Nâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duy
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN GÒ VẤP TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ MINH KHAI
BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
NGƯỜI THỰC HIỆN: VƯƠNG SĨ ĐỨC CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN
SĐT: 0938.273.322 THỜI GIAN THỰC HIỆN: 09/2015 - 05/2016
NĂM HỌC: 2015 – 2016
Trang 2SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH CHO HỌC SINH LỚP 5 BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY
I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Tập làm văn là một phân môn mang tính thực hành toàn diện, tổng hợp Để học Tập làm văn học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng của các phân môn Tiếng Việt khác như: Học vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu Mục đích của dạy học Tập làm văn là giúp cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng tạo lập ngôn bản theo các phong cách khác nhau do chương trình quy định, đáp ứng yêu cầu học tập hiện nay và trường đời sau này
Trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách giải quyết vấn đề cho thấy rằng để cải thiện kĩ năng làm văn của học sinh cần phải rèn cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn tốt Rèn kĩ năng viết đoạn văn là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết trong việc tạo lập văn bản Hơn nữa Tập làm văn là môn thực hành tổng hợp ở trình độ cao của môn Tiếng Việt Vì thế cách xây dựng đoạn văn trong phân môn Tập làm văn được coi như vị trí hàng đầu Việc rèn cách viết đoạn cho học sinh là vấn đề đáng được quan tâm nhất hiện nay Học sinh viết văn chưa tốt là do chưa biết cách viết một đoạn văn đúng, hay và sáng tạo
Nền giáo dục đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Do đó việc học tập bằng các phương pháp truyền thống chưa hẳn là giải pháp tối ưu Vấn đề không chỉ là học cái gì mà là học như thế nào và bằng phương pháp gì
Từ đó đặt ra vấn đề làm thế nào để kích thích sự hứng thú học tập ở các em một cách tốt nhất, làm thế nào để các em không phải học thuộc những bài văn, không phải viết văn như chép một bài học thuộc lòng Vì vậy, tôi chọn một phương pháp giải quyết vấn đề mới đó là vận dụng sơ đồ tư duy để dạy học Tập làm văn Hướng giải quyết của đề tài này là dựa trên việc xây dựng hệ thống các đoạn văn theo nguyên lí tư duy về từ vựng, cung cấp thêm các cách viết đoạn văn mới giúp
Trang 3học sinh phát triển thêm kĩ năng tạo lập ngôn bản của mình Với sơ đồ tư duy từ vựng các em có thể thỏa sức sáng tạo, có thể lập nên một hoặc thậm chí nhiều bài văn riêng biệt của mình mà không hề giống với các bạn khác Bằng cách lựa chọn các trường từ vựng, các từ ngữ then chốt khác nhau, sắp xếp chúng với thứ tự khác nhau để lập thành bài văn của mình Hãy tưởng tượng để đến một địa điểm nào đó
đã được định sẵn sẽ có rất nhiều con đường để chúng ta lựa chọn Sơ đồ từ vựng cũng giống như một chiếc bản đồ vạch ra cho chúng ta những con đường khác nhau để đi đến đích Nó cho phép chúng ta vạch ra các ý tưởng, suy nghĩ một cách đầy đủ nhất về một bài văn trước khi đặt bút viết
Với những lí do đó tôi cho rằng việc nghiên cứu đề tài “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH CHO HỌC SINH LỚP 5 BẰNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY” là hết sức cần thiết
2 Cơ sở lí luận
Cùng với việc áp dụng những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực thì việc đặt học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học là điều tất yếu Điều đó không có nghĩa là phủ nhận vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình giáo dục trẻ Trẻ em là đối tượng của giáo dục Nhà trường tồn tại vì học sinh, bởi vậy phải tôn trọng lợi ích, nhu cầu của người học, nhưng không có nghĩa là học sinh hoạt động một cách tự phát, không cần vai trò chủ đạo và tác động có tính định hướng của giáo viên
Giáo viên phải biết đặt học sinh vào vị trí chủ thể, chứ không phải khách thể trong quá trình nhận thức Bởi lẽ đó, các phương pháp giáo dục tích cực đều đề cao vai trò chủ thể của người học, làm cho người được giáo dục trở thành người tự giáo dục Ngày nay, trong lí luận dạy học, người ta nhấn mạnh hoạt động học, cố gắng tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang học tập chủ động, tự học
II NỘI DUNG
1 Thực trạng
Thực tế cho thấy kĩ năng tạo lập ngôn bản của học sinh còn kém Các em
Trang 4sự sáng tạo Không có sự liên kết thành đoạn, diễn đạt lủng củng, ý tưởng nghèo nàn Bên cạnh đó vẫn còn học sinh chưa biết phân tích cấu tạo của một bài văn miêu tả, chưa biết viết đoạn văn mở bài, đoạn kết bài, chưa lập được dàn ý chi tiết cho bài văn, chưa viết được đoạn văn, bài văn theo đúng yêu cầu của bài, viết văn không theo một trình tự nhất định, nghĩ gì viết đó, các ý được triển khai không rõ ràng, lan man Chưa biết cách chuyển ý giữa các đoạn làm cho bài văn trở nên rời rạc, chưa logic Ngoài ra tình trạng học sinh viết văn mẫu cho nhanh, khỏi mất thời gian suy nghĩ đang rất phổ biến
Về phía giáo viên, một số thầy cô giáo cho học sinh viết văn mẫu Dẫn đến việc học sinh chỉ học theo những gì được viết (học thuộc càng kĩ càng tốt) và khi kiểm tra không trúng đề thì học sinh không biết phải bắt đầu từ đâu và phải viết như thế nào
2 Một số thuận lợi và khó khăn
- Học sinh thích quan sát, tìm tòi những cái mới, cái hay, cái đẹp
- Học sinh ham mê đọc sách báo, thích nghe kể chuyện, có trí tưởng tượng phong phú, sinh động
- Học sinh nhận ra được cái hay trong các biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh, liên tưởng ….)
Khó khăn:
Trang 5- Một số học sinh chưa có hứng thú với môn Tiếng Việt, chưa có lòng say mê văn học
- Một số học sinh thích đọc truyện tranh hơn những câu truyện ngắn, những bài thơ, bài văn
- Vốn từ của học sinh còn nghèo nàn và hạn hẹp
- Khả năng quan sát và lựa chọn hình ảnh để quan sát và miêu tả chưa tinh tế
- Không có thói quen sử dụng các biện pháp tu từ, biện pháp nghệ thuật trong viết văn
- Học sinh chưa biết cách khai thác và sử dụng từ ngữ một cách sáng tạo
- Học sinh chưa biết cách thể hiện cảm xúc, tình cảm trước các sự vật, hiện tượng
- Kĩ năng lựa chọn từ ngữ, dùng từ đặt câu, viết đoạn văn, kĩ năng diễn đạt còn hạn chế
- Chưa biết cách sắp xếp ý khi viết bài, bố cục thiếu rõ ràng và khoa học
3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp và các thao tác nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết nhằm nghiên cứu các tài liệu
liên quan tới đề tài Đây là một việc làm hết sức quan trọng giúp nắm được những
cơ sở lí luận và hiểu rõ vấn đề nghiên cứu
Phương pháp điều tra, khảo sát nhằm khảo sát chương trình của sách giáo
khoa, điều tra quá trình dạy và học Tập làm văn lớp 5 của giáo viên và học sinh Giúp nắm bắt được quá trình dạy học của thầy và trò, những khó khăn mà giáo viên
và học sinh gặp phải trong quá trình dạy học, những khó khăn mà học sinh trung bình, yếu gặp phải Khảo sát các bài Tập làm văn của học sinh lớp 5 để tiến hành thống kê các từ ngữ mà các em thường dùng Trên cơ sở đó, xây dựng các sơ đồ tư duy từ vựng phù hợp với tâm sinh lý của học sinh tiểu học
Thao tác lựa chọn, phân tích, phân loại nhằm lựa chọn số lượng từ vựng cần
thiết và phân loại chúng để đưa vào sơ đồ tư duy thích hợp
4 Nội dung và biện pháp tổ chức thực hiện
Trang 6từ vựng của sơ đồ ban đầu để tạo thành hàng loạt các sơ đồ khác nhau Với
sơ đồ từ vựng, người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng các ý tưởng Điều này biến phương pháp này trở thành công cụ mạnh để soạn các bài viết Sau đó tùy theo các trường từ vựng thì các câu hay đoạn văn sẽ được triển khai rộng ra
Sơ đồ tư duy từ vựng giống như một dàn ý giúp các em học tốt hơn Từ đó các em viết được những câu văn hay hơn, sâu sắc hơn
Sơ đồ tư duy từ vựng giúp nâng cao vốn từ cho học sinh
Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong văn miêu tả cho học sinh tiểu học là một trong những vấn đề cần thiết trong dạy học môn văn Bởi nếu không thì học sinh sử dụng ngôn ngữ tùy tiện, tùy hứng dẫn đến chất lượng bài văn kém
Sơ đồ tư duy từ vựng giúp đáp ứng yêu cầu cá thể hóa cao đối với văn miêu
tả
Do khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, óc quan sát, trí tưởng tượng không phong phú lại chưa chịu khó rèn luyện, nên đa số các em chỉ biết trình bày đoạn văn một cách hạn hẹp theo nội dung đã gợi ý Từ đó bài văn nghèo nàn về ý, gò ép, thiếu sự sáng tạo Ở sơ đồ từ vựng, các em được thể hiện mình, được viết, sáng tạo theo cách nghĩ của mình – sao cho phù hợp với tâm lý của các em Điều này làm tăng khả năng sáng tạo, tạo ra những bài văn mang màu sắc cá thể của các em hơn Thông qua sơ đồ tư duy từ vựng các em sẽ có cơ hội
Trang 7thể hiện cá tính riêng của mình, từ đó cũng đáp ứng được yêu cầu cá thể hóa cao đối với văn miêu tả
Sơ đồ tư duy từ vựng giúp giải tỏa áp lực trong giờ học văn
Sơ đồ từ vựng còn giúp các em giải tỏa áp lực trong giờ học văn, khơi dậy năng khiếu viết văn, phát triển khả năng tư duy, tạo cho các em thói quen tích cực suy nghĩ và cảm giác tự tin khi viết văn, đồng thời mang đến cho các em niềm vui cùng sự hứng thú
Khả năng vận dụng vào thực tiễn cao
Mọi giáo viên đều có thể dễ dàng sử dụng sơ đồ từ vựng trong quá trình hướng dẫn học sinh làm văn cũng như mọi học sinh đều có thể sử dụng sơ đồ từ vựng Đặc biệt đối với những học sinh trung bình, các em thường gặp vấn đề khó khăn trong việc hình thành ý tưởng cho một bài văn, khó khăn khi tiến hành viết câu, viết đoạn thì sơ đồ từ vựng sẽ cung cấp cho các em ý tưởng, nhiều lựa chọn về từ, câu cho phù hợp cũng như cách tìm ý và sắp xếp ý trước khi làm bài Đối với mọi bài văn chúng ta đều có thể xây dựng thành các sơ đồ
Sơ đồ tư duy từ vựng rất phù hợp khi áp dụng vào giảng dạy môn Tập làm văn vì giúp giảm tải nội dung kiến thức cần nhớ Từ những bài văn dài trở thành những từ ngữ cô đọng, xúc tích giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ học
Biện pháp thực hiện
Thứ nhất hướng dẫn học sinh xây dựng một sơ đồ từ vựng
Ta tiến hành làm theo các bước: lập sơ đồ tư duy từ vựng, chọn trình tự miêu tả,
hoàn thành sơ đồ, viết đoạn
ĐỀ: TẢ BUỔI CHIỀU QUÊ EM Bước 1 : Lập sơ đồ tư duy từ vựng
Trang 8Long lanh/ Lấp lánh Thanh bình/
Hiền hòa/ Yên ả
Cây cối Con vật
Bước 2: Chọn trình tự miêu tả
Buổi
chiều
Buổi chiều 2: Con vậtcây cốicảnh vật
Buổi chiều 3: Cây cốicảnh vậtcon vật
Bông lúa Lũy tre
Trang 9Cảnh
vật
sông Cảnh vật 2: Áng mâytia nắngmặt trờidòng sônglàn gió
Cảnh vật 3: Tia nắngmặt trờidòng sôngáng mâylàn gió
Cây cối 2: Lũy trebông lúa Lũy tre
Con
vật
Đàn ngỗng Con vật 1: Đàn ngỗngđàn trâu
Con vật 2: Đàn trâuđàn ngỗng Đàn trâu
chìm hẳn/ biến mất
Mặt trời 1: Đỏ rực – nhỏ dần Mặt trời 2: Đỏ ối – chìm hẳn Mặt trời 3: Rực rỡ – lặn
Áng
mây
Màu trắng/ hồng/ xanh/
vàng – trôi/ bay – bồng bềnh/ lơ lửng/ du ngoạn
Áng mây 1: Màu trắng – trôi – bồng bềnh
Áng mây 2: Màu xanh – bay – lơ lửng Áng mây 3: Màu hồng – du ngoạn Tia
nắng
Vàng hoe – sắp tàn – dịu nhẹ
Tia nắng 1: Vàng hoe – sắp tàn Tia nắng 2: Vàng hoe – dịu nhẹ Làn
Dòng
sông
Xanh biếc/ xanh trong/
xanh lơ/ đỏ sẫm – trong veo – gợn sóng – long lanh/ lấp lánh – thanh bình/ hiền hòa/ yên ả
Dòng sông 1: Xanh biếc – trong veo – hiền hòa
Dòng sông 2: Xanh trong – gợn sóng – long lanh
Dòng sông 3: Đỏ sẫm – yên ả Cây
cối
Bông
lúa
Chín – vàng xuộm – đều tăm tắp – chắc
Bông lúa 1: Chín – vàng xuộm – trĩu nặng – thơm dịu
Trang 10mẩy/ trĩu nặng/ uốn cong – mềm mại – thơm dịu – xào xạc/
Lũy tre 1: Xanh xanh – vươn thẳng – lao xao
Lũy tre 2: Cao vút – đón gió – rì rào Lũy tre 3: Xanh xanh – lao xao – xào xạc
chậm rãi – lên bờ – rỉa lông/ rỉa cánh
Đàn ngỗng 1: Trắng muốt – bơi – nhởn nhơ
Đàn ngỗng 2: Bơi – nhởn nhơ – rỉa lông Đàn ngỗng 3: Bơi – chậm rãi – lên bờ - rỉa cánh
Đàn
trâu
Đủng đỉnh/ thủng thẳng/ thong thả – gặm cỏ/ ăn cỏ – đi về
Đàn trâu 1: Đủng đỉnh – gặm cỏ Đàn trâu 2: Thong thả – đi về Đàn trâu 3: Thủng thẳng – gặm cỏ – đi
về
Bước 3: Hoàn thành sơ đồ
MÔ HÌNH THÂN BÀI 1
MÔ HÌNH THÂN BÀI 2
Trang 11chiều Tia nắng 2 Vàng hoe – dịu nhẹ
Bước 4: Viết đoạn văn
Viết đoạn thân bài 1
Đoạn 1: Cảnh vật
1 Mặt trời đỏ ối + chìm hẳn 2 Tia nắng vàng hoe + sắp tàn 3 Áng mây màu hồng + du ngoạn 4 Làn gió thổi + vi vu + mát mẻ 5 Dòng sông đỏ sẫm + yên ả
Đoạn 2: Cây cối
1 Lũy tre xanh xanh + vươn thẳng + lao xao 2 Bông lúa đều tăm tắp + mềm mại + xào xạc
Đoạn 3: Con vật
1 Đàn trâu thong thả + đi về 2 Đàn ngỗng bơi + chậm rãi + lên bờ + rỉa cánh
Học sinh có thể chọn các mô hình thân bài khác
Trang 12 Thứ hai hướng dẫn học sinh cách quan sát:
Trong văn miêu tả, học sinh có thể tả theo trình tự không gian (quan sát toàn
bộ trước rồi đến quan sát từng bộ phận, tả từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trái qua phải, ) hay tả theo trình tự thời gian (cái gì xảy ra trước thì miêu tả trước cái
gì xảy ra sau thì miêu tả sau) Đối với sơ đồ từ vựng ngoài hai trình tự miêu tả trên học sinh có thể tả theo trình tự tâm lí tức là khi quan sát học sinh thấy những đặc điểm nào riêng, nổi bật nhất, thu hút và gây cảm xúc mạnh nhất đến bản thân thì quan sát trước, tả trước, các bộ phận khác tả sau
Thứ ba hướng dẫn học sinh cách xây dựng câu văn, cách diễn đạt từ các
sơ đồ mô hình đã được lập
Từ các từ ngữ có được sau khi lập sơ đồ giáo viên hướng dẫn học sinh viết các câu đơn (chỉ có một cụm chủ ngữ, vị ngữ), sau đó hướng dẫn học sinh tập mở rộng câu bằng cách thêm các thành phần phụ cho câu như: trạng ngữ, bổ ngữ, động
từ, tính từ, từ láy, từ tượng hình, từ tượng thanh,… Sử dụng các hình ảnh, chi tiết sinh động biểu cảm, các biện pháp nghệ thuật như: nhân hoá, so sánh, điệp từ, điệp ngữ, hoán dụ, phóng đại,… làm cho cách diễn đạt câu văn, đoạn văn, thêm cụ thể, sống động giúp người đọc như cùng cảm nhận với mình
Thứ tư hướng dẫn học sinh cách liên kết chặt chẽ về ý của các đoạn văn
Giữa các câu văn có sự liền mạch, có quan hệ về ý với nhau, không rời rạc, lộn xộn Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh sử dụng vài biện pháp liên kết đơn giản mà các em đã được học trong chương trình như sau:
- Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
Ví dụ: Những đồi cát vàng trải dài trong nắng Ở những đồi cát ấy chúng tôi
thường chơi trượt cát rất vui vẻ
- Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ
Ví dụ: Những đàn ngỗng bơi chầm chậm, vừa bơi vừa rỉa lông, rỉa cánh Chúng có
bộ lông trắng muốt
- Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối: Ta có thể liên kết các câu ấy
bằng một số từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp như: còn, nhưng, tuy nhiên, thậm chí, ngoài ra, cuối cùng, mặt khác, trái lại, đồng thời, đến khi,…
Trang 13Ví dụ: Nhiều bạn chuyện trò tíu tít còn một số bạn thì chăm chú ôn lại bài học
- Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Ví dụ: Tuy cổng trường rất nhỏ nhưng được làm bằng các thanh sắt chắc chắn tựa
như một dũng sĩ nhỏ tuổi đang bảo vệ ngôi trường thân yêu của mình
Thứ năm giáo viên cần lưu ý cho học sinh biết:
Khi miêu tả, yếu tố quan sát là rất quan trọng Mỗi cảnh vật đều có những đặc điểm riêng Các em nên chọn lựa những từ ngữ thích hợp nhất, miêu tả phải ngắn gọn mà chân thực, sinh động về cảnh mà mình chọn tả
Một số đoạn văn tả cảnh xây dựng theo sơ đồ tư duy
ĐỀ: TẢ MỘT CƠN MƯA Bước 1: Lập sơ đồ tư duy từ vựng
Thổi/ Giật/
Lách tách/ Tầm tã/ Tuôn/ Rào rào/ Trút
Mạnh/ Lồng lộng/ Hung hãn
Đùng đoàng/ Ì
ầm
Lao xuống/ Xiên xuống
Trang 14Cây cối Con vật Con người
Bước 2 : Chọn trình tự miêu tả
Buổi
chiều
Cơn mưa 2: Cảnh vật Con ngườiCon vậtCây cối
Cơn mưa 3: Cảnh vật Cây cốiCon vậtCon người
Cảnh vật 2: GióMây đenBầu trờiSấm chớpMưa Cảnh vật 3: Sấm chớpBầu trờiMây đenMưaGió
Cây chuối Cây cối 1: Cây chuốiHoa hồng
Cây cối 2: Hoa hồngCây chuối Hoa hồng
Con
vật
Con vật 2: ChimLũ gà Chim
Trẻ em
Người trên đường
Vui đùa/
Cười đùa/
Đùa giỡn
Bước nhanh/ Chạy Rượt
đuổi/
Đuổi bắt/
Chạy giỡn
Hối hả/ Vội vã
Tắm mưa
Trú mưa/ Mặc áo mưa
Cây chuối Hoa
Chạy/
Nấp/
Về chuồng
Trang 15Con
người
Con người 2: Người trên đườngTrẻ em Người trên
Bầu trời 1: Tối sầm – U ám Bầu trời 2: Sầm sì – Xám xịt Bầu trời 3: Sầm sì – U ám
Mây
đen
Kéo đến/ ùa đến – ùn
ùn – phủ kín/ dày đặc – xám xịt/ đen kịt
Mây đen 1: Kéo đến – phủ kín – đen kịt Mây đen 2: Ùa đến – dày đặc – xám xịt Mây đen 3: Kéo đến – ùn ùn – đen kịt
Gió
Thổi/ giật/ quật mạnh – cuốn bụi – rít – mạnh/ lồng lộng/ hung hãn – mát lạnh – ù ù/ rào rào
Gió 1: Giật – hung hãn – ù ù Gió 2: Quật mạnh – rít – rào rào Gió 3: Thổi – cuốn bụi – mát lạnh
Sấm chớp 1: Lóe lên – vang dội – đùng đoàng
Sấm chớp 2: Loằng ngoằng – rền vang Sấm chớp 3: Lóe lên – rạch dọc – ì ầm
Mưa
Lách tách/ tầm tã/
tuôn/ rào rào/ trút nước – dữ dội/ nặng hạt/ nhỏ hạt – xối xả/
trắng xóa – lao xuống/ xiên xuống –
ào ào
Mưa 1: Tuôn – xối xả – lao xuống Mưa 2: Trút nước – dữ dội – ào ào Mưa 3: Lách tách – nhỏ hạt – xiên xuống
Cây chuối 1: Nghiêng ngả – vật vã Cây chuối 2: Đong đưa – mượt mà – bóng bẩy
Trang 16mượt mà/ xanh mướt – tươi mới – bóng bẩy
Cây chuối 3: Lung lay – xanh mướt – tươi mới
Lũ gà 1: Ướt sũng – hốt hoảng – chạy
Lũ gà 2: Cuống quýt – về chuồng
Vui đùa/ cười đùa/
đùa giỡn – rượt đuổi/
đuổi bắt/ chạy giỡn – tắm mưa
Trẻ em 1: Vui đùa – rượt đuổi Trẻ em 2: Đùa giỡn – đuổi bắt Trẻ em 3: Cười đùa – tắm mưa
Người trên đường 1: Bước nhanh – hối hả – trú mưa
Người trên đường 2: Chạy – vội vã – trú mưa
Người trên đường 3: Vội vã – mặc áo mưa
Bước 3: Hoàn thành sơ đồ
MÔ HÌNH THÂN BÀI 1
Cơn mưa
Cảnh vật 1
Trang 17Cây cối 2 Hoa hồng 1 Tả tơi – xơ xác
MÔ HÌNH THÂN BÀI 2
Cơn mưa
Cảnh vật 2
Người trên đường 1 Bước nhanh – hối hả - trú mưa
MÔ HÌNH THÂN BÀI 3
Cơn mưa
Cảnh vật 3
Người trên đường 2 Chạy – vội vã – trú mưa
Bước 4: Viết đoạn văn
Viết đoạn văn theo mô hình thân bài 3
Đoạn 1: Cảnh vật