1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015

43 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 896,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã xác đ ịnh mục tiêu, giải pháp và các bước đi cho ngành giáo dục cả nước theo phương châm đa dạng hóa, chuẩn hóa hiện đại hóa, xã hội hóa tro

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ

DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN

TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015

Chuyên ngành: QU ẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG

Thái nguyên - 2008

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ

DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN

TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thái nguyên - 2008

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn:

PGS.TS Phạm Hồng Quang đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình

Các phòng ban chuyên môn v ăn phòng S ở GD-ĐT, Các trường

THPT, các Phòng giáo dục - đào tạo huyện đã cung cấp thông tin và

nguồn tư liệu quý giá cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Toàn th ể các anh chị em, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm

Giáo dục thường xuyên GDTX

Hường nghiệp, dạy nghề HN-DN

Trang 3

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng tiêu chí dự báo

1.1 Một số vấn đề về dự báo giáo dục 9

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển giáo dục 34

CHƯƠNG 2 Thực trạng giáo dục vùng khó khăn của tỉnh 36

2.1 Những đặc điểm KT-XH tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hiện nay 36

2.2 Thực trạng giáo dục vùng khó khăn của tỉnh Thái Nguyên 43

2.3 Những thách thức chính đối với giáo dục - đào tạo vùng khó

3.3 Cấu trúc nội dung khung tiêu chí dự báo được mô tả theo sơ đồ khối 68

4.4 Xây dựng, nội dung khung tiêu chí dự báo phát triển giáo dục

vùng khó khăn tỉnh Thái Nguyên đến 2015 69

Loài người đang đứng trước thềm thế kỷ XXI với tư tưởng xây dựng

một xã hội học tập, lấy việc học là động lực quyết định hàng đầu để đưa xã

hội tiến lên Trong xã hội mới, giáo dục có vị trí rất quan trọng, vấn đề con người, vấn đề giáo dục nổi lên hàng đầu Ủy ban giáo dục thế giới nêu lên

một cột trụ của giáo dục thế kỷ XXI là dạy con người chung sống với nhau,

tạo dựng một nền văn minh mới, văn minh hòa bình, văn minh khoan dung Trong tình hình hiện nay cả nước đang phấn đấu đẩy mạnh Công nghiệp hóa,

hiện đại hóa, thực hiện dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ và văn minh, cùng loài người bước vào một nền văn minh mới mở đầu thiên niên kỷ thứ ba Giáo dục Việt Nam đang đứng trước nhiệm vụ vinh quang nhưng cũng

rất nặng nề đầy thử thách do cuộc cách mạng khoa học công nghệ đặt ra Kinh

tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản

xuất Trước những đòi hỏi của công cuộc đổi mới, nền giáo dục phải có

những chuyển biến mạnh mẽ, phải tìm kiến con đường đi hiệu quả để giáo

dục trở thành quốc sách hàng đầu, làm tiền đề phát triển kinh tế - xã hội Trên

lộ trình đi lên đòi h ỏi phải có dự báo và hoạch định chiến lược ở tất cả mọi

cấp, mọi ngành, mọi lĩnh vực

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định rõ “ Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là điều kiện để phát huy nguồn lực con người -

yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [ trang 40] Muốn có sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công thì điều kiện cốt lõi là phải phát huy tốt nhân tố con người Bởi con người vừa là

V-mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, giáo dục là nhân tố chủ yếu để

Trang 4

hình thành và phát triển nhân cách con người, là chìa khóa mở cửa vào tương

lai, là quốc sách hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Để giáo dục và đào tạo thực sự vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự

phát triển kinh tế xã hội thì cần phải xây dựng chiến lược phát phát triển giáo

dục - đào tạo Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII

đã đề ra nghị quyết “ Về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [3 - trang 19]

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã xác đ ịnh mục tiêu, giải

pháp và các bước đi cho ngành giáo dục cả nước theo phương châm đa dạng

hóa, chuẩn hóa hiện đại hóa, xã hội hóa trong đó ưu tiên bảo đảm phát triển

giáo dục ở vùng có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn để tạo sự

công bằng trong giáo giữa các vùng miền trong cả nước

Muốn thực hiện được mục tiêu chiến lược đó trước hết cần phải tiến

hành công việc mang tính dự báo, quy hoạch giáo dục Xây dựng dự báo là

công việc hết sức quan trọng của người quản lý giáo dục trong tình hình hiện

nay, vì dự báo chính là cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ra quyết định,

điều khiển, điều chỉnh trong quản lý Vì vậy một trong những giải pháp quan

trọng để khắc phục những mặt yếu kém của giáo dục - đào tạo hiện nay là đổi

mới công tác quản lý, đặt trọng tâm vào vấn đề:

“ Tăng cường công tác dự báo và kế hoạch phát triển giáo dục Đưa

giáo dục và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và

từng địa phương, có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù

hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội khắc phục tình trạng mất cân đối

hiện nay, gắn đào tạo với sử dụng” [ 3- trang 42]

Trên thế giới dự báo là vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhằm tạo ra cơ sở

khoa học cho hoạch định chính sách, các chương trình phát tri ển kinh tế xã

hội cụ thể vấn đề dự báo giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu ở trong

nước và ngoài nước Tháng 8 năm 1990 UNESCO khu vực châu Á Thái Bình Dương đã tổ chức hội nghị “ Những chất lượng mà nền giáo dục hôm nay đòi hỏi nhằm đáp ứng nhu cầu tiên đoán của thế kỷ XXI Tiến sỹ R.ROY.SINGH

một nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ đã phác họa những điểm nổi bật của thế

giới ngày nay và viễn cảnh giáo dục trong xã hội ngày mai trong cuốn sách “

Nền giáo dục thế kỷ XXI: Những triển vọng Châu Á Thái Bình Dương” Ở

Việt Nam đã có m ột số tác giả nghiên cứu về dự báo giáo dục và các vấn đề liên quan đến dự báo giáo dục đáng chú ý nhất là công trình nghiên cứu của tác giả PTS Đỗ Chấn về dự báo nhu cầu cán bộ chuyên môn Việt Nam đến năm 2000 (Viện nghiên cứu đại học và trung học chuyên nghiệp năm 1984) Tác giả Hà Thế Ngữ về “ Dự báo giáo dục vấn đề và xu hướng”, (Viện khoa học và giáo dục Việt Nam - 1989) Gần đây là công trình nghiên c ứu của tác

giả Xuân Thủy “ Dự báo phát triển giáo dục tỉnh Quảng Ninh”

Thái Nguyên là Trung tâm văn hóa xã h ội của các tỉnh phía Bắc, là trung tâm đào tạo lớn của cả nước Quán triệt quan điểm giáo dục là quốc

sách hàng đầu, trong đó ưu tiên phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu

số và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục

giữa các vùng lãnh thổ Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đã xác định mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và Điều chỉnh quy hoạch phát triển GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến 2020 Trong những năm qua Giáo dục & Đào tạo Tỉnh Thái Nguyên đã thực sự thu lượm được những thành tích đáng tự hào, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều điều bất cập, các

yếu tố điều kiện để đảm bảo cho các bậc học trong tỉnh phát triển một cách

vững chắc còn nhiều khó khăn, đặc biệt là chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý

và giáo viên, hệ thống mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất phục vụ cho

dạy và học ở các vùng dân tộc thiểu số và đặc biệt khó khăn Từ những yêu

cầu thực tiễn, vấn đề dự báo phát triển giáo dục vùng khó khăn có một ý

Trang 5

nghĩa quan trọng và cần thiết nhằm xây dựng kế hoạch, chương trình phát

triển giáo dục tổng thể trong những năm tiếp theo để giảm sự chênh lệch về

phát triển giáo dục giữa các vùng Vì những lý do trên đây chúng tôi chọn

nghiên cứư đề tài: " Xây dựng nội dung, khung tiêu chí dự báo phát triển

Giáo dục vùng khó tỉnh Thái Nguyên đến 2015”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Từ cơ sở lý luận và thực trạng giáo dục vùng khó khăn đề xuất một số

nội dung, tiêu trí dự báo phát triển giáo dục ở vùng có điều kiện khó khăn, đặc

biệt khó khăn để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn để khẳng định giáo dục ở các vùng

khó khăn của tỉnh Thái nguyên là công việc bức xúc cần thiết để nâng cao

chất lượng giáo dục theo mục tiêu đào tạo của ngành, góp phần vào việc xây

dựng hệ thống giáo dục và nguồn nhân lực của tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá thực trạng giáo dục vùng khó khăn của tỉnh Thái Nguyên

- Xây dựng nội dung, tiêu chí dự báo để phát triển giáo dục vùng khó

khăn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015

4.1 Khách thể nghiên cứu: Hệ thống giáo dục phổ thông

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng giáo dục vùng khó khăn tỉnh Thái

Nguyên trong bối cảnh hiện nay và dự báo phát triển đến 2015

5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Hệ thống giáo dục phổ thông tỉnh Thái Nguyên sẽ được phát triển đồng

bộ cân đối, đón đầu sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nếu như hệ thống

giáo dục này được quản lý bằng hệ thống các tiêu chí dự báo có tính khoa học

và cơ sở thực tiễn với những điều kiện có tính khả thi

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nhóm các phương pháp khác: Điều tra, ngoại suy, so sánh, toán thống

kê, phương pháp chuyên gia

7 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

- Tỉnh Thái Nguyên

- Hệ thống giáo dục phổ thông trong đề tài này là giới hạn ở các bậc

học: ( Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông ), đặt trọng tâm vào

dự báo quy mô số lượng học sinh, mạng lưới trường lớp, đội ngũ giáo viên, và các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển giáo dục thực hiện dự báo

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN: Gồm 3 phần

Phần A: Một số vấn đề chung của đề tài

Phần B: Nội dung của đề tài gồm các chương:

Chương 1: cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng tiêu chí dự báo phát triển giáo dục vùng khó khăn

Chương 2: Thực trạng phát triển giáo dục vùng khó khăn tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Xây dựng nội dung tiêu chí dự báo phát triển giáo dục vùng khó khăn tỉnh Thái Nguyên đến 2015

Phần C: Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ XÂY DỰNG TIÊU CHÍ

DỰ BÁO PHÁT TRIỂNGIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN

1.1 Một số vấn đề về dự báo giáo dục

1.1.1 Quan niện chung về dự báo

Rất nhiều học giả nhận định rằng: Thế giới hôm nay đang ở một thời

đại của những chuyển động gia tốc và đột biến, một thời đại mà tương lai

đang chỉ đạo ứng xử của hiện tại Từ thời thượng cổ Á Đông, các sách vở đạo

lý đã ghi “ Suy xưa, ngẫm nay” thì không mắc sai lầm Muốn biết tương lai

thì phải xét dĩ vãng, ông cha ta đã từng nhắc nhở “ ôn cố, tri tân” đó chính là

cơ sở của dự báo

Ngày nay người ta dự báo tương lai không còn đơn thu ần là để “ Vén

tấm màn bí ẩn” mà nhằm mục đích thiết thực hơn là tìm cách thích nghi v ới

tương lai và trong chừng mực nào đó có thể thay đổi điều khiển tương lai

Trong quá trình dự báo tương lai, cần phân biệt các sự kiện nhất thời với

chiều hướng cơ bản Những biến đổi sâu sắc về công nghệ và xã hội để vạch

ra các “xu thế lớn” trong sự tiến triển của thế giới “ Xu thế lớn” đó là những

chiều hướng không thể cưỡng nổi thường xuyên xuất hiện từ dưới lên, đem

đến cái nhìn mới, động thái mới, chứa đựng hình ảnh tương lai Những xu thế

lớn đó có tầm quan trọng rất lớn cho những chiến lược của mỗi quốc gia Vì

vậy dự báo tương lai phải có cách nhìn toàn cầu trong triển vọng dài hạn Khi

xem xét bất cứ một hiện tượng xã hội nào trong sự phát triển, vận động của nó

thì bao giờ cũng thấy có vết tích của quá khứ, cơ sở hiện tại, mầm mống của

tương lai Phân tích tiền sử của sự vật, phát hiện ra xu hướng phát triển theo

thời gian của nó, có thể thấy trước được tương lai Đó chính là nội dung khoa

học của dự báo Với những quan niệm như vậy, dự báo là một tài liệu tiền kế

hoạch bao gồm nhiều phương án, trong đó các kết quả dự báo không mang tính pháp lệnh mà chỉ mang tính khuyến cáo

Dự báo chúng ta có thể hiểu là thông tin có cơ sở khoa học về mức độ

trạng thái, các quan hệ, các xu thế phát triển có thể xẩy ra trong tương lai của đối tượng nghiên cứu với mức độ tin cậy nhất định và ước tính được những điều kiện khách quan để có thể thực hiện được dự báo đó

Dự báo được hiểu là những kiến giải có căn cứ khoa học về trạng thái

khả dĩ của đối tượng dự báo trong tương lai, về các con đường khác, thời hạn khác để đạt tới các trạng thái tương lai đó, ở thời điểm khác nhau Ngày nay

dự báo được xây dựng để tăng cường cơ sở khoa học cho việc ra quyết định,

vạch ra các chiến lược phát phát triển và là công cụ có hiệu quả của việc kế hoạch hóa cũng như qu ản lý nền kinh tế quốc dân Xét về mặt tính chất của

dự báo thì dự báo chính là khả năng nhìn trư ớc được tương lai mức độ tin cậy

nhất và ước tính được điều kiện khách quan để thực hiện được dự báo đó Dự báo gắn liền với khái niệm rộng lớn đó chính là sự tiên đoán Tùy theo mức

độ cụ thể và tác động đến sự phát triển của hiện tượng, ta có thể chia tiên đoán thành các cấp độ khác nhau:

+ Gi ả thiết: Là sự tiên đoán khoa học ở cấp độ lý luận chung, lý luận

về một lĩnh vực nào đó hàm chứa đối tượng nghiên cứu và các tính quy luật được phát hiện Nó chính là cơ sở để xây dựng giả thiết khoa học giả thiết cho chúng ta những đặc trưng định tính, biểu thị tính quy luật của sự phát triển

của đối tượng nghiên cứu Giả thiết còn mang tính chất định tính

+ D ự báo: Không phải chỉ có những tham số định tính mà còn có tham

số định lượng Vì vậy dự báo có tính xác định cao hơn giả thiết Đối với dự báo, mức độ bất định thấp hơn và ở mức độ khả dụng trực tiếp Dự báo là sự tiên đoán ở cấp độ ứng dụng cụ thể của lý luận Tuy vậy dự báo không xác định những liên hệ chặt, đơn trị cho đối tượng dự báo Do đó dự báo có đặc

Trang 7

trưng xác xuất Như vậy dự báo khác với giả thiết ở tính cụ thể và khả năng

ứng dụng

+ Kế hoạch: Là sự tiên đoán những sự kiện cụ thể, chi tiết của tương

lai, trong kế hoạch phải nêu rõ những con đường, phương tiện để thực hiện

những nhiệm vụ đã đề ra làm luận chứng khoa học cho các quyết định quản

lý Kế hoạch có đặc trưng và đơn trị

Trong công tác quản lý, dự báo là công cụ cho việc xây dựng chiến

lược, quy hoạch, kế hoạch bản thân dự báo phải dựa vào đường lối Nếu dự

báo chính xác góp phần xây dựng chiến lược, kế hoạch Ta có thể biểu diễn

bằng sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1: Mối quan hệ của đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế

hoạch và dự báo

1.1.2 Phân loại dự báo:

Có nhiều tiêu thức để ta phân loại dự báo, ở đây chúng ta chỉ lựa chọn

một số tiêu thức chính như: theo phạm vi, đối tượng, chức năng để phân loại

dự báo

- Phân loại dự báo theo phạm vi đối tượng

Đường lối chính sách

Dự báo

Quy hoạch Kế hoạch Chiến lược

Chúng ta có thể dự báo theo cấp vĩ mô, d ự báo vi mô, dự báo liên ngành, dự báo ngành, dự báo khu vực, dự báo sản phẩm

- Phân loại dự báo theo thời gian: dự báo ngắn hạn cho 1- 2 năm, dự báo xã hội trung hạn cho 5-10 năm, dự báo xã hội dài hạn 15-20 năm Việc phân chia thời gian như trên cũng ch ỉ có nghĩa tương đối, vì thời hạn dự báo 5 năm đối với đối tượng này là trung hạn nhưng đối với đối tượng khác có thể

là ngắn hạn Bởi như vậy sự phân chia thời hạn dự báo còn tùy thuộc vào đối tượng dự báo

- Phân loại dự báo theo đặc trưng của đối tượng: Tuy từng đối tượng khác nhau mà ta có những dự báo đặc trưng cho dự báo đó như:

+ Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ

+ Dự báo tiến bộ xã hội

+ Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên

+ Dự báo tình trạng ô nhiễm môi trường

+ Dự báo dân số

+ Dự báo sinh thái + Dự báo phát triển giáo dục

+ Dự báo thời tiết

- Phân loại dự báo theo chức năng:

+ Dự báo tìm kiếm : Đó là loại dự báo với những xu thế phát triển đã

có trong quá khứ và hiện tại, chúng ta sẽ phải dự báo tiếp tục trong tương lai, không tính đến những điều kiện có thể làm biến dạng những xu thế này Nhiệm vụ của dự báo tìm kiếm là làm sáng tỏ xem đối tượng dự báo sẽ phát triển, biến đổi như thế nào trong tương lai nếu giữ nguyên xu thế đã có + Dự báo định chuẩn: Đây là loại dự báo được xây dựng trên cơ sở

những mục tiêu đã xác đ ịnh trước Nhiệm vụ của dự báo này là phát hiện

Trang 8

những con đường và thời hạn đạt tới những mục tiêu đã định của đối tượng dự

báo

1.1.3 Những cách tiếp cận khi lập dự báo:

- Tiếp cận lịch sử: Là cách tiếp cận khảo sát một hiện tượng bởi mối

quan hệ qua lại với hình thức tồn tại lịch sử của nó

Xem xét một sự vật hiện tượng chúng ta thường đặt nó trong mối quan

hệ qua lại với các hình thức tồn tại lịch sử của nó Đó chính mối quan hệ quá

khứ hiện tại và tương lai

Việc lập dự báo phải gắn liền với việc dịch chuyển các quy luật, xu thế

đã và đang t ồn tại của đối tượng vượt khỏi ngưỡng của nó để xác định mô

hình trong tương lai c ủa đối tượng trong tương lai Tất nhiên việc dịch chuyển

này không phải đơn thuần theo nghĩa cơ h ọc mà là sự dịch chuyển biện

chứng

Thực tiễn không bao giờ tách rời lịch sử phát triển của nó

Chính vì vậy thực tiễn và dự báo có mối quan hệ hữu cơ với nhau Dự

báo không dừng lại ở mức độ nhận thức mà còn trở thành công cụ tác động

vào hoạt động thực tiễn của con người nhằm cải tạo hiện thực khách quan

- Tiếp cận phức hợp: Xem xét các hiện tượng, sự vật trong mối quan hệ

phổ quát của hiện tượng và sự vật Các sự vật hiện tượng không đơn lẻ một

mình trong quá trình tồn tại phát sinh, phát triển Chúng luôn luôn có mối

quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau Muốn làm bộc lộ rõ bản chất của sự vật

và hiện tượng chúng ta phải sử dụng thành tựu, các phương pháp của nghiều

ngành khoa học khác nhau Như vậy cách tiếp cận phức hợp thể hiện rõ rệt

trong dự báo giáo dục Dự báo giáo dục đòi hỏi phải có nhiều ngành khoa học

tham gia như: Triết học, tâm lý học, kinh tế học, dân số học, toán học

- Tiếp cận cấu trúc hệ thống: Một mặt đòi hỏi phải xem xét, nghiên cứu

đối tượng dự báo như là một hệ thống toàn vẹn trong sự vận động phát triển

của nó Mặt khác, đối tượng được nghiên cứu được xem xét dưới góc độ của mỗi thành tố tạo thành trong sự liện hệ và tác động qua lại lẫn nhau của chúng, trên cơ sở đó phát hiện các tính quy luật vận động, phát triển của mỗi thành tố, của các quan hệ, cũng như toàn bộ đối tượng với tư cách là một hệ

thống trọn vẹn

1.1.4 Các nguyên tắc dự báo

- Nguyên tắc thống nhất chính trị, kinh tế và khoa học

Khi lập dự báo bao giờ cũng cần xuất phát từ mục tiêu và lợi ích toàn

cục của Quốc gia Dự báo phải dựa trên cơ sở những tính toán khoa học sự phát triển kinh tế - xã hội và tiến bộ khoa học công nghệ Giáo dục là hệ con

của hệ kinh tế xã hội Vì thế nguyên tắc này đặc biệt quan trọng trong quá trình soạn thảo các dự báo giáo dục, bởi vì giáo dục liên quan chặt chẽ đến định hướng phát triển của toàn xã hội, đến thể chế chính trị, đến mục tiêu và yêu cầu của sự phát triển kinh tế, đến những khả năng đòi hỏi của tiến bộ khoa học - công nghệ

- Nguyên tắc tính của hệ thống dự báo

Các mô hình và phương pháp s ử dụng trong dự báo phải có mối liên hệ

hữu cơ với nhau, có logic của sự tồn tại và bổ sung cho nhau, làm nền tảng cho nhau, tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh Tính hệ thống của dự báo đòi

hỏi phải xây dựng một trật tự chặt chẽ việc hình thành và sử dụng các mô hình dự báo cho một dự báo có tính phức tạp của đối tượng

- Nguyên tắc tính khoa học của dự báo

Căn cứ khoa học ngày càng cao thì dự báo càng có độ tin cậy lớn Dự báo phải được xây dựng trên cơ sở những tính toán, luận chứng khoa học có tính đến những quy luật vận động phát triển của đối tượng dự báo, những quan sát và dữ liệu đủ khách quan và tin cậy

- Nguyên tắc tính thích hợp của dự báo

Trang 9

Dự báo phải tương thích với quy luật với tính quy luật, với xu thế phát

triển khách quan của đối tượng dự báo

Dự báo phải phù hợp với khả năng thể hiện thực tế chứng minh trong

tương lai

- Nguyên tắc đa phương án cho dự báo

Dự báo phải gắn liền với khả năng phát triển của đối tượng theo những

quỹ đạo, những con đường khác nhau Tính đa phương án là thể hiện sức

mạnh của những tiên đoán có cơ sở khoa học, cho phép cơ quan quản lý (

người sử dụng dự báo ) có khả năng lựa chọn những phương án hợp lý, tối ưu,

nhằm điều khiển sự phát triển của đối tượng dự báo theo những mục tiêu đã

định

1.1.5 Quan niệm về dự báo giáo dục

Dự báo phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những vấn đề quan

trọng của công tác quản lý, trong việc xây dựng kế hoạch có căn cứ Dự báo

giáo dục là xác định trạng thái tương lai của hệ thống giáo dục với một xác

xuất nào đó, trong một thời gian nhất định được mô ta theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Khái quát quá trình dự báo

Các nhân tố ảnh hưởng

Trạng thái quán tính của đối tượng dự báo

Hiện trạng đối

tượng dự báo

Trạng thái tương lai với xác suất P1

Các nhân tố ảnh hưởng

Trạng thái tương lai với xác suất P2

Trạng thái tương lai với xác suất P3

Dự báo giáo dục có ý nghĩa đ ịnh hướng, làm cơ sở khoa học cho việc định ra phương hướng, nghiệm vụ và mục tiêu lớn của giáo dục - đào tạo Hoặc ta có thể mô tả quá trình dự báo trên bằng mô hình toán học với đồ thị dưới dạng tổng quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Mô hình toán học của quá trình dự báo

Trong đó: f(x): là hàm xu thế với n biến số - là nhân tố ảnh hưởng là

diễn biến của trạng thái tương lai

y là hàm số diễn biến thời điểm dự báo

x là nhân tố ảnh hưởng tới đối tượng dự báo

Ta có: y= f(x1,x2, xn ) Chúng ta biết rằng giáo dục - đào tạo là một hệ thống con trong hệ

thống lớn kinh tế - xã hội, vì thế hệ thống giáo dục - đào tạo có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như số lượng, chất lượng, mạng lưới Do đó,

y = f(x1,x2, xn )

B

A

Y Trạng thái GD-ĐT

Trạng thái tương lai

Trạng thái

hiện tại

Thời điểm hiện tại

Thời điểm tương lai

t thời gian

Trang 10

việc dự báo phát triển giáo dục vùng khó khăn không thể tách rời bài toán dự

báo giáo dục đào tạo nói chung

1.1.5.1 Vai trò của dự báo giáo dục

Các nhà tương lai học dự báo rằng: ở ngưỡng cửa của thế kỷ XXI nhân

loại có cơ hội đứng trước một bước nhảy kỳ diệu, tiến vào một nền văn minh

mới, còn gọi là nền văn minh trí tuệ, hậu công nghiệp, một “xã hội thông tin”

chứa đựng những vận hội lớn về chính trị và sự phục hưng lớn về văn hóa Dự

báo giáo dục nhằm xây dựng những phán đoán có thể về tình trạng của nền

giáo dục trong tương lai, nghiên cứu những triển vọng của nền giáo dục đó,

chỉ ra những thời hạn xác định của biến đổi sẽ ra sao

Dự báo giáo dục nhằm tìm kiếm những mục tiêu mới, những viễn cảnh

mới, phương pháp mới nhằm đem lại những tiềm năng tương lai cho nền giáo

dục trên cơ sở đó ra được những quyết định đúng đắn cho sự phát triển giáo

dục và đào tạo về mục tiêu trước mắt, hiện tại và lâu dài

1.1.5.2 Dự báo giáo dục

Đối tượng của dự báo giáo dục chính trị là hệ thống giáo dục quốc dân

của một nước, một địa phương, với những đặc trưng về quy mô phát triển, về

cơ cấu loại hình, về chất lượng giáo dục - đào tạo, về tổ chức sư phạm Đối

tượng đó được nghiên cứu, dự báo từ nhiều mặt, nhiều yếu tố cấu thành, do

các nhà khoa học khác nhau như: Xã h ội học, Dân số học, Kinh tế học, Giáo

dục học, Tâm lý học, cùng tham gia dự báo

1.1.5.3 Dự báo phát triển giáo dục vùng khó khăn

Là một trong những căn cứ quan trọng của việc xây dựng quy hoạch

giáo dục - đào tạo Dự báo giáo dục - đào tạo là xác định trạng thái tương lai

của hệ thống giáo dục - đào tạo với xác xuất nào đó có ý nghĩa đ ịnh hướng,

làm cơ sở khoa học cho việc xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu

lớn của giáo duc - đào tạo Đối tượng của dự báo giáo dục - đào tạo là hệ

thống giáo dục quốc dân của một nước, một địa phương với những đặc trưng

về quy mô phát triển, cơ cấu loại hình, mạng lưới trường, đội ngũ giáo viên, chất lượng đào tạo, tổ chức sư phạm

1.1.6 Nhiệm vụ của dự báo

- Phục vụ cho quản lý để có cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng kế

hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thực hiện được khả thi

- Thiết lập các phương án tối ưu, xác định được xu thế phát triển các

mục tiêu cần đạt được để làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch chiến lược, phục vụ cho nhà quản lý có thể điều khiển, điều chỉnh trong việc

hoạch định chiến lược có cơ sở khoa học

1.1.7 M ột số phương pháp dự báo

Phương pháp dự báo là tập hợp các thao tác và thủ pháp tư duy, cho phép trên cơ sở phân tích các dữ kiện quá khứ và hiện tại các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của đối tượng dự báo cũng như việc đo lường các dữ kiện, các mối quan hệ đó trong khuôn khổ của hiện tượng hoặc quá trình đang xét

để đo đếm những phán đoán có độ tin cậy nhất định về tương lai của đối tượng dự báo Độ chính xác của dự báo phụ thuộc rất nhiều ở việc lựa chọn các phương án dự báo dự báo Có nhiều phương pháp dự báo việc phân loại các phương pháp dự báo có ý nghĩa khoa h ọc và thực tiễn quan trọng Có thể phân loại phương pháp dự báo theo các dấu hiệu sau đây: Mức độ hình thức hóa, nguyên tắc chung của các thủ tục lập dự báo, cách thức thu nhận thông tin Dưới đây là cách phân loại theo các thức thu nhận thông tin ( trực quan và hình thức hóa)

Trang 11

Các phương pháp ngoại suy (3) pháp mô hình Các phương

- Phương pháp phân tích hình thái

- Phương pháp ngoai suy theo dãy thời gian

- Phương pháp quan hệ tỷ lệ

- Phương pháp tương quan hồi quy

- Phương pháp

mô phỏng

Phương pháp 1: Phương pháp đánh giá chuyên gia

Đây là phương pháp dựa trên ý kiến đánh giá của cán bộ chuyên môn

trong lĩnh vực đang được dự báo, phương pháp này được xem là công cụ hữu

hiệu để dự báo những vấn đề ảnh hưởng đến quy mô giáo dục - đào tạo và các

yếu tố liên quan thuộc lĩnh vực khác nhau nhưng không tính toán cụ thể được

Phương pháp chuyên gia là phương pháp được thành lập một nhóm

công tác, nhóm này có nhiệm vụ trưng cầu ý kiến của các chuyên gia, qua một

số vòng hỏi chuyên gia và xử lý các ý kiến của chuyên gia, dần dần hướng các

chuyên gia thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc vào nhiều

yếu tố còn chưa có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định

- Trong điều kiện thông tin không đầy đủ và thiếu tin cậy về đặc tính

của đối tượng dự báo không cho phép sử dụng phương pháp khoa học chính

xác để giải quyết vấn đề dự báo

- Do thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc dự báo Việc tiến hành dự báo theo phương pháp chuyên gia cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

+ Các đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo đưa ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp được

+ Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống các phương pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo

- Phương pháp chuyên gia được thông qua 2 hình thức: Hội đồng và phương pháp DelPhi

* Phương pháp hội đồng ( hay phương pháp chuyên gia tập thể ) + Trước hết cần phải lập một nhóm công tác làm nhiệm vụ trưng cầu ý

kiến các chuyên gia, xử lý tài liệu và phân tích kết quả của việc đánh giá chuyên gia tập thể

+ Trước khi tiến hành trưng cầu ý kiến các chuyên gia, cần phải làm chính xác các phương hướng phát triển cơ bản của đối tượng dự báo Phải xác định các mục tiêu ( mục tiêu toàn cục và mục tiêu bộ phận ) Cũng như các phương tiện để đạt mục tiêu đó cho đối tượng dự báo Xây dựng câu hỏi đề nghị chuyên gia cho ý kiến trả lời:

+ Khi tiến hành trưng cầu ý kiến chuyên gia phải đảm bảo sao cho các chuyên gia có sự thông hiểu các câu hỏi đã nêu ra một cách thống nhất và đảm bảo tính độc lập của những trả lời ( phán đoán của họ )

+ Tiến hành xử lý các đánh giá của mỗi chuyên gia để rút ra ý kiến chung ( sự phù hợp ) của các chuyên gia tham gia hội đồng nhằm làm cơ sở cho việc tổng hợp các giả thiết và phương án có tính dự báo về sự phát triển

của đối tượng dự báo Sự đánh giá ( ước lượng ) cuối cùng có thể là phán đoán “ trung bình” hoặc “trung bình có trọng số” …

Trang 12

Khi tiến hành đánh giá chuyên gia hội đồng ( tập thể), không thể bỏ qua

những công cụ quan trọng như các phương pháp toán học trong việc xây dựng

bảng hỏi cũng như xử lý các kết quả, các ý kiến chuyên gia

Phương pháp chuyên gia thực hiện dưới hình thức hội đồng ( tập thể )

có những ưu điểm sau:

+ Tổng số thông tin mà nhóm chuyên gia có không ít hơn số lượng

thông tin của một trong các chuyên gia của nhóm Nếu chuyên gia biết vấn đề

đang nghiên cứu nhiều hơn các chuyên gia khác thì các thành viên khác trong

nhóm vẫn có thể có những đóng góp có ích cho việc giải quyết vấn đề Nếu

các thành viên của nhóm được lựa chon một cách cận thận và họ là những

chuyên gia thực thụ trong lĩnh v ực đang nghiên cứu thì tổng thông tin mà

nhóm có được sẽ rất lớn so với lượng thông tin của từng thành viên đang có

+ Số lượng các yếu tố tác động đến lĩnh vực đang nghiên cứu mà nhóm

bàn đến sẽ không ít hơn số lượng các yếu tố mà mỗi thành viên của nhóm

đang biết

+ Một tập thể chuyên gia bao giờ cũng có trách nhiệm hơn từng cá

nhân chuyên gia

Tuy nhiên phương pháp chuyên gia hội đồng ( tập thể ) có các nhược

điểm sau:

+ Ý kiến tập thể có thể gây sức ép nghiêm trọng đến ý kiến của từng cá

nhân trong nhóm, bắt buộc cá nhân nghe theo tập thể, cho dù cá nhân đó hiểu

rằng quan điểm của nhóm là sai

+ Vì nể nhau các thành viên trong nhóm thường thiên về thỏa hiệp với

nhau để đoàn kết hơn là tranh luận cho ra lẽ phải của vấn đề nghiên cứu

+ Nếu trong nhóm có một cá nhân là chuyên gia có ảnh hưởng hoặc có

tài hùng biện thì ý kiến của cá nhân đó dù không đúng vẫn có thể áp đặt được

với các thành viên khác trong nhóm

Phương pháp 2: Phương pháp ngoại suy

Các phương pháp ngoại suy là những phương pháp sử dụng thông dụng

nhất trong các dự báo định lượng

Các phương pháp ngoại suy dựa trên luận điểm cho rằng mọi biến cố trong tương lai đều bắt nguồn từ hôm nay Các phương pháp ngoại suy chấp

nhận giả định cho rằng các xu hướng của đối tượng nghiên cứu phát triển theo các quy luật và quy luật này không thay đổi hoặc cũng ít nhất tương đối ổn định trong thời hạn dự báo Các quy luật này phản ánh các mối quan hệ khách quan và chịu tác động của các nhân tố đó

Đặc điểm đặc trưng của các phương pháp ngoại suy là sự mô tả quá trình phát triển của đối tượng dự báo dưới hình thức những biểu diễn toán học như hàm số, chuỗi số, hoặc các quá trình ngẫu nhiên Hiển nhiên việc vận

dụng các phương pháp này đòi hỏi phải nắm vững tính quy luật vận động phát triển của đối tượng dự báo và xác định một mô hình toán học tương thích với quy luật đó

* Phương pháp ngoại suy theo dãy thời gian

Trang 13

Một trong những phương pháp sau: Thiết lập mối quan hệ giữa sự phát

triển của đối tượng dự báo theo thời gian Các kết quả quan sát đối tượng

được sắp xếp theo trình tự theo các thời gian tương ứng Tất nhiên để thời

gian phản ánh đúng xu hướng khách quan đòi h ỏi thời gian phải là lượng

đồng nhất ( ví dụ trong giáo dục là hàng năm hoặc 5 năm )

Chọn mô hình toán hoạc tương thích với quy luật được phác ra theo

dãy thời gian

Các dạng hàm số của dãy thời gian dùng để dự báo cho ở sơ đồ sau:

t

t na b t y

1 1

t n

t

t t a t b t y

1 2 1 1

t n

t n

t

t na b t c t y

1 2 1 1

t n

t n

t n

t

t t a t b t c t y

1 3 1 2 1 1

t n

t n

t n

t

t c t b t a t y

1 2 1 2 1 2 2 1 ,

t

y

1 1

ln ln ln

y

1 1 1

2 ) (ln ln ln ln

=

= +

t n

t

y

1 1

t n

t

t t a t b t y

1 2 1 1

ln ln

5 Hàm Logarit

=

= +

t n

t

y

1 1

t n

t

y

1 1 1

2 ) (ln ln ln

* Phương pháp tương quan tỷ lệ

Phương pháp quan hệ tỷ lệ là một trong các phương pháp ngoại suy theo dãy thời gian

Nội dung của phương pháp này như sau:

Gọi đối tượng dự báo là Y, gọi nhân tố tác động đến đối tượng dự báo

Y là X Thiết lập quan hệ tỷ lệ như sau:

Ki=

Xi

Yi trong đó I là số lần quan sát với I = 1,…n

Dựa vào công thức trên người ta xác định các Ki trong quá khứ và xem xét quy luật phát triển của nó theo thời gian Có 3 trường hợp xẩy ra tương đối phổ biến mang tính đặc trưng như sau:

+ Các hệ số Ki dao động theo quy luật ổn định xoay quanh giá trị trung bình nào đó trong thời kỳ xem xét

Trên cơ cở xem xét quy luật biến thiên của hệ số Ki trong quá khứ ta có

thể đoán được giá trị Ki trong kỳ dự báo

Từ việc phân tích các kinh nghiệm thực tế người ta thấy rằng:

Trang 14

+ Nếu hệ Ki dao động ổn định thì có thể lấy giá trị trung bình của các

Ki trong qua khứ là giá trị hệ số dự báo trong tương lai Lúc đó giá trị của đối

tượng dự báo sẽ là:

Y(t) = K x X(t)

Trong đó: Y(t) - Giá trị của đối tượng dự báo ở năm dự báo t

K - Giá trị trung bình của Ki

Với K =

n Ki

n

t

X(t) - Giá trị của nhân tố ảnh hưởng X ở năm dự báo t

+ Nếu hệ số Kidao động theo xu hướng tăng lên ( tăng dần hoặc tăng

nhảy vọt) thì phải xem xét Ki nhận giá trị nào trong khoảng từ min đến mã

+ Nếu hệ số Kidao động theo xu hướng giảm ( giảm dần hoặc giảm

nhảy vọt ) cũng phải xem xét để có được một giá trị Ki thích ứng

Phương pháp 3: Phương pháp tương quan

Phương pháp tương quan là phương pháp giúp ta phát hiện xu hướng biến đổi

của hiện tượng nghiên cứu trong mối liên hệ với một hoặc vài nhân tố khác

trên cơ sở các quan sát thống kê trong quá khứ và từ đó ngoại suy cho tương

lai

Hai nhân tố X và Y được gọi là có quan hệ tương quan với nhau, nếu

ứng với một giá trị nào đó của X và Y nhận được một trong các giá trị có thể

có của nó một cách ngẫu nhiên

Hàm số tương quan giữa X và Y được biểu diễn một cách tổng quát là:

Y = f(x)

Tương tự nếu Y được xem xét trong mối liên hệ với nhiều nhân tố X1,

X2,…Xn ta sẽ có mối quan hệ tương quan đa nhân tố Hàm tương quan đa

nhân tố được biểu diễn tổng quát như sau:

Y = f(X1, X2,…Xn)

Trong đó Y là đối tượng cần dự báo , f là hàm số, X1, X2,…Xn là các yếu tố tác động đến đối tượng dự báo

Người ta phân tích các loại tương quan sau đây:

+ Theo số lượng nhân tố: Ta có đơn nhân tố và đa nhân tố ( Tương quan đơn và tương quan bội )

+ Theo hướng phát triển của hàm số tương quan: Ta có quan hệ dương

và quan hệ âm ( quan hệ thuận và quan hệ nghịch )

+ Theo hình thức thể hiện của hàm số tương quan: Tuyến tính hay phi tuyến

Cần chú ý rằng : Đại lượng Y cũng như yếu tố X là các đại lượng ngẫu nhiên và do đó hàm f cũng là m ột hàm ngẫu nhiên Mức độ tin cậy của các kết quả dự báo phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nhau, trong đó việc chọn được hàm tương quan phù hợp có vai trò rất quan trọng

Để tiến hành dự báo theo phương pháp tương quan cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định đối tượng dự báo

Bước 2: Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng

Bước 3: Thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu theo yêu cầu kỹ thuật của phương pháp

Bước 4: Xác định hàm tương quan

Bước 5: Tính toán dự báo

Để đánh giá mức độ chặt chẽ của quan hệ tương quan giữa đối tượng dự báo với các yếu tố ảnh hưởng đang xét, người ta sử dụng hệ số tương quan R

Hệ số tương quan R luôn thỏa mãn: 0 ≤ R ≤ 1 + Nếu R ≤ 0,4 quan hệ yếu ( lỏng lẻo ) + Nếu 0,4 ≤ R ≤ 0,6 ( quan hệ trung bình ) + Nếu R > 0,6 ( quan hệ chặt chẽ )

Trang 15

Phương pháp 4: Phương pháp sơ đồ luồng học sinh

Đây là một trong những phương pháp giúp cho công tác kế hoạch hóa và

quản lý giáo dục hiệu quả hơn Phương pháp này cho phép tính toán luồng học

sinh suốt cả hệ thống giáo dục Một học sinh hoặc lên lớp , hoặc lưu ban , hoặc là

bỏ học Do vậy phương pháp sơ đồ luồng dựa vào 3 tỷ lệ quan trọng sau đây:

- Tỷ lệ lên lớp ( ký hiệu là P )

- Tỷ lệ bỏ học ( ký hiệu là d )

- Tỷ lệ lưu ban ( k ý hiệu là r )

Để hình dung rõ hơn phương pháp tính toán có thể biểu diễn bằng sơ đồ luồng sau

+ N2 Số lượng nhập học vào lớp 1 ở năm học thứ 2

+ r11 tỷ lệ lưu ban lớp 1 ở năm thứ nhất Số lượng lớp 2 ở năm học thứ 2 là: E22 = ( E11 x P11 ) + ( E21 x r21 ), tương tự như vậy ta sẽ tính được số lượng học sinh của các lớp 3, lớp 4, … ở các lớp và các năm tiếp theo

* Nhận xét: Phương pháp này áp dụng vào dự báo quy mô học sinh tiểu

học, THCS, THPT Khi tiến hành dự báo quy mô học sinh có 3 chỉ số quan trọng

cần phải xác định đó là:

- Dân số trong độ tuổi nhập học trong thời kỳ dự báo

- Tỷ lệ nhập học trong tương lai

- Tỷ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học,

1.2 Một số khái niệm cơ bản

* Phát tri ển giáo dục: Giáo dục và đào tạo ở nước ta đã và đang đóng

vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo đảm bảo công bằng xã hội là chìa khóa để Việt Nam có thể khẳng định

vị trí của mình ở khu vực và trên thế giới

Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền

vững Phát triển giáo dục phải gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ và khoa học - công nghệ, củng cố an ninh quốc phòng, đ ảm bảo sự

hợp lý về cơ cấu, trình đ ộ, ngành nghề, vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ

sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành Theo quan niệm mới về phát triển giáo dục: Phát triển giáo dục phải

gắn với phát triển nguồn nhân lực do đó cần phải thực hiện quản lý về phát triển nguồn nhân lực

Trang 16

Mô hình giáo dục: Đa dạng hóa các loại hình công lập, tư thục, trung

tâm học tập cộng đồng và xây dựng mô hình giáo dục tiên tiến

Quy mô giáo dục: tăng số lượng học sinh đến trường ở tất cả các cấp

học từ mầm non đến trung học phổ thông, tăng quy mô đào tạo nghề hàng

năm

Mạng lưới các trường phổ thông được xây dựng rộng khắp trên toàn

quốc các tỉnh và nhiều huyện miền núi có các trường dân tộc nội trú và bán

trú cho con em các dân tộc ít người , các trường, lớp trung tâm dạy nghề phát

triển dưới nhiều hình thức, các lớp dạy nghề ngắn hạn phát triển mạnh Các

trường Đại học, cao đẳng được thành lập ở hầu hết các khu dân cư lớn của cả

nước, các vùng, các địa phương Cở sở vật chất kỹ thuật các trường được

nâng cấp, cải thiện Số trường mới được xây dựng mới theo chuẩn quốc gia

ngày càng tăng

* Vùng khó khăn:

- Tiêu chí xác định vùng khó khăn Vị trí địa lý của xã ở xa trung tâm

kinh tế - xã hội, xa đường quốc lộ, giao thông đi lại khó khăn Môi trường xã

hội chưa phát triển, trình độ dân trí thấp, còn nhiều tập tục lạc hậu

Trình đ ộ sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu còn mang tính tự cung tự cấp,

công cụ lao động còn thô sơ Đ ời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, thiếu

thốn, mức sống thấp

Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, chưa đủ các công trình thiết yếu như:

điện, đường giao thông trường học, trạm xá, nước sạch

- Phát triển giáo dục vùng khó khăn: Phát triển giáo dục vùng khó

khăn để tạo công bằng xã hội trong giáo dục cơ sở về cơ bản được đảm bảo,

giáo dục vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, tạo cơ hội bình đ ẳng mọi

người dân ai cũng được học hành

Dự báo phát triển giáo dục vùng khó khăn giúp cho nhà quản lý định hướng đúng, có các quyết sách cụ thể và có các biện pháp, phương hướng phát triển và hỗ trợ phát triển vùng khó để nâng cao chất lượng giáo dục

- Tiêu chí: là sự cụ thể hóa của tiêu chuẩn chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng Tiêu chí có thể đo được thông qua các chỉ số thực hiện

- Chỉ số thực hiện là những con số hoặc những ký hiệu định lượng dùng

để đo lường các tiêu chí

1.3 Vai trò c ủa giáo dục phổ thông 1.3.1 Vai trò c ủa giáo dục trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Giáo dục phổ thông là một hệ thống giáo dục con trong hệ thống lớn kinh tế xã hội Đồng thời là một bộ phận chính trong hệ thống giáo dục - đào tạo Giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng có vị trí vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước của địa phương Chúng ta biết rằng không có một quốc gia nào khi xây dựng đất nước , xây dựng một nền kinh tế quốc dân lại không dựa vào giáo dục, khoa học công nghệ Bởi giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ là chìa khóa mở mang tri thức, dẫn dắt đất nước đi vào thực hiện các quy trình công nghệ Một đất nước, một dân tộc, khi nền dân trí thấp kém thì đ ất nước đó trở nên nghèo nàn lạc hậu Điều đó lịch sử nhân loại hôm nay đã ch ứng minh đầy đủ bằng

thực tiễn của nó Bác Hồ đã từng nói : “ Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”

Sự phát triển giáo dục vùng khó khăn không thể đi chậm hơn so với sự phát triển giáo dục chung, đồng thời không thể tách rời sự phát triển kinh tế xã hội

Mỗi sự kiện của giáo dục đều chứa đựng những nội dung kinh tế nhất định Đảng và nhà nước ta đã kh ẳng định rõ vai trò của giáo dục đối với sự phát triển toàn bộ kinh tế của đất nước Chiến lược phát triển giáo dục là một phần trong chiến lược phát triển con người và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

của đất nước Vì vậy từ năm 1991 quan điển giáo dục - đào tạo cùng với khoa

Trang 17

học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu đã được xác định rõ hơn

Coi đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển, đầu tư cho chiến lược phát

triển kinh tế xã hội Vì thế trong lý luận của Mác-LêNin đã nói: “ Giáo d ục

vừa là mục tiêu của nền kinh tế, vừa là nhân tố đóng góp vào sự phát triển của

nền kinh tế” [ 28- tập 1, trang 318 ]

Trong văn kiện của Lê nin “ Những nhiệm vụ trước mắt của chính

quyền Xô viết” ( ngày 26/4/1918 ) Người còn coi “ giáo dục là bộ phận trong

kết cấu hạ tầng của xã hội”

Đảng ta chọn giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ là khâu đột phá

của thừo kỳ mới, có tư tưởng, quan điểm rõ ràng Giáo dục phải đi trước một

bước so với phát triển kinh tế

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đặc biệt chỉ ra những việc làm cụ

thể nhiệm vụ và mục tiêu phát triển giáo dục được tập trung vào lo chữ “ chấn

chỉnh”, “ sắp xếp”, “củng cố”, “ nâng cao” và “phát triển” Những giải pháp

chủ yếu đặt ra 4 vấn đề “ Tăng cường nguồn lực, tăng cường động lực, tiếp

tực đổi mới nội dung, phương pháp, tăng cường cơ sở vật chất thiết bị nhà

trường, chấn chỉnh quản lý giáo dục” Giáo dục - đào tạo có vị trí rất quan

trọng, nó là nền tảng văn hóa của nhà nước, là sức mạnh tương lai của dân

tộc, là nguồn tuyển chọn đào tạo lực lượng lao động cho sự phát triển kinh tế -

văn hóa - quốc phòng

Chính vì vậy - Chủ tịch Hồ Chính Minh rất quan tâm tới giáo dục

Người nói: “ Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì tới kinh tế,

văn hóa [ 9, trang 65]

Trong tuyên ngôn độc lập Bác khẳng định “ Một dân tộc dốt là một dân

tộc yếu” Ngày nay đứng trước xu hướng toàn cầu hóa cuộc cách mạng khoa

học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy không ngừng nền kinh tế thế

giới Có thể nói điểm cao của sự phát triển này là việc chiếm lĩnh công nghệ

cao Nhiều người nhận định: Ai chiếm ưu thế trong lĩnh v ực công nghệ cao, thì ngư ời đó nắm quyền chủ động về kinh tế và chính trị Do đó chức năng của giáo dục đối với xã hội là rất quan trọng, giáo dục đã trở thành một nhân

tố then chốt của phát triển bằng cách thực hiện 3 chức năng: Kinh tế, khoa

học, văn hóa Trong cơ chế thị trường giáo dục thể hiện 3 chức năng chính đối

với xã hội đó là: Chức năng phát triển xã hội ( đầu tư cho giáo dục, phát triển nguồn lực): P1

- Chức năng phúc lợi xã hội: P2

- Chức năng phục vụ xã hội ( có hạch toán, chi phí, hiệu quả): P3

Sơ đồ 5: Chức năng của giáo dục đối với xã hội

Bản thân giáo dục không thể trực tiếp tạo ra sự tăng trưởng kinh tế nhưng nó góp phần quyết định sự tăng trưởng đó, nâng cao chất lượng cuộc

sống, ổn định, chính trị, xã hội , phát triển văn hóa

Giáo dục có vai trò làm nền móng cho sự phát triển kinh tế - xã hội đem lại sự hưng thịnh cho mỗi quốc gia, giáo dục có chức năng tái sản xuất

sức lao động kỹ thuật cho nền kinh tế, đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất

xã hội góp phần làm giảm bất bình đ ẳng giữa các tầng lớp dân cư Giáo dục

có mối quan hệ khăng khít với sự phát triển kinh tế - xã hội

P1

GD

Trang 18

Sơ đồ 6: Mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế - xã hội

Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã

hội, đồng thời sự phát triển của kinh tế - xã hội cũng chính là điều kiện và môi

trường, định hướng cho sự phát triển

- Giáo dục - đào tạo cung cấp nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội,

là nòng cốt trong phát triển khoa học công nghệ

- Giáo dục vùng kinh tế khó khăn và đặc biết khó khăn có tầm quan

trọng trong việc xây dựng nền văn hóa mới, con người mới là điều kiện phát

huy nhân tố con người

1.3.2 Vai trò của giáo dục phổ thông

Giáo dục phổ thông là tạo nền tảng cơ bản về tri thức văn hóa chung,

phẩm chất nền tảng của người lao động tương lai Cấu trúc nội dung giáo dục

phổ thông tạo nên sự phát triển hài hòa về Đức - trí - thể - mỹ Vì vậy Luật

giáo dục đã khẳng định rất rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông là: Giúp học

sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẩm mỹ và các kỹ

năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngư ời việt nam xã hội chủ nghĩa,

xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [ Điều 23-trang 17]

Giáo dục phổ thông có vai trò quan trọng nhằm giúp học sinh củng cố, hoàn thiện học vấn để tiếp tục học lên cao hoặc đi vào cuộc sống lao động, đây là một lực lượng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giảm đói nghèo, đồng thời giúp cho mọi người có cơ hội tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

1.4 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến quy mô giáo dục

Theo lý thuyết hệ thống thì hệ thống giáo dục - đào tạo là một phân hệ hay là một hệ thống con trong hệ thống kinh tế - xã hội Vì vậy giáo dục - đào tạo chịu tác động qua lại của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ thống lớn kinh

tế xã hội Thực tiễn cho thấy các nhà nghiên cứu đã khái quát các nhân tố ảnh hưởng tác động tới sự phát triển của cả hệ thống giáo dục - đào tạo thành 4 nhóm nhân tố sau đây:

- Nhân tố kinh tế - xã hội: Bao gồm dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân

cư, tổng sản phẩm xã hội ( GNP, GDP ) bình quân /ngư ời Việc làm và cơ cấu

việc làm, quan hệ quốc tế và kinh tế Nhóm nhân tố này có ảnh hưởng cơ bản

xuất hiện chính vì vậy mà quy mô đào tạo theo thời gian cũng thay đổi theo

Trang 19

- Nhóm nhân tố bên trong của hệ thống giáo dục - đào tạo

Như cấu trúc mạng lưới, các loại hình đào t ạo, loại hình trư ờng lớp

Việc tổ chức quá trình đào t ạo như thời gian đào tạo, chất lượng đào tạo, hiệu

quả trong và hiệu quả ngoài Nếu các loại hình trư ờng lớp được phát triển đa

dạng, phân bố hợp lý đội ngũ giáo viên đ ủ, về số lượng đồng bộ về chủng

loại, chất lượng sẽ là điều kiện cơ bản để đáp ứng tốt với quy mô giáo dục -

đào tạo ngày càng tăng

- Các nhân tố quốc tế về giáo dục - đào tạo

Gồm xu thế phát triển giáo dục - đào tạo trên thế giới, xu thế phát triển

đào tạo trong khu vực

Trong các nhóm nhân tố trên , nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội là nhân

tố ảnh hưởng cơ bản trực tiếp nhất Bởi vì nhân tố này phản ánh nhu cầu và

khả năng đầu tư của xã hội đối với giáo dục - đào tạo Với nhân tố quốc tế về

giáo dục - đào tạo ảnh hưởng đến giáo dục - đào tạo ở nhiều mặt, nhiều khía

cạnh khác nhau Các xu thế phát triển của giáo dục đ ào trên thế giới ảnh

hưởng tới hệ thống các quan điểm của đảng, nhà nước, Chính phủ về giáo dục

- đào tạo làm cho các quan điểm về giáo dục đào tạo ngày càng phù hợp hơn,

thích ứng với sự phát triển khách quan của giáo dục - đào tạo để đảm bảo phù

hợp với xu thế phát triển của thế giới Điều đó ảnh hưởng rất quan trọng đến

sự phát triển của giáo dục - đào tạo

CHƯƠNG 2

TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Nh ững đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh hiện nay

2.1.1 Đặc điểm về địa lý - dân cư

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm trong vùng trung du và miền núi

Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên 3.436 km2/ dân số trunh bình năm 2006 là 1.122.152 người ( năm 2007 là 1.134.190 ) Thái nguyên có 8 dân tộc anh

em sinh sống, chủ yếu là dân tộc kinh ( 75,5% ), Tày ( 10,69%), Nùng, Sán dìu và Dao, H’Mông, Sán Chay, Hoa Dân số Thái Nguyên phân bố không đều, vùng cao và vùng núi dân cư thưa thớt trong khi đó ở vùng thành thị, đồng bằng dân cư lại rất dầy đặc Mật độ dân số thấp nhất là huyện Võ Nhai

72 người/ Km2

, cao nhất là thành phố Thái Nguyên 1260 người /km2

Các dân tộc Thái Nguyên có truyền thống yêu nước, tinh thần cách

mạng kiên cường có truyền thống văn hóa đặc sắc, phong phú đa dạng, có tinh thần cần cù lao động

Thái Nguyên là một tỉnh không lớn chỉ chiếm 1,33% diện tích và 1,41% dân số so với cả nước Về mặt hành chính Thái Nguyên có 7 huyện và

một thành phố và một thị xã với 180 xã trong đó có 125 xã vùng cao và

miền núi, còn lại là xã đồng bằng và trung du

Tỉnh Thái Nguyên phía Bắc giáp Bắc Kạn, phía tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Tuyên Quang, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội

Cùng với vị trí trung tâm của Việt Bắc, Thái Nguyên còn là nơi hội tụ

nền văn hóa của các dân tộc phía bắc, là đầu mối các hoạt động văn hóa, giáo

dục của cả vùng núi phía bắc rộng lớn với 5 trường đại học và 14 trường cao đẳng và THCN trên địa bàn tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh của tỉnh,

Trang 20

đồng thời là trung tâm đào tạo khoa học và giáo dục cho các tỉnh miền núi

phía bắc

Tóm lại vị trí địa lý đã t ạo ra các điều kiện thuân lợi mà nhiều tỉnh

miền bắc không có và điều đó đã đưa Thái nguyên có ti ềm năng trở thành

trung tâm kinh tế - văn hóa của việt bắc không chỉ nay và cả tương lai

- Về dân số Thái Nguyên được chia theo khu vực, độ tuổi qua các bảng

sau:

B ảng số 2: Số đơn vị hành chính, diện tích và dân số các huyện, thành

thị

Số xã phường, thị trấn

Diện tích

Dân số TB năm 2006 ( người)

Dân số TB năm 2007 ( người)

Mật độ DS năm 2007

B ảng 3: Dân số tỉnh Thái Nguyên chia theo độ tuổi, giới tính và khu vực

( Ngu ồn: Cục thống kê năm 2007)

Dân số trong độ tuổi đến trường bậc tiểu học, THCS, THPT (xem bảng 4) phần: phụ lục 2

Số người đang đi học phổ thông chia theo trình đ ộ văn hóa thời điểm tháng 12/2007 xem bảng 5 - Phụ lục 3

Trang 21

Với số dân là 1.122.152 người năm 2006 sẽ tăng lên 110.405 người vào

năm 2015 Số trẻ sinh ra từ nay đến 2015 khá ổn định ( bình quân mỗi năm

sinh thêm 12.275 - 13000 trẻ Số trẻ em dưới 15 tuổi sẽ giảm từ 298.226

năm 2006 xuống 272.012 năm nhưng đây vẫn là mức độ cao đối với tỉnh vẫn

tạo nên áp lực lớn cho gia đình và xã hội trong việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo

dục - đào tạo như tạo công ăn việc làm cho thế hệ trẻ

Các kết quả phân tích phân bố dân cư Thái Nguyên cho thấy:

- Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 318 người /km2

Tuy vậy dân

cư lại phân bố không đều , tập trung ở thành phố, thị xã, thị trấn và những

vùng thuận lợi Thành phố Thái Nguyên 1.430,8 người /Km2 Trong khi đó ở

các huyện vùng cao miền núi khó khăn có mật độ dân cư thưa thớt như Võ

Nhai: 76,7 người /km2 , Định Hóa: 181,6 người /km2 Các xã vùng cao miền

núi, vùng sâu, vùng xa dân cư sống phân tán, địa bàn cư trú cách xa nhau ( do

địa hình đ ồi núi, sông ngòi cắt cứ ) điều này rất khó khăn cho ngành giáo dục

- đào tạo trong việc bố trí, xắp xếp hệ thống mạng lưới trường lớp và các dịch

vụ xã hội

- Dân số theo khu vực có khoảng 82% dân số Thái Nguyên sống ở

vùng nông thôn và vùng kinh tế khó khăn Tỷ lệ này chứng tỏ trình độ đô thị

hóa ở Thái nguyên chưa cao, quá trình công ngh ệp hóa Thái Nguyên chưa

mạnh, mặc dù Thái Nguyên có khá nhiều khu công nghiệp

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Với vị trí đặc thù của tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh phát triển kinh

tế cả nước, tỉnh Thái Nguyên đang đi dần vào thế ổn định và đạt được mức

tăng trưởng kinh tế khá cao

Mục tỉêu tổng quát đặt ra trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái

Nguyên là xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành một trong những đầu mối giao

lưu kinh tế - văn hóa của đất nước tiến tới trở thành một trung tâm kinh tế văn

hóa có trình đ ộ phát triển khá của miền núi Đông Bắc, có giao lưu chặt chẽ với vùng Tây Bắc , vùng đồng bằng Sông Hồng và các vùng khác trong cả nước Mục tiêu phát triển kinh tế tạo nên sự chuyển dịch nhanh mạnh hơn về

cơ cấu kinh tế theo hướng thúc đẩy phát triển công nghiệp dịch vụ, đặc biệt là

(Nguồn: Báo cáo số 11 của UBND tỉnh về kế hoạch PT KT - XH 2006-2010)

B ảng 7: Thu nhập bình quân đầu người ( giá thực tế)

Ngày đăng: 15/10/2016, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX -NXB Chính trị Quốc gia 2001 Khác
3. Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ X -NXB Chính trị Quốc gia Khác
4. Văn kiện Đại hội đại biểu tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVI năm 2001 Khác
5. Chi ến lược phát triển GD-ĐT 2001-2010 phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH đất nước ( 12.2001 ) Khác
6. Quy ho ạch phát triển KT-XH tỉnh Thái Nguyên đến 2010 Khác
7. S ở GD&ĐT: Quy hoạch phát triển giáo dục tỉnh Thái Nguyên đến 2010 Khác
8. S ở GD&ĐT: Kế hoạch phát triển giáo dục trung hạn từ 2008-2013 9. S ở GD&ĐT: Báo cáo tổng kết năm học 2006-2007, 2007-2008 Khác
14. K ế hoạch hành động quốc gia GDCMN giai đoạn 2003 - 2015 Khác
15. Viên Nghiên c ứu phát triển giáo dục: Những vấn đề về phát triển chi ến lược phát triển giáo dủctong thời kỳ CNH-HĐH - NXB năm 1998 Khác
16. Viên nghiên c ứu dự báo: Việt Nam con đường phát triển tới 2002 - Hà N ội tháng 2/1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Khái quát quá trình dự báo. - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Sơ đồ 2 Khái quát quá trình dự báo (Trang 9)
Sơ đồ 3: Mô hình toán học của quá trình dự báo. - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Sơ đồ 3 Mô hình toán học của quá trình dự báo (Trang 9)
Sơ đồ 5: Chức năng của giáo dục đối với xã hội. - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Sơ đồ 5 Chức năng của giáo dục đối với xã hội (Trang 17)
Sơ đồ 6: Mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế - xã hội. - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Sơ đồ 6 Mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế - xã hội (Trang 18)
Bảng 9.  Hệ thống các trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2007-2008. - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Bảng 9. Hệ thống các trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2007-2008 (Trang 25)
Bảng 12. Th ống kê trình  độ giáo viên đạt chuẩn cấp THPT qua các năm. - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Bảng 12. Th ống kê trình độ giáo viên đạt chuẩn cấp THPT qua các năm (Trang 26)
Bảng 13.  Cơ sở vật chất bậc THCS  năm 2007 - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Bảng 13. Cơ sở vật chất bậc THCS năm 2007 (Trang 27)
Bảng 13. Cơ sở vật chất bậc tiểu học năm 2007 - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Bảng 13. Cơ sở vật chất bậc tiểu học năm 2007 (Trang 27)
Bảng 15 Ch ỉ tiêu giáo dục cơ bản - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Bảng 15 Ch ỉ tiêu giáo dục cơ bản (Trang 33)
B ảng 20. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản  - S ố trườ ng có phòng thí nghi ệ m - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
ng 20. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản - S ố trườ ng có phòng thí nghi ệ m (Trang 34)
B ảng 18. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản  - S ố  ngày b ồi dưỡ ng giáo viên và t ỷ  l ệ - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
ng 18. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản - S ố ngày b ồi dưỡ ng giáo viên và t ỷ l ệ (Trang 34)
B ảng 19. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản  - T ỷ  l ệ % giáo viên được mượ n sách  hướng dẫn cho giáo viên - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
ng 19. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản - T ỷ l ệ % giáo viên được mượ n sách hướng dẫn cho giáo viên (Trang 34)
B ảng 21. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản  - t ỷ  l ệ % các trườ ng có phòng vi tính - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
ng 21. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản - t ỷ l ệ % các trườ ng có phòng vi tính (Trang 34)
Bảng 17. B ảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản  - T ỷ  l ệ  giáo viên/l ớ p - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
Bảng 17. B ảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản - T ỷ l ệ giáo viên/l ớ p (Trang 34)
B ảng 22. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản  - Phòng h ọ c s ử  d ụ ng hai ca - XÂY DỰNG NỘI DUNG KHUNG TIÊU CHÍ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN 2015
ng 22. Bảng chỉ tiêu giáo dục cơ bản - Phòng h ọ c s ử d ụ ng hai ca (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w