Mục lục CHUONG 1: LAI SUAT CHO VAY VA VAI TRO CUA LAI SUAT CHO VAY DOI 1.1 Hoạt động kinh doanh của các

Trang 1

Trang phy bia

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, đồ thị

Mục lục

CHUONG 1: LAI SUAT CHO VAY VA VAI TRO CUA LAI SUAT CHO VAY DOI

1.1 Hoạt động kinh doanh của các NHTM trong nền kinh tế thị trường ở VN: 6

1.2 Lãi suất cho vay và vai trò của lãi suất cho vay đối với hoạt động kinh doanh

1.2.2 Các nhân tô ảnh hưởng đên lãi suât cho vay: e -csseeerieeeeeirrreer 11

1.2.3 Vai trò của lãi suất trong nên kinh tê thị trường: . <-«<<c<<<=<ee 12

1.3 Ý nghĩa của việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp vay vốn 4

1.3.1 Bản chất của việc đánh giá tín dụng đối với doanh nghiệp vay vốn 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT

2.1 Nghiệp vụ tín dụng một nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của

2.1.1 Sự hình thành và phát triễn hệ thống NHTM Việt Nam qua các thời kỳ 16

2.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam: - - 21

2.2 Thực trạng về việc xác định lãi suất cho vay tại các NHTM Việt Nam: 24

2.2.2 Giai đoạn từ tháng 6/1992 đến tháng 7/2000: nhe 25

2.2.3 Giai đoạn từ tháng 7/2000 đên tháng 5/2002 - -cceeseeseerree 27

2.3 Những kết quả đạt được và những tồn tại, thách thức trong vấn đề xác định lãi

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUÁT CHO VAY QUA ĐÁNH GIÁ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI NHTM VIỆT NAM

33

3.1 Mục tiêu và quan điểm xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua

3.2 Khách hàng và phân loại khách hàng vay vốn là doanh nghiệp: 34

3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro khoản vay: 44

3.4.1 Điểm chỉ tiêu tài chính và tiêu chuẩn đánh giá: -cc5cccccccrcrrrs 50 3.4.2 Điểm chỉ tiêu phi tài chính và tiêu chuẩn đánh giá: - 22s cceecxerrre 51

3.4.3 Điểm chỉ tiêu về rủi ro khoản vay và tiêu chuẩn đánh giá: 52

3.4.4 Trọng số của từng chỉ tiêu và điêm tông hợp: «scsc se eveeeseseree 53 3.5 Xây dựng phương pháp xếp hạng DN, xếp loại loại khoản vay và xác định lãi

3.5.2 Xếp loại khoản vay theo chỉ tiêu đánh giá rủi ro khoản vay: 34

3.5.4 Xác định lãi suat cho vay đôi với DN theo mô hình phân tích rủi ro tin dụng: 57 3.5.5 Các chính sách lãi suât cho vay của NHTÌMM: - -ccscxseeererrsrsrrrrsrer 58

Tài liệu tham khảo Phụ lục

Trang 2

PHAN MO DAU

SS kk& >

1/ Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa trước đây vai trò của lãi suất ngân hàng rất mờ

nhạt, lãi suất thường được đưa ra bởi các quyết định mang tính chất chủ quan Sau

khi chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường, NHNN đã

từng bước sử đụng và điều hành công cụ lãi suất ngày một phù hợp, chuyển từ kiểm

soát lãi suất trực tiếp sang cơ chế lãi suất thỏa thuận

Cơ chế tự đo hóa lãi suất làm cho lãi suất thực sự là giá cả tiền tệ hình thành chủ

yếu thông qua quan hệ cung cầu vốn trên thị trường Lãi suất là yếu tố quan trọng,

tác động từ yếu tố "đầu vào" đến yếu tố "đầu ra" trong hoạt động của NHTM, là

công cụ quan trọng để nâng cao tính cạnh tranh theo đặc điểm riêng có của từng

NHTM Việc tự do hóa lãi suất giúp NHTM nâng cao tính chủ động trong việc định

giá sản phẩm của mình, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động cũng đồng thời đòi hỏi

NHTM phải nâng cao trình độ quản lý vì tính phức tạp và biến động thường xuyên

của lãi suất

Thực tế hiện nay, việc quản lý lãi suất tại NHTM còn bất cập do nhiều NHTM

còn thiếu quan tâm đến việc xây đựng một quy trình quản trị lãi suất thích hợp,

trong đó đặc biệt là việc xác định lãi suất cho vay phù hợp với từng nhóm khách

hàng thông qua đánh giá tín dụng Nguyên nhân là do môi trường pháp lý về lĩnh

vực tín đụng ngân hàng đang trong quá trình hoàn thiện cộng với tính chất phức tạp

và nhạy cảm của lãi suất

Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu để đưa ra phương pháp xác

định lãi suất cho vay tại các NHTM một cách phù hợp và khoa học là vô cùng cấp

thiết Do đó, tác giả chọn đề tài “Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho

vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng thương mại

Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích; ý nghĩa của việc nghiên cứu:

2.1 Mục đích:

Trên cơ sở lý luận về lãi suất, phương pháp xác định lãi suất cho vay và thực tiễn hoạt động tại các NHTM để đưa ra mô hình xác định lãi suất cho vay phù hợp đối với từng nhóm khách hàng tương ứng với từng khoản vay cụ thể Qua đó, NHTM

có thể tối đa hóa thu nhập, giảm thiểu rủi ro lãi suất và phục vụ một cách linh hoạt, đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng

2.2 Ý nghĩa:

— Đối với Nhà nước: Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tư liệu để Nhà nước hoàn thiện hơn các chính sách, các quy định pháp luật về hoạt động tín đụng,

vê lãi suât cho vay của các NHTM

— Đối với các NHTM: Giúp các NHTM Việt Nam nhìn lại những mặt còn tồn tại trong việc xác định lãi suất cho vay của mình Việc nghiên cứu một cách

có hệ thống sẽ giúp các bộ phận liên quan trong NHTM biểu rõ về bản chất, các nhân tố câu thành lãi suất cho vay cũng như phương pháp xác định lãi

suất cho vay một cách hợp lý, khoa học để vận dụng trong thực tiễn

—_ Đối với các nghiên cứu tiếp theo: Kết quả của đề tài góp phần tạo thêm cơ sở

lý luận cho việc nghiên cứu về quản trị lãi suất trong hoạt động kinh đoanh NHTM

3 Phạm vỉ nghiên cứu:

Lấy chính sách lãi suất cho vay của hệ thống NHTM, các cơ sở lý luận về lãi suất làm tiền đề và các khoản cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp làm phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp luận nghiên cứu:

Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và các lý thuyết về lãi suất làm phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng tại các NHTM, thông qua phân tích đánh giá đoanh nghiệp và khoản vay để đưa ra mô hình xác

Trang 3

định lãi suất vay phù hợp và mang tính ứng đụng thực tiễn cao trong hoạt động của

các NHTM Việt Nam

5 Kết cầu của luận văn:

Với mục tiêu và phương pháp luận trình bày ở trên, luận văn gồm 61 trang (chưa

tính phần phụ lục), có 3 phần: mở đầu, nội dung va kết luận, trong đó phần ndi dung

được chia làm 03 chương lớn:

A Phần mở đầu - giới thiệu ý nghĩa, mục đích, phạm vi cũng như phương

pháp nghiên cứu và cấu trúc đề tài

B Phần nội dung — bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lãi suất cho vay và vay trò của lãi suất cho vay đối với hoạt

động kinh doanh của các NHTM

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và xác định lãi suất cho vay tại

các NHTM Việt Nam

Chương 3: Xây đựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá

tín dụng doanh nghiệp phù hợp với NHTM Việt Nam

C Phần kết luận — một số van dé rit ra sau quá trình nghiên cứu và điểm mới

của đề tài

CHUONG 1: LAI SUAT CHO VAY VA VAI TRO CUA LAI SUAT CHO VAY DOI VOI HOAT DONG CUA CAC NHT™M 1.1 Hoạt động kinh doanh của các NHTM trong nền kinh tế thị trường ở VN: 1.1.1 Định nghĩa NHTM:

Theo luật tín đụng do Quốc hội khoá X thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997,

định nghĩa: Ngân hàng thương mại là một loại hình tô chức tín dụng được thực hiện

toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan

Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành

lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội đung nhận tiền gửi và sử đụng tiền gửi

để cấp tín dụng, cung ứng các địch vụ thanh toán

1.1.2 Các chức năng truyền thống của NHTM:

NHTM có nhiều chức năng, tuy nhiên có thê tóm tắt ba chức năng chính như sau:

- Chức năng trung gian tín dụng, tức làm trung gian giữa người thừa vốn và người cần vốn

- Chức năng trung gian thanh toán

- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối

tiền tệ cho nền kinh tế

1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM:

1.1.3.1 Nghiệp vụ huy động vốn:

Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau Ì

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các hình thức khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động

A

von

! Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM.

Trang 4

- Vay vốn của các tổ chức tin đụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức

tín dụng nước ngoài

- _ Vay vốn ngắn hạn của Ngân hảng Nhà nước

- _ Các hình thực huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

1.1.3.2 Nghiệp vụ tín dụng

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh đoanh và

phục vụ đời sống

Cho vay trung hạn, dài hạn để phục vụ các dự án đầu tư

- Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán,

bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các hình thức bảo lãnh khác bằng uy tín và

khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh

- Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn

hạn khác đối với tô chức cá nhân và có thé tai chiết khấu các thương phiếu

và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tô chức tín dụng khác

- Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải

thành lập công ty cho thuê tài chính riêng

1.1.3.3 Nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ:

Nghiệp vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm các hoạt động chính như sau:

- Cưng cấp các phương tiện thanh toán

- = Thực hiện các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở trong nước và

ngoài nước đối với khách hàng

- Nghiép vy kinh doanh ngoai té

- Neghiép vu kinh doanh chứng khoán

- _ Nghiệp vụ ngân hàng điện tử

- _ Nghiệp vụ cho thuê tài chính

- _ Nghiệp vụ thanh toán quốc tế

1.1.4 Lợi nhuận của NHTM:

Từ những nghiệp vụ của NHTM, chúng ta có thể thấy rằng lợi nhuận của NHTM được mang lại từ nhiều nguồn Có thê từ cho vay, thu từ những dịch vụ hay cũng có thể là từ kinh đoanh chứng khoán, gớp vốn mua những doanh nghiệp khác Đối với các ngân hàng nước ngoài, hoạt động dịch vụ của họ rất mạnh chính vì lẽ

đó nguồn thu từ địch vụ chiếm tỷ trọng cao trong thu nhập Bên cạnh đó, thông qua

hoạt động địch vụ họ thu hút được nhiều nguồn vốn có gia ré trong tai khoản của khách hàng tạo điều kiện cho vay với lãi suất thấp, đây cũng chính là điểm mạnh của các NHTM nước ngoài

Trong khi đó, nguồn thu chính của các NHTM Việt Nam vẫn là từ huy động và cho vay Theo tính toán nguồn thu từ tín dụng chiếm từ 80 —- 90% tổng nguồn thu của các NHTM Qua đó, có thế thấy được tầm quan trọng của lãi suất cho vay trong thời gian hiện nay đối với kết quả hoạt động của các ngân hàng

1.2 Lãi suất cho vay và vai trò của lãi suất cho vay đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.1 Bản chất của lãi suất:

Lãi suất là một phạm trù kinh tế mang tính chất tổng hợp và đa dạng Lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, bên cạnh đó lãi suất tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nên nó mang tính chất tổng hợp Mặt khác, lãi suất mang tính đa dạng do xuất phát từ sự đa dạng của các loại tín dụng khác nhau trong nền kinh tế thị trường như: lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu; lãi suất cầm cố giấy tờ có giá; lãi suất trái khoán công ty; lãi suất trái phiếu kho bạc; lãi suất huy động tiết kiệm; lãi

Trang 5

suất cho vay .với những cách thức đo lường khác nhau Lãi suất là một phạm trù

giá cả, sự biến động của lãi suất chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu

Lãi suất hội tụ nhiều mối quan hệ, các mâu thuẫn liên quan trực tiếp đến lợi ích

vật chất trong xã hội Nhà kinh tế học người Pháp A Poial khẳng định "Lãi suất là

công cụ tích cực trong phát triển kinh tế và đồng thời cũng là một công cụ kìm hãm

của chính sự phát triển ay, tùy thuộc vào sự khôn ngoan hay kho dai trong viéc str

dung ching" +

Khi bàn về bản chất của lãi suất, người ta thường đề cập đến quan niệm của Mác:

Thông qua hình thức biểu hiện, lãi suất là giá cả của vốn cho vay như một loại hàng

hóa, giá cả của hàng hóa biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa còn giá cả của vốn

cho vay biểu hiện trực tiếp bằng lãi suất Như vậy, lợi tức tín đụng là một phần của

giá trị thặng dự mà nhà tự bản sản xuất phân chia cho nhà tự bản tài chính dưới hình

thức giá cả vốn cho vay nhằm chuyên địch vốn tiền tệ sang hàng hóa trong thời gian

cho vay Như là một hình thái đặc biệt của lợi nhuận, lợi tức tín dụng có một độ lớn

nào đó và độ lớn này được biểu hiện thông qua tỷ lệ % mà người ta quen gọi là lãi

suất Lãi suất được hình thành từ tỷ suất lợi nhuận của nhà sản xuất và trong mối

quan hệ tỷ lệ với sự phân chia tổng số lợi nhuận giữa người vay và người cho vay

Vì vậy lãi suất có thể mở rộng đến một giới hạn tối đa gần bằng với tỷ suất lợi

nhuận bình quân của nhà sản xuất hoặc đến một giới hạn tối thiểu mà nhà tư bản

cho vay có thể chấp nhận Nguồn gốc của lãi suất là giá trị thặng đư, lãi suất là giá

trị của quyền sử đụng vốn

Theo các nhà kinh tế học hiện đại trên quan điểm kinh tế ứng đụng thì lãi suất là

giá mua và giá bán quyền sử đụng vốn, như lãi suất tiền gởi tiết kiệm chính là phần

thưởng cho sự tiết chế tiêu đùng trong hiện tại để có một sự tiêu đùng lớn hơn trong

tương lai Quan niệm này xuất phát từ đặc trưng cơ bản của tín đụng là tính hoàn

trả, dù người đi vay trong hoạt động có tạo được gia tri thăng dư hay không thì việc

trả nợ gốc và lãi vay là trách nhiệm của người đi vay Khái niệm này có ý nghĩa về

? Ngân hàng thương mại-GS.TS Lê Văn Tư

mặt kinh tế hết sức quan trọng, nó bổ sung về mặt lý luận cho khái niệm về lãi suất cla Mac trong diéu kién hién nay

Theo quan điểm của P.Samuelson va David Begg * thi "Lai suat 1a giá cả của

việc sử dụng một số tiền vay trong một thời gian nhất định"

Theo quan điểm của nhà kinh tế học David S.Kiđwell * thì "Lãi suất là giá cả của

sự thuê tiền, là giá cả của sự vay tiền cho quyền sử dụng sức mua và thường được biểu hiện bằng một tỷ lệ % của số tiền vay",

Tuy nhiên, quan niệm coi lãi suất chính là một phần thưởng dành cho những ai biết tiết chế tiêu dùng trong hiện tại để kỳ vọng có được một sự tiêu dùng lớn hơn trong tương lai không hẳn chính xác hoàn toàn Không phải tất cả hành vi tiết chế

tiêu dùng hiện tại đều có thể có được tiêu dùng lớn hơn trong tương lai Bởi vì khoảng thời gian giữa tiết kiệm ở hiện tại và tiêu đùng trong tương lai bị chỉ phối bởi nhiều yếu tố khác nhau, có thể làm biến đạng hoặc triệt tiêu hoàn toàn khoản chênh lệch đương này ví dụ như lạm phát làm giảm sức mua của tiền tệ, rủi ro về khả năng hoàn trả

Trong quan hệ vay vốn: lãi suất đối với người cho vay là mức lãi suất mà người cho vay đồng ý để giao quyền sử dụng vốn cho người vay; lãi suất đối với người đi vay là mức lãi suất mà người đi vay sẵn lòng trả cho người cho vay để được quyền

sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định hay còn gợi là chỉ phí sử dụng vốn Có 2 cách diễn giải như sau:

- _ Lợi tức hay số tiền phải trả (interest) là chỉ phí biểu hiện bằng số tuyệt đối Ví

dụ như số tiền cho vay là là 500 triệu đồng, thời hạn cho vay là 1 năm và số tiền lãi phải trả là 60 triệu đồng

- — Lãi suất (interest rate) là chỉ phí phải trả thể hiện theo tỷ lệ phần trăm (%), đây là quan hệ giữa tiền lãi phải trả, số tiền cho vay và thời hạn cho vay Ví

dụ trên cho thấy lãi suất cho vay là 0,12 hay 12%/năm, lãi suất là tỷ lệ giữa tổng số tiền lãi thu được so với tổng số vốn đã cho vay trong một thời gian

nhất định,

? Kinh tế học 1992-Nhà xuất bản giáo dục Hà nội

Trang 6

Lãi suất được thê hiện trên thị trường là lãi suất đanh nghĩa, trong khi đó lãi suất

thực là lãi suất được điều chỉnh lại đúng theo những thay đổi dự tính về giá Theo

Fisher thì: lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát Như vậy, lãi suất

thực = lãi suất đanh nghĩa - tỷ lệ lạm phát Việc phân biệt lãi suất thực và lãi suất

danh nghĩa có ý nghĩa quan trọng vì lãi suất thực phản ảnh chỉ phí thực của việc vay

tiền CSLS thực chứ không phải lãi suất danh nghĩa ảnh hưởng đến đầu tư, tái phân

phối thu nhập giữa người vay, người cho vay và sự lưu thông của dòng vốn

1.2.2 Các nhân tố ảnh hướng đến lãi suất cho vay:

Lãi suất đối với một khoản cho vay nào đó được xác định trên cơ sở thị trường

thông qua quá trình tác động qua lại giữa cung và cầu tiền vay Do đó, trong nền

kinh tế thị trường, lãi suất hay giá cả của khoản vay được xác định tại mức giao

nhau của đường cung vôn vay và đường câu von vay

Đồ thị 1.1: Lãi suất theo cung-cầu vốn

Mặc dù chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trên quan điểm NHTM thì 4 yếu

tố được xem là quan trọng nhất không thẻ thiếu khi xác định lãi suất cho vay là:

- _ Bao gồm tất cả các chỉ phí huy động vốn

- Bu dap cdc chỉ phí quản lý và thực hiện khoản vay

- Trang trải được các rủi ro trong hoạt động cho vay

- _ Mang lại phần lợi nhuận hợp lý cho NHTM

Bên cạnh đó, lãi suất cho vay còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: sự

cạnh tranh của các ngân hàng khác hoặc các TCTD phi ngân hàng; mối quan hệ, uy

tín giữa ngân hàng và người đi vay; mục đích sử dụng tiền vay (vay công thương

nghiệp, vay đầu tư kinh doanh bất động sản, vay sản xuất nông nghiệp, vay tiêu dùng ); kỳ hạn cho vay (kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao do rủi ro trong việc hoàn trả nợ vay gia tăng); tình hình điễn biến của nền kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, that nghiép )

Thực tế ở các nước cho thấy lãi suất cho vay thường chịu sự chi phối của thị

trường tiền tệ ngắn hạn và của các NHTM lớn Bên cạnh đó, lãi suất thị trường còn chịu sự can thiệp của NHTW, tủy theo chính sách tiền tệ là thắt chặt hay mở rộng Khi thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, NHTW sẽ có biện pháp điều tiết để gián tiếp tăng lãi suất thị trường nhằm hạn chế tín dụng, tăng lượng tiền gởi tiết kiệm; và

ngược lại khi muốn mở rộng tiền tệ NHTW sẽ điều tiết để giản tiếp giảm lãi suất thị trường nhằm thu hút người vay, giảm lượng tiền gởi tiết kiệm

1.2.3 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường:

1.2.3.1 Vai trò đối với các NHTM

Có thể thấy rằng lãi suất cho vay đóng một vai trò quan trọng đối với các NHTM

ở Việt Nam, nguồn thu từ tín đụng chiếm khoản 80 -90% doanh thu của các Ngân hàng Chính vì lẻ đó lãi suất cho vay có vai trò quyết định đối với kết quả kinh

doanh của khối NHTM Việt Nam

Hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt nam vẫn tập trung chủ yếu vào huy động và cho vay Do đó, để người dân gửi tiết kiệm thì các ngân hàng đua nhau tăng lãi suất tiết kiệm, mà lãi suất tiết kiệm tăng thì tăng theo lãi suất vay cũng tăng theo Trước đây, các ngân hàng cho vay với lãi suất cố định trong suốt thời hạn vay Tuy nhiên, với tình hình hình hiện nay lãi suất cho vay thông thường chỉ cố định trong năm đầu, các năm tiếp theo sẽ được điều chỉnh bằng lãi suất tiết kiệm 13 tháng + (cộng) biện độ (hiện nay biên độ chừng 0,3 — 0,5%/tháng),

Trong bối cảnh hội nhập như hiện nay các NHTM Việt Nam phải đương đầu với

áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài Ngân hàng nước ngoài cho vay với lãi suất thấp, như hiện nay trong khi đa số các NHTM Việt Nam cho vay với lãi suất bình quân từ 1 - 1,3%/tháng thì các Ngân hàng nước ngoài cho vay

Trang 7

chừng 0,8 — 0,9%/tháng Họ cho vay với lãi suất thấp một phần vì vốn lớn nhưng

chủ yếu vẫn là do thu hút nguồn vốn do họ cung cấp dịch vụ rất đa dạng

1.2.3.2 Vai trò đối với nền kinh tế

Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN: Lãi suất hợp lý

và mang tính chất ôn định giúp DN tính toán được lợi nhuận dự kiến thu về từ các

phương án sản xuất kinh đoanh, đự án đầu tư vì vậy nắm bắt và triển khai kịp thời

các cơ hội kinh doanh Đồng thời với một lãi suất hợp lý, các DN sẽ có lợi nhuận

sau khi trừ đi chi phí trả lãi tiền vay, kích thích các DN mở rộng đầu tr, thực hiện

tái sản xuất, đây mạnh hoạt động kinh doanh Trái lại, lãi suất bất hợp lý sẽ ảnh

hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh đoanh của DN: lãi suất quá thấp làm

cho DN đây mạnh vay vốn quá mức, dẫn đến một số trường hợp không đảm bảo

khả năng trả nợ vay; lãi suất quá cao dẫn đến DN dè dặt, không đám vay vốn, mất

cơ hội kinh doanh và NHTM bị ứ đọng nguồn vốn

Lãi suất là phương tiện trung gian trong điều hành kinh tế vĩ mô: sự thay đổi của

lãi suất tác động đến cân đối cung cầu hàng hóa

Điều 16-Luật Ngân hàng nhà nước: “Để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

NHNN sử dụng các công cụ tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, đự trữ bắt buộc,

nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác do Thống đốc quyết định” Như vậy

lãi suất cũng là một trong những công cụ đề điều hành chính sách tiền tệ quốc gia

Lãi suất là công cụ tác động mạnh mẽ đến lạm phát-thất nghiệp: Để kéo giảm

mức lạm phát trong trường hợp nền kinh tế đang lạm phát cao, NHNN có thể can

thiệp gián tiếp vào các NHTM (quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn) thông

qua đó NHTM nâng lãi suất tiền gởi để thu hút vốn vào NHTM làm tiền trong lưu

thông giảm —> nhu cầu tiêu dùng giảm —> giá cả hàng hóa giảm Trái lại, việc giảm

lãi suất sẽ đây mạnh tiêu dùng —> kích thích sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm

mới —> giảm thiểu thất nghiệp

Lãi suất là công cụ đễ đo lường sức khỏe của nền kinh tế: Căn cứ các biến động

của lãi suất để dự báo các yếu tố khác như tính sinh lời của cơ hội đầu tư, lạm phát

dự tính, thiếu hụt ngân sách

1.3 Ý nghĩa của việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp vay vốn 1.3.1 Bản chất của việc đánh giá tín dụng đối với doanh nghiệp vay vốn Như đã đề cập ở trên, lãi suất cho vay đóng một vai trò quan trọng trơng kết quả hoạt động kinh đoanh của các NHTM trong giai đoạn hiện nay Nếu như lãi suất cho vay thấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, trong trường hợp lãi suất cho vay quá cao khách hàng sẽ chuyển qua các ngân hàng khác có lãi suất thấp hơn

Do đó, việc đánh giá tín dụng vay vốn là hết sức cần thiết Việc đánh giá tín dụng doanh nghiệp như là một tắm gương nhằm phản ánh thực tế hoạt động khách hàng vay vốn, xác định đâu là điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, rủi ro của khoản vay nằm ở chỗ nào để quản lý

1.3.2 Phương pháp đánh giá Phương pháp đánh giá tín dụng doanh nghiệp vay vốn được xác định một cách cụ thể đối với từng loại khách hàng, tửng lĩnh vực hoạt động, đảm bảo mang tính hợp

lý đối với từng khoản vay

Việc đánh giá tín dung doanh nghiệp vay vốn dựa trên hai căn cử chính: đánh giá

bản thân doanh nghiệp vay vốn và đánh giá rủi ro khoản vay Vấn đề quan trọng ở đây là xác định các yếu tố phân tích cho phù hợp (bao gồm cả định tính và định lượng) và tùy theo mức độ quan trọng mà gán cho nó những trọng số phù hợp Sau khi đã đánh giá doanh nghiệp và rủi ro khoản vay, tủy theo tình hình hoạt động xác định được lãi suất cho vay đối với từng khách hàng, làm sao vừa đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng vừa hợp lý đối với khách hàng

1.3.3 Ý nghĩa của việc đánh giá Đánh giá tín dụng doanh nghiệp vay vốn giúp cho ngân hàng biết được đâu là rủi

ro có thé phat sinh từ đó quản lý khách hàng hiệu quả hơn, đồng thời giúp cho ngân hàng xác định được lãi suất cho vay phù hợp đối với từng khách hàng

Bên cạnh đó, qua đãnh gia tin dung khách hàng giúp Ngân hàng có một bức tranh tổng thể về khách hàng vay vốn Qua đó, ngân hàng đưa ra những nhận định, yêu

Trang 8

cầu, khuyến cáo để khách hàng điều chỉnh những điểm chưa đạt trong hoạt động

kính doanh của mình

Đánh giá khách hàng giúp xác định lãi suất cho vay một cách khoa học, đảm bảo

tính cạnh tranh trong quá trình kinh doanh, giúp cho ngân hàng phát triễn bền vững

TOM TAT CHUONG 1:

Có nhiều khái niệm về lãi suất cho vay nhưng tổng quát lãi suất cho vay là chỉ

phi thé hiện theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền vay mà bên vay phải trả cho bên cho

vay đề được sử đụng số vốn vay trong một thời gian nhất định

Trên quan điểm NHTM, lãi suất cho vay cần bao gồm: chỉ phí huy động vốn, chỉ

phí quản lý và thực hiện khoản vay, bù đắp được các rủi ro trong hoạt động cho vay,

đem lại lợi nhuận hợp lý cho NHTM,

Khi cho vay các NHTM luôn mong muốn cho vay với lãi suất cao để bù đắp

hoàn toàn rủi ro liên quan Tuy nhiên, việc xác định lãi suất cho vay không thể tuỳ

tiện theo ý chủ quan của ngân hàng Xác định lãi suất cho vay phải căn cứ trên tình

hình của từng khách hàng, từng món vay cụ thẻ Do đó, việc xây dựng một phương

pháp để xác định lãi suất cho vay là một việc làm hết sức cần thiết

Theo Peter S.Rose ” “Ngân hàng là một trong những tô chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, Ngân hàng là người cho vay chủ yếu đối với hàng triệu hộ tiêu dùng và với hầu hết các Cơ quan, Chính quyền địa phương Khi DN và người tiêu

dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hóa, địch vụ, họ thường sử dụng séc,

thẻ tín dụng, tài khoản điện tử của Ngân hàng Trong mọi thời kỳ, ngân hàng là một trong những thành viên quan trọng nhất trên thị trường tín phiếu và trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành để tài trợ cho các công trình công cộng, từ những hội trường, sân bóng đá, sân bay đến đường cao tốc Ngân hàng cũng là một trong những tổ chức tài chính cung cấp vốn lưu động quan trọng nhất cho các DN” Theo Edward W.Reed va Edward K.Gill ° thi "NHTM 14 mét tổ chức kinh đoanh được điều hành một cách chặt chẽ nhất Ít có lĩnh vực kinh doanh nào bị kiểm tra thường xuyên và quản trị chặt chẽ bởi các nhà chức trách và các nhà quản trị để xem chúng có hoạt động phù hợp với những nguyên tắc của luật pháp và những quy định hay không Sở đĩ có điều đó là do bản chất cộng đồng của nó"

5 Commercial bank management-International Edition 2002

Trang 9

Theo quy định trong luật các Tổ chức tín dụng 1997 thì "Ngân hàng là loại hình

TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh

khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng

gồm NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân

hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác Hoạt động ngân hàng là hoạt động

kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền

gửi, sử đụng số tiền nay dé cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán"

Như vậy, có thể nói NHTM là một định chế tài chính trung gian quan trọng, có

ảnh hưởng đến nhiều mặt và sâu rộng trong nền kinh tế thị trường Thông qua hệ

thống định chế tài chính trung gian này mà những nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác

trong xã hội được tập trung lại và được sử dụng để cho các tổ chức, cá nhân vay

phục vụ phát triển kinh tế-xã hội

2.1.1.2 Sự hình thành và phát triễn hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam

2.1.1.2.1 Thời kỳ kế hoạch hóa tập trung đến trước năm 1986

Khoảng thời gian từ trước Chiến tranh thế giới lần I, tại Việt Nam chỉ có 3 ngân

hàng nước ngoài hoạt động là Hương Cảng ngân hàng (1865), Đông Dương ngân

hàng (1875), và chí nhánh Chartered bank (1904)

Sau Chiến tranh thế giới lần I, một số ngân hàng nước ngoài khác được thành lập

là Đông Á ngân hàng (1921), NHTM Pháp (1922) Năm 1927 một số nhà tư sản

Việt Nam phối hợp góp vốn thành lập Ngân hàng Việt Nam-là ngân hàng thuần túy

của người Việt Nam và phục vụ người Việt Nam

Từ sau Chiến tranh thế giới lần thứ II, có thêm 3 ngân hàng nước ngoài đăng ký

hoạt động tại Việt Nam là Trung Quốc ngân hàng (1946), Giao thông ngân hàng-

Quốc gia thương mãi (1947) và Kỹ nghệ ngân hàng (1947)

Từ sau 1954, đất nước bị chia cắt thành 2 miễn:

Miền Bắc: Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập ngày 05/06/1951 theo

sắc lệnh số 15/SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh Sau đó, Ngân hàng Quốc gia Việt

Nam đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và có hệ thống tổ chức thống

nhất từ Trung ương đến địa phương theo địa giới hành chính đo Nhà nước độc quyền sở hữu và quản lý

Miền Nam: Ngày 31/12/1954 Bảo Đại ký đụ số 48 thành lập Ngân hàng Quốc gia cho Miền Nam Từ 1954 đến 1975 hệ thống ngân hàng ở Miền Nam được tổ chức theo hệ thống ngân hàng các nước tư bản chủ nghĩa nhưng mang nét đặc thù Việt Nam Bao gồm:

-_ NHTW thành lập 1954 với tên Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam

- Ngân hàng phát triển thuộc sở hữu quốc doanh gồm Ngân hàng Phát triển nông nghiệp có 25 chỉ nhánh ở khắp Miền Nam và Ngân hàng Phát triển kỹ nghệ được thành lập năm 1971

- Các cơ sở tín đụng và tiết kiệm công lập, bao gồm Quỹ tiết kiệm Sài Gòn, Tổng nha ngân khố và Ty ngân khố toàn quốc, Quỹ tiêu thương tín dụng, các Trung tâm

- Các NHTM: gồm 17 NHTM tư và 2 NHTM công với tổng cộng 144 chỉ nhánh ở Sài Gòn và các tỉnh

- _ Các ngân hàng nước ngoài, bao gồm 14 ngân hàng với 21 chỉ nhánh ở khắp Miền Nam

Sau ngày thống nhất đất nước 30/04/1975, hệ thống mạng lưới Ngân hàng tại miền Nam được Nhà nước ta tiếp nhận và hoạt động giống mô hình ngân hàng tại miền Bắc Đây là hệ thống ngân hàng một cấp: NHNN Việt Nam -> Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố — Chỉ nhánh NHNN quận huyện —> khách hảng

2.1.1.2.2 Thời kỳ nền kinh tế chuyên sang kinh tế thị trường - từ 1986 đến nay:

Có thê nói rằng từ năm 1986 trở đi là các đợt cải tô ngân hàng, có thé chia ra các

đợt cải tổ như sau:

Đợt cải tổ lần thứ 1 (từ năm 1987 đến năm 1990):

Bắt đầu từ năm 1987 nhằm làm cho hệ thống ngân hàng Việt Nam thích ứng với

cơ chế quản lý kinh đoanh xã hội chủ nghĩa, thực hiện theo Nghị định 53/HĐÐĐBT 26/03/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng Có hai điểm cải tiến rõ nét là:

Trang 10

- _ Thứ nhất: tách bộ phận Quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước ra khỏi NHNN và

hình thành Hệ thống Kho bạc Nhà nước

- _ Thứ hai: thành lập hệ thống Ngân hàng chuyên đoanh và tách chức năng kinh

doanh của NHNN giao về cho các ngân hàng chuyên doanh

Như vậy, hệ thống ngân hàng Việt Nam được tổ chức thành hệ thống ngân hàng

2 cấp bao gồm: NHNN và các Ngân hàng chuyên đoanh (Ngân hàng Công Thương

Việt Nam, Ngân hàng Phát Triển Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Đầu Tư Xây

Dựng Việt Nam và Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam) kinh doanh theo những

lĩnh vực tương ứng tên gọi

Tuy nhiên, Nghị định 53/HĐBT vẫn còn bộc lộ những khuyết điểm: độc quyền

Nhà nước, chưa cho phép các thành phần kinh tế khác tham gia hoạt động ngân

hàng; chưa chú trọng đến vai trò hoạt động như một NHTW của NHNN; hệ thống

ngân hàng tô chức theo kiểu này còn khác nhiều so với hệ thống ngân hàng của các

nước có nền kinh tế thị trường

Đợt cải tổ lần thứ 2 (từ năm 1990 đến năm 2000):

- _ Yêu cầu chuyển đổi từ cơ chế quản lý kinh đoanh tập trung bao cấp sang cơ

chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước cùng với chủ trương phát triển

nền kinh tế đa thành phần đã tạo nên áp lực phải tiếp tục cải tổ hệ thống

ngân hàng Ngày 23/05/1990 Hội Đồng Nhà nước ban hành pháp lệnh về

NHNN và pháp lệnh về các NHNN đóng vai trò NHTW

- _ Các TCTD (gồm NHTM, ngân hàng đầu tư phát triển, công ty tài chính và

hợp tác xã tín dụng) đóng vai trò ngân hàng trung gian

Những điểm cải tiến:

- _ Xóa bỏ được tính chất độc quyền Nhà nước trong hoạt động ngân hang bang

cách cho phép thành lập NHTM thuộc nhiều loại hình sở hữu khác nhau Đã

có sự hiện diện và hoạt động của ngân hàng liên doanh và chi nhánh ngân

hàng nước ngoài góp phần hỗ trợ cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài

cũng như truyền bá công nghệ ngân hàng hiện đại vào Việt Nam

Bắt đầu chú trọng đến vai trò NHTW của NHNN thể hiện ở chỗ quy định và quản lý dự trữ bắt buộc đối với các NHTM Điều này nhằm bảo đảm an toàn cho cả

hệ thống ngân hàng, tránh những sự có đỗ vỡ như đã từng xảy ra.TCTD đánh dấu thời kỳ cải tổ hệ thống ngân hàng Việt Nam lần thứ hai Hệ thống ngân hàng Việt Nam lúc này được tổ chức gần giống hệ thống ngân hàng các nước có nền kinh tế

thị trường:

Đợt cải tổ lần thứ 3 (từ năm 2000 đến nay):

Rút kinh nghiệm sau 7 năm thực hiện, Pháp lệnh NHNN và Pháp lệnh các TCTD

đã được sửa đổi và trở thành Luật NHNN 06/1997/QHX và Luật sửa đổi bổ sung 10/2003/QH11; Luật các TCTD 02/1997/QH10 và Luật sửa đổi bổ sung 20/2004/QH11 Hệ thống Ngân hàng ở Việt Nam bao gồm:

- NHNN dong vai tro NHTW

- C&c TCTD đóng vai trò định ché tai chinh trung gian TCTD 14 DN duge thành lập theo quy định của luật pháp để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng, với nội dung nhận tiền gui va si dụng tién ĐỬI để cấp tín

dụng và cung ứng các địch vụ thanh toán TCTD bao gồm:

+ Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân

hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan

+ TCTD phi ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện một số hoạt

động ngân hàng như là nội dung kinh doanh thường xuyên nhưng không được nhận tiền gửi không kỳ hạn và không làm dịch vụ thanh toán TCTD phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, và các TCTD phi ngân hàng khác

Trong các loại hình TCTD, NHTM là loại hình hoạt động mạnh nhất và đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh doanh tiền tệ hiện nay.

Trang 11

Bảng 2.1: Phát triển NHTM giai đoạn từ năm 1991 đến nay

là NHTM cổ phần, nhưng nhìn chung quy mô ngân hàng còn nhỏ bé nên hiệu quả

hoạt động và sức cạnh tranh không cao Đứng trước tình hình đó, một số NHTM cổ

phần đã sáp nhập lại Từ năm 2001 đến nay, các NHTM Việt Nam bước vào thời kỳ

củng cố, nâng cao trình độ nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng nhằm gia tăng sức

cạnh tranh, chuẩn bị hội nhập kinh tế quốc tế ngành ngân hàng

2.1.2 Tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam:

2.1.2.1 Huy động vốn nhàn rỗi

Với thực tế hoạt động tín dụng vẫn chiếm vai trò chủ yếu trong hoạt động của

Ngân hàng thì hoạt động huy động vốn chiếm một vị trí rất quan trọng Để hoạt

động cho vay mang lại hiệu quả cao thì một trong những nhân tố chính là nguồn

vốn huy động phải đồi dào

Với các hình thức đa dạng, tình hình huy động vốn của hệ thống NHTM tăng dần

qua các năm, năm 2004 tổng huy động đạt trên 481 ngàn tỷ đồng, sang năm 2005

đạt trên 611 ngàn tỷ, năm 2006 ước lượng đạt trên 783 ngàn tỷ, có thể tông kết tình

hình huy động trong thời gian qua như sau:

700.000 600.000 500.000

400.000 Dl Tydong 300.000

200.000 100.000

0

2002 2003 2004 2005 2006

Nguôn: website NHNN (www.sbv.gov.vn)

Đồ thị 2.1: Tình hình huy động vốn qua các năm

Để có cái nhìn tổng thể về nguồn vốn, chúng ta cùng phân tích nguồn vốn huy động năm 2005 và 2006 theo tính chất tiền gửi

Bảng 2.2: Phân tích nguồn vốn huy động theo tính chất tiền gửi

Đơn vị tính: tỷ đồng

Tiền gửi của các TCKT và cá nhân | 320.896,00 52,50% | 393.129,00 50,20%

Nguén: website NHNN (www.sbv.gov.vn)

Tình hình huy động vốn trong thời gian qua vẫn là một bài toán khó đối với các NHTM mà nhất là các ngân hàng nhỏ, mới thành lập do đó, để thu hút nguồn tiền gửi các NHTM thường đùng biện pháp tăng lãi suất tiền gửi, khuyến mãi Có thé thấy được tình hình lãi suất huy động trong năm 2006 như sau:

Trang 12

Bảng 2.3: Lãi suất huy động năm 2006

Tỷ lệ nợ xấu cao, tập trung ở khối NHTM quốc doanh Theo tiêu chuẩn kế toán

Việt Nam, nợ quá hạn so với tổng dư nợ đến cuối năm 2004 ở mức 5%, nhưng theo chuẩn mực kế toán quốc tế thì tỷ lệ nợ xấu so tổng dư nợ sẽ cao hơn nhiều Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại các TCTD

Tổng dư nợ (tỷ đông) 232.026 | 283.535 | 364.088 | 462.028 | 578.456

Dư nợ quá hạn (tỷ đồng) 20.186 | 22.683 21117| 23.563 | 31.815

Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) 8,7% 8,0% 5,8% 5,1% 3,5%

Don vi tinh: %/nam

Nguén: website NHNN (www.sbv.gov.vn)

2.1.2.2 Thực trạng tín dụng:

Thời gian gần đây, các NHTM bat đầu chú ý nâng cao chất lượng tín dụng,

không còn chạy đua tăng trưởng du nợ vay như giai đoạn trước Vào thời điểm cuối

năm 2005 tỷ lệ tăng tín dụng có giảm so với các năm trước nhưng nhìn chung mức

cầu tín dụng vẫn đang trên đà gia tăng cùng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế

Trong năm 2005, tổng đư nợ/nguồn vốn huy động chiếm chừng 93%, tỷ lệ này

trong năm 2006 là 84% Qua đó cho thấy việc sử dụng nguồn vốn huy động của các

ngân hàng đã có sự đa đạng hoá, bên cạnh cho vay các ngân hàng còn đầu tư để

phân tán rủi ro

364.088 283.535 232.026

2001 2002 2003 2004 2005 2006

Đồ thị 2.2: Dư nợ cho vay qua các năm

Nguén: website NHNN (www.sbv.gov.vn)

Nguon: website NHNN (www.sbv.gov.vn) Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN về “phân loại nợ, trích lập và sử đụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD” là bước đột phá để việc đánh giá các khoản nợ tiến dần đến thông lệ quốc tế Tỷ lệ nợ quá hạn sau khi phân loại theo quyết định mới này đang có đấu

hiệu gia tăng mạnh Việc phân loại nợ và trích dy phòng rủi ro theo tiêu chuẩn mới đòi hỏi các NHTM phải có một cách nhìn lĩnh hoạt hơn trong việc xác định lãi suất cho vay nhằm bảo dam bu đắp được rủi ro và có lợi nhuận

2.2 Thực trạng về việc xác định lãi suất cho vay tại các NHTM Việt Nam: 2.2.1 Giai đoạn từ năm 1988 đến tháng 6/1992:

NHNN quy định cụ thể các mức lãi suất tiền gởi và lãi suất cho vay để các

NHTM thực hiện Trong giai đoạn này, việc điều hành chính sách tiền tệ của NHNN

là nhằm mục tiêu đây lùi lạm phát nên lãi suất tiền gởi tiết kiệm danh nghĩa được qui định tương đối cao nhằm thu hồi bớt tiền trong lưu thông Lãi suất trong thời kỳ này là lãi suất thực âm, với đặc điểm: lãi suất tiền gửi < lạm phát và lãi suất cho vay < lãi suất huy động

Nền kinh tế bắt đầu chuyên đổi sang cơ chế kinh tế thị trường, tuy nhiên lãi suất cho vay vẫn còn phân biệt rõ ràng giữa các thành phần kinh tế

Trang 13

Bảng 2.5: Lãi suất ngân hang theo quyết định 202 tháng 10/1991 của NHNN

1,00 2,10 2,10 3,50

Khi lạm phát đã được kiềm chế và đây lùi tương đối thấp, ngân hàng bắt đầu có

điều kiện thực hiện CSLS thực đương, tức là lạm phát < lãi suất huy động < lãi suất

cho vay Từ tháng 10/1992, NHNN bắt đầu từng bước thực hiện lãi suất thực dương,

tuy nhiên NHNN vẫn quy định các mức lãi suất tiền gửi và cho vay cụ thể Lãi suất

giữa các thành phần kinh tế vẫn có sự phân biệt: lãi suất cho vay đối với DN quốc

doanh thấp hơn DN ngoài quốc doanh, lãi suất cho vay ngắn hạn cao hơn lãi suất

cho vay trung đài hạn,

Từ tháng 9/1993, NHNN cho phép thêm các TCTD được cho vay theo lãi suất

thỏa thuận vượt mức lãi suất cho vay cụ thể Theo quyết định 184/QĐÐ-NHI ngày

28/09/1993 thì lãi suất cho vay đối với DNNN là 1,8%/tháng, lãi suất cho vay thành

phần kinh tế ngoài quốc đoanh là 2,1%/tháng Tuy nhiên, nếu vốn huy động tiết

kiệm và tiền gửi theo các mức lãi suất quy định mà không đủ để cho vay thì các

TCTD được phép phát hành kỳ phiếu với lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm cùng kỳ

hạn tối đa 0,2%/tháng và cho vay với lãi suất cao hơn mức 2,1%/tháng trên cơ sở

thỏa thuận với khách hàng Các NHTM đã phát huy tích cực yếu tố này làm cho

mức chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động khá cao, phổ biến từ 0,7-

1,0%/thang, cho nên hầu hết các NHTM đều đạt lợi nhuận cao, trong khi các DN lại

gặp khó khăn về tài chính vì gánh nặng trả lãi lớn Từ thực trạng này, Quốc hội khóa

IX, kỳ họp tháng 8/1995 đã thông qua nghị quyết bỏ thuế doanh thu trong hoạt động tín dụng ngân hàng, đồng thời yêu cầu các NHTM phải tiết giảm chỉ phí dé giảm lãi suất cho vay, khống chế chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và lãi suất huy động bình quân tối đa là 0,35%/tháng

NHNN chuyển sang áp dụng CSLS trần Lãi suất cho vay được quy định nhiều

mức trần khác nhau xuất phát từ yêu cầu thực tiễn: có nhiều TCTD hoạt động trên

các địa bàn khác nhau, cung cầu vốn khác nhau, quy mô khác nhau và đo đó chỉ phí hoạt động khác nhau Thời gian đầu có 4 mức trần như sau:

— Trần lãi suất cho vay ngắn hạn (áp dụng cho khu vực thành thị)

— Trần lãi suất cho vay trung dài hạn (cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn)

— Trần lãi suất áp đụng cho các TCTD cho vay trên địa bàn nông thôn (cao hơn cho vay ngắn hạn và trung đài hạn)

— Trần lãi suất cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đối với thành viên (cao hơn 3 trần lãi suất trên)

Cơ chế lãi suất trần là một bước tự do hóa lãi suất, làm cho lãi suất gắn liền với tín hiệu thị trường hơn Tuy nhiên, việc qui định khống chế mức chênh lệch 0,35%/tháng giữa mức lãi suất cho vay bình quân và mức lãi suất huy động bình quân là chưa hợp lý vì nó làm giảm sút khả năng cạnh tranh cũng như động lực phát triển của các NHTM

Quyết định 39/1998/QĐ-NHNNI ngày 21/01/1998 của NHNN đã xóa bỏ sự cách biệt về lãi suất cho vay giữa thành thị và nông thôn, rút từ 4 trần lãi suất xuống còn

3 trần lãi suất, bỏ khống chế mức chênh lệch 0,35%/tháng Có thẻ nói việc bỏ mức khống chế chênh lệch 0,35% tháng là một bước cải tiến đáng kẻ

Trang 14

Bảng 2.6: Các lần điều chỉnh lãi suất của NHNN trong năm 1999

Các loại trần lãi suất (%/tháng)

cao nhất là 1,5%/tháng và thấp nhất là 1,1%/tháng, những lần điều chỉnh sau đó theo

hướng hạ thấp dần trần lãi suất Lần cuối cùng vào tháng 10/1999, NHNN đưa ra 3

trần lãi suất và được áp dụng cho đến giữa năm 2000

2.2.3 Giai đoạn từ tháng 7/2000 đến tháng 5/2002

Thời kỳ từ năm 2000 trở đi là thời kỳ đổi mới thực sự về lãi suất, CSLS đã phù

hợp với thực tế thị trường Cụ thể ngày 02/08/2000 NHNN ban hành 4 quyết định

thay đổi cơ chế điều hành lãi suất:

— _ Đối với lãi suất cho vay đồng Việt Nam: NHNN bỏ quy định lãi suất trần

cho vay, chuyển sang xác định và công bố lãi suất cơ bản cộng % biên độ

dựa trên việc tham khảo lãi suất cho vay ngắn hạn thông thường của các

NHTM áp dụng cho khách hàng tốt nhất (có uy tín trong việc sử dụng vốn

vay, trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn, rủi ro tín đụng thấp) Lãi suất cho vay và

huy động vốn của các TCTD gắn với lãi suất cơ bản Lãi suất cho vay cao

nhất bằng lãi suất cơ bản + biên độ NHNN công bố lãi suất cơ bản và biên

độ hàng tháng, trong trường hợp cần thiết NHNN sẽ điều chỉnh kịp thời

— Đối với lãi suất ngoại tệ: bỏ quy định lãi suất trần cho vay, áp dụng theo lãi

suất trên TTTT liên ngân hàng Singapore (Sibor) Lãi suất cho vay ngắn hạn

của các TCTD cao nhất bằng lãi suất Sibor 3 tháng + biên độ 1,00%/năm;

lãi suất cho vay trung đài hạn cao nhất bằng lãi suất Sibor 6 tháng cộng biên

độ 2,50%/năm Riêng đối với cho vay bằng ngoại tệ khác USD, các NHTM

tự xem xét quyết định lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay đựa trên lãi suất trên thị trường quốc tế và cung cầu vốn tín dụng của từng loại ngoại tệ này Lãi suất cho vay đã được điều chỉnh theo đúng bản chất của nó là lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn lãi suất cho vay trung dài hạn do chỉ phí sử đụng vốn vay trung đài hạn cao hơn cũng như mức độ rủi ro của khoản vay trung dài hạn thông thường cao hơn khoản vay ngắn hạn

Các NHTM cung cấp thông tin cho NHNN tham khảo gồm: NH Ngoại thương Việt Nam, NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, NH Công thương Việt Nam, NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam, NH TMCP Quân Đội, NH TMCP Á Châu, Chi nhánh NH ANZ, Chỉ nhánh NH HSBC, NH TMCP các doanh nghiệp

ngoài quốc đoanh

Có thể nói, quyết định chuyển sang CSLS cơ bản là sự đổi mới rất gần với tự do hóa lãi suất Kể từ 01/06/2001, NHNN đã tiếp tục cho áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận đối với lãi suất cho vay bằng USD, hay nói cách khác lãi suất cho vay bằng ngoại tệ đã được tự do hóa hoàn toàn

Bảng 2.7: Điều chỉnh lãi suất cơ bán VNĐ của NHNN từ 2000 đến 2002

Ngày 30/05/2002, NHNN ra quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN theo đó:

"TCTD xác định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam trên cơ sở cung cầu vốn thị trường và mức độ tín nhiệm khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam, pháp nhân và các nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam" Như vậy lãi suất cho

vay cả ngoại tỆ lẫn đồng Việt Nam đã được tự do hóa

Ngày đăng: 15/10/2016, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Phát  triển  NHTM  giai  đoạn  từ  năm  1991  đến  nay - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 2.1: Phát triển NHTM giai đoạn từ năm 1991 đến nay (Trang 11)
Bảng  2.2:  Phân  tích  nguồn  vốn  huy  động  theo  tính  chất  tiền  gửi. - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 2.2: Phân tích nguồn vốn huy động theo tính chất tiền gửi (Trang 11)
Bảng  2.3:  Lãi  suất  huy  động  năm  2006 - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 2.3: Lãi suất huy động năm 2006 (Trang 12)
Bảng  2.4:  Tình  hình  nợ  quá  hạn  tại  các  TCTD - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại các TCTD (Trang 12)
Bảng  2.5:  Lãi  suất  ngân  hang  theo  quyết  định  202  tháng  10/1991  của  NHNN - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 2.5: Lãi suất ngân hang theo quyết định 202 tháng 10/1991 của NHNN (Trang 13)
Bảng  2.6:  Các  lần  điều  chỉnh  lãi  suất  của  NHNN  trong  năm  1999 - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 2.6: Các lần điều chỉnh lãi suất của NHNN trong năm 1999 (Trang 14)
Bảng  2.7:  Điều  chỉnh  lãi  suất  cơ  bán  VNĐ  của  NHNN  từ  2000  đến  2002 - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 2.7: Điều chỉnh lãi suất cơ bán VNĐ của NHNN từ 2000 đến 2002 (Trang 14)
Bảng  tiêu  chuẩn  đánh  giá  các  giá  trị  mốc  al,  a2,  a3,  a4  phan  chi  tiêu  tài  chính - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng tiêu chuẩn đánh giá các giá trị mốc al, a2, a3, a4 phan chi tiêu tài chính (Trang 26)
Bảng  3.5:  Thang  điểm  xếp  hạng  DN - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 3.5: Thang điểm xếp hạng DN (Trang 27)
Bảng  3.4:  Trọng  số  tính  toán  và  số  lượng  chỉ  tiêu  tương  ứng - Xây dựng phương pháp xác định lãi suất cho vay qua đánh giá tín dụng doanh nghiệp phù hợp với Ngân hàng Thương mại Việt Nam
ng 3.4: Trọng số tính toán và số lượng chỉ tiêu tương ứng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w