1. CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN KHÍ HẬU ÁNH SÁNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN YÊU CẦU CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN 2. CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO BỨC XẠ, ÁNH SÁNG, MÀU SẮC MẮT NGƯỜI SỰ CẢM THỤ AS, MÀU SẮC CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN TIỆN NGHI NHÌN NHIỆT ĐỘ MÀU VÀ TIỆN NGHI MÔI TRƯỜNG SÁNG
Trang 1VẬT LÝ KIẾN TRÚC
PHẦN II
CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN & NHÂN TẠO
CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Trang 2CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 BỨC XẠ, ÁNH SÁNG, MÀU SẮC
Mọi vật thể ở nhiệt độ lớn hơn không độ tuyệt đối
(0K) sẽ không ngừng bức xạ năng lượng vào không gian chung quanh nó dưới dạng sóng điện từ.
Bước sóng thay đổi trong một phạm vi rất rộng từ
10-10m đến 2 – 3 km
Chỉ có một phần bức xạ trong phạm vi bước sóng rất hẹp từ 380 mμ đến 760 mμ mới gây ra trong mắt chúng ta cảm giác sáng và được gọi là ánh sáng.
Trang 3CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 BỨC XẠ, ÁNH SÁNG, MÀU SẮC
Mắt người giống như một thiết bị thu nhận ánh sáng
theo từng dải rất hẹp trong phạm vi từ 380mμ đến 760mμ
Mỗi dải hẹp đó cho ta một cảm giác màu sắc khác
nhau ứng với các dải màu: tím , lam, xanh, lục, vàng,
da cam, hồng đỏ
Chúng ta có thể xem xét màu sắc khác nhau của một
nguồn sáng khi cho ánh sáng chiếu qua một lăng kính theo thí nghiệm của Newton, tương tự như hiện tượng cầu vồng ta thường thấy khi ánh sáng mặt trời chiếu qua một đám mưa
Trang 4CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 BỨC XẠ, ÁNH SÁNG, MÀU SẮC
Lăng kính tách ánh sáng thành các tia đơn sắc
Trang 5CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 BỨC XẠ, ÁNH SÁNG, MÀU SẮC
Có thể biểu diễn AS của nguồn sáng dưới dạng phổ AS
Ánh sáng chỉ gồm một bước sóng gọi là ánh sáng đơn sắc, nó chỉ có một màu thuần khiết
Nếu ánh sáng là một pha trộn liên tục của tất cả các bước sóng (từ 380 mμ đến 760 mμ) với liều lượng khác nhau sẽ cho ta một phổ AS liên tục
Sự pha trộn của tất cả các màu sắc tự nhiên tạo nên một ánh sáng không màu hay còn gọi là ánh sáng trắng.
Phổ của ánh sáng có thể không liên tục, hay còn gọi là phổ vạch VD: ánh sáng của một loại đèn phóng điện
Trang 6CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 BỨC XẠ, ÁNH SÁNG, MÀU SẮC
Ánh sáng ban ngày mà mắt chúng ta nhìn thấy được
là tập hợp liên tục những ánh sáng đơn sắc từ màu tím đến màu đỏ
Nhiều ánh sáng đơn sắc sẽ tạo thành ánh sáng phức
tạp
Tính chất của một ánh sáng phức tạp được quyết
định bởi tỷ lệ cường độ quang phổ của các ánh sáng
này rất có ý nghĩa trong chiếu sáng kiến trúc
Trang 7CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
năng chuyển đổi không
tuyến tính và thay đổi theo
thời gian các kích thích
quang học thành các tín
hiệu điện để truyền lên
não và tạo nên ở đó một
hiện trượng gọi là sự nhìn
Trang 8CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 9CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2 MẮT NGƯỜI & SỰ CẢM THỤ AS, MÀU SẮC
1.2.2 SỰ NHÌN
Trên võng mạc có các tế bào thần kinh (các tế bào quang điện)
được nối lên não qua các dây thần kinh thị giác Nhờ vậy, các tín hiệu thần kinh (tín hiệu điện) được truyền lên não tương thích với các kích thích thị giác.
Có hai loại tế bào thần kinh thị giác: loại hình nón và loại hình
que
Tế bào nón, chỉ phản ứng đối với ánh sáng mạnh, hầu như không
phản ứng đối với ánh sáng yếu và cho phép cảm thụ màu sắc
Sự nhìn sử dụng tế bào nón là sự nhìn ban ngày hay nhìn trung tâm
Tế bào que: Ngược lại với tế bào nón, tế bào que chỉ cảm thụ
được ánh sáng thấp (như lúc hoàng hôn, lúc ánh trăng, …) và không cho cảm giác màu sắc (vì vậy lúc hoàng hôn chỉ nhìn thấy cảnh vật một màu xám) Sự nhìn sử dụng tế bào que là sự nhìn ban đêm hay nhìn ngoại vi.
Trang 10CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2 MẮT NGƯỜI & SỰ CẢM THỤ AS, MÀU SẮC
1.2.2 SỰ NHÌN
Trang 11CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2 MẮT NGƯỜI & SỰ CẢM THỤ AS, MÀU SẮC
1.2.2 SỰ NHÌN
Trang 12CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2 MẮT NGƯỜI & SỰ CẢM THỤ AS, MÀU SẮC
1.2.2 SỰ NHÌN
Khi chuyển từ nhìn ban ngày sang nhìn ban
đêm hoặc ngược lại, cảm giác sáng không xảy
ra tức thời, mà phải qua một thời gian Đó là hiện tượng thích ứng của mắt
Gọi là thích ứng sáng khi chuyển từ tối sang
sáng và thích ứng tối khi chuyển từ sáng sang tối
Sự thích ứng sáng sảy ra nhanh hơn thích ứng
tối và và chúng rất có ý nghĩa trong thiết kế chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo
Trang 13CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 14CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2 MẮT NGƯỜI & SỰ CẢM THỤ AS, MÀU SẮC
1.2.3 SỰ NHÌN MÀU
Trong mắt người có ba loại tế bào cảm thụ màu của
ánh sáng:
Loại trội với màu đỏ
Loại trội với màu lam
Tùy theo tương quan giữa cảm giác của ba loại tế bào
trên với ánh sáng mà chúng ta cảm nhận được màu sắc của mọi vật
Một bằng chứng của lý thuyết ba màu là bệnh mù màu
sắc ở một số người Có một số người không cảm nhận được màu đỏ hoặc màu lục hoặc màu xanh Lúc đó cảm giác về màu sắc so với người xung quanh hoàn toàn đảo lộn so với người bình thường.
Trang 15CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.1 QUANG THÔNG F, LUMEN (lm)
Bức xạ ánh sáng của một nguồn vào không gian
trước hết được đánh giá bằng năng lượng bức xạ
đo bằng oát (W) Oát là một đơn vị thuần túy vật lý
Các thực nghiệm về ánh sáng cho thấy, cùng
một năng lượng nhưng bức xạ dưới các bước sóng khác nhau lại không gây hiệu quả giống nhau trong mắt chúng ta Vì vậy cần phải hiệu chỉnh đơn vị đo theo độ nhạy cảm phổ của mắt người (đường cong νλ) đơn vị mới này được gọi là
quang thông, kí hiệu là F, và được biểu diễn theo công thức sau:
Trang 16CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.1 QUANG THÔNG F, LUMEN (lm)
Wλ là phân bố phổ của năng lượng bức xạ;
νλ là hàm số độ nhạy cảm tương đối;
k là hệ số chuyển đổi đơn vị;
λ1 = 380 mµ, λ 2 = 760 mµ,
λ
λ
λ λ
λv d kW
2
1
Trang 17CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.1 QUANG THÔNG F, LUMEN (lm)
Nếu năng lượng bức xạ đo bằng oát, quang
thông đo bằng lumen (viết tắt là lm), thì theo
thực nghiệm k = 683 lm/W
Khi đó ta có :
Như vậy, quang thông là một đơn vị đo ánh sáng
đã xét đến đặc điểm cảm thụ của mắt người
λ
λ
λ λ
λv d W
F = ∫2
1
683
Trang 18CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.2 CƯỜNG ĐỘ SÁNG I, CANDELA (cd)
Xét trường hợp chung khi một nguồn sáng bức xạ
quang thông không đồng đều vào vào không gian quanh nó
Giả thiết một ngồn sáng O bức xạ một năng lượng
quang thông dF tới một điểm A – tâm của một diện tích dS Gọi dΩ là góc khối nhìn diện tích dS
từ O Ta định nghĩa Cường độ sáng I là :
Ω
=
→ Ω
→
d
dF I
d
OA lim0
Trang 19CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
F I
Trang 20CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.2 CƯỜNG ĐỘ SÁNG I, CANDELA (cd)
Cường độ sáng luôn gắn liền với một hướng đã cho và được
biểu diễn bằng một véctơ theo hướng đó Mô đun của nó được đo bằng candela (cd).
Nói cách khác, cường độ sáng là mật độ không gian của
quang thông do nguồn bức xạ.
Cường độ sáng của một số nguồn thường gặp:
Ngọn nến: 0,8 cd theo mọi hướng
không gian
Đèn nung sáng 40W/220V: 35 cd theo mọi hướng
Đèn nung sáng 300W/220V: 400 cd theo mọi hướng
Đèn nung sáng 300W/220V: 1500 cd (hướng trung tâm – có chao đèn)
Trang 21CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.2 CƯỜNG ĐỘ SÁNG I, CANDELA (cd)
Góc khối Ω, steradian (st)
Góc khối Ω là góc không gian mà qua nó ta nhìn
diện tích S trên mặt cầu từ tâm O của cầu Ta có định nghĩa:
Vậy góc khối Ω được định nghĩa là tỷ số giữa diện
tích S trên mặt cầu và bình phương bán kính R
Trang 22CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.2 CƯỜNG ĐỘ SÁNG I, CANDELA (cd)
Góc khối có giá trị cực đại khi từ tâm O ta nhìn
toàn bộ mặt cầu bao quanh nó Khi đó:
Ω
R
R R
S
; st
Trang 23CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.3 ĐỘ RỌI E, LUX (lx)
Độ rọi là mật độ quang thông trên bề mặt được
chiếu sáng Như vậy nếu một bề mặt diện tích S, nhận được một quang thông F thì độ rọi E được xác định theo công thức:
Đơn vị độ rọi là lux (lx), 1 lux = 1 lm/m2
Kết quả tính toán trên cho chúng ta độ rọi trung
bình của bề mặt S
S F
E =
Trang 24CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.3 ĐỘ RỌI E, LUX (lx)
Xét một điểm M trên bề mặt đó Điểm là một
phần tử của bề mặt khi diện tích của nó giảm dần đến không Quang thông bức xạ theo hướng tới điểm M khi góc khối giảm dần đến không cũng chính là cường độ sáng trên hướng này Vậy cường độ này cho ta độ rọi tại điểm M
Vậy mỗi một điểm M của bề mặt tồn tại một độ
rọi điểm ứng với cường độ sáng tới điểm đó Trị
số trung bình của độ rọi tất cả các điểm trên bề mặt S chính là độ rọi trung bình của bề mặt này
Trang 25CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.3 ĐỘ RỌI E, LUX (lx)
Tỷ số giữa độ rọi ở điểm chiếu sáng yếu nhất và độ rọi trung
bình của một bề mặt được gọi là hệ số đồng đều độ rọi.
Sau đây là một vài trị số độ rọi thường gặp:
Độ rọi giữa trưa trên mặt đất ở Hà Nội thay đổi từ 35000 -
70000 lx.
Cũng như trên khi trời đầy mây từ 25000 đến 35000 lx
Độ rọi đêm trăm rằm 0,25 lx
Độ rọi cho phòng làm việc 200 - 400 lx
Độ rọi trên đường phố có đèn chiếu sáng 20 - 50 lx
Trang 26CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.3 ĐỘ RỌI E, LUX (lx)
Quan hệ giữa độ rọi, cường độ và khoảng cách
Xét một nguồn điểm O bức xạ quang thông với
cường độ I tới một vi phân diện tích dS ở khoảng cách r so với nguồn N là pháp tuyến của dS và dΩ
là góc khối từ O nhìn dS Ta có:
Quan hệ này cho thấy độ rọi tỷ lệ thuận với cường
độ sáng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách từ nguồn tới mặt được chiếu sáng
2
cos
r I
E = α
Trang 27CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.3 ĐỘ RỌI E, LUX (lx)
Quan hệ giữa độ rọi, cường độ và khoảng cách
Trang 28CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.4 ĐỘ CHÓI L cd/m2
Một bề mặt được chiếu sáng sẽ phản xạ lại một
phần quang thông nhận được và được coi là nguồn phát sáng thứ cấp Bề mặt của nó sẽ bức
xạ quang thông theo mọi hướng không gian
Người ta định nghĩa độ chói L của một bề mặt
phát sáng dS theo một hướng khảo sát là tỷ số giữa cường độ sáng Iα theo hướng đó và diện tích mặt bao nhìn thấy dS từ hướng đó
Đơn vị độ chói là cd/m2
α
α α
cos
dS I
Trang 29CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Độ chói của một mặt bức xạ không phụ thuộc
khoảng cách từ mặt đó đến điểm quan sát
dS I
L⊥ = ⊥
Trang 30CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
Trang 31CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.5 HỆ SỐ PHẢN XẠ, XUYÊN SÁNG
VÀ HẤP THỤ ÁNH SÁNG
Nếu có một lượng quang thông Fi
tới đập vào một bề mặt vật liệu
Một phần của quang thông tới sẽ
xuyên qua vật liệu, ký hiệu là Fτ.
Khi đó ta có: F i = F ρ + F α + F τ
Trang 32CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1.3.5 HỆ SỐ PHẢN XẠ, XUYÊN SÁNG VÀ HẤP THỤ ÁNH SÁNG
Trang 33CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Fτ
Trang 34CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.3 CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN
1.3.5 HỆ SỐ PHẢN XẠ, XUYÊN SÁNG VÀ HẤP THỤ ÁNH
SÁNG
Giá trị của các hệ số ρ, α và τ thay đổi tùy theo đặc
tính quang học của các vật liệu Ví dụ:
Trang 35CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Định luật Lambert thiết lập
mối quan hệ giữa độ rọi E
Trang 36CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
E - là độ rọi trên mặt nhận ánh sáng (mặt trước)
L - là độ chói bức xạ sau khi xuyên sáng (mặt sau)
Trang 37CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA SỰ NHÌN
a, Khả năng phân biệt của mắt người: xác định bằng góc
(đo bằng phút) mà người quan sát có thể phân biệt được hai điểm hoặc hai vạch đặt gần nhau
(Góc nhìn là góc tạo thành bởi hai đường thẳng nối điểm đầu
và điểm chân của vật quan sát đến quang tâm O của mắt)
Sự nhìn là bình thường nếu góc phân biệt là một
phút Để đọc sách cần góc phân biệt 3-5 phút
Khả năng phân biệt được xem xét khi định tiêu
chuẩn độ rọi cho các công việc khác nhau
Trang 38CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA SỰ NHÌN
b, Độ tương phản C: CIE định nghĩa độ tương phản C
như sau:
Trong đó Lv và Ln – tương ứng là độ chói của vật
cần nhìn và của nền trên đó đặt vật
C có thể dương (độ tương phản của vật sáng trên
nền tối) hoặc âm (độ tương phản của vật tối trên nền sáng)
C thay đổi từ 0 cho đến 1
n n
n
v
L
L L
L L
Trang 39CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA SỰ NHÌN
b, Độ tương phản C:
Sự cảm thụ độ tương phản là yếu tố cần thiết để
phân biệt các vật và hình dạng của chúng
Khi ΔL cực tiểu, kí hiệu là ΔLs, là độ chói nhỏ nhất
cần thêm vào độ chói của vật hoặc nền để có thể
phân biệt chúng, ta sẽ có ngưỡng tương phản
Ngưỡng tương phản, kí hiệu là Cn thay đổi theo độ chói của nền Ln
Trị số nghịch đảo của ngưỡng tương phản
∆
=
1
Trang 40CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 41CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.2 SỰ CHÓI LÓA
CIE phân biệt hai loại chói lóa
a, Chói lóa nhiễu: là sự chói lóa làm giảm khả năng nhìn
do nó làm tăng ngưỡng độ chói tương phản
b, Chói lóa mất tiện nghi: sảy ra khi có một vật có độ
chói cao nằm trong trường nhìn của mắt
Thực nghiệm cho thấy, sự chói lóa mất tiện nghi
bắt đầu khi có độ chói vượt 5000 cd/m2 trong
trường nhìn (Độ chói nhỏ nhất mắt nhận biết
được là 10-5 cd/m2)
Trang 42CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.2 SỰ CHÓI LÓA
Thực nghiệm cho thấy, sự chói lóa mất tiện nghi
càng tăng lên khi nguồn gây chói mằm sâu trong trường nhìn của mắt Quan hệ này được đánh giá qua góc γc (góc bảo vệ) và cảm giác mất tiện nghi
Khi góc bảo vệ nhỏ hơn 450 thì sự chói lóa mất
tiện nghi không còn đáng kể thường trong các nhà công nghiệp chiếu sáng bằng đèn phóng điện
có chụp hở, người ta yêu cầu phải đảm bảo góc bảo vệ nhỏ hơn 600
Trang 43CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.2 SỰ CHÓI LÓA
Trang 44CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.2 SỰ CHÓI LÓA
Trang 45CSTN& NT CÁC CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.3 ĐỘ RỌI YÊU CẦU Eyc, lx
Là độ rọi trung bình trên mặt phẳng làm việc
(thường nằm ngang), cần thiết để tiến hành tốt nhất công việc Trong chiếu sáng, một độ rọi quá cao chưa chắc đã là một giải pháp chiếu sáng tốt nhất
Độ rọi yêu cầu thường xác định bằng thực
nghiệm, nó phụ thuộc vào góc phân biệt các chi tiết tương ứng với mỗi loại công việc