1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học

102 399 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 9,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN



BÀI DỰ THI TRI THỨC TRẺ VÌ GIÁO DỤC

ĐỀ TÀI

Hạ Long, tháng 10 năm 2016

Trang 2

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

2 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG BẢNG ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC 4

1 GIỚI THIỆU 4

2 TIỆN ÍCH 6

3 CHỨC NĂNG 7

CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN 8

1 KHÁI NIỆM DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN 8

2 ƯU ĐIỂM CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP 8

3 MỤC TIÊU CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN 9

4 ĐẶC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP 9

5 CÁC MỨC ĐỘ TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

6 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP 10

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN VẬT LÝ HIỆN NAY 11

1.THUẬN LỢI 11

2 KHÓ KHĂN 11

3 KẾT QUẢ VÀ GIẢI PHÁP CHO DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG VẬT LÝ 12

CHƯƠNG V: BÀI DẠY THỰC NGHIỆM 14

1 TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC 14

2 MỤC TIÊU DẠY HỌC 14

2.1 Kiến thức 14

2.1.1 Môn Vật lý 14

2.1.2 Môn Hóa học 14

2.1.3 Môn Địa lý 15

2.1.4 Môn Sinh học 15

2.2 Kĩ năng 16

2.3 Thái độ 16

2.4 Các năng lực học sinh đạt được 17

3 ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC 17

4 Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN 17

Trang 3

4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống xã hội 18

5 THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 18

5.1 Thiết bị dạy học 18

5.2 Ứng dụng công nghệ thông tin 19

5.3 Học liệu 19

5.3.1 Bộ câu hỏi định hướng 19

5.3.2 Học liệu 19

6 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 27

6.1 Giai đoạn 1: Thiết kế dự án .27

6.2 Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án 29

6.3 Giai đoạn 3: Báo cáo dự án 30

7 KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 56

7.1 Phiếu đánh giá .56

7.2 Đánh giá kết quả học tâp .59

8 CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH 60

8.1 Sản phẩm của học sinh .60

8.2 Một số sản phẩm minh họa .60

8.3 Sản phẩm nhóm 1 63

8.4 Sản phẩm nhóm 2 69

8.5 Sản phẩm nhóm 3 76

8.6 Sản phẩm nhóm 4 84

CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN 94

6.1 ĐÁNH GIÁ 94

6.2 KẾT QUẢ ÁP DỤNG 97

6.3 KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 4

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 1

I THÔNG TIN CHUNG VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI

1 Họ và tên giáo viên: PHẠM THỊ THÁI HÀ

2 Ngày sinh: 16/9/1982

3 Chức vụ: Giáo viên Vật lý

4 Điện thoại: 01668 617479

5 Email: ha82ttt@gmail.com

6 Đơn vị công tác: Trường THPT Ngô Quyền – Phường Cao Thắng –

TP Hạ Long – Tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 033825246

II TÊN ĐỀ TÀI

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

Trang 5

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 2

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Mục tiêu của ngành giáo dục là không ngừng đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học Trong đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đang được đẩy mạnh và nhân rộng trong toàn ngành hiện nay Các chương trình tập huấn trước đây thường hướng giáo viên sử dụng phần mềm Powerpoint để thiết kế bài giảng Tuy nhiên, phần mềm này có một nhược điểm đó là không có được sự tương tác giữa học sinh, giáo viên với nội dung bài giảng Nội dung bài học được xây dựng mang tính chất trình chiếu, chính

vì vậy trong thời gian qua đã có khá nhiều những phần mềm được tạo ra nhằm khắc phục nhược điểm đó như:

 Violet (Bạch Kim – Việt Nam): tận dụng các tính năng của Flash để thiết

kế bài giảng

 Lecture Maker & Teaching Mate (Hàn Quốc) – hệ thống thiết kế bài giảng điện tử và quản lý tài nguyên, tạo ngân hàng đề thi Phần mềm này hiện đang được Cục CNTT triển khai, tập huấn cho các giáo viên cốt cán của các địa phương

 Microsoft LCDs: chương trình thiết kế bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM của hãng Microsoft

 ActivInspire: phần mềm hỗ trợ dạy học tương tác của hãng Promethean (Anh)

Trong số các phần mềm trên, phần mềm ActivInspire hỗ trợ rất tốt sự tương tác giữa giáo viên với học sinh trong quá trình dạy học, ngoài ra phần mềm còn giúp cho giáo viên dễ dàng thiết kế những ý tưởng sư phạm phong phú

Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, và phương pháp dạy học Dạy học chủ đề tích hợp liên môn giúp học sinh tiếp cận được các kiến thức môn học một các toàn diện, sâu sắc, nổi bật được tính thực tiễn của kiến thức; học sinh học được nhiều kiến thức mà không phải ghi chép thụ động; ngược lại, học sinh chủ động tham gia chiếm lĩnh các kiến thức cần thiết

Là một giáo viên Vật lý tôi luôn ý thức được rằng phải thường xuyên tự học, dành nhiều thời gian nghiên cứu CNTT, tích cực đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy Hơn nữa, chương trình Giáo dục phổ thông sau 2015 triển khai theo tư tưởng tích hợp Điều này thúc đẩy tôi thực hiện đề tài

“Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn: Tán sắc ánh sáng – tia hồng ngoại – tia tử ngoại – tia X ”

Trang 6

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 3

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Sử dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để dạy học theo chuyên đề tích hợp liên môn

 Vận dụng có hiệu quả dạy học tích hợp vào quá trình dạy học chủ đề

Tán sắc ánh sáng – tia hồng ngoại – tia tử ngoại – tia X ”, chủ đề đã đạt giải nhất quốc gia cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn năm học 2015 – 2016 cấp THPT

3 Phương pháp nghiên cứu

 Tìm hiểu, nghiên cứu phần mềm Activinspre

 Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu về đổi mới chương trình, đổi mới kiểm tra, đánh giá, tài liệu nghiên cứu về dạy học tích hợp

 Thiết kế, tổ chức bài dạy tích hợp

4 Phạm vi nghiên cứu

 Chương trình THPT

Trang 7

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 4

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG BẢNG

ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC

1 Giới thiệu

Hệ thống Dạy và Học tương tác là một giải pháp dạy và học hoàn chỉnh, tích hợp phần mềm và phần cứng

Hệ thống Bảng điện tử tương tác bao gồm:

ACTIVBOARD - Bảng trắng tương tác trong lớp học

Kết hợp MÁY CHIẾU với bảng điện tử Activboard Promethean

ACTIVINSPRE - Phần mềm thiết kế bài giảng tương tác

Bao gồm các giáo cụ điện tử, công cụ toán học ảo, ghi hình và âm thanh, và trên 14,000 tài nguyên quốc tế để cung cấp một bộ công cụ giảng dạy hoàn chỉnh dành cho mọi lứa tuổi, hỗ trợ giáo viên chuẩn bị bài giảng, soạn giáo án một cách nhanh chóng, dễ dàng, trình bày bài giảng sinh động, thực tế đến với các môn học, lôi cuốn giúp nâng cao năng lực của trẻ và trình độ chuyên môn của giáo viên

Trang 8

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 5

ACTIVOTE – hệ thống phản hồi của học sinh

Không dây và dễ sử dụng với người dùng, thiết bị Activote có hình quả trứng Đó là phương pháp hiệu quả, nhanh chóng để nhận các ý kiến phản hồi từ toàn thể lớp học, thậm chí tạo động lực cho cả những học sinh e ngại nhất Giáo viên có thể ngay lập tức đánh giá năng lực học sinh qua kết quả trả lời và biểu đồ kết quả

ACTIVSLATE – khi bạn muốn giảng dạy bất cứ nơi nào trong phòng học

Cho phép giáo viên có thể di chuyển đến bất cứ nơi nào trong lớp học mà vẫn có thể điều khiển, kiểm soát được bài giảng Bạn có thể trang bị bao nhiêu bảng điều khiển Activslate cũng được, và cho phép bạn kiểm soát xem cái nào đang hoạt động vào bất kì lúc nào Activslate làm cho việc tham dự của học sinh dễ hơn bao giờ hết Vì bạn có thể chuyển Activslate từ người này sang người khác cho nên không ai cần phải rời khỏi chỗ ngồi

ACTIVTABLET – bảng đồ họa cho phép bạn soạn giáo án bất kỳ đâu và

bất kỳ lúc nào

Thiết bị không dây hỗ trợ giáo viên soạn giáo án, không cần sử dụng chuột hay bảng điện tử Tạo cho giáo viên sự linh hoạt hơn để chuẩn bị bài giảng thậm chí khi đang ở xa Activboard của mình Chỉ việc gắn nó vào cổng USB của máy vi tính cá nhân của mình và bạn có thể vẽ, thiết kế và tạo ra các bảng giấy lật (trang trình bày) bất kì đâu và bất kì lúc nào

Trang 9

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 6

2 Tiện ích

a Tạo môi trường tương tác toàn diện

b Thu hút sự tập trung chú ý, tham gia của học sinh ngay cả những học sinh thụ động, e ngại nhất Kích hoạt khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh

c Tạo bài giảng phù hợp với nhu cầu của học sinh

d Giúp học sinh có thể dễ dàng hình dung và có khái niệm chính xác

về các hình ảnh, sự vật, âm thanh,…

e Khuyến khích học sinh xây dựng các khái niệm thông qua thực hiện

và thử nghiệm

f Tạo bài học vui nhộn

g Nâng cao năng lực của học sinh và chuyên môn của giáo viên

h Có thư viện tài nguyên rộng lớn và đầy đủ công cụ hỗ trợ giáo viên soạn giáo án một cách dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả

i Ngoài ra, Promethean thiết kế một trang web prometheanplanet, và diễn đàn, nơi đó các nhà sư phạm trên toàn thế giới có thể chia sẻ giáo

án, kinh nghiệm giảng dạy, và có hơn 2.000 bài học mẫu mà giáo viên

có thể tải xuống tham khảo

Trang 10

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 7

f Học sinh trực tiếp tương tác trên bảng cũng bằng bút điện tử

g Giáo viên có thể kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh sau mỗi phần bài học thông qua hệ thống trả lời của học sinh bằng Activote, kết quả được thể hiện trên máy, có biểu đồ đánh giá và có thể lưu và in ra để xem Qua đó, đánh giá được khả năng của học sinh và chuyên môn của giáo viên

h Có các nguồn tài nguyên lớn hỗ trợ giáo viên soạn giáo án

i Cho phép kết nối trực tiếp đến các trang web, bạn có thể lấy tài

nguyên ngay trên web đưa vào trang trình bày hoặc lưu vào thư viện, cho phép chèn tập tin âm thanh, hình ảnh, word, excel, powerpoint, …

Trang 11

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 8

CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

TÍCH HỢP LIÊN MÔN

1 Khái niệm dạy học tích hợp liên môn

“Dạy học tích hợp liên môn là dạy cho học sinh biết tổng hợp kiến thức, kĩ năng ở nhiều môn học để giải quyết các nhiệm vụ học tập và hình thành năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn”, trong đó:

Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học các môn học như: tích hợp giáo dục đạo đức lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới biển đảo, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông…

Dạy học liên môn là phải xác định được các nội dung kiến thức liên quan đến các môn học khác để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau Đối với những kiến thức liên môn nhưng có một môn học chiếm ưu thế thì có thể bố trí dạy trong chương trình môn học đó và không phải dạy ở các môn khác Trường hợp nội dung kiến thức có tính liên môn cao hơn thì sẽ tách ra thành các chủ đề liên môn để tổ chức dạy học riêng vào một thời điểm phù hợp, song song với quá trình dạy học các môn liên quan

2 Ưu điểm của dạy học tích hợp

Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc Điều quan trọng hơn là các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn

Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn này chỉ là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do: Một là, trong quá trình dạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải dạy những kiến thức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về những kiến thức liên môn đó; Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, vai trò của giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớp học; vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học

Trang 12

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 9

3 Mục tiêu của dạy học tích hợp liên môn

 Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa hơn: Hình thành ở người học,

 Giúp người học xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học

4 Đặc điểm của dạy học tích hợp

 Lấy người học làm trung tâm

 Định hướng, phân hóa năng lực người học

 Dạy và học các năng lực thực tiễn

5 Các mức độ tích hợp trong dạy học các môn Khoa học tự nhiên

- Lồng ghép: Đó là đưa các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn với xã hội, gắn với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bài học của một môn học Ở mức độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ Tuy nhiên, giáo viên có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mình đảm nhận với nội dung của các môn học khác và thực hiện việc lồng ghép các kiến thức đó ở những thời điểm thích hợp

- Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung quanh các chủ đề, ở đó người học cần đến các kiến thức của nhiều môn học để giải quyết vấn đề đặt ra Các chủ đề khi đó được gọi là các chủ đề hội tụ

- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ này,

tiến trình dạy học là tiến trình “không môn học”, có nghĩa, nội dung kiến thức

trong bài học không thuộc riêng về một môn học nhưng lại thuộc về nhiều môn học khác nhau, do đó, các nội dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ Mức độ tích hợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học

Trang 13

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 10

6 Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp

Bước 1: Rà soát chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy

học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học của chương trình, sách giáo khoa hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp

Bước 2: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh vực

môn học nào, đóng góp của các môn vào bài học

Bước 3: Dự kiến thời gian (bao nhiêu tiết) cho chủ đề tích hợp

Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: kiến thức,

kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực hình thành

Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp Căn cứ vào

thời gian dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu tố vùng miền

để xây dựng nội dung cho phù hợp

Trang 14

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 11

CHƯƠNG IV: THỰC TRẠNG CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN

MÔN VẬT LÝ HIỆN NAY

Hiện tại giáo dục của chúng ta vẫn chưa thoát khỏi nền giáo dục “ứng thí” nên mục tiêu dạy và học môn Vật lý vẫn chưa định hướng đúng với vị trí của

nó, việc dạy môn này chủ yếu theo yêu cầu trước mắt của học sinh là để thi tốt nghiệp, tuyển sinh vào đại học Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và dạy học thử nghiệm tích hợp liên môn cho môn Vật lý tôi nhận thấy có những thuận lợi và khó khăn nhất định

có thể tích hợp giáo dục với nội dung như: giáo dục ý thức BVMT, giáo dục kỹ năng sống… đặc biệt là những vấn đề mang tính thời sự như: sự biến đổi khí hậu,

sự ô nhiễm môi trường, sự cạn kiệt tài nguyên, vấn đề năng lượng…

Vật lý là môn học bổ ích nhưng nó lại vô cùng trừu tượng Vật lý giúp chúng ta khám phá những hiện tượng thiên nhiên kỳ thú, giải thích được nhiều điều bí ẩn Vật lý ở xung quanh chúng ta và ứng dụng nhiều trong đời sống Chính

về thế, học sinh có thể sử dụng kiến thức ở nhiều môn học “liên quan” để giải quyết một số vấn đề: tích hợp kiến thức môn Toán để hình thành kỹ năng tính toán, xử lý số liệu; môn Hóa học để giải quyết về vấn đề liên kết hóa học, đo đạc mức độ ô nhiễm môi trường, tính chất hóa học của các chất; môn Sinh học để giải quyết một số vấn đề: trao đổi vật chất hay để giải thích dễ dàng cơ chế tác động của các chất đến sự sống; môn Địa lý để hiểu về các vấn đề về dân số, khí hậu giúp học sinh dễ dàng giải thích cơ chế của sự thích nghi, tiến hóa, mối quan hệ giữa sinh học và môi trường; môn Văn học để đọc - hiểu văn bản một cách chính xác và viết cho đúng ngữ pháp; môn Tin để mô hình hóa các quá trình sinh học, các thí nghiệm …

Với những thuận lợi trên, chúng tôi nhận thấy so với các môn học trong nhà trường hiện nay thì môn Vật lý có nhiều cơ hội hơn trong việc xác định và xây dựng các nội dung, chủ đề dạy học tích hợp liên môn, hay các chủ đề định hướng phát triển năng lực học sinh

2 Khó khăn

Từ phía đội ngũ giáo viên: Đội ngũ giáo viên hiện nay chủ yếu được đào tạo theo chương trình sư phạm đơn môn, chưa được trang bị về cơ sở lý luận dạy

Trang 15

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 12

học tích hợp liên môn một cách chính thống, khoa học nên khi thực hiện thì phần lớn là do giáo viên tự mầy mò, tự tìm hiểu không tránh khỏi việc hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ về mục đích, ý nghĩa cũng như cách thức tổ chức dạy học tích hợp liên môn Phần lớn giáo viên đã quen với việc dạy học đơn môn là chính nên giáo viên các môn “liên quan” ít có sự trao đổi chuyên môn do vậy khi dạy học tích hợp liên môn chưa có sự thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian tổ chức các nội dung, chủ đề dạy học tích hợp liên môn của các môn “liên quan”; do chương trình giáo dục đã trải qua nhiều lần cải cách nên nhiều giáo viên khác môn chưa thực sự nắm rõ về cấu trúc chương trình, chưa cập nhật kịp thời những kiến thức mới và chưa được trang bị về “phương pháp sư phạm” đặc trưng của các môn học

“liên quan” nên cho dù đã xác định được kiến thức, mức độ cần liên môn ở mỗi nội dung, chủ đề thì việc lựa chọn phương pháp tổ chức đôi khi còn chưa phù hợp, thậm chí không mang lại hiệu quả Do đó khi tiến hành dạy học tích hợp liên môn kết quả đạt được mới ở mức tích hợp; chưa tận dụng, phát huy được việc vận dụng kiến thức ở các môn “liên quan” làm công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học bộ môn, chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của các môn “liên quan” trong dạy học các chủ đề tích hợp liên môn và cũng chưa thực sự giảm tải được…

Từ phía các em học sinh: Qua thực tế giảng dạy các em học sinh tôi nhận thấy có thể do nhiều lí do khác nhau mà phần lớn các em học môn Vật lý vẫn theo

xu hướng học thụ động; các em không tích cực, không chủ động cho việc chuẩn bị, tìm hiểu, khai thác kiến thức môn học trong các giờ học; các em vẫn đang theo xu hướng học lệch nên không thể sử dụng kiến thức của các môn “liên quan” như một công cụ để khai thác kiến thức mới ở môn Vật lý

Từ phía chương trình sách giáo khoa của môn Vật lý hiện nay: Được viết theo kiểu đơn môn nên đôi khi còn có sự chồng chéo, thiếu tính đồng bộ về kiến thức giữa các môn học “liên quan”, giữa các cấp học, các lớp học, nên khi tiến hành xác định được các nội dung tích hợp liên môn nhưng thực hiện không có hiệu quả cao hoặc không thực hiện được

3 Kết quả và giải pháp cho dạy học tích hợp liên môn trong Vật lý

3.1 Kết quả học tập của học sinh

- Bằng những quan sát định tính tôi thấy ở các tiết dạy tích hợp liên môn học sinh tích cực, chủ động, hứng thú trong việc tìm ra các tri thức mới với những biểu hiện như: học sinh sôi nổi, tích cực trao đổi, chủ động bày tỏ quan điểm

- Các kiến thức mới hình thành trong bài học được thực hiện theo đúng quy trình logic của sự nhận thức: Học sinh được quan sát, trải nghiệm thực tế rồi tự rút

ra kiến thức từ đó giúp học sinh hiểu bản chất, dễ nhớ và nhớ lâu

- Các kiến thức mới hình thành đều được gắn với những tình huống cụ thể từ

đó giúp học sinh tăng khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

- Được phát huy kiến thức ở nhiều môn học từ đó tạo động lực cho học sinh học toàn diện các môn, tránh xu hướng học lệch

Trang 16

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 13

- Học sinh được phát triển các năng lực quan sát, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán, năng lực thu nhận thông tin, năng lực giao tiếp, năng lực

tư duy sáng tạo…

- Bài kiểm tra 15’ sau mỗi tiết học ở cả bốn mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao học sinh đều đạt kết quả cao

3.2 Năng lục chuyên môn của giáo viên

- Giáo viên được tự tìm hiểu, tự trang bị cho mình cơ sở lí luận của dạy học tích hợp liên môn

- Giáo viên các môn “liên quan” được tăng cường trao đổi thảo luận về các kiến thức liên quan, về việc lựa chọn phương pháp, lựa chọn cách thức tổ chức các hoạt động dạy học Mỗi giáo viên được chủ động về kiến thức, tự tin khi tổ chức các hoạt động dạy học và lựa chọn được phương pháp tối ưu

- Biết “tích hợp” vừa đủ kiến thức các môn “liên quan”, tránh trùng lặp, nặng nề; cũng không xem nhẹ, bỏ qua; nhưng cũng không biến giờ học môn Vật lý thành môn Toán, Sinh, Hóa hay ngược lại

- Tận dụng được sức mạnh của công nghệ thông tin vào quá trình dạy học

Trang 17

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 14

CHƯƠNG V: BÀI DẠY THỰC NGHIỆM

1 Tên hồ sơ dạy học

2 Mục tiêu dạy học

2.1 Kiến thức

2.1.1 Môn Vật lý

 Làm, trình bày và giải thích được thí nghiệm sự tán sắc ánh sáng

 Phân biệt được ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc

 Nêu được chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng trong chân không

 Hiểu và trình bày được thí nghiệm tạo ra tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X

 Hiểu và trình bày được tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X về: định nghĩa, tính chất, ứng dụng

 Kể tên được của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng

 Phân tích được tác hại của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X đến sức khỏe Đưa ra được các giải pháp để hạn chế ảnh hưởng xấu của chúng đến sức khỏe con người

2.1.2 Môn Hóa học

Hóa học 10: Bài 29 - Oxi, ôzôn.

 Nêu được cấu tạo của Ozon, tầng Ozon

 Giải thích được vai trò của tầng Ozon

 Trình bày được ánh sáng là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình quang hợp ở thực vật và trong tự nhiên, oxi được tạo ra do sự quang hợp cây xanh

Trang 18

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 15

 Nắm được tính chất vật lý, hóa học của khí ôzôn: ở tầng cao ôzôn là chất bảo vệ nhưng ở tầng thấp ôzôn là là tác nhân gây ô nhiễm môi trường

Hóa học 10 - Tư liệu: Hợp chất CFC - SGK Hóa học 10 (Trang 114)

 Mô tả và giải thích được ảnh hưởng của chất CFC với việc suy thoái tầng Ozon

2.1.3 Môn Địa lý

Địa lý 10: Bài 11 - Khí quyển Sự phân bố nhiệt độ không khí trên trái đất Địa lý 6: Bài 17 - Lớp vỏ khí

 Mô tả được vị trí của tầng Ozon trong bầu khí quyển

Địa lý 10: Bài 42 - Môi trường và sự phát triển bền vững

 Hiểu vai trò và ý nghĩa của môi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội

 Hậu quả của ô nhiễm môi trường

 Trình bày được các giải pháp để bảo vệ tầng Ozon cũng như sự chống biến đổi khí hậu

Sinh học 12: Bài 4 – Đột biến gen

 Trình bày được các dạng đột biến gen Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

 Nêu được một số bệnh phổ biến có nguyên nhân là đột biến gen do tác nhân vật lý (tia tử ngoại, tia X…)

Sinh học 12: Bài 5 – Nhiếm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Trình bày được các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Nêu được một số bệnh phổ biến có nguyên nhân là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể do tác nhân vật lý (tia tử ngoại, tia X…)

Sinh học 12: Bài 6 – Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

 Trình bày được các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Trang 19

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 16

 Nêu được một số bệnh phổ biến có nguyên nhân là đột biến số lượng nhiễm sắc thể do tác nhân vật lý (tia tử ngoại, tia X…)

2.2 Kĩ năng

Qua môn Vật lý: Tích hợp kĩ năng làm và trình bày thí nghiệm, tích hợp

giáo dục viết bài báo cáo, tích hợp giáo dục an toàn bức xạ Từ đó tạo được niềm hứng thú cho học sinh trong học tập môn vật lý Xây dựng được những phương pháp học tập mới - hiệu quả cho học sinh Tác động trực tiếp đến đến học sinh, tạo

sự nhiệt huyết và sự say mê nghiên cứu khoa học, khắc phục được thói quen học thuộc lòng, học vẹt, không nắm sâu được kiến thức Phát triển kĩ năng làm thí nghiệm, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

Qua môn Địa lý: Rèn luyện và phát triển kĩ năng thu thập và xử lí thông tin,

tích hợp bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu

Qua môn Hóa học: Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức Hóa học vào xử lí bài thuyết trình

Qua môn Sinh học: Rèn luyện và phát triển kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, tìm hiểu các loại bệnh tật phổ biến con người mắc phải khi đột biến có nguyên nhân là các tác nhân vật lý

Qua môn Tin học : Rèn và phát triển kĩ năng thực hành việc tìm kiếm tư liệu

trên mạng, xử lí tư liệu, bố cục và trang trí, làm video, … cho bài thuyết trình

Qua môn Ngữ văn: Phát triển kĩ năng thuyết trình, thu thập, xử lí tư liệu, ứng dụng công nghệ thông tin (Power Point - Word) vào việc xây dựng bài thuyết trình Thiết lập được một bài phỏng vấn đúng chuẩn mực Khả năng thuyết trình trước đám đông, giao tiếp

Rèn kĩ năng sống: Tích hợp giáo dục kĩ năng sống, tích hợp giáo dục bảo

vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng, tích hợp giáo dục hướng nghiệp, tích hợp

kỹ năng trải nghiệm sáng tạo Từ đó bồi dưỡng ý thức không quản ngại khó khăn, học sinh nắm được phổ sóng điện từ và tại sao phải chia nhỏ thành miền để nghiên cứu và ứng dụng Định hướng nghề nghiệp trong tương lai Tính hợp tác giữa các thành viên trong công việc; sự chia sẻ; Sự phân công công việc theo năng lực; Sự khéo léo trong giao tiếp; Sự khoa học trong kế hoạch học tập và làm việc

2.3 Thái độ

 Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc

 Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học

 Thường xuyên ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống nâng cao năng suất lao động

Trang 20

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 17

 HS có ý thức vận dụng các hiểu biết, kĩ năng thu được qua học tập môn vật lí để tham gia các hoạt động tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu, tham gia các hoạt động nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với lứa tuổi

2.4 Các năng lực học sinh đạt được

 Năng lực vận dung kiến thức liên môn

3 Đối tượng dạy học

 Thuận lợi: Đa số học sinh đều rất nhiệt tình và háo hức với phương pháp học tập mới

4 Ý nghĩa của dự án

4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học

Dự án góp phần giáo dục tính tổ chức, tinh thần làm chủ và hợp tác trên những hoạt động thực tế

Dự án làm cho quá trình dạy học bộ môn thêm phong phú, đa dạng làm

Trang 21

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 18

cho việc học của học sinh thêm hứng thú, sinh động tạo cho học sinh lòng hăng say, yêu công việc đó là điều kiện để phát triển khả năng, năng lực sẵn có của học sinh

Việc kết hợp các kiến thức liên môn như Địa lý, Hóa học, Sinh học vào môn Vật lý rất quan trọng, giúp cho kiến thức học sinh được bao quát, đầy đủ ý hơn Như vậy, kiến thức liên môn tạo điều kiện cho học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo; giáo dục thêm ý thức hơn việc học phải đi đôi với hành; rèn luyện các kĩ năng giải quyết tình huống trong cuộc sống và ứng dụng vào thực tế đời sống

Qua thực tế quá trình dạy học, tôi thấy rằng việc kết hợp kiến thức liên môn học vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cần thiết Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà còn phải không ngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống xã hội

Sau khi hoàn thành xong dự án, học sinh đã có những hiểu biết nhất định về

sự tán sắc ánh sáng, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X Từ đó giúp cho học sinh thấy được phổ rộng lớn của thang sóng điện từ, dẫn đến việc phải chia nhỏ thành miền để nghiên cứn và ứng dụng

Biết được tác hại của tia hồng ngoại, tia tử ngoại và các loại tia phóng xạ nói chung Từ đó nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo an toàn bức xạ Đồng thời phải trang bị cho mình những hiểu biết và kĩ năng tự bảo vệ bản thân khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ

Thấy được sự cẩn thiết trong việc phải bảo vệ môi trường,chống biến đổi khí

hậu Tuyên truyền cho mọi người cùng tham gia bảo vệ tầng ôzôn: “Bảo vệ tầng

ôzôn là trách nhiệm của loài người”

Hiểu biết được một số bệnh phổ biến ở người mắc phải có nguyên nhân từ các tia phóng xạ gây ra Không những biết cách phòng tránh cho bản thân mà còn tuyên truyền cho mọi người có kĩ năng khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ, Từ đó có thái độ chia sẻ, cảm thông với những người không may bị mắc bệnh, tránh thái độ

kì thị, xa lánh

5 Thiết bị dạy học và học liệu

5.1 Thiết bị dạy học

 Phòng học bảng tương tác IQboard

Trang 22

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 19

 Các đoạn video về tia hồng ngoại, tia X

 Sách giáo khoa Vật lý 12

5.2 Ứng dụng công nghệ thông tin

Các phần mềm liên quan:

 ActivInspre: Phần mềm soạn bài giảng tương tác

 Wondershare QuizCreator: Phần mềm tạo bài trắc nghiệm tương tác

 Avidermux: Phần mềm cắt ghép video

 Mind Map: Sơ đồ tư duy…

 Dropbox, Google Driver: Phần mềm lưu trữ dữ liệu thực tuyến…

 Các nguồn thông tin, tài liệu từ internet

5.3 Học liệu

5.3.1 Bộ câu hỏi định hướng

Câu 1: Em hãy tìm hiểu về sự tán sắc ánh sáng?

Câu 2: Nêu sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật? Câu 3: Trình bày tia hồng ngoại về ĐN, nguồn phát, tính chất và ứng dụng?

Câu 4: Nêu sự ảnh hưởng của tia hồng ngoại đến sức khỏe con người?

Câu 5: Trình bày tia tử ngoại về ĐN, nguồn phát, tính chất và ứng dụng?

Câu 6: Tại sao cần bảo vệ tầng ôzôn?

Sự suy giảm tầng ôzôn: Nguyên nhân, hậu quả, giải pháp?

Câu 7: Trình bày tia X về ĐN, nguồn phát, tính chất và ứng dụng?

Câu 8: Chụp X – quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Nêu ảnh hưởng của tia X đến sức khỏe con người?

5.3.2 Học liệu

Câu 1, câu 3, câu 5, câu 7: Kiến thức nội môn

Đáp án: Gợi ý trả lời: Bài 24 - 27- 28 (SKG Vật lý 12)

Câu 2: Nêu sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật?

Gợi ý trả lời: Sinh học 11: Bài 10 - Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quá trình quang hợp

Trang 23

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 20

Trong các yếu tố bên ngoài liên quan đến quang hợp, ánh sáng là điều kiện

cơ bản để tiến hành quang hợp Các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng không giống nhau đến cường độ quang hợp

Chất lượng ánh sáng (thành phần quang phổ ánh sáng) đã ảnh hưởng không những đến cường độ quang hợp mà còn đến chất lượng của quá trình quang hợp nữa Chiều hướng của quá trình quang hợp thay đổi do tác dụng của các tia sáng có

độ dài sóng khác nhau Ánh sáng sóng ngắn (xanhtím) có khả năng giúp cho việc tạo thành các axitamin, protein trong quá trình quang hợp còn ánh sáng sóng dài (đỏ) xúc tiến quá trinh hình thành cacbohiđrat

Trong môi trương nước, thành phần ánh sáng biến động theo độ sâu

Thành phần ánh sáng cũng biến động theo thời gian của ngày Vào buổi sớm

và buổi chiều, ánh sáng chứa nhiều tia đỏ hơn Vào buổi trưa, các tia sáng có bước sóng ngắn (tia xanh, tia tím) tăng lên

Dưới tán rừng rậm, chủ yếu chủ yếu là ánh sáng khuyết tán, các tia đỏ giảm

rõ rệt Cây mọc dưới tán rừng thường chứa diệp lục b cao hơn giúp hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn hơn

Câu 4: Nêu sự ảnh hưởng của tia hồng ngoại đến sức khỏe con người?

Gợi ý trả lời:

Tia hồng ngoại được biết tới như là một loại bức xạ có tác dụng tốt đến sức khỏe con người Tuy nhiên, nếu tiếp xúc quá nhiều với tia hồng ngoại trong một thời gian dài thì tia hồng ngoại cũng gây ra những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe Như những người làm việc tại các lò luyện kim, đúc kim loại, lò rèn, lò nấu thuỷ tinh, lò nung gạch ngói

Bức xạ hồng ngoại có thể gây tác hại đến sức khoẻ gồm: ở mắt làm đục giác mạc, viêm giác mạc, đục nhân mắt, gây hỏng giác mạc, làm khô mắt; trên da làm tổn thương da, tăng sắc tố, ban đỏ…Ngoài ra, nó còn làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, viêm mũi họng, viêm xoang

Chúng ta có thể hạn chế tác hại của bức xạ hồng ngoại bằng cách: Sử dụng

hệ thống phun nước che chắn và hạ nhiệt của bức xạ Người lao động gần nguồn bức xạ hồng ngoại phải có bảo hộ lao động như: mặc quần áo bằng sợi bông (cotton), đeo kính lọc khi hàn điện hay hàn bằng khí đất đèn, người quan sát lò nóng chảy dùng thêm kính hấp thụ nhiệt Mọi người ra nắng phải mặc quần áo dài, đội mũ rộng vành, đeo kính râm, tránh ở lâu ngoài nắng

Trang 24

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 21

Câu 6: Tại sao cần bảo vệ tầng ôzôn?

Sự suy giảm tầng ôzôn: Nguyên nhân, hậu quả, giải pháp?

Học sinh phải nắm được:

 Tầng ôzôn là gì? Vai trò của tầng ôzôn?

Gợi ý trả lời: Bài 29: Oxi, Ozon – SGK Hóa học 10 (Trang 126)

Ôzôn (O3) là một dạng thù hình của oxy, trong phân tử của nó chứa ba nguyên tử ôxy thay vì hai như thông thường

Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn ôzôn (O3) là chất khí có màu

lam nhạt, có mùi hắc đặc trưng Ozon là chất hấp thụ mạnh các tia tử ngoại

Gợi ý trả lời: Bài 11: Khí quyển, sự phân bố nhiệt dộ trên trái đất

Như chúng ta đã biết, tia tử ngoại còn được giọi là tia UV mà Mặt Trời tỏa

Tuy mỏng manh nhưng tầng ozon có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên Trái Đất vì nó hấp thụ phần lớn tia cực tím (UV) của bức xạ Mặt Trời, không cho các tia này đến được Trái Đất Do vậy, nếu tầng ozon bị phá hủy sẽ gây tác hại rất lớn đối với mọi sinh vật trên hành tinh

Trang 25

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 22

Vậy, có thể khẳng định rằng ozon chính là một thiết bị bảo vệ môi trường!!

 Nêu được nguyên nhân làm suy giảm tầng ôzôn?

Gợi ý trả lời: + Bài đọc thêm: Sự suy giảm tầng Ozon

lỗ thủng tầng ôzôn

Có 2 nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm tầng ôzôn:

+ Hợp chất CFC là yếu tố đầu tiên làm suy giảm tầng ôzôn

Freon là tên gọi chung của những hợp chất CFC(cloflocacbon), như CCl2F2, CCl3F,… Đây là chất làm lạnh trong các máy lạnh, tủ lạnh, chất xịt trong các loại thuốc trừ sâu, các loại sơn, dùng làm chất chữa cháy, dung môi trong một số nghành công nghiệp

Dung dịch freon có thể bay hơi thành thể khí Khi chuyển sang thể khí, freon bốc thẳng lên tầng ôzôn trong khí quyển Trái Đất và phá vỡ kết cấu của nó, làm giảm nồng độ khí ôzôn

Người ta tính rằng một phân tử CFC mất trung bình là 15 năm để đi từ mặt đất lên đến các tầng trên của khí quyển và có thể ở đó khoảng một thế kỷ, phá hủy đến cả trăm ngàn phân tử ozon trong thời gian này

+ Đến giữa thập kỷ 90, thêm một “thủ phạm tích cực” nữa được phát hiện chính là chất thải công nghiệp, đặc biệt là các khí NOx,CO2… Những chất thải loại này vẫn bền bỉ và dai dẳng bay vào bầu khí quyển và làm công việc phá hoại tầng ozon Ảnh hưởng này càng nghiêm trọng hơn khi nền công nghiệp ngày càng hiện đại hóa, đồng nghĩa với quá trình gia tăng mạnh mẽ sản xuất công nghiệp

N2O được tạo ra bằng cách sản xuất phân bón nitơ hay xử lí nước thải, 1/3 tổng lượng N2O thải vào khí quyển là từ những hoạt động của con người như đốt cháy nguyên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón gốc nitơ, vận hành các nhà máy xử

lí nước thải hay các quy trình công nghiệp khác liên quan đến nitơ Khí này cũng được giải phóng khi vi khuẩn hoạt động trong đất và đại dương phân hủy các hợp chất chứa nitơ Các nhà nghiên cứu cho biết nên giảm việc sử dụng loại hợp chất này để tránh làm mỏng tầng ozon bao quanh Trái đất

Trang 26

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 23

Một số loại phân bón được sử dụng tại các nông trại hiện đại làm tăng lượng

N2O

Mặc dù có khả năng làm suy yếu tương đương nhưng N2O có thể có tác động phá hủy nhiều hơn bởi vì nguồn sản sinh chúng quá phong phú Mỗi năm có khoảng 10 triệu tấn N2O bị thải ra môi trường, tương đương hơn 1 triệu tấn CFC các loại tại điểm thải cao nhất Do vậy, có thể nói N2O đã “qua mặt” chlorofluorocarbon (CFC) để trở thành loại khí phá hủy tầng ozon mạnh nhất

Việc xả khói bụi và các chất hóa học (cacbon monoxide, sulfur dioxide) vào bầu không khí cũng gây ảnh hưởng xấu đến tầng ozon

Khói thoát ra trong các vụ phóng tên lửa có thể bào mòn tầng ozon, tạo điều kiện cho các tia tử ngoại có hại từ Mặt Trời xâm nhập vào Trái Đất Khi phóng các tên lửa dùng nhiên liệu rắn, chúng thải trực tiếp khí Clo ra tầng bình lưu (cách bề mặt Trái Đất khoảng 50 km) Tại đây Clo phản ứng với Oxy để tạo ra Clo oxit - chất có khả năng hủy diệt Ozon

Tên lửa thải ra khí clo trên tầng bình lưu Tại đây clo phản ứng với oxy và tạo ra clo oxit- một chất phá hủy ozon

Qua đó chúng ta thấy rằng, tầng ozon bị thủng chính là do các chất khí thuộc dạng freon, các hoá chất, khí thải công nghiệp gây nên, chúng không tự có trong thiên nhiên mà do con người tạo ra Rõ ràng, con người là thủ phạm làm thủng tầng ozon, đe doạ sức khoẻ của chính mình và của toàn bộ sinh vật sống trên hành tinh này

 Hậu quả của việc suy giảm tầng ôzôn?

Nồng độ thấp: tia tử ngoại có lợi cho sức khỏe Tổng hợp vitamin D: biến tiền vitamin D thành vitamin D Điều đó giải thích tại sao trẻ nhỏ nên phơi nắng và buổi sáng sớn để chống còi xương

Nồng độ cao: tia tử ngoại có hại cho sức khỏe Gây bỏng, ung thư da, phổi, gây bệnh bạch tạng, đục thủy tinh thể

Sự phá hủy tầng ozon còn gây ra sự biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm không khí

Làm mất cân bằng hệ sinh thái động thực vật biển, hủy hoại các sinh vật nhỏ

 Giải pháp để bảo vệ tầng ô zôn?

Gợi ý trả lời: Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững

SGK Địa lý 10 (Trang 163)

Trang 27

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 24

Hạn chế sản xuất, sử dụng các sản phẩm chứa CFC

Tiết kiệm năng lượng Giảm ô nhiễm môi trường

Trồng và bảo vệ cây xanh

Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh cùng tham gia bảo vệ tầng

Ozon

Tầng ôzôn không thuộc lãnh thổ của nước nào, nhưng nếu tầng ôzôn bị suy

giảm thì cả nhân loại sẽ gặp nguy hiểm Bảo vệ tầng ôzôn là trách nhiệm của loài

người

Câu 6: Chụp X – quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Nêu ảnh hưởng của tia X đến sức khỏe con người?

Các loại tia phóng xạ (tia X, tia gama, tia ampha, tia beta), tia tử ngoại và

sốc nhiệt là những tác nhân vật lý đều có thể gây nên những đột biến gen hoặc đột

biến NST

Tùy vào liều lượng và cường độ tác động, tia phóng xạ có thể gây ra các đột

biến ở cấp độ phân tử là đột biến gen hay ở cấp độ tế bào là đột biến cấu trúc

nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể:

Gợi ý trả lời: Bài 4: Đột biến gen SGK Sinh học 12 (Trang 19)

Cơ chế gây đột biến gen:

Ví dụ: Người nhiều ngón tay, ngón chân do đột biến gen

Gợi ý trả lời: Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

SGK Sinh học 12 (Trang 23)

Nếu tổn thương do bức xạ gây nên trên ADN là đủ lớn, thì có thể quan sát

thấy những rối loạn của nhiễm sắc thể

Trang 28

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 25

Bộ NST Bộ NST

bình thường đột biến Đột biến đa bội

Trang 29

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 26

Trong đó: Đột biến lệch bội: Tăng hay giảm một vài NST

Đột biến đa bội: Tăng bộ NST lên gấp bội lần ( 3n, 4n, 5n )

Ví dụ:

Người mắc hội chứng Đao: có ba NST số 21

Người mắc hội chứng Tớcnơ: chỉ có một NST giới tính X

 Những vụ tai nạn mất nguồn phóng xạ ở Việt Nam

Ngót 12 năm qua, trên nước ta xảy ra 7 vụ mất nguồn phóng xạ; trong đó có

4 vụ hoặc mất hẳn hoặc đến nay chưa tìm thấy và 3 vụ đã tìm thấy được Những điều đó không thể không làm mọi người, mọi cấp quan tâm và lo nghĩ Tất cả như một lời cảnh báo đòi hỏi các cơ quan, các ngành, mọi người liên quan phải hành động nghiêm túc và khẩn trương

Khi nguồn bị mất, nếu nguồn bị tháo ra khỏi hộp bảo vệ và che chắn bức xạ thì sẽ gây chiếu xạ cho những người ở khoảng cách gần nguồn với suất liều lớn, nguy hiểm cho sức khoẻ Hơn nữa, nếu nguồn bị đập vỡ thì chất phóng xạ sẽ thất thoát vào môi trường gây nhiễm bẩn phóng xạ Nếu nguồn bị lẫn vào phế liệu kim loại làm nguyên liệu cho các nhà máy, cơ sở luyện, nấu thép, nguồn sẽ bị nung chảy làm lò luyện thép và lượng thép sản xuất ra bị nhiễm bẩn phóng xạ, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

Khi phát hiện thiết bị hoặc vật thể có biểu tượng phóng xạ:

 Tránh xa, không đến gần, không chạm vào; không trực tiếp di dời vật thể; không mở ra, không cố tháo hoặc đập vỡ vật thể

 Thông báo khẩn cấp cho: Tổng đài 114, Công an nơi gần nhất

Trang 30

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 27

6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:

6.1 Giai đoạn 1: Thiết kế dự án

6.1.1 Chọn đề tài

6.1.2 Xác định mục tiêu dự án

6.1.3 Phương pháp: Dạy học dự án

6.2.4 Thời gian thực hiện: 4 tuần

6.1.5 Xây dựng bộ câu hỏi định hướng

- Phiếu định hướng hoạt động của nhóm

- Phiếu học tập

6.1.6 Lập kế hoạch đánh giá và các tiêu chí đánh giá

- Phiếu chấm điểm bài thuyết trình nhóm

- Phiếu học sinh tự đánh giá

- Phiếu đánh giá đồng đẳng

6.1.7 Xây dựng nguồn tài liệu tham khảo

PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHÓM 1

Câu 1: Em hãy tìm hiểu về sự tán sắc ánh sáng?

Câu 2: Nêu sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật?

Bài trình bày phải thể hiện được các nội dung sau:

Câu 1:

Gợi ý trả lời: Bài 24: Tán sắc ánh sáng - SGK Vật lý 12

 Làm, trình bày và giải thích được thí nghiệm sự tán sắc ánh sáng

 Phân biệt được ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc

Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì

 Nêu được chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng trong chân không

Câu 2:

Gợi ý trả lời: Bài 10: Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở

thực vật - SGK Sinh học 11

Trang 31

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 28

PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHÓM 2

Câu 3: Trình bày tia hồng ngoại về ĐN, nguồn phát, tính chất và ứng dụng?

Câu 4: Nêu sự ảnh hưởng của tia hồng ngoại đến sức khỏe con người?

Bài trình bày phải thể hiện được các nội dung sau:

Câu 3:

Gợi ý trả lời: Bài 27: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại SGK Vật lý 12

 Trình bày được thí nghiệm để tạo ra tia hồng ngoại

 Nêu được nội dung của tia hồng ngoại về: định nghĩa, nguồn phát, tính chất và ứng dụng

Câu 4 Gợi ý trả lời: Nguồn Internet

PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHÓM 3

Câu 5: Trình bày tia tử ngoại về ĐN, nguồn phát, tính chất và ứng dụng?

Câu 6: Tại sao cần bảo vệ tâng ôzôn?

Sự suy giảm tầng ôzôn: nêu nguyên nhân, hậu quả, giải pháp?

Bài trình bày phải thể hiện được các nội dung sau:

Câu 5 Gợi ý trả lời: Bài 27: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại SGK Vật lý 12

 Trình bày được thí nghiệm để tạo ra tia tử ngoại

 Nêu được nội dung của tia tử ngoại về: định nghĩa, nguồn phát, tính chất

và ứng dụng

Câu 6: Tầng ôzôn là gì?

Sự suy giảm tầng ôzôn: Nguyên nhân, hậu quả, giải pháp?

Gợi ý trả lời: Bài 29: Oxi, Ozon – SGK Hóa học 10 (Trang 126)

 Nêu được nguyên nhân làm suy giảm tầng ôzôn?

Gợi ý trả lời: Bài đọc thêm: Sự suy giảm tầng Ozon

SGK Hóa học 10 (Trang 128)

 Đưa ra được các giải pháp để bảo vệ tầng ô zôn?

Gợi ý trả lời: Bài 42: Môi trường và sự phát triển bền vững

SGK Địa lý 10 (Trang 163)

Trang 32

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 29

PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NHÓM 4

Câu 7: Trình bày tia X về ĐN, nguồn phát, tính chất và ứng dụng?

Câu 8: Chụp X- quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không? Nêu một số ảnh hưởng của tia X đến sức khỏe con người?

Bài trình bày phải thể hiện được các nội dung sau:

Câu 7 Gợi ý trả lời: Bài 28: Tia X - SGK Vật lý 12 (Trang 141)

Nêu được nội dung của tia X: ĐN, nguồn phát, tính chất và ứng dụng

Câu 8 Chụp X- quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Gợi ý trả lời: Nguồn Internet

Nêu một số ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người?

Sinh học 12: Bài 5 – Nhiếm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Sinh học 12: Bài 6 – Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

6.2 Giai đoạn 2: Tiến hành dạy học theo dự án

- Chia nhóm và phân chia công việc

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phương pháp

kiểm tra – đánh giá

- Đánh giá năng lực hợp tác qua công việc chuẩn

bị

Trang 33

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 30

- Hướng dẫn HS tạo các

công cụ liên lạc như

gmail, zalo - Mỗi nhóm lập gmail, zalo để trao

đổi thông tin

- Đánh giá năng lực sủ dụng CNTT

XD kế hoạch, phân công

nhiệm vụ cho mỗi thành

- Họp nhóm

- Nhóm tự xây dựng

kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên

- Các nhóm họp triển khai công việc và gửi biên bản cho GV

- Các nhóm gửi bài

dự thảo để GV điều chỉnh sai sót

- HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng theo các tiêu chí

- GV yêu cầu HS ghi lại các biên bản làm việc nhóm và gửi lên gmail dự

án, đồng thời trao đổi với nhóm hàng ngày để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp

- Kiểm tra đánh giá tiến

độ công việc và năng lực hoạt động tập thể thông qua kế hoạch thực hiện

dự án, các bản dự thảo, bảng tự đánh giá của các nhóm qua đó giúp HS tự định hướng, điều chỉnh hoạt động học tập, nâng cao kĩ năng tự đánh giá

- HS chuẩn bị máy tính, máy quay phim,

in ấn tài liệu Mời giám khảo, đại biểu đến dự

- Các nhóm tập dượt báo cáo sản phẩm

- Đánh giá năng lực tự điều chỉnh của nhóm

- Đánh giá năng lực tự quản lí

6.3 Giai đoạn 3: Báo cáo dự án

- Học sinh tổ chức trình bày sản phẩm dự án trong phạm vi lớp học

- GV nhận xét, bổ sung, đánh giá, rút kinh nghiệm

Trang 34

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 31

Tiết minh họa báo cáo dự án:

Giáo án Vật lý – Lớp 12 cơ bản

Chuyên đề dạy học tích hợp liên môn:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

Trong dự án này, học sinh sẽ tìm hiểu hai nội dung chính:

a Kiến thức nội môn:

Qua môn vật lý

 Làm, trình bày và giải thích được thí nghiệm sự tán sắc ánh sáng

 Phân biệt được ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc

 Nêu được chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng trong chân không

 Hiểu và trình bày được thí nghiệm tạo ra tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X

 Hiểu và trình bày được tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X về: định nghĩa, tính chất, ứng dụng

 Kể tên được của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng

 Phân tích được tác hại của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X đến sức khỏe Đưa ra được các giải pháp để hạn chế ảnh hưởng xấu của chúng đến sức khỏe con người

b Kiến thức liên môn:

Qua môn Địa lý:

 Xác định được vị trí của tầng ôzôn trong bầu khí quyển

 Tích hợp bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu

Qua môn Hóa học:

Trang 35

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 32

 Hiểu được tầng ôzôn là gì Vai trò của tầng ôzôn

 Trình bày được ánh sáng là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình quang hợp ở thực vật và trong tự nhiên, oxi được tạo ra do sự quang hợp cây xanh

 Nêu được nguyên nhân làm suy giảm tầng ôzôn

 Đưa ra được các giải pháp để bảo vệ tầng ôzôn

Qua môn Sinh học:

 Trình bày được ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật

 Hiểu rõ thêm một trong những nguyên nhân gây đột biến, ảnh hưởng của đột biến đến sức khỏe con người

2 Kĩ năng

Phát triển các kĩ năng: thiết kế, xây dựng kế hoạch, định hướng và điều

chỉnh, kĩ năng thuyết trình, hung biện, phản biện

Qua môn Vật lý: Học sinh có những hiểu biết nhất định về ánh sáng nhìn

thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X, đồng thời biết được những lợi ích cũng như tác hại mà nó mang lại Phát triển kĩ năng làm thí nghiệm, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

Qua môn Địa lý: Rèn luyện và phát triển kĩ năng thu thập và xử lí thông tin,

tích hợp bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu

Qua môn Hóa học: Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức Hóa học vào xử lí bài thuyết trình

Qua môn Sinh học : Rèn luyện và phát triển kĩ năng thu thập và xử lí thông

tin, tìm hiểu các loại bệnh tật phổ biến con người mắc phải khi đột biến có nguyên nhân là các tác nhân vật lý

Qua môn Tin học: Rèn và phát triển kĩ năng thực hành việc tìm kiếm tư liệu trên mạng, xử lí tư liệu, bố cục và trang trí, làm video, … cho bài thuyết trình

Qua môn Ngữ văn: Phát triển kĩ năng thuyết trình, thu thập, xử lí tư liệu, ứng dụng công nghệ thông tin (Power Point - Word) vào việc xây dựng bài thuyết trình Thiết lập được một bài phỏng vấn đúng chuẩn mực Khả năng thuyết trình trước đám đông, giao tiếp

Rèn kĩ năng sống: Tính hợp tác giữa các thành viên trong công việc; sự

chia sẻ; Sự phân công công việc theo năng lực; Sự khéo léo trong giao tiếp; Sự

khoa học trong kế hoạch học tập và làm việc;

3 Thái độ

Trang 36

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 33

 Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc

 Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học

 HS có ý thức vận dụng các hiểu biết, kĩ năng thu được qua học tập môn vật lí để tham gia các hoạt động tuyên truyền về ứng phó với biến đổi khí hậu, tham gia các hoạt động nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với lứa tuổi

 Thông qua dự án sẽ giúp cho học sinh biết vận dụng kiến thức liên môn Địa lý, Vật lý, Hóa học, Sinh học, vào giải thích được một vài hiện tượng trong thực tế liên

 Thường xuyên ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống nâng cao năng suất lao động

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

 Phòng học bảng tương tác IQboard

 Phần mềm soạn bài giảng tương tác ActivInspre

 Phần mềm tạo bài trắc nghiệm tương tác Wondershare QuizCreator

 Sách giáo viên, tài liệu có liên quan đến dự án

 Bảng tiêu chí đánh giá bài thuyết trình của học sinh., phiếu học tập…

 Phương pháp dạy học theo dự án (Phương pháp chính)

 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp khăn trải bàn…

 Quan sát, đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, tổng hợp, nhận xét, đánh giá…

Trang 37

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 34

IV PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CHO CÁC NHÓM:

* Nhóm 1:

Câu 1: Em hãy tìm hiểu về sự tán sắc ánh sáng?

Câu 2: Nêu sự ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật?

* Nhóm 2:

Câu 3: Tia hồng ngoại là gì?

Câu 4: Nêu sự ảnh hưởng của tia hồng ngoại đến sức khỏe con người?

* Nhóm 3:

Câu 5: Tia tử ngoại là gì?

Câu 6: Tại sao cần bảo vệ tâng ôzôn?

Sự suy giảm tẩng ôzôn: Nguyên nhân, hậu quả, giải pháp?

* Nhóm 4:

Câu 7: Tia X là gì?

Câu 8: Chụp X- quang có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Nêu một số ảnh hưởng của nó đến sức khỏe con người?

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: Không

Ở trong khuân khổ của dự án, cô trò chúng ta chỉ nghiên cứu ba loại sóng điện từ thông dụng trong phổ rộng lớn của thang sóng điện từ Đó là ánh sáng khả kiến, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X và sự ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người

Trang 38

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 35

Hoạt động 1: “ Giới thiệu dự án ”

GV: Thông báo các kiến

thức cần phải đạt được của

dự án

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 39

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 36

GV: Thông báo các kiến

thức cần phải đạt được của

hiểu ở nhiều các kênh tài

liệu khác nhau, hôm nay cô

trò chúng ta sẽ thực hiện

công việc tiếp theo là báo

cáo về nội dung công việc

mà chúng ta đã được chuẩn

bị

HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: “Tán sắc ánh sáng”

Kiến thức nội môn: Câu 1

Phươngpháp: Học sinh thuyết trình, làm thí nghiệm

Sản phẩm: Bài thuyết trình powerpoint, clip thí nghiệm tán sắc, clip tổng hợp ánh sáng

Mục tiêu: Mô tả được hiện tượng tán sắc ánh sáng

Nêu được mỗi ánh sáng đơn sắc có bước sóng xác định

Nêu được chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh

sáng trong chân không

GV: Mời nhóm 1 cử đại diện lên bảng trình bày bài thuyết trình của mình về sự

tán sắc ánh sáng

HS có tối đa 15’ để trình bày sản phẩm của mình

HS: Đại diện nhóm 1 trình bày bài thuyết trình powerpoint

https://www.dropbox.com/home?preview=tán+sắc+ánh+sáng.ppt

Trang 40

GV: Phạm Thị Thái Hà – Trường THPT Ngô Quyền 37

Mục tiêu: Nêu được vai trò của ánh sáng với quá trình quang hợp ở thực vật

Đặt vấn đề: Trong các yếu tố bên ngoài liên quan đến quang hợp, ánh sáng là

điều kiện cơ bản để tiến hành quang hợp Vậy ánh sang ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào Cô trò chúng ta chuyển sang nghiên cứu vấn đề

hoàn toàn không quang

hợp Điều đó giải thích tại

sao lá cây có màu xanh

HS: Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày đăng: 15/10/2016, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  điều  khiển  Activslate  cũng  được,  và  cho  phép  bạn  kiểm  soát  xem  cái  nào  đang  hoạt  động  vào  bất  kì  lúc  nào - Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học
ng điều khiển Activslate cũng được, và cho phép bạn kiểm soát xem cái nào đang hoạt động vào bất kì lúc nào (Trang 8)
Bảng chữa bài tập tương - Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học
Bảng ch ữa bài tập tương (Trang 54)
Hình  ảnh,  clip  minh  họa - Ứng dụng bảng tương tác thông minh và phần mềm Activinspre để thiết kế dạy học
nh ảnh, clip minh họa (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w