1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duy

35 604 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duyNâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duy

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN GÒ VẤP TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ MINH KHAI

BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY

NGƯỜI THỰC HIỆN: VƯƠNG SĨ ĐỨC CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN

SĐT: 0938.273.322 THỜI GIAN THỰC HIỆN: 09/2015 - 05/2016

NĂM HỌC: 2015 – 2016

Trang 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH CHO HỌC SINH LỚP 5 BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Tập làm văn là một phân môn mang tính thực hành toàn diện, tổng hợp Để học Tập làm văn học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức và kĩ năng của các phân môn Tiếng Việt khác như: Học vần, Tập viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu Mục đích của dạy học Tập làm văn là giúp cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng tạo lập ngôn bản theo các phong cách khác nhau do chương trình quy định, đáp ứng yêu cầu học tập hiện nay và trường đời sau này

Trong quá trình tìm hiểu nguyên nhân và tìm cách giải quyết vấn đề cho thấy rằng để cải thiện kĩ năng làm văn của học sinh cần phải rèn cho học sinh kĩ năng viết đoạn văn tốt Rèn kĩ năng viết đoạn văn là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết trong việc tạo lập văn bản Hơn nữa Tập làm văn là môn thực hành tổng hợp ở trình độ cao của môn Tiếng Việt Vì thế cách xây dựng đoạn văn trong phân môn Tập làm văn được coi như vị trí hàng đầu Việc rèn cách viết đoạn cho học sinh là vấn đề đáng được quan tâm nhất hiện nay Học sinh viết văn chưa tốt là do chưa biết cách viết một đoạn văn đúng, hay và sáng tạo

Nền giáo dục đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Do đó việc học tập bằng các phương pháp truyền thống chưa hẳn là giải pháp tối ưu Vấn đề không chỉ là học cái gì mà là học như thế nào và bằng phương pháp gì

Từ đó đặt ra vấn đề làm thế nào để kích thích sự hứng thú học tập ở các em một cách tốt nhất, làm thế nào để các em không phải học thuộc những bài văn, không phải viết văn như chép một bài học thuộc lòng Vì vậy, tôi chọn một phương pháp giải quyết vấn đề mới đó là vận dụng sơ đồ tư duy để dạy học Tập làm văn Hướng giải quyết của đề tài này là dựa trên việc xây dựng hệ thống các đoạn văn theo nguyên lí tư duy về từ vựng, cung cấp thêm các cách viết đoạn văn mới giúp

Trang 3

học sinh phát triển thêm kĩ năng tạo lập ngôn bản của mình Với sơ đồ tư duy từ vựng các em có thể thỏa sức sáng tạo, có thể lập nên một hoặc thậm chí nhiều bài văn riêng biệt của mình mà không hề giống với các bạn khác Bằng cách lựa chọn các trường từ vựng, các từ ngữ then chốt khác nhau, sắp xếp chúng với thứ tự khác nhau để lập thành bài văn của mình Hãy tưởng tượng để đến một địa điểm nào đó

đã được định sẵn sẽ có rất nhiều con đường để chúng ta lựa chọn Sơ đồ từ vựng cũng giống như một chiếc bản đồ vạch ra cho chúng ta những con đường khác nhau để đi đến đích Nó cho phép chúng ta vạch ra các ý tưởng, suy nghĩ một cách đầy đủ nhất về một bài văn trước khi đặt bút viết

Với những lí do đó tôi cho rằng việc nghiên cứu đề tài “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH CHO HỌC SINH LỚP 5 BẰNG SƠ ĐỒ

TƯ DUY” là hết sức cần thiết

2 Cơ sở lí luận

Cùng với việc áp dụng những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực thì việc đặt học sinh vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học là điều tất yếu Điều đó không có nghĩa là phủ nhận vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình giáo dục trẻ Trẻ em là đối tượng của giáo dục Nhà trường tồn tại vì học sinh, bởi vậy phải tôn trọng lợi ích, nhu cầu của người học, nhưng không có nghĩa là học sinh hoạt động một cách tự phát, không cần vai trò chủ đạo và tác động có tính định hướng của giáo viên

Giáo viên phải biết đặt học sinh vào vị trí chủ thể, chứ không phải khách thể trong quá trình nhận thức Bởi lẽ đó, các phương pháp giáo dục tích cực đều đề cao vai trò chủ thể của người học, làm cho người được giáo dục trở thành người tự giáo dục Ngày nay, trong lí luận dạy học, người ta nhấn mạnh hoạt động học, cố gắng tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang học tập chủ động, tự học

II NỘI DUNG

1 Thực trạng

Thực tế cho thấy kĩ năng tạo lập ngôn bản của học sinh còn kém Các em

Trang 4

sự sáng tạo Không có sự liên kết thành đoạn, diễn đạt lủng củng, ý tưởng nghèo nàn Bên cạnh đó vẫn còn học sinh chưa biết phân tích cấu tạo của một bài văn miêu tả, chưa biết viết đoạn văn mở bài, đoạn kết bài, chưa lập được dàn ý chi tiết cho bài văn, chưa viết được đoạn văn, bài văn theo đúng yêu cầu của bài, viết văn không theo một trình tự nhất định, nghĩ gì viết đó, các ý được triển khai không rõ ràng, lan man Chưa biết cách chuyển ý giữa các đoạn làm cho bài văn trở nên rời rạc, chưa logic Ngoài ra tình trạng học sinh viết văn mẫu cho nhanh, khỏi mất thời gian suy nghĩ đang rất phổ biến

Về phía giáo viên, một số thầy cô giáo cho học sinh viết văn mẫu Dẫn đến việc học sinh chỉ học theo những gì được viết (học thuộc càng kĩ càng tốt) và khi kiểm tra không trúng đề thì học sinh không biết phải bắt đầu từ đâu và phải viết như thế nào

2 Một số thuận lợi và khó khăn

- Học sinh thích quan sát, tìm tòi những cái mới, cái hay, cái đẹp

- Học sinh ham mê đọc sách báo, thích nghe kể chuyện, có trí tưởng tượng phong phú, sinh động

- Học sinh nhận ra được cái hay trong các biện pháp tu từ (nhân hóa, so sánh, liên tưởng ….)

Khó khăn:

Trang 5

- Một số học sinh chưa có hứng thú với môn Tiếng Việt, chưa có lòng say mê văn học

- Một số học sinh thích đọc truyện tranh hơn những câu truyện ngắn, những bài thơ, bài văn

- Vốn từ của học sinh còn nghèo nàn và hạn hẹp

- Khả năng quan sát và lựa chọn hình ảnh để quan sát và miêu tả chưa tinh tế

- Không có thói quen sử dụng các biện pháp tu từ, biện pháp nghệ thuật trong viết văn

- Học sinh chưa biết cách khai thác và sử dụng từ ngữ một cách sáng tạo

- Học sinh chưa biết cách thể hiện cảm xúc, tình cảm trước các sự vật, hiện tượng

- Kĩ năng lựa chọn từ ngữ, dùng từ đặt câu, viết đoạn văn, kĩ năng diễn đạt còn hạn chế

- Chưa biết cách sắp xếp ý khi viết bài, bố cục thiếu rõ ràng và khoa học

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp và các thao tác nghiên cứu sau:

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết nhằm nghiên cứu các tài liệu

liên quan tới đề tài Đây là một việc làm hết sức quan trọng giúp nắm được những

cơ sở lí luận và hiểu rõ vấn đề nghiên cứu

Phương pháp điều tra, khảo sát nhằm khảo sát chương trình của sách giáo

khoa, điều tra quá trình dạy và học Tập làm văn lớp 5 của giáo viên và học sinh Giúp nắm bắt được quá trình dạy học của thầy và trò, những khó khăn mà giáo viên

và học sinh gặp phải trong quá trình dạy học, những khó khăn mà học sinh trung bình, yếu gặp phải Khảo sát các bài Tập làm văn của học sinh lớp 5 để tiến hành thống kê các từ ngữ mà các em thường dùng Trên cơ sở đó, xây dựng các sơ đồ tư duy từ vựng phù hợp với tâm sinh lý của học sinh tiểu học

Thao tác lựa chọn, phân tích, phân loại nhằm lựa chọn số lượng từ vựng cần

thiết và phân loại chúng để đưa vào sơ đồ tư duy thích hợp

4 Nội dung và biện pháp tổ chức thực hiện

Trang 6

từ vựng của sơ đồ ban đầu để tạo thành hàng loạt các sơ đồ khác nhau Với

sơ đồ từ vựng, người ta có thể tìm ra gần như vô hạn số lượng các ý tưởng Điều này biến phương pháp này trở thành công cụ mạnh để soạn các bài viết Sau đó tùy theo các trường từ vựng thì các câu hay đoạn văn sẽ được triển khai rộng ra

 Sơ đồ tư duy từ vựng giống như một dàn ý giúp các em học tốt hơn Từ đó các em viết được những câu văn hay hơn, sâu sắc hơn

 Sơ đồ tư duy từ vựng giúp nâng cao vốn từ cho học sinh

Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong văn miêu tả cho học sinh tiểu học là một trong những vấn đề cần thiết trong dạy học môn văn Bởi nếu không thì học sinh sử dụng ngôn ngữ tùy tiện, tùy hứng dẫn đến chất lượng bài văn kém

 Sơ đồ tư duy từ vựng giúp đáp ứng yêu cầu cá thể hóa cao đối với văn miêu

tả

Do khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, óc quan sát, trí tưởng tượng không phong phú lại chưa chịu khó rèn luyện, nên đa số các em chỉ biết trình bày đoạn văn một cách hạn hẹp theo nội dung đã gợi ý Từ đó bài văn nghèo nàn về ý, gò ép, thiếu sự sáng tạo Ở sơ đồ từ vựng, các em được thể hiện mình, được viết, sáng tạo theo cách nghĩ của mình – sao cho phù hợp với tâm lý của các em Điều này làm tăng khả năng sáng tạo, tạo ra những bài văn mang màu sắc cá thể của các em hơn Thông qua sơ đồ tư duy từ vựng các em sẽ có cơ hội

Trang 7

thể hiện cá tính riêng của mình, từ đó cũng đáp ứng được yêu cầu cá thể hóa cao đối với văn miêu tả

 Sơ đồ tư duy từ vựng giúp giải tỏa áp lực trong giờ học văn

Sơ đồ từ vựng còn giúp các em giải tỏa áp lực trong giờ học văn, khơi dậy năng khiếu viết văn, phát triển khả năng tư duy, tạo cho các em thói quen tích cực suy nghĩ và cảm giác tự tin khi viết văn, đồng thời mang đến cho các em niềm vui cùng sự hứng thú

 Khả năng vận dụng vào thực tiễn cao

Mọi giáo viên đều có thể dễ dàng sử dụng sơ đồ từ vựng trong quá trình hướng dẫn học sinh làm văn cũng như mọi học sinh đều có thể sử dụng sơ đồ từ vựng Đặc biệt đối với những học sinh trung bình, các em thường gặp vấn đề khó khăn trong việc hình thành ý tưởng cho một bài văn, khó khăn khi tiến hành viết câu, viết đoạn thì sơ đồ từ vựng sẽ cung cấp cho các em ý tưởng, nhiều lựa chọn về từ, câu cho phù hợp cũng như cách tìm ý và sắp xếp ý trước khi làm bài Đối với mọi bài văn chúng ta đều có thể xây dựng thành các sơ đồ

 Sơ đồ tư duy từ vựng rất phù hợp khi áp dụng vào giảng dạy môn Tập làm văn vì giúp giảm tải nội dung kiến thức cần nhớ Từ những bài văn dài trở thành những từ ngữ cô đọng, xúc tích giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ học

Biện pháp thực hiện

 Thứ nhất hướng dẫn học sinh xây dựng một sơ đồ từ vựng

Ta tiến hành làm theo các bước: lập sơ đồ tư duy từ vựng, chọn trình tự miêu tả,

hoàn thành sơ đồ, viết đoạn

ĐỀ: TẢ BUỔI CHIỀU QUÊ EM Bước 1 : Lập sơ đồ tư duy từ vựng

Trang 8

Long lanh/ Lấp lánh Thanh bình/

Hiền hòa/ Yên ả

Cây cối Con vật

Bước 2: Chọn trình tự miêu tả

Buổi

chiều

Buổi chiều 2: Con vậtcây cốicảnh vật

Buổi chiều 3: Cây cốicảnh vậtcon vật

Bông lúa Lũy tre

Trang 9

Cảnh

vật

sông Cảnh vật 2: Áng mâytia nắngmặt trờidòng sônglàn gió

Cảnh vật 3: Tia nắngmặt trờidòng sôngáng mâylàn gió

Cây cối 2: Lũy trebông lúa Lũy tre

Con

vật

Đàn ngỗng Con vật 1: Đàn ngỗngđàn trâu

Con vật 2: Đàn trâuđàn ngỗng Đàn trâu

chìm hẳn/ biến mất

Mặt trời 1: Đỏ rực – nhỏ dần Mặt trời 2: Đỏ ối – chìm hẳn Mặt trời 3: Rực rỡ – lặn

Áng

mây

Màu trắng/ hồng/ xanh/

vàng – trôi/ bay – bồng bềnh/ lơ lửng/ du ngoạn

Áng mây 1: Màu trắng – trôi – bồng bềnh

Áng mây 2: Màu xanh – bay – lơ lửng Áng mây 3: Màu hồng – du ngoạn Tia

nắng

Vàng hoe – sắp tàn – dịu nhẹ

Tia nắng 1: Vàng hoe – sắp tàn Tia nắng 2: Vàng hoe – dịu nhẹ Làn

Dòng

sông

Xanh biếc/ xanh trong/

xanh lơ/ đỏ sẫm – trong veo – gợn sóng – long lanh/ lấp lánh – thanh bình/ hiền hòa/ yên ả

Dòng sông 1: Xanh biếc – trong veo – hiền hòa

Dòng sông 2: Xanh trong – gợn sóng – long lanh

Dòng sông 3: Đỏ sẫm – yên ả Cây

cối

Bông

lúa

Chín – vàng xuộm – đều tăm tắp – chắc

Bông lúa 1: Chín – vàng xuộm – trĩu nặng – thơm dịu

Trang 10

mẩy/ trĩu nặng/ uốn cong – mềm mại – thơm dịu – xào xạc/

Lũy tre 1: Xanh xanh – vươn thẳng – lao xao

Lũy tre 2: Cao vút – đón gió – rì rào Lũy tre 3: Xanh xanh – lao xao – xào xạc

chậm rãi – lên bờ – rỉa lông/ rỉa cánh

Đàn ngỗng 1: Trắng muốt – bơi – nhởn nhơ

Đàn ngỗng 2: Bơi – nhởn nhơ – rỉa lông Đàn ngỗng 3: Bơi – chậm rãi – lên bờ - rỉa cánh

Đàn

trâu

Đủng đỉnh/ thủng thẳng/ thong thả – gặm cỏ/ ăn cỏ – đi về

Đàn trâu 1: Đủng đỉnh – gặm cỏ Đàn trâu 2: Thong thả – đi về Đàn trâu 3: Thủng thẳng – gặm cỏ – đi

về

Bước 3: Hoàn thành sơ đồ

MÔ HÌNH THÂN BÀI 1

MÔ HÌNH THÂN BÀI 2

Trang 11

chiều Tia nắng 2 Vàng hoe – dịu nhẹ

Bước 4: Viết đoạn văn

Viết đoạn thân bài 1

Đoạn 1: Cảnh vật

1 Mặt trời đỏ ối + chìm hẳn 2 Tia nắng vàng hoe + sắp tàn 3 Áng mây màu hồng + du ngoạn 4 Làn gió thổi + vi vu + mát mẻ 5 Dòng sông đỏ sẫm + yên ả

Đoạn 2: Cây cối

1 Lũy tre xanh xanh + vươn thẳng + lao xao 2 Bông lúa đều tăm tắp + mềm mại + xào xạc

Đoạn 3: Con vật

1 Đàn trâu thong thả + đi về 2 Đàn ngỗng bơi + chậm rãi + lên bờ + rỉa cánh

Học sinh có thể chọn các mô hình thân bài khác

Trang 12

 Thứ hai hướng dẫn học sinh cách quan sát:

Trong văn miêu tả, học sinh có thể tả theo trình tự không gian (quan sát toàn

bộ trước rồi đến quan sát từng bộ phận, tả từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trái qua phải, ) hay tả theo trình tự thời gian (cái gì xảy ra trước thì miêu tả trước cái

gì xảy ra sau thì miêu tả sau) Đối với sơ đồ từ vựng ngoài hai trình tự miêu tả trên học sinh có thể tả theo trình tự tâm lí tức là khi quan sát học sinh thấy những đặc điểm nào riêng, nổi bật nhất, thu hút và gây cảm xúc mạnh nhất đến bản thân thì quan sát trước, tả trước, các bộ phận khác tả sau

 Thứ ba hướng dẫn học sinh cách xây dựng câu văn, cách diễn đạt từ các

sơ đồ mô hình đã được lập

Từ các từ ngữ có được sau khi lập sơ đồ giáo viên hướng dẫn học sinh viết các câu đơn (chỉ có một cụm chủ ngữ, vị ngữ), sau đó hướng dẫn học sinh tập mở rộng câu bằng cách thêm các thành phần phụ cho câu như: trạng ngữ, bổ ngữ, động

từ, tính từ, từ láy, từ tượng hình, từ tượng thanh,… Sử dụng các hình ảnh, chi tiết sinh động biểu cảm, các biện pháp nghệ thuật như: nhân hoá, so sánh, điệp từ, điệp ngữ, hoán dụ, phóng đại,… làm cho cách diễn đạt câu văn, đoạn văn, thêm cụ thể, sống động giúp người đọc như cùng cảm nhận với mình

 Thứ tư hướng dẫn học sinh cách liên kết chặt chẽ về ý của các đoạn văn

Giữa các câu văn có sự liền mạch, có quan hệ về ý với nhau, không rời rạc, lộn xộn Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh sử dụng vài biện pháp liên kết đơn giản mà các em đã được học trong chương trình như sau:

- Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

Ví dụ: Những đồi cát vàng trải dài trong nắng Ở những đồi cát ấy chúng tôi

thường chơi trượt cát rất vui vẻ

- Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ

Ví dụ: Những đàn ngỗng bơi chầm chậm, vừa bơi vừa rỉa lông, rỉa cánh Chúng có

bộ lông trắng muốt

- Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối: Ta có thể liên kết các câu ấy

bằng một số từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp như: còn, nhưng, tuy nhiên, thậm chí, ngoài ra, cuối cùng, mặt khác, trái lại, đồng thời, đến khi,…

Trang 13

Ví dụ: Nhiều bạn chuyện trò tíu tít còn một số bạn thì chăm chú ôn lại bài học

- Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Ví dụ: Tuy cổng trường rất nhỏ nhưng được làm bằng các thanh sắt chắc chắn tựa

như một dũng sĩ nhỏ tuổi đang bảo vệ ngôi trường thân yêu của mình

 Thứ năm giáo viên cần lưu ý cho học sinh biết:

Khi miêu tả, yếu tố quan sát là rất quan trọng Mỗi cảnh vật đều có những đặc điểm riêng Các em nên chọn lựa những từ ngữ thích hợp nhất, miêu tả phải ngắn gọn mà chân thực, sinh động về cảnh mà mình chọn tả

Một số đoạn văn tả cảnh xây dựng theo sơ đồ tư duy

ĐỀ: TẢ MỘT CƠN MƯA Bước 1: Lập sơ đồ tư duy từ vựng

Thổi/ Giật/

Lách tách/ Tầm tã/ Tuôn/ Rào rào/ Trút

Mạnh/ Lồng lộng/ Hung hãn

Đùng đoàng/ Ì

ầm

Lao xuống/ Xiên xuống

Trang 14

Cây cối Con vật Con người

Bước 2 : Chọn trình tự miêu tả

Buổi

chiều

Cơn mưa 2: Cảnh vật Con ngườiCon vậtCây cối

Cơn mưa 3: Cảnh vật Cây cốiCon vậtCon người

Cảnh vật 2: GióMây đenBầu trờiSấm chớpMưa Cảnh vật 3: Sấm chớpBầu trờiMây đenMưaGió

Cây chuối Cây cối 1: Cây chuốiHoa hồng

Cây cối 2: Hoa hồngCây chuối Hoa hồng

Con

vật

Con vật 2: ChimLũ gà Chim

Trẻ em

Người trên đường

Vui đùa/

Cười đùa/

Đùa giỡn

Bước nhanh/ Chạy Rượt

đuổi/

Đuổi bắt/

Chạy giỡn

Hối hả/ Vội vã

Tắm mưa

Trú mưa/ Mặc áo mưa

Cây chuối Hoa

Chạy/

Nấp/

Về chuồng

Trang 15

Con

người

Con người 2: Người trên đườngTrẻ em Người trên

Bầu trời 1: Tối sầm – U ám Bầu trời 2: Sầm sì – Xám xịt Bầu trời 3: Sầm sì – U ám

Mây

đen

Kéo đến/ ùa đến – ùn

ùn – phủ kín/ dày đặc – xám xịt/ đen kịt

Mây đen 1: Kéo đến – phủ kín – đen kịt Mây đen 2: Ùa đến – dày đặc – xám xịt Mây đen 3: Kéo đến – ùn ùn – đen kịt

Gió

Thổi/ giật/ quật mạnh – cuốn bụi – rít – mạnh/ lồng lộng/ hung hãn – mát lạnh – ù ù/ rào rào

Gió 1: Giật – hung hãn – ù ù Gió 2: Quật mạnh – rít – rào rào Gió 3: Thổi – cuốn bụi – mát lạnh

Sấm chớp 1: Lóe lên – vang dội – đùng đoàng

Sấm chớp 2: Loằng ngoằng – rền vang Sấm chớp 3: Lóe lên – rạch dọc – ì ầm

Mưa

Lách tách/ tầm tã/

tuôn/ rào rào/ trút nước – dữ dội/ nặng hạt/ nhỏ hạt – xối xả/

trắng xóa – lao xuống/ xiên xuống –

ào ào

Mưa 1: Tuôn – xối xả – lao xuống Mưa 2: Trút nước – dữ dội – ào ào Mưa 3: Lách tách – nhỏ hạt – xiên xuống

Cây chuối 1: Nghiêng ngả – vật vã Cây chuối 2: Đong đưa – mượt mà – bóng bẩy

Trang 16

mượt mà/ xanh mướt – tươi mới – bóng bẩy

Cây chuối 3: Lung lay – xanh mướt – tươi mới

Lũ gà 1: Ướt sũng – hốt hoảng – chạy

Lũ gà 2: Cuống quýt – về chuồng

Vui đùa/ cười đùa/

đùa giỡn – rượt đuổi/

đuổi bắt/ chạy giỡn – tắm mưa

Trẻ em 1: Vui đùa – rượt đuổi Trẻ em 2: Đùa giỡn – đuổi bắt Trẻ em 3: Cười đùa – tắm mưa

Người trên đường 1: Bước nhanh – hối hả – trú mưa

Người trên đường 2: Chạy – vội vã – trú mưa

Người trên đường 3: Vội vã – mặc áo mưa

Bước 3: Hoàn thành sơ đồ

MÔ HÌNH THÂN BÀI 1

Cơn mưa

Cảnh vật 1

Trang 17

Cây cối 2 Hoa hồng 1 Tả tơi – xơ xác

MÔ HÌNH THÂN BÀI 2

Cơn mưa

Cảnh vật 2

Người trên đường 1 Bước nhanh – hối hả - trú mưa

MÔ HÌNH THÂN BÀI 3

Cơn mưa

Cảnh vật 3

Người trên đường 2 Chạy – vội vã – trú mưa

Bước 4: Viết đoạn văn

Viết đoạn văn theo mô hình thân bài 3

Đoạn 1: Cảnh vật

Ngày đăng: 15/10/2016, 20:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Đen/ xanh – xinh xắn/ - Nâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duy
ng Đen/ xanh – xinh xắn/ (Trang 20)
Bảng 1: Đen – sạch sẽ  Bảng 2: Đen – xinh xắn - Nâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duy
Bảng 1 Đen – sạch sẽ Bảng 2: Đen – xinh xắn (Trang 20)
Bảng 3: Xanh – đẹp - Nâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duy
Bảng 3 Xanh – đẹp (Trang 21)
Bảng 3  Xanh – đẹp - Nâng cao chất lượng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp năm bằng sơ đồ tư duy
Bảng 3 Xanh – đẹp (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w