Hoạnh định chiến lược còn giúp doanh nghiệp đề ra những chính sách phát triển trong tương lai, đề ra các giải pháp và biện pháp đối phó với các đối thủ cạnh tranh khác, cải thiện chất lư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.Bảo Trung
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày … tháng … năm … Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có) Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TP HCM, ngày 27 tháng 12 năm 2012 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN VŨ DUY Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 04/09/1983 Nơi sinh:TPHCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:1184011040 I- TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng chiến lược phát triển công ty TNHH giải pháp CNTT KMS từ nay đến năm 2020 II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 Nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết hoạch định chiến lược phát triển Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển Công ty Giải pháp CNTT KMS Chương 3: Các chiến lược phát triển cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ nay đến năm 2020. III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 24/07/2012 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 29/12/2012 V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.Bảo Trung CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Xin trân trọng!
Trang 4TÓM TẮT
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy khó khăn và thách thức,
Ban lãnh đạo Công ty TNHH KMS đang tìm cách xây dựng chiến lược phát triển công
ty từ nay đến 2020 Mục đích của hoạch định chiến lược là nhằm tìm ra các điểm
mạnh cũng như các mặt hạn chế đang tồn tại và các cơ hội cũng như các mối đe dọa
đang tác động lên công ty Trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất góp phần khắc phục
những mặt tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty đồng thời tìm ra
phương hướng phát triển tốt nhất trong tương lai Phạm vi nghiên cứu là thu thập
dữ liệu từ Cục phần mềm thành phố Hồ Chí Minh và kết quả hoạt động SXKD của
Công ty KMS Phương pháp nghiên cứu là kết hợp giữa phương pháp luận, nghiên
cứu thực tiễn và phương pháp tổng hợp Nội dụng của luận văn này chia làm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở Lí luận hoạch định chiến lược phát triển.
Trong chương này chúng ta nghiên cứu các khái niệm cơ bản về Chiến lược, Chiến
lược phát triển, môi trường chiến lược, các công cụ phân tích dung trong hoạch định
chiến lược như: mô hình hệ quả, mô hình lợi nhuận, ma trận Hiệu quả- Nổ lực,Ma
trận Michael Porter, Ma trận BCG và ma trận SWOT và các qui trình hoạch định
chiến lược như quá trình xây dựng chiến lược, quá trình hình thành chiến lược và
quá trình triển khai chiến lược
Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển Công ty Giải pháp CNTT KMS.
Trong chương này chúng ta tập trung vào phân tích thị trường phát triển của côn ty
KMS, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của Công ty KMS
từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Chương 3: Các chiến lược phát triển cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ
nay đến năm 2020.
Từ những thực trạng đã phân tích ở chương 2, kết hợp với những mục tiêu của công
ty KMS từ nay đến 2020 là mở rộng thị trường hơn nữa Chúng ta dung ma trận SWOT để đề ra chiến lược phát triển phù hợp trong tương lai như:
1 Chiến lược mở rộng thị trường gia công phần mềm và đầu tư phát triển lĩnh vực công nghệ mới (SO)
2 Chiến lược duy trì và phát triển mạnh thị trường hiện tại (ST)
3 Chiến lược kinh doanh dịch vụ phần mềm tại Việt Nam (WO)
4 Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh (WT)
Từ các chiến lược trên, chúng ta đề ra các giải pháp để thực thiện cho từng chiến lược như sau: Giải pháp chiến lược mở rộng thị trường , Giải pháp cho chiến lược
đa dạng hóa lĩnh vực phát triển công nghệ, Giải pháp cho chiến lược duy trì và phát triển thị trường hiện tại, Giải pháp cho chiến lược phát triển dịch vụ phần mềm tại Việt Nam, Giải pháp cho chiến lượng nâng cao năng lực cạnh tranh
Từ các giải pháp, ta đề ra biện pháp để thực hiện nó:
Nâng cao hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu; Xây dựng biện pháp đểtiếp cận thị trường Nhật; Huấn luyện và đào tạo nhân viên để phát triển thị trường dịch vụ ở Việt Nam; Nâng cao trình độ nguồn nhân lực hiện tại của công ty; Đổi mới cơ cấu tổ chức, hoàn thiện kỹ năng quản lý cho đội ngũ lãnh đạo của Công ty; Hoàn chỉnh qui trình sản xuất theo chuẩn quốc tế CMMi; Đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ ERP; Dùng chính sách CSR để giữ người tài
Kết luận và một số kiến nghị
Từ những phân tích trên chúng ta có thể đề ra một số kết luận sơ bộ và kiến nghị đối với nhà nước và hiệp hội doanh nghiệp phần mềm để cùng tháo gỡ các khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệm phần mềm phát triển hơn nữa
Trang 5In order to exist and develop in competitive and challegable environment , the
Board of Directors of KMS IT Solutions, Co., Ltd is going to build a development
strategy for company in coming years of 2020 The purpose of this strategy aims to
find out strengths, weakness, opportunities and challenges of the KMS company
This thesis consists of 3 chapters:
Chapter 1: Theoretical basis for development strategy
In this chapter we study the basic concepts of Strategy, development strategy,
strategic environment, the analytical tools used in planning strategies such as:
consequence model, profit model, the matrix-efficiency efforts model, Matrix
Michael Porter model, BCG matrix and SWOT matrix and the planning process
strategy as the process of strategy formulation, strategy formulation process and
strategic deployment process
Chapter 2: Analysis the development Status of KMS IT Solutions Company
In this chapter, we focus on anaylysizing the developing market of the KMS
company, anaylysizing the factors affecting the Company's development strategy of
the KMS company, then find out the strengths, weaknesses, opportunities and
challenges
Chapter 3: The development strategy for the KMS IT Solutions Co., Ltd from now
to 2020
From the situation analysis in Chapter 2, in combination with the goals of
KMS from now to 2020 is to further expand the market We use the matrix
SWOT to propose appropriate development strategy in the future such as:
1 Strategy to expand outsourcing market and investment in developing the
field of new technologies (SO)
2 Strategy to maintain and develop the current market (ST)
3 Software service business strategy in Vietnam (WO)
4 Strategy to improve competitiveness (WT)From the above strategy, we propose solutions to improve for each strategy are
as follows: Solutions market expansion strategy, strategic solutions for diversifyingthe field of technology development, Solutions forstrategy to maintain and developthe current market, strategic solution for software development services in Vietnam, Solution strategy to improve competitiveness
From the solution, we propose measures to implement it:
Improve its marketing and branding; Develop measures to reach the Japanesemarket; Coaching and training staff to develop services market in Vietnam; raise thecurrent human resources company; Innovation organizational structure, improvemanagement skills for leadership of the Company; complete production process toCMMi international standards; Investment in research and development of ERPtechnology; content CSR policy to keep talent
Conclusions and some recommendations
From the above analysis we can set out some preliminary conclusions and recommendations for state and business associations to the same software to removedifficulties for enterprises, promote development software testing more
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiv
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: 4
CƠ SỞ LÍ LUẬN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 4
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Chiến lược 4
1.1.2 Chiến lược phát triển 5
1.1.3 Hoạch định chiến lược phát triển 5
1.1.4 Ý nghĩa của hoạch định chiến lược 5
1.2 MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 7
1.2.1 Môi trường vĩ mô 7
1.2.1.1 Môi trường kinh tế 7
1.2.1.2 Môi trường chính trị và luật pháp 7
1.2.1.3 Môi trường kỹ thuật và công nghệ 7
1.2.1.4 Môi trường văn hóa-xã hội 8
1.2.2 Môi trường ngành 8
1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 8
1.2.2.2 Sản phẩm thay thế 8
1.2.2.3 Khách hàng 9
1.2.2.4 Nhà cung ứng 9
1.2.2.5 Đối thủ tiềm năng 10
1.2.3 Môi trường nội tại trong doanh nghiệp 11
1.2.3.1 Môi trường làm việc 11
1.2.3.2 Văn hóa doanh nghiệp 12
1.2.3.3 Chất lượng nguồn nhân lực 12
1.2.3.4 Năng lực sản xuất kinh doanh 13
1.2.3.5 Tiềm lực tài chính 13
1.2.3.6 Hoạt động marketing 13
1.2.3.7 Hoạt động nghiên cứu và phát triển 13
1.3 CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 14
1.3.1 Mô hình hệ quả 14
1.3.2 Mô hình lợi nhuận 15
1.3.3 Ma trận Hiệu quả -Nỗ lực 16
1.3.4 Ma trận Michael Porter 17
1.3.5 Ma trận BCG 17
1.3.6 Ma trận SWOT 19
1.4 QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 20
1.4.1 Xây dựng chiến lược 20
1.4.1.1 Quá trình xây dựng chiến lược 20
1.4.1.2 Mục tiêu chiến lược 21
1.4.2 Qui trình hình thành chiến lược 21
1.4.3 Triển khai chiến lược 22
1.4.3.1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động 22
1.5 TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM 23
1.5.1 Khái niệm phần mềm 23
1.5.2 Khái niệm Công nghiệp phần mềm 23
1.5.3 Đặc điểm của ngành công nghiệp phần mềm 23
1.5.4 Phân loại phần mềm 26
1.5.5 Tình hình phát triển ngành CNPM của VN và vị thế của CNPM VN trên thế giới 27
1.5.5.1 Tình hình phát triển ngành CNPM của VN 27
1.5.5.2 Vị thế của ngành công nghiệp phần mềm VN trên thế giới 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: 32
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY GIẢI PHÁP CNTT KMS 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CNTT KMS 32
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 32
Trang 72.1.2 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KMS 35
2.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KMS 37
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 37
2.2.1.1 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế 37
2.2.1.2 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường chính trị- pháp luật 40
2.2.1.3 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kỹ thuật – công nghệ 44
2.2.1.4 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường văn hóa-xã hội 47
2.2.2 Phân tích môi trường ngành 50
2.2.2.1 Phân tích sự đe dọa từ đối thủ cạnh tranh mới và hiện tại 50
2.2.2.2 Phân tích áp lực của sản phẩm thay thế 54
2.2.2.3 Phân tích áp lực của khách hàng 56
2.2.3 Phân tích môi trường nội tại của công ty KMS 60
2.2.3.1 Phân tích môi trường làm việc 60
2.2.3.2 Qui trình làm việc 62
2.2.3.3 Phân tích năng lực sản xuất 64
2.2.3.4 Phân tích hoạt động marketing 66
2.2.3.5 Phân tích nguồn nhân lực 67
2.2.3.6 Phân tích họat động nghiên cứu và phát triển 70
2.2.3.7 Phân tích tình hình tài chính 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3: 77
XÂY DỰNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CNTT KMS ĐẾN NĂM 2020 77
3.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ 2008-2011 77
3.2 DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CNPM TRONG NHỮNG NĂM TỚI 78
3.3 MỤC TIÊU HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 79
3.4 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT HÌNH THÀNH CÁC CHIẾN LƯỢC 81
3.4.1 Chiến lược dùng thế mạnh để chiếm cơ hội (SO) 83
3.4.2 Chiến lược dùng thế mạnh để tránh mối đe dọa (ST) 84
3.4.3 Chiến lược dùng cơ hội để giải quyết những điểm yếu (WO) 85
3.4.4 Chiến lược dung làm giảm bớt điểm yếu và tránh mối đe dọa(WT) 87
3.5 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY KMS TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 88
3.5.1 Chiến lược mở rông thị trường gia công phần mềm và đầu tư phát triển lĩnh vực công nghệ mới (SO) 88
3.5.2 Chiến lược duy trì và phát triển mạnh thị trường hiện tại (ST) 90
3.5.3 Chiến lược kinh doanh dịch vụ phần mềm tại Việt Nam (WO) 91
3.5.4 Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh(WT) 91
3.6 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 92
3.6.1 Giải pháp cho chiến lược mở rộng thị trường 92
3.6.2 Giải pháp cho chiến lược đa dạng hóa lĩnh vực công nghệ mới 95
3.6.3 Giải pháp cho chiến lược duy trì và phát triển thị trường hiện tại 97
3.6.4 Giải pháp cho chiến lược phát triển dịch vụ phần mềm tại Việt Nam 100
3.6.5 Giải pháp cho chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh 102
3.6.5.1 “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” 102
3.6.5.2 “Cải thiện chất lượng sản phẩm” 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
1 KẾT LUẬN: 113
2 KIẾN NGHỊ 115
2.1 Đối với nhà nước 115
2.2 Đối với hiệp hội phần mềm VN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 8FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
truyền thôngISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ internet
IXP Internet Exchange Provider Nhà cung cấp dịch vụ cổng kết nối internet
R&D Reseach & Development Nghiên cứu và phát triển
ROA Return on total assets Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
ROE Return on Conmon Equity Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn
chủ sở hữu
SO Strength Opportunities Chiến lược dùng thế mạnh chiếm cơ hội
ERP Enterprise Resource Planning Lên kế hoạch quản lý doanh nghiệp
ST Strength Threat Chiến lược sử dụng thế mạnh để giảm mối đe dọa
SWOT Strength Weakness Opportunities Threat
Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và các thách thức
WO Weakness Opportunities Chiến lược lợi khắc phục điểm yếu để khai thác các cơ
hội
WT Weakness Threat Chiến lược giảm bớt điểm
yếu và tránh mối đe dọaWTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1 – Top 50 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm 38
2 Bảng 2.2 – Đánh giá vị thế CNTT Việt Nam năm 2011 39
Bảng 2.3 – Vị thế cạnh tranh của công ty KMS với các đối thủ
3 Bảng 2.4 – Thống kê năng suất lao động của công ty KMS 74
4 Bảng 2.5 – Thống kê năng suất lao động của các công ty lớn 75
5 Bảng 3.1 - Phân tích ma trận SWOT của công KMS 90
6 Bảng 3.2 - Chiến lược SO của công ty KM 93
7 Bảng 3.3 - Chiến lược ST của công ty KMS 94
8 Bảng 3.4 - Chiến lược WO của công ty KMS 96
9 Bảng 3.5 - Chiến lược WT của công ty KMS 97
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1 – Các ảnh hưởng của môi trường ngành đối với doanh nghiệp 17
3 Hình 1.3 - Mô hình lợi nhuận giúp phân tích việc gia tăng khối lượng bán 22
4 Hình 1.4 - Lựa chọn chiến lược phát triển 23
7 Hình 1.7 - Ma trận SWOT giúp hình thành chiến lược bộ phận 27
8 Hình 2.1 – Mô hình 4/1 của ngành CNPM 34Hình 2.2 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty KMS 42
9 Hình 2.3 – Biến đổi cơ cấu lao động dưới tác động của công nghệ 53
10 Hình 2.4 – Sơ đồ qui trình làm việc giữa nhân viên KMS và VITALSUITE 72
Trang 10MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thời đại ngày nay được xem là thời đại bùng nổ của CNTT và kỹ thuật số vì
sự phát triển mạnh mẽ của nó đã giúp cho cuộc sống của con người ngày một tốt
hơn và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của đất nước Trình độ CNTT
của một nước phản ánh trình độ phát triển của nước đó Chính vì thế mà định hướng
phát triển của chính phủ trong tương lai là tập trung phát triển ngành CNTT trở
thành một trong những ngành kinh tế chủ lực của đất nước
Thực tế, ngành CNTT của nước ta vẫn còn non trẻ, các công ty phần mềm
trong nước đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính thấp, vốn đầu
tư ít, thiếu nguồn nhân lực trình độ cao nên thường gặp khó khăn trong quá trình
cạnh tranh và phát triển Mặt khác, hiện nay có rất nhiều công ty phần mềm ở VN ra
đời và cạnh tranh với nhau rất quyết liệt Nhưng đa phần là những công ty nhỏ nên
rất khó khăn để cạnh tranh với những công ty có tiềm lực kinh tế mạnh ở nước
ngoài như IBM, Intel, Nortel… nhất là sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO
thì vấn đề này càng quyết liệt hơn nữa
Quy luật cạnh tranh luôn vận động cùng với xu hướng phát triển của nền
kinh tế, chính sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà
trên thị trường xảy ra hiện tượng như “cá lớn nuốt cá bé”, thâu tóm hay sát nhập
giữa các doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp dù có lợi thế cạnh tranh đến đâu nhưng
không có sự đầu tư, đổi mới cho sản phẩm hoặc ngành nghề của mình thì lâu dần sẽ
bị loại khỏi thị trường, đó là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường
Vậy làm thế nào để tạo ra lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững trước sự
cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay? Để giải quyết vấn đề này
chúng ta cần phải xây dựng cho doanh nghiệp mình một chiến lược kinh doanh thiết
thực phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, chiến lược không chỉ tập trung vào
mục tiêu ngắn hạn trước mắt mà phải mang tính chất dài hạn, xây dựng trên cơ sở
phân tích thông tin tổng hợp về môi trường, về đối thủ cạnh tranh và các hoạt động
bên trong tổ chức
Công ty TNHH Giải Pháp CNTT KMS cũng là một công ty còn rất trẻ, được
thành lập từ năm 2006 nên còn nhiều vấn đề cần phải cải thiện để phát triển tốt hơn
Hiện nay công ty chuyên gia công phần mềm xuất khẩu cho một công ty lớn ở Mỹ nên tương đối ổn định Kế hoạch trong tương lai của công ty là có thể tiếp tục gia công phần mềm cho nhiều công ty khác hoặc có thể tự thân sản xuất phần mềm để bán hoặc có thể trở thành nơi tư vấn và đào tạo về các giải pháp thông tin cho các công ty khác hoặc làm tất cả các khâu trên Tuy nhiên đây mới chỉ là dự đinh chứ công ty chưa có một chiến lược rõ ràng, cụ thể nào cả Công ty nên tập trung và đầu
tư theo hướng nào, đó còn là một câu hỏi lớn đối với Ban Lãnh đạo công ty Do vậy, để phát triển bền vững và đúng hướng, ngay từ bây giờ công ty TNHH Giải Pháp CNTT KMS phải họach địch chiến lược phát triển trong dài hạn
Vì những lý do nêu trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược phát triển Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ nay đến năm 2020” làm đề tài tốt nghiệp của mình
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Hoạch định chiến lược phát triển nhằm phân tích thực trạng của công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS, tìm ra các điểm mạnh cũng như các mặt hạn chế đang tồn tại và các cơ hội cũng như các mối đe dọa đang tác động lên công ty Trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất góp phần khắc phục những mặt tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty đồng thời tìm ra phương hướng phát triển tốt nhất trong tương lai
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Xác định cơ sở khoa học của quá trình xây dựng chiến lược phát triển của Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ nay đến năm 2020
Phân tích và đánh giá thực trạng của Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS , việc phân tích này nhằm rút ra bài học về những vấn đề còn tồn tại cũng như những
cơ hội mà Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS có thể tận dụng để phát triển bền vững
Đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS trong giai đoạn
từ nay đến năm 2020
Trang 114 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Các thông tin được thu thập từ báo chí, các số liệu thống kê của Cục phần
mềm thành phố Hồ Chí Minh, các thông tin số liệu thống kê từ Công ty Giải pháp
CNTT KMS Nguồn thông tin nội bộ là các bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động
sản xuất kinh doanh
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
so sánh, phương pháp chuyên gia để phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục tiêu nêu trên, tác giả luận văn sử dụng kết hợp các phương
pháp luận, nghiên cứu thực tiễn và phân tích tổng hợp
6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở Lí luận hoạch định chiến lược phát triển.
Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển Công ty Giải pháp CNTT KMS.
Chương 3: Các chiến lược phát triển cho Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS từ
Từ giữa thế kỉ XX, thuật ngữ chiến lược đã được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế ở cả bình diện vĩ mô cũng như vi mô
Ở bình diện quản lý vĩ mô: chiến lược được dùng để chỉ những kế hoạch phát triển dài hạn, toàn diện, cơ bản về những định hướng của ngành, lĩnh vực hay vùng lãnh thổ
Ở bình diện quản lý vi mô: chiến lược cũng nhằm tới sự phát triển nhưng gắn chặt với ý nghĩa kinh doanh Cho nên ở các doanh nghiệp, người ta thường nói đến “chiến lược kinh doanh”của doanh nghiệp
Ngày nay, thuật ngữ chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh được các chuyên gia kinh tế đưa ra như sau:
Nhà chiến lược cạnh tranh (Mỹ) Michael Porter: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh”
K.Ohmae: “Mục đích của chiến lược kinh doanh là mang lại điều thuận lợi nhất cho một phía, đánh giá đúng thời điểm tấn công hay rút lui, xác định ranh giới của sự thỏa hiệp”
Tóm lại: chiến lược hay chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là sự
lựa chọn tối ưu việc phối hợp giữa các biện pháp (sử dụng sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian (thời cơ, thách thức), với không gian (lĩnh vực và địa bàn hoạt động) theo sự phân tích môi trường kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hướng của doanh nghiệp
Trang 121.1.2 Chiến lược phát triển
Chiến lược phát triển của tổ chức cũng bao gồm những nội dung căn bản như
mục tiêu phát triển mà tổ chức vươn tới trong tương lai và những giải pháp, biện
pháp huy động nguồn lực và cơ hội hoặc khắc phục điểm yếu và nguy cơ để đạt
được mục tiêu đó Sự khác biệt giữa chiến lược của một tổ chức và chiến lược
kinh doanh chính là ở mục tiêu
Những mục tiêu phát triển của một tổ chức có thể không là lợi nhuận hoặc
không hẳn là lợi nhuận mà thường mang ý nghĩa xã hội hoặc mục tiêu phát triển
số lượng và chất lượng…
1.1.3 Hoạch định chiến lược phát triển
Hoạch định chiến lược kinh doanh: là một quá trình qua đó các chiến lược
được hình thành
Hình thành chiến lược dựa trên cạnh tranh nội bộ thì không phải là hoạch
định chiến lược kinh doanh
Phân tích và định hướng chiến lược phải có tính chất lâu dài
Hoạch định chiến lược kinh doanh tiến hành toàn bộ công ty hoặc ít ra cũng là
những bộ phận quan trọng nhất
Năng lực và trách nhiệm của hoạch định chiến lược thuộc về những nhà quản
lý cao nhất của công ty
Hoạch định chiến lược là đảm bảo sự thực hiện lâu dài những mục đích và
mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp
1.1.4 Ý nghĩa của hoạch định chiến lược
Nhận thấy rõ mục đích hướng đi làm cơ sở cho mọi kế hoạch hành động cụ thể
Nhận biết được các cơ hội và nguy cơ trong tương lai, thích nghi, giảm thiểu sự tác
động xấu từ môi trường, tận dụng những cơ hội của môi trường khi nó xuất hiện
Tạo ra thế chủ động tác động đến các môi trường, thậm chí thay đổi luật chơi trên
Tăng vị thế cạnh tranh, cải thiện các chỉ tiêu về doanh số, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh
Hoạnh định chiến lược còn giúp doanh nghiệp đề ra những chính sách phát triển trong tương lai, đề ra các giải pháp và biện pháp đối phó với các đối thủ cạnh tranh khác, cải thiện chất lượng sản phẩm, trình độ nhân viên, hoàn thiện kĩ năng sản xuất, giúp doanh nghiệp tăng trưởng nhanh hơn, mạnh hơn và bền vững hơn, có khả năng ứng phó trước những thay đổi trước những thay đổi của môi trường bên ngoàinhư:
- Môi trường kinh tế xã hội
- Môi trường chính trị - pháp luật
- Môi trường kĩ thuật công nghệ
- Môi trường văn hóa xã hội
- Môi trường cạnh tranh
- Môi trường làm việc
- Văn hóa doanh nghiệp
- Chất lượng nguồn nhân lực
- Năng lực sản xuất
- Tiềm lực tài chính
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển
- Hoạt động marketing
Trang 131.2 MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
1.2.1 Môi trường vĩ mô
Phân tích này giúp xác định được các thời cơ và các đe dọa từ môi trường
1.2.1.1 Môi trường kinh tế
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao sẽ làm phát sinh thêm các nhu cầu
mới cho sự phát triển của các ngành kinh tế (cơ hội) Nhưng mối đe dọa mới là xuất
hiện thêm đối thủ cạnh tranh
Tỷ lệ lạm phát tăng làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi, đến hiệu quả của
đầu tư, gây bất lợi cho doanh nghiệp hay cơ hội mới?
Tỷ lệ thất nghiệp tăng tạo cho doanh nghiệp cơ hội thuê nhân công rẻ hay
mối đe dọa của các dịch vụ cạnh tranh xuất hiện?
Suy thoái kinh tế tác động như thế nào đến doanh nghiệp, doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp giảm nhiều hay ít?
Sự ổn định của đồng tiền và tỷ giá đe dọa gì hay tạo cơ hội gì cho doanh
nghiệp?
Xu hướng và thực tế đầu tư nước ngoài tăng lên (hoặc ngược lại) tạo cơ hội
gì, đe dọa gì đối với doanh nghiệp?
Thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người tăng (hoặc giảm) có mối
đe dọa nào, có cơ hội thuận lợi nào đối với doanh nghiệp?
1.2.1.2 Môi trường chính trị và luật pháp
Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp và chính
sách quản lí vĩ mô có thể gây sức ép (nguy cơ) hay tạo cơ hội cho doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả hơn Phải nhận thức được những cơ hội hay nguy cơ đối với
từng sự thay đổi
1.2.1.3 Môi trường kỹ thuật và công nghệ
Công nghệ ảnh hưởng lớn đến chiến lược kinh doanh của ngành và nhiều
doanh nghiệp Sự biến đổi công nghệ làm chao đảo nhiều lĩnh vực, nhưng lại làm
xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới hoàn thiện hơn Trong các lĩnh vực điện
tử, tin học, công nghệ sinh học doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn tới sự thay
đổi công nghệ Phải dành số vốn nhất định cho nghiên cứu, ứng dụng và phát triển
công nghệ để hạn chế sự ảnh hưởng của môi trường này Mặt khác, đứng trước mỗi
sự thay đổi trong công nghệ của ngành, doanh nghiệp cần nhận thức được sự thách thức đối với mình, hay là cơ hội để áp dụng? Nhờ có vốn lớn có thể mua được sáng chế, áp dụng ngay công nghệ mới để vươn lên hàng đầu trước các đối thủ
1.2.1.4 Môi trường văn hóa-xã hội
Khi thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi hoặc khi trình độ dân trí nâng cao thì doanh nghiệp sẽ thế nào? Những nguy cơ nào đe dọa, những cơ hội nào có thể nắm bắt? Nhiệm vụ của nhà quản trị, nhà hoạt động chiến lược phải phân tích kịp thời cả những thay đổi này, có như vậy thông tin mới đầy đủ và có hệ thống giúp cho hoạch định chiến lược có căn cứ toàn diện hơn
1.2.2 Môi trường ngành 1.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp phải biết được đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty là ai?Cường độ cạnh tranh đặc trưng bởi số lượng đối thủ cạnh tranh và tỷ trọng đối thủ ngang sức chiếm bao nhiêu trong số đó? Các đối thủ ngang sức có những điểm nào mạnh hơn, điểm nào yếu hơn? Đánh giá chung bằng hệ thống điểm thì doanh nghiệp đứng vị trí thứ mấy? Làm gì để vươn lên vị trí trội hơn? Một loạt các câu hỏi trên cần phải được trả lời
Áp lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá, chất lượng, các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế
Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế: Ngay cả trong nội bộ ngành với
sự phát triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thế cho ngành mình Điện thoại di động chính là sản phẩm thay thế cho điện thoại cố định và sắp tới là VOIP sẽ thay thế cho cả hai sản phẩm cũ
Trang 141.2.2.3 Khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Khách hàng được phân làm 2 nhóm:
+ Khách hàng lẻ
+ Nhà phân phối
Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản
phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông
qua quyết định mua hàng
Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực
cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành:
+ Quy mô
+ Tầm quan trọng
+ Chi phí chuyển đổi khách hàng
+ Thông tin khách hàng
Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta phải chú ý tầm quan trọng của họ, họ
có thể trực tiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ của doanh nghiệp
Ngoài ra chúng ta cần quan tâm xem những khách hàng nào quan trọng nhất?
Số lượng hàng hóa do những khách hàng đó tiêu thụ chiếm bao nhiêu phần trăm
trên tổng số? Nếu khách hàng này từ bỏ công ty thì sẽ gây thiệt hại cho công ty như
thế nào? Liệu có đối thủ nào cản trở khách hàng trung thành với doanh nghiệp và họ
sử dụng thủ đoạn nào? Phải làm gì để giữ được khách hàng hiện có và phát triển
thêm?
1.2.2.4 Nhà cung ứng
Phân tích quyền lực của nhà cung ứng nào gây sức ép nhiều nhất đối với
doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp có được những chiến lược ứng xử linh hoạt
một khi đã có những sự chuẩn bị trước Việc phân tích này bắt đầu bằng những câu
hỏi: nhà cung cấp nguyên vật liệu hay dịch vụ nào có quyền lực mạnh nhất đối với
doanh nghiệp? Nếu nhà cung ứng gây khó dễ cho doanh nghiệp? Họ gây cản trở
bằng việc nâng giá sản phẩm hay dịch vụ hoặc thay đổi điều kiện cung cấp thì gây
thiệt hại gì cho doanh nghiệp? Họ sẽ làm gì với doanh nghiệp và tại sao? Doanh
nghiệp phải làm gì để không bị lệ thuộc vào nhà cung ứng có quyền lực đó hay để nhà cung ứng tạo điều kiện cung cấp tốt nhất cho doanh nghiệp?
1.2.2.5 Đối thủ tiềm năng
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay
ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau: + Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành
+Những rào cản gia nhập ngành: là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn
Khách hàngNhà phân phối
Quyền lực đàm phán
Đe dọa của các đối thủ chưa xuất hiện
Thách thức của sản phẩmDịch vụ thay thế
Trang 15Không ai có thể lường được việc Apple sẽ cho ra đời máy nghe nhạc Ipod
đánh bại người hùng về công nghệ mutilmedia như Sony Rõ ràng sức hấp dẫn của
cầu các thiết bị nghe nhạc đã đưa Ipod trở thành sản phẩm công nghệ được ưa
chuộng nhất Chính Sony đã tự làm các rào cản về công nghệ, thương hiệu của mình
giảm sút bằng việc quá chú trọng vào phát triển theo chiều rộng nhiều ngành để
người tí hon Apple thâm nhập và kiểm soát toàn bộ thị trường, biến lợi thế cạnh
tranh của Sony trở thành gánh nặng cho chính họ
Tương tự như ví dụ trên chúng ta so sánh trong ngành công nghiệp nặng như
sản xuất máy bay Rào cản gia nhập ngành quá lớn cả về vốn, công nghệ, nguyên
vật liệu đầu vào nên hiện tại chỉ có 2 hãng hàng không lớn cạnh tranh với nhau là
Airbus và Boeing Nếu không có sự đột biến về công nghệ để chế tạo ra sản phẩm
mới hoặc là tối ưu hơn máy bay (Loại máy nào đó có thể đi từ nơi này sang nơi
khác như truyện cổ tích) hoặc là tính năng tương tương nhưng giá và công nghệ rẻ
hơn thì chắc chắn rào cản gia nhập ngành chế tạo máy bay vẫn là đích quá xa cho
các doanh nghiệp khác
1.2.3 Môi trường nội tại trong doanh nghiệp
Những phân tích nội bộ sẽ góp phần tạo nên một hệ thống căn cứ hoạch định
chiến lược hoàn chỉnh, không bỏ qua một căn cứ nào
Nhà chiến lược phân tích uy tín sản phẩm, năng lực sản xuất, các nguồn lực
tài chính, nhân lực, trình độ cán bộ quản lí, trình độ công nghệ hiện có của doanh
nghiệp để xác định vị trí của mình mới có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
với khả năng và có hiệu quả nhất
1.2.3.1 Môi trường làm việc
Môi trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp, nhân viên được thoải mái
nghiên cứu và phát triển, cơ sở vật chất đầy đủ, không gian làm việc mát mẻ phục
vụ tốt cho quá trình làm việc là một trong những yếu tố giúp nâng cao năng suất lao
động và hiệu quả công việc của nhân viên Giao tiếp nội bộ đóng vai trò rất quan
trọng mặc dù lương bổng và các phúc lợi cũng quan trọng nhưng không phải là yếu
tố duy nhất khiến các nhân viên gắn bó với doanh nghiệp Những hoạt động biểu
hiện sự quan tâm đến nhân viên như tổ chức tiệc Giáng sinh, cung cấp thực phẩm
đầy đủ trong nhà bếp của Công ty để nhân viên có thể ăn nhẹ… là một trong những nhân tố để nhân viên gắn bó lâu dài với công ty và có thể thu hút được nhân tài
1.2.3.2 Văn hóa doanh nghiệp
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về văn hóa doanh nghiệp, nhưng tựu trung lại, văn hóa doanh nghiệp là các giá trị mà các thế hệ thành viên của doanh nghiệp tạo dựng nên và nó ảnh hưởng đến cách hành xử của các thành viên trong doanh nghiệp đó Trong thời điểm hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh tiềm lực về vốn, công nghệ, nhân lực, tài sản… mà còn cạnh tranh và chiến thắng nhau bằng văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là hoạt động phong trào bề nổi mà còn là phần chìm với sức lan tỏa mạnh mẽ Nếu như phần nổi chỉ chiếm 17% trong tảng băng văn hóa thì phần chìm khó định lượng, định tính nhưng lại chiếm tới 83% làm nên sức mạnh nội tại của mỗi doanh nghiệp
Có thể chia văn hóa doanh nghiệp thành các tầng bậc khác nhau Trong đó, tầng 1 chính là bề nổi, bao gồm cách bài trí nơi làm việc, logo, trang phục của nhân viên,… Tầng 2 (bề chìm) gồm những giá trị được chia sẻ, chấp nhận và tuyên bốnhư chiến lược kinh doanh, mục tiêu, quy tắc, triết lý kinh doanh, quy chuẩn đạo đức,… Tầng 3 là tầng sâu nhất gồm các quan niệm chung như giá trị nền tảng, cốt lõi của một doanh nghiệp…Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp thể hiện qua phong cách của lãnh đạo, nhân viên, cách ứng xử với cộng đồng
Văn hóa doanh nghiệp là phần hồn của mỗi doanh nghiệp và có những tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh cũng như môi trường làm việc chung của công ty Chính văn hóa doanh nghiệp góp phần đắc lực tạo nên bản sắc, tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh
1.2.3.3 Chất lượng nguồn nhân lực
Trình độ của các cán bộ quản lý cả về quản lý kỹ thuật-công nghệ và tài chính có vai trò rất quan trọng đến sự thành bại của công ty Cần phân tích để biết được hiệu quả của nó như thế nào?
Trình độ công nhân viên như tay nghề, trình độ đào tạo và kinh nghiệm công tác đáp ứng yêu cầu công việc ra sao?
Trang 16Cần chú trọng mức độ linh hoạt, nhạy bén và tiếp cận thông tin, kinh nghiệm
của cán bộ quản lý, tay nghề của nhân viên là những cơ sở quan trọng để đánh giá
chất lượng nguồn nhân lực tốt hay xấu
1.2.3.4 Năng lực sản xuất kinh doanh
Là khả năng đáp ứng các hợp đồng lớn, là khả năng đáp ứng những yêu cầu
hay những đòi hỏi cao của khách hàng Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được
những hợp đồng lớn với số lượng lớn không? Khả năng tối đa là bao nhiêu?
1.2.3.5 Tiềm lực tài chính
Tiềm lực tài chính hay khả năng tự cấp vốn có liên quan đến đổi mới công nghệ
và mở rộng sản xuất kinh doanh, khả năng liên doanh, liên kết Nếu doanh nghiệp
có công nghệ lạc hậu mà tiềm lực tài chính mạnh thì điểm yếu này có thể khắc phục
trong hoạch định chiến lược sản phẩm dịch vụ sau này bằng chiến lược công nghệ
Doanh nghiệp muốn loại bớt đối thủ có thể dùng chiến lược sát nhập hoặc mua lại
công ty, thì đòi hỏi phải mạnh về tiềm lực tài chính mới có thể hoạch định chiến
lược này còn nếu yếu về khả năng tự tài trợ thì không thể
1.2.3.6 Hoạt động marketing
Là họat động quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng Nó có vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty Do đó, cần nhận
biết được những mặt chưa làm được làm hạn chế khả năng bán hàng của doanh
nghiệp, nêu ra được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động marketing và nêu ra
nguyên nhân của những điểm yếu này để có biện pháp khắc phục
1.2.3.7 Hoạt động nghiên cứu và phát triển
Doanh nghiệp đã đầu tư về vốn và nhân lực cho hoạt động nghiên cứu và
phát triển chưa? Đã chú trọng vào hoạt động này đến mức nào? Đã có những hoạt
động nghiên cứu đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm và nhân lực, cải tiến bộ
máy quản lý hay chưa? Các hoạt động này có góp phần thúc đẩy tăng trưởng qui mô
và chất lượng, hiệu quả kinh doanh đến mức nào? Có những điểm nào chưa tốt?
1.3 CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
1.3.1 Mô hình hệ quả
Phương pháp mô hình hệ quả cho phép tìm ra được đúng các nguyên nhân và không bỏ sót vấn đề (xem hình 1.2), tìm được giải pháp hợp lý, cách ứng xử hợp lý trong tương lai
Chi phí của một đơn vị sản phẩm A
có thể hạ thấp được không ?
Đặc trưng mẫu mã
có quá đắt không ?
Người tiêu dùng
có hài lòng chấp nhận một sản phẩm có chất lượng không ?
Thiết kế lại mẫu mã
và sử dụng phương pháp phân tích giáthành sản phẩm
Phản ánh chất lượng vào chiến lược giá
Các hoạt động cần làmCác vấn đề (hệ quả)
Có
CóKhông
Các chi phí biến đổi cóquá cao không ?
Không
Công ty cóthực hiện việc mua phí kinh
tế không ?
Nhịp độ lao động có quáchậm không ?
Có nhiều sản phẩm phải làm lại không ?
Có quá nhiều thời gian chết không ?
Có
Không
Cải tiến các phương pháp mua, thay đổi các nhàcung cấpTăng cường kiểm tra công tác định mức tiêu hao vật
Kiểm tra chất lượng nghiêm ngặtKhông
Không Cải tiến việc bảo dưỡng,
thay đổi máy quá cũ, phân tích quá trình lao độngKiểm tra lại tay nghề vàkhả năng của người lao động
KhôngCóCó
Hình 1.2 - Ví dụ mô hình hệ quả (*)
(*) Nguồn: Chiến lược kinh doanh và
kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận
Trang 171.3.2 Mô hình lợi nhuận
Xuất phát từ câu hỏi làm gì để có thể cải thiện được doanh lợi của sản phẩm
Khi lợi nhuận được xác định bởi giá bán, chi phí và khối lượng bán thì cả ba biến số
này cần phải cho ra những ý nghĩa tương ứng nhau trong giai đoạn khởi đầu của
việc dự đoán nhằm trợ giúp cho việc cải thiện doanh lợi Tăng lợi nhuận từ bên
ngoài nhờ tăng số lượng bán hoặc tăng giá bán
Giảm chi phí bên trong để tăng lợi nhuận
Có thể gia tăng nỗ lực mạng lưới bán hàng được không?
Có thể cải thiện sựnhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm (bằng cách quảng cáo) được không?
Có thể gia tăng phần tham gia bằng cách thay đối giá cả được không?
Có thể mở rộng thịtrường sản phẩm vượt
ra khuôn khổ khu vực thị trường M?
Có thể phần của thịtrường M sẽ tăng trưởng trong toàn bộthị trường được không?
Nhu cầu căn bản của người tiêu dùng
Phân tích gía trị thực và giá trịđược cảm nhận của các sản phẩm cạnh tranh
Các khuynh hướng của các kênh bán hàng và lãnh thổ địa lý
So sánh năng lực phục vụ, thời hạncung ứng hàng của các kênh
Đánh giá nhận biết của khách hàng
về sản phẩm và mác sản phẩm
Phân tích quá trình quyết định mua hàng
Tính đàn hồi của giá
Xác định thời hạn thanh toán và các điều kiện thương mại
Phân tích chi phí/lợi nhuận của việc
lược kinh doanh và kế
hoạch hóa nội bộ
doanh nghiệp
PGS.TS Phan Thị Ngọc Thuận
1.3.3 Ma trận Hiệu quả -Nỗ lực
Ma trận này sắp xếp các chiến lược được đề xuất trên hai biến:
Trục tung: Mức độ ảnh hưởng/ Tầm quan trọng của chiến lược đối với việc thực hiện tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp Những chiến lược có mức độ quan trọng cao hoặc có sức ảnh hưởng mạnh đối với việc thực hiện tầm nhìn và sứ mạng của doanh nghiệp được ưu tiên lựa chọn Những chiến lược không có ảnh hưởng lớn hoặc không quan trọng với việc thực hiện tầm nhìn, sứ mạng của doanh nghiệp sẽ bị loại bỏ
Trục hoành: Mức độ nỗ lực/ Nguồn lực đo lường mức độ mà doanh nghiệp phải đầu tư, chi phí nguồn lực và thời gian để thực hiện nó Những chiến lược khi thực hiện không đòi hỏi đầu tư nhiều nỗ lực hoặc nguồn lực là những chiến lược dễ thực hiện hơn, nói cách khác nó khai thác được các thế mạnh và những thành tựu của doanh nghiệp trong quá khứ được lựa chọn
Các chiến lược còn lại được ưu tiên chọn lựa theo các tiêu chuẩn sau:
1 Ưu tiên 1: Các chiến lược có mức độ ảnh hưởng lớn và nỗ lực thấp
2 Ưu tiên 2: Các chiến lược có mức độ ảnh hưởng lớn và nỗ lực trung bình
3 Ưu tiên 3: Các chiến lược có mức độ ảnh hưởng trung bình và nỗ lực thấp
4 Ưu tiên 4: Các chiến lược có mức độ ảnh hưởng trung bình và nỗ lực trung bình
Dịch vụ phần mềm
Kinh doanh máy tính
Kinh doanh games
Phát triển CN ERP & Giải pháp tích hợp Tích hợp
hệ thống
Các phương án chiến lược
Hình 1.4 - Lựa chọn chiến lược phát triển (*)
Trang 181.3.4 Ma trận Michael Porter
Đây là phương pháp do M Porter đưa ra năm 1970 trong tình huống một
doanh nghiệp cần cân nhắc hai loại giải pháp cạnh tranh Một mặt có thể lựa chọn
quy mô sản xuất lớn hoặc nhỏ; một mặt có thể chọn mức độ công nghệ sản xuất cao
(tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn các đối thủ cho ở các tính cá biệt cao của sản
phẩm) hoặc mức độ công nghệ vừa phải tạo ra sản phẩm tương đương hoặc nhỉnh
hơn một chút nhưng có giá thành hạ hơn hẳn so với đối thủ
Chất lượng sản phẩm
Lớn 1) Cạnh tranh bằng quy mô và
Trong sơ đồ hình 1.5 chỉ rõ có bốn chiến lược cạnh tranh trong tình huống cho
phép của một doanh nghiệp; để quyết định chiến lược cạnh tranh nào còn tuỳ thuộc
vào nhu cầu của thị trường và tương quan tiềm lực của các chủ thể cạnh tranh
1.3.5 Ma trận BCG
Đó là phương pháp lựa chọn giải pháp cạnh tranh do nhóm Boston Cosulting
Group đề xướng năm 1960 trong tình huống thị trường sản phẩm đang nghiên cứu
có một nhóm lớn (một doanh nghiệp lớn, một nhóm doanh nghiệp lớn) người bán
đang chiếm lĩnh dẫn đầu thị trường và thị trường đang trong chiều phát triển (khả
năng mua còn rất lớn, khách hàng tiềm năng còn nhiều)
Ma trận BCG được biểu diễn trên một hệ toạ độ; trục tung biểu hiện tỷ lệ (%)
tăng trưởng (thêm) của thị trường sản phẩm, trục hoành biểu hiện tỷ lệ (%) phần thị
trường mà doanh nghiệp lựa chọn so với phần thị trường của nhóm lớn chiếm lĩnh
thị trường, ma trận bao gồm 2 dòng, 2 cột (chia thành 4 ô lớn tương ứng với 4 chiến
lược cạnh tranh mà doanh nghiệp đang nghiên cứu để tham gia phải lựa chọn)
Hình 1.5 - Ma trận Porter (*)
(*) Nguồn: www.marketing chienluoc.com
Vùng I (Các tác giả của nhóm gọi là Question mark - Dấu hỏi)
Vùng II (Star - Ngôi sao)Vùng III (Cash cow - Bò sữa)Vùng IV (Dog - Chó con)Trên ma trận còn có thêm các đối thủ mới vào cuộc (A, B, , H) có doanh số bán và vị trí (tỷ lệ chiếm lĩnh so với nhóm chiếm lĩnh thị trường) cho tương ứng bởi các vòng tròn
Chiến lược cạnh tranh nếu chọn ở vùng I, chỉ sử dụng chi phí thấp chỉ bằng 10% (0,1) thị phần của nhóm chiếm lĩnh (bằng x) để thu lãi ít nhưng do tỷ lệ thị trường tăng nhanh (trên 10%) sản phẩm ít có ấn tượng với khách (vì chi phí sản xuất thấp tương ứng với chất lượng sản phẩm không cao) Chiến lược cạnh tranh loại này chỉ thích ứng với các doanh nghiệp nhỏ vào yếu
Chiến lược cạnh tranh chọn vào vùng II, tương ứng với xu thế tốc độ tăng trưởng thị trường rất cao (10 - 20%), doanh nghiệp tham gia thị trường có tiềm lực lớn đầu tư cao có thị phần gấp 10 lần (90x) so với nhóm chiếm lĩnh cũ: khả năng thắng lợi cao (và rủi ro cũng cao) và cần phải có nguồn lực hết sức to lớn, điều không dễ thực hiện trong điều kiện cạnh tranh ngày nay
Chiến lược cạnh tranh chọn vào vùng III, tương ứng với mức tăng thị trường không lớn (dưới 10%) nhưng có mức đầu tư lớn (thị phần gấp 10 lần so với nhóm chiếm lĩnh cũ); mức lãi thu nhỏ nhưng an toàn và lâu bền
Hình 1.6 – Ma trận BCG (*)
(*) Nguồn: www.marketingchienluoc.com
Trang 19Chiến lược cạnh tranh chọn vào vùng IV, tương ứng với thị trường tăng
trưởng chậm, mức đầu tư lại nhỏ (thị phần nhỏ so với nhóm chiếm lĩnh cũ), khả
năng thu lãi quá nhỏ và mức độ tồn tại rất khó khăn
1.3.6 Ma trận SWOT
Phân tích SWOT là một trong các bước hình thành chiến lược kinh doanh
của một doanh nghiệp, nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc
hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình
thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh
nghiệp Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương
hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu
không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp
Như vậy, phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà
doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi
trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Doanh nghiệp xác định các
cơ hội và nguy cơ thông qua phân tích dữ liệu về thay đổi trong các môi trường:
kinh tế, tài chính, chính trị, pháp lý, xã hội và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh
nghiệp đang hoạt động hoặc dự định thâm nhập Phân tích môi trường nội bộ của
doanh nghiệp, các mặt mạnh về tổ chức doanh nghiệp có thể là các kỹ năng, nguồn
lực và những lợi thế mà doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh tranh (năng
lực chủ chốt của doanh nghiệp) như có nhiều nhà quản trị tài năng, có công nghệ
vượt trội, thương hiệu nổi tiếng, có sẵn tiền mặt, doanh nghiệp có hình ảnh tốt trong
mắt công chúng hay chiếm thị phần lớn trong các thị thường chủ chốt Những mặt
yếu của doanh nghiệp thể hiện ở những thiếu sót hoặc nhược điểm về kỹ năng,
nguồn lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Kết quả của quá trình phân tích SWOT phải đảm bảo được tính cụ thể, chính
xác, thực tế và khả thi vì doanh nghiệp sẽ sử dụng kết quả đó để thực hiện những
bước tiếp theo như: hình thành chiến lược, mục tiêu chiến lược chiến thuật và cơ
chế kiểm soát chiến lược cụ thể Chiến lược hiệu quả là những chiến lược tận dụng
được các cơ hội bên ngoài và sức mạnh bên trong cũng như vô hiệu hóa được
những nguy cơ bên ngoài và hạn chế hoặc vượt qua được những yếu kém của bản thân doanh nghiệp
Cơ hội (Opportunities) Nguy cơ (Threat)
1………
2………
………
1………
2………
………
Sức mạnh (Strength) Các chiến lược (SO) Các chiến lược (ST) 1………
2………
………
1………
2………
………
1………
2………
………
Điểm yếu (Weakness) Các chiến lược (WO) Các chiến lược (WT) 1………
2………
………
1………
2………
………
1………
2………
………
1.4 QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Hoạch định chiến lược kinh doanh đi theo trình tự các bước:
1.4.1 Xây dựng chiến lược
Phần này mô tả cách thức doanh nghiệp thiết lập chiến lược và mục tiêu chiến lược, bao gồm cả các thách thức chiến lược và nêu tóm tắt các mục tiêu chiến lược chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu liên quan
1.4.1.1 Quá trình xây dựng chiến lược
Doanh nghiệp đã hoạch định chiến lược như thế nào?
Các bước chính của quá trình? Những người tham gia chính?
Cách thức xác định những điểm chưa rõ ràng của quá trình?
Mốc thời gian của kế hoạch ngắn hạn và dài hạn? Mốc thời gian của các kế hoạch này được xác định như thế nào?
Các chỉ tiêu kế hoạch gắn với các mốc thời gian này?
Làm thế nào mà doanh nghiệp đảm bảo rằng việc hoạch định chiến lược thể hiện được các yếu tố chính dưới đây? Cách thức Doanh nghiệp đã thu thập và phân tích
dữ liệu, thông tin liên quan đến các yếu tố này:
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp
Dự báo về sự biến động lớn về công nghệ, thị trường, cạnh tranh hoặc môi trường pháp lý
Hình 1.7 - Ma trận SWOT giúp hình thành chiến lược bộ phận
Trang 20Khả năng bền vững lâu dài về tổ chức và khả năng duy trì hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong các trường hợp khẩn cấp
Khả năng của doanh nghiệp điều hành kế hoạch chiến lược
1.4.1.2 Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược chính của doanh nghiệp là gì? Thời gian thực hiện?
Những chỉ tiêu quan trọng nhất của mục tiêu chiến lược?
Doanh nghiệp đảm bảo như thế nào để mục tiêu chiến lược phù hợp với cơ hội và
thách thức ngắn hạn và dài hạn?
Doanh nghiệp đảm bảo như thế nào để mục tiêu chiến lược phù hợp với nhu cầu của
tất cả các bên có lợi ích liên quan
1.4.2 QUI TRÌNH HÌNH THÀNH CHIếN LƯợC
Căn cứ để hình thành chiến lược:
Phân tích ma trận SWOT (phân tích môi trường và nội bộ doanh nghiệp)
Định hướng phát triển doanh nghiệp hoặc tổ chức
Các bước hình thành chiến lược:
Hình thành mục tiêu chiến lược tổng quát trong thời kỳ hoạch định
Hình thành chiến lược bộ phận bằng việc lập ma trận SWOT
Vạch ra giải pháp (tức hướng đi) để thực hiện các chiến lược bộ phận
Đề xuất biện pháp (tức là kế hoạch triển khai cụ thể) để thực hiện giải pháp
Kế hoạch triển khai cụ thể, gọi là biện pháp:
Nội dung công việc phải làm để triển khai giải pháp
Phân công trách nhiệm cụ thể người chỉ đạo, người thực hiện
Chỉ ra kinh phí phải bỏ thêm cho việc thực hiện biện pháp và nguồn vốn
Chỉ ra tiến độ thời gian thi công biện pháp
Tính toán kết quả mong đợi sau khi áp dụng biện pháp
Sơ bộ dự tính hiệu quả kinh tế khi áp dụng biện pháp, bằng việc tính hệ số
hiệu quả của vốn đầu tư thêm hoặc chi phí bỏ ra thêm cho biện pháp
E= (Lợi nhuận tăng thêm sau áp dụng biện pháp)/(Vốn bỏ thêm(chi phí thêm
cho biện pháp))
1.4.3 Triển khai chiến lược
Phần này mô tả cách thức mà doanh nghiệp chuyển mục tiêu chiến lược thành kế hoạch hành động.Tóm tắt kế hoạch hành động của doanh nghiệp và chỉ tiêu hoạt động chính có liên quan.Thể hiện hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng chỉ tiêu hoạt động
1.4.3.1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động
Doanh nghiệp xây dựng và triển khai kế hoạch hành động như thế nào để đạt được các mục tiêu chiến lược chính?
Cách bố trí nguồn nhân lực như thế nào để đáp ứng kế hoạch hành động?
Bằng cách nào mà doanh nghiệp đảm bảo kiểm soát được những thay đổi chính của
kế hoạch hành động?
Doanh nghiệp thiết lập và triển khai kế hoạch hành động đã được điều chỉnh nếu có yêu cầu điều chỉnh kế hoạch và thực hiện gấp kế hoạch mới?
Kế hoạch hành động dài hạn và ngắn hạn chính của doanh nghiệp?
Những thay đổi chính liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, khách hàng và thị trường chính (nếu có) là gì và doanh nghiệp sẽ thực hiện như thế nào?
Kế hoạch về nguồn nhân lực chính của doanh nghiệp trên cơ sở mục tiêu chiến lược, kế hoạch hành động ngắn hạn và dài hạn là gì?
Các chỉ tiêu hoạt động chính dùng để xác định các tiến bộ đối với kế hoạch hành động là gì?
Làm thế nào mà doanh nghiệp đảm bảo rằng toàn bộ hệ thống đo lường kế hoạch hành động có hiệu lực đồng bộ trong doanh nghiệp?
Làm thế nào mà doanh nghiệp đảm bảo rằng hệ thống đo lường của doanh nghiệp bao trùm toàn bộ các lĩnh vực triển khai cũng như các đối tác chính?
Cách thể hiện hành độngCác chỉ tiêu hoạt động chính nêu trong mục [1.4.1.1] thể hiện hoạt động đối với các mốc thời gian theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn là gì?
Cách so sánh kết quả hoạt động so với các đối thủ cạnh tranh hoặc các doanh nghiệp tương tự?
Trang 21Cách so sánh với chuẩn đối chứng, mục tiêu chính và kết quả hoạt động chính trước
đây như thế nào? Nếu có các khác biệt thực tế hoặc qui đổi về hoạt động so với các
đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ đề cập đến như thế nào?
1.5 TỔNG QUAN VỀ NGHÀNH CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀM
1.5.1 Khái niệm phần mềm
Khái niệm phần mềm (software) đã được sử dụng ở nước ta từ hơn 10 năm
nay, để phân biệt với khái niệm phần cứng (hardware) là các thiết bị-máy tính Hiểu
một cách nôm na thì phần mềm là những chương trình điều khiển, được cài đặt bên
trong máy tính, giúp người sử dụng ra lệnh cho máy tính, bằng những tín hiệu tương
thích để máy tính có thể hiểu đựơc Nhờ có phần mềm, máy tính có thể thực hiện
được các nhiệm vụ mà người sử dụng yêu cầu Không có phần mềm, máy tính sẽ
mất giá trị sử dụng Phần mềm do con người viết ra để phát huy hiệu quả máy tính,
nên làm phần mềm đòi hỏi một hàm lượng chất xám cao, là một trong những lĩnh
vực quan trọng của công nghệ cao
1.5.2 Khái niệm Công nghiệp phần mềm
Công nghiệp phần mềm là một ngành kinh tế nhằm phát triển, sản xuất, phân
phối các sản phẩm phần mềm và cung cấp các dịch vụ phần mềm như đào tạo, huấn
luyện, tư vấn, cung cấp giải pháp, hỗ trợ kỹ thuật bảo trì cho người dùng
1.5.3 Đặc điểm của ngành công nghiệp phần mềm
Công nghiệp phần mềm có một số đặc điểm sau:
Là một ngành siêu sạch, đem lại lợi nhuận cao
Khác với những ngành kinh tế khác đòi hỏi đến nguyên, nhiên, vật liệu, công
nghiệp phần mềm chủ yếu dựa trên trí tuệ Vì vậy, đây là một ngành công nghiệp
siêu sạch, không ảnh hưởng đến môi trường
Chi phí đầu tư cho phát triển phần mềm chủ yếu là chi phí từ hoạt động trí
tuệ và tiếp thị Chính vì vậy lợi nhuận từ ngành công nghiệp này rất lớn, có thể nói
là ngành đem lại lợi nhuận lớn nhất so với các ngành kinh tế khác Thông thường
lợi nhuận này chiếm 50% tổng chi phí Trong những năm gần đây, công nghiệp
phần mềm đã tạo ra nhiều tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới, và rất nhiều
doanh nhân, chuyên gia đã nhanh chóng trở thành triệu phú, tỷ phú nhờ ngành công
nghiệp mới mẻ này
Là ngành công nghiệp mới, có cơ hội cho những nước biết nắm thời cơ
CNPM là một ngành công nghiệp mới mẻ Phần lớn các doanh nghiệp phần mềm mới bắt đầu hoạt động trong vòng 20 năm trở lại đây Đặc điểm nổi bật của ngành công nghiệp này là không đòi hỏi phải đầu tư nhiều về trang thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu, mà chủ yếu là đầu tư cho đào tạo nhân lực, nâng cao kỹ năng, trí tuệ
Do vậy có những công ty xuất phát rất nhỏ, nhưng biết sử dụng nhân tài và có chiến lược phát triển đúng đắn, sau 5 – 10 năm thành lập đã có thể có ảnh hưởng lớn tới
sự phát triển của toàn ngành trên phạm vi toàn cầu
Thị trường phần mềm toàn cầu nói chung và trong mỗi quốc gia nói riêng đều tăng trưởng khá nhanh Nhu cầu về phần mềm, dịch vụ và nhân lực CNTT ngày càng tăng Các nước có mức độ phát triển càng cao thì nhu cầu về phần mềm và dịch vụ càng lớn, vượt xa so với khả năng cung cấp và nguồn nhân lực của chính
họ, điều này làm cho sự thiết hụt về nhân lực phần mềm ngày càng nhiều và giá nhân công ngày càng cao ở các nước đó Điều này đẫn đến một nhu cầu tự nhiên cần tìm kiếm các nhà cung cấp và nguồn nhân lực phần mềm giá rẻ từ các nước kém phát triển hơn Đây là cơ hội lớn cho các nước đang phát triển biết nắm đúng thời cơ, có những biện pháp mạnh và đúng đắn để có thể vượt lên
Nắm được thời cơ này, từ năm 1982 các doanh nghiệp phần mềm Ấn Độ đã tiến hành gia công xuất khẩu phần mềm cho Mỹ và Châu Âu, và đến nay Ấn Độ đã trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về gia công xuất khẩu phần mềm, với doanh thu lên đến hàng chục tỷ USD mỗi năm Trung Quốc mặc dù mới bắt đầu đẩy mạnh phát triển CNPM từ những năm cuối của thế kỷ 20, tuy nhiên với lợi thế thị trường trong nước, đến nay doanh thu của ngành công nghiệp này của họ cũng đã đạt trên
10 tỷ USD Các nước khác trong khu vực như Philipin, Malaysia cũng đang đạt được nhiều thành công lớn trong phát triển CNPM Đây là những bài học thành công mà Việt Nam hoàn toàn có thể học tập và áp dụng vào hoàn cảnh thực tế của mình
Vừa có xu hướng tiếp tục phát triển tập trung ở một số quốc gia nhưng cũng lại phân tán sang các nước khác
CNPM tập trung phát triển chủ yếu ở Mỹ và xu hướng này tiếp tục tăng Đến nay, ngành công nghiệp này phần lớn do các công ty Mỹ thống trị với các tập đoàn đa quốc gia hùng mạnh có chi nhánh hoạt động trên toàn cầu
Trang 22Ngoài Mỹ, Nhật Bản và các nước EU cũng là những khu vực có ngành CNPM phát
triển mạnh mẽ Ở những khu vực này các phần mềm được phát triển chủ yếu là
những phần mềm đáp ứng nhu cầu nội địa và các thiết bị cho các hãng của các nước
này sản xuất
Bên cạnh xu hướng tập trung như đã nêu trên, hiện nay đang xuất hiện xu hướng
phân tán Ngày nay sự chuyển dịch dòng người, dòng tiền, dòng hàng hoá và thông
tin đã vượt khỏi biên giới các quốc gia Điều đó tạo nên sự phân tán trong phát triển
phần mềm Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet và thương mại điện tử, sự
chuyển dịch này ngày càng lớn Việc hợp tác sản xuất và gia công, xử lý số liệu
thông qua mạng đã và đang trở nên phổ biến, tận dụng được sự chênh lệch thời gian
giữa các quốc gia Xuất hiện việc sử dụng nhân công thấp ở các nước đang phát
triển để gia công phần mềm và xử lý số liệu cho các hãng và các công ty ở những
nước phát triển Nhiều công ty phần mềm đã và đang có xu hướng xây dựng các cơ
sở sản xuất phần mềm và gia công phần mềm tại nhiều nước khác nhau để tận dụng
lợi thế so sánh về nguồn nhân lực
Có đặc thù riêng
Bên cạnh những điểm tương đồng với các ngành kinh tế – kỹ thuật và công nghệ
cao khác, CNPM có những đặc thù riêng, mà như theo Bill Gates, Chủ tịch Công ty
Microsoft, để phát triển CNPM cần hội tụ đủ 4 yếu tố :
- Thị trường: vai trò của thị trường không chỉ đơn giản là nơi tiêu thụ sản phẩm
phần mềm mà quan trọng hơn là nơi tạo ý tưởng cho các sản phẩm, giải pháp phần
mềm mới Câu hỏi của các DNPM không chỉ đơn thuần là “có thể tiêu thụ sản phẩm
phần mềm ở đâu” mà phải là “sản phẩm phần mềm nào có thể tiêu thụ được”
- Nhân lực: với ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám đậm đặc, vai trò của
nguồn nhân lực với chất lượng cao và số lượng đủ lớn là rất quan trọng Nhân lực ở
đây bao gồm cả nhân lực kỹ thuật lẫn nhân lực quản lý
- Tài chính: giống như mọi ngành kinh tế khác, tài chính là nhiên liệu cho cỗ máy
của CNPM và các DNPM vận hành
- Công nghệ: Phần mềm là ngành công nghệ cao, có tốc độ đổi mới rất nhanh Công
nghệ ở đây cũng được hiểu là cả công nghệ kỹ thuật lẫn công nghệ quản lý Vai trò
của công nghệ không chỉ là cho phép tạo ra các sản phẩm - dịch vụ mới mà chủ yếu
là cho phép tăng năng suất lao động Tăng năng suất lao động - đồng nghĩa với tăng lợi nhuận và tạo ưu thế cạnh tranh - chủ yếu thực hiện thông qua nghiên cứu – triển khai và chuyển giao công nghệ Mỗi một quốc gia, một địa phương hay một DNPM khi phát triển đều phải dựa trên 4 yếu tố mang tính chất nội lực nêu trên Tuy nhiên
để có thể phát huy được, 4 yếu tố trên cần được đặt trong một môi trường thuận lợi
(về kinh tế, văn hoá, xã hội, pháp lý, cơ sở hạ tầng) mang tính chất nền tảng Các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển CNTT và CNPM gọi đây là mô hình 4/1
Hình 2.1 – Mô hình 4/1 của ngành CNPM
1.5.4 Phân loại phần mềm
Phần mềm đóng gói là những sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, có thể sử dụng được ngay sau khi được cài đặt vào các thiết bị hay hệ thống, được nhà sản xuất đăng ký thương hiệu và sản xuất hàng loạt để bán ra thị trường Phần mềm đóng gói được chia thành phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống và phần mềm phát triển:Phần mềm ứng dụng là Phần mềm được phát triển nhằm giúp giải quyết các công việc hàng ngày cũng như các hoạt động nghiệp vụ như soạn thảo văn bản, quản lý học sinh, quản lý kết quả học tập, quản lý thư viện, phần mềm kế toán, phần mềm quản trị doanh nghiệp v.v
Phần mềm phát triển (còn gọi là phần mềm công cụ) là các Phần mềm được dùng làm công cụ để cho các lập trình viên, những người phát triển phần mềm sử dụng nó
để phát triển các phần mềm ứng dụng Có thể hình dung tương tự như để chế tạo động cơ ô tô người ta dùng máy công cụ Các phần mềm dịch tự động các giải thuật viết trong một hệ thống qui ước nào đó thành các chương trình trên mã máy mà máy tính có thể thi hành được, các phần mềm hỗ trợ tổ chức dữ liệu, những phần mềm phát hiện lỗi lập trình và sửa lỗi, đều thuộc các phần mềm phát triển
CÔNG NGHIỆP PHẦN MỀMKINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI, PHÁP LÝ, CƠ SỞ HẠ TẦNG
Trang 23Phần mềm hệ thống là các Phần mềm tạo môi trường cho các phần mềm khác làm
việc Những phần mềm này phải thường trực vì nó phải cung cấp các dịch vụ theo
yêu cầu của các phần mềm khác mà không biết trước yêu cầu đó xuất hiện khi nào
Hệ điều hành, phần mềm gõ bàn phím theo kiểu tiếng Việt, hệ quản trị cơ sở dữ liệu
hoạt động theo kiểu khách - chủ, thuộc phần mềm hệ thống
Phần mềm sản xuất theo hợp đồng là những sản phẩm phần mềm được sản xuất
đơn lẻ hoặc được phát triển từ những phần mềm sẵn có theo các đơn đặt hàng hay
theo hợp đồng giữa người sử dụng với nhà sản xuất phần mềm Phần mềm sản xuất
theo hợp đồng có thể là một sản phẩm hoàn chỉnh, một phần mềm gia công hoặc
một phần mềm nhúng
Phần mềm gia công là một hay nhiều phần của một sản phẩm phần mềm nào đó
được một công ty (thường là công ty phần mềm lớn - gọi là người thuê gia công)
thuê lại một công ty phần mềm khác (gọi là người nhận gia công) thực hiện
Phần mềm nhúng là phần mềm được nhà sản xuất thiết bị cài sẵn vào thiết bị và
chúng được sử dụng ngay cùng với thiết bị mà không cần có sự cài đặt của người sử
dụng hay người thứ ba
Dịch vụ phần mềm là các dịch vụ liên quan đến phần mềm như Dịch vụ bảo hành
bảo trì, dịch vụ đào tạo, dịch vụ chuyên môn, dịch vụ dự án, dịch vụ hỗ trợ triển
khai, cấp phép sử dụng bản quyền phần mềm, v.v.…
1.5.5 Tình hình phát triển ngành CNPM của VN và vị thế của CNPM VN
trên thế giới
1.5.5.1 Tình hình phát triển ngành CNPM của VN
Theo đánh giá của VINASA, liên tục nhiều năm qua hoạt động gia công xuất
khẩu phần mềm của Việt Nam đã tăng đều đặn trên dưới 50% một năm Ngày càng
có nhiều doanh nghiệp phần mềm tham gia vào hoạt động này, trong đó có nhiều
doanh nghiệp chuyển hẳn toàn bộ hoạt động sang gia công xuất khẩu phần mềm
Doanh thu trong năm 2010 đạt mức 498 triệu USD một bước tăng trưởng ấn tượng
khi năm 2003 con số này mới chỉ là 100 triệu USD Thị trường của các doanh
nghiệp gia công cũng đã được mở rộng nhanh chóng, có những thị trường mà Việt
Nam đã phát triển trở thành nhà cung cấp số 1 như Nhật Bản Dù có rất nhiều khó
khăn và thách thức trong sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu nhưng Việt Nam vẫn mạnh dạn đặt mục tiêu trở thành nước xuất khẩu phần mềm lớn thứ 3 thế giới sau Ấn Độ và Trung Quốc
` Theo tiến sĩ Hoàng Lê Minh, Viện trưởng Viện công nghiệp phần mềm và Nội dung số, Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh thu năm 2010 đã vượt qua con
số 120 triệu USD, đây là một con số không nhỏ vì nếu xét về lượng giá trị gia tăng thu về cho Việt Nam thì 1 USD gia công xuất khẩu phần mềm có thể tương đương 5
- 7 USD xuất khẩu hàng dệt, may Quan trọng hơn, tốc độ tăng trưởng gia công xuất khẩu phần mềm của nước ta đạt tới mức 40-50%/năm, đồng thời mức “cầu” từ các doanh nghiệp nước ngoài vẫn luôn vượt xa khả năng “cung” của các doanh nghiệp Việt Nam Cũng theo tiến sĩ Minh, thị trường Bắc Mỹ được xem là thị trường truyền thống của doanh nghiệp Việt Nam nhưng Nhật Bản đang nổi lên là thịtrường lớn nhất và tăng trưởng cao nhất của Việt Nam, đang hấp dẫn nhiều doanh nghiệp tham gia Bên cạnh đó, cơ hội thâm nhập thị trường châu Âu đang mở ra cho những năm tới, với sự khuyến khích và hỗ trợ đến từ chính sách của các nước Bắc Âu
Hiện nay vấn đề khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp phần mềm đó chính là nguồn nhân lực, tình trạng nhân lực thiếu và trình độ được đào tạo không phù hợp xuất hiện ở tất cả các doanh nghiệp Định hướng chiến lược phát triển trong thời gian tới của Outsourcing Việt Nam là phải “tập trung đột phá cho được bài toán nhân lực và nâng cao đẳng cấp chất xám trong hoạt động outsourcing”, đồng thời áp dụng chiến lược về thị trường là “khai phá châu Âu, khoan sâu Mỹ -Nhật”
1.5.5.2 Vị thế của ngành công nghiệp phần mềm VN trên thế giới
Trong năm qua, vị trí của Việt nam trên bản đồ CNTT thế giới sáng sủa hơn, nhiều thứ hạng được cải thiện Tuy nhiên khi sự phát triển của CNTT gắn chặt với
sự phát triển kinh tế của từng quốc gia và nhiều yếu tố liên quan đến chất lượng tăng trưởng được bổ sung thêm vào để đánh giá thì Việt nam đang đứng trước không ít thách thức trong cố gắng cải thiện đáng kể vị thế CNTT của quốc gia trên bản đồ toàn cầu
Trang 24“Bản đồ gia công (phần mềm - BD) đang dịch chuyển” - đó là cách gọi theo
kết quả nghiên cứu mới nhất của A.T Kearney - Tập đoàn tư vấn hàng đầu thế giới
của Hoa Kỳ Cách gọi tượng hình này được dùng để miêu tả sức vươn lên mạnh mẽ
của các quốc gia châu Á trong lĩnh vực gia công phần mềm, trong đó quốc gia có
tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ nhất là Việt Nam (từ vị trí thứ 19 năm 2009 lên vị trí
thứ 10 trong bảng xếp hạng các quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm năm
2011)
Bảng xếp hạng này của A.T Kearney phân tích và xếp hạng 50 quốc gia trên
thế giới phù hợp nhất để thực hiện các dự án thuê ngoài (outsourcing) dựa trên các
tiêu chí: dịch vụ và hỗ trợ công nghệ thông tin, các trung tâm chăm sóc khách hàng
và hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin
Chỉ số của các quốc gia về lĩnh vực này được hợp thành từ 43 chỉ số, tập hợp
thành 3 nhóm: sự hấp dẫn về tài chính, kỹ năng và nhân lực hiện có, môi trường
kinh doanh
Theo đó, Việt Nam là địa chỉ hấp dẫn thứ 10 trên toàn cầu về gia công phần
mềm, cùng với nhiều quốc gia châu Á khác như Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia,
Thái Lan, Indonesia, Phillipines và Jordan Hai cái tên ngoài châu Á trong top 10 là
Ai Cập và Chile
Các quốc gia châu Á tiếp tục là địa chỉ “vàng” về gia công phần mềm, trong
đó Đông Nam Á và Trung Đông được đánh giá là các khu vực có mức tăng chỉ số
hấp dẫn về lĩnh vực này mạnh nhất Ngược lại, Đông Âu và Trung Âu - từng được
coi là “thánh địa” về gia công phần mềm của các công ty Tây Âu - có xu hướng
giảm sức hút với lĩnh vực này
Xu hướng này được A.T Kearney lý giải là do lợi thế về chi phí và chất
lượng lao động ngày một cải thiện ở châu Á Ngược lại, mức giá tăng cao do lạm
phát lương và chính sách đồng tiền mạnh so với đồng đô-la đã khiến các thị trường
truyền thống Đông Âu và Trung Âu đánh mất lợi thế
Bảng 2.1 - Top 50 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm 2011 (trong ngoặc
là vị trí năm 2009):
1.Ấn Độ (1) 11.Mexico (10) 21.Lit-va (28) 31.Anh (42) 41.Pháp (48)2.Trung Quốc (2) 12.Brazil (5) 22.Latvia (17) 32.CH Czech (16) 42.Ukraina (47)3.Malaysia (3) 13.Bulgaria (9) 23.Costa Rica(34) 33.Nga (37) 43.Panama (41)4.Thái Lan (4) 14.Hoa Kỳ (21) 24.Jamaica (32) 34.Đức (40) 44.Thổ Nhĩ Kỳ (49)5.Indonesia (6) 15.Ghana (27) 25.Mauritius (25) 35.Singapore (11) 45.Tây Ban Nha (43)6.Ai Cập (13) 16.SriLanka(29) 26.Senegal (39) 36.Uruguay (22) 46.New Zealand (44)7.Philippines (8) 17.Tunishia (26) 27.Argentina (23) 37.Hungary (24) 47.Australia (45)8.Chi Lê (7) 18.Estonia (15) 28.Canada (35) 38.Ba Lan (18) 48.Ireland (50)9.Jordan (14) 19.Romania (33) 29.UAE (20) 39.Nam Phi (31) 49.Israel (38)10.Việt Nam (19) 20.Pakistan (30) 30.Ma-rốc (36) 40.Slovakia (12) 50.Bồ Đào Nha (46)
(Nguồn: A.T Kearney 2011)
Bảng 2.2 – Đánh giá vị thế CNTT của Việt Nam năm 2011Tiêu chí Tổ chức Thứ hạng/số nước Tăng/giảm so với 2010Kinh tế tri thức
(KI/KEI)
Networked ReadinessIndex (NRI)
World EconomicForum
E-Readiness Ranking
E-Government Index
Tỷ lệ vi phạm bản quyền
BSA & IDC 10/108 + 5
(Nguồn: A.T Kearney)
Như vậy là sau 1 năm, hầu hết các chỉ tiêu đều khả quan.Vị thế của Việt nam tiếp tục được cải thiện trên bản đồ CNTT thế giới
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Với cơ sở lý luận của chương này đã đưa ra một cái nhìn tổng quan về chiến
lược và chiến lược kinh doanh Trên cơ sở nhận thức rõ chiến lược là những quyết
định, những phương tiện để thực hiện nhằm đạt tới mục tiêu và kế hoạch đề ra trong
ngắn và dài hạn Cũng trên cơ sở chiến lược chúng ta xác định được các loại hình
chiến lược, các công cụ để hoạch định chiến lược trong thực tiễn và cũng như nội
dụng cần phân tích trong hoạch định chiến lược như tác động của môi trường bên
ngoài và các yếu tố bên trong đến công ty như thế nào, từ đó đề ra chiến lược đối
phó chúng Cũng qua chương này chúng ta biết được qui trình hoạch định chiến
lược cụ thể như thế nào khi áp dụng vào thực tiển cho công ty mình
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY GIẢI
PHÁP CNTT KMS
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH Giải pháp CNTT KMS, tên tiếng anh là KM Solutions Technologies, Inc là Công ty KMS chuyên cung cấp các dịch vụ gia công phần mềm chất lượng cao để phục vụ cho nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Mỹ với mục tiêu là giá cả thấp nhất và chất lượng cao nhất.Các dịch vụ phát triển phầm mềm của công ty bao gồm:
Nghiên cứu và phát triển phần mềm
Sau hơn 6 năm thành lập công ty đã được những thành công nhất định Từ một công ty ban đầu chỉ có 7 thành viên đến nay số lượng nhân viên của công ty lên đến gần 200 người và ngày càng mở rộng Tốc độ tăng trưởng luôn ổn định và đạt hiệu quả cao Chính vì thế mà thu nhập của nhân viên cũng ngày được cải thiện Các sản phẩm phần mềm do công ty làm ra được khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao Một trong những khách hàng quan trọng hiện nay là công ty VITALSUITE Soltions của
Mỹ Đây là nhà cung cấp hàng đầu về các giải pháp kỹ thuật hậu cần chiến lược đểtích hợp với các hệ thống tài chính/ERP của các khách hàng, xây dựng các hệ thống Quản Lý Tài Liệu, thanh toán điện tử, Quản lý giao dịch cũng như cung cấp các giải
Trang 26pháp kĩ thuật cho khách hàng Một số sản phẩm phần mềm nổi bật mà công ty KMS
đã gia công cho VITALSUITE như:
- Easy Content Management (EZCM): là một ứng dụng web dùng để quản lý nội
dung các tài liệu hay dữ liệu của các công ty, thay thế việc quản lý các tài liệu
giấy bằng tài liệu điện tử một cách bảo mật, an toàn, giúp cho các doanh nghiệp
tiết kiệm được thời gian và công sức và KMS trong việc quản lý các kho tài liệu
lớn Ngoài ra còn nhiều chức năng nổi trội khác như khả năng tìm kiếm tài liệu
một cách nhanh chóng, scan và upload tài liệu, tự thiết kế một lưu đồ di chuyển
tài liệu từ người này đến người khác Sản phẩm này hiện đang được sử dụng
rộng rãi ở một số công ty của Mỹ và được khách hàng đánh giá cao Bên cạnh
ứng dụng web, phần mềm này còn có ứng dụng chạy trên desktop giúp cho
khách hàng upload tài liệu tự động và nhanh nhóng Bên cạnh đó, nó cũng hỗ trợ
khách hàng dùng hệ điều hành iSeries
- EZDOCS/400: là một phần mềm chạy trên hệ thống iSeries dùng để thiết kế và
quản lý các hóa đơn thương mại, các đơn đặt hàng, các Check cho những khách
hàng lớn mà dùng hệ thống iSeries Người dùng có thể KMS tạo các check hay
hóa đơn, có thể in và fax đến những người khác nhanh chóng
- EZConnect: đây là phần mềm ứng dụng dùng để giúp các công ty trao đổi tài
liệu kinh doanh với khách hàng và các nhà cung ứng với bất kỳ định dạng nào
Nó giúp chuyển đổi các dạng file EDI, XML và các dạng file khác vào trong cơ
sở dữ liệu và ngược lại Nó hỗ trợ tất cả các tiêu chuẩn EDI và có thể chuyển đổi
qua lại lẫn nhau một cách tự động và nhanh chóng theo một lưu đồ đã được cấu
hình trước Nó còn cho phép khách hàng và nhà cung cấp trao đổi dữ liệu EDI
với nhau thông qua các phương tiện giao tiếp như Internet EDI, Web Form,
HTTP/s để kết nối trực tiếp tới các đối tác hoặc thông qua dịch vụ thứ ba là
VAN Nó có khả năng tích hợp với bất kỳ ứng dụng nào trong doanh nghiệp như
Infor, Oracle, SAP và những ứng dụng khác Ngoài ra nó còn nhiều tính năng
nổi bật khác Hiện nay sản phẩm này được các khách hàng của đối tác đánh giá
rất cao
- RAPID EPM: là phần mềm dùng để quản lý tất cả các thông tin về bệnh nhân
của một bệnh viện Bệnh nhân có thể đăng ký khám bệnh qua trang web và Bác
sĩ sẽ hẹn lịch khám bệnh cho bệnh nhân Kết quả khám bệnh cũng như phương pháp điều trị sẽ được lưu lại để khi lần sau đến, Bác sĩ có thể biết bệnh nhân có những bệnh gì trước đây để dễ điều trị Sau khi có kết quả, bệnh viện sẽ gửi phiếu thanh toán đến nhà bảo hiểm của bệnh nhân để được thanh toán Bên cạnh
đó, chương trình cho phép tìm kiếm hồ sơ bệnh nhân một cách nhanh chóng, chương trình hẹn lịch cho phép Bác sĩ hay y tá KMS kiểm soát được có bao nhiêu bệnh nhân sẽ đến trong một thời gian nhất định Ngoài ra, chương trình còn có nhiều chức năng nổi bật khác Phần mềm này được nhiều cơ sở khám chữa bệnh ở Mỹ sử dụng
Cơ cấu tổ chức
Hình 2.2 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty KMS
Giám Đốc: là người đứng đầu trong công ty KMS, là người chịu trách nhiệm cao nhất về mặt pháp lý các hoạt động của công ty, quản lý toàn bộ hoạt động của công ty cũng như quản lý bộ phận hành chính nhân sự, bộ phận phát triển phần mềm
Bộ phận windows
Bộ phận WEB
Bộ phận
Giám Đốc
Bộ phận hành chính-nhân sự
Bộ phận phát triển phần mềm
Cố vấn kỹ thuật
Nhóm TW
Nhóm phát triển
dự án Windows
Nhóm phát triển dự án WEB
Nhóm phát triển dự án iSeries
Nhóm PS Nhóm
tester (QC)
Trang 27 Cố vấn kỹ thuật: là người chịu nhiệm vụ chính về các nghiệp vụ liên quan
đến kỹ thuật, tư vấn các giải pháp kỹ thuật cho bộ phận phát triển phần mềm
và cũng là người giao tiếp với đối tác để tìm kiếm hợp đồng cho công ty
Bộ bận Hành Chính-Nhân Sự: là bộ phận phục vụ cho các vấn đề liên quan
đến tài chính, kế toán và tuyển dụng và quản lý nhân sự trong công ty
Bộ phận phát triển phần mềm: là bộ phận chuyên phân tích, thiết kế và phát
triển phần mềm gồm có: Bộ phận phát triển web, bộ phận Windows, bộ phận
iSeries, bộ phận QA
* Bộ phận Windows: là bộ phận chuyên phát triển những sản phẩm phần
mềm ứng dụng chạy trên hệ điều hành Windows Đứng đầu bộ phận này
là Giám đốc dự án(Project Manager) Bộ phận này gồm 2 nhóm là nhóm
lập trình viên và nhóm viết tài liệu kỹ thuật
* Bộ phận Web: là bộ phận chuyên phát triển các sản phẩm phần mềm
chạy trên web Đứng đầu bộ phận là Giám đốc dự án
* Bộ phận iSeries: là bộ phận chuyên phát triển những ứng dụng chạy
trên hệ thống iSeries Đây là hệ thống máy chủ dùng cho các doanh
nghiệp lớn vì nó có tính ổn định và bảo mật cao Đứng đầu bộ phận này
cũng là một Giám đốc dự án
* Bộ phận QA: là bộ phận chuyên kiểm tra lỗi và chất lượng phần mềm
từ các bộ phận phát triển phần mềm chuyển đến Đứng đầu bộ phận này
là Giám đốc chất lượng sản phẩm (QA Manager) Bộ phận này gồm 2 bộ
2.1.2 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KMS
Hiện nay công ty KMS chỉ tập trung phát triển gia công phần mềm cho thị
trường Mỹ, mà chủ yếu là công ty VITALSUITE Như chúng ta đều biết thì Mỹ là
nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất thế giới và được xem là nhà lãnh đạo của
thị trường CNTT thế giới CNTT được coi là một trong nhân tố chính góp phần vào
sự phát triển kinh tế của Mỹ Theo phân tích kinh tế của quan chức Mỹ thì CNTT
và viễn thông chiếm hầu hết 15% tăng trưởng GDP thực của Mỹ
Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về Công nghiệp phần mềm Doanh thu CNPM của Mỹ hiện nay ước khoảng hơn 300 tỷ USD Thị trường tiêu thụ phần mềm của Mỹ luôn lớn nhất thế giới, với khoảng gần 50% trong những năm 90 của thế kỷ trước, và hiện nay vẫn chiếm hơn 35% tiêu thụ phần mềm toàn cầu.Hiện nay có khoảng 2 triệu lao động trong ngành công nghiệp phần mềm
Mỹ, nhưng nước này vẫn thiếu hụt một lượng lớn nhân lực phần mềm Do tình trạng thiếu nhân lực phần mềm, trước năm 2001 Chính phủ Mỹ đã tạo nhiều cơ hội cho nhiều nhân lực phần mềm nước ngoài được nhập cư vào nước này Tuy nhiên, hiện nay do tình trạng gia tăng nguy cơ khủng bố, để đảm bảo an ninh, Mỹ đang hạn chế lượng người nhập cư vào nước này Điều này tạo ra xu hướng mới là các công
ty Mỹ tăng cường thuê gia công phần mềm ở nước ngoài, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Đó là cơ hội cho những nước đang phát triển như Việt Nam để cung cấp nguồn nhân lực có chi phí thấp cho thị trường này Đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì rất nhiều công ty Mỹ đã sang Việt Nam đầu tư, trong đó có công
ty VITALSUITE của Mỹ đã chọn KMS là đối tác chính gia công phần mềm cho họ.Công ty VITALSUITE đã tồn tại và phát triển hơn 25 năm qua có trụ sởchính ở Long Beach, bang California của Mỹ và có chi nhánh ở nhiều bang khác nhau của Mỹ Cho đến nay VITALSUITE đã và đang tự động hóa quá trình thanh toán và quản lý tài liệu cho hơn 4000 tổ chức lớn nhỏ thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ở Mỹ, đặc biệt là lĩnh vực tài chính và kế toán Các lĩnh vực phát triển của công ty chủ yếu là B2B có nghĩa là các giao dịch giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp qua internet như: Quản lý tài liêu, quản lý việc thanh toán…
Hiện nay công ty VITALSUITE đang liên kết với nhiều đối tác khác để cùng phát triển như IBM, Microsoft, Xeros…
Do đó, được làm đối tác cho công ty này là một sự may mắn và là cơ hội rất tốt cho công ty KMS vì VITALSUITE có thị trường lớn và ổn định Trong 6 năm làm việc cho công ty này, KMS đã đạt sự tăng trưởng cao và ổn định Từ doanh thu
âm vào năm 2006 vì là năm đầu tiên nên phải đầu tư nhiều, nhưng sang năm 2007 tốc độ phát triển của công ty tăng vượt bật với tỷ lệ là 1759% và 82,4% vào năm
Trang 282008, 51% năm 2009, 48% năm 2010, 40% năm 2011 Mặc dù khủng hoảng kinh
tế thế giới đã và đang diễn ra từ năm 2008 đã tác động không nhỏ đến doanh thu và
lợi nhuận của công ty VITALSUITE nhưng so với sự ảnh hưởng chung của toàn
ngành kinh tế nước Mỹ thì ảnh hưởng này không đáng kể Điều này cho thấy thị
trường VITALSUITE tương đối ổn định
2.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY KMS
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam luôn
đạt ở mức cao khoảng 8% một năm, tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đặc biệt là ngành CNTT của Việt
Nam trong thời gian qua có những bước phát triển rất nhanh, nhiều doanh nghiệp
nước ngoài đã đến Việt Nam để đầu tư và phát triển Kể từ khi Việt Nam chính thức
gia nhập WTO thì xu hướng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam càng nhiều hơn.Có
những tập đoàn xuyên quốc gia như: Intel, Microsoft, IBM, Samsung, Siemen,
Clipsal, Delta…đã xâm nhập và chính thức hoạt động tại Việt Nam Đây là cơ hội
tốt cho KMS đặt mối quan hệ kinh doanh với các đối tác này, bên cạnh đó cũng có
những mối đe dọa cho KMS và đối tác VITALSUITE của công ty KMS vì đối thủ
nước ngoài của VITALSUITE hiện nay cũng đã chính thức hoạt động tại Việt Nam
Về khả năng kinh doanh quốc tế cũng như khả năng tài chính, nguồn nhân lực, tính
chuyên nghiệp trong công việc… thì công ty KMS chưa thể chiếm được ưu thế cạnh
tranh với họ
Bên cạnh thách thức về đối thủ cạnh tranh mới thì một khó khăn khác mà
công ty đang phải đối mặt đó là việc chảy máu chất xám Với tiềm lực tài chính
mạnh, các công ty lớn KMS thu hút nhân lực của các công ty nhỏ như KMS Trong
thời gian qua công ty KMS cũng đã bị mất một số nhân viên chủ lực về tay các đối
thủ lớn, họ vào làm việc cho các đối thủ khác có lương cao hơn và hấp dẫn hơn
Một thách thức khác mà công ty KMS đang gặp phải, đó là tỷ lệ lạm phát
hiện nay đã là hai chữ số (lớn hơn 20%) trong khi một số các dự án lớn của công ty
KMS đã ký hợp đồng với khách hàng trong những năm trước, khi mà giá đầu vào
chưa tăng và tỷ lệ lạm phát cũng thấp hơn hiện nay Điều này đã làm ảnh hưởng đến khả năng lợi nhuận và hiệu quả đầu tư của KMS, để đảm bảo uy tín với khách hàng, KMS vẫn phải thực hiện các dự án này nhưng hiệu quả như mong muốn ban đầu không thành hiện thực Tuy lạm phát là yếu tố khách quan tác động đến thị trường nhưng điều này cũng cho thấy khả năng phân tích, dự báo của công ty KMS cho các
dự án còn nhiều mặt hạn chế Tỷ lệ lạm phát cao trên 20% nhưng tỷ lệ tăng lương cho nhân viên mỗi năm vẫn thấp hơn 20%, điều này có nghĩa là thu nhập của nhân viên bị giảm hơn so với trước Do đó đa số cán bộ, công nhân viên đều không hài lòng với tỷ lệ tăng thêm này và một số đã xin nghỉ việc để tìm cơ hội thu nhập cao hơn từ những doanh nghiệp khác Để bổ sung nhân lực cho công ty, KMS đã phải mất nhiều thời gian và cả chi phí cơ hội để tuyển dụng, đào tạo cho nhân viên mới thích nghi với công việc Vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công
ty, mất sự đồng bộ trong việc chăm sóc các dự án và có khả năng dự án sẽ bị chậm tiến độ, ngoài ra người quản lý còn phải hiệu chỉnh lại kế hoạch công việc, phân bổ lại nhân sự phụ trách và doanh số …
Tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ cuối năm 2008 đến nay vẫn còn tiếp diễn, đã gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Nhiều doanh nghiệp đã phải cắt giảm chi phí bằng cách cắt giảm lương và sa thải nhân viên, thậm chí nhiều công ty còn tuyên bố phá sản như Nortel của Canada.Những công ty phần mềm lớn và có tiếng trên thị trường phần mềm hiện nay như PSV, TMA, GCS, Pyramid…cũng đã sa thải hàng loạt nhân viên vì khách hàng cắt giảm chi phí do không bán được sản phẩm Hiệp hội phần mềm Việt Nam (Vinasa) từng nhận định rằng năm nay sẽ là năm khó khăn đối với ngành công nghiệp phần mềm trong nước, chủ yếu là do tác động của khủng hoảng kinh tế khiến cho các
“đại gia” CNTT nước ngoài phải thu hẹp sản xuất, cắt giảm hợp đồng thuê ngoài dành cho những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Mặc dù trong năm qua lợi nhuận của công ty KMS giảm nhiều so với trước nhưng KMS vẫn may mắn là chưa phải cắt giảm nhân viên như những công ty khác Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là công ty sẽ ổn định trong tương lai Hiện tại số sản phẩm mà VITALSUITEbán ra thị trường ít hơn trước và phải bán rẻ cho khách hàng để duy trì hoạt động.Nếu tình hình khủng hoảng này tiếp tục kéo dài thì VITALSUITE phải cắt giảm chi
Trang 29phí như giảm lương, thưởng Điều này dẫn đến lợi nhuận của công ty VITALSUITE
sẽ bị giảm và ảnh hưởng đến lợi nhuận của KMS Mặc dù khủng hoảng tài chính là
hiện tượng khách quan nhưng điều này cho thấy sự tính toán và dự đoán của KMS
không được tốt Nó cũng cho thấy sự phụ thuộc vào một khách hàng là một sự rủi ro
và mạo hiểm Công ty KMS cần phải có những chiến lược mở rộng thị trường để
phát triển lâu dài hơn
Một khó khăn nữa là hiện nay chi phí thuê văn phòng ở Việt Nam thuộc loại
cao nhất trên thế giới Điều này tác động không nhỏ đến khả năng kinh doanh của
các công ty phần mềm, trong đó có KMS Mặt dù nhà nước đã hỗ trợ cho xây dựng
các khu công nghiệp phần mềm tập trung nhưng đa phần là ở rất xa trung tâm thành
phố nên việc đi lại rất khó khăn Nếu chuyển vào các khu công nghiệp thì chi phí đi
lại sẽ rất tốn kém và thường bị kẹt xe vào giờ cao điểm nên một số nhân viên sẽ
nghỉ việc để tìm kiếm các công ty ở trung tâm để thuận tiện cho việc đi lại Hiện
nay công ty KMS phải thuê văn phòng ở trung tâm với chi phí rất đắt để giữ chân
nhân viên và để thuận tiện cho việc giao tiếp với khách hàng hơn
Hạ tầng viễn thông, Internet của Việt Nam hiện nay đã có những bước phát
triển vượt bậc nhờ chiến lược đi thẳng vào hiện đại trong thời gian vừa qua Đây là
một trong những điều kiện rất tốt cho sự phát triển của CNPM Dung lượng kết nối
Internet quốc tế liên tục tăng trong những năm gần đây với tốc độ tăng trưởng
khoảng 200 – 250%/năm (tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam hiện
tại đạt con số 2221 Mbps) Vấn đề độc quyền viễn thông đã từng bước được xoá bỏ
Hiện tại cả nước có 13 ISP trong đó VDC, FPT, SPT, Netnam, Vietel, One
Connection, Hanoi Telecom đã chính thức hoạt động; 6 IXP (bao gồm VNPT, FPT,
Vietel, ETC, SPT, và Hanoi Telecom); và 3 nhà cung cấp điện thoại đường dài
trong nước, quốc tế (VNPT, Vietel, ETC) Bộ Bưu chính Viễn thông đang tiếp tục
thẩm định cấp giấy phép cho một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng
Internet Tuy nhiên, về hạ tầng Viễn thông, Internet vẫn còn một số tồn tại cần khắc
phục:
Việc đảm bảo cho các khu CNPM tập trung có điều kiện hạ tầng viễn thông
chất lượng cao, băng thông lớn và giá cả ưu đãi vẫn còn nhiều khó khăn
Băng thông và chất lượng đường truyền trong nước, quốc tế vẫn ở mức thấp
Doanh nghiệp ngoài khu CNPM tập trung chưa được hưởng những ưu đãi về viễn thông như các doanh nghiệp thuộc khu CNPM tập trung, mặc dù số lượng các doanh nghiệp này là rất lớn
Nói tóm lại, sự phát triển mạnh của ngành CNTT trong nước là một tín hiệu đáng mừng cho các doanh nghiệp phần mềm nhưng cũng đồng thời là những thách thức không nhỏ trước sự cạnh tranh của nhiều đối thủ mới Bên cạnh đó tình hình chảy máu chất xám, tỉ lệ lạm phát cao, khủng hoảng kinh tế kéo dài, chi phí thuê văn phòng đắt đỏ, hạ tầng viễn thông vẫn chưa đồng bộ là những khó khăn mà các doanh nghiệp phần mềm trong nước còn gặp phải trong thời gian qua, trong đó có công ty KMS
2.2.1.2 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường chính trị- pháp luật
Trong những năm qua, chính phủ VN đã có nhiều biện pháp và chính sách
ưu đãi nhằm phát triển ngành Công nghệ phần mềm nước ta thành nền kinh tế mũi nhọn của đất nước Cụ thể: Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP của Chính phủ về xây
dựng và phát triển Công nghiệp phần mềm xác định “Phát triển công nghệ thông
tin, đặc biệt công nghiệp phần mềm là chủ chương được Đảng và Nhà nước ta ưu tiên quan tâm, là một trong những cách đi tắt, đón đầu để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, góp phần quan trọng trong việc bảo đảm an ninh quốc
gia” Ngày 17/10/2000, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị số 58/CT-TW
về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT, trong đó đặt mục tiêu phát triển “Công nghiệp Công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác; có tỷ lệ đóng góp cho tăng trưởng GDP
của cả nước ngày càng tăng” Thực hiện Nghị quyết 07 của Chính phủ và chỉ thị 58
của Bộ Chính trị, ngày 20/11/2000 Thủ Tướng đã ký Quyết định số TTg ban hành nhiều chính sách ưu đãi và biện pháp khuyến khích đầu tư phát triển Công nghiệp Phần mềm
128/2000/QĐ-Theo tinh thần Nghị định số 164/2004/NĐ-CP và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp, Chính phủ vẫn tiếp tục thực hiện các chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy phát triển Công nghiệp phần mềm, coi công nghiệp phần mềm là ngành đặc biệt khuyến khích đầu tư Các doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là
Trang 3010% trong vòng 15 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh, được miễn thuế trong vòng 4
năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp
theo
Bên cạnh các chính sách trên, trong 5 năm qua hàng loạt chính sách ưu đãi
thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT cũng đã được ban hành, điển hình như
Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng về việc phê duyệt Chương trình
hành động triển khai đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005; Quyết định số
95/2002/QĐ-TTg về việc: "Phê duyệt Kế hoạch tổng thể về ứng dụng và phát triển CNTT ở Việt
nam đến năm 2005" Quyết định số 112/2001/QĐ – TTg phê duyệt phê Đề án Tin
học hóa Quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 – 2005; Quyết định
33/2002/QĐ- TTg ngày 8/2/2002 của Thủ Tướng phê duyệt kế hoạch phát triển
Internet VN giai đoạn 2001 – 2005 Quyết định số 331/QĐ-TTg ngày 06/04/2004
phê duyệt Chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT đến năm 2010 v.v Tất cả
các chủ trương, chính sách nêu trên của Đảng và Nhà nước đã góp phần rất lớn cho
sự phát triển của CNTT nói chung và Công nghiệp phần mềm nói riêng Rõ ràng
đây là những ưu đãi rất lớn cho doanh nghiệp phần mềm trong đó có công ty KMS
Tuy nhiên theo luật Thuế Thu Nhập DN sửa đổi số 14/2008QH12 có hiệu lực
từ 1/7/2009, thì “DV PM” trong hoạt động của DNPM sẽ không được ưu đãi nữa và
phải chịu thuế thu nhập DN như các ngành khác là 25% Chỉ có hoạt động tạo ra
“sản phẩm PM” là còn được hưởng ưu đãi thuế như cũ Điều này đã tạo ra nhiều bất
cập và rối rắm cho các doanh nghiệp
Trên thực tế, nhiều DN PM cho biết hiện chưa nhận được hướng dẫn hay
thông báo cụ thể nào về việc bóc tách “đâu là phần sản xuất sản phẩm” và “đâu là
phần dịch vụ?” nên DN rất lúng túng bởi hai phần này có liên quan đến rất nhiều
hoạt động của công ty Đầu tiên là chấm công cho nhân viên Do đặc thù của ngành
nên đối với các DN triển khai PM, thường 1 nhân viên làm 2, 3 việc Giờ bóc tách
phần dịch vụ, DN không biết chấm công cho nhân viên như thế nào?! Mặt khác, DN
bán PM thường đồng thời cũng là nhà triển khai Đặc biệt với các PM quản lý DN
và những PM phức tạp, DN PM phải thực hiện thêm dịch vụ đi kèm như: chỉnh sửa,
đào tạo, bảo hành, bảo trì cho DN ứng dụng Giờ bóc tách dịch vụ ra khỏi sản phẩm
thì phần chi phí khấu hao cho đầu tư máy móc, điện nước, thuê văn phòng sẽ được khấu trừ như thế nào?!
Luật thuế mới đang vẫn còn tranh cãi và thời gian cập rập nên đã dời lại đến tháng 7 năm 2009 mới thực hiện Tuy nhiên theo Ông Đỗ Đăng Tăng, phó trưởng phòng Tuyên Truyền, cục Thuế TP.HCM thì Giảm ưu đãi thuế PM chỉ áp dụng cho
DN thành lập từ 2009 trở đi DN thành lập trước 2009 vẫn được hưởng ưu đãi theo quy định cũ nếu không có thay đổi mục đích hoạt động Nếu đúng như vậy thì đây
là thuận lợi cho các công ty phần mềm đang hoạt động trước năm 2009 trong đó có công ty KMS Sự thiếu nhất quán trong việc thực thi các chủ trương chính sách ưu đãi cho phát triển CNPM đã đem lại những quan ngại cho các nhà đầu tư vào lĩnh vực CNPM
Điều 13 trong QĐ 128 nêu rõ: “Bộ Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, cải tiến thủ tục để việc xuất bản, xuất, nhập khẩu phần mềm đặc biệt là chương trình, tài liệu mô tả chương trình và tài liệu hỗ trợ được thực hiện nhanh chóng không gây phiền hà, ách tắc, thiệt hại cho tổ chức,
cá nhân có quyền, lợi ích liên quan” QĐ 81 nhấn mạnh lại một lần nữa: “Bộ Văn Hóa - Thông Tin hướng dẫn, cải tiến những quy định có liên quan đến xuất bản, xuất, nhập khẩu phần mềm”
Thực tế thì đến nay các DNPM vẫn không được tự phát hành các sản phẩm phầnmềm dưới dạng đĩa CD do chính mình sản xuất ra Các đĩa CD phần mềm Made inVietnam đều phải xin giấy phép thông qua một nhà xuất bản nào đó Có lẽ có rất ítngành kinh tế mà sản phẩm của doanh nghiệp làm ra khi đưa ra thị trường phải qua thủ tục nhiêu khê như vậy Phần nhập khẩu cũng vậy, nhập một đĩa CD phần mềm trị giá 1000 USD từ nước ngoài (ở thời điểm tháng 6/2003) vẫn có thể phải nộp thuế nhập khẩu 450 USD (45%) theo mã thuế nhập khẩu số 85243190 liên quan đến “CD
để tái tạo hình tượng không phải âm thanh hoặc hình ảnh” Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp muốn nhập khẩu một số phần mềm nước ngoài về Việt Nam vì thuế nhập khẩu cao và tự sản xuất phần mềm Đây cũng là trở ngại của công ty KMS khi muốn tự sản xuất phần mềm để kinh doanh và nhập khẩu một số phần mềm hỗ trợ sản xuất
Trang 31Nghị quyết 07 nêu rõ “Ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
trong toàn xã hội nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tôn trọng và bảo vệ
quyền tác giả đối với sản phẩn mềm Thực thi bảo vệ quyền tác giả trong lĩnh vực
này”
Việc bảo vệ quyền tác giả là một cuộc chiến lâu dài nhằm từng bước giảm tỷ lệ vi
phạm bản quyền của Việt nam đang ở mức cao nhất thế giới Việc thực thi không
nghiêm luật bản quyền đối với sản phẩm phần mềm thực chất thể hiện việc không
tôn trọng lao động chất xám đúng mức và tạo tâm lý thiết lập một định mức tính giá
làm phần mềm dưới ngưỡng hoà vốn Chúng ta vẫn biết không thể để tỷ lệ vi phạm
bản quyền phần mềm ở mức cao như vậy được, vẫn biết nếu tỷ lệ này cao thì không
thể có ngành CNPM đúng nghĩa, tuy nhiên các năm qua nhà nước chưa có biện
pháp mạnh nào để cải thiện tình hình này Đây là một trở ngại rất lớn mà các nhà
đầu tư nước ngoài hơi e ngại khi đầu tư vào VN Điều này sẽ làm giảm cơ hội cho
các công ty phần mềm trong nước
Chính sách của chính phủ trong quản lý vĩ mô và quản lý doanh nghiệp đã có
nhiều thay đổi theo cơ chế mở, đặc biệt kể từ khi chúng ta gia nhập WTO, một số
lĩnh vực nhà nước đã không còn giữ độc quyền và đang thực hiện lộ trình mở cửa
theo cam kết Việc cấp giấy phép kinh doanh cho đối tác nước ngoài hiện nay đã
thông thoáng và KMS hơn trước đây.Chính sách này đã mang lại sự thay đổi rõ rệt
và cuộc chơi đã mang tính công bằng hơn Tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Việt Nam đã tăng lên rất lớn, hàng loạt tập đoàn xuyên quốc gia từ các nước
phát triển trên thế giới ồ ạt đầu tư vào Việt Nam với những dự án trị giá hàng trăm,
hàng tỷ đôla Mỹ Sự đầu tư mạnh mẽ của các tập đoàn lớn từ nước ngoài vào Việt
Nam đã gây ra sức cạnh tranh mạnh lên doanh nghiệp chúng ta trong đó có KMS
Chúng ta biết, hầu hết doanh nghiệp Việt Nam đều là những doanh nghiệp vừa và
nhỏ, khả năng tài chính còn hạn chế, qui mô kinh doanh còn nhỏ, nhân lực, kinh
nghiệm kinh doanh quốc tế còn thiếu,…Vì vậy, sự xâm nhập của các tập đoàn
xuyên quốc gia đã tạo ra mối đe dọa lớn lên các doanh nghiệp Việt Nam Tác động
đầu tiên mà KMS đã nhận thấy, đó là sự ra đi của một số nhân viên giỏi và làm việc
cho các tập đoàn và công ty nước ngoài khác có mức lương hấp dẫn hơn
Về mặt chính trị, Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tết ổn định nhất trên thế giới Đây là một thuận lợi rất lớn cho các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Đặc biệt từ khi nạn khủng bố và bất ổn về an ninh, chính trị ở nhiều khu vực trên thế giới khiến cho các tập đoàn đa quốc gia và các công ty CNTT lớn
ở Ấn Độ, Hàn Quốc, Philipine, Indonexia v.v đang cố gắng dãn bớt sự đầu tư vào các trung tâm phát triển phần mềm sang các quốc gia có độ ổn định hơn về an ninh
và chính trị để giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có độ ổn định cao về an ninh và chính trị, lại nằm ở vị trí gần gũi với các cường quốc về gia công phần mềm như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc nên sẽ là một địa điểm lý tưởng để đón nhận cơ hội này Đây là cơ hội tốt để KMS tìm đối tác hợp tác nhưng cũng nhiều thách thức vì sự cạnh tranh của các đối thủ trong và ngoài nước
Nói tóm lại, môi trường chính trị-pháp luật của Việt Nam có nhiều ưu đãi và thuận lợi cho các doanh nghiệp phần mềm phát triển Tuy nhiên cần phải nhất quán trong việc ban hành qui chế, chính sách và phải có luật bản quyền để bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp phần mềm
2.2.1.3 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kỹ thuật – công nghệ
Như chúng ta đã biết, ngành công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nói riêng là những ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám cao, đòi hỏi tư duy nhiều Do đó, việc công nghệ thường xuyên thay đổi là điều dễ hiểu Mỗi năm có hàng loạt công nghệ mới ra đời để cải tiến và thay thế những công nghệ cũ, nó đòi hỏi người làm phần mềm phải cập nhật liên tục
Thông tin
Dịch vụ
Công nghiệp
Nông nghiệp
Lao động
%
Thủ công Cơ khí hóa Tự động hóa Tin học hóa
Trình đôcông nghệ
Hình 2.3 - Biến đổi cơ cấu lao động dưới tác động của công nghệ (*)
(*) Nguồn: Quản lý công nghệ - TS.Đặng Vũ Tùng
Trang 32Sự phát triển của CNPM chịu sự chi phối về mặt công nghệ của các hãng, tập
đoàn lớn Việc nắm bắt được các xu thế phát triển công nghệ và sản phẩm là một
trong những yếu tố quan trọng cho sự thành công
Xét dưới gốc độ doanh nghiệp thì trình độ kỹ thuật và công nghệ cũng có ảnh
hưởng lớn đến tầm nhìn và các chiến lược của doanh nghiệp Một doanh nghiệp với
trình độ công nghệ lạc hậu thì không thể nào vạch ra được một chiến lược kinh
doanh mang tính dài hạn và lớn Theo các chuyên gia cho biết, công nghệ ảnh
hưởng đến 70% sự phát triển của một công ty Công ty KMS cũng gặp không ít khó
khăn trước sự thay đổi và phát triển mạnh mẽ của hàng loạt công nghệ mới và hết
sức đa dạng ra đời Hiện nay, KMS vẫn chưa có riêng một phòng ban chức năng
làm nhiệm vụ chuyên biệt Nghiên cứu & Phát triển (R&D) để nghiên cứu và dự
đoán sự phát triển của những công nghệ mới Vì vậy, khả năng nắm bắt và tiếp cận
các sản phẩm có công nghệ mới trên thế giới còn hạn chế, bỏ lỡ nhiều cơ hội đi đầu
trong kinh doanh Điều này với những công ty phần mềm lớn hết sức quan trọng,
như tập đoàn FPT của Việt Nam coi mục tiêu để đưa tập đoàn FPT lên vị thế hàng
đầu thì bộ phận quản lý công nghệ của tập đoàn là người mở đường Bộ phận quản
lý công nghệ sẽ chịu trách nhiệm về tương lai công nghệ của tập đoàn FPT Vì vậy,
những bộ phận này phải dẫn dắt các hoạt động nghiên cứu và phát triển ở cấp doanh
nghiệp tập đoàn theo cách sau: (1) xác định hướng nghiên cứu và phát triển
ngắn/dài hạn và các chiến lược quản lý tổng quát với mục tiêu tìm ra những sản
phẩm cần phát triển trong tương lai, (2) tối ưu hóa quy trình và hệ thống nhằm tăng
cường hiệu quả công tác nghiên cứu và phát triển trong toàn bộ công ty, và (3) phát
triển công nghệ chia sẻ liên quan đến phần mềm và sản xuất
KMS hiện nay vẫn chưa có một phòng ban nghiên cứu và phát triển những
công nghệ mới một cách chuyên nghiệp, điều này không cho phép KMS phản ứng
một cách nhanh nhạy cũng như khả năng tận dụng thời cơ trước bất kỳ một sự thay
đổi nào của môi trường kinh doanh Công ty đã bỏ qua một số cơ hội hợp tác với
một số đối tác vì không đủ năng lực công nghệ để tiếp nhận Những công nghệ mới
trong các lĩnh vực 3G trên điện thoại di động, ERP, Games, Portal…vẫn chưa được
công ty quan tâm và đầu tư mà công ty vẫn chỉ chú trọng những công nghệ phổ biến
hiện nay mà đối thủ nào cũng có thể làm được như NET, Spring, Ajax Các sản
phẩm phần mềm trước đây của công ty được xem là là nổi bật trên thị trường như chương trình quản lý tài liệu EZCM thì hiện nay đang bị canh tranh bởi các công ty khác với công nghệ mới hơn, KMS phát triển và cho ra sản phẩm nhanh hơn như công nghệ Sharepoint của Microsoft đang được nhiều công ty trong nước chọn lựa
để phát triển Một số sản phẩm phần mềm của KMS làm cho đối tác VITALSUITE vẫn còn dùng một số công nghệ lạc hậu nên tốc độ không nhanh và hay gây ra lỗi
Do đó thường mất nhiều thời gian bảo trì và sửa lỗi
Một trong những nguyên nhân làm cho khả năng nắm bắt và thay đổi công nghệ của công ty KMS hạn chế đó là trình độ nhân lực của công ty chưa cao Đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo nâng cao trình độ thường xuyên bởi những chuyên gia trong cũng như ngoài nước thông qua các khóa đào tạo ngắn và dài hạn một cách bài bản Định kỳ hàng năm đối tác của KMS được cử sang Việt Nam để tổ chức các cuộc hợp, thảo luận, giới thiệu về sản phẩm Tuy nhiên, những buổi hội thảo này chỉ mang tính chuyên đề hỏi và trả lời (Q&A), chưa phải là những buổi đào tạo thực sự về nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ của KMS
Hiện nay KMS chưa có một chuyên gia phân tích kỹ thuật đủ tầm để nghiên cứu và phân tích sự khả thi của một dự án Do đó thời gian phát triển phần mềm đa
số là bị trễ thời hạn Điều này không những làm mất uy tín với khách hàng hiên tại
mà còn cho thấy khả năng đáp ứng những yêu cầu của đối tác khác còn hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là do đội ngũ nhân viên lập trình vẫn chưa đủ kinh nghiệm về
kỹ thuật cũng như dự đoán thời gian hoàn thành công việc một cách chính xác.Cho nên khi gặp vấn đề khó khăn, họ không biết hỏi ai và phải mất rất nhiều thời gian để tìm hiểu và khắc phục Nếu có bộ phận nghiên cứu & phát triển có trình độ chuyên môn cao và khả năng hiểu rõ về kỹ thuật hay công nghệ của sản phẩm thì sẽ tư vấn cho KMS tránh được những rủi ro trên
Trình độ công nghệ hiện tại của một doanh nghiệp cũng thể hiện được giá trị thương hiệu của doanh nghiệp đó, để làm được điều này buộc doanh nghiệp luôn phải chủ động ứng phó và thích nghi nhanh chóng với sự biến đổi của môi trường công nghệ Sản phẩm KMS kinh doanh thuộc lĩnh vực tin học, phần mềm lại chịu ảnh hưởng nhiều nhất của sự thay đổi công nghệ Những sản phẩm này dễ bị lỗi thời nếu một sản phẩm mới ra đời với công nghệ tiến bộ hơn, đây là một thách thức và
Trang 33rủi ro lớn cho KMS, rủi ro này ngày càng tăng cao khi đối thủ cạnh tranh trong
nước và nước ngoài ngày một nhiều và mạnh hơn
Tầm nhìn của KMS còn hướng đến việc tư vấn giải pháp kỹ thuật và dịch vụ
phần mềm (Hitech) cho thị trường Việt Nam, nhưng thực trạng hiện tại nguồn lực
bên trong công ty KMS chưa thể đáp ứng được mục tiêu đó, đội ngũ kỹ sư của
KMS với trình độ chưa đồng đều và hầu hết được đào tạo trong nước, và chưa có
một tổ chức Nghiên cứu & Phát triển (R&D) chuyên nghiệp để hoạch định, tham
mưu, tư vấn nhằm tìm ra những giải pháp mới, phù hợp để KMS tận dụng cơ hội đi
đầu trong kinh doanh phần mềm
Hiện nay về thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình làm việc trong công ty
tương đối tốt, tốc độ đường truyền internet đã cải thiện đáng kể so với trước kia
Tuy nhiên, do đặc thù của ngành phần mềm thường cài rất nhiều chương trình lớn
trên một máy nên cần phải có tốc độ xử lý nhanh Nhiều máy ở công ty tốc độ xử lý
vẫn còn chậm nên làm ảnh hưởng tới tiến độ làm việc của nhân viên Đường truyền
internet tốc độ vẫn chưa thực sự ổn định, vẫn hay xảy ra tình trạng rớt mạng nên
ảnh hưởng không nhỏ đến công việc của nhân viên
Tóm lại, sự phát triển và thay đổi nhanh của kỹ thuật-công nghệ có ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển của công ty KMS Nguyên nhân chủ yếu là sự thiếu một
bộ phận R&D chuyên nghiên cứu và nắm bắt những công nghệ mới để tư vấn và
định hướng cho công ty
2.2.1.4 Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường văn hóa-xã hội
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đặc biệt là
internet Khách hàng sẽ KMS tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng, chỉ cần với
những thao tác đơn giản trên máy tính, khách hàng đã có thể tìm ra được những sản
phẩm, dịch vụ và nhà cung ứng mạnh đáp ứng được nhu cầu của mình Từ thực tế
này đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mạnh chiếm ưu thế cạnh tranh trước đối
thủ, thu hút khách hàng về với mình Để tận dụng được cơ hội này, yêu cầu doanh
nghiệp phải thực sự chuyên nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
của mình Tính chuyên nghiệp đó thể hiện ở uy tín của thương hiệu: Cung cấp hàng
hóa, dịch vụ đạt chất lượng, giao hàng đúng tiến độ, dịch vụ hậu mãi đúng cam kết,
đáp ứng nhanh chóng nhất yêu cầu của khách hàng, đưa quyền lợi khách hàng lên hàng đầu, hình thành nguyên tắc ứng xử với khách hàng kể cả khách hàng nội bộ Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều thiếu tính chuyên nghiệp,
từ trước đến giờ đều quen với phong cách làm việc và phục vụ khách hàng theo quan điểm riêng của nhà lãnh đạo và văn hóa Việt Vấn đề này chưa thực sự đe dọa nghiêm trọng đến doanh nghiệp chúng ta, khi trình độ dân trí chưa cao, đối thủ cạnh tranh ít, chưa có sự xâm nhập của các tập đoàn xuyên quốc gia, nhưng với trình độ dân trí như hiện nay cùng với sự xâm nhập mạnh mẽ của các tập đoàn lớn từ nước ngoài đã mang đến một hình thái kinh doanh mới hấp dẫn khách hàng, buộc doanh nghiệp Việt Nam đứng trước các chọn lựa: Thay đổi để phát triền và hội nhập hoặc chấp nhận đối diện các nguy cơ
Trong xu thế phát triển chung của toàn xã hội, công ty KMS cũng chịu sự tác động mạnh từ trào lưu này, khi khả năng hiểu biết của khách hàng cao hơn, thị hiếu của họ cũng thay đổi, đây sẽ là một thách thức lớn cho KMS trong quá trình tồn tại
và phát triển Thực tế hiện nay, qui trình làm việc của KMS vẫn còn thiếu chuyên nghiệp mặc dù công ty vẫn đang từng bước khắc phục và cải tiến nhưng kết quả vẫn không tiến triển là bao Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen của người Việt rất sợ
sự thay đổi và do không có tinh thần tự giác cao hoặc do thời gian eo hẹp nên thực hiện không đến nơi, đến chốn Vì sự thiếu chuyên nghiệp này trong qui trình làm việc nên dự án bị chậm tiến độ vẫn thường xuyên xảy ra Điều này không những làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty mà còn tạo tiền lệ xấu về sau này Mặc dùvấn đề có vẻ ít ảnh hưởng với KMS vì hiện tại công ty chỉ gia công trực tiếp cho một công ty ở Mỹ và là đối tác thân cận nên họ KMS bỏ qua và thông cảm Nhưng trong tương lai, nếu KMS muốn làm việc cho nhiều đối tác khác thì vấn đề này cần phải được khắc phục triệt để Công ty cần xây dựng một qui trình làm việc chuyên nghiệp,qui củ và rõ ràng Đặt biệt là cần phải có được chứng nhận đảm bảo chất lượng phần mềm quốc tế CMMi để làm hành trang trên con đường phát triển lâu dài
Mức độ ảnh hưởng của môi trường văn hóa và xã hội đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rõ rệt, do đặc thù của nền văn hóa nên người Việt luôn tôn trọng vấn đề tình cảm trong các mối quan hệ xã hội với nhau kể cả trong
Trang 34kinh doanh Hiện nay quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ đã dẫn đến sự
giao thoa văn hóa giữa Việt Nam cùng các quốc gia phát triển trên thế giới, đã làm
thay đổi trình độ nhận thức và thị hiếu của người tiêu dùng Họ sẵn sàng từ bỏ
chúng ta để chọn đối thủ khác nếu chúng ta không thõa mãn nhu cầu của họ KMS
cần loại bỏ thói quen quản lý nhân viên dựa trên tình cảm Hiện nay vẫn chưa có
biện pháp mạnh để giải quyết những trường hợp vi phạm có ảnh hưởng đến kết quả
công việc, thường thì chỉ cảnh cáo và cho qua
Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ vi phạm bản quyền phần mềm
cao nhất thế giới Đây là một trong những rào cản để doanh nghiệp phần mềm Việt
Nam phát triển và các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Doanh nghiệp phần
mềm Việt Nam khó mà phát triển vì phần mềm vẫn bị sao chép lậu và các doanh
nghiệp nước ngoài sợ đầu tư vào Việt Nam vì sợ bị mất bản quyền Người Việt
Nam vẫn chưa có thói quen xài hàng mua vì giá thành cao, trong khi hàng lậu thì
giá rẻ Rất nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng phần mềm mà không đăng ký bản
quyền, chỉ một số ít doanh nghiệp lớn là có mua bản quyền Nguyên nhân một phần
là do đa số doanh nghiệp Việt Nam là vừa và nhỏ, không đủ tài chính để mua các
phần mềm quá đắt như hệ điều hành Windows, Microsoft Office, phần mềm diệt
Virus…Mặt khác do chính phủ Việt Nam vẫn chưa mạnh tay trong việc xử phạt vi
phạm bản quyền phần mềm Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các phần mềm mã
nguồn mở để thay thế các phần mềm bản quyền như hệ điều hành Linux, Open
Office…Tuy nhiên, phần mềm mở khó sử dụng và ít bảo mật như phần mềm bản
quyền Người tiêu dùng chưa thực sự mặn mà với phần mềm mã nguồn mở Do tâm
lý thích sử dụng các phẩn mềm quen thuộc (các phần mềm tương thích với hệ điều
hành Microsoft Windows), nên các PMNM chưa được ứng dụng rộng rãi Người
tiêu dùng sẽ suy nghĩ: tại sao lại phải mua PMNM, cho dù giá rất thấp, trong khi
vẫn có thể sử dụng phần mềm miễn phí của Microsoft (do sao chép lậu) Các điều
trên vô hình chung gây ra khó khăn cho sự phát triển của doanh nghiệp VN Hiện
nay khi mà Việt Nam đã gia nhập tổ chức WTO thì việc bảo đảm cam kết với chính
sách bảo vệ sở hữu trí tuệ phải được xử lý triệt để KMS cũng nên đầu tư cho việc
thực hiện luật bản quyền và bảo vệ bản quyền cho doanh nghiệp mình
Nói tóm lại, văn hóa thiếu tính chuyên nghiệp và thói quen xài hàng lậu của người Việt Nam là một trong những thách thức và trở ngại của ngành CNPM nước ta
2.2.2 Phân tích môi trường ngành 2.2.2.1 Phân tích sự đe dọa từ đối thủ cạnh tranh mới và hiện tại
Trong nhiều năm qua, khi thế giới công nghệ thông tin bắt đầu bùng phát dữdội, các công ty phần mềm và CNTT trên thế giới ra đời ngày càng nhiều và cạnh tranh nhau quyết liệt, nhiều công nghệ mới ra đời và nhanh chóng bị thay thế những công nghệ cũ Để giảm chi phí và tập trung phát triển thị trường và cạnh tranh với các đối thủ, nhiều công ty phần mềm ở các cường quốc CNTT như Mỹ, Nhật, Bắc
Mỹ đang tìm cách chuyển dần về các thị trường đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore, Philippine và Việt Nam để gia công nhằm tận dụng nguồn nhân lực rẻ và có trình độ tại các nước này
Sự chuyển hướng này không những tạo cơ hội cho các công ty phần mềm Việt Nam mà còn tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp này với nhau Không giống như các công ty sản xuất hàng gia dụng thông thường khác, các công ty phần mềm chủ yếu hoạt động dựa trên sự sáng tạo và trình độ chất xám của lập trình viên, đặc biệt là công ty gia công phần mềm Đối thủ cạnh tranh của công
ty gia công phần mềm không chỉ là các công ty gia công phần mềm có cùng loại hình dịch vụ mà còn là các công ty đối thủ với đối tác của công ty mình Hiện nay các doanh nghiệp phần mềm Việt Nam không chỉ cạnh tranh với công ty trong nước
mà còn cạnh tranh với các công ty khác ở nước ngoài như Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước trong khu vực Đông Nam Á Hiện nay VN có khoảng hơn 10.000 doanh nghiệp phần mềm nhưng chỉ có khoảng 800-1000 trong số này là thực sự
“sống” bằng công việc viết phần mềm Theo nhận định của giới chuyên gia, thì nguyên nhân chủ yếu của xu thế “chết yểu” này là do khủng hoảng kinh tế Trong
số này có khoảng hơn 200 công ty gia công phần mềm đang gia công cho các công
ty nước ngoài Số lượng doanh nghiệp phần mềm đăng ký kinh doanh ngày càng nhiều, điều này cho thấy đối thủ tiềm năng ngày càng cao và sẽ cạnh tranh quyết liệt