1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full

184 928 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 6,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiệm vụ họp và đưa ra những quyết định như: - Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; - Kiến nghị loại cổ phần và tổng số c

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG

VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI

Tên chứng khoán : Cổ phiếu CTCP xi măng và khoáng sản Yên Bái Loại chứng khoán : Cổ phiếu phổ thông

Mã chứng khoán : YBC

Sàn giao dịch : UPCOM - SGDCK Hà Nội ( Thị trường giao dịch

cổ phiếu của CTĐC chưa niêm yết)

Mệnh giá

Tổng số lượng niêm yết

: 10,000 đồng/cổ phiếu : 4,826,367,414

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xi măng và khoáng sản Yên Bái

1.1.1 Giới thiệu cơ bản về công ty

- Tên công ty: Công ty xi măng và khoáng sản Yên Bái

- Tên giao dịch đối ngoại: YenBai Cement and Minerals Joint Stock

Company

- Tên viết tắt: YBC

- Trụ sở Công ty: Thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Điện thoại: (84-29) 885154 Fax: (84-29) 885585

- Địa chỉ Email: ximangyb@gmail.com.vn

- Vốn điều lệ hiện tại: 4,826,367,414 (1000 VNĐ)

Trang 2

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (lần thứ 5): số 1603000036 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Yên Bái cấp ngày 17/12/2007

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái tiền thân là Nhà máy Xi măng Yên Bái, đặt trụ sở chính tại thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, cách thành phố Yên Bái 13 km về phía Nam, cách thành phố Hà Nội về phía Bắc 160

km và cách cảng Hải Phòng 270 km Vị trí của Nhà máy sản xuất Xi măng và nhà máy

được đánh giá chất lượng tốt nhất Việt Nam và Đông Nam Á, đất sét có trữ lượng dồi dào và chất lượng tốt, đây là 2 nguồn nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xi măng và chế

Được xây dựng vào đầu những năm 80, nhà máy xi măng Yên Bái có công suất thiết kế ban đầu là 60.000 tấn sản phẩm xi măng/năm với thiết bị kỹ thuật công nghệ lò đứng hiện đại của Trung Quốc lúc bấy giờ Trong suốt quá trình hình thành phát triển, công ty luôn chú trọng trang bị tài sản và nâng cao năng lực sản xuất của mình

Cùng với xu hướng phát triển chung của các doanh nghiệp trên cả nước, với chiến lược đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh đa dạng hoá các loại sản phẩm, phát huy tiềm năng và lợi thế sẵn có Đầu năm 2000, YBC bước vào thực hiện Dự án đầu tư

của Châu Âu với thiết bị do Cộng hoà Liên bang Đức và vương quốc Tây Ban Nha chế

suất 200.000 tấn/năm và là nhà máy chế biến CaCO3 lớn nhất Việt Nam với 04 dây chuyền nghiền sản phẩm bột CaCO3 siêu mịn, 04 dây chuyền nghiền sản phẩm bột

sản phẩm hạt đã cho ra các loại sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, làm phụ gia cho

Trang 3

các ngành giấy, sơn, nhựa, cao su, hoá mỹ phẩm, nuôi trồng thuỷ sản và vật liệu trang trí trong xây dựng

1.1.3 Các dấu mốc quan trọng của công ty

- Ngày 17/12/2003, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Yên Bái có Quyết định số

376/QĐ-UB về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển doanh nghiệp nhà nước Nhà máy Xi măng Yên Bái thành Công ty cổ phần Xi măng Yên Bái

- Ngày 01/01/2004 Công ty cổ phần Xi măng Yên Bái được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần

- Năm 2003, Công ty tham gia góp 3,7% vốn điều lệ tương ứng với số tiền 4.3

tỷ đồng vào Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Ngày 17/12/2007 Công ty chính thức được đổi tên thành Công ty cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái

Quy mô hiện tại

Nhà máy Xi măng: Công suất 300.000 tấn Clinker/năm tương đương với công

suất 350.000 tấn xi măng/năm được sản xuất theo công nghệ lò quay hiện đại, đã cho

ra sản phẩm xi măng PCB30, PCB40, PC40 và PC50 đạt TCVN và ổn định

Nhà máy chế biến Cacbonat canxi: Nhà máy được đầu tư xây dựng theo công

nghệ hiện đại của Châu Âu với thiết bị do Cộng hoà Liên bang Đức, Vương quốc Tây Ban Nha và Trung Quốc chế tạo Qua các giai đoạn đầu tư mở rộng cho đến nay, Nhà máy Chế biến CaCO3 có 12 dây chuyền nghiền sản phẩm bột CaCO3 siêu mịn với công suất 120.000 tấn/năm Trong đó: Hai dây chuyền thiết bị của hãng HOSOKAWA ALPINE - Cộng hoà Liên bang Đức chế tạo; Hai dây chuyền thiết bị của hãng ANIVI - Vương quốc Tây Ban Nha chế tạo; 08 dây chuyền nghiền siêu mi ̣n bột CaCO3 theo công nghê ̣ mới của hãng ABB và 02 dây chuyền tráng phủ a xít béo;

Xí nghiệp khai thác đá: Tổ chức khai thác đá làm nguyên liệu cho sản xuất xi

măng và chế biến sản phẩm CaCO3 Xí nghiệp quản lý thiết bị và tổ chức khai thác trên 2 mỏ với diện tích 19.75 ha, với sản lượng khai thác hàng năm đạt trên 350.000 m3 Đang thực hiê ̣n lắp đă ̣t dây chuyền chế biến đá ha ̣t ta ̣i mỏ với công suất chế biến 50.000 tấn/năm

Trang 4

1.1.4 Quan hệ đối tác của công ty

Ngoài bốn nhà máy và xí nghiệp sản xuất tại Yên Bái công ty còn có các văn phòng đại diện khắp các tỉnh miền bắc như Lào Cai, Hà Giang, Tuyền Quang, Phú Thọ, Hà Nội để phân phối sản phẩm của công ty Ngoài ra còn có văn phòng đại diện ở

- Vôi vữa: Công ty hiện có hai dây chuyền sản xuất vôi vữa với công suất 150.000 tấn/năm tổng sản phẩm tiêu chuẩn Đây là sản phẩm chính xuất ra nước ngoài

- Vận tải: Dịch vụ vận tải được công ty đầu tư kỹ lưỡng 20 xe ô tô vận tải cỡ lớn và gần 1.000 tấn phương tiện vận tải thủy

- Xây dựng; Công ty nhận thầu các công trình dân dụng vừa và lớn

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Xi Măng Và Khoáng Sản Yên Bái

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty

Trang 5

Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ phận các bộ phận quản lý

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, tiếp đến là

hội đồng quản trị Có nhiệm vụ họp và đưa ra những quyết định như:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ

lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 120 của Luật này

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

Ban kiểm soát: Là cơ quan kiểm soát các phòng ban và báo cáo cho Đại hội

đồng cổ đông Nhiệm vụ:

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc

xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

Trang 6

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty

không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Nhiệm vụ:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu, mua lại cổ phần của công ty;

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc

xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

Trang 7

Giám đốc: Giám đốc công ty là người đứng đầu, lãnh đạo toàn công ty và có

trách nhiệm lớn nhất đối với các hoạt động kinh doanh do đó có trách nhiệm tổ chức điều hành toàn hệ thống, chịu trách nhiệm truớc cơ quan cấp trên và các cơ quan pháp luật về hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý, tổ chức điều hành chung tất cả các hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty

Bốn phó giám đốc phụ trách xí nghiệp, kỹ thuật, kinh doanh, nhà máy có trách nhiệm giúp đỡ và chia sẻ nhiệm vụ với giám đốc

Các trưởng phòng: Hai truởng phòng tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh

vực kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lý doanh thu của công ty, hành chính, nhân

sự, tài chính, kế toán, mua hàng Nhiệm vụ:

- Giúp lãnh đạo công ty trong công tác quản lý tài chính, tổ chức và chỉ đạo thực hiện các công tác thống kê kế toán, thông tin kinh tế và hạch toán sản xuất trong

công ty trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển nguồn vốn đuợc giao

- Giúp lãnh đạo công ty trong công tác lập kế hoạch, đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tcủa oàn công ty Đề xuất các phuơng án sản xuất kinh doanh và theo dõi quản lý các trang thiết bị, hệ thống điện và phuơng tiện có trong toàn công ty

- Tham mưu và giúp các lãnh đạo về công tác tổ chức và nhân sự, công tác lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng, thanh kiểm tra, an ninh quốc phòng, pháp chế

Các nhà máy, xí nghiệp:

Cấu thành nên những sản phẩm theo yêu cầu của công ty và giám sát thẩm định chất luợng của sản phẩm xuởng làm ra.Chịu trách nhiệm bảo hành toàn bộ thiết bị cung cấp với thời hạn và điều kiện cụ thể như đã nêu trong bảng giá chào thầu và cam kết bảo hành hoặc trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên ký kết Nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức phòng thanh tra canh gác bảo vệ tài sản, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong phạm vinhà máy, xí nghiệp

- Quản lý tài sản, phuơng tiện, thiết bị,vật tự do công ty trang bị phục vụ yêu cầu sản xuất

- Lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo công nhân viên mới cho xuởng

- Xây dựng và đôn đốc thực hiện công tác phòng chống cháy nổ trong phạm vị toàn công ty Có đánh giá tổng kết rút kinh nghiệm trong từng kỳ kế hoạch

Trang 8

- Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra đánh giá tình trạng của thiết bị để lập kế hoạch bảo duỡng sửa chữa hàng năm

Trang 9

1.3 Quá trình sản xuất xi măng của công ty

Hình 1.2: Sơ đồ dây truyền sản xuất xi măng

Quá trình sản xuất xi măng được mô tả qua 3 giai đoạn

1.3.1 Quá trình chuẩn bị nguyên nhiên liệu:

Từ mỏ, đá vôi được khai thác (nổ mìn) và được vận chuyển bằng xe tải về đổ qua máy đập búa (1) đưa về kích thước nhỏ hơn và đưa lên máy rải liệu (2) để rải liệu chất thành đống trong kho (đồng nhất sơ bộ)

Tương tự với đất sét, quặng sắt( hoặc đá đỏ), than đá và nguyên liệu khác cũng được chất vào kho và đồng nhất theo cách trên

Tại kho chứa, mỗi loại sẽ được máy cào liệu (5) và (6) cào từng lớp (đồng nhất lần hai) đưa lên băng chuyền để nạp vào từng Bin chứa liệu (7) theo từng loại Đá Vôi, Đất Sét, Quặng Sắt, Thạch Cao, Than

Than Đá thô từ kho chứa sẽ được đưa vào máy nghiền đứng (20) để nghiền, với những hạt đạt yêu cầu sẽ được đưa vào Bin chứa (21) còn những hạt chưa đạt sẽ hỗi về máy nghiền nghiền lại đảm bảo hạt than nhiên liệu cháy hoàn toàn khi cấp cho đầu lò nung và tháp trao đổi nhiệt

Trang 10

1.3.2 Quá trình sản xuất Clinker thành phẩm:

Từ các Bin chứa liệu (7), từng loại nguyên liệu được rút ra và chạy qua hệ thống cân định lượng theo đúng tỷ lệ cấp phối đưa ra từ nhân viên vận hành điều khiển (tỷ lệ phối liệu được quyết định từ phòng thí nghiệm) Tấc cả nguyên liệu đó sẽ được gom vào một băng tải chung và đưa vào máy nghiền đứng (8) để nghiền về kích thước yêu cầu (<15% khi qua sàn 0.08mm), tại đây nguyên liệu đã được đồng nhất một lần nữa Bột liệu sau khi nghiền được chuyển lên Silo chứa liệu sống (9) chuẩn bị để cấp cho lò nung, dưới Silo liệu sống phải có hệ thống sục khí nén liên tục vào Silo để tiếp tục đồng nhất lần nữa Để có một sản phẩm Clinker ổn định chúng ta thấy nguyên liệu phải qua ít nhất 4 lần đồng nhất nguyên liệu

- Lò nung (12) là một ống tròn đường kính từ 3 - 5 mét và dài từ 30 - 80 mét tùy vào công suất của lò Góc nghiên của lò từ 30 – 50 để tạo độ nghiên cho dòng nguyên liệu chảy bên trong Tại đầu ra của Clinker sẽ có một dàn quạt thổi gió tươi làm nguội nhanh Clinker (làm nguội càng nhanh càng cho chất lượng Clinker tốt hơn)

- Tháp phân giải (11) là một hệ thống gồm từ 3-5 tầng, mỗi tầng có 1 hoặc 2 ống lồng dạng chóp có cấu tạo để tăng thời gian trao đổi nhiệt của bột liệu Bột liệu được cấp từ trên đỉnh tháp và đi xuống, nhiệt nóng từ than được đốt cháy từ tháp phân giải và lò nung đi lên sẽ tạo điều kiện cho phản ứng tạo khoáng bên trong bột liệu Mặc dù bột liệu đi xuống và khí nóng đi lên nhưng thực chất quá trình này là trao đổi nhiệt cùng chiều do cấu tạo đặc biệt của các Xyclon trao đổi nhiệt

Than mịn được rút từ Bin chứa trung gian (21) cấp cho các béc phun ở tháp trao đổi nhiệt và đầu lò nung để được đốt cháy nung nóng bột liệu

Bột liệu sống được rút ra từ Silo chứa (9), qua cân định lượng và được đưa lên đỉnh tháp trao đổi nhiệt bằng thiết bị chuyên dùng Từ trên đỉnh tháp (11), liệu từ từ đi xuống qua các tầng XyClon kết hợp với khí nóng từ lò nung đi lên được gia nhiệt dần

oxit CaO, SiO2, Al2O3, Fe2O3 có trong nguyên liệu kết hợp với nhau tạo thành một số

Clinker ra khỏi lò sẽ rơi xuống dàn làm lạnh (13), hệ thống quạt cao áp đặt bên dưới sẽ

Clinker sẽ được chuyển lên Silo chứa Clinker

Trang 11

1.3.3 Quá trình sản xuất xi măng và đóng bao thành phẩm:

Clinker sẽ được rút từ Silo, cấp vào Bin chứa (15) để chuẩn bị nguyên liệu cho quá trình nghiền xi măng Tương tự Thạch Cao và Phụ Gia từ kho cũng được chuyển vào Bin chứa riêng theo từng loại Dưới mỗi Bin chứa, nguyên liệu được qua cân định lượng theo đúng khối lượng của đơn phối liệu, xuống băng tải chính đưa vào máy cán (16) để cán sơ bộ, sau đó được đưa vào máy nghiền xi măng (17) Bột liệu ra khỏi máy nghiền được đưa lên thiết bị phân ly (18), tại đây những hạt chưa yêu cầu sẽ được hồi lưu về máy nghiền để nghiền tiếp còn những hạt đạt kích thước yêu cầu được phân ly tách ra, đi theo dòng quạt hút đưa lên lọc bụi (19) thu hồi toàn bộ và đưa vào Silo chứa

xi măng (22) Quá trình nghiền sẽ diễn ra theo một chu trình kín và liên tục Từ Silo chứa (22) xi măng sẽ được cấp theo 2 cách khác nhau:

- Rút xi măng cấp trực tiếp cho xe bồn nhận hàng dạng xá/rời

- Và cấp đóng bao (23), để đóng thành từng bao 50kg giao đến từng phương tiện nhận hàng qua máy

1.4 Công nghệ sản xuất và phương pháp sản xuất xi măng

1.4.1 Công nghệ sản xuất

Nhà máy xi măng hoạt động từ tháng 3 năm 2008: công suất 300.000 tấn Clinker/năm, tương đương 400.000 tấn xi măng/năm, được sản xuất theo công nghệ lò quay tiên tiến

Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn: ISO 9001-2000 sản xuất của công ty đạt chất lượng cao và ổn định, hoàn toàn thay thế sản phẩm nhập ngoại, được bạn hàng trong nước và ngoài nước rất ưu chuộng

Bột CaCO3 được chế biến theo công nghệ danh tiếng nhất của châu Âu Thiết

bị do Cộng hòa liên bang Đức và Vương quốc Tây Ban Nha chế tạo Hệ thống nghiền siêu mịn theo chu trình kín với thiết bị phân ly hiện đại, có thể điều chỉnh theo mọi yêu cầu của khách hàng

1.4.2 Phương pháp sản xuất

Doanh nghiệp chủ yếu sử dụng phương pháp lò đứng , lò quay khô và lò quay ướt

Trang 12

Bảng 1.1: Bảng phương pháp sản xuất xi măng

Trang 13

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN

YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2012-2014

2.1 Phân tích tổng quan tình hình tài chính doanh nghiệp

Để tìm hiểu về tổng quan tình hình tài chính của YBC nhóm sẽ đi phân tích

tổng quan về biến động tài sản và biến động nguồn vốn của YBC

2.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản

Bảng 2.1: Phân tích tổng quan tình hình biến động của tài sản 2012-2014

ĐVT: đồng

Hình 2.1: Biểu đồ tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2012-2014

Từ bảng và hình trên ta có những nhận định ban đầu như sau:

Trong giai đoạn 2012-2014, tổng tài sản tăng đều qua các năm ảnh hưởng từ lượng tăng của tài sản ngắn hạn lớn hơn lượng giảm tái sản dài hạn Việc tăng tài sản ngắn hạn chủ yếu là do tăng lượng hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác, việc giảm tài sản dài hạn do tài sản cố định bị hao mòn Trong giai đoạn này tài sản dài hạn luôn chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng tái sản nhưng đang có xu hướng giảm dần Cụ thể:

Trang 14

Năm 2013 tổng tài sản bằng 374.3 tỷ đồng tăng 3 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0.8% so với năm 2012, đến năm 2014 tổng tài sản tăng lên 3.8% đạt 391.6 tỷ đồng so với năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu tăng tổng tài sản do lượng tăng của tài sản ngắn hạn lớn hơn lượng giảm cụ thể:

- So với năm 2012, năm 2013 có tài sản ngắn hạn tăng 15.3 tỷ đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 14.6% bằng 120.4 tỷ đồng trong khi đó tài sản dài hạn lại giảm 12.3 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 4.5 % còn 256.9 tỷ đồng Sự tăng giảm này dẫn đến tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng từ 28.1% lên 31.9% còn tài sản dài hạn giảm từ 71.9% xuống 68.1%

- Đến năm 2014 tài sản ngăn hạn lại tiếp tục tăng so với năm 2013 một lượng bằng 30.2 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25.1%, còn tài sản dài hạn giảm 16 tỷ đồng khiến cho tỷ trọng của tài sản ngắn hạn năm 2014 tiếp tục tăng từ 31.9% lên 38.5% còn tài sản dài hạn giảm tỷ trọng từ 68.1% xuống còn 61.5%

2.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn

Bảng 2.2: Phân tích tổng quan tình hình biến động của nguồn vốn 2012-2014

ĐVT: đồng

Trang 15

Hình 2.2: Biểu đồ tình hình nguồn vốn của công ty 2012-2014

Qua bảng và hình ta có thể thấy được nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu nguồn vốn, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu lại chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, điều

đó cho thấy nguồn vốn của công ty chủ yếu được tài trợ bởi các khoản nợ Tỷ trọng của nợ phải trả trên tổng nguồn vốn quá cao thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả

nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp là rất cao Nguồn vốn tăng qua các năm, nợ phải trả

và nguồn vốn chủ sở hữu có nhiều biến động, cụ thể:

- Năm 2012 tổng nguồn vốn là 374.3 tỷ đồng đến năm 2013 tăng 0.8% lên thành 377.3 tỷ đồng, tiếp tục tăng vào năm 2014 thành 391.6 tỷ đồng với mức ứng với

tỉ lệ tăng là 3.8%

- Ta thấy, năm 2012 tỷ trọng nợ phải trả bằng 91.1% và có xu hướng tăng lần lượt tăng là 6.7% trong năm 2013 và 2.7% trong năm 2014 Nguyên nhân là sự tăng lên rất rõ rệt của nợ ngắn hạn Năm 2013, nợ ngắn hạn tăng đến 45 tỷ tương đương với 23.3% Năm 2014, nợ ngắn hạn lại tiếp tục tăng đến 21 tỷ tương đương với 9.1% Chính vì vậy, dù nợ dài hạn có giảm liên tục trong 2 năm nhưng tổng nợ phải trả vẫn

có xu hướng tăng Do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhanh hơn nhiều tốc độ giảm của

nợ dài hạn

- Năm 2013 vốn chủ sở hữu giảm nhẹ nhưng do nợ phải trả đã tăng tương đối cao nên tổng vốn vẫn tăng thêm 3 tỷ đồng tương đương với 0.8% Năm 2014, đi cùng

Trang 16

với sự tăng lên đồng loạt của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Tổng vốn lại tiếp tục tăng đến 14 tỷ đồng tương đương với 3.7% Có thể nói, tổng vốn tăng cao cho thấy công ty đang ngày càng mở rộng quy mô nguồn vốn của mình

Tóm lại tài sản và nguồn vốn có sự tăng nhẹ từ năm 2012 sang 2013 và có xu hướng tăng nhanh hơn vào năm 2014 điều này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô hoạt động Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn tronng cơ cấu tài sản đây là cơ cấu phù hợp vì công ty là doanh nghiệp sản xuất nên cần đầu tư tài sản cố định để phục vụ sản xuất Trong khi đó cơ cấu của nguồn vốn là không phù hợp, doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả quá cao luôn lớn hơn 90% trong giai đoạn 2012-2014, điều này cho thấy doanh nghiệp kém tự chủ về tài chính dễ bị mất khả năng thanh toán nợ vay hoặc phá sản

2.2 Phân tích tình hình nguồn vốn và tài trợ của công ty YBC

2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty

Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để thấy được doanh nghiệp đã huy động vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồn vốn huy động được đã tăng hay giảm? Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều hướng nào, xác định các trọng điểm cần chú ý trong chính sách huy động Để phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp ta sẽ phân tích những chỉ tiêu sau:

- Phân tích tỷ trọng nguồn vốn của công ty

- Phân tích tình hình nợ phải trả

- Phân tích tình hình vốn chủ sổ hữu

2.2.1.1 Phân tích tỷ trọng nguồn vốn của công ty

Bảng 2.3: Hệ số cơ cấu nguồn vốn của công ty YBC giai đoạn 2012-2014

ĐVT: đồng

Trang 17

- Hệ số nợ của công ty là quá cao so với các doanh nghiệp cùng ngành (50%) điều này cho thấy doanh nghiệp không có sự tự chủ về tài chính, dễ gặp rủi ro về việc mất khả năng thanh toán Để cải thiện doanh nghiệp cần giá tăng vốn chủ sở hữu

và có phương án kinh doanh và trả nợ đứng đắn

Trang 18

Hệ số VCSH:

Hình 2.4: Biểu đồ hệ số vốn chủ sở hữu của công ty YBC năm 2012-2014

- Tỷ suất tự tài trợ của công ty không ổn định qua các năm cụ thể năm 2013 giảm so với năm 2012 là 5.4% nhưng năm 2014 tại tăng 1%

- Nguyên nhân do nguồn vốn chủ sở hữu giảm mạnh từ năm 2012 so với 2013 nhưng đến năm 2014 lại tăng

- Việc chưa ổn định được tỷ suất tài trợ và hệ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp chưa tự chủ được nguồn vốn chủ sở hữu

Hế số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của DN và làm thế nào DN có thể chi trả cho các

hoạt động

Trang 19

Hình 2.5: Biểu đồ hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của YBC và một số doanh nghiệp cùng

ngành 2012 -2014

Qua hình trên ta có thể thấy hệ số này của doanh nghiệp rất cao, cụ thể 10.3 vào năm 2012, bằng 27.4 năm 2013 và 21.1 vào năm 2014 Các hệ số này đều lớn hơn 1 thậm chí lớn hơn rất nhiều có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ Hệ số này rất lớn cho thấy doanh nghiệp có thể mất khả năng thanh toán dẫn đến phá sản

Nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sỡ hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là doanh nghiệp càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, DN phải cân nhắc giữa rủi ro về tài chính và ưu điểm của vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất

Trang 20

2.2.1.2 Phân tích tình hình nợ phải trả

Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu nợ phải trả

ĐVT: đồng

Hình 2.6: Biểu đồ phân tích cơ cấu nợ phải trả

Qua bảng và hình phân tích cơ cấu nợ phải trả, ta thấy: Tổng nợ phải trả có xu hướng tăng qua từng năm do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn nhanh hơn tốc độ giảm của

nợ dài hạn Nợ ngắn hạn trong giai đoạn 2012-2014 luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nợ dài hạn Đi vào xem xét từng khoản mục cụ thể, ta có:

Trang 21

- Nợ ngắn hạn

Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn

ĐVT: đồng

Hình 2.7: Biểu đồ cơ cấu nợ ngắn hạn

Qua số liệu bảng và hình trên ta thấy: Nợ ngắn hạn tăng qua từng năm, đặc biệt

là cuối năm 2013 khoản mục này là 238.7 tỷ đồng tăng so với năm 2012 là 193.5 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23.3% đến năm 2014 tiếp tục tăng 21.8 tỷ đồng ứng tỉ lệ tăng là 9.1% việc tăng từ năm 2012 đến 2014 làm nợ ngắn hạn tăng tỉ trọng từ 56.7% năm 2012 lên 65.5% năm 2013 và 69.7% năm 2014 Nợ và vay ngắn hạn chủ yếu tăng

do các khoản vay và nợ ngắn hạn cùng phải trả người bán tăng mạnh cũng bởi lẽ trong năm 2013 và 2014 doanh nghiệp cần nhiều vốn để đầu tư mở rộng sản xuất Đi sâu phân tích như sau:

Trang 22

Nợ và vay ngăn hạn cuối năm 2013 là 140.7 tỷ đồng tăng 24.6 tỷ đồng so với năm 2012, ứng với tỷ lệ tăng 21.2% tuy nhiên tỷ trọng lại giảm 1.1% so với 60% của năm 2012 Nợ và vay ngắn hạn cuối năm 2014 là 136.7 tỷ đồng giảm 4.0 tỷ so với năm

2013, ứng với tỷ lệ giảm 2.8% khiến tỷ trọng trên tổng nợ ngắn hạn năm 2014 là 52.5% giảm 6.5 % so với năm 2012 (nguyên nhân tăng giảm này là do trong các năm

có sự thay đổi của vay ngắn hạn ngân hàng và vay dài hạn đến hạn trả)

Khoản phải trả người bán tăng nhanh trong giai đoạn 2012-2014 cụ thể : vào cuối năm 2012 là 54.4 tỷ đồng đến năm 2012 là 64.4 tỷ đồng tương ứng mức tương ứng tỷ lệ tăng 18.4% Năm 2014 tăng một lượng bằng 10.5 tỷ đồng lên 74.9 tỷ đồng mức tăng tỉ lệ là 16.3% Việc tăng kéo theo thay đổi tỷ trọng của khoản mục giảm từ 28.1% năm 2012 xuống còn 27.0% năm 2013 và tăng lên 28.8% năm 2014 Nguyên nhân do công ty mở rộng sản xuất nên nguồn chi phí phải trả tăng lên hoặc do uy tín của công ty tăng lên nên các nhà cung cấp bán nợ nhiều hơn

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước có tăng nhanh qua 3 năm cụ thể năm

2012 là 6.9 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 3.6 % sang năm 2013 đã tăng lên nhành 10.0 tỷ đồng tỉ lệ tăng là 45.6% dâng tỷ trọng lên thành 4.2% tiếp theo đó là năm 2014 là 14.1

tỷ đồng tỉ lệ tăng là 40.1% so với năm 2013 khiến tỷ trọng năm 2014 tăng lên thành 5.4% Khoản mục này tăng tăng chủ yếu do thuế GTGT hàng bán nội đía tăng, điều này cho ta thấy doanh nghiệp đang bán được nhiều hàng hơn

Phải trả người lao động tăng qua các năm đặc biệt tăng nhanh vào vào năm

2013 như sau: Năm 2012 là 8.8 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 4.5%, đến năm 2013 tăng 3.2

tỷ đồng tỉ lệ tăng 36.5% lên 12.0 tỷ đồng đẩy tỷ trọng lên 5.01%, đến năm 2014 tăng đến 1.16% tương đương 0.1 tỷ đồng lên 12.1 tỷ đồng, tuy nhiên tỷ trọng lại giảm xuống 4.7% Khoản này tăng năm 2013 chủ yếu là do sau doanh nghiệp mở rô ̣ng ngành chế biến bột CaCO3, khai thác đá trắng nên số lượng lao động tăng

Chi phí phải trả tăng đều qua các năm, từ 2012 với mức là 0.5 tỷ đồng đến 2013

lên 2.3 tỷ đồng, mức tăng 1.8 tỷ đồng tỉ lệ tăng 345.79% sau đó lại giảm xuống trong năm 2014 còn 0.4 tỷ đồng ứng tỉ lệ giảm 83.75%.so với năm 2013 Sự tăng giảm đều

kéo tỷ trọng chi phí phải trả tăng từ 0.26% năm 2012 lên 0.96% năm 2013 và giảm xuống 0.14% năm 2014 Sự tăng trong năm 2013 là do doanh nghiệp mở rô ̣ng ngành

Trang 23

tăng Sự giảm năm 2014 là do doanh nghiệp giả bớt nợ vay ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả dẫn đến chi phí lãi vay giảm

Phải trả nộp ngắn hạn khác tăng đều qua các năm từ mức 4.9 tỷ đồng năm 2012

đã tăng 3.6 tỷ đồng khiến khoản mục này năm 2013 lên thành 8.5 tỷ đồng tương ứng tỉ

lệ giảm đến 72.7% sau đó năm 2014 lại tiếp tục tăng 7.9 tỷ đồng tỉ lệ tăng 93.1 % khiến khoản mục này năm 2014 là 16.4 tỷ đồng Sự tăng liên tục này kéo tỉ trọng khoản mục tăng theo các năm từ 2.6% năm 2012 lên còn 3.6% năm 2013 và 6.3% năm

2014 Nguyên nhân doanh nghiệp mở rộng sản xuất làm cho số lượng lao động tăng dẫn đến các khoản phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp và chi phí công đoàn tăng

Khoản vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nợ ngắn hạn tăng nhanh vào năm 2013 khiến chi phí lãi vay tăng mạnh và giảm vào năm 2014 Ngoài ra

vì mở rộng sản xuất khiến số lượng lao động tăng thêm khiến các khoản chi phí phải trả và phải trả phải nộp tăng lên vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách hoạt động hiệu quả đề bù đắp các khoản chi phí này

nợ dài hạn giảm qua các năm Cụ thể như sau:

Vay và nợ dài hạn có xu hướng giảm, cụ thể cuối năm 2012 là 136.8 tỷ đồng đến cuối năm 2013 chỉ còn là 125.4 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ giàm 7.3% Cuối năm

2014 là 113.4 tỷ đồng giảm 9.6% so với năm 2013 Do khoản mục doanh thu chưa

Trang 24

thực hiện giảm hết nên tỷ trọng vay nợ dài hạn sau mức 92.7% năm 2012 thì đã giữ nguyên 100% các năm sau

Nguyên nhân việc giảm là trong năm 2013 doanh nghiệp đã trả bớt các khoản vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cá nhân

Như vậy tổng nợ phải trả tăng đều trong 3 năm dưới tác động tăng nhanh của

nợ ngắn hạn mặc dù nợ dài hạn giảm Tổng nợ phải trả tăng làm mở rộng nguồn vốn tăng quy mô hoạt động của công ty tuy nhiên nó khiến cho công ty phải chịu chi phí từ lãi vay lớn Điều này cần được sự chú ý vì nếu không hoạt động sản xuất hiệu quả công ty sẽ rất dễ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của công ty

2.2.1.3 Phân tích tình hình nguồn vốn chủ sở hữu

Bảng 2.7: Phân tích cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu

ĐVT: đồng

Qua số liệu ở bảng, ta thấy: Vốn chủ sở hữu biến động qua các năm nhưng những chỉ tiêu vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, quỹ đầu tư phát triển không có gì thay đổi trong giai đoạn 2012-2014 và các chỉ tiêu khác có biến đông đặc biệt là khoản mục LNST chưa phân phối của doanh nghiệp âm chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động thua lỗ LNST chưa phân phối giảm mạnh trong năm 2013 và tăng nhẹ trong năm 2014 cụ thể: Năm 2013 khoản mục này là -52.7 tỷ đồng giảm 19.9 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 60.8% so với năm 2012, lợi nhuâ ̣n giảm ma ̣nh qua từng năm điều này vô cùng nguy hiểm, cho thấy doanh nghiệp đang càng ngày càng thua lỗ Công ty cần có biê ̣n pháp và chiến lược để tiết kiê ̣m chi phí và nâng cao lợi nhuâ ̣n Năm 2014 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là âm 48.3 tỷ đồng tăng 4.5 tỷ so với năm 2013 chứng tỏ trong năm 2014 doanh nghiệp đang có một chút sự cải thiện trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 25

Kết luận: Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp biến đổi tăng (giảm) qua

các năm nhưng tổng nguồn vốn thì tăng Nguyên nhân chính là do sự tăng lên của nợ phải trả và đặc biệt là nợ ngắn hạn (chủ yếu là vốn do chiếm dụng hoặc đi vay ngân hàng) để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều này làm tăng áp lực thanh toán, các khoản nợ phải thanh toán trong ngắn hạn làm cho khả năng thanh khoản của doanh nghiệp kém đi Tuy nhiên việc chiếm dụng được vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà không phải trả lãi cũng rất hữu ích Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trong ba năm đều âm chứng tỏ công ty đang làm ăn

thua lỗ công ty cần đề ra phương án kinh doanh đứng đắn để cải thiện tình hình

Biện pháp: Doanh nghiệp cần có kế hoạch trả nợ chi tiết (nhất là nợ ngắn hạn)

tương ứng với hoạt động kinh doanh cũng như áp dụng các biện pháp đẩy nhanh tiến

độ dự án và kinh doanh để đảm bảo uy tín cũng như ngăn ngừa rủi ro tài chính cho

DN Đối với các khoản vốn chiếm dụng của nhà cung cấp hoặc của khách hàng tiếp tục phát huy trên cơ sở duy trì mối quan hệ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp bằng

việc tuân thủ kỷ luật thanh toán và giao hàng

2.2.2 Phân tích diễn biến nguồn và sử dụng nguồn của doanh nghiệp

Phân tích tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá

sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán về nguồn vốn

và cách sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 26

Bảng 2.8:Bảng kê diễn biến nguồn và sử dụng nguồn năm 2012-2014

ĐVT: đồng

Qua bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn ta thấy quy mô sử dụng vốn của công ty đang tăng Qua các năm năm 2013 tăng hơn 74.5 tỷ đồng so với năm 2012 và tới năm 2014 đã tăng hơn 51.6 tỷ đồng so với năm 2014

Bảng 2.9: Bảng kê diễn biến nguồn và sử dụng nguồn năm 2013

ĐVT: đồng

Năm 2013, có nhiều sự thay đổi về quy mô sử dụng vốn theo hướng xấu đi, cụ thể như sau:

Trang 27

Về tăng tài sản: Hàng tồn kho tăng mạnh ở mức gần 17.3 tỷ đồng, ứng với 23.19% sử dụng nguồn Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ đọng một lượng hàng hóa lớn, trong bối cảnh thị trường xi măng đang bí đầu ra, cung lớn hơn cầu trong giai đoạn bất động sản đóng băng không chỉ ở Việt Nam mà còn ở cả bạn hàng Trung Quốc Một số tài sản ngắn hạn và dài hạn khác cũng tăng (bao gồm tài sản thiếu chờ xử lý và tạm ứng chưa thu CNV) ở mức không nhỏ là 13.1% và 5.6% Nó chứng tỏ công ti đang gặp trục trặc trong khâu kiểm soát nội bộ và bảo quản hàng trong kho Xi măng là một mặt hàng rất đặc thù, sau khi sản xuất cần được sử dụng ngay, nếu không thì càng để lâu sẽ càng giảm chất lượng Trong điều kiện không thể xuất xưởng mà buộc phải đóng bao cất kho, thì việc hỏng hóc, phải vứt bỏ một lượng hàng là điều dễ hiểu

Về khoản giảm tài sản, năm 2013 là một năm khó khăn với YBC khi số tài sản giảm chiếm khá cao Tiền và tương đương tiền giảm hơn 1.8 tỷ đồng, ứng với 2.5%, khoản này chỉ vừa tăng trong năm ngoái Một khoản khác cũng giảm là phải thu ngắn hạn 9.85 tỷ đồng tương ứng 13.2% Khoản này giảm chủ yếu do cầu sản phẩm giảm, doanh nghiệp phải tồn kho nhiều nên phải thu đương nhiên giảm, khoản giảm mạnh nhất, lại là tài sản cố định với 13.1 tỷ đồng ứng với 17.59% Điều này có thể do doanh nghiệp đã nhận ra cầu thị trường giảm, nên đã chủ động bỏ bớt một số máy móc, thiết

bị không cần thiết nhằm thu hẹp quy mô Khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng giảm gần 3.4 tỷ đồng tương ứng 4.5%, xuống còn hơn 880 triệu đồng

Khoản mục giảm nguồn vốn có một chút khởi sắc khi vay nợ dài hạn và đã giảm hơn 11.4 tỷ đồng tương ứng 15.3% Tuy vậy, như đã nói ở trên, việc thiếu đầu ra sản phẩm đã khiến cho việc chiếm dụng vốn giảm Người mua trả tiền trước giảm hơn 1.1 tỷ đồng (1.53%) và doanh thu chưa thực hiện giảm gần 10.8 tỷ (14.5%) Lợi nhuận chưa phân phối cũng giảm 19.9 tỷ đồng, chứng tỏ công ti vẫn chưa có lãi

Nguồn vốn tăng mạnh ở khoản mục vay nợ ngắn hạn là gần 24.6 tỷ đồng tương ứng 33% Trong điều kiện hàng tồn kho còn nhiều thì vay thêm để kinh doanh là dấu hiệu không tốt Điều này có thể do các khoản nợ đã đến hạn và YBC phải đi vay thêm

để đảo nợ Các thông số khác cũng chỉ ra các khoản nợ phải trả khác đã tăng như phải trả người bán tăng hơn 10 tỷ (13.42%), chi phí phải trả tăng 1.7 tỷ đồng (2.38%)

Trang 28

Bảng 2.10: Bảng kê diễn biến nguồn và sử dụng nguồn năm 2014

ĐVT: đồng

Năm 2014 diễn biến nguồn và sử dụng nguồn của YBC, cụ thể như sau:

Tăng tài sản: Hàng tồn kho tiếp tục tăng rất mạnh, ở mức 26.1 tỷ đồng (50.7%) Nguyên nhân đầu ra cho sản phầm vẫn cón khó khăn mà doanh nghiệp lại không có kế hoạch sản xuất hợp lý Khoản phải thu ngắn hạn tăng ở mức 5.1 tỷ (10%) thể hiện rằng doanh nghiệp vẫn chưa thu được tiền hàng, đang bị chiếm dụng vốn từ đối tác Tuy vậy tiền và tương đương tiền vẫn tăng, 1.8 tỷ đồng (3,5%) chứng tỏ YBC vẫn trữ vốn

để đầu tư cho năm sau tiếp mà chưa bị thiếu

Tài sản giảm thể hiện rõ nhất ở tài sản cố định: giống với năm 2013, YBC đã tiếp tục giảm một lượng lớn tài sản cố định, gần 11.7 tỷ (22.6%) Việc thu hẹp quy mô sản xuất cũng có thể từ việc doanh nghiệp đã giảm bớt kinh doanh đa ngành, từ bỏ các khoản kinh doanh trái ngành không hiệu quả liên quan đến dịch vụ vận tải và bất động sản Khi mà việc báo cáo tài chính thể hiện sự thua lỗ liên tục, thì việc cắt giảm, thu hẹp quy mô là việc nên làm để dễ dàng kiểm soát công ty

Nguồn vốn giảm năm 2014 lại mang đến tín hiệu tốt khi vay nợ ngắn hạn và dài hạn đều giảm, lần lượt là gần 4 tỷ đồng (7.68%) và hơn 12 tỷ đồng (23.30%) Nó thể hiện rằng doanh nghiệp đang tích cực trả nợ và làm giảm nợ phải trả xuống, mặc dù so với đầu năm 2012 thì nợ phải trả của ngắn và dài hạn vẫn cao hơn Chi phí phải trả cũng giảm ở mức 3.71%

Trang 29

Trong phần tăng nguồn vốn: Phải trả người bán là khoản lớn nhất với 10.5 tỷ đồng (20.3%) Người mua trả tiền trước đã tăng 9.9%, cùng với nhiều khoản chiếm dụng vốn khác như phải trả ngắn hạn khác tăng 15.4% và phải trả người bán tăng 20.3% Tuy nhiên, có 1 điểm đáng lưu ý là phải trả người lao động tăng rất ít, chỉ có 0.3%, điều này có nghĩa là doanh nghiệp hầu như không tuyển thêm lao động trong năm 2014, do sản xuất cầm chừng và cắt giảm tài sản cố định Lợi nhuận chưa phân phối tăng nhẹ ở mức 4.4 tỷ đồng, tương ứng 8.6% mặc dù trên báo cáo tài chính vẫn ở mức âm hơn 48 tỷ đồng

2.2.3 Phân tích tình hình tài trợ của CTCP xi măng và khoáng sản Yên Bái

2.2.3.1 Nguồn tài trợ của CTCP xi măng và khoáng sản Yên Bái

Bảng 2.11: Nguồn tài trợ của công ty YBC

ĐVT: đồng

ngắn hạn luôn nhỏ hơn nợ ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời), điều này là không hợp lý vì dấu hiệu này thể hiện doanh nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn Tài sản ngăn hạn không đủ để bù đắp nợ ngắn hạn hay YBC đã sử dụng nợ ngắn hạn không đúng mục đích trong giai đoạn năm 2012 đến năm 2014

hơn rất nhiều so với nguồn vốn thường xuyên đã ta ̣o ra nguy cơ không nhỏ cho YBC Điều đó cho thấy mô ̣t phần tài sản dài hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ta ̣m thời Dù chi phí vay ngắn ha ̣n ít hơn chi phí vay dài ha ̣n nhưng viê ̣c để nguồn vốn ta ̣m thời (nợ ngắn ha ̣n) tài trợ cho mô ̣t phần tài sản dài hạn, đã không đảm bảo cho tình hình hoa ̣t

đô ̣ng kinh doanh của YBC Dẫn tới hiê ̣n tra ̣ng YBC nợ nần chồng chất năm này qua

Trang 30

năm khác, lỗ hai năm 2012 và 2013 và đã bị hủy niêm yết bắt buộc do thua lỗ ba năm liên tiếp từ 2011 đến 2013, số lỗ lũy kế vượt qua số vốn điều lệ

Nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) của doanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Mặc dù rủi ro cao nhưng doanh nghiệp lại có khả năng mang lại lợi nhuận lớn hơn do chi phí thấp hơn từ sử dụng nợ ngắn hạn so với chi phí khi sử dụng nợ dài hạn, đồng thời việc áp lực phải trả các khoản nợ ngắn hạn cũng thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra các phương án kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

2.2.3.2 Mô hình tài trợ của công ty qua các năm

Hình 2.8: Sơ đồ nguồn tài trợ giai đoạn 2012-2014

Năm 2012: Do đặc thù là doanh nghiệp sản xuất nên tài sản dài hạn chiếm tỷ

trọng cao hơn so với tài sản ngắn hạn trong tổng số tài sản của doang nghiệp, trong khi đó nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn) của công ty chiếm ở mức cao là 51.69%, nguồn vốn tạm thời này không những được sử dụng tài trợ cho các tài sản lưu động mà còn được sử dụng tài trợ cho tài sản dài hạn.Nguồn vốn tạm thời chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn vốn cho thấy công ty có đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nguyên nhân do vay và nợ ngắn hạn tăng cao khiến nguồn vốn tạm thời tăng trong khi TSDH cũng đang chiếm tỷ trọng lớn mà nguồn vốn thường xuyên ko đáp ứng đủ Nguồn vốn thường xuyên chiếm

tỷ lệ nhỏ hơn nguồn vốn tạm thời Cụ thể: nợ dài hạn chiếm 39.43% còn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 8.87% Điều đó cho thấy rằng công ty không có khả năng tự chủ trong

Trang 31

khả năng thanh toán không những vậy còn không đủ đáp ứng nhu cầu tài sản dài hạn trong khi tài sản dài hạn đang chiếm tỷ trọng lớn 71.93%

Năm 2013: Tài sản dài hạn chiếm tỷ lệ cao lên đến 68.09%,còn tài sản ngắn

hạn chiếm 31.91% Như vậy có thể thấy tỷ trọng tài sản dài hạn giảm so với năm 2013 Nguồn vốn tạm thời trong năm 2013 chiếm tỷ trọng cao hơn so với năm 2012 bằng 63.25% đã đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản lưu động còn được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn nhưng do ở tỷ lệ cao nên công ty cũng chịu áp lực phải trả các khoản nợ ngắn hạn Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên của công ty năm nay lại giảm so với năm

2012 nguyên nhân là do doanh nghiệp đã trả bớt các khoản vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cá nhân và việc thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho vốn chủ sở hữu giảm Nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn vì tài sản dài hạn chiếm ở mức tỷ trọng rất cao là 68.09% Nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) của doanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để

bù đắp Do vậy, cân bằng tài chính xảy ra trong trường hợp này đặt doanh nghiệp vào tình trạng áp lực thanh toán nợ ngắn hạn, khi đó vốn hoạt động thuần (nguồn tài trợ thường xuyên trừ đi tài sản dài hạn) càng âm, doanh nghiệp càng khó khăn trong thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, rủi ro cao, doanh nghiệp phải đi vay, chiếm dụng vốn của các tổ chức tín dụng, nhà cung cấp hay các nhà đầu tư bên ngoài về để trang trải thêm cho hoạt động thiết yếu của doanh nghiệp

Năm 2014: Trong năm 2014 tài sản dài hạn vẫn chiếm một tỷ lệ rất cao là

59.6%, tài sản ngắn hạn cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn là 40.4% Nguyên nhân do các khoản phải thu tăng cao đặc biệt là phải thu khách hàng, công ty chú trọng đầu tư vào tài sản cố định các trang thiết bị phục vụ sản xuất

Nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn) tuy có thấp hơn so với năm 2013 nhưng vẫn

ở mức khá cao là 42% Có thể thấy trong năm này công ty đã đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu tài sản ngắn hạn chiếm 40.4% Còn một lượng nhỏ nguồn vốn tạm thời được đưa sang sử dụng tài trợ cho tài sản dài hạn Nhưng nợ ngắn hạn ở mức cao cũng gây áp lực cho công ty trong việc hoàn trả nợ kỳ ngắn hạn

Nguồn vốn thưỡng xuyên (nợ dài hạn cộng vốn chủ sở hữu) chiếm tỷ lệ khá là cao là 58% trong khi vốn chủ sở hữu đã chiếm đến 54.6%, chỉ còn 3.4% là nợ ngắn

Trang 32

hạn Có thể thấy với tỷ lệ này công ty không thể đáp ứng đủ nhu cầu về tài sản dài hạn chiếm tới 59.6% Nguyên nhân do vốn đầu tư của các chủ sỡ hữu vẫn ở mức cao kém theo hạn chế vay các khoản nợ dài hạn Vì vậy các khoản nợ dài hạn có xu hướng giảm dần

Kết luận: YBC trong thờ i gian áp du ̣ng mô hình này đã làm doanh nghiệp bị thua lỗ, khả năng thanh toán, hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn, tất cả đều ở mức thấp Với viê ̣c sử

dụng mô hình này, YBC có lợi thế về viê ̣c chi phí sử du ̣ng vốn sẽ được ha ̣ thấp hơn vì

sử du ̣ng nhiều hơn nguồn vốn tín du ̣ng ngắn ha ̣n, YBC sử du ̣ng vốn linh hoa ̣t hơn Thực tế cho thấy khá nhiều công ty áp du ̣ng mô hình này, tuy nhiên nếu công ty không năng đô ̣ng và có chiến lược hợp lý thì khi sử du ̣ng mô hình này sẽ gă ̣p nhiều rắc rối về

vốn Khi không có khả năng trả nợ sẽ dẫn tới viê ̣c công ty vay chỗ này đắp chỗ kia, cứ

như vâ ̣y công ty sẽ mau đứng trên bờ vực phá sản

2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn, tôc độ luân chuyển vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn

2.3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn

Tài sản chính là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn là ta đi phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động của tài sản

Bảng 2.12: Tình hình biến động tài sản 2012-2014

ĐVT: đồng

Qua số liệu bảng ta có thể thấy: Cơ cấu tài sản của công ty YBC tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn khá nhiều so với tài sản ngắn hạn Đây là một kết cấu hợp lý, bởi một công ty chuyên về sản xuất xi măng và khai thác khoáng sản cần một lượng nhà xướng máy móc tương đối lớn Vì, công ty rất cần phải đầu tư nhiều vào tài sản cố định thay vì tài sản lưu động do đó, tài sản dài hạn của công ty luôn chiếm trên 60%

Cụ thể, trong ba năm qua tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty lần lượt là 71.9%, 68.1%

và 61.5% , trong khi đó tỷ trọng tài sản ngắn hạn lần lượt là 28.1%, 31.9%, 38.5% Rõ ràng, tỷ trọng tài sản dài hạn đang có xu hướng giảm dần thay vào đó là sự tăng lên của tài sản ngắn hạn

Trang 33

Ta thấy, tổng tài sản của công ty YBC có xu hướng tăng nhẹ trong các năm qua

cụ thể như sau: Cuối năm 2013, tổng tài sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng là 377.3 tỷ đồng tăng 3 tỷ đồng so với năm 2012, ứng với tỷ lệ tăng 0.8%, (trong đó, TSNH tăng 15.3 tỷ đồng, ứng với tỷ lệ tăng 14.6% TSDH giảm 12.3 tỷ đồng, ứng với

tỷ lệ giảm 4.6%) Cuối năm 2014 là 391.6 tỷ đồng tăng 14.2 tỷ đồng so với năm 2013, ứng với tỷ lệ tăng 3.8%,(trong đó, TSNH tăng 30.2 tỷ đồng, ứng với tỷ lệ tăng 25.1% TSDH giảm 16 tỷ đồng, ứng với tỷ lệ giảm 6.2%) Việc tăng tổng tài sản nói trên, cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng lên

Để tìm hiểu rõ hơn nguyên nhân của sự biến động này ta đi sâu vào phân tích từng loại tài sản trong 3 năm 2012-2014

2.3.1.1 Tài sản ngắn hạn

Bảng 2.13: Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2012-2014

ĐVT: đồng

Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu tài sản ngắn hạn của YBC năm 2012-2014

Tài sản ngắn hạn qua các năm tăng, đặc biệt là từ cuối năm 2013 đến cuối năm

2014 Cuối năm 2013, tổng tài sản ngắn hạn là 120.38 tỷ đồng tăng 15.3 tỷ đồng so với năm 2012 Cuối năm 2014, tổng tài sản ngắn hạn là 150.6 tỷ đồng tăng 30,19 tỷ đồng

Trang 34

ứng với đó là tỉ lệ tăng 25.1% so với năm 2013, điều nay cho thấy TSNH đang có xu hướng tăng nhanh qua các năm Tài sản ngắn hạn tăng nhanh chủ yếu do hàng tồn kho tăng Đi sâu vào phân tích trong từng khoản mục cụ thể trong tổng tài sản ngắn hạn

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho làm cho tổng tài sản ngắn hạn của công ty tăng, cụ thể: Cuối năm

2013, hàng tồn kho của doanh nghiệp là 63.5 tỷ đồng tăng 17.3 tỷ đồng so với cuối năm 2012, ứng với tỷ lệ tăng 37.6% Cuối năm 2014 là 89.7 tỷ đồng tăng 26.2 tỷ đồng

so với năm 2013, ứng với tỷ lệ tăng 41.2% Xét về mặt tỷ trọng trong tổng TSNH thì ta

có thể thấy rằng, tỷ trọng của hàng tồn kho ngày càng tăng cụ thể: hàng tồn kho trong

ba năm từ 2012-2014 chiếm lần lượt 44%, 53%, 60% Hàng tồn kho tăng, xét mặt tích cực, có thể là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản suất hoặc đang có chiến lược dự trữ hàng tồn kho phục vụ cho kỳ tới hoặc doanh nghiệp dự đoán nguyên vật liệu đầu vào trong tương lai sẽ tăng Xét về mặt hạn chế, nếu trường hợp hàng tồn kho dưới dạng hàng hóa thì do doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa hoặc công tác quản

lý hàng tồn kho không hợp lý làm tăng chi phí tồn trữ và chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp Công ty cần xem xét lại các vấn đề trong khâu bán hàng, tìm thị trường tiêu thụ , tránh tình trạng tồn kho quá nhiều, tăng cường chính sách bán hàng, tạo niềm tin cho nguồi tiêu dùng, nâng cao thương hiệu sản phẩm của công ty mình

Tiền và các khoản tương đương tiền:

Khoản mục này tăng giảm trong năm 2013 nhưng lại tăng trong năm 2014 Cụ thể, cuối năm 2013, khoản mục này giảm xuống còn gần 1.5 tỷ đồng giảm gần tỷ 1.9 đồng so với năm 2012 ứng với tỉ lệ giảm 56.1% làm tỉ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn giảm 2% Cuối năm 2014 ở mức gần 3.3 tỷ đồng tăng hơn 1.8 tỷ đồng so với năm

2013 tỷ lệ tăng tương ứng là 124.4% đẩy tỷ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn tăng 1%

So sánh tỷ trọng của khoản mục này trong toàn bộ các mục tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thì tiền và tương đương tiền chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Công

ty phải ước lượng làm sao để dự trữ một lượng phù hợp với hoạt động sản kinh doanh của công ty

Các khoản phải thu ngắn hạn:

Các khoản phải thu ngắn hạn có sự biến động tăng giảm, cụ thể năm 2012 các khoản phải thu từ 42 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 49.4% trên tổng tài sản ngắn hạn đến cuối

Trang 35

năm 2013 các khoản phải thu giảm 9.6 tỷ đồng tương ứng tỷ lệ giảm 19% so với năm

2012 làm tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng tài sản ngắn hạn giảm đi 14.5% bằng 34.9% Năm 2014 các khoản phải thu tăng 5.2 tỷ đồng ứng tỷ lệ tăng 12.3% tuy nhiên

do sự tăng tỷ trọng của hàng tồn kho làm tỷ trọng giảm đi 3.6% Doanh nghiệp cũng cần chú trọng đến khả năng thanh toán của khách hàng có quan hệ làm ăn, hạn chế rủi

ro phát sinh trong khâu thanh toán, tránh tình trạng không thu được nợ làm ảnh hưởng tởi kết qủa kinh doanh của công ty

Tài sản ngắn hạn khác:

Năm 2013 tài sản ngắn hạn khác tăng là một trong những yếu tố làm cho tổng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng Cụ thể cuối năm 2013 tổng tài sản ngắn hạn khác là 13.4 tỷ đồng tăng 9.8 tỷ đồng tương ứng tăng 272.2% Cuối năm 2014 khoản mục này là 10.4 tỷ đồng giảm khoảng 3 tỷ đồng ứng tăng 22.4%, bên cạnh đó so với tỉ trọng tài sản ngắn hạn khác trong tổng tài sản ngắn hạn tăng lên 11.1% năm 2013 và giảm xuống còn 6.9% năm 2014 Năm 2013 tài sản ngắn hạn khác tăng là do sự tăng của hầu hết các khoản mục trong tài sản ngắn hạn khác

Tóm lại, sự tăng tổng tài sản ngắn hạn chủ yếu do lượng hàng tồn kho tăng và chi phí trả trước ngắn hạn tăng Nguyên nhân hàng tồn kho tăng là do công ty mở rộng đầu tư vào dây chuyền sản xuất làm tăng hiệu quả sản suất, do doanh nghiệp có chiến lược dự trữ hàng hóa hoặc doanh nghiệp không bán được hàng Nguyên nhân chi phí trả trước ngắn hạn tăng là do việc chi phí phát sinh trong năm (chủ yếu là chi phí sửa chữa tài sản) chưa được phân bổ hết vào trong kỳ

2.3.1.2 Tài sản dài hạn

Bảng 2.15: Phân tích cơ cấu TSDH của YBC năm 2012-2014

ĐVT: đồng

Trang 36

Hình 2.10: Biểu đồ cơ cấu tài sản dài hạn của YBC trong giai đoạn 2012 -2014

Ta có thể thấy trong tổng TSDH của doanh nghiệp thì đầu tư vào tài sản cố định

là chủ yếu cự thể tỷ trọng của TSCĐ trong tổng TSDH lần lượt là 97% năm 2012, 96.6% năm 2013 và 98.1% năm 2014; tương ứng với số tiền là 261.2 tỷ đồng, 248.1 tỷ đồng và 236.4 tỷ đồng

Khác với tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn của doanh nghiệp có xu hướng giảm nhẹ trọng giai đoạn 2012-2014 Cuối năm 2013, khoản mục này là 256.9 tỷ đồng giảm 12.3 tỷ đồng so với năm 2012, ứng với tỷ lệ giảm 4.5% Cuối năm 2014, tổng tài sản dài hạn là 241 tỷ đồng, giảm 16 tỷ đồng so với cuối năm 2013, ứng với tỷ lệ giảm 6.2% Đáng lưu ý là việc giảm này ảnh hưởng chủ yếu bởi sự đi xuống về số tài sản cố định từ 261.2 tỷ đồng vào cuối năm 2012 giảm 13.1 tỷ đồng ứng tỉ lệ giảm là 5% còn 248.1 tỷ đồng năm 2013 sau đó lại tiếp tục giảm 11.7 tỷ đồng năm 2014 còn 236.4 tỷ đồng Bên cạnh đó đầu tư tài chính dài hạn cũng là nguyên nhân giảm đáng kể tổng tài sản dài hạn, từ 4.3 tỷ đồng năm 2012 giảm 3.4 tỷ đồng xuống còn 880.12 triệu đồng năm 2013 ứng tỉ lệ giảm là 79.4% dù sau đó năm 2014 có tăng 60.4% so với 2013 lên 1.4 tỷ đồng nhưng so với mức ban đầu năm 2012 thì nó vẫn giảm đáng kể

Đầu tư tài chính dài hạn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ chỉ khoảng trên dưới 1% trong tổng tài sản dài hạn Đầu tư tài chính dài hạn năm 2013 giảm với tỷ lệ giảm là 79.4% so với năm năm 2012 bằng 880.1 tỷ đồng, nhưng đến năm 2014 lại tăng với tỷ

lệ 60.4% so với năm 2013 và bằng 1.4 tỷ đồng

Tài sản dài hạn khác: Năm 2013 tăng so với năm 2012 do chi phí trả trước dài hạn và cổ phiếu ký quỹ ký cược tăng, đến năm 2014 lại giảm so với năm 2013 do chi phí trả trước dài hạn giảm trong khi cổ phiếu ký quỹ ký cược không đổi

Trang 37

Như vậy tài sản dài hạn giảm qua các năm dưới sự ảnh hưởng giảm tài sản cố định do hao mòn cả tài sản hữu hình lẫn vô hình cùng với việc dự án nâng cao công

cho chi phí XDCB dở dang giảm

Kết luận: Qua sự phân tích biến động và cơ cấu phân bổ vốn nói trên ta thấy:

Việc tăng tổng tài sản của doanh nghiệp thể hiện quy mô của doanh nghiệp được mở rộng, doanh nghiệp tăng an toàn trong chi trả cho hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các khoản dự phòng, bên cạnh đó tăng mạnh hàng tồn kho, giảm các loại tài sản không cần thiết như không nâng cấp cơ sở vật chất không cần thiết nhằm sư dụng vốn có hiệu quả Doanh nghiệp cần chú ý về khả năng thanh toán của khách hàng khi mà các khoản phải thu tuy đã giảm dần qua các năm nhưng vẫn còn cao, bên cạnh đấy cần chú trọng viêc hàng tồn kho tăng mạnh sẽ làm tăng chi phí tồn trữ, cần có chính sách và kế hoạch điều chỉnh sách bán hàng và quản lý hàng tồn kho hợp lý Chính sách hàng tồn kho cần được xem xét lại trên co sở biến động thị trường tránh phải dự trữ nguyên vật liệu và trả trước quá lớn gây ứ đọng lãng phí vốn của doanh nghiệp

2.3.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Bảng 2.16: Phân tích tốc độ luân chuyển vốn

Số vòng quay vốn lưu động của công ty không có nhiều biến động lớn Năm

2013, số vòng quay đạt 3.84 vòng tức là tăng khoảng 0.31 vòng so với năm trước Năm 2014, số vòng quay đạt 3.56 vòng tức là giảm khoảng 0.27 vòng so với năm

2013 Mặc dù doanh thu thuần hằng năm tăng khá rõ rệt, tuy nhiên nguồn vốn lưu động bình quân cũng có xu hướng tăng lên khiến vòng quay vốn lưu động không có biến động lớn Nguyên nhân chính là lượng hàng tồn kho cao và tăng rất nhanh trong thời gian qua Hàng tồn kho khiến nguồn vốn cuả công ty tồn đọng và quay vòng chậm hơn Bên cạnh đó, các khoản phải thu cũng chiếm tỷ trọng khá cao tuy giảm qua các năm nhưng không đáng kể Do đó, các khoản bị công ty khác chiếm dụng khiến nguồn

Trang 38

vốn bị tồn đọng lâu hơn, chậm quay vòng vốn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Số vòng quay còn thấp cho thấy vốn lưu động vẫn vận động khá chậm Trong tương lai, công ty nên có những biện pháp tăng doanh thu nhằm đẩy nhanh vòng quay vốn

Kỳ luân chuyển vốn lưu động cũng không có nhiều biến động giống như vòng quay vốn Năm 2012, kỳ luân chuyển vốn đạt 102.04 ngày, đến năm 2013 là 93.79 ngày và năm 2014 là 100.98 ngày Mức chênh lệch không quá nhiều và ngày quay vòng vốn còn kéo dài khiến lượng vốn lưu động tồn đọng lâu Công ty cần có những biện pháp nhằm cải thiện vấn đề này

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Để phân tích hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn ta sẽ đi phân tích

- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Hiệu quả dử dụng vốn cố định

2.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, muc tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.17: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 39

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Hình 2.11: Biểu đồ biến động vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh của YBC

Nhìn vào bảng và hình trên ta thấy hệ số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh tăng đều qua các năm thấp nhất là năm 2012 là 1 vòng, cao nhất là năm 2014 là 1.26 vòng Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh cho biết sử dung một đồng vốn thu được bao nhiêu đồng doanh thu, vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh tăng chứng tỏ doanh thu của doanh nghiệp tăng, viêc sử dụng tài sản của công ty vào hoạt động kinh doanh có hiệu quả Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh của công ty với hệ số bình quân của ngành Năm 2014 hệ số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh của công ty bằng 1.26 vòng cao hơn hệ số trung bình ngành vật liệu xây dựng (0.82 vòng) Do đó ta thấy công ty đang sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh donh

Trang 40

ROA

Hình 2.12: Hệ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh 2012-2014

ROA của công ty tăng qua các năm, năm 2012 đến năm 2013 tăng không đáng

kể và vẫn còn âm chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nhưng đến năm 2014 đã tăng mạnh và được 0.01 (1%) Điều này là do lợi nhuận của công ty đã tăng và đến 2014 đã tạo ra được lợi nhuận dương

So với ROA chung của ngành năm 2014 là 3%, thì ROA của công ty còn thấp hơn là do sau quãng thời gian thua lỗ công ty mới đang trên đà phục hồi

ROE

Hình 2.13: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCSH năm 2012-2014

Năm 2012, 2013 ROE của công ty, đây là dấu hiệu không tốt cho thấy doanh nghiệp bị thua lỗ, công ty cần có nhưng biện pháp giảm thiểu chi phí, thúc đẩy doanh thu để tăng lợi nhuận cho công ty Đến năm 2014 ROE của công ty đạt 29% cao hơn

Ngày đăng: 15/10/2016, 19:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ dây truyền sản xuất xi măng. - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 1.2 Sơ đồ dây truyền sản xuất xi măng (Trang 9)
Hình 2.2: Biểu đồ tình hình nguồn vốn của công ty 2012-2014 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 2.2 Biểu đồ tình hình nguồn vốn của công ty 2012-2014 (Trang 15)
Hình 2.4: Biểu đồ hệ số vốn chủ sở hữu của công ty YBC năm 2012-2014 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 2.4 Biểu đồ hệ số vốn chủ sở hữu của công ty YBC năm 2012-2014 (Trang 18)
Hình 2.5: Biểu đồ hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của YBC và một số doanh nghiệp cùng - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 2.5 Biểu đồ hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của YBC và một số doanh nghiệp cùng (Trang 19)
Hình 2.11: Biểu đồ biến động vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh của YBC - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 2.11 Biểu đồ biến động vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh của YBC (Trang 39)
Hình 2.12: Hệ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh 2012-2014 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 2.12 Hệ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh 2012-2014 (Trang 40)
Hình 2.19: Biểu đồ diễn biễn hệ số khả năng thanh toán hiện thời 2012 2014 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 2.19 Biểu đồ diễn biễn hệ số khả năng thanh toán hiện thời 2012 2014 (Trang 53)
Hình 2.20: Biểu đồ diễn biến hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2012-2014 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 2.20 Biểu đồ diễn biến hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2012-2014 (Trang 54)
Hình 3.5: Vòng quay hàng tồn kho - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 3.5 Vòng quay hàng tồn kho (Trang 85)
Hình 7.2: Biến động tổng doanh thu toàn bảng xếp hạng VNR (VietNam Report - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 7.2 Biến động tổng doanh thu toàn bảng xếp hạng VNR (VietNam Report (Trang 130)
Hình 7.10: Tình hình GDP Nhật Bản từ 2011 đến nay - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 7.10 Tình hình GDP Nhật Bản từ 2011 đến nay (Trang 136)
Hình 7.23: Biểu đồ SMA giai đoạn 2010-2011 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 7.23 Biểu đồ SMA giai đoạn 2010-2011 (Trang 161)
Hình 7.24: Biểu đồ SMA giai đoạn 20011-2012 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 7.24 Biểu đồ SMA giai đoạn 20011-2012 (Trang 161)
Hình 7.26: Biểu đồ SMA giai đoạn 2013-2014 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 7.26 Biểu đồ SMA giai đoạn 2013-2014 (Trang 163)
Hình 7.29: Đường EMA và SMA giai đoạn 2008 đến 2/12/2015 - thực hành môn học tài chính doanh nghiệp full
Hình 7.29 Đường EMA và SMA giai đoạn 2008 đến 2/12/2015 (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w